ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HOÀNG THỊ NGỌC XUÂN ĐỊNH LƯỢNG ĐỒNG THỜI PARACETAMOL, CLOPHENINAMIN MALEAT VÀ VITAMIN B1 TRONG THUỐC PABEMIN, BABY PLEX, PARACETAMOL F.B BẰ
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
HOÀNG THỊ NGỌC XUÂN
ĐỊNH LƯỢNG ĐỒNG THỜI PARACETAMOL, CLOPHENINAMIN MALEAT VÀ VITAMIN B1 TRONG THUỐC PABEMIN, BABY PLEX, PARACETAMOL F.B BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU
NĂNG CAO VÀ QUANG PHỔ HẤP THỤ PHÂN TỬ
Hóa phân tích
Mã ngành: 8 44 01 18
LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC
Hướng dẫn khoa học: PGS.TS Mai Xuân Trường
THÁI NGUYÊN - NĂM 2018
Trang 2i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng trong bất cứ một công trình nào Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, tháng 04 năm 2018
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Ngọc Xuân
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn
PGS.TS Mai Xuân Trường
Xác nhận của trưởng khoa chuyên môn
PGS.TS Nguyễn Thị Hiền Lan
Trang 3ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn tác giả đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, động viên và giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo, bạn bè và gia đình
Tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: Khoa Hóa học, Phòng Đào tạo - Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, các thầy cô giáo tham gia giảng dạy đã cung cấp những kiến thức giúp tôi trong suốt quá trình học tập
và nghiên cứu
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Mai Xuân Trường người đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện và hoàn thành luận văn
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè và đồng nghiệp những người đã luôn bên tôi, động viên và khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện luận văn
Với khối lượng công việc lớn, thời gian nghiên cứu có hạn, khả năng nghiên cứu còn hạn chế, chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được các ý kiến đóng góp từ các thầy giáo, cô giáo
và bạn đọc
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 04 năm 2018
Tác giả
Hoàng Thị Ngọc Xuân
Trang 4iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU v
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1
1.1 Tổng quan về phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao 2
1.1.1 Khái niệm 2
1.1.2 Nguyên tắc 2
1.1.4 Một số đại lượng đặc trưng trong phân tích sắc ký 4
1.1.5 Hệ thống máy HPLC 8
1.2 Phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử 8
1.2.1 Định luật Bughe – Lămbe – Bia 9
1.2.2 Các bước tiến hành phép đo UV-Vis 11
1.3 Phương pháp lọc Kalman 12
1.4 Tổng quan về các chất phân tích trong thuốc Pabemin, Baby Plex và Paracetamol F.B 13
1.4.1 Paracetamol 13
1.4.2 Clopheninamin maleat 15
1.4.3 Vitamin B1 17
1.5 Một số loại chế phẩm chứa paracetamol, clopheninamin maleat và vitamin B1 20
1.5.1 Thuốc Paracetamol F.B 20
1.5.2 Thuốc Babyplex 20
1.5.3 Thuốc Pabemin 21
Trang 5iv
1.6 Kết quả xác định một số chất theo phương pháp HPLC và theo
phương pháp UV- Vis……… 21
1.6.1 Một số kết quả xác định thành phần theo phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử 21
1.6.2 Một số kết quả xác định thành phần theo phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao 25
Chương 2: THỰC NGHIỆM 32
2.1 Đối tượng nghiên cứu 32
2.2 Phương pháp nghiên cứu 32
2.2.1 Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao 32
2.2.2 Phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử 33
2.3 Phương pháp xử lý số liệu 33
2.3.1 Các phương pháp để xử lý kết quả phân tích 33
2.3.2 Các đại lượng đặc trưng để xử lý kết quả phân tích 34
2.4 Thiết bị, dụng cụ và hóa chất 35
2.4.1 Thiết bị 35
2.4.2 Dụng cụ 36
2.4.3 Hóa chất 36
2.5 Chuẩn bị các dung môi để hòa tan mẫu và thuốc 38
2.6 Chuẩn bị các dung dịch chuẩn cho phương pháp HPLC 38
2.7 Chuẩn bị dung dịch thuốc cho phương pháp HPLC 39
2.8 Chuẩn bị các dung dịch chuẩn cho phương pháp UV-Vis 40
2.9 Chuẩn bị các dung dịch thuốc cho phương pháp UV-Vis 40
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 40
3.1 Phương pháp HPLC 43
3.1.1 Xây dựng các điều kiện để xác định đồng thời 3 chất PRC, CPM và vitamin B1 43
3.1.2 Đánh giá phương pháp định lượng 46
Trang 6v
3.1.3 Khảo sát độ đúng của phép xác định PRC, CPM và B1 theo phương pháp thêm chuẩn 51 3.1.4 Xác định PRC, CPM và B1 trong thuốc Paracetamol F.B, Baby Plex, Pabemin 51
3.2 Phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử 60
3.2.1 Khảo sát phổ hấp thụ phân tử của paracetamol, clopheninamin maleat và vitamin B1 61 3.2.2 Kiểm tra tính cộng tính độ hấp thụ quang của dung dịch hỗn hợp 62 3.2.3 Khảo sát khoảng tuyến tính tuân theo định luật Bughe – Lămbe – Bia của PRC, CPM và B1 và xác định chỉ số LOD và LOQ 65 3.2.4 Khảo sát và đánh giá độ tin cậy của phương pháp nghiên cứu trên các mẫu tự pha 71 3.2.6 Xác định hàm lượng PRC, B1 và CPM trong thuốc Baby Plex và đánh giá độ đúng của phép phân tích theo phương pháp thêm chuẩn 82 3.2.7 Xác định hàm lượng PRC, CPM và B1 trong thuốc Pabemin và đánh giá độ đúng của phép phân tích theo phương pháp thêm chuẩn 87
KẾT LUẬN 91TÀI LIỆU THAM KHẢO 93PHỤ LỤC 1: Độ hấp thụ quang của PRC, B1 và hỗn hợp ở một số bước sóng 97PHỤ LỤC 2: Độ hấp thụ quang của PRC, CPM và hỗn hợp ở một số bước sóng 98PHỤ LỤC 3: Độ hấp thụ quang của B1, CPM và hỗn hợp ở một số bước sóng 99PHỤ LỤC 4: Độ hấp thụ quang của hỗn hợp PRC, B1 và CPM ở một số bước sóng 100
Trang 7vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Clopheninamin maleat Chlorpheniramine maleate CPM
Phương pháp sắc kí lỏng
hiệu năng cao
High Performance Liquid Chromatography
HPLC
iv
Trang 8vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 3 1 Giá trị các đại lượng đặc trưng ……… 47
Bảng 3 2 Kết quả khảo sát thời gian lưu ……… 47
Bảng 3 3 Kết quả khảo sát diện tích pic 47
Bảng 3 4 Mối tương quan giữa nồng độ và diện tích pic của PRC, CPM và B1……… ……… ………46
