Nghị quyết Hội nghị Trung ương VIII khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính
Trang 11 MỞ ĐẦU
1.1 Lí do chọ đề tài:
Một trong những định hướng cơ bản của việc đổi mới giáo dục là chuyển từ nền giáo dục mang tính hàn lâm, xa rời thực tiễn sang một nền giáo dục chú trọng việc hình thành năng lực hành động, phát huy tính chủ động, sáng tạo của người học Định hướng quan trọng trong đổi mới PPDH nói chung và đổi mới PPDH ở THPT nói riêng là phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo, phát triển năng lực hành động, năng lực cộng tác làm việc của người học Từ đó giúp các em hình thành phẩm chất đạo đức cần thiết.
Nghị quyết Hội nghị Trung ương VIII khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học” Để thực hiện tốt mục tiêu về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo Nghị quyết số 29-NQ/TW, cần có nhận thức đúng về bản chất của đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học và một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy học theo hướng này.
Nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học luôn là một trong những vấn đề quan trọng của tất cả các giáo viên đứng lớp, trong đó có giáo viên dạy môn Lịch sử Dạy như thế nào, học như thế nào để đạt được hiệu quả học tập tốt nhất là điều mong muốn của tất cả thầy cô giáo Muốn thế, phải đổi mới phương pháp, biện pháp dạy học Người giáo viên phải tổ chức một cách linh hoạt các hoạt động học từ khâu đầu tiên đến khâu kết thúc giờ học, từ ổn định lớp, kiểm tra bài cũ đến cách tìm hiểu kiến thức mới, củng cố, dặn dò Những hoạt động đó, giúp học sinh tái hiện các sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử nhằm chiếm lĩnh kiến thức, bản chất Lịch sử một cách tự giác, chủ động, tích cực, sáng tạo và ngày càng yêu thích, say mê môn học Đặc biệt trong bối cảnh hiện nay, toàn ngành giáo dục đang từng bước đổi mới phương pháp dạy học theo phát triển năng lực nhằm phát triển phẩm chất và năng lực người học.Vậy làm thế nào để đáp ứng được những yêu cầu đó trong dạy học nói chung và trong dạy học Lịch sử nói riêng, theo tôi mỗi giáo viên cần ý thức
được việc cấp thiết lúc này là phải đổi mới phương pháp dạy học Đề tài “Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh qua dạy chủ đề Xã hội cổ đại – Chương trình lịch sử 10” với mong muốn sẽ
góp phần nhỏ vào việc tìm ra những phương pháp dạy học tối ưu, phù hợp với học sinh, nhằm nâng cao chất lượng dạy học của mỗi trường phổ thông.
1.2 Mục đích nghiên cứu.
– Tìm hiểu, nghiên cứu những vấn đề cốt lõi trong dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực.
Trang 2– Vận dụng dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực trong chủ
đề “Xã hội cổ đại” ( Gộp 2 bài: Bài 3: Các quốc gia cổ đại phương Đông; Bài 4: Các quốc gia cổ đại phương Tây Hi lạp và Rô ma trong chương trình Lịch sử 10)
1.3 Đối tượng nghiên cứu.
Trong phạm vi đề tài này, như tên gọi của nó, tôi tập trung nghiên cứu các vấn
đề lí luận về dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực để vận dụng
vào việc dạy học một chủ đề “Xã hội cổ đại”(chương trình Lịch sử 10)
Đề tài được thực nghiệm đối với học sinh lớp 10, niên khoá 2020- 2023, Trường THCS và THPT Thống Nhất Từ đó đưa ra những cách tiếp cận, giảng dạy
có hiệu quả làm tiền đề áp dụng rộng rãi hơn cho những năm sau.
1.4 Phương pháp nghiên cứu.
Với chuyên đề này, tôi vận dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
Phương pháp so sánh
Phương pháp phân tích, tổng kết đánh giá kinh nghiệm.
1.5 Những điểm mới của SKKN.
Nếu như SKKN năm trước, tôi mới sử dụng phương pháp dạy học tích hợp liên môn để gây hứng thú cho học sinh Trong SKKN lần này, tôi tập trung việc vận dụng các phương pháp dạy học hiện đại, phù hợp nhằm phát triển phẩm chất và
năng lực cho học sinh qua dạy chủ đề “ Xã hội cổ đại” Từ đó đúc rút kinh nghiệm
cho mình, cho đồng nghiệp nhằm nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường và đặc biệt phục vụ cho chương trình thay sách lớp 10 năm 2022.
2 NỘI DUNG
2.1.Cơ sở lí luận.
