Trong những năm gần đây, mặc dù tỉ lệ học sinh trượt tốt nghiệp THPTkhông nhiều, chủ yếu rơi vào đối tượng học sinh có học lực yếu, kém nhưng đóvẫn là mối lo lắng, trăn trở lớn
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT TRIỆU SƠN I
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN LỊCH SỬ
THEO HÌNH THỨC TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN CHO HỌC SINH CÓ HỌC LỰC YẾU, KÉM.
Người thực hiện: Trịnh Thị Hoài Chứcvụ: Giáo viên
SKKN thuộc môn: Lịch sử
THANH HOÁ, NĂM 2021
Trang 2Số TT Nội dung Trang
2.3.1 Phân hóa đối tượng học sinh có học lực yếu, kém 62.3.2 Xây dựng kế hoạch ôn thi tốt nghiệp trung học phổ thông 72.3.2.1 Phân tích ma trận đề thi tham khảo của Bộ Giáo dục-đào tạo 72.3.2.2 Xây dựng kế hoạch ôn thi, tập trung ôn tập phần kiến thức lớp 12 92.3.2.2 Xây dựng kế hoạch ôn thi, tập trung ôn tập phần kiến thức lớp 12 92.3.3 Tăng cường thực hành các dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan
theo mức độ nhận biết và thông hiểu
10
2.3.3.2 Giao bài tập trắc nghiệm có tính chất lặp lại thường xuyên 152.3.3.3 Tăng cường chấm, chữa bài cho học sinh yếu kém ngay tại lớp 16
2.3.4 Nhận dạng và giải quyết một số dạng câu hỏi trắc nghiệm cơ bản 172.3.5 Kết hợp ôn tập online trong điều kiện dịch bệnh Covid 19 bùng
2.3.6.2 Một số mẹo làm bài trắc nghiệm khách quan 19
Tài liệu tham khảo
Danh mục các sáng kiến kinh nghiệm đã đạt được
Phụ lục
MỤC LỤC
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT Chữ viết đầy đủ Chữ viết tắt
Trang 41 MỞ ĐẦU
1.1 Lí do chọn đề tài
Kì thi tốt nghiệp THPT là kì thi lớn nhất, quan trọng nhất của chươngtrình giáo dục phổ thông Bởi tốt nghiệp THPT là kết quả phản ảnh quá trình họctập, rèn luyện của học sinh trong suốt 12 năm học, mà trực tiếp là ba năm trunghọc phổ thông Đồng thời, tốt nghiệp THPT còn mở ra cánh cửa bước vào giảngđường các trường cao đẳng, đại học chuyên nghiệp cho những em có mongmuốn học cao hơn
Trong những năm gần đây, mặc dù tỉ lệ học sinh trượt tốt nghiệp THPTkhông nhiều, chủ yếu rơi vào đối tượng học sinh có học lực yếu, kém nhưng đóvẫn là mối lo lắng, trăn trở lớn của các trường THPT và của ngành Giáo dục
Từ năm 2017 đến nay, khi hình thức thi tốt nghiệp THPT đối với bài thikhoa học xã hội có sự đổi mới từ tự luận sang trắc nghiệm khách quan thì hầuhết học sinh có học lực yếu, kém đều lựa chọn bài thi khoa học xã hội để dự thivới mong muốn để dễ học, dễ đậu hơn Tuy nhiên trên thực tế, trong bài thi khoahọc xã hội thì Lịch sử là môn khó học, khó lấy điểm cao nhất Sở dĩ như vậy vìmôn Lịch sử có khối lượng kiến thức lớn, có nhiều sự kiện ngày tháng cần phảighi nhớ, đòi hỏi học sinh phải đầu tư thời gian và công sức học tập Lại thêmhình thức thi trắc nghiệm, kiến thức dàn trải thì không thể nào học tủ được.Trong khi đó, học sinh có học lực yếu, kém thường đã bị hổng kiến thức, có tâmlí ngại khó, ngại học nên dẫn đến chất lượng bài thi chưa cao, mặt bằng điểm thimôn lịch sử trong kì thi tốt nghiệp THPT còn thấp Tình trạng trên là một thực tế
đã và đang diễn ra ở nhiều trường THPT, trong đó có trường THPT Triệu Sơn 1
Để góp phần nâng cao kết quả kì thi tốt nghiệp THPT nói chung, nhất lànâng cao chất lượng ôn thi tốt nghiệp môn Lịch sử nói riêng cho học sinh có họclực yếu, kém tôi đã nghiên cứu một số biện pháp và đúc rút qua đề tài sáng kiếnkinh nghiệm:
“ Một số biện pháp nâng cao hiệu quả ôn thi tốt nghiệp THPT môn Lịch sử theo hình thức trắc nghiệm khách quan cho học sinh có học lực yếu, kém”.
