Dịch mã: Chỉ xảy ra ở tế bào chất+ Ở sinh vật nhân thực: Chỉ diễn ra trong tế bào chất Dịch mã: mARN trưởng thành theo chiều 5’-3’ + Ở sinh vật nhân thực: Chỉ diễn ra trong tế bào chất k
Trang 11 MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây do xu hướng phân luồng học sinh sau khi học
xong trung học phổ thông (THPT) thì một bộ phận không nhỏ sẽ đi làm, đi học nghề Vì thế các em có xu hướng lựa chọn bài thi khoa học tự nhiên để thi xét tốt nghiệp ngày càng giảm Ví dụ như ở trường THPT Triệu sơn 2, ở năm học 2020-2021 ở khối 12 có 4/8 lớp; Khối 11 chỉ có 3/7 lớp; Khối 10 là 2/7 lớp Trong những lớp lựa chọn bài thi khoa học tự nhiên thì phần lớn các em có tư tưởng học môn Sinh chỉ cần qua điểm liệt, nên việc tạo hứng thú để thu hút sự tập trung của các em là rất quan trọng
Trong kì thi tốt nghiệp THPT thì chủ đề: “Cơ chế di truyền ở cấp phân tử” là một mảng kiến thức trọng tâm, các câu hỏi, bài tập lý thuyết được khai thác chủ yếu dưới dạng mối quan hệ hoặc ở các nội dung tương tự ở các quá trình nhân đôi, phiên mã, dịch mã Nếu học sinh không được hệ thống hóa và làm rõ sẽ dễ nhầm lẫn, chọn nhầm phương án gây nhiễu Từ đó tạo tâm lý chán nản, thờ ơ với việc học
Thật sự khi nhận nhiệm vụ giảng dạy lớp chọn bài thi khoa học tự nhiên với mục đích xét tốt nghiệp tôi đã rất trăn trở tìm ra giải pháp phù hợp với đối tượng học sinh nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy, với mảng kiến thức này sau khi đưa ra phương pháp định hướng học sinh cách khai thác kiến thức và liên tục rút kinh nghiệm, điều chỉnh, bổ sung tôi nhận thấy giải pháp thiết lập sơ đồ các kiến thức thật sự quan trọng, nó là nút thắt để gợi mở cho học sinh phát hiện và loại bỏ các phương án gây nhiễu một cách chắc chắn Đồng thời còn tạo sự chú
ý, khuyến khích học sinh tích cực học tập
Từ những lý do trên tôi đã quyết định chọn đề tài:“Thiết kế bài giảng theo
hướng sơ đồ hóa kiến thức nhằm nâng cao hiệu quả ôn thi tốt nghiệp trung học phổ thông khi giảng dạy chủ đề “ Cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử” Sinh học 12” làm đề tài sáng kiến kinh nghiệm của bản thân trong năm học 2020 – 2021.
Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến, của đồng nghiệp để đề tài được hoàn thiện hơn
1.2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài thiết kế bài giảng theo hướng sơ đồ hóa kiến thức về quá trình nhân đôi, phiên mã, dịch mã nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy của giáo viên trong ôn thi tốt nghiệp THPT(THPT quốc gia Qua đó rèn luyện và định hướng phát triển cho học sinh những năng lực sau:
- Năng lực tư duy, năng lực sơ đồ hóa kiến thức
- Năng lực phân tích, liên kết các kiến thức liên quan để giải quyết tình huống có vấn đề
- Năng lực khai thác, liên kết các sơ đồ để trả lời câu hỏi có nhiều nội dung
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là giải pháp sơ đồ hóa kiến thức về quá trình nhân đôi, phiên mã, dịch mã
1.4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lý thuyết: Dựa vào sách giáo
1
Trang 2Dịch mã: Chỉ xảy ra ở tế bào chất
+ Ở sinh vật nhân thực: Chỉ diễn ra trong tế bào chất
Dịch mã: mARN trưởng thành theo chiều 5’-3’
+ Ở sinh vật nhân thực: Chỉ diễn ra trong tế bào chất
khoa Sinh học 12 và Sinh học 12 nâng cao, sách bài tập Sinh học 12; Tài liệu về dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh, các đề thi THPT Quốc gia và đề thi tham khảo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đề thi của một số Sở Giáo dục và Đào tạo
- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu: Thống kê và xử lý số liệu từ kết quả thi chính thức kì thi do trường THPT Triệu sơn 2, do bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức làm cơ sở đánh giá hiệu quả của đề tài
2
Trang 3Dịch mã: Chỉ xảy ra ở tế bào chất
+ Ở sinh vật nhân thực: Chỉ diễn ra trong tế bào chất
Dịch mã: mARN trưởng thành theo chiều 5’-3’
+ Ở sinh vật nhân thực: Chỉ diễn ra trong tế bào chất
Dịch mã : Axit amin
+ Ở sinh vật nhân thực: Chỉ diễn ra trong tế bào chất
2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
Quá trình nhân đôi, phiên mã, dịch mã là 3 quá trình có liên quan với nhau Tôi nhận thấy quá trình này là cơ sở cho quá trình kia Nếu học sinh không hiểu
rõ bản chất thì sẽ nhầm lẫn khi xác định khuôn mẫu, nơi xảy ra, nguyên tắc, enzim, kết quả và mối quan hệ; đồng thời khó phân biệt sự khác nhau ở mỗi quá trình ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực Muốn giải quyết tốt các câu hỏi, bài tập ở các mức độ nhận thức khác nhau như biết, hiểu, vận dụng và vận dụng sáng tạo đòi hỏi học sinh ngoài nắm chắc bản chất của kiến thức thì cần phải biết cách xác định các kiến thức có liên quan và liên kết kiến thức các phần một cách nhuần nhuyễn
Giáo viên hướng dẫn học biết cách tự vẽ sơ đồ và hướng dẫn cách khai thác kiến thức từ sơ đồ Khi vẽ sơ đồ học sinh sẽ liên hệ các kiến thức có liên quan Từ đó biết sâu chuỗi, liên hệ và trả lời những câu hỏi có nội dung kết hợp hoặc câu hỏi có nội dung tương tự Những vấn đề tương tự quá trình được đặt gần nhau sẽ giúp học sinh khắc sâu điểm giống nhau cũng như khác nhau giữa các quá trình
