Lý do chọn đề tài.Chương trình giáo dục phổ thông 2018 được xây dựng theo định hướng tiếp cận năng lực, phù hợp với xu thế phát triển chương trình của các nước tiên tiến, nhằm thực hiện
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI _
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
HƯỚNG DẪN HỌC SINH LẬP BẢNG HỆ THỐNG KIẾN THỨC
VÀ BẢNG SO SÁNH NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC
TIẾT ÔN TẬP LỊCH SỬ CUỐI HỌC KỲ 2 LỚP 10
Trang 2Tài liệu tham khảo
Danh mục SKKN đã được công nhận
1 Mở đầu
Trang 31.1 Lý do chọn đề tài.
Chương trình giáo dục phổ thông 2018 được xây dựng theo định hướng
tiếp cận năng lực, phù hợp với xu thế phát triển chương trình của các nước tiên
tiến, nhằm thực hiện yêu cầu của Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội:
"tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả giáo dục phổthông; kết hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp; góp phần chuyểnnền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện
cả về phẩm chất và năng lực, hài hoà trí, đức, thể, mỹ và phát huy tốt nhất tiềmnăng của mỗi học sinh" Đổi mới phương pháp dạy học là một giải pháp đượcxem là then chốt, có tính đột phá cho việc thực hiện chương trình này
Người giáo viên không còn là người truyền đạt tri thức một chiều mà làngười tổ chức điều khiển hướng dẫn, cố vấn cho học sinh học tập Học sinhkhông chỉ là đối tượng tiếp nhận thông tin thụ động mà chủ động tiếp nhậnchiếm lĩnh tri thức một cách tích cực chủ động, học sinh không chỉ làm việc tíchcực riêng lẻ mà phải biết hợp tác tích cực với nhau trong quá trình học tập
Đối với bộ môn Lịch sử hiện nay ở trường THPT cần phải có sự thay đổi
về quan niệm và nhận thức, được các ý kiến thống nhất là giải pháp hàng đầu.Không có quan niệm đúng về môn học thì tất cả những đề xuất về đổi mới nộidung, phương pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy học bộ môn đều không thểthực hiện được
Dạy học nói chung là một nghệ thuật, dạy học Lịch sử đòi hỏi người giáoviên phải vận dụng, nghiên cứu nhiều phương pháp dạy học tích cực để đưa lạihiệu quả cao đối với cả người dạy và người học Thực tế hiện nay để làm chohọc sinh đam mê, yêu thích môn Lịch sử là một vấn đề khó khăn, cũng có thểnói là rất nan giải
Chương trình Lịch sử lớp 10 chứa đựng một khối lượng kiến thức rấtnhiều Bao gồm cả lịch sử thế giới thời nguyên thủy, cổ đại và trung đại; lịch sửthế thới cận đại; Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỉ XIX Mục tiêucủa chương trình là yêu cầu học sinh phải nhớ, nắm vững kiến thức cơ bản
- Đoạn “tạo chuyển biến… mỗi học sinh”, tác giả tham khảo TLTK số 1
- Đoạn “Chương trình… kiến thức cơ bản”, tác giả tham khảo TLTK số 2, 3
Năm 2020, do đại dịch Covid – 19, ngày 31/3/2020, Bộ GD&ĐT ban
Trang 4học 2019-2020 Việc điều chỉnh dạy học thực hiện theo nguyên tắc, đảm bảomục tiêu giáo dục của chương trình GDPT quy định của Luật Giáo dục; đảm bảotính loogic của mạch kiến thức và tính thống nhất giữa các khối lớp trong cùngmôn học; các môn học trong cùng khối lớp và cấp học.
Với nội dung giảm tải, thời lượng như vậy sẽ rất khó cho giáo viên và họcsinh giải quyết được những yêu cầu cơ bản của bài học nếu không vận dụng cácphương pháp dạy học mới
Vấn đề học sinh chán học và “ngại” học bộ môn sử là do nhiều nguyênnhân, do từ nhiều phía Nhằm kích thích được sự hứng thú, sáng tạo của họcsinh; giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức; nhớ nhanh, nhớ lâu và nhớ sâu kiếnthức; dễ nhìn, dễ hiểu, dễ nhớ bởi các màu sắc, liên kết giữa các ý; dễ dạy; dễ
thực hiện vì có thể dùng giấy, bút, phấn, bảng…, tôi lựa chọn đề tài: “Hướng
dẫn học sinh lập bảng hệ thống kiến thức và bảng so sánh nhằm nâng cao hiệu quả dạy học tiết ôn tập lịch sử cuối học kì 2 lớp 10” (chương trình cơ bản)
