Lý do thực hiện đề tài Hoạt động trải nghiệm là hoạt động giáo dục trong đó từng học sinh được trực tiếp hoạt động thực tiễn trong nhà trường hoặc trong xã hội dưới sự hướng dẫn và tổ ch
Trang 11 MỞ ĐẦU 1.1 Lý do thực hiện đề tài
Hoạt động trải nghiệm là hoạt động giáo dục trong đó từng học sinh được trực tiếp hoạt động thực tiễn trong nhà trường hoặc trong xã hội dưới sự hướng dẫn và
tổ chức của giáo viên, qua đó phát triển tình cảm, đạo đức, các kỹ năng và tích luỹ kinh nghiệm riêng của cá nhân Trải nghiệm sáng tạo là hoạt động được coi trọng trong từng môn học, đồng thời trong kế hoạch giáo dục cũng bố trí các hoạt động trải nghiệm sáng tạo riêng, mỗi hoạt động này mang tính tổng hợp của nhiều lĩnh vực giáo dục, kiến thức, kỹ năng khác nhau
Bằng hoạt động trải nghiệm của bản thân, mỗi học sinh vừa là người tham gia, vừa là người kiến thiết và tổ chức các hoạt động cho chính mình nên học sinh không những biết cách tích cực hoá bản thân, khám phá bản thân, điều chỉnh bản thân mà còn biết cách tổ chức hoạt động, tổ chức cuộc sống và biết làm việc có kế hoạch, có trách nhiệm
Do khối lượng kiến thức của nhân loại là một kho tàng khổng lồ và ngày càng được bổ sung, trong khi đó thời gian học trên lớp chưa đáp ứng được việc tiếp cận toàn bộ lượng kiến thức này Vì vậy, để giải quyết vấn đề này đối với bộ môn
hóa học thì việc tổ chức hoạt động trải nghiệm hóa học có ý nghĩa thiết thực Thực tiễn hoạt động trải nghiệm hóa học ở trường THPT Triệu Sơn 2 đã được chú trọng,
tuy nhiên nội dung và hình thức tổ chức chưa phong phú nên phần nào đã ảnh hưởng đến năng lực nhận thức và hứng thú học tập bộ môn hóa học của học sinh
Với những lí do trên tôi quyết định chọn đề tài “Hoạt động trải nghiệm gây hứng thú cho học sinh trong bài amoniac và muối amoni, sách giáo khoa hoá học 11”.
1.2 Mục đích của đề tài
- Giúp giáo viên và học sinh nhận thức hơn về việc đổi mới phương pháp dạy học
- Tạo hứng thú và tăng kỹ năng hoạt động nhóm cho học sinh
- Giúp học sinh tìm hiểu kiến thức trong bài amoniac và muối amoni và kiến thức hóa học xung quanh cuộc sống
1.3 Phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu, trong quá trình giảng dạy trên lớp năm học 2020 –
2021 Các lớp học sinh được thử nghiệm là lớp 11 của trường THPT Triệu Sơn 2 – Thanh Hoá
Lớp 11C2, 11C5 năm học 2020 – 2021
1.4 Điểm mới của đề tài
Kinh nghiệm thiết kế hoạt động trải nghiệm gây hứng thú cho học sinh trong
bài amoniac và muối amoni, sách giáo khoa hoá học 11
Trang 22 NỘI DUNG 2.1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc nâng cao năng lực nhận thức và hứng thú học tập môn hóa học cho học sinh trung học phổ thông
2.1.1 Hoạt động nhận thức
- Nhận thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong bộ óc của con người, là hoạt động tìm hiểu khách thể của chủ thể
- Con người có thể nhận thức thế giới vật chất, có những sự vật, hiện tượng mà con người chưa biết, nhưng trải qua thời gian với sự phát triển của khoa học kĩ thuật và thực tiễn, con người rồi sẽ nhận thức được Không có cái gì là không thể nhận thức được mà chỉ có cái con người chưa nhận thức đến, nhưng rồi sẽ nhận thức đến