Bảng 3 5 Kết quả khảo sát độ lặp lại 48
Bảng 3 6 Kết quả phân tích thuốc Paracetamol F.B……….……….49
Bảng 3 7 Kết quả phân tích thuốc Baby Plex ………59
Bảng 3 8 Kết quả phân tích thuốc Pabemin……… 51
Bảng 3 9 Kết quả khảo sát độ đúng 53
Bảng 3 10 Kết quả khảo sát độ đúng………… ……… 55
Bảng 3 11 Kết quả khảo sát độ đúng……….56
Bảng 3 12 Độ hấp thụ quang của dung dịch PRC ở các giá trị nồng độ … 66
Bảng 3 13 Kết quả xác định LOD và LOQ của PRC 68
Bảng 3 14 Sự phụ thuộc độ hấp thụ quang của CPM theo nồng độ 69
Bảng 3 15 Kết quả tính LOD và LOQ của CPM 69
Bảng 3 16 Sự phụ thuộc độ hấp thụ quang của B1 theo nồng độ 70
Bảng 3 17 Kết quả tính LOD và LOQ của B1 67
Bảng 3 18 Pha chế các dung dịch hỗn hợp PRC và CPM 68
Bảng 3 19 Kết quả tính nồng độ, sai số của PRC và CPM trong hỗn hợp……….…………69
Bảng 3 20 Pha chế các dung dịch hỗn hợp PRC và B1 70
Bảng 3 21 Kết quả tính nồng độ, sai số của PRC và B1 trong hỗn hợp……… 71
Bảng 3 22 Pha chế các dung dịch hỗn hợp CPM và B1 72
Bảng 3 23 Kết quả tính nồng độ, sai số của CPM và B1 trong hỗn hợp … 76
Bảng 3 22 Pha các dung dịch chuẩn PRC, B1, CPM và hỗn hợp………74
Bảng 3 25 Kết quả tính nồng độ, sai số của PRC, CPM và B1 77
v
Trang 9viii
Bảng 3 26 Kết quả tính nồng độ, sai số PRC, B1 và CPM trong mẫu thuốc Paracetamol F.B 79Bảng 3 27 Thành phần các dung dịch chuẩn PRC, B1 và CPM thêm vào dung dịch mẫu thuốc Paracetamol F.B 78Bảng 3 28 Kết quả xác định độ thu hồi của PRC, CPM và B1 trong mẫu thuốc Paracetamol F.B……… 79 Bảng 3 29 Kết quả tính nồng độ, sai số PRC, CPM và B1 trong mẫu thuốc Baby Plex 80Bảng 3 30 Thành phần các dung dịch chuẩn PRC, B1 và CPM thêm vào dung dịch mẫu thuốc Baby Plex……… …82 Bảng 3 31 Kết quả xác định độ thu hồi của PRC, CPM và B1 trong mẫu thuốc Baby Plex……….……… 83 Bảng 3 32 Kết quả tính nồng độ, sai số PRC, B1 và CPM trong mẫu thuốc Pabemin 84Bảng 3 33 Thành phần các dung dịch chuẩn PRC, B1 và CPM thêm vào dung dịch mẫu thuốc Pabemin 86Bảng 3 34 Kết quả xác định độ thu hồi của PRC, B1 và CPM trong mẫu thuốc Pabemin……….……….…… ……87
Trang 10ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1 1 Thời gian lưu của cấu tử phân tích 5
Hình 1 2 Hiệu quả tách của cột 6
Hình 1 3 Sơ đồ hệ thống HPLC 8
Hình 1 4 Máy quang phổ khả kiến (UV – Vis) ……… 9
Hình 1 5 Dạng bào chế của paracetamol 14
Hình 1 6 Các dạng bào chế của clopheninamin maleat 17
Hình 1 7 Các dạng bào chế của vitamin B1 19
Hình 3 1 Sắc kí đồ của hỗn hợp PRC, CPM và B1 với pha động tỉ lệ 7:93 (a) và 87:13 (b) 44
Hình 3 2 Sắc kí đồ của hỗn hợp PRC, CPM và B1 với bước sóng 216 nm và bước sóng 250 nm 44
Hình 3 3 Sắc ký đồ của hỗn hợp PRC, CPM và B1 với tốc độ dòng 1,2 mL/phút 45
Hình 3 4 Sắc kí đồ của PRC (400 µg/mL) (a) và CPM (10 µg/mL) (b) 46
Hình 3 5 Sắc kí đồ của B1 (100 µg/mL) (a) và của hỗn hợp B1, CPM và PRC (b) 46
Hình 3 6 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc tuyến tính giữa nồng độ và diện tích pic của PRC (a), B1 (b), CPM (c)……….……….….47
Hình 3 7 Phổ hấp thụ quang của các dung dịch chuẩn PRC (1), B1 (2) và CPM (3)……… …… 57
Hình 3 8 Phổ hấp thụ quang của PRC ở các nồng độ 0,250,0 g/mL……… 62
Hình 3 9 Đường hồi quy tuyến tính biểu diễn sự phụ thuộc của độ hấp thụ quang vào nồng độ của PRC (a), B1 (b), CPM (c)……… 63
Hình 3 10 Phổ hấp thụ quang của CPM ở các nồng độ 0,250,0 g/mL… ….64
Hình 3 11 Phổ hấp thụ quang của B1 ở các nồng độ 0,2 50,0 g/mL……… 66
vi
Trang 111
MỞ ĐẦU
Trong ngành y dược cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật thì việc sử dụng các thuốc đa thành phần trở nên rất phổ biến Các nhà sản xuất thường phối hợp paracetamol, clopheninamin maleat và vitamin B1 với nhiều dược chất trong một công thức bào chế, đặc biệt là trong các thuốc
hạ nhiệt, giảm đau, ho, sổ mũi, với mục đích phối hợp tác dụng dược lý của các dược chất để tăng hiệu quả điều trị đồng thời làm giảm tác dụng phụ
và tiện sử dụng cho bệnh nhân Việc định lượng paracetamol, clopheninamin maleat và vitamin B1 trong các loại thuốc hỗn hợp theo tiêu chuẩn của nhà sản suất là rất quan trọng vì chỉ cần thay đổi một lượng nhỏ thành phần hoạt tính của thuốc cũng có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của hàng trăm, hàng nghìn người
Trên thế giới và ở Việt Nam hiện nay người ta thường sử dụng phương pháp sắc lý lỏng hiệu năng cao (HPLC) và phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử (UV-Vis) để định lượng các thuốc đa thành phần vì: các phương pháp này có độ nhạy tương đối cao, có khả năng định lượng tốt, tiết kiệm hóa chất, tốn ít thời gian, thích hợp cho việc tách các chất bay hơi hoặc dễ bị phân hủy bởi nhiệt, cho kết quả nhanh và chính xác
Vì vậy chúng tôi lựa chọn đề tài: "Định lượng đồng thời paracetamol, clopheninamin maleat và vitamin B1 trong thuốc Pabemin, Baby plex, Paracetamol F.B bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao và quang phổ hấp thụ phân tử” để tiến hành nghiên cứu
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Trang 122
1.1 Tổng quan về phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
1.1.1 Khái niệm
HPLC là chữ viết tắt 4 chữ cái đầu bằng tiếng Anh của phương pháp sắc
ký lỏng hiệu năng cao (High Performance Liquid Chromatography), trước đây gọi là phương pháp sắc ký lỏng cao áp (High Pressure Liquid Chromatography) [1, 22]
là pha tĩnh) Tốc độ của từng thành phần phụ thuộc vào bản chất hoá học tự nhiên trên pha tĩnh và thành phần của pha động Thời gian mà một chất phân tích rửa giải ra khỏi cột gọi là thời gian lưu Thời gian lưu được đo trong những điều kiện đặc trưng và được xem là đặc điểm nhận biết của chất đem phân tích [1, 18]
Trang 131.1.3.1 Pha tĩnh trong sắc ký pha đảo
Trong sắc ký phân bố nói chung, pha tĩnh là những hợp chất hữu cơ được gắn lên chất mang rắn silica hoặc cấu thành từ silica theo hai kiểu:
- Pha tĩnh được giữ lại trên chất mang rắn bằng cơ chế hấp phụ vật lý
gọi là sắc ký lỏng-lỏng