2.1.1.Quan niệm về “ bài học”
Theo nghĩa hẹp, bài học là một tên bài cụ thể, thuộc một phân môn trong SGK nhằm cung cấp một đơn vị kiến thức hoặc góp phần hình thành một kĩ năng cho học sinh Các bài học trong SGK Lịch sử hiện hành đang được biên soạn theo hướng này.
Theo nghĩa rộng, « bài học là một chủ đề hoặc chuyên đề Trong một bài học theo nghĩa rộng sẽ có nhiều đơn vị kiến thức và kĩ năng, thuộc một hoặc nhiều phân môn nhằm hướng tới giải quyết một hoặc một số vấn đề để hình thành một kĩ năng/ năng lực cho học sinh » Đây là dạng bài học (unit) xuất hiện trong SGK của nhiều nước trên thế giới [2]
Để đổi mới phương pháp dạy học Lịch sử, cần rà soát chương trình và SGK hiện hành, sắp xếp lại các nội dung dạy học để biên soạn thành các chủ đề/chuyên đề nhằm phát triển năng lực học sinh
2.1.2 Khái niệm phẩm chất, năng lực, chương trình giáo dục định hướng phát
triển phẩm chất, năng lực.
Phẩm chất và năng lực là hai thành phần chủ yếu cấu thành nhân cách con người Sự hình thành và phát triển nhân cách của mỗi cá nhân chịu ảnh hưởng của các yếu tố: di truyền, môi trường, giáo dục và hoạt động cá nhân Trong đó, giáo dục giữ vai trò chủ đạo đối với sự hình thành và phát triển nhân cách, phát huy các
Trang 3yếu tố bẩm sinh- di truyền, khắc phục được một số các khuyết tật, lệch lạc của cá nhân [2]
Chương trình giáo dục phổ thông mới định hướng phát triển 5 phẩm chất chủ yếu và 10 năng lực cốt lõi đang được các nhà trường hưởng ứng và thực hiện chủ động và sáng tạo thông qua các môn học, các hoạt động giáo dục đạo đức, lối sống, thể chất, nghệ thuật và văn hoá [2]
Theo đó 5 phẩm chất chủ yếu cần có ở học sinh là:
Yêu nước: Yêu thiên nhiên, yêu truyền thống dân tộc,yêu cộng đồng và biết làm
ra các việc làm thiết thực để thể hiện tình yêu đó Để có được tình yêu này thì học sinh phải được học tập hàng ngày qua những áng văn thơ, qua những cảnh đẹp địa
lí, qua từng câu chuyện lịch sử và phải được sống trong tình yêu hạnh phúc mỗi ngày.
Nhân ái: Yêu quý mọi người; Tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người, không
phân biệt đối xử, sẵn sàng tha thứ, tôn trọng văn hoá, tôn trọng cộng đồng.
Chăm chỉ: Thể hiện ở những kỹ năng học tập hàng ngày của học sinh, học mọi
lúc mọi nơi, luôn dám nghĩ, dám làm, dám hỏi Việc rèn nề nếp học tập chủ động, học tập qua trải nghiệm sẽ hỗ trợ người học hình thành phẩm chất đáng quý này
Trung thực: Tôn trọng lẽ phải, thật thà ngay thẳng, lên án cái xấu…
Trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân; Có trách nhiệm với gia đình; Có
trách nhiệm với nhà trường và xã hội; Có trách nhiệm với môi trường sống
Đồng thời, học sinh cần được phát triển 10 năng lực cốt lõi gồm:
Ba năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự lực; Tự khẳng định và bảo vệ quyền, nhu cầu
chính đáng; Tự kiểm soát tình cảm, thái độ, hành vi của mình; Tự định hướng; Tự học, tự hoàn thiện;
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và
thái độ giao tiếp; Thiết lập, phát triển các quan hệ xã hội, điều chỉnh và hóa giải các mâu thuẫn; Xác định mục đích và phương thức hợp tác; Xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân; Xác định nhu cầu và khả năng của người hợp tác; Tổ chức
và thuyết phục người khác; Đánh giá hoạt động hợp tác; hội nhập quốc tế
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra ý tưởng mới; Phát hiện và
làm rõ vấn đề; Hình thành và triển khai ý tưởng mới; Đề xuất, lựa chọn giải pháp; Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề; Tư duy độc lập
Bảy năng lực chuyên môn bao gồm:
Năng lực ngôn ngữ: Sử dụng Tiếng Việt; Sử dụng ngoại ngữ
Năng lực tính toán: Hiểu biết kiến thức toán học phổ thông cơ bản; Biết cách
vận dụng các thao tác tư duy, suy luận, tính toán, ước lượng, sử dụng các công cụ tính toán và dụng cụ đo,…; đọc hiểu, diễn giải, phân tích, đánh giá tình huống có ý nghĩa toán học
Năng lực khoa học:
Tìm hiểu tự nhiên: Hiểu biết kiến thức khoa học; Tìm tòi và khám phá thế giới tự
nhiên; Vận dụng kiến thức vào thực tiễn, ứng xử với tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững và bảo vệ môi trường.