1.2 Mục đích nghiên cứu
Thông qua đề tài “ Một số biện pháp nâng cao hiệu quả ôn thi tốt nghiệp THPT môn Lịch sử theo hình thức trắc nghiệm khách quan cho học sinh có học lực yếu, kém”, bản thân tôi hướng đến một số mục đích sau:
- Thứ nhất, với một số biện pháp cơ bản đề ra, sáng kiến này sẽ góp phầnnâng cao chất lượng ôn thi tốt nghiệp THPT môn Lịch sử cho những học sinh cóhọc lực yếu, kém đã lựa chọn bài thi khoa học xã hội, nhằm giúp các em vượtqua kì thi một cách thành công
- Thứ hai, nhằm chia sẻ, trao đổi một số kinh nghiệm của bản thân trongquá trình dạy học, ôn thi tốt nghiệp THPT môn Lịch sử với đồng nghiệp trongtỉnh, với mong muốn để hoàn thiện công trình nghiên cứu này một cách tốt nhất.Đồng thời góp phần nhỏ bé vào việc nâng cao chất lượng bài thi, điểm thi mônLịch sử nói riêng cũng như kì thi tốt nghiệp THPT nói chung
Trang 51.3 Đối tượng nghiên cứu
Học sinh có học lực yếu, kém chọn bài thi khoa học xã hội trong kì thi tốtnghiệp THPT ở các lớp 12 C9, 12 C10, trường THPT Triệu Sơn 1, huyện TriệuSơn, tỉnh Thanh Hóa
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp nghiên cứu lí luận dựa trên các công trình nghiên cứu, cácđề tài sáng kiến kinh nghiệm của đồng nghiệp
- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế, thu thập thông tin về tình hìnhdạy học, ôn thi tốt nghiệp trung học phổ thông môn Lịch sử trong nhà trường
- Phương pháp tổng hợp tư liệu, chọn lọc, phân tích, so sánh, đối chiếu tàiliệu để hình thành một bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan môn Lịch sử chocông tác ôn thi tốt nghiệp trung học phổ thông cho học sinh có học lực yếu,kém
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm, đối chứng
2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN
2.1 Cơ sở lí luận
Trắc nghiệm khách quan là phương pháp kiểm tra đánh giá bằng hệ thốngcâu hỏi trắc nghiệm khách quan không phụ thuộc vào người chấm Ưu điểm củaviệc thi tốt nghiệp THPT theo hình thức này là đảm bảo được tính chính xác,khách quan, công bằng, nhanh chóng, tránh học tủ, học lệch trong đánh giá nănglực của học sinh Tuy nhiên, một trong những hạn chế của trắc nghiệm kháchquan là đề thi mang tính bao quát cao, lượng kiến thức dàn trải Nếu học sinhkhông có kiến thức cơ bản, có kinh nghiệm làm bài thì cũng khó đạt điểm cao,nhất là đối với những học sinh có học lực yếu, kém
Theo tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại học lực học sinh trung học phổ thôngđược quy định tại Điều 13, Quy chế ban hành kèm Thông tư 58 của Bộ Giáo dục