- Khẳng định sự phản ánh hiện thực khách quan là một quá trình biện chứng, tích cực, tự giác và sáng tạo Quá trình phản ánh đó xảy ra theo trình tự từ chưa biết đến biết, từ biết ít đến biết nhiều, đi từ hiện tượng đến bản chất, từ bản chất kém sâu sắc đến bản chất sâu sắc hơn
- Nhận thức không phải là sự phản ánh đơn giản, nhất thời mà là quá trình biện chứng, quá trình không ngừng nảy sinh và giải quyết mâu thuẫn
- Thực tiễn là cơ sở chủ yếu và trực tiếp nhất của nhận thức, là động lực, mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lí
- Hoạt động học tập của học sinh là một hoạt động tìm tòi và tiếp thu những kiến thức trong kho tàng kiến thức của nhân loại Vì vậy, hoạt động nhận thức đóng vai trò rất quan trọng, ban đầu từ những cảm giác, tri giác, biểu tượng tiếp theo là những khái niệm, phán đoán, suy luận học sinh dần dần biết, hiểu và vận dụng kiến thức thành thạo
2.1.2 Hứng thú học tập
A.G Covaliop cho rằng: “Hứng thú học tập chính là thái độ lựa chọn đặc biệt của chủ thể với đối tượng của hoạt động học tập về sự cuốn hút về tình cảm và
ý nghĩa thiết thực của nó trong đời sống cá nhân”
* Biểu hiện của hứng thú học tập: Hứng thú học tập được biểu hiện ở 3 mặt sau:
- Về mặt nhận thức: Người học nhận thức được vai trò của đối tượng hoạt động, trong cuộc sống, trong quá trình lĩnh hội tri thức
- Về mặt xúc cảm: Ham học, chờ đón kiến thức mới, nhận thức và lí giải các nguyên nhân tạo ra sự yêu thích ấy của chủ thể
- Về mặt hành động: Là tính tìm kiếm tích cực (biết giả định, biết tìm cách khắc phục khó khăn để giải quyết vấn đề) Quá trình tích cực suy nghĩ là hạt nhân của hứng thú học tập
* Vai trò của hứng thú học tập.
Về phương diện tâm lí học: Hứng thú được xem như là một cơ chế bên trong,
sự biểu hiện của động cơ thúc đẩy quá trình nhận thức của con người Trong đó,
Trang 3hứng thú nhận thức được xem là biểu hiện của động cơ chủ đạo trong hoạt động học tập của người học
Kết quả học tập của người học không chỉ phụ thuộc vào đặc điểm trí tuệ của cá nhân, mà còn phụ thuộc vào động cơ, thái độ và hứng thú học tập của người học Hứng thú học tập có tác dụng nâng cao tính tích cực, tự giác và làm tăng hiệu quả của quá trình nhận thức, hứng thú học tập tạo ra sự say mê nghiên cứu, tìm tòi kiến thức, nhu cầu cần hiểu biết về một lĩnh vực, một bộ môn khoa học nào đó, giúp người học có thể vượt qua mọi khó khăn để đạt được mục đích nhanh nhất
Trong hoạt động dạy học nói chung và hoạt động dạy học hóa học nói riêng hứng thú học tập có vai trò đặc biệt quan trọng, nó là động lực thúc đẩy học sinh tìm tòi, hiểu biết và vận dụng kiến thức một cách linh động Tài nghệ sư phạm và nhân cách của người giáo viên có ảnh hưởng rất lớn đến sự duy trì và phát triển hứng thú học tập cho học sinh
* Phương pháp kích thích hứng thú học tập của học sinh.