1.2 Mục đích, yêu cầu giới hạn đề tài.
- Đề tài góp một phần giúp các em học sinh có những kiến thức lịch sửnhất định; chuyển từ quan niệm “giáo viên là trung tâm” sang quan niệm “lấyhọc sinh làm trung tâm”
- Giúp các em hình thành và phát huy tư duy tự học, tự tìm hiểu và giảiquyết vân đề liên quan đến lịch sử hệ thống hóa được kiến thức, so sánh rút ra
sự giống và khác nhau các vấn đề, các sự kiện lịch sử nhất là những vấn đề màgiáo viên cũng như học sinh thường sa vào phân tích chính trị, nặng về giáođiều lý luận
3 Đối tượng nghiên cứu.
- Học sinh lớp 10 trường THPT Nguyễn Trãi năm học 2019-2020 và nămhọc 2020-2021
4 Phương pháp nghiên cứu.
- Dạy thử nghiệm về đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học
- Các tài liệu về tăng cường năng lực dạy học của giáo viên
- Sách giáo khoa, sách giáo viên và sách bài tập
- Hướng dẫn học sinh tự học bằng bảng hệ thống, bảng so sánh kiến thức
_
- Đoạn “do đại dịch Covid – 19… cấp học”, tác giả tham khảo TLTK số 4
2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm
Trang 52.1 Cơ sở lý luận.
- Lịch sử là một dòng chảy không bao giờ ngưng nghỉ Học quá khứ đểnhận thức hiện tại và phán đoán tương lai, đó là đặc thù của môn lịch sử Muốnhọc tốt lịch sử phải tường minh ba vấn đề: Thời gian, không gian và con người.Đặc trưng nổi bật của nhận thức lịch sử là con người không thể tri giác trực tiếpnhững gì thuộc về quá khứ Lịch sử không phải là một bộ môn chính trị, nhưnglịch sử gần với chính trị
- Hướng dẫn học sinh tự học, tự tiếp cận vấn đề là một trong những đặctrưng của phương pháp dạy học tích cực Mỗi một tiết dạy, giáo viên có mộtphương pháp riêng, tìm ra những con đường để học sinh tiếp nhận nội dung bàihọc một cách thoải mái, tự giác, tích cực Trong chương trình giảm tải Lịch sửlớp 10 được áp dụng từ học kỳ II năm học 2019-2020 có nhiều bài giáo viên cóthể vận dụng hướng dẫn học sinh lập bảng hệ thống kiến thức và bảng so sánh
để dạy học theo phương pháp nhóm
- Đồ dùng dạy học phục vụ cho môn học Lịch sử tương đối đầy đủ
- Nền nếp, kỷ cương của nhà trường đối với học sinh chặt chẽ qua từngcấp, từng khâu nên đa phần các em chăm ngoan, có ý thức học tập tốt
2.2.2 Khó khăn.
- Đối với giáo viên: Mặc dù đội ngũ giáo viên dạy sử đang rất cố gắngđổi mới phương pháp để nâng cao hiệu quả của bài học nhất là các bài ôn tậpnhưng kết quả chưa cao; giáo viên chưa dành thời gian nghiên cứu chuyên sâu
về môn Lịch sử
- Đối với học sinh:
+ Học sinh THPT hiện nay đa số không muốn tiếp xúc với môn lịch sử.Khi học một giờ lịch sử, nhiều học sinh xem đó là một giờ “tra tấn tinh thần vàthể xác” Nào là “chủ trương”, nào là “chính sách”, nào là “đường lối”, nóchẳng khác gì cán bộ đi học Nghị quyết
Trang 6+ Khi hỏi về một nhân vật lịch sử Việt Nam, một bộ phim lịch sử ViệtNam học sinh trở nên “mờ mịt” Học xong bài học là trả lại cho thầy cô Thật làmột thực trạng đáng báo động
+ Một hiện tượng phổ biến bây giờ của học lịch sử là chủ yếu học thuộclòng, ghi nhớ một cách máy móc, đối phó với thi cử; thiếu kỹ năng miêu tả,phân tích, tổng hợp, đánh giá hệ thống logic về một sự kiện lịch sử