2.2 Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
Đối với thi tốt nghiệp THPT thì phần lớn học sinh chỉ thi với mục đích xét tốt nghiệp, rất ít em thi với mục đích xét tuyển đại học Do đó có một bộ phận các em có tâm lí chủ quan, ngại học, không tập trung, không tích cực, thậm chí
có em còn không hợp tác để hoàn thành nhiệm vụ học tập
Khó khăn trong việc hướng dẫn học sinh học hoàn thành câu hỏi, bài tập nhân đôi, phiên mã, dịch mã Các câu hỏi bài tập muốn trả lời được phải biết cách kết hợp và phân biệt các nội dung kiến thức tương tự của 3 quá trình Nếu kết hợp không nhuần nhuyễn, phân biệt không rõ ràng sẽ bị nhầm lẫn, dễ dàng
bị rơi vào các phương án gây nhiễu mà vẫn tự tin là làm đúng, hiệu quả làm bài không cao
Sau nhiều năm áp dụng và điều chỉnh tôi nhận thấy soạn bài giảng theo hướng sơ đồ hóa kiến thức giúp học sinh chủ động hơn, hào hứng hơn khi trả lời các câu hỏi về quá trình nhân đôi, phiên mã, dịch mã
2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề
Trên cơ sở đó khi dạy ôn thi tốt nghiệp THPT ở chủ đề “ Cơ chế di truyền
ở cấp độ phân tử” để nâng cao hiệu quả giảng dạy tôi đã sử dụng các giải pháp sau:
2.3.1 Về nội dungkiến thức có liên quan, kiến thức tương tự của quá trình nhân đôi – phiên mã- dịch mã
2.3.1.1 Định hướng học sinh xây dựng sơ đồ để hệ thống hóa kiến thức có liên quan, kiến thức tương tự của quá trình nhân đôi – phiên mã - dịch mã
2.3.1.1.1 Sơ đồ 1 Phân biệt nơi xảy ra của quá trình nhân đôi, phiên mã và dịch
mã của sinh vật nhân thực
Dựa vào sơ đồ này học sinh sẽ dễ dàng phân biệt được nơi xảy ra của quá trình nhân đôi, phiên mã, dịch mã, nhận diện được các từ như “chỉ”, “luôn” đối với quá trình là đúng, quá trình nào là sai
3
Trang 4Phiên mã: Chủ yếu ở nhân và một số bào quan trong
tế bào chất như ti thể, lục lạp
Dịch mã: Chỉ xảy ra ở tế bào chất
+ Ở sinh vật nhân thực: Chỉ diễn ra trong tế bào chất
Nhân đôi: Chủ yếu ở nhân và một số bào quan trong
tế bào chất như ti thể, lục lạp
Nơi xảy
ra
Phiên mã: Chỉ có mạch gốc của gen theo chiều
3’-5’
Dịch mã: mARN trưởng thành theo chiều 5’-3’
+ Ở sinh vật nhân thực: Chỉ diễn ra trong tế bào chất
Nhân đôi: Cả 2 mạch của ADN mẹ
Khuôn
mẫu
Phiên mã : A,U,G,X Dịch mã : Axit amin
+ Ở sinh vật nhân thực: Chỉ diễn ra trong tế bào chất
Nhân đôi : Tổng hợp ARN mồi cần A,U,G,X.
Tổng hợp mạch mới: A, T, G, X
Nguyên
liệu
Dịch mã
+ Bắt đầu khi tiểu phần bé của riboxom tiếp xúc với
vị trí gần bộ ba mở đầu (Đầu 5’ của mARN)
(5’AUG3’)
+ Kết thúc khi riboxom tiếp xúc với bộ ba kết thúc (Đầu 3’ của mARN) (5’UAA3’ hoặc 5’UAG3’ hoặc 5’UGA3’)
+ Ở sinh vật nhân thực: Chỉ diễn ra trong tế bào chất
Dịch mã Nguyên tắc bổ sung: A- U, G-X, ngược lại, bộ ba kết thúc
không có bộ ba đối mã (Bổ sung giữa bộ ba đối mã trên tARN (anticôdon)và bộ ba mã sao trên mARN (côdon))