- Pha tĩnh liên kết hóa học với chất nền gọi là sắc ký pha liên kết
Trong quá trình sử dụng, người ta nhận thấy sắc ký pha liên kết có nhiều
ưu điểm hơn sắc ký pha lỏng-lỏng vì một số nguyên nhân sau:
- Pha tĩnh trong hệ sắc ký lỏng-lỏng dễ bị hòa tan bởi pha động nên dễ
bị mất mát pha tĩnh trong thời gian sử dụng và gây nhiễm đối với hợp chất phân tích
- Do pha tĩnh của sắc ký lỏng-lỏng dễ tan trong pha động nên người ta không thể ứng dụng phương pháp rửa giải gradient dung môi
Cột thường được nhồi đầy các hạt xốp, rỗng và được bao phủ một lớp các chất có tương tác với mẫu được bơm vào Chất phân tích sẽ được các hạt nhồi giữ lại Có nhiều cách khác nhau để phân loại pha tĩnh tuy nhiên cách phân loại rộng rãi nhất được chấp nhận hiện nay là theo hệ thống USP “L” (Dược điển Hoa Kỳ) Theo tiêu chí này, có trên 60 loại cột dựa theo loại pha liên kết (C18, C8…), loại hạt nhồi và kích cỡ hạt Vì vậy, người ta thường chỉ quan
Trang 144
tâm đến loại sắc ký phân bố pha liên kết và phần lớn các loại cột sử dụng hiện nay trong sắc ký phân bố đều có cấu trúc dạng này [22]
1.1.3.2 Pha động trong sắc ký pha đảo
Pha động trong sắc ký lỏng nói chung phải đạt những yêu cầu sau:
- Hòa tan mẫu phân tích
- Phù hợp với đầu dò
- Không hòa tan hay làm mòn pha tĩnh
- Có độ nhớt thấp để tránh áp suất dội lại cao
- Tinh khiết dùng cho sắc ký
Trong sắc ký pha đảo, dung môi pha động có độ phân cực cao Trên lý thuyết chúng ta có thể sử dụng khá nhiều dung môi nhưng kinh nghiệm thực
tế cho thấy metanol (MeOH), axetonitril (ACN) và tetrahiđrofuran (THF) là đạt yêu cầu nhất Nước là một dung môi được cho vào các dung môi hữu cơ
để giảm khả năng rửa giải
Mỗi dung môi đều đặc trưng bởi các hằng số vật lý như chỉ số khúc xạ, độ nhớt, nhiệt độ sôi, độ phân cực, độ rửa giải…
Trong đó độ phân cực và độ rửa giải có tác động lớn lên khả năng phân tách của các pic sắc ký [18,22]
1.1.4 Một số đại lượng đặc trưng trong phân tích sắc ký
1.1.4.1 Hệ số phân bố
Cân bằng của một cấu tử X trong hệ sắc ký có thể được mô tả bằng phương trình như sau: Xpha động Xpha tĩnh Hằng số cân bằng K cho cân bằng này được gọi là tỉ lệ phân bố hay hằng số phân bố và được tính như sau:
s
M
C K C
Với Cs: nồng độ cấu tử trong pha tĩnh; CM: nồng độ cấu tử trong pha động
Hệ số K tùy thuộc vào bản chất pha tĩnh, pha động và chất phân tích
1.1.4.2 Thời gian lưu
'R R
Trang 15Hình 1 1 Thời gian lưu của cấu tử phân tích
Trang 166
1.1.4.4 Hệ số dung lượng
Hệ số dung lượng còn được gọi là hệ số lưu giữ được định nghĩa là tỉ số giữa thời gian lưu hiệu chỉnh và thời gian không lưu giữ thể hiện khả năng lưu giữ của cột đối với cấu tử và được tính theo công thức sau:
'
R 0 R
t -t t
k là tỉ lệ thời gian mẫu nằm trong pha tĩnh so với thời gian nằm trong
pha động Hay nói cách khác k là tỉ lệ giữa số mol chất tan trong pha tĩnh với
số mol chất tan trong pha động Hệ số dung lượng k càng lớn thì thời gian
phân tích càng lâu, k = 5¸ 7 là lý tưởng nhất
1.1.4.5 Hiệu quả tách của cột
Hiệu quả tách của cột hay còn gọi là hiệu năng, số đĩa lý thuyết N của cột đặc trưng cho khả năng tách pic sắc ký của các cấu tử trên cột Được tính theo công thức:
L N=
Hình 1 2 Hiệu quả tách của cột
Với: L: chiều dài của cột
H : chiều cao của một đĩa lý thuyết
H được tính theo phương trình VanDeemter: H A B C u
u
Với: A: Mô tả ảnh hưởng của sự khuếch tán xoáy (eddy diffusion)
B : biểu thị sự khuếch tán dọc theo cột
C : trở lực chuyển khối trong đó C C m C s
Trang 177
u : tốc độ dài của pha động (cm/phút)
Đường cong VanDeemter
Với tốc độ dòng gần với tốc độ tối ưu (được nghiên cứu kỹ với từng chất trên cột đặc trưng) thì: H 2,8.d p(d p: kích thước hạt hấp phụ)
Tuy nhiên thực tế không phải chất nào cũng được nghiên cứu kỹ về tốc độ dòng tối ưu nên thường tính số đĩa lý thuyết theo sắc ký đồ Số đĩa lý thuyết N được tính theo công thức sau:
Trong đó: W h là chiều rộng mũi sắc ký ở vị trí ½ chiều cao pic (phút)
W b là chiều rộng mũi sắc ký ở vị trí đáy pic (phút)
Trong thực tế N nằm trong khoảng 2500 đến 5500 là vừa đủ
Ý nghĩa của số đĩa lý thuyết N
k là hệ số dung lượng của chất A và B
Độ chọn lọc cho biết hiệu quả tách của hệ thống sắc ký, càng khác
1 thì khả năng tách càng rõ
1.1.4.7 Độ phân giải
Đây là đại lượng biểu thị rõ cả ba khả năng của cột sắc ký: sự giải hấp, sự chọn lọc và hiệu quả tách Độ phân giải của hai pic cạnh tranh được tính theo 1 trong 3 công thức sau:
Trang 181: Bình chứa pha động 2: Bộ phận khử khí
5: Cộ sắc ký (pha tĩnh) 6: Đầu dò
7: Hệ thống máy tính có phần mềm ghi nhận tín hiệu, xử lý dữ liệu và điều khiển hệ thống
8: In dữ liệu [22]
1.2 Phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử
Phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử hay phương pháp trắc quang là phương pháp phân tích định lượng dựa vào hiệu ứng hấp thụ xảy ra khi phân
tử tương tác với bức xạ điện từ Vùng bức xạ được sử dụng trong phương pháp này là vùng tử ngoại gần hay khả kiến ứng với bước sóng khoảng từ
Trang 199
200÷900nm Hiện tượng hấp thụ bức xạ điện từ tuân theo định luật Bughe – Lămbe – Bia Ứng dụng phương pháp phổ đo quang, người ta có thể xác định nhiều hợp chất trong phạm vi nồng độ khá rộng nhờ các cải tiến quan trọng trong thủ tục phân tích Đây là phương pháp phân tích được phát triển mạnh vì nó đơn giản, đáng tin cậy và được sử dụng nhiều trong kiểm tra sản xuất hoá học, luyện kim và trong nghiên cứu hoá sinh, môi trường và nhiều lĩnh vực khác
Hình 1 4 Máy quang phổ khả kiến (UV – Vis) 1.2.1 Định luật Bughe – Lămbe – Bia
1.2.1.1 Định luật Bughe – Lămbe – Bia
Giả sử tồn tại một môi trường đồng nhất có chiều dày là b chứa chất màu có khả năng hấp thụ ánh sáng Cho tia sáng đơn sắc có bước sóng λ và cường độ Io đi qua môi trường đó (tia sáng này không bị phản xạ, khúc xạ và tán xạ) Sau khi bị môi trường hấp thụ, dòng sáng yếu đi và chỉ còn cường độ I Quan
hệ giữa Io và I được xác định theo định luật Bughe – Lămbe – Bia:
.
