Lí do chọn đề tài Tiếp tục thực hiện chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạoGD & ĐT mà Nghị quyết Hội nghị Trung ương 9 khóa XI NQ 29-NQ/TW đề ra, Đại hội Đảng lần thứ
Trang 1MỤC LỤC
1 MỞ ĐẦU……… trang 2
1.1 Lí do chọn đề tài………trang 21.2 Mục đích nghiên cứu……….trang 31.3 Đối tượng nghiên cứu………trang 31.4 Phương pháp nghiên cứu……… trang 3
2 NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM……… trang 4
2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm……… trang 42.2 Thực trạng vấn đề trước khi thực hiện sáng kiến kinh nghiệm………….trang 42.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề……… trang 52.3.1 Tên chủ đề trang 52.3.2 Mô tả chủ đề trang 52.3.3 Mục tiêu trang 62.3.4 Thiết bị trang 62.3.5 Tiến trình trang 62.4 Hiệu quả của SKKN đối với hoạt động giáo dục, với bản thân, đồng nghiệp vànhà trường……… trang 19
3 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ………trang 20
3.1 Kết luận………trang 203.2 Kiến nghị……… trang 20
Trang 21 MỞ ĐẦU 1.1 Lí do chọn đề tài
Tiếp tục thực hiện chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo(GD & ĐT) mà Nghị quyết Hội nghị Trung ương 9 khóa XI (NQ 29-NQ/TW) đề
ra, Đại hội Đảng lần thứ XII đề ra phương hướng: Giáo dục là quốc sách hàng đầu.Phát triển GD & ĐT nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàndiện năng lực và phẩm chất người học; phát triển GD & ĐT phải gắn với nhu cầuphát triển kinh tế - xã hội, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, với tiến bộ khoa học, côngnghệ; phấn đấu trong những năm tới, tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chấtlượng, hiệu quả GD & ĐT; phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạttrình độ tiên tiến trong khu vực
Tuy nhiên, chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo còn thấp so với yêu cầu,nhất là giáo dục nghề nghiệp Hệ thống giáo dục và đào tạo thiếu liên thông giữacác trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo; còn nặng lý thuyết, nhẹthực hành Đào tạo thiếu gắn kết với nghiên cứu khoa học, sản xuất, kinh doanh vànhu cầu của thị trường lao động Như vậy, còn một khoảng cách không hề nhỏ giữanhững điều học sinh được học ở nhà trường (chủ yếu là lí thuyết hàn lâm) với dòngchảy thực tiễn cuộc sống luôn đổi thay mạnh mẽ hằng ngày Có một thực tế khôngthể phủ nhận là một số công nhân kĩ thuật, thậm chí cả sinh viên đại học tốt nghiệp
ra làm ở doanh nghiệp không đáp ứng được yêu cầu và doanh nghiệp buộc phải đưa
họ đi đào tạo lại một khoảng thời gian khá dài mới có thể làm được việc Như vậy,
rõ ràng ở đây giáo dục không thực hiện thiên chức của mình là đi trước, đón đầu,chuẩn bị cho sự phát triển của xã hội trong tương lai mà là đang kéo lùi, thậm chí làngáng đường sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
Năm 2019 đại dịch Covid làm cả thế giới điêu đứng Liên hệ đến vấn đề dạyhọc và giáo dục thì đại dịch covid 19 cũng làm gián đoạn quá trình dạy học của cácnhà trường và học sinh Mặc dù Bộ GD & ĐT đã kịp thời đưa ra giải pháp dạy, họctrực tuyến nhưng nhìn chung giải pháp này không thể thay thế được cho hình thứchọc của học sinh tại trường Trong thời gian nghỉ dịch nhiều học sinh chưa có ýthức rèn luyện sức khỏe dẫn đến tình trạng béo phì, thừa cân hoặc tình trạng đối lập
là có nhiều học sinh thiếu cân nghiêm trọng Cả hai tình trạng này đều dẫn đếnnhiều hậu quả xấu đối với sức khỏe của các em ở hiện tại và cả trong tương lai.Xảy ra vấn đề này là do nhiều học sinh chưa có thói quen đưa khoa học vào lốisống của bản thân Dẫn đến nhiều em có lối sống tùy tiện, không có kế hoạch, dễdãi trong ăn uống và thường lười tập thể dục Bên cạnh đó, ở thời điểm hiện tạigiáo dục của chúng ta chưa thực sự chú trọng rèn luyện cho các em thói quen này.Nhiệm vụ này cũng không giao cho một bộ môn nào phụ trách, kể cả đối với Sinhhọc là bộ môn có liên quan nhiều nhất đến vấn đề phát triển tâm sinh lí của conngười Thực tế, để thực hiện được vấn đề này ở đây cần phải có sự phối kết hợp củanhiều bộ môn khoa học như Sinh học, Thể dục, Hóa, Tin học, Vật lí nhằm giúp
Trang 3học sinh xây dựng được một chế độ ăn uống, tập luyện, nghỉ ngơi khoa học, phùhợp với sự phát triển của từng cá nhân và tối ưu hóa sự phát triển đó Tuy nhiên, sựphối hợp này hiện nay chưa thực sự rõ ràng, thậm chí là chưa có.
