1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hướng dẫn học sinh chuyển đổi các giả thiết thường gặp sang quan hệ véctơ để giải toán tọa độ trong không gian

17 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 596,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ TRƯỜNG THPT QUẢNG XƯƠNG II SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM HƯỚNG DẪN HỌC SINH CHUYỂN ĐỔI CÁC GIẢ THIẾT THƯỜNG GẶP SANG QUAN HỆ VÉC TƠ ĐỂ GIẢI TOÁN TỌA ĐỘ TRONG KH

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

TRƯỜNG THPT QUẢNG XƯƠNG II

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

HƯỚNG DẪN HỌC SINH CHUYỂN ĐỔI CÁC GIẢ THIẾT THƯỜNG GẶP SANG QUAN HỆ VÉC TƠ ĐỂ GIẢI TOÁN TỌA

ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN 12

Người thực hiện: Lê Văn Phú

Chức vụ: Giáo viên SKKN thuộc môn: Toán

THANH HOÁ NĂM 2021

Trang 2

MỤC LỤC

đầu .1

tài .1

cứu .1

cứu .1

cứu .1

1

luận .1

2.2 Thực trạng trước khi áp dụng đề tài ………

……… 2

2.3 Các sáng kiến kinh nghiệm áp dụng để giải quyết vấn đề ………… .3 2.3.1 Dạng 1: Viết phương trình đường thẳng……….

…… 3

2.3.2 Dạng 2: Viết phương trình mặt phẳng

……… 6

2.3.3 Dạng 3: Viết phương trình đường thẳng, mặt phẳng liên quan đến

……… … 8

2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với bản

thân, đồng nghiệp và nhà trường………

……… 13

nghị 13

luận 13

2.Kiến nghị……… ……… …13

Trang 3

I MỞ ĐẦU

1.1 Lý do chọn đề tài

Chương 3: Phương pháp tọa độ trong không gian, là chương cuối cùng của Hình học 12 và luôn có mặt trong đề thi THPT Quốc gia, chiếm 14% số điểm trong bài thi Nó được rải đều trong 4 mức độ của đề thi hiện nay

Tọa độ trong không gian là chương có nhiều công thức, dạng bài tập phong phú nhưng các bài tập của phần này thường được hỏi rất trọng tâm

“không mang tính đánh đố học sinh”, học sinh chỉ cần nắm vững kiến thức cơ bản, vận dụng một số yếu tố then chốt, sẽ có kết quả khả quan khi tiếp cận các loại bài tập của chương này

Hiện nay, nhiều giáo viên và học sinh hiện nay vẫn phân dạng, phân loại, tạo nên nhiều bài tập trong chương học này, dẫn tới, mất nhiều thời gian để giảng dạy, học sinh không tránh khỏi lúng túng, không làm chủ được nội dung kiến thức Hơn thế, khi tiếp cận đề bài, các giả thiết thường được cho dưới dạng lời văn, như; Đi qua, chứa, vuông góc, song song,…Để giải quyết các yêu cầu này; các em thường phải trừu tượng hóa, mô hình hóa đề bài, sử dụng kiến thức,

tư duy hình học Tuy nhiên, nếu khéo léo chuyển sang véc tơ, sẽ đơn giản hơn Chẳng hạn; yêu cầu mặt phẳng chứa đường thẳng, các em chỉ cần dùng VTCP

u vuông góc với VTPT n, tiếp tục dùng hai véc tơ vuông góc khi a b   0

hoặc đặc biệt hơn, nếu

;

n a n a b

n b

 

 

  

 

Lúc này vấn đề sẽ bớt hình học hơn

Với những lý do trên, tôi chọn đề tài “Hướng dẫn học sinh chuyển đổi các giả thiết thường gặp sang quan hệ véctơ để giải toán tọa độ trong không gian’’.