0
I I
Io: Cường độ tia sáng chiếu qua môi trường đồng nhất
I: Cường độ tia sáng đi ra khỏi môi trường đồng nhất
Gọi ε là hệ số hấp thụ nồng độ, hệ số này chỉ phụ thuộc vào bản chất của chất màu và bước sóng ánh sáng hấp thụ, nếu nồng độ C được tính bằng mol/lít thì ε là hệ số hấp thụ phân tử gam và thường không lớn hơn 2.105; nếu
C tính bằng nồng độ % thì ε là hệ số hấp thụ %…, b là chiều dày của dung
Trang 201.2.1.2 Tính chất quang học của chất hấp thụ ánh sáng
Tính chất quan trọng nhất đó là tính cộng tính Tính cộng tính này được thể hiện theo 3 nội dung sau:
- Tính cộng tính theo chiều dày của dung dịch hấp thụ màu
Nếu có thể chia dung dịch hấp thụ màu thành n phần nhỏ thì tổng độ hấp thụ quang của các tiểu phần là độ hấp thụ quang của toàn bộ dung dịch màu Ứng dụng tính chất này, có thể tăng độ hấp thụ quang của dung dịch màu loãng bằng việc sử dụng cuvet có kích thước hơn lớn hoặc giảm độ hấp thụ quang của dung dịch màu có nồng độ lớn bằng việc sử dụng cuvet có kích thước nhỏ hơn, để việc đo độ hấp thụ quang đạt độ chính xác cao Trong thực
tế, chỉ sản xuất các cuvet có độ dày từ 0,1 đến 10cm, thường là cuvet 1cm Không dùng các loại cuvet nhỏ hơn 0,1cm, vì lúc này rất khó rót dung dịch vào cuvet; không dùng các loại cuvet lớn hơn 10cm, vì lúc này sự khúc xạ ánh sáng quá lớn gây sai số phân tích
- Tính cộng tính theo nồng độ chất hấp thụ màu
Nếu có thể chia nồng độ chất hấp thụ màu thành n phần nhỏ thì tổng độ hấp thụ quang của các tiểu phần là độ hấp thụ quang của toàn bộ dung dịch màu Ứng dụng tính chất này, có thể tăng độ hấp thụ quang của dung dịch màu loãng bằng việc cách cho thêm chất màu hoặc giảm độ hấp thụ quang của dung dịch màu có nồng độ lớn bằng cách pha loãng dung dịch màu hay lấy lượng chất màu ít hơn để phân tích
- Tính cộng tính theo thành phần các chất hấp thụ màu
Trang 2111
Nếu trong dung dịch có n chất hấp thụ màu và mỗi chất màu đều tuân thủ định luật Bughe – Lămbe – Bia thì tổng độ hấp thụ quang của các chất màu là độ hấp thụ quang của toàn bộ dung dịch Ứng dụng tính chất này có thể có thể giải bài toán phân tích nhiều chất màu trong dung dịch phân tích Dùng máy
đo để xác định độ hấp thụ quang Ngoài việc đo A, còn có thể đo độ truyền
1.2.2 Các bước tiến hành phép đo UV-Vis
Bản chất của phổ hấp thụ phân tử UV-Vis:
Khi chiếu một chùm sáng có bước sóng phù hợp đi qua một dung dịch chất màu, các phân tử sẽ hấp thụ một phần năng lượng chùm sáng, một phần ánh sáng truyền qua dung dịch Xác định cường độ chùm ánh sáng truyền qua đó ta có thể xác định được nồng độ của dung dịch Sự hấp thụ ánh sáng của dung dịch tuân theo định luật Bughe – Lămbert – Bia:
o / t
A lgT lg I I bC với T I t / I o (1.10) ( T: Độ truyền qua)
Bước 1 Chọn bước sóng
Nghiên cứu sự phụ thuộc độ hấp thụ quang của dung dịch A (hoặc hệ số hấp thụ ε) theo bước sóng λ, tức là đo A (hoặc ε) của dung dịch nghiên cứu với các tia bức xạ điện từ có λ khác nhau, sau đó lập đồ thị hệ toạ độ A – λ (hoặc
ε – ) Đồ thị này có dạng đường cong Gauss Cực đại Amax (εmax) ứng với giá trị λmax gọi là cực đại hấp thụ Khi tiến hành phân tích theo quang phổ đo quang chọn đo độ hấp thụ quang A của dung dịch nghiên cứu tại λmax Bởi vì với việc
đo A ở λmax cho kết quả phân tích có độ nhạy và độ chính xác tốt nhất
Bước 2 Chuẩn bị mẫu phân tích
Trang 2212
Mẫu phân tích có thể ở dạng rắn, lỏng nhưng thông thường người ta hay chuẩn bị mẫu phân tích là những chất lỏng hoặc ở dạng dung dịch Nếu chất nghiên cứu là những chất rắn không tan, người ta có thể tìm cách hoà tan chúng bằng các dung môi và các biện pháp thích hợp Sau đó nếu chất nghiên cứu là hợp chất không có hiệu ứng phổ hấp thụ, thì phải chế hoá dung dịch bằng các biện pháp như phản ứng oxy hoá khử, phản ứng tạo phức chất sau đó đem nghiên cứu Nếu chất nghiên cứu là những chất khí thì sẽ được nghiên cứu trong các cuvet đặc biệt
- Trang thiết bị phương pháp UV-Vis
Theo những nguyên lý cơ bản đã xét trong thực tế ta phải đo độ hấp thụ quang bằng cách đo cường độ bức xạ truyền đi từ nguồn sáng qua mẫu trắng tới detectơ và cường độ bức xạ từ nguồn qua chất nghiên cứu đến detectơ Như vậy ta có thể hình dung một cách khái quát thiết bị đo độ hấp thụ quang như sau:
- Nguồn phát tia bức xạ - Bộ lọc sáng
1.3 Phương pháp lọc Kalman
Thuật toán lọc Kalman hoạt động trên cơ sở các file dữ liệu phổ đã ghi được của từng cấu tử riêng rẽ và của hỗn hợp các cấu tử Khi chương trình chạy cứ sau mỗi giá trị độ hấp thụ quang là một lần nồng độ của cấu tử tiến gần đến nồng độ thực của nó Việc tính toán sẽ được thực hiện trên toàn bộ khoảng bước sóng được chọn Khi độ lệch chuẩn tương đối của giá trị nồng độ các cấu
Trang 2313
tử trong hỗn hợp lớn hơn giá trị sai số cho phép thì sẽ phải xác định lại nồng độ của cấu tử đó Trong trường hợp này cần tăng giá trị sai số mặc định hoặc giảm
số giá trị nồng độ mặc định để tính giá trị trung bình [23,25]
1.4 Tổng quan về các chất phân tích trong thuốc Pabemin, Baby Plex và Paracetamol F.B
1.4.1 Paracetamol
1.4.1.1 Giới thiệu chung
- Công thức phân tử: C8H9O2N Khối lượng mol phân tử: 151,17 (g/mol)
- Tên quốc tế: Paracetamol (tên khác: Acetaminophen)
- Công thức cấu tạo:
- Tên IUPAC: N-(4-hydroxyphenyl) acetamit hoặc p-hydroxy acetanilit hoặc 4-hydroxy acetanilit
Paracetamol là chất bột kết tinh màu trắng, không mùi, vị đắng nhẹ Khối lượng riêng: 1,263 g/cm3
và nhiệt độ nóng chảy: 1690C Độ tan trong nước: 0,1÷0,5g/100mL nước tại 220C Ngoài ra PRC còn có khả năng tan trong etanol, dung dịch kiềm, dung dịch axit Trong môi trường axit, paracetamol có cực đại hấp thụ tại 245nm, trong môi trường kiềm, paracetamol có cực đại hấp thụ tại 257nm
Paracetamol có nhóm -OH, nhóm chức axetamit và nhân thơm quyết định tính chất Sự có mặt của 2 nhóm hydroxyl và axetamit làm cho nhân benzen được hoạt hóa có thể phản ứng được với các hợp chất thơm có ái lực electron Sự liên kết giữa nhóm axetamit, hydroxyl với vòng benzen làm giảm tính bazơ của nhóm amit và làm tăng tính axit của nhóm hydroxyl [4, 5]
Trang 2414
1.4.1.2 Dược lí và cơ chế tác dụng