- Nghiên cứu lí thuyết xen kẽ với thực nghiệm
- Tăng cường mối liên hệ giữa lí thuyết với thực tiễn
- Sử dụng có hiệu quả các thí nghiệm, các tư liệu lịch sử hóa học, tính hấp dẫn của các tình huống và tính chất các nguyên tố, các hợp chất
- Kết hợp dạy học chương trình nội khóa và ngoại khóa, tăng cường mối liên
hệ liên môn học
2.1.3 Hoạt động trải nghiệm
2.1.3.1 Khái niệm hoạt động trải nghiệm
Hoạt động trải nghiệm được hiểu là những hoạt động học tập, giáo dục học sinh mà được tổ chức ngoài chương trình học bắt buộc và tự chọn, do giáo viên điều khiển có sự hỗ trợ của các đoàn thể và xã hội
2.1.3.2 Mục đích hoạt động trải nghiệm
- Nâng cao năng lực nhận thức và hứng thú học tập bộ môn cho học sinh
- Giáo dục cho học sinh thế giới quan duy vật biện chứng, củng cố niềm tin khoa học cho học sinh
- Củng cố, mở rộng, nâng cao và khắc sâu kiến thức cho học sinh
- Bước đầu cho học sinh tập làm quen với nghiên cứu khoa học, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh
- Hình thành ở học sinh những đức tính tốt đẹp của người lao động
2.1.3.3 Nhiệm vụ cơ bản của hoạt động trải nghiệm
- Phát triển hứng thú học tập, nâng cao và mở rộng kiến thức hoá học, phát triển kĩ năng thực hành, thí nghiệm, kích thích lòng ham hiểu biết hoá học
- Phát triển tính tích cực, sáng tạo và rèn luyện kĩ năng giải quyết các vấn đề khoa học, trí thông minh của học sinh
Trang 4- Chuẩn bị cho học sinh đi vào hoạt động thực tiễn, hướng nghiệp, phát triển và bồi dưỡng tài năng về hoá học
- Huy động học sinh tham gia vào các hoạt động công ích có mang nội dung hoá học
- Tổ chức vui chơi, giải trí một cách văn hoá, có trí tuệ, bổ ích
2.1.3.4 Nguyên tắc hoạt động trải nghiệm hoá học
- Bảo đảm tính mục đích và tính kế hoạch của toàn bộ các hoạt động trải nghiệm
- Bảo đảm tính thích hợp và tính hiệu quả
- Bảo đảm thống nhất sự chỉ đạo của giáo viên, với sự tự nguyện, chủ động và
sự quan tâm hứng thú của học sinh
- Nội dung hoạt động phải linh hoạt, phong phú, huy động được tối đa học sinh tham gia
- Huy động được tối đa sự giúp đỡ của chính quyền địa phương và nhà trường, của cộng đồng xã hội trong và ngoài trường
2.1.3.5 Các hình thức tổ chức của hoạt động hoá học
Hoạt động tập thể
- Nói chuyện có tính chất phổ biến khoa học với nội dung liên quan đến hoá học, có thể mời chuyên gia, các nhà khoa học trình bày
- Tham quan viện bảo tàng, nhà máy, xí nghiệp, phòng truyền thống
- Chiếu phim về các đề tài hoá học
Ngày hội hoá học
Tổ hoạt động trải nghiệm
- Tổ tìm hiểu lịch sử hóa học
- Tổ tìm hiểu những tiến bộ về khoa học và công nghệ hóa học đầu thế kỷ 21
- Tổ tìm hiểu từng ngành của hoá học: Hóa vô cơ, hóa hữu cơ, hóa môi trường, hóa lí
- Tổ thí nghiệm và phòng thí nghiệm
- Tổ thiết kế hóa học: Nghiên cứu, chế tạo đồ dùng trực quan
- Tổ giải toán hóa học
2.1.4 Thực tiễn hoạt động trải nghiệm hóa học ở trường THPT Triệu Sơn 2 2.1.4.1 Mục đích điều tra
Tiến hành tìm hiểu thực tiễn hoạt động trải nghiệm hóa học ở các lớp của trường THPT Triệu Sơn 2 để nắm các nội dung sau:
- Tình hình tổ chức hoạt động trải nghiệm hóa học ở trường từ năm 2009 đến
2021 ở các môn tiếng anh, môn văn
- Nhận thức của giáo viên và học sinh về hoạt động trải nghiệm hóa học
Trang 5- Ý kiến góp ý của giáo viên và học sinh để hoàn thiện hơn hoạt động trải nghiệm hóa học
Từ kết quả của các nội dung tìm hiểu, chúng tôi có cơ sở thực tiễn cho vấn đề nghiên cứu và định hướng cho việc nghiên cứu đề tài
2.1.4.2 Kết quả điều tra, phỏng vấn
Về nhận thức của học sinh
- Phần lớn (95,4%) học sinh hiểu được mục đích, ý nghĩa của hoạt động trải nghiệm hóa học như:
- Tạo được sân chơi giải trí khoa học, bổ ích
- Củng cố, khắc sâu và mở rộng thêm kiến thức
- Rèn luyện thêm nhiều kĩ năng và hình thành những đức tính tốt đẹp cho bản thân
Đối với giáo viên
- Phần lớn giáo viên hóa học quan tâm, đầu tư cho hoạt động trải nghiệm
- Một số giáo viên nhận thức chưa đúng về hoạt động trải nghiệm hóa học và cho rằng đây là hoạt động ngoài chương trình chính khóa nên không cần thiết lắm
2.2 Thực trạng hoạt động trải nghiệm hóa học ở trường trung học phổ thông 2.2.1 Khó khăn
- Đa số học sinh và giáo viên đều có tâm lý dạy và học là để đối phó với kiểm tra và thi cử nên các hoạt động trải nghiệm chưa được quan tâm
- Hoạt động trải nghiệm đòi hỏi nhiều thời gian, đòi hỏi có sự chuẩn bị và lên kế hoạch thật chu đáo thì mới lôi cuốn được học sinh tham gia một cách tích cực
- Phương pháp học tập lạc hậu đã ăn sâu vào tiềm thức, khó đổi mới, do đó hiệu quả của hoạt động nhóm còn chưa cao, phần lớn hoạt động nhóm còn mang tính hình thức, chỉ chú trọng tạo ra sản phẩm để nộp cho thầy cô mà ít chú trọng đến quá trình hợp tác nhóm để tạo ra sản phẩm, chưa thật sự có sự gắn kết giữa các thành viên Không khí làm việc trong nhóm chưa thân thiện, cởi mở, ít tạo cơ hội cho các thành viên phát huy năng lực, khiến các thành viên không muốn tham gia hoặc tham gia một cách rất hình thức
2.2.2 Thuận lợi
- Đối tượng là học sinh 11 nên kỹ năng, kiến thức, tính kỹ luật, tính tự lập… được hoàn thiện
- Trường THPT Triệu Sơn 2 là một địa bàn thuận lợi, mặt bằng chất lượng học sinh trong một lớp cơ bản đồng đều đáp ứng các hoạt động trải nghiệm
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị cơ bản đảm bảo yêu cầu Dụng cụ thí nghiệm, phòng thí nghiệm đạt chuẩn, máy tính, đèn chiếu đảm bảo yêu cầu sử dụng
Trang 6- Ban Giám Hiệu nhà trường luôn khuyến khích tạo mọi điều kiện để tổ nhóm tổ chức hoạt động trải nghiệm
2.3 Nội dung, biện pháp thực hiện giải pháp của đề tài
2.3.1 Thiết kế hoạt động trải nghiệm gây hứng thú cho học sinh trong bài amoniac và muối amoni, sách giáo khoa hoá học 11
Phần 1: Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu
Học tập đâu chỉ là những bài lý thuyết khô khan, mà phải áp dụng được vào cuộc sống, đồng thời cũng phải biết vận dụng tri thức của mình để thể hiện trách nhiệm với cộng đồng, xã hội Với phương châm ấy, thầy và cô tổ bộ môn Hóa học trường THPT Triệu Sơn 2 cùng các em học sinh thân yêu của mình sẽ tạo nên buổi trải nghiệm hóa học thật vui vẻ hấp dẫn, bổ ích và đầy ý nghĩa Về dự buổi trải
nghiệm hôm nay, chúng ta vinh dự được đón tiếp thầy/cô
Và toàn bộ các bạn học sinh
Kính chúc quý vị đại biểu, các thầy giáo, cô giáo và các em học sinh lời chúc sức khoẻ, hạnh phúc và thành đạt
Phần 2: Nội dung chính hoạt động trải nghiệm
Buổi ngoại khoá hoạt động trải nghiệm gây hứng thú học hoá học hôm nay, chúng
ta có 4 đội thi, mỗi đội gồm 4 thành viên Các đội thi sẽ trải qua 03 phần thi:
1 Phần thi kiến thức
2 Phần thi vượt chướng ngại vật với trò chơi: ô chữ vàng
3 Phần thi tài năng: Biểu diễn thí nghiệm hóa học
PHẦN THI KIẾN THỨC
Thể lệ: Phần thi gồm 8 câu hỏi Sau khi người dẫn chương trình đọc câu hỏi, mỗi
đội có 60 giây suy nghĩ để đưa ra đáp án, đội nào có câu trả lời trước sẽ có tín hiệu trả lời Trả lời đúng mỗi câu 10 điểm Đội nào trả lời sai dành quyền trả lời cho đội còn lại Nếu sau 60 giây các đội không trả lời được hoặc trả lời sai thì dành cho khán giả trả lời
PHẦN THI VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT VỚI TRÒ CHƠI: Ô CHỮ VÀNG Thể lệ: - Người chơi: 4 đội chơi.