+ Ở sinh vật nhân thực: Chỉ diễn ra trong tế bào
2.3.1.1.2 Sơ đồ 2 Phân biệt khuôn mẫu của quá trình nhân đôi, phiên mã và dịch mã
Dựa vào sơ đồ này học sinh sẽ phân biệt được khuôn mẫu của quá trình nhân đôi, phiên mã, dịch mã
2.3.1.1.3 Sơ đồ 3 Phân biệt nguyên liệu của quá trình nhân đôi, phiên mã và dịch mã
Dựa vào sơ đồ này học sinh sẽ phân biệt được nguyên liệu của quá trình nhân đôi, phiên mã, dịch mã
2.3.1.1.4 Sơ đồ 4 Phân biệt các loại enzim của quá trình nhân đôi, phiên mã
Dựa vào sơ đồ này học sinh sẽ phân biệt được nguyên liệu của quá trình nhân đôi, phiên mã Phân biệt được chức năng của từng loại enzim và chỉ ra được sự khác biệt về chức năng của enzim ARN-polimeraza trong nhân đôi và phiên mã
4
Trang 5Dịch mã: Chỉ xảy ra ở tế bào chất
+ Ở sinh vật nhân thực: Chỉ diễn ra trong tế bào chất
Dịch mã: mARN trưởng thành theo chiều 5’-3’
+ Ở sinh vật nhân thực: Chỉ diễn ra trong tế bào chất
Dịch mã : Axit amin
+ Ở sinh vật nhân thực: Chỉ diễn ra trong tế bào chất
Phiên mã
+ Enzim ARN – polimeraza: Tháo xoắn, tách mạch, tổng
hợp mạch ARN mới theo chiều 5’ – 3’
Nhân đôi
+ Enzim tháo xoắn: Tháo xoắn, tách mạch, tạo chạc chữ Y + Enzim ARN – polimeraza: Tổng hợp ARN mồi cung cấp
nhóm 3’OH
+ Enzim ADN – polimeraza: Tổng hợp mạch mới theo
chiều 5’ -3’
+ Enzim Ligaza nối các đoạn Okazaki tạo thành mạch liên
tục
Enzim
và vai
trò của
enzim
Phiên mã
+ Bắt đầu khi enzim ARN – polimeraza bám vào tín hiệu khởi đầu phiên mã nằm ở vùng điều hòa (Đầu
3’ của mạch gốc)
+ Kết thúc khi enzim ARN – polimeraza tiếp xúc với tín hiệu kết thúc phiên mã nằm ở vùng kết thúc
của gen (Đầu 5’ của mạch gốc)
Dịch mã
+ Bắt đầu khi tiểu phần bé của riboxom tiếp xúc với
vị trí gần bộ ba mở đầu (Đầu 5’ của mARN)
(5’AUG3’)
+ Kết thúc khi riboxom tiếp xúc với bộ ba kết thúc (Đầu 3’ của mARN) (5’UAA3’ hoặc 5’UAG3’ hoặc 5’UGA3’)
+ Ở sinh vật nhân thực: Chỉ diễn ra trong tế bào chất
Điểm khác nhau
về thời điểm
bắt đầu và kết
thúc phiên mã,
dịch mã
Dịch mã Nguyên tắc bổ sung: A- U, G-X, ngược lại, bộ ba kết thúc
không có bộ ba đối mã (Bổ sung giữa bộ ba đối mã trên tARN (anticôdon)và bộ ba mã sao trên mARN (côdon))
+ Ở sinh vật nhân thực: Chỉ diễn ra trong tế bào chất
Dịch mã: Riboxom trượt trên mARN theo chiều 5’-
3’, mỗi lần trượt tạo 1 chuỗi polipeptit
+ Ở sinh vật nhân thực: Chỉ diễn ra trong tế bào chất
2.3.1.1.5 Sơ đồ 5 Phân biệt thời điểm bắt đầu và kết thúc phiên mã và dịch mã
Thực tế giảng dạy tôi nhận thấy học sinh rất hay nhầm lẫn khi gặp các câu hỏi trắc nghiệm như : Khi nào thì quá trình phiên mã (hay dịch mã) bắt đầu? Khi nào thì quá trình phiên mã (hay dịch mã) kết thúc? Sơ đồ này sẽ giúp học nhận
ra bản chất của sự khác biệt về nội dung này ở 2 quá trình
2.3.1.1.6 Sơ đồ 6 Phân biệt nguyên tắc của quá trình nhân đôi, phiên mã và dịch mã