1.2 Mục đích nghiên cứu

Cần giup học sinh lớp 12,

- Rút ngắn thời gian, tự tin học và ôn tập chương tọa độ trong không gian

- Biết xử lý các bài toán có nhiều giả thiết, nhiều mối liên hệ

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng của SKKN là tìm ra các giả thiết thường gặp khi học tọa độ trong không gian

Đứng trước một bài toán cần làm được:

- Xác định các giả thiết thường gặp

- Biết chuyển đổi giả thiết này sang quan hệ véctơ, dùng quan hệ véctơ để giải quyết vấn đề

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Thực hiện sáng kiến kinh nghiệm này, tôi sử dụng các phương pháp sau đây:

- Phương pháp khảo sát thực tiễn

- Phương pháp phân tích, Phương pháp tổng hợp

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

II NỘI DUNG

Trang 4

2.1 Cơ sở lý luận

Đối tượng của hình tọa độ trong không gian là điểm, đường thẳng, mặt phẳng và mặt cầu

Các bài toán định tính thường là tìm tọa độ điểm, viết phương trình đường thẳng, viết phương trình mặt phẳng, viết phương trình mặt cầu,…

Các bài toán định lượng thường là tính khoảng cách, tính góc, độ dài,… Đường thẳng có cơ sở là véc tơ chỉ phương, mặt phẳng có cơ sở là véc tơ pháp tuyến Các bài toán định tính thường dẫn tới tìm ra hai véc tơ cơ sở này

Trong rất nhiều bài toán viết phương trình đường thẳng, mặt phẳng chúng ta thường gặp mối quan hệ biện chứng giữa quan hệ song song, quan hệ vuông góc, quan hệ liên thuộc giữa đường thẳng và mặt phẳng, các mối quan hệ này có thể chuyển đổi sang véc tơ như sau:

+) Đường thẳng a song song với đường thẳng cho ta u u a, b cùng phương

+) Mặt phẳng song song hoặc chứa đường thẳng cho ta uanP

+) Hai mặt phẳng song song cho ta n n P, Q cùng phương

+) Hai đường thẳng vuông góc cho ta uaub

+) Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng cho ta u n a, P cùng phương

+) Hai mặt phẳng vuông góc cho ta nPnQ

+) Hai véc tơ cùng phương a b , khi a k b  Hai véc tơ vuông góc khi

a b   và đặc biệt nếu ;

n a n a b

n b

 

 

  

 

Đây là yếu tố quan trọng mà ít học sinh nhận ra và áp dụng vào việc giải toán tọa độ trong không gian

2.2 Thực trạng trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm

2.2.1 Thuận lợi.

- Học sinh đã được trang bị đầy đủ kiến thức về các bài tập cơ bản liên quan đến điểm, đường thẳng, mặt phẳng

2.2.2 Khó khăn.

Viết phương trình mặt phẳng, đường thẳng thỏa mãn một số điều kiện

nào đó học sinh thường gặp không ít khó khăn vì không tạo ra được các mối quan hệ biện chứng giữa các đối tượng đã cho hoặc không biết hướng giải hoặc như trên đã đề cập; học sinh không thể trừu trượng hóa, mô hình hóa các giả thiết, chỉ dùng hình học thuần túy để giải quyết vấn đề, nên các em thường bỏ qua loại bài tập này Bên cạnh đó thời điểm học chương này vào cuối năm 12, học sinh thường bị chi phối bởi nhiều yếu tố, dẫn tới, thiếu tập trung, có ít thời gian ôn tập

Trước khi thực hiện SKKN, tôi đã khảo sát, cho học sinh làm bài tập 45 phút liên quan đến mặt phẳng, đường thẳng, kết quả như sau

Trang 5

12C7 40 0 0 5 12,5 13 32,5 12 30,0 10 25

12C1

Trong thực tiễn giảng dạy tôi đã yêu cầu học sinh nêu các giả thiết có trong đề bài, tìm ra các mối quan hệ biện chứng giữa các đối tượng trong không gian và chuyển đổi chúng sang quan hệ véctơ để giải quyết vấn đề thì hiệu suất làm bài tập chắc chắn và tự tin hơn

2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề.