- đào tạo, đối tượng học sinh có học lực yếu, kém môn Lịch sử là học sinh cóđiểm tổng kết môn từ dưới 5,0 trở xuống Học sinh yếu, kém thường có khảnăng ghi nhớ kiến thức không được tốt, lại không ham học vì thiếu động cơ họctập Đa phần các em chỉ học để đối phó với thầy cô và để lấy điểm tổng kết chohết môn Đứng trước một kì thi lớn là kì thi tốt nghiệp, hầu hết các em đều thấy
vô cùng áp lực, nhiều khi mất phương hướng
Để giúp nâng cao chất lượng dạy học, ôn thi trung học phổ thông mônLịch sử, có nhiều nguồn tài liệu tham khảo cho giáo viên và học sinh như:
“ Luyện thi trung học phổ thông - Phương pháp trắc nghiệm môn Lịch sử ” –ThS Trương Ngọc Thơi, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, 2017; “ Hướngdẫn ôn tập trắc nghiệm Lịch sử 12 ” – PGS.TS Hà Thị Thu Thủy, TS NguyễnThị Bích, Nhà xuất bản Đại học Thái Nguyên, 2017… cùng nhiều sáng kiến, đềtài khoa học của các nhà nghiên cứu, nhà sư phạm
Tuy nhiên, viết riêng về biện pháp nâng cao chất lượng dạy học, ôn thitrắc nghiệm tốt nghiệp THPT môn Lịch sử cho học sinh có học lực yếu, kém thìchưa có một có một công trình nào đề cập tới một cách chuyên sâu Vì thế khi
Trang 6viết sáng kiến kinh nghiệm này, tôi chủ yếu đúc kết nên từ kinh nghiệm trực tiếpgiảng dạy của bản thân.
2.2 Thực trạng vấn đề
Trong những năm trước đây, dù biết bộ môn Lịch sử có vai trò rất quantrọng trong việc hình thành nhân cách, nhân sinh quan, thế giới quan của họcsinh- những chủ nhân tương lai của đất nước Tuy nhiên với nội dung chươngtrình Lịch sử còn nặng nề, mang tính hàn lâm, bác học, lại thêm hình thức thi tựluận làm cho học sinh thường hờ hững, không mấy mặn mà với môn học này
Từ năm 2017 đến nay, khi hình thức thi tốt nghiệp trung học phổ thôngchuyển từ tự luận sang trắc nghiệm khách quan thì số học sinh lựa chọn môn thiLịch sử trong bài thi tổ hợp khoa học xã hội đã nhiều hơn Nhưng có một thực tếrằng, dù có nhiều học sinh đăng kí môn Lịch sử để học và thi tốt nghiệp hơn thìchất lượng điểm thi môn Lịch sử trong các kì thi tốt nghiệp trung học phổ thôngvừa qua cũng chưa được cải thiện bao nhiêu
Trong kì thi tốt nghiệp THPT năm 2019, điểm trung bình môn Lịch sử
của trường THPT Triệu Sơn 1 đạt 4,25 thấp hơn điểm trung bình của cả nước là
4,3 Có một số nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên là:
- Năm học 2018-2019, theo chủ trương của UBND Tỉnh, trường THPTTriệu Sơn 6 sáp nhập vào trường THPT Triệu Sơn 1 trong đó có 5 lớp gồm 3 lớp
12 và 2 lớp 11 Đa phần số học sinh này có chất lượng đầu vào thấp, học lực yếukém nên đã chọn tổ hợp khoa học xã hội để thi tốt nghiệp dẫn đến điểm thikhông cao
- Do học sinh có lối học thực dụng, chủ yếu lấy bài tổ hợp khoa học xãhội để xét tốt nghiệp nên không chịu khó học tập, Thậm chí có em quan niệm làchỉ cần đạt 3, 4 điểm để đậu tốt nghiệp chứ không cần phấn đấu lấy điểm caohơn nữa