Tìm kiếm về phương pháp giáo dục cho phép khắc phục bất cập nói trên tôithấy giáo dục STEM như là một cứu cánh và thực tế đang được các nước phát triểnnhư Mỹ áp dụng mạnh mẽ trong khoảng 2 thập niên gần đây Còn ở Việt Namphương pháp này đang còn mới mẻ với cả thầy và trò, nghiên cứu về giáo dụcSTEM mới là những bước đầu chập chững
Để góp phần vào công cuộc đổi mới phương pháp dạy học, giáo dục cũngnhư khắc phục những vấn đề khó khăn nêu trên tôi đã mạnh dạn đưa ra sáng kiến
kinh nghiệm về dạy học chủ đề STEM: “Hướng dẫn học sinh lập kế hoạch quản
lí thời gian và hình thành thói quen ăn uống, tập luyện thể thao khoa học, lành mạnh trong mùa dịch Covid”.
1.2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu nhằm mục đích gắn kết lí thuyết và thực tiễn đờisống Đồng thời thông qua sáng kiến kinh nghiệm này để giáo dục lối sống khoahọc, kỉ luật, tự hình thành ý thức và thói quen bảo vệ sức khỏe
Một mục đích quan trọng nữa của sáng kiến kinh nghiệm là hướng tới hìnhthành và phát triển năng lực hợp tác nhóm, tập dượt nghiên cứu khoa học thông quađiều tra, nghiên cứu, cải tạo… một vấn đề thực tiễn rất thú vị: kiểm chứng bằngphương pháp khoa học việc áp dụng phối hợp kiến thức khoa học của nhiều mônhọc trong việc xây dựng và thực hiện chế độ ăn uống, tập luyện khoa học có ảnhhưởng như thế nào đến từng cá nhân học sinh tham gia và cả nhóm
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài đầu tiên là sự thay đổi tỉ lệ học sinh có thóiquen ăn uống khoa học, tập luyện thể thao hợp lí trước và sau khi áp dụng mô hìnhSTEM Chúng tôi sẽ xem xét xem có sự thay đổi tích cực nào trong ý thức, động cơhình thành và duy trì thói quen này cũng như thái độ biểu hiện của các em haykhông?