Trang 4Tìm hiểu xã hội: Nắm được những tri thức cơ bản về đối tượng của các khoa
học xã hội; Hiểu và vận dụng được những cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
cơ bản của khoa học xã hội; Nắm được những tri thức cơ bản về xã hội loài người; Vận dụng được những tri thức về xã hội và văn hóa vào cuộc sống
Năng lực Công nghệ: Thiết kế; Sử dụng; Giao tiếp; Đánh giá
Năng lực Tin học: Sử dụng và quản lý các phương tiện, công cụ, các hệ
thống tự động hóa của công nghệ thông tin và truyền thông; Hiểu biết và ứng xử phù hợp chuẩn mực đạo đức, văn hóa và pháp luật trong xã hội thông tin và nền kinh tế tri thức.
Năng lực thẩm mỹ: Nhận biết các yếu tố thẩm mỹ (cái đẹp, cái bi, cái hài, cái
chân, cái thiện, cái cao cả); Phân tích, đánh giá các yếu tố thẩm mỹ; Tái hiện, sáng tạo và ứng dụng các yếu tố thẩm mỹ
Năng lực thể chất: Sống thích ứng và hài hòa với môi trường; Nhận biết và
có các kỹ năng vận động cơ bản trong cuộc sống; Nhận biết và hình thành các tố chất thể lực cơ bản trong cuộc sống; Nhận biết và tham gia hoạt động thể dục thể thao.
Bên cạnh việc hình thành, phát triển các năng lực cốt lõi, chương trình giáo dục phổ thông còn góp phần phát hiện, bồi dưỡng năng lực đặc biệt (năng khiếu) của học sinh.
Sơ đồ về 5 phẩm chất và 10 năng lực
Giáo dục phẩm chất và năng lực được xuyên suốt trong quá trình học sinh học tập tại trường thông qua các môn học văn hoá, các hoạt động trải nghiệm, rèn luyện thể chất…
Trang 5 Bộ môn Lịch sử có năng lực đặc thù riêng được thể hiện ở bảng sau:
- Khai thác và sử dụng được thông tin của một số loại tư liệu lịch sử đơn giản.
- Bước đầu nhận diện và phân biệt được: các loại hình tư liệu lịch
sử, các dạng thức khác nhau của các nguồn tài liệu cơ bản của khoa học lịch sử, giá trị của tư liệu lịch sử trong việc tái hiện và nghiên cứu lịch sử.
- Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử đơn giản dưới sự hướng dẫn của giáo viên trong các bài học lịch sử.
- Mô tả và bước đầu trình bày được những nét chính của các sự kiện
và quá trình lịch sử cơ bản với các yếu tố chính về thời gian, địa điểm, diễn biến, kết quả có sử dụng sơ đồ, lược đồ, bản đồ lịch sử,
- Trình bày bối cảnh lịch sử và đưa ra nhận xét về những nhân tố tác động đến sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử, quá trình lịch sử; giải thích được kết quả của sự kiện, diễn biến chính của lịch sử.
- Phân tích được những tác động của bối cảnh không gian, thời gian đến các sự kiện, nhân vật, quá trình lịch sử.
- Mô tả và bước đầu trình bày được những nét chính của các sự kiện lịch sử cơ bản với các yếu tố chính về thời gian, địa điểm, diễn biến, kết quả; diễn biến các trận đánh và cuộc chiến trên lược đồ, bản đồ lịch sử.
- Trình bày bối cảnh lịch sử và đưa ra nhận xét về những nhân tố tác động đến sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử, quá trình lịch sử; giải thích được kết quả của sự kiện, diễn biến chính của lịch sử.
- Phân tích được những tác động của bối cảnh không gian, thời gian đến các sự kiện lịch sử, nhân vật lịch sử.
- Bước đầu giải thích được mối quan hệ giữa các sự kiện lịch sử, mối quan hệ tác động qua lại của các sự kiện, hiện tượng với hoàn cảnh lịch sử.
- Trình bày được chủ kiến của mình về một số sự kiện, nhân vật, vấn đề lịch sử, như lập luận khẳng định hoặc phủ định các nhận định, nhận xét về một sự kiện, hiện tượng, vấn đề hay nhân vật lịch sử.