Paracetamol là thuốc giảm đau, hạ sốt đựợc sử dụng rộng rãi không cần đơn do vậy tỉ lệ ngộ độc paracetamol có xu hướng tăng nhanh Khi dùng quá liều, phần lớn thuốc được hấp thu trong vòng 2 giờ, nồng độ đỉnh đạt được sau uống là 4 giờ 90% paracetamol được chuyển hoá ở gan theo con đường sunfat hoá và glucuronid hoá, phần còn lại được hệ enzym cytochrome P-450 chuyển hoá (hệ này chủ yếu ở gan) thành N-acetyl-p-benzoquinoneimin (NAPQI) Khi uống quá liều paracetamol thì quá trình sunfat hóa bị bão hòa làm lượng NAPQI tăng lên gây độc với gan Paracetamol không độc với liều điều trị, đôi khi gặp phải những phản ứng da gồm ban dát, mẩn ngứa và mày đay, những phản ứng mẫn cảm khác gồm phù thanh quản, phù mạch và những phản ứng kiểu phản ứng phản vệ có thể ít xảy ra Tuy nhiên, không nên dùng liều cao (>4g/ngày) nếu dùng liều quá cao sau 24 giờ sẽ gây tử vong, xuất hiện hoại tử tế bào gan có thể gây tử vong sau 5 6 ngày [4]
Trang 2515
đau và hạ sốt Ngoài ra có thể dùng viên nén paracetamol 650mg tác dụng kéo dài liều 1,3g/lần cách nhau 8h khi cần thiết, không quá 3,9g/ngày, uống nguyên viên không được nhai hoặc hoà tan trong chất lỏng Liều độc ở người lớn và trẻ trên 12 tuổi được tính thành hai trường hợp:
- Trên 140mg/kg ở người nghiện rượu, suy dinh dưỡng, xơ gan hoặc đang dùng các thuốc độc gan thận thì có thể liều độc còn thấp hơn
- Trẻ em dưới 12 tuổi: liều uống hoặc đặt trực tràng có thể dao động từ 10-15mg/kg/lần cách nhau 4-6h, tối đa 60mg/ngày Liều độc paracetamol trẻ
em là 150mg/kg/ngày [3,11]
1.4.2 Clopheninamin maleat
1.4.2.1 Giới thiệu chung
- Công thức phân tử là: C16H19ClN2.C4H4O4
- Khối lượng mol phân tử: 390,87 (g/mol)
- Công thức cấu tạo
- Tên IUPAC: 3-(4-clorophenyl)-N, N– dimethyl- 3 - (4-clorophenyl) -
N, N - dimethyl -3- pyridin-2-yl-propan-1-amine amin
3-pyridin-2-YL-propan-1 Tên gọi khác: 33-pyridin-2-YL-propan-1 (43-pyridin-2-YL-propan-1 clorophenyl)3-pyridin-2-YL-propan-1 33-pyridin-2-YL-propan-1 (23-pyridin-2-YL-propan-1 pyridyl) propyldimethylamim hydromaleat, clopheninamin hydrogen maleat; 1-p-Clorophenyl-1-(2pyridyl)-3-dimethylaminopropanmaleat;1-(N,N-Dimethylamino)-(pchlorophenyl)-3-(alpha-pyridyl) propan maleat Clopheninamin hydro 1-p-Cloophenyl–1– (2– pyridyl)–3–dimethylaminopropan maleat; 1-(N,N-Dimethylamino) -
3 - (p-clorophenyl) -3- (alpha-pyridyl) propan maleat
Clophenylamin maleat là bột tinh thể trắng, không mùi Tan trong nước (pH = 4-5); etanol 96 %, clorofom; ít tan trong ete, benzen Nhiệt độ nóng chảy là 132-1350C và độ tan trong nước: 0,55 g/100 mL ở 200C
Trang 2616
Clopheninamin maleat chuyển hóa nhanh và nhiều Các chất chuyển hóa gồm có desmethyl - didesmethyl- clopheninamin và một số chất chưa được xác định, một hoặc nhiều chất trong số đó có hoạt tính [4, 5]
1.4.2.2 Dược lí và cơ chế tác dụng
Clopheninamin maleat thường được phối hợp trong một số chế phẩm bán trên thị trường để điều trị triệu chứng ho và cảm lạnh Tuy nhiên, thuốc không có tác dụng trong điều trị triệu chứng nhiễm virus
Thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc chuyển hóa, sự bài tiết phụ thuộc vào pH và lưu lượng nước tiểu Chỉ một lượng nhỏ được thấy trong phân Thời gian bán thải là 12 - 15 giờ và ở người bệnh suy thận mạn, kéo dài tới 280 - 330 giờ
Clopheninamin maleat có thể làm tăng nguy cơ bí tiểu tiện do tác dụng phụ chống tiết axetylcholin của thuốc, đặc biệt ở người bị phì đại tuyến tiền liệt, tắc đường niệu, tắc môn vị tá tràng Tác dụng an thần của clopheninamin maleat tăng lên khi uống rượu và khi dùng đồng thời với các thuốc an thần khác Phải thận trọng khi dùng cho những người có bệnh phổi mạn tính, hoặc khó thở Có nguy cơ bị sâu răng ở những người bệnh điều trị thời gian dài, do tác dụng chống tiết axetylcholin, gây khô miệng Dùng thuốc thận trọng với người cao tuổi (>60 tuổi) vì những người này thường tăng nhạy cảm với tác dụng chống tiết axetylcholin Dùng thuốc trong 3 tháng cuối của thai kỳ có thể dẫn đến những phản ứng nghiêm trọng (như cơn động kinh) ở trẻ sơ sinh Thời kỳ cho con bú clopheninamin maleat có thể được tiết qua sữa mẹ [4, 11]
Trang 27– Người cao tuổi: dùng 4mg, chia 2 lần/ngày, thời gian tác dụng có thể tới
36 giờ hoặc hơn, thậm chí cả khi nồng độ thuốc trong huyết thanh thấp [4, 11]
1.4.3 Vitamin B1
1.4.3.1 Giới thiệu chung
- Tên thông thường: vitamin B1 hay thiamin
- Tên IUPAC: 2–[3–[(4–amino–2–metyl–pyrimidin–5–yl) metyl]–4– metyl–thiazol–5–yl] etanol
Công thức phân tử: C12H17N5O4S
Khối lượng mol phân tử: 265,35g/mol
Trang 282480C và phân hủy Dễ tan trong nước và axit axetic nhưng khó tan trong etanol 96% và metanol, không tan trong ete, benzen hay clorofom và chịu nhiệt khá nên không bị phân huỷ khi nấu nướng
Vitamin B1 không ổn định với ánh sáng và độ ẩm Mất hoạt tính trong môi trường trung tính và bazơ Ổn định tính chất ở pH = 4 Dạng chế phẩm của vitamin B1 có thể tồn tại ở dạng thiamin monohydroclorua, thiamin mononitrat Vitamin B1 là dẫn xuất pyrimidin gắn với dẫn xuất thiazol qua nhóm metylen Do nguyên tử N bậc 4 nên vòng thiazol trong thiamin kém vững bền đặc biệt trong môi trường kiềm Trong môi trường này vòng bị mở và lúc đó
dễ bị oxi hóa thành các sản phẩm không có hoạt tính vitamin Do vậy khi pha chế dung dịch thiamin phải đựng trong cốc thủy tinh trung tính, pH của dung dịch phải axit Vitamin B1 bị oxy hóa bởi K3[Fe(CN)6] trong môi trường kiềm tạo thành thiocrom màu vàng phát huỳnh quang màu xanh da trời Phản ứng này được dùng để định tính vitamin B1 và định lượng vitamin B1 bằng phương pháp đo huỳnh quang [11,15]
1.4.3.2 Dược lí và cơ chế tác dụng
Vitamin B1 là thành phần của men thiamin pyrophotphat có vai trò rất quan trọng trong chuyển hoá chất bột, đường (gluxit) Vitamin B1 còn tham gia vào quá trình sản xuất và giải phóng chất dẫn truyền thần kinh axetylcolin, chuyển hoá một số axit amin cần thiết như leucin, isoleucin và valin (các axit amin này có nhiều vai trò rất quan trọng trong cơ thể) Thiếu vitamin B1 kéo
Trang 2919
dài sẽ mắc bệnh beriberi Bệnh nhân mắc bệnh này thường biểu hiện: ăn không ngon miệng, tê bì ở ngoài da, giảm sút trí nhớ, nặng hơn là phù chân, teo cơ, rối loạn thần kinh, suy tim và tử vong Nhu cầu vitamin B1 của cơ thể mỗi ngày tính theo năng lượng, một người trưởng thành một ngày cần 1- 1,2 mg vitamin B1
Tác dụng không mong muốn dễ gặp khi dùng vitamin B1 là gây dị ứng, nguy hiểm nhất là sốc khi tiêm tĩnh mạch Về độc tính: Cho tới nay chưa có một báo cáo khoa học nào về tính độc từ thức ăn hoặc sản phẩm có chứa vitamin B1 Có thể dùng lượng đến 500 mg vitamin B1 mỗi ngày [4, 5]
1.4.3.3 Liều dùng
Đóng gói
- Hộp 10 vỉ x 10 viên nang
- Chai 100 viên nang
Tá dược vừa đủ……… 1 viên
Hình 1 7 Các dạng bào chế của vitamin B1 Liều dùng
Trang 3020
Với nồng độ cao vitamin B1 được hấp thụ bằng cơ chế thụ động nhưng ở nồng độ thấp nó được hấp thụ bằng hệ thống vận chuyển chủ động qua trung gian một số chất mang và bị photphonyl hóa Vitamin B1 sau khi được hấp thụ trong ruột non và tá tràng, nó chuyển vào gan liên kết với photpho thành dạng hoạt động, rồi vào máu để phân bố đi khắp cơ thể Trong máu, vitamin B1 gắn với protein huyết tương mà chủ yếu là albumin và hồng cầu Các cơ quan dự trữ vitamin B1 bao gồm cơ, tim, gan, thận và não, trong đó cơ là nơi
dự trữ chính Hàm lượng vitamin B1 trong các mô là rất ít, vì thế hàm lượng vitamin B1 trong cơ thể phụ thuộc vào lượng đưa vào qua thức ăn
Lượng vitamin B1 cần cung cấp hằng ngày cho cơ thể: trẻ em 1 – 12 tuổi 0,7 – 1,2mg; trẻ trên 12 tuổi là 1,3 – 1,5mg; người lớn nam là 1,5mg và nữ là 1,3mg; phụ nữ mang thai và nuôi con bú là 1,8mg [4,11,15]
1.5 Một số loại chế phẩm chứa paracetamol, clopheninamin maleat và vitamin B1
1.5.1 Thuốc Paracetamol F.B
SĐK: VD-9736-09
Ngày sản xuất: 14/01/2017
Hạn sử dụng: 14/01/2020
Dạng thuốc: Viên nang
Đóng gói: Hộp 20 vỉ bấm x 10 viên
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế DOMESCO
Thành phần: Paracetamol: 400mg , clopheninamin maleat: 2mg, vitamin B1:
Trang 3121
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược – trang thiết bị y tế BÌNH ĐỊNH
Thành phần: Paracetamol: 325mg, clopheninamin maleat: 2mg, vitamin B1:
Dạng thuốc: thuốc bột
Đóng gói: Hộp 100 gói x 2,5 g
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Cửu Long
Thành phần: Paracetamol: 325mg, clopheninamin maleat: 2mg, vitamin B1:
vô cơ, hữu cơ Các kết quả đều cho thấy phương pháp có độ tin cậy cao
1.6.1 Một số kết quả xác định thành phần theo phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử
Năm 2005, Thái Duy Thìn và cộng sự đã định lượng đồng thời paracetamol và ibuprofen trong viên nén Dibulaxan bằng phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử (UV-Vis) trong dung dịch đệm photphat có pH= 7, khoảng bước sóng quét phổ từ 200 – 300 nm Ibuprofen hấp thụ cực đại ở bước sóng 222nm với độ hấp thụ quang cực đại paracetamol tại λmax=243 nm Độ thu hồi của ibuprofen từ 97,2% đến 99,2% và paracetamol từ 100,1% đến 101,2 % [19]
Năm 2011, tác giả Lê Ngọc Anh đã xác định thành công paracetamol, loratadin và dextromethophan HBr trong thuốc viên nén hapacol-CF bằng
Trang 3222
phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử Điều kiện tối ưu để xác định đồng thời paracetamol, loratadin và detromethophan HBr trong hỗn hợp: Khoảng bước sóng thích hợp để quét phổ từ 210-285 nm, bước sóng ứng với độ hấp thụ quang cực đại của dung dịch paracetamol λmax=244 nm, loratadin
λmax=273 nm và dextromethophan HBr λmax=278nm; trong môi trường axit HCl 0,1M độ hấp thụ quang của paracetamol, loratadin và dextromethophan HBr ổn định và đạt cực đại; khoảng thời gian tối ưu để tiến hành thí nghiệm là
30 đến 60 phút sau khi pha và tại nhiệt độ 250C Kết quả: xác định được LOD, LOQ và khoảng tuyến tính của paracetamol: 1,3÷25 μg/mL, loratadin: 1,3÷80 μg/mL, dextromethophan HBr: 0,6÷100 μg/mL Độ thu hồi của paracetamol từ 101,08% đến 102,08%, loratadin từ 92,9% đến 99,45%, dextromethophan HBr từ 99,78% đến 102,24% [2]
Năm 2012, Siladitya Behera và các cộng sự xác định thành công paracetamol trong thuốc viên nén sử dụng phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử UV-Vis Điều kiện tối ưu để xác định paracetamol: Khoảng bước sóng thích hợp để quét phổ từ 200-400 nm, bước sóng ứng với độ hấp thụ quang cực đại của dung dịch paracetamol λmax = 243 nm Khoảng thời gian tối
ưu để tiến hành thí nghiệm đo quang là trong khoảng 8 giờ ở nhiệt độ phòng Kết quả thu được: khoảng tuyến tính độ hấp thụ quang của paracetamol là 0,0 đến 150,0 μg/mL, độ thu hồi của paracetamol từ 98,54% đến 99,13% [32] Năm 2013, tác giả Mai Xuân Trường đã xác định thành công dextromethophan HBr, clopheninamin maleat và guaifenesin trong thuốc viên methophan bằng phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử Điều kiện tối ưu để xác định đồng thời dextromethophan HBr, clopheninamin maleat và guaifenesin trong hỗn hợp là khoảng bước sóng từ 210 - 285 nm, bước sóng ứng với độ hấp thụ quang cực đại của dung dịch dextromethophan HBr
λmax = 278nm, clopheninamin maleat λmax = 264nm và guaifenesin
λmax = 273nm; trong môi trường axit HCl 0,1M độ hấp thụ quang của dextromethophan HBr, clopheninamin maleat và guaifenesin có sự ổn định và
Trang 3323
đạt cực đại; khoảng thời gian tối ưu để tiến hành thí nghiệm đo quang là
30 đến 60 phút sau khi pha và đo tại nhiệt độ phòng Kết quả thu được: xác định được LOD, LOQ và khoảng tuyến tính của dextromethophan HBr: 0,5÷100μg/mL, clopheninamin maleat: 0,2÷50μg/mL, guaifenesin: 0,1÷50μg/mL độ thu hồi của dextromethophan HBr từ 96,60% đến 101,08%, clopheninamin maleat từ 98,70% đến 102,03%, guaifenesin từ 99,01% đến 103,00% [25]
Năm 2014, tác giả Vũ Duy Long xác định thành công đồng thời paracetamol, clopheninamin maleat và phenylephin hydroclorit trong thuốc TIFFY Điều kiện tối ưu để xác định đồng thời paracetamol, clopheninamin maleat và phenylephin hydroclorit trong hỗn hợp là khoảng bước sóng từ 210-290 nm, bước sóng ứng với độ hấp thụ quang cực đại của dung dịch paracetamol λmax = 244 nm, clopheninamin maleat λmax = 264 nm và phenylephin hydroclorit λmax = 273 nm trong môi trường axit HCl 0,1M Khoảng thời gian tối ưu để tiến hành thí nghiệm đo quang là từ 20 đến