- Luật chơi:
+ Trên màn hình có 10 dòng chữ là các ý quan trọng của bài :
1 Khí amoniac tan rất nhiều trong nước
2 Dung dịch amoniac là một bazo yếu
3 Khí amoniac làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh
4 Amoniac chỉ có tính khử
5 Amoniac cháy trong oxi có ngọn lửa màu vàng
6 Dung dịch amoniac có khả năng tạo phức
7 Amoniac phản ứng với axit tạo muối amoni
8 Dùng CaO để làm khô khí NH3
9 Trong công nghiệp amoniac được tổng hợp từ nito và hidro
10 Amoniac được sử dụng để sản xuất axit nitric
Trang 7+ Các từ trong mỗi câu đã được sắp xếp đảo lộn 4 đội lần lượt chọn từng câu Sau
10 giây suy nghĩ phải sắp xếp lại trật tự của câu cho đúng Hết 10 giây nếu đội đó trả lời đúng thì được 10 điểm trả lời sai hoặc không có câu trả lời thì đội còn lại có
cơ hội trả lời Trả lời đúng được 5 điểm Sai không bị trừ điểm
- Giáo viên hướng dẫn điều khiển trò chơi : Đội chơi chọn bất kì hang ngang nào thì Giáo viên chỉ cần kích chuột vào ô chữ hang ngang đó, màn hình sẽ hiện ra một dòng chữ được sắp xếp đảo trật tự Muốn màn hình xuất hiện câu đúng thì chỉ cần kích chuột tiếp vào ô chữ vừa chọn
PHẦN THI TÀI NĂNG: BIỂU DIỄN THÍ NGHIỆM HÓA HỌC VUI
Thể lệ: Mỗi đội biễu diễn 1 thí nghiệm hóa học vui, giải thích hiện tượng.
- Đội trưởng các đội lên bốc thăm thứ tự biểu diễn
- Ban giám khảo nhận xét và cho điểm về thao tác thí nghiệm, mức độ thành công của thí nghiệm, giải thích hiện tượng, câu hỏi phụ Điểm chấm tối đa là 10 điểm
Phần 3: Tổng kết, trao giải.
2.3.1.1 Bộ câu hỏi trong phần thi kiến thức
Câu 1: Bằng kiến thức hóa học hãy giải thích câu ca dao sau:
“ Lúa chiêm lấp ló đầu bờ
Nghe tiếng Sấm động, phất cờ mà lên”
Hướng dẫn:
- Khi trời mưa dông có Sấm, Sét tạo ra tia lửa điện, là điều kiện để nitơ N2 và oxi O2 phản ứng với nhau
N2 + O2 tia lua đien
2NO
- NO sinh ra kết hợp với oxi trong không khí tạo ra NO2
2NO + O2 2NO2
- NO2 sinh ra phản ứng với nước mưa trong điều kiện có oxi tạo thành HNO3 4NO2 + 2H2O + O2 4HNO3
- HNO3 theo nước mưa rơi xuống (không phải là mưa axit vì nồng độ H+ bé) phản ứng với các kim loại, ion kim loại có trong đất tạo thành muối nitrat, các muối nitrat là nguồn cung cấp phân đạm cho cây trồng Vì vậy, cây trồng phát triển xanh tốt
Câu 2: Nguyên nhân chủ yếu gây ra hiện tượng mưa axit ? Tác hại của mưa axit ? Hướng dẫn:
Nguyên nhân chủ yếu gây ra hiện tượng mưa axit là do khí thải công nghiệp và khí thải của các động cơ đốt trong (ô tô, xe máy) có chứa các khí SO2, NO, NO2 Các khí này tác dụng với oxi và hơi nước trong không khí nhờ xúc tác của oxit kim loại (có trong khói, bụi nhà máy) hoặc ozon tạo ra axit sunfuric H2SO4 và axit nitric HNO3
2SO2 + O2 + 2H2O 2H2SO4
4NO2 + O2 + 2H2O 4HNO3
Axit H2SO4, HNO3 tan vào trong nước mưa, gây ra hiện tượng mưa axit
Trang 8* Tác hại của mưa axit:
- Làm giảm năng suất cây trồng
- Phá hủy các công trình xây dựng, các tượng đài làm từ đá cẩm thạch, đá vôi, đá phiến (các loại đá này có thành phần chính là CaCO3)
- Làm ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm đất
Tác hại của mưa axit
Câu 3: Trong các loại phân đạm sau: NH4Cl, NH4NO3, (NH2)2CO, (NH4)2SO4 Nên dùng loại phân nào để bón cho những chân ruộng đất chua? Vì sao?