Trang 6tiễn, đồng thời giải thích các vấn đề thời sự đang diễn ra ở trong nước và thế giới.
2.1.3 Một số phương pháp, kỹ thuật dạy học hiện đại.
Phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú ý tích cực hoá học sinh về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ giáo viên – học sinh theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹ năng riêng lẻ của các môn học chuyên môn cần bổ sung các chủ đề học tập phức hợp nhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp
Những định hướng chung, tổng quát về đổi mới phương pháp dạy học các môn học thuộc chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực là:
Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, hình thành và phát triển năng lực tự học (sử dụng sách giáo khoa, nghe, ghi chép, tìm kiếm thông tin, ), trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo của tư duy.
Có thể chọn lựa một cách linh hoạt các phương pháp chung và phương pháp đặc thù của môn học để thực hiện Tuy nhiên dù sử dụng bất kỳ phương pháp nào cũng phải đảm bảo được nguyên tắc “Học sinh tự mình hoàn thành nhiệm vụ nhận thức với sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên” [2]
Việc sử dụng phương pháp dạy học gắn chặt với các hình thức tổ chức dạy học Tuỳ theo mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể mà có những hình thức tổ chức thích hợp như học cá nhân, học nhóm; học trong lớp, học ở ngoài lớp Cần chuẩn bị tốt về phương pháp đối với các giờ thực hành để đảm bảo yêu cầu rèn luyện kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, nâng cao hứng thú cho người học.
Cần sử dụng đủ và hiệu quả các thiết bị dạy học môn học tối thiểu đã qui định.
Có thể sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm nếu xét thấy cần thiết với nội dung học
và phù hợp với đối tượng học sinh Tích cực vận dụng công nghệ thông tin trong dạy học.
Việc đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên được thể hiện qua bốn đặc trưng cơ bản sau:
Dạy học thông qua tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập, từ đó giúp học sinh
tự khám phá những điều chưa biết chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức được sắp đặt sẵn Theo tinh thần này, giáo viên là người tổ chức và chỉ đạo học sinh tiến hành các hoạt động học tập như nhớ lại kiến thức cũ, phát hiện kiến thức mới, vận dụng sáng tạo kiến thức đã biết vào các tình huống học tập hoặc tình huống thực tiễn,
Tăng cường phối hợp học tập cá thể với học tập hợp tác theo phương châm “tạo điều kiện cho học sinh nghĩ nhiều hơn, làm nhiều hơn và thảo luận nhiều hơn” Điều
đó có nghĩa, mỗi học sinh vừa cố gắng tự lực một cách độc lập, vừa hợp tác chặt chẽ với nhau trong quá trình tiếp cận, phát hiện và tìm tòi kiến thức mới Lớp học trở thành môi trường giao tiếp thầy – trò và trò – trò nhằm vận dụng sự hiểu biết và
Trang 7kinh nghiệm của từng cá nhân, của tập thể trong giải quyết các nhiệm vụ học tập chung.
Chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong suốt tiến trình dạy học thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập (đánh giá lớp học) Chú trọng phát triển
kỹ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của học sinh với nhiều hình thức như theo lời giải/đáp án mẫu, theo hướng dẫn, hoặc tự xác định tiêu chí để có thể phê phán, tìm được nguyên nhân và nêu cách sửa chữa các sai sót
Các phương pháp dạy học tích cực bao gồm: Dạy học nêu và giải quyết vấn đề; Phương pháp dự án; Dạy học nhóm; Phương pháp đóng vai; Phương pháp bản đồ tư duy
Các kỹ thuật dạy học theo định hướng phát triển năng lực: Kỹ thuật “Khăn trải
bàn”; Kỹ thuật mảnh ghép; Kỹ thuật hỏi chuyên gia; Kỹ thuật KWL; Kỹ thuật tổ
chức Trò chơi (Game show)
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.
Qua nhiều năm giảng dạy tôi nhận thấy phương pháp giảng dạy truyền thống còn mang tính hàn lâm về kiến thức, các vấn đề , sự kiện lịch sử còn dời dạc, khô cứng, khó nhớ, khó hiểu Dẫn đến học sinh ngại học và kết quả thường không cao Chính vì lẽ đó, dạy học theo chủ đề phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh là biện pháp để tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh Học sinh được rèn luyện thói quen tư duy, nhận thức vấn đề một cách có hệ thống và lôgic Qua đó học sinh cũng thấy được mối quan hệ biện chứng giữa các kiến thức được học trong chương trình, vận dụng các kiến thức lí thuyết và các kĩ năng thực hành, đưa được những kiến thức về Lịch sử vào thực tế cuộc sống một cách hiệu quả
Việc dạy học theo chủ đề giúp học sinh hình thành kến thức mới một cách logic, hệ thống Giúp học sinh có cái nhìn và đánh giá tổng quát cũng như việc vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống, qua đó hình thành những phẩm chất đạo đức cần có cho mình.