Mặt khác chúng tôi cũng sẽ hướng tới đánh giá năng lực nghiên cứu khoahọc, năng lực phối kết hợp trong nhóm của học sinh…
1.4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lí thuyết: Dựa trên các tài liệuchính thống đã được các tác giả có uy tín nghiên cứu và công bố
- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế, thu thập thông tin: Thu thập thôngtin thông qua phiếu thăm dò ý kiến, ghi âm,…
- Tổ chức hoạt động khám phá, trải nghiệm làm nghiên cứu khoa học
- Phương pháp thống kê, xử lí số liệu: xử lí các số liệu thu được bằng toánhọc, hoặc có thể sử dụng các phần mềm máy tính để xử lí số liệu thu được
Trang 42 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
STEM là viết tắt của các từ Science (Khoa học), Technology (Công nghệ), Engineering (Kỹ thuật) và Math (Toán học) Giáo dục STEM về bản chất
được hiểu là trang bị cho người học những kiến thức và kỹ năng cần thiết liên quanđến các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học Các kiến thức và kỹnăng này phải được tích hợp, lồng ghép và bổ trợ cho nhau, giúp học sinh khôngchỉ hiểu biết về nguyên lý mà còn có thể thực hành và tạo ra được những sản phẩmtrong cuộc sống hằng ngày Giáo dục STEM sẽ thu hẹp khoảng cách giữa hàn lâm
và thực tiễn, tạo ra những con người có năng lực làm việc “tức thì” trong môitrường có tính sáng tạo cao và sử dụng trí óc có tính chất công việc ít lặp lại trongthế kỷ 21
Giáo dục STEM không phải là để học sinh trở thành những nhà toán học, nhàkhoa học, kỹ sư hay những kỹ thuật viên mà là phát triển cho học sinh các kỹ năng
có thể được sử dụng để làm việc và phát triển trong thế giới công nghệ hiện đạingày nay Vâng, đó chính là kỹ năng STEM Kỹ năng STEM được hiểu là sự tíchhợp, lồng ghép hài hòa từ bốn nhóm kỹ năng là: Kỹ năng khoa học, kỹ năng côngnghệ, kỹ năng kỹ thuật và kỹ năng toán học
Mặt khác rõ ràng STEM cho phép xử lí các vấn đề như: quản lí thời gian cánhân; tính toán lập kế hoạch khoa học cho chế độ ăn uống, tập luyện và nghỉ ngơi một cách dễ dàng nhờ sự kết hợp kiến thức của nhiều môn học có liên quan mộtcách hợp lí Vì vậy STEM chính xác là giải pháp xứng đáng với việc đưa việc họctập của học sinh đến gần với thực tế hơn
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
Kết quả khảo sát thực tế ở trường THPT Hậu Lộc 2 tháng 10 năm 2020 (họcsinh khối lớp 10) với phiếu khảo sát sau đây
ST
T
u cao (cm)
Cân nặng
an toàn và thời gian ăn
Trong số học sinh thấp còi suy dinh dưỡng có 94,6% không thường xuyêntập luyện một môn thể thao nào và có tới 89,2% không có thói quen lựa chọn đồ ăn
an toàn và thời gian ăn uống khoa học
Trang 5Như vậy rõ ràng có một mối quan hệ mật thiết giữa thói quen sinh hoạt tùytiện: ăn uống không khoa học, lười tập thể dục với hiện tượng béo phì và cả hiệntượng suy dinh dưỡng Thật không may xu hướng béo phì cũng như thấp còi suydinh dưỡng do lối sống tùy tiện, ít vận động, phụ thuộc điện thoại thông minh đangngày càng phổ biến trong giới trẻ nói chung cũng như giới học sinh Việt Nam nóiriêng.
2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề
2.3.1 Tên chủ đề:
“Hướng dẫn học sinh nghiên cứu lập kế hoạch quản lí thời gian và hình thành thói quen ăn uống, tập luyện thể thao khoa học, lành mạnh trong mùa dịch Covid”.