+ Bên cạnh đó, dưới tác động của nền kinh tế thị trường một số tệ nạn xãhội đã bắt đầu len lỏi vào trong các nhà trường đã ảnh hưởng không nhỏ đếncác em học sinh, vì đây là lứa tuổi rất dễ bị tác động bởi các yếu tố bên ngoài
- Phương tiện dạy học, đồ dùng dạy học còn thiếu, tài liệu tham khảo ít,kênh hình minh hoạt còn hạn chế
2.2.3 Nguyên nhân
Theo ý kiến của cá nhân tôi thì do những nguyên nhân sau đây:
- Một là, hiện nay nhu cầu xã hội dành cho học sinh theo học các môn
khoa học xã hội rất ít Học sinh theo học các ngành xã hội tại các trường Đạihọc, Cao đẳng sau khi ra trường khó xin được việc làm, nhất là ngành lịch sử
- Hai là, môn Lịch sử trong các trường THPT, THCS vẫn được xem là
môn phụ, chưa được quan tâm đúng mức
- Ba là, cách trình bày lịch sử khô khan, đánh giá lịch sử còn áp đặt chủ
quan, nặng về lý luận, ít có các câu chuyện sinh động về một sự kiện lịch sử, vềmột nhân vật lịch sử và như vậy, học sinh không thích học là hệ quả tất yếu
- Bốn là, việc kiểm tra, đánh giá và thi cử hiện nay còn nhiều vấn đề phải
bàn Kết quả thi THPT Quốc gia những năm gần đây môn Lịch sử điểm trungbình trung luôn rất thấp
- Và cuối cùng, phương pháp dạy học còn nhiều vấn đề Đây là nguyênnhân dễ nhận thấy nhất và cũng được nói đến nhiều nhất nhưng mặt khác đócũng lại là nguyên nhân khó khắc phục nhất
2.3 Các giải pháp thực hiện
2.3.1 Khái quát phần hai, lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỷ XIX 2.3.1.1 Việt Nam từ nguyên thủy đến thế kỷ X (Chương 1)
* Về cấu tạo: gồm 4 bài
Bài 13: Việt Nam thời Nguyên thủy
Bài 14: Các quốc gia cổ đại trên đất nước Việt Nam
Trang 7Bài 15: Thời Bắc thuộc và các cuộc đấu tranh giành độc lập
Bài 16: Thời Bắc thuộc và các cuộc đấu tranh giành độc lập (tiếp theo)
* Về thái độ: Giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước, tự hào về lịch sử
lâu đời của dân tộc ta
* Về kĩ năng: Tổng hợp, so sánh, hệ thống hóa các kiến thức lịch sử
* Hệ thống hóa kiến thức qua lập bảng kiến thức trong ôn tập lịch sử
BÀI 13
Giai
đoạn Sơn Vi Hòa Bình – Bắc Sơn Cách mạng “đá mới”
Thời gian Cách ngày nay 2
vạn năm
Cách ngày nay 12.000– 6000 năm
Cách ngày nay
6000-5000 nămCông cụ Ghè đẽo thô sơ Ghè 1 mặt, 2 mặt +
Mài đồ gốm bằng tay
Khoan, cưa, đục; đồgốm bằng bàn xoayPhương
thức sống
Săn bắt, hái lượm Săn bán, hái lượm,
nông nghiệp sơ khai
Nông nghiệp trồng lúa,trao đổi sản phẩmNơi cư
Trang 8Bài 14 Các quốc gia cổ đại trên đất nước Việt Nam
Nội dung Văn Lang – Âu Lạc Chăm Pa Phù Nam
Thời gian tồn tại TK VII – 179 (-) Cuối TK II – TK TK I – cuối TK VIĐịa bàn Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ Nam Trung Bộ Nam Bộ
Chính trị Nhà nước Quân chủ chuyên chế sơ khai
Kinh tế Nông nghiệp là chủ yếu
Đúc đồng phát triển Xây dựng phát
triển
Ngoại thương phát triển
bộ Giao Chỉcùng với 1 sốquận của nhàHán
Chia làm nhiềuchâu
Sáp nhận vàolãnh thổ nhàTùy Đường
Có sự khác nhau về tổ
chức các đơn vị hànhchính
Giống nhau là sáp nhập