Thực tế cho thấy, áp dụng hình thức này, học sinh tỏ ra rất hào hứng với nội dung bài học, vốn kiến thức tổng hợp của học sinh được bổ sung nhẹ nhàng, tự nhiên nhưng rất hiệu quả Mặt khác, các kiến thức liên ngành thông qua hình thức tích hợp vào các chuyên đề còn giúp học sinh có thêm căn cứ, cơ sở để hiểu rõ hơn nội dung, ý nghĩa của bài học.
Các tiết dạy được thực hiện với lớp 10A1, 10A2, 10A3, 1A4 Trường THCS&THPT Thống Nhất, qua thực tế dạy học, tôi thấy rằng việc dạy học theo chủ
đề đã có tác dụng vô cùng to lới trong việc hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh Điều đó đòi hỏi người giáo viên không chỉ nắm chắc kiến thức một cách hệ thống môn mình dạy mà còn phải không ngừng trau dồi kiến thức các môn học khác để tổ chức, hướng dẫn các em giải quyết các tình huống, các vấn
đề đặt ra trong môn học một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất
Khi thực hiện dạy chuyên đề với công nghệ thông tin như cho học sinh xem
vi deo, xem hình ảnh, phóng sự về những địa danh, sự kiện, thông tin liên quan đến bài học thì học sinh đã rất hào hứng, phấn khởi và tự các em đã có thêm những cảm nhận, những hiểu biết mà bản thân tự khám phá về bài học, tự hình thành kiến thức mới cho mình.
Trang 82.3 Các giải pháp sử dụng để giải quyết vấn đề.
2.3.1 Đổi mới mô hình tổ chức dạy học theo tiến trình hoạt động học của học sinh
Để phát triển năng lực của học sinh trong giờ học Lịch sử cấp THPT, cần đổi mới mạnh mẽ mô hình tổ chức dạy học trong việc thiết kế bài học từ phía giáo viên Trong thiết kế, giáo viên phải cho thấy rõ các hoạt động của học sinh chiếm vị trí chủ yếu trong tiến trình tổ chức dạy học Bằng việc “vận dụng thuyết kiến tạo vào dạy học, các bài học trong sách hướng dẫn học sinh được thiết kế theo định hướng hình thành và phát triển năng lực của học sinh theo tiến trình của hoạt động học, với
các bước: Khởi động/Trải nghiệm/ Tạo tình huống xuất phát – Hình thành kiến thức – Thực hành – Vận dụng – Mở rộng, bổ sung / phát triển ý tưởng sáng tạo, giáo
viên cấp THPT có thể tham khảo và vận dụng cách làm này để đổi mới phương pháp dạy học Lịch sử, góp phần phát triển năng lực cho học sinh”.
a Hoạt động khởi động/trải nghiệm/ tạo tình huống xuất phát
Hoạt động trải nghiệm được tổ chức khi bắt đầu một bài học Mục đích của hoạt động này nhằm giúp học sinh “huy động vốn kiến thức và kĩ năng đã có để chuẩn bị tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới, dựa trên quan điểm rằng: việc tiếp thu kiến thức mới bao giờ cũng dựa trên những kinh nghiệm đã có trước đó của người học” [2]
Đồng thời, hoạt động này cũng giúp giáo viên tìm hiểu xem học sinh có hiểu biết như thế nào về những vấn đề trong cuộc sống có liên quan đến nội dung của bài học Bên cạnh đó, hoạt động này còn nhằm tạo ra hứng thú và một tâm thế tích cực
để học sinh bước vào bài học mới.Để tổ chức hoạt động này, có thể sử dụng một số nội dung và hình thức: Câu hỏi, bài tập; Trò chơi.
b Hoạt động hình thành kiến thức
Mục đích của hoạt động này nhằm giúp học sinh tự chiếm lĩnh kiến thức mới thông qua hệ thống các bài tập/ nhiệm vụ Nội dung tri thức ở hoạt động này thuộc vào kiến thức sách giáo khoa.Học sinh sẽ được thu nhận những kiến thức của bài học để kết nối những gì đã biết với những gì chưa biết…
c Hoạt động luyện tập
Mục đích của hoạt động này là yêu cầu học sinh phải vận dụng những kiến
thức vừa học được để giải quyết những nhiệm vụ cụ thể Thông qua đó, giáo viên xem học sinh đã nắm được kiến thức hay chưa và nắm ở mức độ nào Hoạt động thực hành gồm các bài tập/ nhiệm vụ yêu cầu học sinh củng cố các tri thức vừa học
và rèn luyện các kĩ năng liên quan Các bài tập/ nhiệm vụ trong phần thực hành cũng theo trình tự: tìm hiểu, rút ra bài học và vận dụng vào thực tế cuộc sống.