Giải pháp:

- Tổ chức một số buổi dạy phụ đạo đại trà cho tất cả các em, bồi dưỡng học sinh khá giỏi, ôn thi Đại học, ôn thi kỳ thi THPT Quốc gia

- Giới thiệu các giải thiết thường gặp và cách chuyển đổi sang quan hệ véctơ

Xin giới thiệu một số ví dụ ở mức độ vận dụng:

2.3.1 Dạng 1: Viết phương trình đường thẳng

Giả thiết thường gặp:

+ Đường thẳng song song hoặc thuộc mặt phẳng thì un

+ Đường thẳng vuông góc với đường thẳng thì u u

+ Dường thẳng cắt đường thẳng hoặc đường thẳng cắt mặt phẳng thì gọi điểm cắt theo ẩn t của đường thẳng

+ Đường thẳng đi qua hai điểm A, B thì u  AB

+ Có thể gọi VTCP của đường thẳng là u(a, ,c)b

+ Sử dụng kĩ năng ua và u b thì u   a b ; 

, hoặc ua thì u a  . 0 hoặc hai véc tơ cùng phương thì uka

Ví dụ 1: Trong không gian tọa độ Oxyz Viết phương trình đường thẳng đi qua

điểmA  2;1;3 cắt cả hai đường thẳng 1

:

xyz

  

 và

2

:

xyz

Hướng dẫn: Xác định hai điểm cắt nhau.

+) Đường thẳng  cắt đường thẳng  1 tại P suy ra tọa độ điểm P

+) Đường thẳng  cắt đường thẳng  2 tại Q suy ra tọa độ điểm Q

Vậy đường thẳng  chính là đường thẳng PQ

Lời giải:

Gọi P là giao điểm của  và  1, ta có P   1 P1 ;2 tt; 1  t

Gọi Q là giao điểm của  và  2, ta có Q   2 Q  2 t';3 2 '; 1  t  t'

Trang 6

Ta có: QA t '; 2 2 '; 4  tt'

, PA 3 t; 1 ; 4 tt

Mặt khác ba điểm P, A, Q cùng thuộc đường thẳng  nên thẳng hàng do đó

2 ' 15

8

15

26 15

t

t k tk t k tk

tk

             

        



 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Với

2

'

15

t 

ta có:

2 34 58

; ;

15 15 15

QA  

 Đường thẳng  có véc tơ chỉ phương: u1; 17; 29 

 phương trình

:

1 17 29

xyz

  

Ví dụ 2: Trong không gian tọa độ Oxyz Viết phương trình đường thẳng  đi

qua A1;2;3 đồng thời vuông góc với d1 và cắt d2 biết

1

6 2 : 1 4 4

 

 

  

2

:

x y z

d     

Hướng dẫn: Xác định VTCP của đường thẳng.

+) Đường thẳng  cắt đường thẳng d2 tại P suy ra tọa độ điểm P

+) Đường thẳng  vuông góc với d1 nên              AP u               1                              AP u 1  0

Suy ra đường thẳng  chính là đường thẳng PA

Lời giải:

Gọi giao của đường thẳng  với d2 là P ta có P d 2  P1 2 ; 2  t  t;3  t

 AP t t2 ;  4; t

Mặt khác  d1 AP u 1 AP u. 1   0 4t 4 16t    t 0 t 16

   

Ta có: AP32;12; 16 

là VTCP của   phương trình

:

xyz

  

Ví dụ 3: Trong không gian tọa độ Oxyz Viết phương trình đường thẳng  đi

qua A3; 2; 1   vuông góc và cắt đường thẳng

3 : 4 5

1 2

x t

d y t

z t

 

 

  

Hướng dẫn: Xác định VTCP của đường thẳng cần tìm.

+) Đường thẳng  cắt đường thẳng d tại P suy ra tọa độ điểm P

+) Đường thẳng  vuông góc với d nên              AP u               1                              AP u 1  0

Suy ra đường thẳng  chính là đường thẳng PA

Lời giải:

A P

Q

Trang 7

Đường thẳng  cắt đường thẳng d tại PP d  P(3t;4 5 ; 1 2 ) t   t

Ta có: AP t( ; 6 5 ; 2 ) t t

là VTYCP của đường thẳng 

Đường thẳng  vuông góc với d nên              AP u               1                              AP u 1  0

hay t  1

Vậy đường thẳng cần tìm có chỉ phương:

(1; 1; 2)

AP

Phương trình của đường thẳng

:

xyz

  

Ví dụ 4: Trong không gian tọa độ Oxyz Viết phương trình của đường thẳng 

biết nó vuông góc với mặt phẳng (P) : x y z   4 0 và cắt cả hai đường

thẳng chéo nhau

1

2 : 3

1 2

 

   

  

2

2 3 ' : 1 '

'

y t

z t

 

   

 

Hướng dẫn: Xác định VTCP của đường thẳng cần tìm.

Lời giải:

Gọi M, N lần lượt là giao điểm của đường thẳng với hai đường thẳng  1 và

2

 Ta có:

+)M   1 M2  t;3 t;1 2  t

+)N   2 N2 3 ';1  tt t'; '

+)MN t t3 ' ; 2   t t' ; 1   t' 2t

là VTCP của 

Theo giả thiết   P nên:

P

             

         

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Do đó: M  1;6; 5  và ( 4;3; 2N    MN   3; 3;3

 Đường thẳng  có phương trình :

xyz

Ví dụ 5: Trong không gian tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P) : x3y 5z 6 0 và đường thẳng

:

x y z

d     

Viết phương trình tham số của đường thẳng 

nằm trong (P), cắt và vuông góc với d.

Hướng dẫn: Xác định VTCP và một điểm đi qua của đường thẳng cần tìm.

+) Mặt phẳng (P) có véctơ pháp tuyến n P1;3; 5 

+) Đường thẳng d đi qua M2;1;7 và có chỉ phương u d1; 2;1

+) Quan hệ: Đường thẳng   P Đường thẳng  cắt cả dd  

Cần xác định điểm đi qua và véctơ chỉ phương của đường thẳng 

1

2

P

M N

Trang 8

Lời giải:

Gọi là điểm thuộc đường thẳng  Vì đường thẳng  cắt d và nằm trong mặt phẳng (P) nên đi qua giao điểm của d và (P) Tọa độ giao điểm là nghiệm

của hệ:

3 5 6 0 14

3 5 6 0

x y z

   

Đường thẳng   P suy ra u   n P

Đường thẳng  vuông góc d suy ra u   u d

Tù đó suy ra u   n uP; d   ( 13;6;1)

 phương trình tham số của đường thẳng:

 

181 13

89 6

z t

 

    

 

2.3.2 Dạng 2: Viết phương trình mặt phẳng

Các giả thiết thường gặp

+ Mặt phẳng chứa hoặc song song với đường thẳng thì uanP

+ Mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng thì nQnP

Ví dụ 6: Trong không gian tọa độ Oxyz Viết phương trình mặt phẳng ( ) đi qua 3 điểm (2; 1;3), (4;0;1), ( 10;5;3)AB C

Hướng dẫn: Xác định VTPT của mặt phẳng cần tìm.

Vì ( ) đi qua A, B nghĩa là ( ) chứa AB suy ra n  AB

Vì ( ) đi qua A, C nghĩa là ( ) chứa AC suy ra n  AC

Từ đó suy ra n   AB AC ; 

   

Lời giải:

Ta có: AB(2;1; 2) ;  AC ( 12;6;0)

Véc tơ pháp tuyến của mặt phẳng ( ) là : n   AB AC ;   (12;24;24)

   

Mặt phẳng ( ) đi qua điểm (2; 1;3)A

 ptmp ( ) là: 12(x 2) 24( y1) 24( z 3) 0  x2y2z 6 0

Ví dụ 7: Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng ( ) : 2x3y 4z 2 0 và điểm (0;2;0)A Viết phương trình mặt phẳng ( ) đi qua OA và vuông góc với

( )

Hướng dẫn: Tìm VTPT của mặt phẳng

Trang 9

Vì mặt phẳng ( ) đi qua OA suy ra n  OA

Vì mặt phẳng ( ) vuông góc với ( ) suy ra n n

Từ đó suy ra n   n OA; 

   

n n

Lời giải:

Hai véc tơ không cùng phương có giá song song hoặc được chứa trong mặt phẳng ( ) là: OA (0;2;0), n (2;3; 4)

 vtpt của mặt phẳng ( ) là : n   OA n ;    ( 8;0; 4) 

   

Mặt phẳng ( ) đi qua điểm (0;0;0)O

 ptmp ( ) là:  8 x  4 z   0 2 x z   0

Ví dụ 8: Trong không gian Oxyz, cho 4 điểm không đồng phẳng

(4;1;4), (3;3;1),

A B C(1;5;5), (1;1;1)D Viết phương trình mặt phẳng ( ) đi qua

ABvà song song với CD.

Hướng dẫn: Tìm VTPT của mặt phẳng

Vì ( ) đi qua A, B nghĩa là ( ) chứa AB suy ra n  AB

Vì ( ) song song với C, D nghĩa là ( ) chứa CD suy ra n  CD

Từ đó suy ra n   AB CD ; 

   

Lời giải:

Hai véc tơ không cùng phương có giá song song hoặc được chứa trong mặt phẳng ( ) là: AB ( 1;2; 3),  CD(0; 4; 4) 

 vtpt của mặt phẳng ( ) là : n   AB CD ;    ( 20; 4;4) 

   

Mặt phẳng ( ) đi qua điểm (4;1;4)A

 ptmp ( ) là: 20( x 4) 4( y 1) 4( z 4) 0  5x y z  17 0

Ví dụ 9: Trong không gian Oxyz , cho 2 đường thẳng

:

2

x t

d y t

z t

 

 và

1 2 '

': '

1 '

d y t

 

  

 Viết phương trình mặt phẳng ( ) chứa d và song song với

'

d

Hướng dẫn: Tìm VTPT của mặt phẳng

Vì ( ) chứa đường thẳng d nghĩa là n  ud

Vì ( ) song song với d’ nghĩa là n  ud'

Trang 10

Từ đó suy ra n   u ud; d'

   

Lời giải:

Hai véc tơ không cùng phương có giá song song hoặc được chứa trong mặt phẳng ( ) là: ud (1;1;2),ud'  ( 2;1;1)

 vtpt của mặt phẳng ( ) là: n   u ud; d'    ( 1; 5;3)

Mặt khác d đi qua điểm 0(0;0;0) nên mặt phẳng ( ) đi qua điểm (0;0;0)O

 ptmp ( ) là:  x 5y3z 0

Ví dụ 10: Trong không gian Oxyz , cho mặt phẳng ( ) :x 2y2z 1 0 , đường thẳng

 Viết phương trình mặt phẳng ( )P chứa d

vuông góc với mặt phẳng ( )

Hướng dẫn: Tìm VTPT của mặt phẳng

Vì (P) chứa đường thẳng d nghĩa là n Pud

Vì (P) vuông góc với ( ) nghĩa là n  nP

Từ đó suy ra nP   u nd; 

   

Lời giải:

Hai véc tơ không cùng phương có giá song song hoặc được chứa trong mặt phẳng ( )P là: ud (2; 3;2), n  (1; 2;2)

 vtpt của mặt phẳng ( )P là: nP   u nd;    ( 2; 2; 1)  

Mặt khác d đi qua điểm M(1;3;0) nên mặt phẳng ( )P đi qua điểm (1;3;0) M .

 ptmp ( )P là: 2( 1) 2( 3) 1( 0) 0 2 2x  y  z   xy z  8 0

Ví dụ 11: Trong không gian Oxyz , cho 2 mặt phẳng ( ) :x2y z   ,5 0 ( ) : 2 x3y 7z 4 0 và điểm (7;4; 1)A  Viết phương trình mặt phẳng ( )P

đi qua A và vuông góc với 2 mặt phẳng ( ), ( ) 

Hướng dẫn: Tìm VTPT của mặt phẳng

Vì (P) vuông góc với ( ) nghĩa là n Pn 

Vì (P) vuông góc với ( ) nghĩa là n  nP

Từ đó suy ra nP   n n; 

   

Lời giải:

Hai véc tơ không cùng phương có giá song song hoặc được chứa trong mặt phẳng ( )P là: n (1;2; 1), n (2;3; 7)

Ngày đăng: 21/05/2021, 22:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w