Qua sơ đồ này học sinh sẽ xác định được điểm gống nhau giữa nhân đôi, phiên mã, dịch mã là nguyên tắc bổ sung Tuy nhiên nội dung nguyên tắc bổ sung của từng quá trình này lại khác nhau, học sinh nhận thấy rõ sự khác nhau cũng như mối quan hệ giữa bộ ba mã gốc (Triplet) với bộ ba mã sao trên mARN
5
Trang 6Dịch mã : Axit amin
+ Ở sinh vật nhân thực: Chỉ diễn ra trong tế bào chất
Dịch mã
+ Bắt đầu khi tiểu phần bé của riboxom tiếp xúc với
vị trí gần bộ ba mở đầu (Đầu 5’ của mARN)
(5’AUG3’)
+ Kết thúc khi riboxom tiếp xúc với bộ ba kết thúc (Đầu 3’ của mARN) (5’UAA3’ hoặc 5’UAG3’ hoặc 5’UGA3’)
+ Ở sinh vật nhân thực: Chỉ diễn ra trong tế bào chất
Phiên mã Nguyên tắc bổ sung: A mạch gốc – U môi trường, T
mạch gốc – A môi trường, G mạch gốc – X môi trường, X mạch gốc – G môi trường, bổ sung ở tất
cả các nucleotit (Bổ sung giữa bộ ba trên mạch gốc (Triplet) và bộ ba trên mARN (Côdon))
Dịch mã Nguyên tắc bổ sung: A- U, G-X, ngược lại, bộ ba kết thúc
không có bộ ba đối mã (Bổ sung giữa bộ ba đối mã trên tARN (anticôdon)và bộ ba mã sao trên mARN (côdon))
+ Ở sinh vật nhân thực: Chỉ diễn ra trong tế bào chất
Nhân đôi + Nguyên tắc bổ sung: A-T, G-X, ngược lại, bổ sung
ở tất cả các nucleotit (Bổ sung giữa mạch làm khuôn mẫu và mạch mới)
+ Nguyên tắc bán bảo tồn: Mỗi ADN con có một
mạch cũ nhận từ ADN mẹ và một mạch mới tổng hợp từ nguyên liệu môi trường
Nguyên
tắc
Dịch mã: Riboxom trượt trên mARN theo chiều 5’-
3’, mỗi lần trượt tạo 1 chuỗi polipeptit
+ Ở sinh vật nhân thực: Chỉ diễn ra trong tế bào chất
Phiên mã: Enzim ARN polimeraza trượt trên mạch
gốc theo chiều 3’-5’, tổng hợp mạch ARN theo chiều 5’- 3’
Nhân đôi: Enzim ADN polimeraza trượt trên mạch
khuôn theo chiều 3’-5’, tổng hợp mạch mới theo chiều 5’- 3’
Đặc điểm
của quá
trình và
sản phẩm
(Côdon), giữa bộ ba mã sao trên mARN (Côdon) với bộ ba đối mã trên tARN (anticôdon)
2.3.1.1.7 Sơ đồ 7 Phân biệt chiều tổng hợp sản phẩm của quá trình nhân đôi, phiên mã và dịch mã
Sơ đồ này sẽ giúp học sinh nhận biết rõ chiều trượt của enzim, của riboxom trên khuôn mẫu và chiều của mạch mới tạo thành Cả nhân đôi và phiên mã mạch mới tạo thành đều có chiều 5’ -3’
6
Trang 7Dịch mã
+ Bắt đầu khi tiểu phần bé của riboxom tiếp xúc với
vị trí gần bộ ba mở đầu (Đầu 5’ của mARN)
(5’AUG3’)
+ Kết thúc khi riboxom tiếp xúc với bộ ba kết thúc (Đầu 3’ của mARN) (5’UAA3’ hoặc 5’UAG3’ hoặc 5’UGA3’)
+ Ở sinh vật nhân thực: Chỉ diễn ra trong tế bào chất
Dịch mã Nguyên tắc bổ sung: A- U, G-X, ngược lại, bộ ba kết thúc
không có bộ ba đối mã (Bổ sung giữa bộ ba đối mã trên tARN (anticôdon)và bộ ba mã sao trên mARN (côdon))
+ Ở sinh vật nhân thực: Chỉ diễn ra trong tế bào chất
Dịch mã: Riboxom trượt trên mARN theo chiều 5’-
3’, mỗi lần trượt tạo 1 chuỗi polipeptit
+ Ở sinh vật nhân thực: Chỉ diễn ra trong tế bào chất
Hướng tháo xoắn,
tách mạch
5’
3’
E.Ligaza
Hướng tháo xoắn, tách mạch
3’
3’
5’
5’
E.Ligaza
3’
5’
Điểm khởi đầu
O
Nhân đôi
+ Các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể (NST) số
lần nhân đôi bằng nhau