- Do một số giáo viên chưa có phương pháp dạy học phù hợp và phụhuynh chưa quan tâm đến việc học tập của con em
Trong năm học 2019-2020, tôi được nhà trường giao nhiệm vụ dạy và ônthi tốt nghiệp cho hai lớp là 12 C9 và 12 C10 Đây cũng là hai lớp của trườngTHPT Triệu Sơn 6 chuyển về, có nhiều học sinh có học lực yếu kém, cá biệt.Qua quá trình khảo sát chất lượng đầu năm theo ma trận đề thi tốt nghiệp THPT
thì điểm trung bình của lớp12 C9 là 3,4 và lớp12 C10 là 3,9 Như vậy, để nâng
cao điểm thi môn Lịch sử cúa các lớp trên và của toàn trường trong kì thi tốtnghiệp năm 2020 là một điều vô cùng khó khăn, vất vả
Xuất phát từ thực trạng trên, bản thân tôi nhận thấy cần phải đưa ra nhữnggiải pháp tích cực trong việc dạy học và ôn thi tốt nghiệp để nâng cao chất lượngđiểm thi ở các lớp được giao và của toàn trường trong năm học 2019-2020
2.3 Một số biện pháp cơ bản để giải quyết vấn đề
2.3.1 Phân hóa đối tượng học sinh có học lực yếu, kém
Trong công tác dạy học và ôn thi tốt nghiệp, việc phân hóa đối tượng họcsinh yếu kém theo tôi là biện pháp đầu tiên và có tính chất thường xuyên phảiđược thực hiện từ đầu năm lớp 12 và diễn ra trong suốt quá trình dạy học Bởi
có rà soát, phân hóa được những học sinh này thì giáo viên mới kịp thời uốn
Trang 7nắn, bổ sung những kiến thức, kĩ năng làm bài mà các em thiếu hụt Đồng giáoviên có thể theo dõi sát sao quá trình học tập của các em từ đó tiếp tục điềuchỉnh sao cho có hiệu quả nhất.
Để phân hóa đối tượng học sinh yếu kém tôi tiến hành các bước như sau:
- Bước 1: Ngay từ khi mới nhận lớp, tôi tiến hành kiểm tra khảo sát chất
lượng đầu năm theo ma trận đề thi tốt nghiệp năm 2019 để có đánh giá sơ bộđầu tiên về chất lượng học sinh trong lớp Kết quả khảo sát cho thấy: lớp 12 C9
có 34 học sinh thì tỉ lệ học sinh yếu kém là 22 em ( chiếm 64,7%); lớp 12 C10
có 36 học sinh thì tỉ lệ học sinh yếu kém là 23 em ( chiếm 63,9%)
- Bước 2: Thông qua các bài kiểm tra đánh giá thường xuyên và định kì
đã được quy định trong chương trình giáo dục nhà trường, kết hợp với các bàithi đánh giá năng lực riêng cuả giáo viên, tôi tiếp tục rà soát lại các đối tượnghọc sinh để thấy được sự nỗ lực, cố gắng của từng em Nếu có em tiến bộ thì sẽ
có kế hoạch ôn tập chung với nhóm học sinh có học lực trung bình và khá, cònnhững em chưa tiến bộ thì tiếp tục sát sao, đôn đốc và kèm cặp riêng Đến trướcđợt ôn thi tốt nghiệp số học sinh yếu kém của lớp12 C9 là 12 em ( chiếm35,3%), còn số học sinh yếu kém của lớp12 C10 là 10 em ( chiếm 27,8%),
2.3.2 Xây dựng kế hoạch ôn thi tốt nghiệp trung học phổ thông
Để xây dựng kế hoạch ôn thi cho phù hợp, tôi đã thực hiện theo quy trìnhthực hiện sau:
2.3.2.1 Phân tích ma trận đề thi tham khảo của Bộ Giáo dục-đào tạo.
Đối với năm 2020, do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid 19, kì thi tốtnghiệp trung học phổ thông quốc gia đã đổi thành kì thi tốt nghiệp trung học phổthông Mức độ yêu cầu đối với câu hỏi nhận biết và thông hiểu chiếm khoảng70%, còn lại câu hỏi vận dụng, vận dụng cao khoảng 30% Đồng thời số câu hỏi
ở phần kiến thức lớp 11 chỉ chiếm 4 câu tương đương với 1 điểm, còn lại là kiếnthức lớp 12
Trên cơ sở phân tích, nắm chắc ma trận đề tham khảo đó, giáo viên phảixây dựng kế hoạch dạy học, ôn tập cụ thể cho phù hợp với tình hình chung củalớp và cho riêng những học sinh này
2.3.2.2 Xây dựng kế hoạch ôn thi, tập trung ôn tập phần kiến thức lớp 12
Thời lượng ôn thi tốt nghiệp thường từ 10-12 tuần, kế hoạch ôn thi phảitập trung vào giải quyết những vấn đề cơ bản nhất và những kĩ năng làm bài trắcnghiệm để chuẩn bị trực tiếp cho kì thi tốt nghiệp
Đồng thời, căn cứ vào ma trận đề thi tham khảo năm 2020 của Bộ, phầnkiến thức lịch sử lớp 11 chỉ chiếm 1 điểm, thì trong quá trình ôn tập, tôi thường
ôn lướt nhanh phần này, chủ yếu là hướng dẫn các em tự ôn tập ở nhà thông qua
hệ thống câu hỏi đã chuẩn bị sẵn Phần lớn thời gian còn lại thì tập trung ônluyện tập kiến thức lớp 12 vì đây là những kiến thức các em vừa mới học nên dễnhớ, dễ thuộc hơn
Nội dung kế hoạch ôn thi cũng phải đảm bảo theo kế hoạch chung của nhàtrường và vừa phải chú trọng đến học sinh yếu kém của các lớp
Cụ thể, năm học 2019-2020, kế hoạch ôn thi tốt nghiệp ở các lớp 12 C9,
12 C10 như sau:
Trang 8TUẦN NỘI DUNG ÔN TẬP PHƯƠNG PHÁP
17/5-22/5/2020
Ôn tập, làm bài tập trắc nghiệm về
Cách mạng tháng Mười Nga 1917,Chính sách kinh tế mới của Lê- nin,lịch sử Việt Nam từ 1858 – 1918
- Ôn tập theo sơ đồ tưduy, làm bảng biểu;thảo luận, chốt cácvấn đề khó; kiểm tra theo nhóm và cánhân; kiểm tra vấnđáp; kết hợp làm bàithi thử và chữa cácdạng đề thi
- Đối với học sinhyếu, kém thì tăngcường kiểm tra vấnđáp, chấm chữa bàingay tại trên lớp, cuốibuổi học ra bài tậpriêng để về nhà hoànthành và sẽ kiểm travào đầu buổi tiếptheo
24/5-29/5/2020
Ôn tập, làm bài tập trắc nghiệm về
Quan hệ quốc tế sau Chiến tranhthế giới thứ hai đến năm 2000, Liên
Xô (1945-1991) và Liên bang Nga(1991-2000)
31/5-5/6/2020
Ôn tập, làm bài tập trắc nghiệm về
Các nước Á, Phi và Mĩ La Tinh(1945-2000)
7/6-12/6/2020
Ôn tập, làm bài tập trắc nghiệm về
Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản 2000), Cách mạng KHKT và xu thếtoàn cầu hóa
(1945-14/6-19/6/2020 Ôn tập, làm bài tập trắc nghiệm vềViệt Nam từ 1919 đến 1930
21/6-27/6/2020 Ôn tập, làm bài tập trắc nghiệm về
Việt Nam từ 1930 đến 194529/6-4/7/2020 Ôn tập, làm bài tập trắc nghiệm vềViệt Nam từ 1945 đến 1954
6/7-11/7/2020 Ôn tập, làm bài tập trắc nghiệm vềViệt Nam từ 1954 đến 1975
13/7-18/7/2020 Ôn tập, làm bài tập trắc nghiệm vềViệt Nam từ 1975 đến 2000
20/7-1/8/2020
Luyện các dạng đề thi trắc nghiệm,luyện các kỹ năng làm bài, dặn dòhọc sinh về tinh thần, thái độ khi đithi
2.3.3 Tăng cường thực hành các dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan theo mức độ nhận biết và thông hiểu
Đối tượng học sinh có học lực yếu, kém thường chỉ có mục đích thi tốtnghiệp là chủ yếu, ít có nhu cầu học cao đẳng, đại học Đồng thời do các em bịhổng kiến thức, khả năng nhận thức ở phần vận dụng cao chưa tốt nên tôi tậptrung cho các em làm các câu hỏi nhận biết và thông hiểu để lấy điểm tối đa ởphần dễ này Quy trình thực hiện biện pháp này như sau:
2.3.3.1 Chuẩn bị hệ thống câu hỏi nhận biết và thông hiểu theo chủ đề
Trang 9- Căn cứ vào các chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình, và theohướng dẫn giảm tải chương trình năm học của Bộ, giáo viên thiết kế hệ thốngcác dạng câu hỏi nhận biết, thông hiểu theo chủ đề lần lượt từ dễ đến khó.