90 phút sau khi pha và có thể tiến hành thí nghiệm ở nhiệt độ phòng Kết quả thu được: khoảng tuyến tính độ hấp thụ quang của paracetamol là 0,2 đến 30,0 μg/mL, clopheninamin maleat là từ 0,2 đến 40,0 μg/mL và phenylephin hydroclorit là từ 1,0 đến 40,0 μg/mL, độ thu hồi của paracetamol từ 99,8% đến 100,2%, của phenylephin hydroclorit là từ 99,1% đến 99,6% và của clopheninamin maleat là từ 98,1% đến 100,7% [12]
Năm 2015, tác giả Nguyễn Thị Thuỳ Thương đã xác định thành công đồng thời paracetamol, clopheninamin maleat trong thuốc Coldamin và Pacemin Điều kiện tối ưu để xác định đồng thời paracetamol, clopheninamin maleat trong hỗn hợp: Khoảng bước sóng thích hợp để quét phổ từ 210-290 nm, bước sóng ứng với độ hấp thụ quang cực đại của dung dịch paracetamol λmax = 243 nm, clopheninamin maleat λmax = 273 nm trong môi trường axit HCl 0,1M Khoảng thời gian tối ưu để tiến hành thí nghiệm đo quang là từ 30 đến 40 phút sau khi pha và có thể tiến hành thí nghiệm ở nhiệt
Trang 3424
độ phòng Kết quả thu được: khoảng tuyến tính độ hấp thụ quang của paracetamol là 0,2 đến 30,0 μg/mL, cafein 0,2 đến 30,0 μg/mL, độ thu hồi của paracetamol từ 96,3% đến 99,1%, của clopheninamin maleat là từ 95,5% đến 98,3% [20]
Năm 2015, tác giả Trần Quốc Chính đã xác định thành công đồng thời paracetamol, codein phot phat trong thuốc Actadol codein Điều kiện tối ưu
để xác định đồng thời paracetamol, codein phot phat trong hỗn hợp: Khoảng bước sóng thích hợp để quét phổ từ 210-290 nm, bước sóng ứng với độ hấp thụ quang cực đại của dung dịch paracetamol λmax = 243 nm, codein
λmax = 210 nm trong môi trường axit HCl 0,1M Khoảng thời gian tối ưu để tiến hành thí nghiệm đo quang là từ 30 đến 40 phút sau khi pha và có thể tiến hành thí nghiệm ở nhiệt độ phòng Kết quả thu được: khoảng tuyến tính độ hấp thụ quang của paracetamol là 0,2 đến 30,0 μg/mL, cafein 0,2 đến 30,0 μg/mL, độ thu hồi của paracetamol từ 99,3% đến 101,1%, của codein là
thời paracetamol, loratadin và dextromethophan trong hỗn hợp 2 và 3 cấu tử
cho thấy: có thể xác định được paracetamol trong hỗn hợp tương đối chính
xác, phải sử dụng phương pháp thêm chuẩn để xác định hàm lượng loratadin
và dextromethophan trong mẫu thuốc Rhumenol Flu 500 Sử dụng phương
Trang 3525
pháp thêm chuẩn xác định paracetamol, loratadin và dextromethophan trong
mẫu thuốc Rhumenol Flu 500 với độ thu hồi của paracetamol từ 99,6% đến 100,5%, của loratadin là từ 99,98% đến 100,01% và của dextromethophan là
Nghiên cứu định lượng paracetamol, ibuprofen bằng phương pháp HPLC với điều kiện: Cột Richrosorb RP18(10μm, 250mm x 4mm), pha động
là hỗn hợp axetonitril và dung dịch axit photphoric 0,1% (tỉ lệ 60: 40 về thể tích), tốc độ dòng là 1 mL/phút, detector UV đặt ở bước sóng 214 nm, thể tích tiêm mẫu 20 μL Kết quả thu được: sai số tương đối của ibuprofen và paracetamol là 0,81% và 1,03%; độ thu hồi của ibuprofen và paracetamol là 98,4% và 98%
Định lượng paracetamol, phenylpropanlamin HCl, clorphenylamin maleat bằng phương pháp HPLC với điều kiện: Cột C18 (5μm, 250mm x 4,6mm) Pha động là hỗn hợp nước- axetonitril- trietylamin (tỉ lệ 968:30:2 về thể tích) Tốc độ dòng là 1,2 mL/phút Detector UV đặt ở bước sóng 216 nm đo phenylpropanlamin HCl và clophenylamin maleat 244 nm đo acetaminophen Thể tích tiêm mẫu 20 μL Nhiệt độ cột ở nhiệt độ phòng Kết quả thu được: sai số tương đối của paracetamol, phenylpropanlamin HCl,
Trang 36Năm 2011, tác giả Lohar V.R và các cộng sự đã định lượng thành công paracetamol, cafein, pseudouphedrin hydroclorit, dextromethophan hydrobromit và loratadin trong thuốc viên bằng phương pháp RP-HPLC Phương pháp sử dụng pha động gồm dung dịch đệm natri heptan sunphonat
và axetonitril (tỷ lệ 95: 5 về thể tích), tốc độ dòng chảy là 1 mL/phút Hệ thống HPLC Shimadzu LC 2010 với cột Inertsil ODS 3V (4,6 mm x 5 cm,
3 μm), bước sóng đo quang là 205 nm Thời gian lưu của paracetamol là 3,5 phút; caffein là 5,5 phút; pseudoephedrin HCl là 8 phút, dextromethophan HBr là 14 phút; loratadin là 15 phút Độ thu hồi của paracetamol, caffein, pseudoephedrin hydrochlorit, dextromethophan hydrobromid và loratadin nằm trong khoảng 98% đến 102% Đây là phương pháp đơn giản, chính xác, độ lặp lại cao do đó phù hợp cho phân tích thường xuyên các loại thuốc ở dạng bào chế viên nén [30]
Năm 2011, tác giả Đỗ Thị Thu Hường định lượng thành công paracetamol, dextromethophan HBr và loratadin bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao với cột pha đảo C18 (5 µm, 150 mm x 4,6 mm) Pha động
Trang 3727
là hỗn hợp axetonitril: đệm kali dihydrophotphat pH=2,9 (tỷ lệ 25:75 về thể tích) Tốc độ dòng là 1,4 mL/phút Detector UV đặt ở bước sóng 215 nm Thể tích bơm mẫu là 20 µL Nhiệt độ cột đo ở nhiệt độ phòng Kết quả thu được: thời gian lưu của paracetamol, dextromethophan HBr và loratadin lần lượt là 3,5; 6,62 và 11,29 phút [10]
Năm 2013, tác giả Nguyễn Thành Lộc đã định lượng đồng thời paracetamol và ibuprofen bằng phương pháp HPLC với điều kiện: Cột RP-18 (5 µm, 220 mm x 4,4 mm) Pha động là hỗn hợp axetonitril: H3PO4 0,1 M (tỷ
lệ 97:3 về thể tích) Tốc độ dòng là 0,7 mL/phút Detector UV đặt ở bước sóng 224 nm Thể tích bơm mẫu là 20 µL Kết quả thu được: độ thu hồi của paracetamol và ibuprofen là 96,03% và 94,48% [13]
Năm 2013, tác giả Husen Al-Akraa và cộng sự đã định lượng đồng thời paracetamol, pseudcephodrin HCl, clopheninamin maleat trong các chế phẩm dược có chứa thuốc thông mũi, thuốc ho an thần và thuốc kháng histamin như paracetamol, pseudoephedrin hydrochlorit, clopheninamin maleat và dextromethophan hydrobromit sử dụng chlordiazepoxit, sử dụng đầu dò photo-diode tại 203 nm Sử dụng cột Hypersil C18 (250 × 4,6 mm; 5 μm) Pha động gồm axetonitril : nước (tỉ lệ 60:40 về thể tích), nước có chứa sodium dodecyl sunfat và trietylamine hydrochlorit, điều chỉnh pH = 2,5 với axit orthophotphoric 0.01M và kali dihydrogenphotphat 0.01M Tốc độ dòng chảy 1,0 mL/phút Phạm vi tuyến tính của nồng độ là 20-2000; 6-2400; 2-160