(Số tiết: 03 tiết - Lớp 11)
2.3.2 Mô tả chủ đề:
Hiện nay, dịch bệnh covid đang hoành hành trên thế giới và luôn rình rập
xâm nhập vào cộng đồng Việt Nam Vì vậy, hơn lúc nào hết chúng ta cần chủ động
đề phòng bằng nhiều biện pháp: tuân thủ các chỉ đạo của ban phòng chống đại dịchcovid quốc gia, tiêm phòng vacxin Ngoài ra, việc rèn luyện thể dục thể thao nângcao sức khỏe cũng như ăn uống khoa học để nâng cao sức đề kháng là rất quantrọng và cần thiết Tuy nhiên, nhiều học sinh chưa có nhận thức đúng về vai trò củavấn đề nói trên Thói quen ăn sâu vào nếp sống của các em lâu nay là tùy tiện,không có kế hoạch sinh hoạt khoa học, cụ thể Bên cạnh đó, thời gian nghỉ dịch dài,không có thầy cô giáo quản lí nên những thói quen xấu nói trên càng được dịp pháthuy Điển hình như các em thức rất khuya chơi điện thoại, không ăn sáng, ngủnướng đến 10 giờ sáng ngày hôm sau mới dậy Những thói quen này dần xói mònsức khỏe, thậm chí về lâu dài nó còn tạo ra một lớp công dân có thói quen làm việctùy tiện, không có kế hoạch, dựa vào cảm hứng là chính Vậy làm thế nào để thắngđược sức ỳ trong mỗi cá nhân, hình thành nên những thói quen tốt? Đánh thức các
em dậy sớm, ăn ngủ khoa học, tập thể dục đều đặn để từ đó có một sức khỏe tốt,trước mắt là tăng sức đề kháng trước covid, sau là có sức khỏe để phục vụ gia đình,đất nước? Đó là những câu hỏi lớn cần lời giải đáp Trong dạy học chủ đề, học sinh
sẽ thực hiện dự án “Nghiên cứu lập kế hoạch quản lí thời gian và hình thành thói
quen ăn uống, tập luyện thể thao khoa học, lành mạnh trong mùa dịch Covid” dựa
trên những nghiên cứu và thử nghiệm ở mức độ cơ bản của các kiến thức môn Sinhhọc 10, Sinh học 11, Hóa học 9, Vật lí 10, Giáo dục thể chất Việc thực hiện dự ánnhằm tìm ra những kế hoạch cá nhân khoa học phù hợp cho từng nhóm đối tượnghọc sinh Dự án học tập này có khả năng tổ chức để học sinh thực hiện các hoạtđộng học tập môn khoa học như Hóa học, Sinh học, Vật lí, Giáo dục thể chất vànghiên cứu thử nghiệm theo quy trình khoa học, kĩ thuật
Để thực hiện chủ đề học sinh cần nghiên cứu tìm hiểu những kiến thức sau:
- Kiến thức về tiêu hóa, hô hấp và tuần hoàn ở động vật và người (Bài 16, 17,
18, 19 - Sách giáo khoa Sinh học 11 nâng cao)
Trang 6- Kiến thức về ảnh hưởng của các nhân tố đến sinh trưởng, phát triển củađộng vật (Bài 38,39 - Sách giáo khoa Sinh học 11 nâng cao)
- Kiến thức về protein, lipit, gluxit (Sách giáo khoa Hóa học 9 và 12)
- Kiến thức về luyện tập thể dục thể thao và sử dụng các yếu tố thiên nhiên
để rèn luyện sức khỏe (Sách giáo khoa Giáo dục thể chất 10)
- Kiến thức về cách tính lượng calo trong tập luyện thể thao (Sách giáo khoamôn Vật lí 10)
2.3.3 Mục tiêu
Sau khi hoàn thành chủ đề học sinh có khả năng
a Kiến thức, kĩ năng
- Hiểu được đặc điểm các quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng trong
tế bào và cơ thể người
- Nêu ra bằng chứng cho việc áp dụng hiệu quả các kế hoạch sinh hoạt khoahọc mà học sinh trước đó đã tìm ra
- Tìm ra được công thức cho kế hoạch phù hợp với việc giảm cân đối vớingười béo phì và công thức tập luyện cho người gầy muốn tăng cân
b Phát triển phẩm chất:
- Quan tâm đến vấn đề hình thành thói quen sinh hoạt khoa học, lành mạnh
- Có tinh thần trách nhiệm, hòa đồng, giúp đỡ nhau trong nhóm, lớp
- Yêu thích môn học, thích khám phá, tìm tòi và vận dụng các kiến thức liênmôn học vào giải quyết các vấn đề gắn với thực tế cuộc sống
c Phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học về những vấn đề liên quan đến sinh lí cơ thểngười và sự biến đổi tích cực của cơ thể người sau quá trình tập luyện thể dục thểthao và thực hành lối sống khoa học
- Năng lực nghiên cứu khoa học tự nhiên trong quá trình thực hiện dự án
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: có thể tìm ra các dụng cụ tập luyện thểdục thể thao rẻ tiền, có sẵn phù hợp với thu nhập của đa số người
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: để thống nhất bản thiết kế và phân côngnhiệm vụ cụ thể tạo ra phương án thiết kế quy trình thực nghiệm kế hoạch quản líthời gian và hình thành các thói quen sinh hoạt tốt do nhóm đề ra
2.3.4 Thiết bị
Tổ chức dạy học chủ đề, giáo viên sẽ hướng dẫn học sinh sử dụng một sốthiết bị sau:
- Máy tính, máy chiếu
- Tư liệu (bài báo, video, hình ảnh…) về các quá trình sinh lí trong cơ thểngười, đồng hồ sinh học, các yếu tố ảnh hưởng tốt hoặc xấu đến sức khỏe conngười
2.3.5 Tiến trình dạy học
* Hoạt động 1 XÁC ĐỊNH YÊU CẦU TÌM HIỂU HIỆU QUẢ
Trang 7CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU LẬP KẾ HOẠCH QUẢN LÍ THỜI GIAN VÀ
HÌNH THÀNH THÓI QUEN ĂN UỐNG TẬP LUYỆN THỂ THAO KHOA HỌC LÀNH MẠNH TRONG CUỘC SỐNG
(Tiết 1 – 45 phút)
A Mục đích
Sau hoạt động này học sinh có khả năng:
- Chỉ ra được nhu cầu về việc nâng cao sức khỏe đối với học sinh
- Xác định nhiệm vụ của dự án là đánh giá hiệu quả của các bản kế hoạch
và đưa ra được một số biện pháp cải tạo dụng cụ tập luyện thể thao phù hợp.
+ Tìm kiếm và thử nghiệm công thức tập luyện, sinh hoạt phù hợp với nhómhọc sinh cần tăng cân và nhóm học sinh cần giảm cân
+ Xác định được tỉ lệ phối hợp tối ưu giữa thời gian tập luyện và nghỉ ngơi
để đạt được mục đích tăng cân hay giảm cân
+ Lựa chọn quy trình thực nghiệm phù hợp
+ Lựa chọn dụng cụ tập luyện thể thao hợp lí phù hợp với điều kiện kinh tếvùng nông thôn; tận dụng các đồ tái chế
+ Việc xây dựng và thử nghiệm các bản kế hoạch đối với từng nhóm học sinh tình nguyện tham gia thử nghiệm để rút ra được những nhận xét phù hợp.
+ Xác định được công thức hợp lí và có hiệu quả làm tăng hay giảm cân tăng cường sức khỏe.
+ Lựa chọn quy trình thực nghiệm phù hợp.
+ Lựa chọn dụng cụ tập luyện thể dục, thể thao phù hợp với điều kiện khu vực nông thôn; tận dụng các đồ tái chế.
- Giáo viên thông báo, phân tích, và thống nhất với học sinh việc đánh giátừng tiêu chí của sản phẩm
- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh về tiến trình dự án và yêu cầu học sinhghi vào nhật kí học tập:
+ Bước 1: Nhận nhiệm vụ.
+ Bước 2: Tìm hiểu kiến thức, kĩ năng liên quan.
+ Bước 3: Lên kế hoạch triển khai thử nghiệm và báo cáo.
+ Bước 4: Thực hiện thử nghiệm, rút ra kết luận và xây dựng bản báo cáo + Bước 5: Báo cáo và đánh giá, hoàn thiện sản phẩm.
Giáo viên giao nhiệm vụ cho các nhóm tìm hiểu kiến thức và kĩ năng liênquan trước khi lập bản thiết kế sản phẩm
C Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh
Trang 8Kết thúc hoạt động, học sinh cần đạt được sản phẩm thỏa mãn những yêu cầusau:
- Bảng phân công nhiệm vụ của các thành viên và kế hoạch thực hiện cácnhiệm vụ của dự án
- Bảng tiêu chí của sản phẩm phù hợp với nhiệm vụ dự án
D Cách thức tổ chức hoạt động
Bước 1 Đặt vấn đề, chuyển giao nhiệm vụ.