Ví dụ: Khi thực hành làm bài tập về chủ đề Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản 2000), giáo viên có thể chuẩn bị một số dạng câu hỏi sau (đáp án là phương ángạch chân):
(1945-* Dạng câu hỏi nhận biết
Câu 1 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, đã xuất hiện các trung tâm kinh
tế, tài chính nào:
A Mĩ, Liên Xô B Mĩ, Liên Xô, Tây Âu
C Mĩ, Liên Xô, Nhật Bản D Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản
Câu 2 Một trong những thủ đoạn của chính sách đối ngoại của Mĩ sauchiến tranh thế giới thứ hai là gì?
A Khởi xướng các cuộc chiến tranh xâm lược toàn cầu
B Khởi xướng chiến tranh lạnh
C Thực hiện “chiến lược toàn cầu”
D Thực hiện “chiến lược cam kết và mở rộng”
Câu 3 EU là chữ viết tắt của
A “Cộng đồng than-thép châu Âu” B “Liên minh châu Âu”
C “Cộng đồng kinh tế châu Âu” D “Cộng đồng liên kết châu Âu”
Câu 4 Đến khoảng năm 1950, nền kinh tế của hầu hết các nước tư bản Tây Âu đã cơ bản phục hồi, đạt mức trước chiến tranh nhờ
A sự cố gắng của Tây Âu và viện trợ của Mĩ trong kế hoạch Mác-san
B Tây Âu đã tham gia khối quân sự NATO do Mĩ đứng đầu
C viện trợ của Mĩ trong kế hoạch Mác-san
D sự nỗ lực, cố gắng từng bước của Tây Âu
Câu 5 Học thuyết Phu- cư –đa (1977) có nội dung chủ yếu gì?
A tăng cường liên minh chặt chẽ với Mĩ
B tăng cường quan hệ kinh tế với các nước Đông Nam Á
C tăng cường quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội với các nước ĐôngNam Á và ASEAN
D tăng cường quan hệ kinh tế, văn hóa, xã hội với các nước Đông Nam Á và ASEAN
* Dạng câu hỏi thông hiểu:
Câu 1 Con người của Nhật Bản được coi là
A vốn quý nhất, đồng thời là”công nghệ cao nhất”
B nhân tố quyết định mọi thành công của đất nước
C trung tâm của mọi hoạt động kinh tế
D có vai trò lớn trong việc phát triển kinh tế ở tầm vĩ mô
Câu 2 Điểm giống nhau trong chính sách đối ngoại của các đời tổng thống Mĩ là
A Chuẩn bị “chiến tranh tổng lực”
B Thực hiện chiến lược toàn cầu
C Xác lập một trật tự thế giới có lợi cho Mĩ
Trang 10D Tiến hành chiến tranh xâm lược và nô dịch các nước.
Câu 3 Các nước Tây Âu phát triển kinh tế nhanh là do nhiều yếu tố, yếutố nào dưới đây mang tính thời đại?
A Áp dụng thành công các thành tựu khoa học-kĩ thuật hiện đại
B Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc quản lí, điều tiết nền kinh tế
C Tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài để phát triển
D Sự nỗ lực của các tầng lớp nhân dân
Câu 4 Đế phát triển khoa học –kĩ thuật, ở Nhật Bản có hiện tượng gì ítthấy ở các nước khác?