và 15-1200μg/mL với (R2> 0,9991) tương ứng pseudoephedrin hydrochlorit, clopheninamin maleat, và dextromethophan hydrobromit và độ thu hồi 97,0-102,4% Giới hạn phát hiện (LOD) 0,33; 0,09; 0,12 và 0,03μg/ L, và giới hạn định lượng (LOQ) 1,10; 0,30; 0,40 và 0,10 μg/mL tương ứng cho pseudoephedrin hydrochlorit, clopheninamin maleat và dextromethophan hydrobromit Các phương pháp RP-HPLC đề xuất đã được áp dụng thành công cho việc xác định các hợp chất khác nhau trong các chế phẩm dược không bị ảnh hưởng bởi các tá dược [29]
Trang 3828
Năm 2014 tác giả Vũ Duy Long đã sử dụng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao để xác định đồng thời paracetamol, clopheninamin maleat và phenylephin HCl trong các dược phẩm nói chung và thuốc TIFFY nói riêng bằng cách sử dụng pha động là hỗn hợp đệm NaH2PO4 0,05 M : axetonitril (tỉ
lệ 93:07 về thể tích); Thể tích bơm mẫu là 20 µL với tốc độ dòng chảy pha động là 1,5 mL/phút, sử dụng loại cột C18, bước sóng đo quang 215 nm và ở nhiệt độ là 30oC Các chất paracetamol, clopheninamine maleate và phenylephrine HCl trong thuốc TIFFY đã được xác định thành công với thời gian lưu của paracetamol là 8,62 phút, thời gian lưu của clopheninamin maleat là 2,78 phút và thời gian lưu của phenylephrin HCl là 3,27 phút Độ thu hồi của paracetamol là 99,7%; độ thu hồi của clopheninamin maleat là 99,5% và độ thu hồi của phenylephrine HCl là 98,8% [12]
Năm 2014, tác giả Parag Bhortake đã định lượng đồng thời paracetamol, doxylamin succinat và dextromethophan hydrobrom trong dược phẩm bằng phương pháp HPLC Việc tách được thực hiện bằng cách sử dụng một pha động gồm dung dịch đệm (muối natri của axit butan sulphonic): axetonitril Tốc độ dòng là 1,5 ml/phút Phương pháp được thực hiện trên cột Shimadzu LC 2010 HPLC có detector UV phát hiện ở bước sóng 272 nm Pha tĩnh được sử dụng là Inertsil C-18, đường kính bên trong 4,6 mm, chiều dài
250 mm và kích thước hạt của 5 μm, nhiệt độ cột được duy trì ở 30°C Thời gian lưu giữ đã được tìm thấy là 5 phút cho paracetamol, 3 phút cho phenylephrine hydrochlorit và 15 phút cho dextromethorphan hydrobromit Các đỉnh pic đẹp, tách rời nhau và không bị ảnh hưởng bởi các tá dược Độ thu hồi của paracetamol, phenylephrin hydrochlorit và dextromethophan hydrobromit đều nằm trong giới hạn 98,0% đến 102,0% [31]
Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao đã được Hatice Caglar và cộng
sự dùng để xác định đồng thời pseudoephdrin HCl, pheniramin maleat, paracetamol, guaifenisin, maleat pyrilamin, clopheninamin maleat, triprolidin HCl, dextromethophan HBr, diphenhydramin HCl trong dược phẩm Sử dụng
Trang 3929
cột Nucleodur C18 cột (250 x 4,0 mm, 5μm) Pha động gồm metanol: hỗn hợp đệm (tỉ lệ 38:62 về thể tích) ở nhiệt độ phòng, với tốc độ dòng chảy là 0,75mL/phút Bước sóng phát hiện ở 210 nm Tuyến tính trên một phạm vi nồng độ của 0,2-250 μg/mL cho paracetamol; 0,5-250 μg/mL cho pseudoephdrin HCl và pheniramin maleat, 1-250 μg/mL cho guaifenisin; 2,5-250 μg/mL cho clopheninamin maleat và triprolidin HCl; 5-250 μg/mL cho pyrilamin maleat và diphenhydramin HCl; 10-20 μg/mL cho dextromethophan HBr với hệ số tương quan lớn hơn 0,9993 Độ lệch chuẩn tương đối đều nhỏ hơn 4% Phương pháp này đã được áp dụng thành công cho các chất trên trong nhiều thuốc ho khác nhau và các chế phẩm như xi rô
và viên nén [28]
Phương pháp dò HPLC-UV được tác giả Alagar Raja ứng dụng để tách
và định lượng paracetamol, dextromethophan hydrobromit và doxylamin succinat trong dược phẩm Máy RP-HPLC sử dụng cột C18 (250x4.6mm, 5μm), pha động gồm dung dịch đệm kali dihydrogen photphat pH được điều chỉnh đến 3,5 ± 0,05 với axit o-photphoric và Axetonitril với tỉ lệ là 85: 15 về thể tích trong 15,0 phút đầu, và sau đó nó đã được duy trì ở tỉ lệ 70: 30 về thể tích cho mười phút tiếp theo và cuối cùng trong mười phút cuối cùng nó được duy trì ở mức 85: 15 về thể tích; tốc độ dòng chảy là 1,2 mL/phút Cột nhiệt độ được đặt ở nhiệt độ môi trường, bước sóng UV-phát hiện cố định tại
270 nm Paracetamol tuyến tính trên một khoảng 162,5μg/mL đến 487,5μg/mL và dextromethophan hydrobromit trong phạm vi 5-15μg/mL và doxylamin succinat trong phạm vi của 3,125-9,375μg/mL Phương pháp chính xác để xác định khảo nghiệm là dưới 2,0% RSD Độ thu hồi dao động từ 98%-102% Phương pháp này rất hữu ích trong việc kiểm soát chất lượng của dược phẩm [26]
Năm 2015 tác giả Lê Thị Cúc đã xây dựng quy trình định lượng đồng thời các vitamin B1, B2, B6, B9 trong sản phẩm dinh dưỡng công thức cho trẻ
em bằng HPLC Phương pháp này có tính chọn lọc với các vitamin: thời gian
Trang 4030
lưu của vitamin B1, B2, B6, B9 lần lượt khoảng 21,1 phút; 16,9 phút; 14,6 phút; 16,3 phút Pic của các vitamin rõ nét, cân đối và tách riêng ra khỏi các pic khác Có sự tương quan tuyến tính chặt chẽ giữa đáp ứng phân tích và nồng độ của các vitamin Vitamin B1: tuyến tính trong khoảng nồng độ từ 0,054 ppm tới 2,430 ppm, hệ số r là 0,9998 Vitamin B2: tuyến tính trong khoảng nồng độ từ 0,014 ppm tới 3,752 ppm, hệ số r là 0,9999 Vitamin B6: tuyến tính trong khoảng nồng độ từ 0,061 ppm tới 1,217 ppm, hệ số r là 0,9997 Vitamin B9: tuyến tính trong khoảng nồng độ từ 0,033 ppm tới 0,266 ppm, hệ số r là 0,9996 Phương pháp có giới hạn phát hiện của các vitamin B1, B2, B6, B9 lần lượt là 0,012 ppm; 0,004 ppm; 0,014 ppm; 0,009 ppm; giới hạn định lượng lần lượt là 0,040 ppm; 0,012 ppm; 0,046 ppm; 0,028 ppm Phương pháp có độ thu hồi tốt: B1 (93,4%-95,5%), B2 (91,2%-97,1%), B6 (96,2%-103,3%), B9 (84,2%-91,2%); độ lặp lại và độ chính xác trung gian đảm bảo Các vitamin trong dịch chạy sắc ký ổn định trong vòng 24h sau khi xử lý mẫu xong (tránh ánh sáng hoặc nhiệt độ phòng
250C) Phương pháp đã xác định được đồng thời hàm lượng các vitamin B1, B2, B6, B9 trong 30 mẫu sữa công thức cho trẻ em trên thị trường [7]
Năm 2015 tác giả Trần Quốc Chính định lượng đồng thời paracetamol, codein photphat trong thuốc Actadol codein bằng phương pháp HPLC Phương pháp đã khảo sát được điều kiện tối ưu cho phép xác định đồng thời hỗn hợp 2 thành phần paracetamol, codein photphat theo phương pháp HPLC