d Hoạt động ứng dụng/vận dụng
Mục đích của hoạt động ứng dụng là giúp học sinh sử dụng kiến thức, kĩ năng
đã học để giải quyết các vấn đề, nhiệm vụ trong thực tế “Thực tế” ở đây được hiểu
là thực tế trong nhà trường, trong gia đình và trong cuộc sống của học sinh Hoạt động này sẽ khuyến khích học sinh nghiên cứu, sáng tạo, tìm ra cái mới theo sự hiểu biết của mình; tìm phương pháp giải quyết vấn đề và đưa ra những cách giải quyết vấn đề khác nhau; góp phần hình thành năng lực học tập với gia đình và cộng đồng.
Trang 9e Hoạt động mở rộng, bổ sung, phát triển ý tưởng sáng tạo
Mục đích của hoạt động này giúp học sinh tiếp tục mở rộng kiến thức, kĩ
năng Hoạt động này dựa trên lập luận cho rằng, quá trình nhận thức của học sinh là không ngừng, do vậy cần có sự định hướng để đáp ứng nhu cầu tiếp tục học tập, rèn luyện sau mỗi bài học cụ thể Do hoạt động mở rộng có tính chất tiếp nối và gắn kết
với hoạt động vận dụng, nên có thể kết hợp 2 hoạt động vận dụng và mở rộng trong
tiến trình bài học của học sinh.
2.3.2.Thiết kế chuyên đề lịch sử 10: “ Xã hội cổ đại” nhằm phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.
+ Mô tả chủ đề: Trong chương trình SGK lớp 10 bài 3,4 đều đề cập đến xã
hội cổ đại ở phương Đông và phương Tây nhưng lại được sắp xếp không có hệ thống, tách bạch nhau, các em không có được cái nhìn hệ thống, xuyên suốt một vấn
đề, không có mối quan hệ với nhau Chính vì vậy, cần sắp xếp lại nội dung xã hội
cổ đại theo chiều dọc, đồng thời góp phần hình thành nội dung bài học có hệ thống,
có mối quan hệ kiến thức về xã hội cổ đại, qua đó tạo điều kiện để thực hiện đổi mới phương pháp, kỹ thuật dạy học và tạo hứng thú học tập cho học sinh
+ Thiết kế thành chủ đề: Xã hội cổ đại, bài học cấu trúc thành các nội dung
sau:
- 1 Sự xuất hiện các quốc gia cổ đại ở phương Đông và phương Tây.
- 2 Tổ chức nhà nước và đời sống xã hội ở các quốc gia cổ đại.
- 3 Thành tựu chính của nền văn hóa cổ đại phương Đông và phương Tây.
I./ MỤC TIÊU DẠY HỌC:
- Trình bày được sự xuất hiện các quốc gia cổ đại ở
phương Đông và phương Tây.
- Xác định được vị trí địa lý các quốc gia cổ đại
phương Đông, phương Tây trên lược đồ.
- Nêu được về tổ chức chính trị và đời sống kinh tế, xã
hội ở các quốc gia cổ đại.
- Trình bày được các đặc điểm về tổ chức nhà nước và
đời sống ở các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây.
- Biết được thành tựu chính của nền văn hóa cổ đại
phương Đông (lịch, chữ tượng hình, toán học, kiến trúc…) và phương Tây (lịch, chữ cái a,b,c, ở nhiều lĩnh vực khoa học, văn học, kiến trúc, điêu khắc).
1
Nhận thức và
tư duy lịch sử
- Lí giải được sự ra đời của các quốc gia cổ đại ở
phương Đông và phương Tây.
- Lập bảng so sánh sự khác nhau về thời gian, địa điểm
xuất hiện các quốc gia cổ đại.
- So sánh sự khác nhau về tổ chức nhà nước và đời
2
Trang 10sống kinh tế, xã hội ở các quốc gia cổ đại phương Đông
và phương Tây.
Vận dụng
kiến thức, kĩ
năng đã học
- Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước.
- Nhận xét được các thành tựu văn hóa cổ đại.
- Liên hệ các thành tựu đó có ý nghĩa gì đến ngày nay.
