1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kiểm tra, đánh giá các tác phẩm thơ mới trong chương trình ngữ văn 11 theo hướng phát triển năng lực ở trường THPT hàm rồng

17 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 207,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Người thầy có vai trò truyền lửa, định hướng giúp học sinh cảm nhận được vẻ đẹp của tác phẩm, từ đó hiểu được giá trị và tinh thần, hình thành phẩm chất, năng lực cảm thụ văn chương, g

Trang 1

1 MỞ ĐẦU 1.1.Lí do chọn đề tài.

Chiến lược đổi mới căn bản, toàn diện hệ thống giáo dục

phổ thông hiện nay của Bộ GD&ĐT chọn đổi mới kiểm tra đánh giá là khâu đột phá nhằm thúc đẩy các quá trình khác

như đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới cách thức tổ chức hoạt động dạy học và đổi mới quản lý Nếu thực hiện được việc kiểm tra đánh giá theo hướng vì sự tiến bộ của người học như là quá trình thúc đẩy phát triển học tập bền vững, giúp phát triển năng lực người học, thì lúc đó quá trình dạy học trở nên tích cực hơn rất nhiều

Trong bối cảnh đổi mới của giáo dục phổ thông Ngữ văn là một môn học

có tính đặc thù và có ưu thế trong việc phát triển năng lực người học - Người thầy có vai trò truyền lửa, định hướng giúp học sinh cảm nhận được vẻ đẹp của tác phẩm, từ đó hiểu được giá trị và tinh thần, hình thành phẩm chất, năng lực cảm thụ văn chương, giáo dục đạo đức, lối sống, tình yêu thương con người, yêu cái đẹp…Với những lí do trên tôi chọn vấn đề: “Kiểm tra đánh giá các tác phẩm Thơ mới trong chương trình Ngữ văn 11 theo hướng phát triển năng lực học sinh

ở trường THPT Hàm Rồng” làm đề tài nghiên cứu

1.2.Mục đích nghiên cứu.

Nhằm hình thành kiến thức, kĩ năng đọc hiểu một số tác phẩm thơ mới để nâng cao chất lượng và hiệu quả học tập môn Ngữ văn của học sinh Đồng thời nâng cao hiệu quả của việc dạy và học theo hướng phát triển năng lực

1.3.Đối tượng nghiên cứu.

Các bài thơ mới trong chương trình Ngữ văn 11 THPT Đối tượng thực nghiệm là học sinh lớp 11 ở trường THPT Hàm Rồng - TP Thanh Hóa,

1.4 Phương pháp nghiên cứu.

- Phương pháp khảo sát, phân tích

- Phương pháp tổng hợp, so sánh

- Phương pháp hệ thống

- Phương pháp thực nghiệm

Trang 2

2 NỘI DUNG 2.1.Cơ sở lí luận:

1.1 Khái niệm “năng lực” và “phát triển năng lực”

- Có rất nhiều định nghĩa của các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước về năng lực Cách định nghĩa phụ thuộc vào góc nhìn của mỗi nhà nghiên cứu Dưới đây

là những cách định nghĩa khác nhau về “năng lực” của các nhà nghiên cứu ở trong và ngoài nước

- Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế Thế giới (OECD) quan niệm năng lực là

“khả năng đáp ứng một cách hiệu quả những yêu cầu phức hợp trong một bối cảnh cụ thể”

- Còn theo F E Weinert, năng lực là “tổng hợp các khả năng và kĩ năng sẵn có hoặc học được cũng như sự sẵn sàng của HS nhằm giải quyết những vấn đề nảy sinh và hành động một cách có trách nhiệm, có sự phê phán để đi đến giải pháp”

- Từ điển tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên (Nxb Đà Nẵng, 2000) đã định nghĩa năng lực là:“khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó Phẩm chất tâm lí và sinh lí tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao”

- Tài liệu hội thảo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể trong Chương trình giáo dục phổ thông mới (Bộ Giáo dục và Đào tạo) định nghĩa: “năng lực là sự huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí để thực hiện một loại công việc trong một bối cảnh nhất định”

- Như vậy về cơ bản có thể hiểu một cách khái quát năng lực là khả năng cá nhân giải quyết các vấn đề đặt ra một cách hiệu quả dựa trên sự huy động kiến thức, vốn sống, kinh nghiệm và sự vận dụng thành thạo các kĩ năng, thao tác gắn liền với một thái độ tích cực, đúng đắn Năng lực không do bẩm sinh mà có, nó chỉ có thể hình thành và phát triển trong quá trình con người học tập, lao động

và rèn luyện không ngừng để mang lại những kết quả tốt nhất.“Phát triển năng lực” chính là mục tiêu cơ bản trong giáo dục hiện nay”

1.2 Những năng lực cần hình thành cho HS trong dạy học Ngữ văn.

1.2.1.Năng lực giải quyết vấn đề:

Năng lực giải quyết vấn đề bao gồm việc nhận biết được mâu thuẫn giữa tình huống thực tế với sự hiểu biết của cá nhân và chuyển hóa được mâu thuẫn thành vấn đề đòi hỏi sự tìm tòi, khám phá, thể hiện khả năng cá nhân trong quá trình thu thập và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau, đề xuất phương án và thực hiện phương án đã chọn

1.2.2 Năng lực sáng tạo:

Năng lực sáng tạo được hiểu là sự thể hiện khả năng của HS trong việc suy nghĩ và tìm tòi, phát hiện những ý tưởng mới nảy sinh trong học tập và cuộc

Trang 3

sống, từ đó đề xuất được các giải pháp mới một cách thiết thực, hiệu quả để thực hiện ý tưởng Trong việc đề xuất và thực hiện ý tưởng, HS bộc lộ óc tò mò, niềm say mê tìm hiểu, khám phá

1.2.3 Năng lực hợp tác:

Năng lực hợp tác được thể hiện ở một số khía cạnh như: chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao nhiệm vụ; biết được trách nhiệm và vai trò của mình trong nhóm ứng với công việc cụ thể; nhận biết được đặc điểm và khả năng của từng thành viên; chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao; biết dựa vào mục tiêu đặt ra để tổng kết được hoạt động chung của nhóm

1.2.4 Năng lực giao tiếp tiếng Việt:

Năng lực giao tiếp được thể hiện ở một số khía cạnh như: xác định được mục đích giao tiếp và hiểu được vai trò quan trọng của việc đặt mục tiêu trước khi giao tiếp; nhận ra được bối cảnh giao tiếp, đặc điểm, thái độ của đối tượng giao tiếp để có thái độ ứng xử phù hợp; biết sử dụng hệ thống ngôn ngữ để diễn đạt ý tưởng của cá nhân một cách tự tin trong từng bối cảnh và đối tượng

1.2.5 Năng lực thẩm mĩ:

Năng lực thẩm mĩ bao gồm năng lực khám phá cái đẹp và năng lực thưởng thức cái đẹp Năng lực thẩm mĩ thể hiện khả năng của mỗi cá nhân trong việc nhận ra được các giá trị thẩm mĩ của sự vật, hiện tượng, con người và cuộc sống, thông qua những cảm nhận, rung động trước cái đẹp và cái thiện, từ đó biết hướng những suy nghĩ, hành vi của mình theo cái đẹp, cái thiện Năng lực thẩm mĩ là năng lực đặc thù của môn học Ngữ văn, gắn với tư duy hình tượng trong việc tiếp nhận văn bản văn học

1.2.6 Năng lực ngôn ngữ:

Năng lực ngôn ngữ bao gồm ba năng lực chủ yếu sau đây: năng lực làm chủ ngôn ngữ; năng lực sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp; năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản Để đạt được điều này đòi hỏi học sinh phải có một vốn

từ vựng nhất định, hiểu và cảm nhận được sự giàu đẹp của tiếng Việt, nắm được những quy tắc về từ ngữ, ngữ pháp, chính tả để sử dụng tốt tiếng Việt

1.2.7 Năng lực văn học:

Là khả năng hiểu một văn bản của người đọc trên cơ sở biết rõ về sự diễn giải hợp lí hệ thống tín hiệu của văn học Năng lực văn học được tạo nên bởi các thành tố: kiến thức về văn học, kĩ năng văn học, tiếp nhận văn học Năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học giúp HS hình thành các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe

1.3 Đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực

Theo quan điểm dạy học theo định hướng phát triển năng lực của người học, việc đánh giá kết quả học tập không lấy việc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức đã học làm trọng tâm của việc đánh giá Đánh giá kết quả học tập theo năng lực là chú trọng vào khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau

Đánh giá kết quả học tập đối với các môn học và hoạt động giáo dục trong quá trình học và sau các cấp học là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ

Trang 4

thực hiện mục tiêu dạy học, có vai trò quan trọng trong việc cải thiện kết quả học tập của người học Nói một cách khác thì đánh giá theo năng lực là đánh giá kiến thức, kỹ năng và thái độ được ứng dụng trong bối cảnh có ý nghĩa

Không có mâu thuẫn giữa đánh giá năng lực và đánh giá kiến thức kỹ

năng Xét về bản chất, đánh giá năng lực được coi là bước phát triển cao hơn so

với đánh giá kiến thức, kỹ năng Để chứng minh người học có năng lực ở một mức độ nào đó, phải tạo cơ hội cho người học được giải quyết vấn đề trong tình huống mang tính thực tiễn Khi đó, người học vừa phải vận dụng những kiến thức, kỹ năng đã được học ở nhà trường, vừa phải vận dụng những kinh nghiệm của bản thân thu được từ những trải nghiệm bên ngoài nhà trường, những trải nghiệm ở gia đình, cộng đồng và xã hội

Như vậy, thông qua việc hoàn thành một nhiệm vụ trong bối cảnh thực, người ta có thể đồng thời đánh giá được cả kỹ năng nhận thức, kỹ năng thực hiện và những giá trị, tình cảm của người học Mặt khác, đánh giá năng lực không hoàn toàn phải dựa vào chương trình giáo dục môn học như đánh giá kiến thức, kỹ năng, bởi năng lực là tổng hòa của kiến thức, kỹ năng, thái độ, giá trị, chuẩn mực đạo đức… được hình thành từ nhiều lĩnh vực học tập và từ sự phát triển tự nhiên về mặt xã hội của một con người

2.2 Thực trạng của vấn đề.

*Tình hình dạy học thơ mới nói chung và kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực Ngữ văn ở trường trung học phổ thông hiện nay với đa số GV trong đó có bản thân tôi vẫn còn nhiều lúng túng

- Kiểm tra, đánh giá kết quả học sinh còn nặng về điểm số

- Chủ yếu sử dụng đánh giá kết quả học tập cuối môn học, khóa học (đánh giá tổng kết) nhằm mục đích xếp hạng, phân loại

- Vẫn áp dụng kiểu đánh giá truyền thống: chủ yếu ghi nhớ, hiểu kiến thức

- Đánh giá một chiều: giáo viên đánh giá

* Về phía học sinh:

- Học sinh học tủ, đối phó, ghi nhớ máy móc khi trả lời câu hỏi của giáo viên hoặc khi làm bài kiểm tra

- Thiếu kĩ năng vận dụng linh hoạt; năng lực phân tích, so sánh, tổng hợp còn hạn chế

- Với những bài kiểm tra tự luận, học sinh học thuộc, ít có sáng tạo; lúng túng trước những vấn đề mới

2.3 Giải pháp và tổ chức thực hiện

2.3.1 Những yêu cầu chung:

- Giải quyết những khó khăn, lúng túng trong việc ra đề kiểm tra đánh giá

- Khắc phục cách đánh giá theo hướng cũ bám sát chuẩn KTKN, hướng đến phát triển năng lực

- Nâng cao hiệu quả nhận thức nội dung kiến thức văn bản, nâng cao năng lực cảm thụ văn học, nâng cao kĩ năng đọc hiểu một văn bản thơ hiện đại -Thơ mới

Trang 5

2.3.2 Một số giải pháp cụ thể.

2.3.2.1 Lập bảng mô tả các mức độ đánh giá chủ đề Thơ mới theo hướng phát triển năng lực với các cấp độ Nhận biết - Thông hiểu - Vận dụng/vận dụng cao:

- Nêu một số tác phẩm Thơ mới trong và ngoài chương trình mà em đã được tiếp xúc, tìm hiểu?

- Đặc trưng của Thơ mới, phân biệt sự khác nhau giữa thơ mới và thơ cũ?

- Đặc điểm của thể loại thơ mới được thể hiện trong trong chương trình Ngữ văn 11

- Trình bày những nét chính về tác giả, tác phẩm?

- Những biểu hiện về phong cách tác giả qua tác phẩm thơ ?

- Đặc trưng phong cách của các nhà thơ, đặc trưng đó được thể hiện như thế nào trong tác phẩm?

- Nhận xét chung về việc sử dụng ngôn ngữ của tác giả trong tác phẩm.Từ đó nhà thơ xây dựng hình tượng nghệ thuật thuật, giải thích một số từ ngữ, hình ảnh, nghệ thuật… thấy được tài năng về ngôn ngữ của các nhà thơ

- Phân tích những đặc điểm về nội dung; Những biện pháp nghệ thuật giúp tác giả thể hiện cái nhìn về bức tranh thiên nhiên, cuộc sống và con người

- Nhận xét chung cách xây dựng hình tượng cái tôi trữ tình

- Tư tưởng của tác giả trong tác phẩm

- Thông điệp mà nhà thơ gửi gắm trong tác phẩm

- Bài học nhận thức và hành động được rút ra qua các tác phẩm đã học

2.3.2.2 Xây dựng hệ thống câu hỏi đọc hiểu theo các mức độ yêu cầu đã mô tả.

* Bài thơ Vội vàng của Xuân Diệu.

- Trình bày những hiểu biết của em về tác giả Xuân Diệu?

- Điểm độc đáo, nổi bật nhất của phong cách nghệ thuật thơ Xuân Diệu là gì ?

- Bài thơ Vội vàng có vị trí và xuất xứ như thế nào?

- Đọc và lí giải 4 câu thơ đầu của tác phẩm Theo em, nhà thơ đã có những ước muốn gì? Nó có hợp với quy luật tự nhiên không? Ước muốn đó thể hiện khát vọng gì của ông?

- Tìm những câu thơ miêu tả đặc sắc về vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên về mùa xuân - Nhận xét về cách miêu tả thiên nhiên sáng tạo, mới mẻ trong thơ Xuân Diệu? So sánh với thơ cũ để thấy được điều này? - Qua hình vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên mùa xuân, em cảm nhận gì về vẻ đẹp tâm hồn của tác giả?

- Chỉ ra những câu thơ thể hiện quan niệm và cách cảm nhận về thời gian của Xuân Diệu Quan niệm của Xuân Diệu về thời gian có gì mới mẻ, độc đáo?

Theo Xuân Diệu, thế nào là sống vội vàng? Chỉ ra các biện pháp tu từ, cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh trong đoạn thơ thứ 3 thể hiện quan niệm sống vvội vàng của Xuân Diệu

- Bài thơ đã thể hiện tài năng, phong cách, tư tưởng, sự đổi mới, sáng tạo của Xuân Diệu, hãy làm rõ nhận định trên?

Bình luận, đánh giá về quan niệm sống của Xuân Diệu trong bài thơ

- Bài học rút ra cho bản thân khi học xong tác phẩm?

Trang 6

* Bài thơ Tràng giang của Huy Cận.

- Nêu những nét chính về tác giả Huy Cận: Vị trí, phong cách ngghệ thuật?

- Nêu vị trí, xuất xứ của tác phẩm?

- Nhận xét về cách đặt nhan đề: “Tràng giang” và ý nghĩa lời đề từ

- Em có nhận xét gì về tâm trạng, cảm xúc của cái tôi trữ tình trong bài thơ?

- Bức tranh thiên nhiên hiện lên qua bài thơ của Tràng giang của Huy Cận với

những góc nhìn nào? Phân tích từng khổ thơ để làm rõ nét đặc sắc trong việc cảm nhận thiên nhiên và thể hiện cái tôi Huy Cận

- Nhận xét về giọng thơ và bút pháp nghệ thuật của Huy Cận qua bài thơ? Chất

cổ điển và hiện đại của bài thơ được tác giả thể hiện ở cách sử dụng ngôn từ, các biện pháp nghệ thuật, trí tưởng tượng phong phú, Hãy chọn một vài từ ngữ, câu thơ để chứng minh

- Tác phẩm đã gợi cho em những tình cảm gì đối với quê hương đất nước

* Bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử.

- Nêu những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp của Hàn Mặc Tử? - Tuy cuộc đời đầy bi thương, nhưng Hàn Mạc Tử đã có những đóng góp lớn cho nền văn học Việt Nam hiện đại, đặc biệt là phong trào Thơ mới Đóng góp đó là gì?

- Nêu vị trí, xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác của bài thơ

- Cảm xúc chủ đạo của bài thơ là gì? - Qua vẻ đẹp tràn đầy sức sống của bức tranh thiên nhiên thôn Vĩ Dạ, ẩn sâu đằng sau là tâm trạng của nhân vật trữ tình

Đó là tâm trạng gì?

- Em có nhận xét gì về tâm trạng, cảm xúc của cái tôi trữ tình trong bài thơ?

- Đọc và nêu cảm nhận về câu thơ mở đầu Bức tranh thiên nhiên thôn Vĩ Dạ hiện lên với những chi tiết, hình ảnh nào? Nhận xét về bút pháp nghệ thuật của tác giả

- Cảm nhận của em về khung cảnh mây trời, sông nước xứ Huế trong khổ thơ thứ hai? Nhận xét về nét tài hoa, độc đáo của ngòi bút Hàn Mặc Tử trong việc sáng tạo hình ảnh ở hai câu cuối của khổ thơ? Qua vẻ đẹp của thiên nhiên xứ Huế, em nhận xét gì về nỗi niềm tâm trạng của nhà thơ?

- Khổ thơ cuối có những hình ảnh, từ ngữ nào đáng chú ý? Em hãy trình bày cách hiểu của mình về ý nghĩa của những hình ảnh thơ? Cách hiểu của em về 2 câu cuối trong bài?

- Sự tài hoa của tác giả thể hiện ở cách sử dụng ngôn từ, các biện pháp nghệ thuật, trí tưởng tượng phong phú, Hãy chọn một vài từ ngữ, câu thơ để chứng minh

- Lí giải tại sao tác giả lại mang tâm trạng buồn trước vẻ đẹp tràn đầy sức sống của thiên nhiên thôn Vĩ Dạ, xứ Huế

- Bài thơ đã gợi cho em những tình cảm gì?

2.3.2.3 Biên soạn đề kiểm tra.

* Yêu cầu chung

- Thứ nhất: Khi ra đề cần bám sát mục tiêu, chuẩn về kiến thức, kĩ năng, thái độ

của chủ đề Thơ mới Tập trung đánh giá các năng lực ngữ văn của HS: Năng lực

Trang 7

hiểu biết về các văn bản thơ mới(nội dung, nghệ thuật…), năng lực sử dụng tiếng Việt, năng lực vận dụng các thao tác diễn đạt…Mỗi đề kiểm tra phải coi trọng sự đánh giá toàn diện về các mặt kiến thức, kĩ năng, thái độ, tạo điều kiện cho tất cả các đối tượng HS được suy nghĩ, tìm tòi vận dụng các kiến thức, kĩ năng Đặc biệt là hoạt động tư duy và thực hành viết văn

- Thứ hai: Khi ra đề, cần quan tâm đến nội dung mình sẽ nhận lại từ phía HS ở cả

hai mặt: thể hiện kết quả học tập của HS và từ kết quả đó phân tích, tìm ra nguyên nhân, giải pháp nâng cao chất lượng dạy học chủ đề Thơ mới ở thời gian sau đó; khi ra đề cần: Cụ thể hóa các chỉ số đánh giá trong đề kiểm tra, công khai với HS

để chính các em có thể tự đánh giá kết quả học tập của mình, sử dụng nhiều câu hỏi với những mức độ khó – dễ khác nhau trên một bài kiểm tra…

- Thứ ba: Về mặt nội dung kiến thức, đề kiểm tra nên được chia ra thành những

phần nhỏ, các đoạn thơ, câu thơ, hình ảnh thơ… Với hình thức này, một đề kiểm tra có thể trải rộng nhiều vùng kiến thức, tránh phiến diện, giảm đi khả năng đoán trúng đề của HS, giảm việc phụ thuộc văn mẫu, tránh lối “học tủ”, “học lệch” trong HS Hơn nữa, những phần kiến thức nhỏ, nhưng không kém phần quan trọng của bài được đưa vào khu vực kiểm tra, HS sẽ quan tâm đến nội dung bài học toàn diện hơn, từ đó chủ động nắm nội dung bài học sâu sắc hơn

- Thứ tư: Thực hiện quy trình ra đề nghiêm ngặt Bao gồm một các bước như:

xác định mục đích kiểm tra; xác định yêu cầu về kiến thức, kĩ năng cần đạt được; xác định những năng lực có thể hướng tới đánh giá; Xác định hình thức kiểm tra; thiết lập ma trận; biên soạn câu hỏi, bài tập ĐGPT năng lực; xây dựng hướng dẫn chấm, đáp án và thang điểm; Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra

Dựa vào một số nguyên tắc trên, để ra đề kiểm tra môn Ngữ văn theo hướng đổi mới, phù hợp với mục tiêu giáo dục ngày nay, theo chúng tôi cần có một hình thức hợp lí Nên kết hợp cả tự luận và trắc nghiệm, có phần kiểm tra kiến thức, phần kiểm tra kĩ năng

Kiểm tra trắc nghiệm khách quan, nên đưa ra những câu hỏi sáng rõ, các

phương án lựa chọn đúng cần ngắn gọn, chính xác, các lựa chọn nhiễu được thiết kế sao cho HS sẽ lầm lẫn nếu không nắm vững kiến thức kĩ năng

Kiểm tra tự luận, phải có tính chất tổng hợp, đan xen giữa thao tác tư duy, thao

tác viết văn nhằm khuyến khích những suy nghĩ đa dạng, phong phú của nhiều đối tượng HS khác nhau Xu hướng đề văn chỉ nêu vấn đề hoặc chỉ nêu một đề tài cụ thể nên được phổ biến và sử dụng thường xuyên hơn, điều đó có thể chống lại thói sao chép văn mẫu, minh họa cho những điều có sẵn Nói cách khác, khi

ra đề tự luận, nên ra đề có tính chất “mở” để HS phải tự giới hạn khi trình bày

2.3.2.4 Hoạt động mở rộng, bổ sung, phát triển ý tưởng sáng tạo của HS qua bài tập theo đề xuất của GV:

Anh/Chị thử xây dựng kịch bản chương trình cho buổi ngoại khóa về Thơ mới

2.3.2.5 Các hình thức đánh giá.

* Đánh giá hoạt động nhóm trong quá trình đọc hiểu các bài thơ mới.

Trang 8

GV đưa mẫu để học sinh đánh giá: Các nhóm tự đánh giá và đánh giá lẫn

nhau VD một bài thuyết trình “Bình luận về cái tôi Xuân Diệu trong bài thơ Vội vàng”, giáo viên có thể sử dụng mẫu sau:

* Đánh giá sự tiến bộ trong bài làm của học sinh.

- Qua sổ sổ theo dõi được ghi chép cụ thể trong từng tiết học:

+ Số lần xung phong, chủ động tham gia hoạt động học tập tăng hay giảm?

+ Điểm các bài viết (15 phút và 1 tiết): điểm bài sau có cao hơn (tiến bộ) bài trước hay không? Phân tích ưu, nhược điểm của từng bài

- Tổng kết cuối chủ đề

2 BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ THƠ MỚI THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

– Nêu thông tin

về tác giả (cuộc

đời, con người,

phong cách nghệ

thuật), tác phẩm

(xuất xứ, hoàn

cảnh ra đời)

– Vận dụng hiểu biết về tác giả (cuộc đời, con người), hoàn cảnh ra đời của tác phẩm để lí giải nội dung và nghệ thuật của bài thơ

– Vận dụng đặc điểm phong cách nghệ thuật của nhà thơ vào hoạt động tiếp nhận và đọc hiểu văn bản

Trang 9

– Nhận ra đề tài

cảm hứng và thể

thơ

– Hiểu được cội nguồn nảy sinh

Hiểu được đặc điểm cơ bản của thể thơ

– Vận dụng hiểu biết về đề tài, cảm hứng thể thơ vào phân tích, lí giải giá trị nội dung và nghệ thuật

– Từ đề tài, cảm hứng, thể thơ…tự xác định được con đường phân tích một văn bản mới cùng thể tài (thể loại,

đề tài)

– Nhận diện chủ

thể trữ tình, đối

tượng trữ tình,

thế giới hình

tượng( thiên

nhiên, cảnh vật,

không gian, thời

gian…) trong bài

thơ

– Hiểu được tâm trạng, tình cảm của nhân vật trữ tình trong bài thơ

– Phân tích được ý nghĩa của thế giới hình tượng đối với việc thể hiện tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình

– Giải thích được tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ

– Biết đánh giá tâm trạng, tình cảm của nhân vật trữ tình

– Khái quát hoá về đời sống tâm hồn nhân cách của nhà thơ

– So sánh cái “tôi” trữ tình của các nhà thơ, trong các bài thơ

– Giải thích được tâm trạng, cảm xúc của tác giả

– Biết bình luận, đánh giá đúng đắn những ý kiến nhận định về các tác phẩm thơ đã được học

– Liên hệ với những giá trị sống hiện tại của bản thân và những người

– Biết cách tự nhận diện, phân tích và đánh giá thế giới hình tượng

và tâm trạng của nhân vật trữ tình trong những bài thơ khác, tương tự, cùng thể tài

– Phát hiện các

chi tiết, biện

pháp nghệ thuật

đặc sắc (từ ngữ,

biện pháp tu từ,

câu thơ, hình

ảnh, nhịp điệu,

bút pháp…)

– Lí giải ý nghĩa, tác dụng của biện pháp nghệ thuật

– Đánh giá giá trị nghệ thuật của tác phẩm

– Khái quát giá trị đóng góp của tác phẩm đối với thể loại, nghệ thuật thơ, xu hướng hiện đại hóa văn học nói chung

và thơ ca nói riêng

– Tự phát hiện và đánh giá giá trị nghệ thuật của các tác phẩm tương

tự không có trong chương trình

– Đọc diễn cảm toàn bộ tác phẩm (thể hiện được tình cảm, cảm xúc của nhà thơ

– Đọc sáng tạo (không chỉ thể hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả mà

Trang 10

trong tác phẩm).

còn bộc lộ những cảm nhận, cảm xúc, trải nghiệm riêng của bản thân)

– Đọc nghệ thuật (đọc

có biểu diễn)

– Viết bài bình thơ, giới

– Sưu tầm những bài văn hay, tương tự của tác giả và của giai đoạn

– Sáng tác thơ

– Viết bài tập nghiên cứu khoa học

– Tham gia các câu lạc

bộ thơ, ngày hội thơ

ĐỀ MINH HỌA

Đề kiểm tra 15 phút.

I Phần trắc nghiệm(5 điểm)

Câu 1: Hình ảnh "Tháng giêng ngon như một cặp môi gần" (Vội vàng, Xuân

Diệu) là một so sánh rất Xuân Diệu Căn cứ vào đâu là chủ yếu để có thể nói như vậy?

A Xuân Diệu thường có những liên tưởng, so sánh rất táo bạo

B Xuân Diệu nhìn đâu cũng thấy niềm đam mê và hương vị của tình yêu

C Xuân Diệu thường lấy vẻ đẹp của con người, sống làm chuẩn mực cho mọi vẻ đẹp.

D Cảnh vật trong thơ Xuân Diệu luôn đầy sắc dục, tình tứ

Câu 2: Trong bài thơ Vội vàng, cảm nhận được dòng chảy của thời gian, Xuân

Diệu thiết tha giục giã mọi người hãy yêu mến cuộc sống:

A Cuộc sống nơi tiên giới

B Cuộc sống trong mơ ước

C Cuộc sống trong văn chương

D Cuộc sống nơi trần thế

Câu 3: Trong bài thơ Vội vàng, Xuân Diệu thể hiện tình yêu tha thiết với:

A cuộc sống nơi tiên giới

Ngày đăng: 21/05/2021, 22:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w