lãnh thổ Âu Lạc vàolãnh thổ của phong kiếnphương Bắc
Kinh tế Bóc lột, cống nạp, lao dịch nặng nề, độc quyền
muối va sắt
Bóc lột nhân dân ta
Văn
Hóa
- Truyền bá Nho giáo, bắt theo phong tục tập quán Hán
- Đưa người Hán vào cùng sinh sống
- Thẳng tay đàn áp các cuộc nổi dậy của nông dân
Đồng hóa về văn hóa
Nhân dân ta >< chính quyền phong kiến phương Bắc
Bảng 2 Các cuộc đâu tranh giành độc lập tiêu biểu
Nội dung Khởi nghĩa
Hai Bà Trưng
Khởi nghĩa Lý Bí
Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ
Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng
Tống Bình (HàNội)
Hà Nội – BạchĐằng
Trang 9Diễn biến
chính
- Mùa xuân 40,
2 bà Trưng nổidậy đông đảo
hưởng hứng,Thái thú TôĐịnh bỏ chạy
về nước TrưngTrắc lên làm
chính quyềnđộc lập, tự chủ
- Mùa hè 42,nhà Hán xâmlược cuộc khởinghĩa thất bại
- 542, Lý Bí liênkết với các hàokiệt, nổi dậy khởinghĩa lật đổ chínhquyền đô hộ
- 544: Lý Bí lênngôi vua – VạnXuân độc lập, tựchủ ra đời
- 545: nhàLương xâm lược
- 550, được Lý Bígiao chính quyền,Triệu QuangPhục tổ chứckháng chiến vàgiành thắng lợilên làm vua
- 571: Lý Phật
Tử cước ngôi,nước Vạn Xuânkết thúc
- 905 – KhúcThừa Dụ đánhchiếm TốngBình giànhquyền tự chủ
- 907, KhúcHạo lên thay,xây dựng chínhquyền độc lập,
tự chủ
- 938 – QuânNam Hán xâmlược lần 2
- Ngô Quyềnkéo quân vàoĐại La (HàNội) bắt giếtKiều CôngTiễn; dùng kếđóng cọc ởgiữa sông, choquân mai phục– tướng giặc bịtiêu diệt Chiếnthắng BạchĐằng mở rathời kỳ độc lập,
tự chủ lâu dàicủa dân tộc ta
Kết quả Thất bại Giành quyền tự
chủ
Giành quyền tựchủ
Giành quyền tựchủ lâu dài, nềnmóng cho sựhình thành nhànước phong kiến
ở Việt NamNhận xét
riêng
- Là cuộc khởinghĩa đầu tiênchống Bắcthuộc – cổ vũtinh thần nhândân
- Khẳng địnhvai trò ngườiphụ nữ trong xãhội phong kiến
- Phản ánh ýthức dân tộc củangười Việt
- Tạo khoảngthời gian độc lập
để khôi phụcnhững giá trịViệt
- Đánh dấuthắng lợi cănbản của cuộc
chống Bắcthuộc
- Đặt nền móng
để tiến tới độclập hoàn toànnăm 938
- Kết thúc hơn
1000 năm Bắcthuộc
- Mở ra thời kỳđộc lập, tự chủlâu dài của dântộc
Trang 10Nhận xét
chung
- Suốt 1000 năm Bắc thuộc, dân Âu Lạc liên tiếp vùng dạy đấu tranhgiành độc lập ở cả 3 quận
- Nhiều cuộc khởi nghĩa giành thắng lợi lập được chính quyền tự chủ
- Thể hiện tinh thần yêu nước, chống giặc ngoại xâm, ý thức tự chủ vàtinh thần dân tộc của nhân dân Âu Lạc
2.3.1.2 Việt Nam từ đầu thế kỷ X đến giữa thế kỷ XIX (Chương 2, 3 và 4)
a Chương 2 Việt Nam từ đầu thế kỷ X đến thế kỷ XV
* Về cấu tạo: gồm 4 bài
Bài 17: Quá trình hình thành và phát triển của nhà nước phong kiến (từthế kỷ X đến thế kỷ XV)
Bài 18: công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế trong các thế kỷ X-XVBài 19: Những cuộc kháng chiến chống ngoại xâm ở các thế kỷ X-XVBài 20: Xây dựng và phát triển văn hóa dân tộc trong các thế kỷ X-XV
* Về nội dung:
- Quá trình hình thành và phát triển của nhà nước phong kiến từ thế kỷ X-XV
- Công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế, văn hóa từ thế kỷ X – XV
- Các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm
* Về thái độ:
- Ý thức độc lập dân tộc, tự hào dân tộc, bảo vệ độc lập dân tộc và thốngnhất đất nước
- Ý thức xây dựng kinh tế trong hiện tại
* Về kĩ năng: Tổng hợp, so sánh, hệ thống hóa các kiến thức lịch sử
b Chương 3 Việt Nam từ đầu thế kỷ XVI đến thế kỷ XVIII
* Về cấu tạo: gồm 4 bài
Bài 21: Những biến đổi của nhà nước phong kiến trong các thế kỷ XVIII
XVI-Bài 22: Tình hình kinh tế ở các thế kỷ XVI-XVIIIBài 23: Phong trào Tây Sơn và sự nghiệp thống nhất đất nước, bảo vệ tổquốc cuối thế kỷ XVIII
Bài 24: Tình hình văn hóa ở các thế kỷ XVI-XVIII
Trang 11* Về nội dung:
- Sự suy yếu, khủng hoảng của triều Lê Sơ dẫn đến sự hình thành các thế lực phong kiến
- Nhà Mạc ra đời và vai trị của nhà Mạc
- Các cuộc chiến tranh phong kiến – đất nước bị chia cắt
- Tình hình kinh tế, văn hĩa trong các thế kỷ XVI-XVIII
- Phong trào Tây Sơn và vai trị của Nguyễn Huệ - Tây Sơn
* Về thái độ: Giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước, tự hào về lịchsử lâu đời của dân tộc ta
* Về kĩ năng:
- Tinh thần dân tộc lịng yêu nước, ý thức xây dựng và bảo vệ đất nước
c Chương 4 Việt Nam ở giữa thế kỷ XIX
* Về thái độ: ý thức vươn lên, đổi mới, cải cách nhất là trong học tập
* Về kĩ năng: Tổng hợp, so sánh, hệ thống hĩa các kiến thức lịch sử
d Hệ thống hĩa kiến thức qua lập bảng kiến thức trong ơn tập lịch sử
Nội dung chương 2, 3 và 4 là tồn bộ quá trình hình thành, phát triển,hồn thiện và suy vong của chế độ phong kiến Việt Nam
Trong quá trình học bài mới, học sinh đã được tìm hiểu sự biến đổi củanhà nước phong kiến, tình hình phát treiern kinh tế, văn hĩa theo chiều dọc sựphát triển của lịch sử qua các thời kỳ Ở các bài ơn tập, giáo viên thơng qua kiếnthức đã dạy hướng dẫn học sinh lập bảng theo các nộ dung: Tổ chức bộ máynhà nước, tình hình phát triển kinh tế, phát triển văn hĩa nhằm giúp học sinhvừa hệ thống hĩa được kiến thức vừa so sánh và thấy rõ sự giống và khác nhau,
Trang 12VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỶ X ĐẾN THẾ KỶ XV
VIỆT NAM TỪ THẾ KỶ XVI ĐẾN THẾ KỶ XVIII
VIỆT NAM Ở GIỮA THẾ
KỶ XIX
Tổ chức
bộ máy
nhà nước
- Thời Ngô, Đinh, Tiền
Lê, Lý, Trần, Hồ, Lê Sơ+ Thời Ngô – Đinh –Tiền Lê (TK X):
Vua
Ban Văn Ban VõTăng Ban
→ Chế độ quân chủđược thiết lập
+ Thời Lý – Trần – Hồ(Thế kỷ XI-XIX)
Vua
6 bộ Ngự sử đài Hàn Lâm Viện
+ Địa phương:
13 đạo thừa tuyên chiến tranh phongkiến đất nước bị chiacắt thành ĐằngTrong, Đằng Ngoài
→ nền quân chủkhông còn vững chắc
- Theo mô hình nhà lêVới quyền hànhchuyên chế tuyệt đốicủa vua
- Gia Long chia nướclàm 3 vùng: Bắcthành, Gia ĐịnhThành và các trựcdoanh
- 1831-1832: MinhMạng cải cách chianước thành 30 tỉnh vàmột phủ Thừa Thiên
- Dưới tỉnh là phủ,huyện, tổng, xã,
- Nền quân chủ phongkiến khủng khoảng,suy vong
Luật
pháp
- 1042: Nhà Lý ban hành bộ Hình thư (Bộ Luật thành văn đầu tiên)
- 1230: Nhà Trần ban hành bộ Hình Luật (Bộ Luật đầy đủ)
- 1483: Nhà Lê ban hành Quốc triều Hình luật (Bộ luật hoàn chỉnh
và tiến bộ)
- 1815:Hoàng Việt Luật Lệ (Luật Gia Long)
- Tổ chức quy củ vàtrang bị đầy đủnhưng lạc hậu và thô