được giao và thực hiện các yêu cầu của GV một cách sáng tạo
6
Trách nhiệm Học sinh có trách nhiệm trong hoạt động nhóm 7
II./ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Soạn bài trước ở nhà, chuẩn bị các tư liệu liên quan đến bài: tranh ảnh…
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A BẢNG MÔ TẢ.
Hoạt động hình
thành kiến thức
Mục tiêu
Nội dung trọng tâm
PP, KT, HT dạy học
Phương
án đánh giá
So sánh được sự khác nhau về thời gian, địa điểm xuất hiện các quốc gia cổ đại.
Dạy học theo nhóm.
GV đánh giá quá trình làm việc theo nhóm của HS;GV và
HS đánh giá phiếu học tập
ở các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây.
Phân biệt được các đặc trưng về tổ chức
Khăn trải bàn Phòng tranh.
GV đánh giá quá trình làm việc theo nhóm của HS; GV
và HS đánh giá
Trang 11quốc gia cổ đại
phương Đông và
phương Tây
bộ máy và đời sống ở các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây
So sánh được sự khác nhau về tổ chức nhà nước và đời sống ở các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây.
phiếu học tập.
cổ đại phương Đông
và phương Tây.
Nhận xét được các thành tựu văn hóa cổ đại.
Khăn trải bàn GV đánh
giá quá trình làm việc theo nhóm của HS; GV
và HS đánh giá phiếu học tập.
B CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP.
1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG.
a Mục tiêu: Nhằm tạo ra mâu thuẫn giữa những kiến thức đã biết và chưa biết có
liên quan đến bài học Gây hứng thú tìm hiểu bài của HS Muốn biết HS cần có kiến thức gì đối với bài học.
b Phương pháp/kỹ thuật dạy học: Kĩ thuật KWL.
c Hình thức tổ chức: Cá nhân.
d Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Gv: chuyển giao nhiệm vụ học tập: Phát phiếu cho HS
Yêu cầu HS điền những thông tin đã biết hay (K) còn thắc mắc muốn tìm hiểu (W) vào phiếu học tập:
Những hiểu biết của em về các quốc gia cổ đại PĐ, PT
Hs: Thực hiện theo yêu cầu của GV
Gv: Tiếp nhận và xem các mong muốn tìm hiểu kiến thức của HS.
Gv chuyển ý và dẫn dắt vào bài mới.
2 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.
Hoạt động 1: SỰ XUẤT HIỆN CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI Ở PHƯƠNG ĐÔNG
VÀ PHƯƠNG TÂY.
a Mục tiêu: Nêu được sự xuất hiện các quốc gia cổ đại, đặc điểm, sử dụng bản
đồ để xác định vị trí địa lý của các quốc gia cổ đại PĐ, PT.
Trang 12- Tích cực tìm hiểu thông tin về sự xuất hiện các quốc gia cổ đại và thực hiện các yêu cầu của GV.
b Kĩ thuật/PPDH: Nhóm, khăn trải bàn.
c Dự kiến sản phẩm: (Phần nội dung ghi bảng)
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao
Yêu cầu các nhóm thảo
luận nhiệm vụ sau:
Nhóm 1:
Tìm hiểu thời gian, địa
điểm xuất hiện của các
quốc gia cổ đại phương
Tìm hiểu thời gian, địa
điểm xuất hiện của các
quốc gia cổ đại phương
HS: Tiến hành thảo luận dưới sự gợi ý của giáo viên.
HS: chú ý lắng nghe câu trả lời của nhóm trình bày.
1.Sự xuất hiện các quốc gia cổ đại PĐ, PT.
Nội dung Phương Đông
Phương Tây
Thời gian -Cuối TNK IV đầu TNK II TCN
-Đầu TNK I TCN
Địa điểm -Ở Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc.
Hình thành trên các lưu vực con sông lớn: S Nin (Ai Cập) S Ấn, S Hằng (Ấn Độ) S Lưỡng Hà, S Hoàng Hà, Trường Giang
(Trung Quốc) -Trên các bán đảo Ban căng và Italia (Hi Lạp và La Mã)
Ít đồng bằng, nhiều hải cảng thuận lợi cho buôn bán.
Trang 13HS: Ghi nhớ kiến thức.
Hoạt động 2: TỔ CHỨC NHÀ NƯỚC VÀ ĐỜI SỐNG XÃ HỘI Ở CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI.
a Mục tiêu: Trình bày sơ lược về tổ chức nhà nước và đời sống xã hội các
quốc gia cổ đại.
- Tích cực tìm hiểu thông tin về sự xuất hiện các quốc gia cổ đại và thực hiện các yêu cầu của GV.
b Phương pháp/kỹ thuật dạy học: Kĩ thuật khăn trải bàn, phòng tranh.
c Dự kiến sản phẩm (Nội dung ghi bảng)
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao
2.Tổ chức nhà nước và đời sống xã hội các quốc gia cổ đại.