+ Các gen nằm trên các NST khác nhau trong nhân của 1
tế bào có số lần nhân đôi bằng nhau
+ Các gen trong nhân có số lần nhân đôi khác với gen trong tế bào chất
2.3.1.8 Sơ đồ 8 Phân biệt đặc điểm tổng hợp mạch mới trên 1 chạc chữ Y và trên cả đơn vị nhân đôi
Dựa vào sơ đồ này học sinh xác định được : xét trên 1 chạc chữ Y có một mạch mới liên tục và một mạch mới gián đoạn Xét trên cả đơn vị nhân đôi cả 2 mạch mới đều giám đoạn do đó enzim ligaza tác động lên cả 2 mạch mới
2.3.1.1.9 Sơ đồ 9 So sánh số lần nhân đôi, phiên mã của các gen khác nhau cùng nằm trong một tế bào
Qua sơ đồ học sinh sẽ xác định được: Các gen cùng nằm trong nhân số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã thường khác nhau
7
Trang 8Dịch mã Nguyên tắc bổ sung: A- U, G-X, ngược lại, bộ ba kết thúc
không có bộ ba đối mã (Bổ sung giữa bộ ba đối mã trên tARN (anticôdon)và bộ ba mã sao trên mARN (côdon))
+ Ở sinh vật nhân thực: Chỉ diễn ra trong tế bào chất
Dịch mã: Riboxom trượt trên mARN theo chiều 5’-
3’, mỗi lần trượt tạo 1 chuỗi polipeptit
+ Ở sinh vật nhân thực: Chỉ diễn ra trong tế bào chất
Phiên mã
+ Các gen nằm trên cùng một NST số lần phiên mã
thường khác nhau
+ Các gen nằm trên các NST khác nhau trong nhân của
1 tế bào có số lần số lần phiên mã thường khác nhau
Nhân đôi
+ Các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể (NST) số
lần nhân đôi bằng nhau
+ Các gen nằm trên các NST khác nhau trong nhân của 1
tế bào có số lần nhân đôi bằng nhau
+ Các gen trong nhân có số lần nhân đôi khác với gen trong tế bào chất
Số lần
nhân
đôi,
phiên
mã
2.3.1.2 Định hướng học sinh sử dụng kiến thức có liên quan, kiến thức tương tự của quá trình nhân đôi – phiên mã - dịch mã để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong đề thi tốt nghiệp THPT.
Câu 1 (Trích đề thi thử tốt nghiệp THPT của Sở Giáo dục và Đào tạo Hải
Phòng năm 2020) Nucleôtit loại U không phải là đơn phân cấu trúc nên loại
phân tử nào sau đây?
Dựa vào sơ đồ 3, học sinh xác định được đáp án là A.
Câu 2 (Trích đề thi tốt nghiệp THPT năm 2020 - đợt 2, của Bộ Giáo dục và
Đào tạo) Mạch thứ nhất của 1 gen ở vi khuẩn có 600 nucleotit Theo lý thuyết
mạch thứ 2 của gen này có bao nhiêu nucleotit?
Dựa vào sơ đồ 6, học sinh xác định được đáp án là D.
Câu 3 (Trích đề thi thử tốt nghiệp THPT của Sở Giáo dục và Đào tạo Bạc Liêu
năm 2019, lần 2) Một phân tử mARN chỉ chứa 3 loại ribonucleotit là A,U,G.
có bao nhiêu bộ ba sau đây có thể có trên mạch bổ sung của gen đã phiên mã ra mARN trên?
(1) ATX (2) GXA (3) TAG (4) AAT (5) AAA (6) TXX
Dựa vào sơ đồ 2 và sơ đồ 6 học sinh xác định được trên mARN là A,U,G thì trên mạch bổ sung sẽ chứa các loại nucleotit là A,T,G Do đó ý 3,4,5 là đúng Đáp
án C.
Câu 4 (Trích đề thi thử tốt nghiệp THPT của Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh
Hóa năm 2019) Dịch mã là quá trình tổng hợp
Dựa vào sơ đồ 7 học sinh xác định được đáp án đúng là A.