Hướng dẫn:
- Dùng (NH2)2CO
- Vì nếu dùng 3 loại phân còn lại để bón sẽ làm cho đất càng chua thêm
NH4Cl NH4+ + Cl-
NH4NO3 NH4+ + NO3-
(NH4)2SO4 2NH4+ + SO4
Ion NH4+ có phản ứng thủy phân
NH4+ + H2O NH3 + H3O+
H3O+ (H+) sinh ra làm cho đất chua thêm
Câu 4: Năm 1798, Humphry Davy (1778-1892, Anh) tìm thấy chất khí có tác dụng
sinh lí là gây cười Chất khí đó là:
Hướng dẫn: Khí N2O
Câu 5: Thành phần chính của bột nở là gì, khi sử dụng bột nở cần chú ý gì ? Vì
sao ?
Hướng dẫn:
NH4HCO3 , (NH4)2CO3 là muối amoni nên khi sử dụng cần vừa liều lượng tránh mùi do giải phóng NH3
Câu 6: Tả lót trẻ em sau khi giặt vẫn còn một lượng nhỏ amoniac (NH3) bám vào
Để khử sạch amoniac nên dùng chất gì sau đây trong nước xả cuối cùng để giặt ?
A Muối ăn (NaCl) B Phèn chua C Giấm ăn D Gừng tươi
Hướng dẫn:
Dùng dấm ăn vì CH3COOH trung hòa NH3 làm mất mùi khai của NH3
Câu 7: Có 4 ống nghiệm, mỗi ống đựng đầy một loại khí sau : NH3 , O2 , H2 , Cl2 Các ống nghiệm được đánh số 1 , 2 , 3 , 4 Nhúng miệng cả 4 ống nghiệm vào chậu thủy tinh đựng đầy nước , sau một thời gian hiện tượng quan sát được là : ống
Trang 9nhiệm (3) có mực nước dâng lên cao nhất , các ống còn lại mực nước dâng lên không đáng kể Hỏi ống nghiệm (3) đựng chất khí nào sau đây ?
Hướng dẫn:
Ống (3) chứa NH3 vì NH3 tan rất tốt trong nước (1 thể tích nước hòa tan 800 thể tích NH3) nên mực nước trong ống dâng cao nhất Đốt cháy hoàn toàn NH3 hòa tan làm giảm áp suất trong ống làm nước dâng cao nhất
Câu 8: Vì sao NH4Cl được ứng dụng trong hàn kim loại? Nói rõ vai trò của
NH4Cl
Hướng dẫn:
Vì NH4Cl có tính thăng hoa Trên mặt tấm kim loại bao giờ cũng có một lớp gỉ oxit rất mỏng phủ lên, hàn sẽ không ăn nếu lớp gỉ không được làm sạch Khi tiếp xúc với mỏ hàn nung nóng, NH4Cl phân hủy thành NH3 và HCl HCl tác dụng với oxit kim lọai tạo thành muối clorua và nước bay hơi Mặt của kim lọai sạch hết gỉ
2.3.1.2 Bộ thí nghiệm hóa học vui trong phần thi tài năng
Thí nghiệm 1: Không có lửa mà lại có khói.