Bước 2 Giao nhiệm vụ cho học sinh và xác lập tiêu chí đánh giá sản phẩm.
Với các nhiệm vụ của dự án, sản phẩm dự án được đánh giá theo các tiêu chísau:
Phiếu đánh giá số 1
1 Nêu ra được quy trình thử nghiệm: Cách sưu tầm, tìm hiểu
các chỉ số sinh lí đặc trưng; cách chọn đối tượng thử
nghiệm; cách đánh giá kết quả thử nghiệm; cách thu thập
bằng chứng thử nghiệm và các bằng chứng cho việc thực
hiện
3
2 Xác định được các thông số về đặc trưng sinh lí như:
chiều cao, cân nặng, chỉ số BMI, tốc độ trao đổi chất
3
3 Đưa ra các nhận định hay các chú ý khi sử dụng các bảng
kế hoạch sinh hoạt
2
4 Lựa chọn dụng cụ tập luyện hợp lí, phù hợp với thu nhập
ở vùng nông thôn; tận dụng các đồ tái chế
2
Bước 3: Giáo viên thống nhất kế hoạch triển khai tiếp theo
Hoạt động 1: Giao nhiệm vụ dự án Tiết 1
Hoạt động 2: Nghiên cứu kiến thức nền và xác định
kế hoạch thực hiện dự án
1 tuần (Học sinh tự học ởnhà theo nhóm)
Hoạt động 3: Báo cáo kiến thức nền và xác định kế
Hoạt động 5: Báo cáo, giới thiệu sản phẩm Tiết 3
Bước 4: Thống nhất tiêu chí đánh giá
GV và HS thống nhất các tiêu chí đánh giá theo phiếu đánh giá số 2
Phiếu đánh giá số 2
Trang 9STT Tiêu chí Điểm tối
đa
Điểm đạt được
1 Nêu ra được quy trình thử nghiệm: Cách sưu tầm, tìm
hiểu các chỉ số sinh lí đặc trưng; cách chọn đối tượng
thử nghiệm; cách đánh giá kết quả thử nghiệm; cách
thu thập bằng chứng thử nghiệm và các bằng chứng
cho việc thực hiện
3
2 Dựa trên kiến thức về ảnh hưởng của di truyền, giới
tính, hoocmon và các yếu tố bên ngoài: thức ăn, nước
uống để giải thích được cơ sở khoa học của các kế
hoạch được lập ra
2
3 Nêu rõ cách xác định được các thông số về đặc trưng
sinh lí như: chiều cao, cân nặng, chỉ số BMI, tốc độ
trao đổi chất
3
4 Trình bày báo cáo sinh động, hấp dẫn 2
Bước 5: Giao nhiệm vụ tìm hiểu kiến thức và kĩ năng nền
- Giáo viên thông báo các chủ đề kiến thức nền
- Giáo viên giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm
* Hoạt động 2 NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC NỀN;
ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN TÌM HIỂU, THIẾT LẬP VÀ THỬ NGHIỆM
KẾ HOẠCH QUẢN LÍ THỜI GIAN VÀ HÌNH THÀNH THÓI QUEN ĂN
UỐNG TẬP LUYỆN THỂ THAO KHOA HỌC LÀNH MẠNH
B Nội dung
Từ yêu cầu/tiêu chí đánh giá sản phẩm, học sinh tự tìm hiểu các kiến thứcnền liên quan từ sách giáo khoa, tài liệu tham khảo hay tìm hiểu trên Internet…nhằm xác định những mối quan hệ giữa các yếu tố môi trường phổ biến với các đặcđiểm sinh lí quan trọng, từ đó đề ra quy trình thử nghiệm phù hợp với mục đích cầnhướng tới ở nhóm học sinh
Trang 10Học sinh sẽ trình bày những kiến thức mình tự học được thông qua việc trình
bày báo cáo đáp ứng các tiêu chí đánh giá trong Phiếu đánh giá số 2.
C Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh
Kết thúc hoạt động, học sinh cần đạt được các sản phẩm sau:
- Bản ghi chép cá nhân về những kiến thức liên quan đến đặc điểm sinh língười
- Bản ghi chép dưới dạng sơ đồ khối hoặc sơ đồ tư duy về ảnh hưởng củacác yếu tố môi trường tự nhiên và xã hội đối với các chỉ tiêu sinh lí cần hướng tớitrong đề tài
- Bài thuyết trình về quy trình thử nghiệm các bản kế hoạch và cách triểnkhai thực hiện đo đạc các thông số của các chỉ tiêu sinh lí cần hướng tới
D Cách thức tổ chức hoạt động
- Học sinh theo nhóm tự nghiên cứu những kiến thức về các đặc điểm sinh lí
ở cơ thể người trong sách giáo khoa Sinh học 11 nâng cao
Bài 15,16 (SGK
Sinh học 11 nâng
cao) Tiêu hóa
- Dinh dưỡng là gì? Tiêu hóa là gì? Vai trò của dinh dưỡngđối với người thừa cân, hoặc người thiếu cân?
- Quá trình tiêu hóa và hấp thụ ở người diễn ra như thế nào?Giai đoạn nào là quan trọng nhất?
- Vì sao không thể tập luyện thể thao khi đang quá đói hoặcquá no?
Bài 17 (SGK Sinh
học 11 nâng cao)
Hô hấp
- Đặc điểm quá trình trao đổi khí ở phổi người?
- Đặc điểm quá trình vận chuyển O2, CO2 trong cơ thể người
và cơ chế trao đổi khí ở tế bào?
- Giải thích được vì sao trước khi thi đấu ở đồng bằng nếu vậnđộng viên được tập luyện ở vùng núi cao thì thành tích thi đấu
cơ quan tuần hoàn
- Vai trò của hệ tuần hoàn đối với trao đổi chất của cơ thể?
- Nhịp tim thay đổi như thế nào trước và sau quá trình tậpluyện? Ý nghĩa?
- Cách đo huyết áp, nhịp tim ở người?
- Vai trò của testosteron đối với sự phát triển cơ bắp
- Những loại thực phẩm có chức năng làm tăng nồng độtestosteron trong cơ thể người
- Làm rõ vai trò của ánh sáng (nắng) đến quá trình phát triểnxương ở người
Trang 11nhiên để rèn luyện sức khỏe.
- Vai trò của không khí đến hoạt động thể chất:Không khí sạch/không sạch ảnh hưởng như thế nàođến sức khỏe? Những lưu ý nào khi tập luyện thểchất vào mùa hè hay mùa đông?
- Rèn luyện sức khỏe bằng nước như thế nào? Tạisao cần uống đủ nước trước khi tập và sau khi tậpphải bổ sung nước kịp thời?
- Nguyên tắc tập luyện tăng cường sức khỏe bằngtắm nắng?
Hóa học 9
Bài 47 SGK Hóa
học 9: Chất béo
- Cơ chế phân giải chất béo trong cơ thể người?
- Chế độ ăn liên quan đến chất béo của người luyện tập thểthao liên quan tới mục đích tăng cân/giảm cân?
Bài 52 SGK Hóa học
9: Tinh bột
- Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể người?
- Chế độ ăn liên quan đến tinh bột của người luyện tập thểthao liên quan tới mục đích tăng cân/giảm cân?
Bài 53 SGK Hóa học
9: Protein
- Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể người?
- Chế độ ăn liên quan đến tinh bột của người luyện tập thểthao liên quan tới mục đích tăng cân/giảm cân?
Vật lí 8
Bài 13 SGK Vật lí 8
Công cơ học
- Cách tính công trong hoạt động thể chất
- Tính lượng calo từ thức ăn (nguồn vào) và lượngcalo tiêu hao (đầu ra) trong hoạt động thể chất
Dựa trên những cơ sở nghiên cứu kiến thức nền nói trên học sinh đã đưa rađược các kế hoạch tập luyện sinh hoạt cụ thể dành cho người muốn tăng cân hoặcgiảm cân Sau đây giáo viên chọn 4 quy trình (giao cho mỗi nhóm một quy trình)