Câu 5 (Trích đề minh họa của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2020) Axit amin
là nguyên liệu để tổng hợp nên phân tử nào sau đây?
Dựa vào sơ đồ 7 học sinh xác định được đáp án đúng là D.
Câu 6 (Trích đề thi tốt nghiệp THPT năm 2020 – đợt 1, của Bộ Giáo dục và
Đào tạo) Gen B ở vi khuẩn gồm 2400 nucleotit, trong đó có 500 adenin Theo
lý thuyết, gen B có 500 nucleotit loại
8
Trang 9Dịch mã
+ Sinh vật nhân sơ: Axit amin mở đầu là foocmin
metionin
+ Sinh vật nhân thực: Axit amin mở đầu là metionin
+ Ở sinh vật nhân thực: Chỉ diễn ra trong tế bào chất
Dựa vào sơ đồ 6 học sinh xác định được đáp án đúng là B.
Câu 7 (Trích đề thi tốt nghiệp THPT năm 2020 - đợt 1, của Bộ Giáo dục và
Đào tạo) Trong tế bào, nucleotit loại timin là đơn phân cấu tạo nên phân tử nào
sau đây?
Dựa vào sơ đồ 7 học sinh xác định được đáp án đúng là A.
Câu 8 (Trích đề thi tốt nghiệp THPT năm 2020 - đợt 2, của Bộ Giáo dục và
Đào tạo) Côdon nào sau đây mã hóa axit amin?
A.5’UAA3’ B 5’UGA3’ C 5’AAG3’ D 5’UAG3’
Dựa vào sơ đồ 5 học sinh xác định được đáp án đúng là C.Ý A, B, D đều là bộ
ba kết thúc.
Câu 10 (Trích đề thi thử tốt nghiệp THPT của Sở Giáo dục và Đào tạo Nam
Định năm 2020) Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim nào sau đây có vai trò
nối các đoạn Okazaki với nhau?
A Enzim ARN polimeraza B Enzim ADN polimeraza
Dựa vào sơ đồ 4 học sinh xác định được đáp án đúng là C.
Câu 11 (Trích đề thi thử tốt nghiệp THPT của trung tâm khảo thí Đại học
Quốc gia Hà Nội năm 2020) Nguyên tắc bổ sung G-X, A-U và ngược lại được
thể hiện ở các cấp phân tử và cơ chế di truyền nào sau đây
I Phân tử ADN mạch kép II Phân tử tARN III Quá trình phiên mã IV.Quá trình dịch mã V Phân tử mARN
A.I, II, V B III, IV C II, IV D II, III, IV
Dựa vào sơ đồ 6 học sinh xác định được đáp án đúng là C.
Câu 12 (Trích đề thi thử tốt nghiệp THPT của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội
năm 2020) Ở tế bào nhân thực phiên mã là quá trình tổng hợp phân tử nào sau
đây?
Dựa vào sơ đồ 7 học sinh xác định được đáp án đúng là C.
Câu 13 (Trích đề thi thử tốt nghiệp THPT của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội
năm 2020) Trên mạch khuôn của gen B ở sinh vật nhân sơ có một đoạn trình tự
nucleotit là 5’…XGTAXGXTAA…3’ Trình tự đoạn nucleotit tương ứng trên mARN được tổng hợp từ gen này là
A 5’ AAUXGXAUXG 3’ B 5’ UUAGXGUAXG 3’
C 5’ AATXGXAUXG 3’ D 5’ UUAGXGAAGG 3’
Dựa vào sơ đồ 6 học sinh xác định được đáp án đúng là B
Câu 14 (Trích đề thi thử tốt nghiệp THPT của Sở Giáo dục và Đào tạo Bình
Phước năm 2020) Trong tế bào của một loài thực vật lưỡng bội, xét 4 gen A,
B, C, D Trong đó gen A nằm trên nhiễm sắc thể (NST) số I, gen B nằm trên NST số II, gen C nằm trong ti thể, gen D nằm trong lục lạp Biết không xảy ra đột biến.Theo lý thuyết phát biểu nào sau đây đúng?