A Coi trọng và phát triển nền giáo dục quốc dân, khoa học –kĩ thuật,
B Đi sâu vào các ngành công nghiệp dân dụng
C Xây dựng nhiều công trình hiện đại trên mặt biển và dưới đáy biển
D Coi trọng việc mua bằng phát minh, sáng chế của nước ngoài
Câu 5: Khi Nhật Bản “trở về châu Á” , Nhật vẫn coi trọng:
A Quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa
B Quan hệ với Tây Âu
C Quan hệ với Tây Âu và Mĩ
D Quan hệ với các nước châu Phi
Đối với các chủ đề khác, giáo viên cũng thiết kế hệ thống câu hỏi tương
tự như vậy
2.3.3.2 Giao bài tập trắc nghiệm có tính chất lặp lại thường xuyên để ghi nhớ
Trong một buổi ôn thi tốt nghiệp, với thời lượng hai tiết, tôi chỉ dành 15phút đầu giờ để ôn tập nhanh phần lí thuyết, còn lại là giao bài tập để cho họcsinh thực hành trắc nghiệm
Bài tập là một đề thi có 33 câu gồm các câu nhận biết và thông hiều trong
hệ thống câu hỏi đã chuẩn bị như trên Việc giao bài tập trắc nghiệm đối với đớitượng học sinh này phải có tính kế thừa, lặp lại khoảng 30% câu hỏi hoặc nộidung kiến thức của buổi học hôm trước để “chần đi, chần lại” kiến thức cho họcsinh
Mục đích của việc lặp lại các câu hỏi này là nhằm ôn tập lại cho học sinhvề kiến thức của chủ đề để tạo thành đường mòn, thành thói quen ghi nhớ chocác em Đồng thời để kiểm tra xem mức độ học thuộc bài của học sinh ở buổihọc trước đã đạt được đến đâu
Lưu ý, tỉ lệ lặp lại của đề sẽ giảm dần khi giáo viên nhận thấy học sinh đã
cơ bản nắm bắt được nội dung cần đạt và khi đó giáo viên sẽ chuyển sang ôn tậpchủ đề khác với cách làm tương tự
Ví dụ: Khi ôn tập chủ đề Quan hệ quốc tế từ 1945-2000, tôi tiến hànhnhư sau:
- Ở buổi ôn thứ nhất, học sinh làm đề thi số 1 ( gồm có 33 câu, thời gian
40 phút )
Câu 1 Hội nghị Ianta diễn ra khi nào?
A Trước Chiến tranh thế giới thứ hai
B Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc
Trang 11C Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.
D Chiến tranh thế giới thứ hai đang diễn ra quyết liệt
Câu 2 Thành phần tham dự Ianta gồm những nước nào?
C Mĩ, Pháp,Trung Quốc D Mĩ, Nga, Anh
Câu 3 Theo quyết định của Hội nghị Ianta thì Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnhhưởng của các nào?
A Mĩ và Anh, Trung Quốc B Các nước phương Tây
C Các nước Xã hội chủ nghĩa Đông Âu D Liên Xô, Trung Quốc.Câu 4 Trật tự thế giới mới được hình thành sau Hội nghị Ianta có tên gọi là gì?
A Trật tự thế giới “đa cực” B Trật tự thế giới “đơn cực”
C Trật tự thế giới hai cực Ianta D Cả A và B đều đúng.
Câu 5 Hội nghị quốc tế diễn ra tại Xan Phranxco Mĩ (25/4 đến 26/6/1945) đã cóquyết định quan trọng nào?
A Thống nhất tiêu diệt tận gốc Chủ nghĩa phát xít Đức và quân phiệt Nhật
B Thỏa thuận về việc đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng
C Thành lập khối Đồng minh chống Phát xít
D Thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc
Câu 6 Cơ quan giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh thếgiơi của tổ chức Liên Hợp Quốc là:
A Đại Hội Đồng B Hội Đồng Bảo An
C Tòa án quốc tế D Hội đồng kinh tế xã hội
Câu 7 Tổ chức Liên Hợp Quốc có vai trò quan trọng nhất là gì?
A Duy trì hòa bình và an ninh thế giới
B Giải quyết tranh chấp, xung đột ở các khu vực
C Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị hợp tác quốc tế
D Thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội
Câu 8 Tháng 9/1977 Việt Nam đã trở thành thành viên của tổ chức quốc tế nào?
A Tổ chức ASEAN B Tổ chức Liên minh châu Âu
C Tổ chức Liên Hợp Quốc D Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương
Câu 9 Trong nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên Hợp Quốc có nguyên tắc:Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa năm nước lớn đó là những nước nào?
A Liên Xô, Mĩ, Anh, Nhật, Trung Quốc
B Nga, Mĩ, Anh, