Trước vấn đề đó người giáo viên cần phải không ngừng tìm tòi khám phá, khai thác, xây dựng hoạt động, vận dụng, sử dụng phối hợp các phương pháp dạy học trong các giờ học sao cho phù hợp
Trang 1Đào tạo thế hệ trẻ trở thành những người năng động sáng tạo, độc lập tiếp thu tri thức là một vấn đề mà nhiều nhà giáo dục đã và đang quan tâm trong giai đoạn lịch sử hiện nay Đổi mới phương pháp dạy học được hiểu là tổ chức các hoạt động tích cực cho người học Từ đó khơi dậy và thúc đẩy lòng ham muốn, phát triển nhu cầu tìm tòi, khám phá, chiếm lĩnh trong tự thân của người học từ đó phát triển, phát huy khả năng tự học của họ Trước vấn đề đó người giáo viên cần phải không ngừng tìm tòi khám phá, khai thác, xây dựng hoạt động, vận dụng, sử dụng phối hợp các phương pháp dạy học trong các giờ học sao cho phù hợp với từng kiểu bài, từng đối tượng học sinh, xây dựng cho học sinh một hướng tư duy chủ động, sáng tạo
Bên cạnh đó, vấn đề làm thế nào để học sinh thích thú với môn học của mình đang được nhiều thầy, cô quan tâm và tìm giải pháp để học sinh hứng thú với bộ môn của mình, để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thì người giáo viên không chỉ phải biết dạy mà còn phải biết tìm tòi phương pháp nhằm phát huy tính tích cực của học sinh và hạ thấp dần tỉ lệ học sinh yếu kém
Đối với bộ môn hóa học việc tạo hứng thú học tập rất cần thiết, để các em tự mình chiếm lĩnh lấy tri thức, vận dụng được kiến thức, các công thức hóa học vào giải các bài tập có liên quan
Xuất phát từ tình hình thực tế học sinh lớp 10A1 của trường THCS&THPT Quan Sơn : Kiến thức cơ bản chưa chắc chắn, tư duy hạn chế không hiểu được cách viết PTHH và làm một bài tập định lượng nên sinh ra chán nản, không thích thú với bộ môn Hóa học
Từ những nguyên nhân trên mà tôi bắt tay vào việc tiến hành sưu tầm, phiên dịch các câu hỏi đơn giản thành tiếng Anh để tích hợp vào những bài, những phần
cụ thể nhằm mang lại sự mới mẻ, tạo tinh thần thoải mái cho cả thầy và trò, các em chú ý vào bài học, nắm bài và ghi nhớ bài tốt hơn Đó cũng chính là nguyên nhân
Trang 2tôi tiến hành biên soạn và thực hiện đề tài: “Xây dựng hệ thống câu hỏi mức độ
nhận biết bằng tiếng anh chuyên đề Nguyên tử - Bảng tuần hoàn các NTHH-Liên kết hóa học, nhằm gây hứng thú học tập cho học sinh lớp 10A1 trường THCS&THPT Quan Sơn” để nghiên cứu và thực hiện
1.2 Mục đích nghiên cứu đề tài
- Tìm hiểu những nguyên nhân học sinh lớp 10A1 không có hứng thú với môn Hóa học dẫn đến học tập yếu kém Từ đó tìm ra giải pháp phụ đạo học sinh yếu kém và tăng hứng thú học tập cho học sinh
- Nâng cao chất lượng giáo dục đại trà của trường THCS&THPT Quan sơn ở bộ môn Hóa học
1.3 Đối tượng nghiên cứu
- Học sinh lớp 10A1 trường THCS&THPT Quan Sơn
- Xây dựng hệ thống câu hỏi mức độ nhận biết bằng tiếng anh chuyên đề Nguyên tử - Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học - Liên kết hóa học, nhằm gây hứng thú học tập cho học sinh lớp 10A1 trường THCS&THPT Quan Sơn
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Nghiên cứu lí luận: Nghiên cứu các tài liệu, các trang web, bài viết,
….có liên quan
1.4.2 Nghiên cứu thực nghiệm: Tìm hiểu nguyên nhân học sinh không có
hứng thú học môn Hóa học và đưa ra giải pháp làm tăng húng thú học tập cho học sinh
Trang 32 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm
Hứng thú học tập của HS do nhiều yếu tố quyết định, trong nhiều trường hợp học sinh không có hứng thú học tập bắt nguồn từ công tác giảng dạy Giáo viên, trước hơn hết phải là người gợi mở, dẫn dắt và phải tạo được sự hứng thú trong việc tiếp thu kiến thức của học sinh
Không những thế, ngày nay các giáo viên còn mắc một lỗi phổ biến khiến các
em không hứng thú học đó là: thiếu tính sáng tạo trong giảng dạy Khi phải học bởi kiểu giảng dạy chỉ có đọc và chép từ tập giáo trình đã mấy năm không soạn thì chắc chắn hứng thú của các em đều chìm vào giấc ngủ từ khi nào rồi Vấn đề này đòi hỏi sự cải thiện rất nhiều từ đội ngũ giáo viên
Luật giáo dục, điều 28.2 đã ghi ‘‘Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS’’
Yêu cầu của việc đổi mới phương pháp dạy học nên GV cần vận dụng các phương pháp soạn giảng cho phù hợp để đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho
HS, từ đó có thể phát huy tính tự giác tích cực của học sinh
Hóa học là một môn khoa học tự nhiên nên bị nhiều người cho đây là một môn học khô khan Hơn nữa học sinh ít có tinh thần tự học, tự tìm hiểu Ngoài những phương pháp như là phát huy tính tích cực tạo hứng học tập thu qua liên hệ thực tế, qua tiến hành thí nghiệm trực quan,…thì việc tích hợp câu hỏi tiếng anh đơn giản
sẽ kích thích được hứng thú của học sinh, từ đó học sinh tự phân tích tự tìm tòi tự ghi nhớ rất tốt nên mang lại hiệu quả rất cao trong quá trình dạy học
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
Trang 4Thực tiễn đã có nhiều đề tài của các giáo viên THPT đề cập đến vấn đề tạo hứng thú học tập hóa học qua tranh ảnh, phim tư liệu, bản đồ, mô hình… (hay còn gọi đồ dùng trực quan) tuy nhiên vẫn còn ít đề tài khai thác vấn đề sử dụng bài tập tiếng anh ở mức độ nhận biết trong dạy học hóa học nhằm tạo hứng thú học tập cho học sinh
Học sinh lớp 10A1 trường THCS&THPT Quan Sơn hơn 90% là người dân tộc thiểu số, ngoài tiếng Kinh các em còn sử dụng tiếng dân tộc, trong quá trình dạy học, các thầy cô sử dụng một vài câu tiếng dân tộc, hay tiếng anh đã tạo cho học sinh sự thích thú, kích thích sự mày mò của học sinh
Chính vì vậy bản thân tôi đã sưu tầm, nghiên cứu và xây dựng hệ thống câu hởi đơn giản ở mức độ nhận biết để tích hợp sử dụng trong quá trình dạy học Đây không phải là phương pháp mới nhưng trong quá trình thực hiện bước đầu đã có những biểu hiện tích cực trong thái độ học tập của học sinh và hiệu quả của giờ học được nâng lên rõ rệt
2.3 Một số giải pháp sử dụng để giải quyết vấn đề nghiên cứu.
2.3.1 Giải pháp chung
2.3.1.1 Giải pháp 1:
Sử dụng những câu hỏi tiếng anh thay cho lời mở bài để kích thích trí tò mò khoa học, giúp học sinh tìm tòi kiến thức trong bài để giải thích các hiện tượng trên
và từ kiến thức của bài học học sinh vận dụng trở lại vào thực tế cuộc sống
2.3.1.2 Giải pháp 2:
Sử dụng những câu hỏi bằng tiếng anh thay cho lời kết bài để củng cố khắc sâu kiến thức
2.3.1.3 Giải pháp 3:
Sử dụng những câu hỏi bằng tiếng anh qua các phương trình hoá học cụ thể, làm tăng thêm tính khoa học và thực tiễn cho học sinh, gây hứng thú học tập tốt hơn và dễ dàng khắc sâu kiến thức
Trang 52.3.1.4 Giải pháp 4:
Sử dụng những câu hỏi bằng tiếng anh về các hiện tượng thực tiễn giúp học sinh có thể giải thích được một số hiện tượng tự nhiên
2.3.2 Giải pháp cụ thể
Chuyên đề: Atoms - The periodic table of chemical element and the periodic law- Chemical bonding (Nguyên tử - Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học- Liên kết hóa học)
2.3.2.1 Bước 1: Cung cấp các từ mới trong chuyên đề
Hạt nhân nguyên tử Atomic nucleus Bảng tuần hoàn các
nguển tố hóa học
The periodic table of chemical elements
Vỏ nguyên tử Atomic shell Định luật tuần hoàn The periodic law
Phân lớp e Electron subshell Hiệu độ âm điện Electronegativity
Difference Điện tích hạt nhân Nuclear charge Ô nguyên tố ( số
thư tự ô nguyên tố)
Element cell (odinal of Element cell)
Số hiệu nguyên tử Atomic number Chu kì Period
Số đơn vị điện tích
hạt nhân
The number of atomic nucleu charge
Kí hiệu nguyên tử Atom symbol/ Atomic
notation
Hóa trị Valence of element
Nguyên tử khối/khối
lượng nguyên tử
Atomic mass Hợp chất oxit The oxides
compound
Nguyên tử khối
trung bình
Average Atomic mass Hợp chất với hidro The hydrogen
compound
Trang 6Số khối Mass number The hidroxides Hidroxit
Cấu tạo nguyên tử Atomic structure Axit Acid
Kim loại kiềm thổ Alkaline earth metals bazo base
Kim loại kiềm Alkaline metals lưỡng tính Amphoteric
Điện tích âm Negative charge/
minus charge
Phi kim/ Tính phi kim
Nonmetal element/ Nonmetalic property Điện tích dương Positive charge/ plus
charge
Kim loại/Tính kim loại
Metal element /meltalic property Hạt mang điện Charge particle Khí hiếm Noble
Cấu hình electron Electron configuration Trơ, khó pư Unreactive/ chemically
inert Electron lớp ngoài
cùng
Outermost electron shell
Hoạt động hóa học mạnh
Reactive chemical
Đồng vị ( đồng vị bền) Isotope (stable
isotope)
Kim loại hoạt động Reactive metal
2.3.2.2 Bước 2: Xây dựng hệ thống câu hỏi để tích hợp trong các tiết học
Question 1 Covalent bond consists of
A a shared electron B two different ions
C a shared electron pair D one or more shared electron pairs
* Dịch tiếng Việt: Liên kết cộng hóa trị gồm
A một electron dùng chung B hai ion khác nhau
C một cặp điện tử chia sẻ D một hoặc nhiều cặp electron dùng chung
* Nội dung tích hợp: Bài 13 Liên kết cộng hóa trị - Hóa học 10 Cơ bản Question 2 A covalent bond in which there is an unequal attraction for the shared
electrons is
A. nonpolar B ionic C polar D dipolar
* Dịch tiếng Việt: Liên kết hóa trị trong đó có một sự thu hút không đồng đều
Trang 7cho các electron được chia sẻ (dùng chung) là liên kết
A. nonpolar B ion C có cực D dipolar
* Nội dung tích hợp: Bài 13 Liên kết cộng hóa trị - Hóa học 10 Cơ bản Question 3 What is the number of electrons in an ion with 10 neutrons, a charge
of 1-, and an mass number of 19?
Question 4 Negatively-charged ions are called
A anions B Cations C electrons D protons
* Dịch tiếng Việt: Các ion âm được gọi là
A anion B cation C electron D proton
* Nội dung tích hợp: Bài 12 Liên kết ion – tinh thể ion - Hóa học 10 Cơ
bản
Question 5 A neutral atom contains 12 neutrons and 11 electrons What is the
number of protons in this atom?
A 12 B 23 C 1 D 11
* Dịch tiếng Việt: Một nguyên tử trung lập chứa 12 nơtron và 11 electron Số
proton trong nguyên tử này là bao nhiêu?
A 12 B 23 C 1 D 11
* Nội dung tích hợp: Điện tích hạt nhân (Bài 2: Hạt nhân nguyên tử,
nguyên tố hóa học, đồng vị hoặc Bài 3: Luyện tập Thành phần nguyên tử)
Question 6 What is the mass number of an atom with 20 protons, 20 electrons, and
22 neutrons?
A 42 B 22 C 2 D 20
* Dịch tiếng Việt: Khối lượng nguyên tử với 11 proton, 11 electron, và 12
nơtron là?
Trang 8* Nội dung tích hợp: Số khối (Bài 2: Hạt nhân nguyên tử, nguyên tố hóa
học, đồng vị hoặc Bài 3: Luyện tập Thành phần nguyên tử)
Question 7 What is the symbol of an atom with 11 protons, 11 electrons, and
12 neutrons?
A 12
11Na B 12
11Na C 11
23Na D 23
11Na
* Dịch tiếng Việt: Kí hiệu hóa học của một nguyên tử với 11 proton, 11
electron, và 12 nowtron là?
A 12
11Na B 12
11Na C 11
23Na D 23
11Na
* Nội dung tích hợp: Kí hiệu nguyên tử (Bài 2 Hạt nhân nguyên tử, nguyên
tố hóa học, đồng vị hoặc Bài 3 Luyện tập)
Question 8 The atom has the following parts:
A ions, protons, electrons B protons, electrons, molecules
C protons, electrons, neutrons D elements, neutron, protons
Question 9 The number of electrons in 8O2– anion is
Question 10 If two covalently bonded atoms are identical, the bond is identified
as
A dipolar B ionic
C polar covalent D nonpolar covalent
Question 11 Lithium, the first element in Group 1, has an atomic number of 3.
The second element in this group has an atomic number of
* Dịch tiếng Việt: Liti, phần tử đầu tiên trong nhóm IA, có số hiệu nguyên tử là
3 Phần tử thứ hai trong nhóm này có số hiệu nguyên tử là:
A 4 B.11 C.10 D.18
* Nội dung tích hợp: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Question 12 The most distinctive property of the noble gases is that they are
Trang 9A metallic B nonmetallic
C radioactive D largely unreactive
* Dịch tiếng Việt: Tính chất đặc biệt nhất của khí hiếm là:
C phóng xạ D chủ yếu là unreactive
* Nội dung tích hợp: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Question 13 In the modern periodic table, elements are ordered Choose the
incorrect answer
A. according to decreasing atomic mass
B. according to increasing atomic nuclear charge
C. elements with the same number of valence electrons are arranged in the same column
D. elements with the same number electrons shells in atoms are arranged in the same row
*Dịch tiếng Việt: Trong bảng tuần hoàn hiện đại, các nguyên tố được sắp xếp
theo nguyên tắc Chọn câu trả lời không chính xác:
A theo sự giảm khối lượng nguyên tử
B theo sự gia tăng dần hạt nhân nguyên tử
C các nguyên tố có cùng số electron được sắp xếp trong cùng một cột
D các nguyên tố có cùng số lượng electron trong nguyên tử được sắp xếp cùng một hàng
* Nội dung tích hợp: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Question 14 The most distinctive property of the noble gases is that they are
A metallic B nonmetallic
C radioactive D largely unreactive
Question 15 Which of the following element – chemical symbol pairs is
matched incorrect?
Trang 10A.Sodium – So B Iron – Fe C Alumium – Al D Helium – He
* Dịch tiếng Việt: Các cặp ký hiệu hóa học sau đây được, khớp không chính
xác?
A Natri – So B Sắt - Fe C Nhôm - Al D Heli – He
* Nội dung tích hợp: Nguyên tố hóa học; Bảng tuần hoàn.
Question 16 Which of the following is a nonmetal?
A Gold B Potassium C Sulfur D Copper
* Dịch tiếng Việt: Cái (kim loại) nào sau đây là á kim?
A Vàng B Kali C Lưu huỳnh D Đồng
* Nội dung tích hợp: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Question 17 The smallest particle of an element that retains all of the properties
of that element is called
A atom B neutron C proton D electron
* Dịch tiếng Việt: Hạt nhỏ nhất của một phần tử duy trì tất cả các thuộc
tính của phần tử đó được gọi là
A atom b Nơtron c Proton d Điện tử
* Nội dung tích hợp: Thành phần nguyên tử.
Question 18 Of the 3 subatomic particles, which one has the lowest mass?
A protons B Electrons
C Neutrons D none, they all have almost the same
* Dịch tiếng Việt: Trong 3 hạt nguyên tử, hạt có khối lượng thấp nhất?
A proton B Electron
C nơtron D Không, tất cả đều giống nhau
* Nội dung tích hợp: Thành phần nguyên tử.
Question 19 An atoms' nucleus contains
A neutrons only B protons and electrons
C neutrons, protons, and electrons D protons and neutrons
Trang 11* Dịch tiếng Việt: Hạt nhân nguyên tử chứa:
A nơtron B proton và electron
C nơtron, proton, electron D proton và nơtron
* Nội dung tích hợp: Hạt nhân nguyên tử.
Question 20 When an atom loses electrons, it becomes
A Negatively charged B Neutral atom
C No charge D Positively charged
* Dịch tiếng Việt: Khi một nguyên tử mất electron, nó trở thành:
A âm tính B Nguyên tử trung tính
C không điện tích D Điện tích dương
* Nội dung tích hợp: Liên kết hóa học
2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm
Sau khi áp dụng đề tài nghiên cứu vào giảng dạy ở lớp 10A1 tôi nhận thấy
HS có một số biến đổi tích cực sau:
- Mỗi khi có tiết Hóa HS lại háo hức chờ đợi xem hôm nay thầy giáo sẽ cho
từ mới gì và làm sao để giành được điểm khi trả lời các câu hỏi
- HS tập trung vào bài học, chú ý và chăm chỉ học bài hơn, số lượng HS tham gia giơ tay phát biểu bài tăng lên rõ rệt
- Học sinh đã say mê hơn trong việc học tập, sự sáng tạo trong kiến thức làm các em cảm thấy hứng thú hơn và có nhiều quyết tâm hơn trong học tập
- Vốn từ tiếng anh của học sinh cũng được nâng lên, góp phần học tốt thêm môn tiếng anh
- Kết quả học tập của các em học sinh tăng lên, được thể hiện qua bài bài thi khảo sát giữa hai lớp: 10A1 (lớp áp dụng đề tài) và 10A3 (lớp đối chứng)
Kết quả khảo sát ở hai lớp 10A1 và 10A3
Nội dung Tổng
số HS
SL TL(%) SL TL(%) SL TL(%) SL TL(%)