Nội dung
Phương Đông
Phương Tây
Đời sống kinh tế
-Ngành chính là nông nghiệp -Biết làm thủy lợi, đắp
đê, đào kênh mương.
-Thu hoạch lúa ổn định hàng năm.
-Ngành chính
là thủ công nghiệp,thương nghiệp.
- Trồng cây lâu năm như Nho, Oliu…
Tầng lớp/
giai cấp xã hội
-Gồm 3 tầng lớp chính:
+Nông dân
(đông đảo, là lực lượng sản xuất chính trong
xã hội) +Qúy tộc: có
-Gồm 2 giai cấp cơ bản: + Chủ nô: gồm các chủ xưởng, chủ buôn… giàu có và có thế lực chính trị, sở hữu nhiều nô lệ + Nô lệ: số
Trang 14nước ở các quốc gia cổ
đại phương Tây?
-Giải thích khái niệm: Xã
hội chiếm hữu nô lệ là
gì?
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, giúp đỡ học
sinh trả lời, trình bày diễn
biến, quan sát hoạt động
của học sinh, để có biện
Các nhóm HS trình bày sản phẩm, tham quan, trao đổi, bình chọn sản phẩm
HS: Ghi nhớ kiến thức
quyền thế (vua, quan lại, tăng lữ) +Nô lệ: hầu
hạ, phục dị
h cho quý tộc.
lượng đông, lực lượng chính trong xã hội, bị đối xử rất tàn bạo, không khác gì con vật.
Tổ chức bộ máy nhà nước
-Tổ chức bộ máy do vua đứng đầu.
- Vua có quyền tuyệt đối, là đại diện của thánh thần ở trần gian (Pharaon, Thiên tử )
- Bộ máy nhà nước từ TW- địa phương.
(vẽ sơ đồ)
-Nhà nước do giai cấp thống trị là chủ nô nắm quyền -Nhà nước do giai cấp chủ nô bầu ra và làm việc có thời hạn.
+ Khái niệm: XHCHNL là
xã hội có hai giai cấp chính
là chủ nô và nô
lệ, trong đó giai cấp chủ nô thống trị và bóc lột giai cấp nô lệ.
Hoạt động 3: THÀNH TỰU CHÍNH CỦA NỀN VĂN HÓA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG VÀ PHƯƠNG TÂY.
a Mục tiêu: Trình bày được những thành tựu tiêu biểu của nền văn hóa cổ đại
phương Đông, phương Tây
b Phương pháp/kỹ thuật dạy học: Khăn trải bàn
c Sản phẩm: (Phần nội dung ghi bảng)
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao
- HS xác định
vị trí của mình thuộc nhóm nào.
Thành tựu chính của nền văn hóa cổ đại phương Đông và phương Tây.
Thành tựu
Phương Đông
Trang 15Nhóm 1:
Tìm hiểu về cách làm lịch
và quan sát thiên văn của
cư dân PĐ, PT cổ đại?
sinh trả lời, trình bày diễn
biến, quan sát hoạt động
của học sinh, để có biện
pháp hỗ trợ kịp thời
Bước 3: Báo cáo kết quả
GV: Theo dõi câu trả lời
Các nhóm:
chú ý lắng nghe câu trả lời của nhóm trình bày
Đưa ra nhận xét.
dùng lịch
âm, biết làm đồng
hồ đo thời gian bằng nắng mặt trời.
dương, chính xác hơn: 1 năm có 365 ngày 6 giờ, chia làm 12 tháng.
Chữ viết
Sáng tạo
ra chữ viết, gọi là chữ tượng hình, viết trên giấy Papirut, mai rùa, đất sét…
Sáng tạo ra hệ
ABC…có 26 chữ, đang được dùng phổ biến hiện nay.
Khoa học
Toán học:
Phát minh
ra phép đếm đến
10, các chữ số từ
1 đến 9, phát minh
ra số 0, tính được
số Pi=3,16
Các ngành khoa học phát triển cao, đặt nền móng cho các ngành khoa học sau này.
Một số nhà khoa học nổi tiếng như: Talet, Pitago, Acsimet, Herodot… Kiến
trúc, điêu khắc
Các công trình kiến trúc đồ sộ như Kim
Tự tháp ở
Ai Cập, thành Babilon ở Lưỡng Hà…
Có nhiều công trình kiến trúc, điêu khắc nổi tiếng như: đền Pactenong ở Aten, đấu trường Colide
ở Rooma, Tượng lực sĩ ném đĩa, Vệ
nữ ở Milo…