CÔNG TY CỔ PHẦN GAS PETROLIMEX Thành lập tại nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2008 Hà
Trang 1CÔNG TY CỔ PHẦN GAS PETROLIMEX
(Thành lập tại nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam)
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2008
Hà Nội - Tháng 2 năm 2009
Trang 2775 Đường Giải Phóng, Quận Hoàng Mai
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam
MỤC LỤC
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC 1
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT 3 - 4
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT 5
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ HỢP NHẤT 6
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT 7 - 19
Trang 3775 Đường Giải Phóng, Quận Hoàng Mai
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam
1
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Gas Petrolimex (gọi tắt là “Công ty”) đệ trình Báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐỐC
Các thành viên của Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc Công ty đã điều hành Công ty trong năm và đến ngày lập Báo cáo này gồm:
Hội đồng Quản trị
Ông Trần Văn Thanh Chủ tịch
Ông Trần Văn Thịnh Ủy viên
Ông Nguyễn Á Phi Ủy viên
Ông Đoàn Văn Thu
Ông Nguyễn Quang Vinh Ủy viên Ủy viên
Ban Giám đốc
Ông Trần Văn Thanh Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Á Phi
Ông Vũ Hồng Khánh
Ông Phạm Thanh Sơn
Ông Hoàng Anh
Phó Tổng Giám đốc Phó Tổng Giám đốc Phó Tổng Giám đốc Phó Tổng Giám đốc
TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hợp nhất hàng năm phản ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm Trong việc lập các Báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:
• Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
• Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
• Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hợp nhất hay không;
• Lập Báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh; và
• Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng sổ sách kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phản ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Hệ thống kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác
Ban Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất Thay mặt và đại diện cho Ban Giám đốc,
Trang 4Số: 414/ACA-KT
BÁO CÁO CỦA KIỂM TOÁN VIÊN
Kính gửi: Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc
Công ty Cổ phần Gas Petrolimex
Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán Bảng Cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2008 cùng với các Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Công ty Cổ phần Gas Petrolimex (gọi tắt là “Công ty”) cho năm tài chính kết thúc cùng ngày Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam
Trách nhiệm của Ban Giám đốc và Kiểm toán viên
Như đã trình bày trong Báo cáo của Ban Giám đốc tại trang 1, Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập các Báo cáo tài chính hợp nhất từ trang 3 đến trang 19 Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về các Báo cáo tài chính hợp nhất này dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán
Cơ sở của ý kiến
Ngoại trừ các hạn chế dưới đây, chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam Các Chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi phải lập kế hoạch và thực hiện công việc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng các Báo cáo tài chính hợp nhất không có các sai sót trọng yếu Công việc kiểm toán bao gồm việc kiểm tra, trên cơ sở chọn mẫu, các bằng chứng xác minh cho các số liệu và các Thuyết minh trên Báo cáo tài chính hợp nhất Chúng tôi cũng đồng thời tiến hành đánh giá các nguyên tắc kế toán được áp dụng và những ước tính quan trọng của Ban Giám đốc cũng như đánh giá về việc trình bày các thông tin trên Báo cáo tài chính hợp nhất Chúng tôi tin tưởng rằng công việc kiểm toán đã cung cấp những cơ sở hợp lý cho ý kiến của chúng tôi
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ các hạn chế trong phạm vi kiểm toán đã nêu trên liên quan tới các Báo cáo tài chính của các công ty con và công ty liên kết, Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp
lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2008 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Hệ thống kế toán Việt Nam, và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam
TS Trần Văn Dũng
Chứng chỉ Kiểm toán viên số 283/KTV
Thay mặt và đại diện cho
CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH (ACAGroup)
Thành viên Hãng Kiểm toán Quốc tế Kreston International
Ngày tháng năm 2009
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam
Chu Quang Tùng Kiểm toán viên
Chứng chỉ Kiểm toán viên số 1022/KTV
Trang 5775 Đường Giải Phóng, Quận Hoàng Mai
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008Báo cáo tài chính hợp nhất
Các Thuyết minh từ trang 7 đến trang 19 là bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính hợp nhất 3
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2008
2 Trả trước cho người bán 132 1.470.459.334 2.532.143.544
5 Các khoản phải thu khác 135 8.735.629.578 2.316.619.759
6 Dự phòng các khoản phải thu khó đòi 139 (12.021.545.786) (16.311.864.908)
1 Hàng tồn kho 141 62.425.475.721 104.223.074.593
V Tài sản ngắn hạn khác 150 12.621.904.737 10.708.072.417
1 Chi phí trả trước ngắn hạn 151 711.681.031 288.695.160
2 Thuế GTGT được khấu trừ 152 7.734.576.116 9.877.375.055
3 Thuế và các khoản phải thu nhà nước 154 3.463.305.755 24.298.301