* Dụng cụ và hóa chất:
Cốc thủy tinh, đĩa thủy tinh, đũa thủy tinh, bông, dung dịch NH3 25% và dung dịch HCl đặc
* Tiến hành thí nghiệm:
Có thể tiến hành thí nghiệm này bằng 2 cách:
a) Dùng hai đũa thủy tinh, ở mỗi đầu đũa có quấn một nhúm bông Nhúng một đũa vào dung dịch NH3 đậm đặc và nhúng đũa thứ hai vào dung dịch HCl đậm đặc, đưa hai đũa lại gần nhau (đũa nhúng dung dịch NH3 ở dưới, còn đũa nhúng dung dịch HCl ở trên) Khói trắng sẽ xuất hiện ở hai đầu đũa thủy tinh
b) Dùng bông tẩm dung dịch NH3 đặc, bôi lên đáy và thành cốc thủy tinh, lấy nhúm bông khác tẩm dung dịch HCl đặc, bôi lên mặt trong của đĩa thủy tinh, rồi úp đĩa thủy tinh lên cốc thủy tinh Khói trắng sẽ xuất hiện ở trong cốc
* Giải thích hiện tượng:
Khi đưa hai đầu đũa thủy tinh lại gần nhau sẽ có phản ứng giữa NH3 và HCl, tạo ra những hạt nhỏ li ti NH4Cl (giống khói trắng)
NH3 + HCl NH4Cl
Thí nghiệm 2: Trứng chui vào lọ.
* Dụng cụ và hóa chất:
Bình cầu cổ dài, giá sắt, kẹp sắt, trứng, dung dịch NH3 đậm đặc và nước
* Tiến hành thí nghiệm:
Bình cầu làm khô, thu đầy khí NH3, đậy bình bằng nút kín Trứng gà luộc chín, bóc vỏ sao cho lòng trắng không bị sứt để sẵn bên cạnh Mở nút bình cầu và cho nhanh khoảng 3 - 4 ml nước vào bình, rồi đậy nhanh bằng quả trứng (thao tác này phải tiến hành nhanh và đầu nhỏ của quả trứng hướng vào trong), lắc nhẹ bình
Trang 10cầu, trứng sẽ từ từ chui vào cổ bình Khi trứng chui vào gần cuối cổ bình thì hơ nóng bình cầu (phần có nước), trừng lại từ từ chui ra khỏi bình
* Giải thích hiện tượng:
Khí NH3 tan rất nhiều trong nước (ở điều kiện thường 1 thể tích nước hòa tan được khoảng 800 thể tích khí NH3), làm cho áp suất trong bình giảm xuống rất thấp, áp suất không khí ngoài bình lớn hơn, sẽ đẩy quả trứng chui vào bình cầu Khi hơ nóng bình cầu (phần có nước) thì khí NH3 được tạo ra nhiều, nóng lên
và nở ra, sẽ đẩy quả trứng chui ra
* Chú ý: có thể thay khí NH 3 bằng khí HCl hoặc khí CO2 và dung dịch NaOH
Hình 2.1 : Thí nghiệm trứng chui vào lọ
Thí nghiệm 3: Vòi phun nước đổi màu
* Dụng cụ và hóa chất:
Lọ thủy tinh (hoặc bình tam giác), nút cao su kín, nút cao su có ống thủy tinh vuốt nhọn xuyên qua (đầu nhọn hướng vào bình), chậu thủy tinh, dung dịch NH3 đậm đặc, dung dịch H2SO4 đậm đặc, NaCl rắn, phenolphtalein, dung dịch quỳ tím
và nước
* Tiến hành thí nghiệm:
Lấy 2 bình thủy tinh khô, bình thứ nhất thu đầy khí NH3, bình thứ hai thu đầy khí HCl và đậy kín bằng nút cao su
Lấy 2 chậu thủy tinh nước, chậu thứ nhất cho vào vài giọt phenolphtalein (nước vẫn trong suốt), chậu thứ hai cho vào vài giọt dung dịch quỳ tím (nước có màu tím)
Lấy bình đựng khí NH3, nhanh tay thay nút cao su bằng nút có ống vuốt nhọn (khi thay để úp bình), nhúng đầu ống thủy tinh vào nước cho nước dâng lên trong ống thủy tinh Dùng ngón tay trỏ bịt đầu ống thủy tinh, sau đó cho vài giọt nước rơi vào bình thủy tinh và nhanh chóng đưa đầu ống thủy tinh vào chậu nước thứ nhất Nước ở chậu thủy tinh tự phun lên bình và biến thành màu hồng
Làm tương tự với bình đựng khí HCl, thì nước trong chậu thủy tinh thứ hai cũng tự phun lên và chuyển từ màu tím sang màu đỏ