A Khi gen C nhân đôi 3 lần thì gen A nhân đôi 3 lần
B Nếu gen D nhân đôi 10 lần thì các gen còn lại cũng nhân đôi 10 lần
C Nếu gen A nhân đôi 5 lần thì các gen B,C,D cũng nhân đôi 5 lần
9
Trang 10Dịch mã
+ Sinh vật nhân sơ: Axit amin mở đầu là foocmin
metionin
+ Sinh vật nhân thực: Axit amin mở đầu là metionin
+ Ở sinh vật nhân thực: Chỉ diễn ra trong tế bào chất
Thời điểm xảy ra phiên mã và dịch mã
+ Sinh vật nhân sơ: Phiên mã diễn ra đồng thời với dịch
mã
+ Sinh vật nhân thực: Phiên mã diễn ra xong mới xảy ra
dịch mã
+ Ở sinh vật nhân thực: Chỉ diễn ra trong tế bào chất
D Khi gen A nhân đôi 4 lần thì gen B nhân đôi 4 lần
Học sinh phân tích đề gen A, B cùng nằm trong nhân Gen C, D nằm trong tế bào chất
Dựa vào sơ đồ 9 học sinh xác định được đáp án đúng là D.
Câu 15 (Trích đề thi thử tốt nghiệp THPT của Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc
Giang năm 2020) Mỗi ADN con sau khi nhân đôi đều có một mạch của ADN
mẹ, mạch còn lại được hình thành từ các nucleotit tự do Đây là cơ sở của nguyên tắc
A bổ sung và bảo toàn B bổ sung
C bổ sung và bán bảo toàn D bán bảo toàn
Dựa vào sơ đồ 6 học sinh xác định được đáp án đúng là D.
Câu 16 (Trích đề thi thử tốt nghiệp THPT của Sở Giáo dục và Đào tạo Gia Lai
năm 2019) Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ADN polimeraza tổng hợp
mạch mới
A theo chiều 5’- 3’ và cùng với chiều của mạch khuôn
B theo chiều 3’- 5’ và cùng với chiều của mạch khuôn
C theo chiều 5’- 3’ và ngược với chiều của mạch khuôn
D theo chiều 3’- 5’ và ngược với chiều của mạch khuôn
Dựa vào sơ đồ 7 học sinh xác định được đáp án đúng là C.
Câu 17 (Trích đề đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2015) Khi nói về
số nhần nhân đôi và phiên mã của các gen trong một tế bào nhân thực, trong trường hợp không có đột biến, phát biểu nào sau đây đúng?
A Các gen trên các nhiễm sắc thể khác nhau có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã thường khác nhau
B Các gen trên các nhiễm sắc thể khác nhau có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã thường khác nhau
C Các gen nằm trong một tế bào có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên
mã bằng nhau
D Các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể có số lần nhân đôi khác nhau và
số lần phiên mã thường khác nhau
Dựa vào sơ đồ 9 học sinh hoàn toàn xác định được ý B là đúng.
Câu 18 Quá trình phiên mã của sinh vật nhân thực
A chỉ diễn ra trên mạch gốc của gen
B cần có sự tham gia của enzim ligaza
C chỉ xảy ra trong nhân mà không xảy ra ở tế bào chất
D Cần môi trường nội bào cung cấp các nucleotit là A,T,G,X
Dựa vào sơ đồ 2 học sinh sẽ xác định ngay ý A đúng.
Dựa vào sơ đồ 4 thấy ý B sai
Dựa vào sơ đồ 1 thấy ý C sai
Dựa vào sơ đồ 3 thấy ý D sai
2.3.2 Về nội dung kiến thức có sự khác biệt giữa sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực của quá trình nhân đôi – phiên mã- dịch mã.
2.3.2.1 Định hướng học sinh xây dựng sơ đồ để hệ thống hóa kiến thức về
sự khác biệt giữa sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực của quá trình nhân đôi – phiên mãv- dịch mã
10