- Giá trị hao mòn lũy kế 229 (1.437.704.079) (1.339.258.443)
4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 9 102.143.086.604 37.669.398.710
IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 38.527.741.101 55.455.983.051
2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 252 10 21.421.874.558 21.873.704.769
3 Đầu tư tài chính dài hạn khác 258 11 44.510.792.543 33.582.278.282
4 Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư dài hạn 259 11 (27.404.926.000) -
V Tài sản dài hạn khác 260 130.739.158.048 134.944.469.563
1 Chi phí trả trước dài hạn 261 12 130.360.758.048 133.790.431.878
2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 13 - 775.637.685
3 Tài sản dài hạn khác 268 378.400.000 378.400.000
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
Trang 6775 Đường Giải Phóng, Quận Hoàng Mai
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008Báo cáo tài chính hợp nhất
Các Thuyết minh từ trang 7 đến trang 19 là bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính hợp nhất 4
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2008
3 Người mua trả tiền trước 313 6.769.457.266 1.508.368.503
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 15 3.877.460.999 13.778.724.961
5 Phải trả công nhân viên 315 8.255.177.978 8.642.066.820
10 Lợi nhuận chưa phân phối 420 1.256.905.890 45.872.281.469
II Nguồn kinh phí và quỹ khác 430 17 2.640.759.183 3.331.732.843
1 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 431 2.640.759.183 3.331.732.843
C LỢI ÍCH CỦA CỔ ĐÔNG THIỂU SỐ 439 11.652.962.977 11.658.969.765
Hà Nội, ngày tháng năm 2009
Trang 7775 Đường Giải Phóng, Quận Hoàng Mai
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008Báo cáo tài chính hợp nhất
Các Thuyết minh từ trang 7 đến trang 19 là bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính hợp nhất 5
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008
Đơn vị: VND
CHỈ TIÊU Mã số Thuyết minh Năm 2008 Năm 2007
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1 19 1.689.998.139.868 1.496.608.582.522
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 2 1.771.864.746 1.639.138.247
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 18.860.394.820 30.239.543.750
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 2.240.959.581 43.905.139.682 {30 = 20 + (21 - 22) - (24 + 25)}
11 Thu nhập khác 31 2.327.990.006 12.394.508.700
12 Chi phí khác 32 2.541.671.819 3.020.343.838
13 Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) 40 (213.681.813) 9.374.164.862
14 Lợi nhuận từ công ty liên kết, liên doanh 45 1.133.994.079 813.894.350
15 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
16 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 23 474.709.273 8.040.839.308
17 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 23 775.637.685 (680.119.503)
18 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 60 1.910.924.889 46.732.479.089
Trong đó: - Lợi ích của cổ đông của công ty 1.361.197.728 46.061.029.917
- Lợi ích của cổ đông thiểu số 549.727.161 671.449.172
19 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70 24 54 1.974
Hà Nội, ngày tháng năm 2009
Trang 8775 Đường Giải Phóng, Quận Hoàng Mai
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008Báo cáo tài chính hợp nhất
Các Thuyết minh từ trang 7 đến trang 19 là bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính hợp nhất 6
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ HỢP NHẤT
(Theo phương pháp trực tiếp)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008
MẪU B 03-DNHN
Đơn vị: VND
Chỉ tiêu Mã số Thuyết minh Năm 2008 Năm 2007
I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1 Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và
doanh thu khác 01 2.806.077.252.700 2.561.905.677.385
2 Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và
dịch vụ 02 (2.748.947.114.005) (2.402.119.373.851)
3 Tiền chi trả cho người lao động 03 (38.655.022.933) (37.483.402.736)
4 Tiền chi trả lãi vay 04 (6.651.447.465) (4.620.635.641)
5 Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 05 (7.232.470.636) (7.022.777.829)
6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 06 187.496.641.222 119.820.933.209
7 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 07 (247.839.615.348) (264.817.770.061)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh
doanh 20 (55.751.776.465) (34.337.349.524)
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các
5 Tiền chi đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác 25 (11.304.996.240) (3.445.000.000)
6 Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 26 590.068.282
-7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được
chia 27 13.926.900.708 11.062.254.907
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 20.505.401.135 (96.419.784.529)
III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1 Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp
3 Tiền vay ngăn hạn, dài hạn được nhận 33 711.075.140.637 498.759.093.448
4 Tiền chi trả nợ gốc vay 34 (673.398.183.329) (501.875.550.509)
6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 (30.532.328.567) (5.704.944.000)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 7.144.628.741 158.963.297.439
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 60 51.045.819.732 22.838.362.038
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ
Hà Nội, ngày tháng năm 2009
Trang 9775 Đường Giải Phóng, Quận Hoàng Mai
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008Báo cáo tài chính hợp nhất
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
Công ty được cấp Giấy phép niêm yết cổ phiếu theo quyết định số 65/UBCK-GPNY ngày 20/10/2006 của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Ngày 24/11/2006, Cổ phiếu của Công ty chính thức được niêm yết trên sàn chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
Tại ngày 31/12/2008 các Cổ đông chính của Công ty là Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam (sở hữu
52,36% số cổ phần) và các Cổ đông còn lại (sở hữu 47,64% số cổ phần)
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2008 là 804 (năm 2007: 785)
Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính
Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh Công ty cổ phần số 0103003549, Đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 07 tháng 6 năm 2007 với các ngành, nghề kinh doanh là: Xuất nhập khẩu và kinh doanh gas hóa lỏng; Kinh doanh kho bãi, vận tải, vật tư thiết bị, phụ kiện; Tư vấn đầu tư, chuyển giao công nghệ, bảo dưỡng, sửa chữa, lắp đặt và các dịch vụ thương mại và dịch vụ có liên quan đến phục vụ kinh doanh gas theo quy định của pháp luật; Dịch vụ thương mại; Kinh doanh địa ốc và bất động sản; Nạp khí dầu mỏ hóa lỏng vào chai (vỏ bình gas); Kiểm định, bảo dưỡng các loại vỏ bình gas
2 CƠ SỞ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT VÀ KỲ KẾ TOÁN
Cơ sở lập Báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Hệ thống kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam
Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty được lập trên cơ sở hợp nhất các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính của Văn phòng Công ty, Công ty TNHH Gas Hải Phòng, Công ty TNHH Gas Đà Nẵng, Công ty TNHH Gas Sài Gòn, Công ty TNHH Gas Cần Thơ và Công ty TNHH Cơ khí Gas P.M.G và tính ảnh hưởng về lợi ích gắn liền với công ty liên kết Cổ phần Taxi Gas Sài Gòn – Petrolimex
Trang 10775 Đường Giải Phóng, Quận Hoàng Mai
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008Báo cáo tài chính hợp nhất
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo) MẪU B 09-DNHN
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
8
3.2 Cơ sở lập Báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất được lập từ các Báo cáo tài chính của Công ty và Báo cáo tài chính của các công ty do Công ty kiểm soát (các công ty con) được lập cho đến ngày 31 tháng 12 hàng năm Việc kiểm soát này đạt được khi Công ty có khả năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của các công
ty nhận đầu tư nhằm thu được lợi nhuận từ hoạt động của các công ty này
Kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty con được mua lại hoặc bán trong năm được trình bày trong Báo cáo tài chính hợp nhất từ ngày việc thu mua có hiệu lực hoặc cho đến ngày bán khoản đầu tư ở công ty con đó
Tất cả các nghiệp vụ và số dư chủ yếu giữa các công ty trong cùng tập đoàn được loại bỏ khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất
Lợi ích của Cổ đông thiểu số trong tài sản thuần của công ty con hợp nhất được xác định là một chỉ tiêu riêng biệt tách khỏi phần vốn chủ sở hữu của Cổ đông của công ty mẹ Lợi ích của Cổ đông thiểu số bao gồm giá trị các lợi ích của Cổ đông thiểu số tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu và phần lợi ích của Cổ đông thiểu số trong sự biến động của tổng vốn chủ sở hữu kể từ ngày hợp nhất kinh doanh Các khoản lỗ tương ứng với phần vốn của Cổ đông thiểu số vượt quá phần vốn của họ trong tổng vốn chủ sở hữu của công ty con được tính giảm vào phần lợi ích của Công ty trừ khi Cổ đông thiểu số có nghĩa vụ ràng buộc
và có khả năng bù đắp khoản lỗ đó
Tài sản, công nợ và công nợ tiềm tàng của công ty con được xác định theo giá trị hợp lý tại ngày mua công ty con Bất kỳ khoản phụ trội nào giữa giá mua và tổng giá trị hợp lý của tài sản được mua được ghi nhận là lợi thế kinh doanh Bất kỳ khoản thiếu hụt nào giữa giá mua và tổng giá trị hợp lý của tài sản được mua được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kế toán phát sinh hoạt động mua công
ty con
Lợi ích của Cổ đông thiểu số tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu được xác định trên cơ sở tỷ lệ của Cổ đông thiểu số trong tổng giá trị hợp lý của tài sản, công nợ và công nợ tiềm tàng được ghi nhận
3.3 Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền mặt và các khoản tương đương tiền mặt bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi không kỳ hạn, các khoản đầu tư ngắn hạn, có khả năng thanh khoản cao, dễ dàng chuyển đổi thành tiền và ít rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị
3.4 Các khoản phải thu và dự phòng phải thu khó đòi
Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ ba tháng trở lên, hoặc các khoản thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự
Theo Thông tư số 13/2006/TT- BTC ngày 27/02/2006, Công ty đã hoàn nhập những khoản dự phòng trên 3 năm với tổng giá trị là: 5.038.826.973 đồng
3.5 Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp và chi phí sản xuất chung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá gốc của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chi phí để hoàn thành cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành Theo
đó, Công ty được phép trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lỗi thời, hỏng, kém phẩm chất trong trường hợp giá trị thực tế của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được tại thời điểm kết thúc niên độ kế toán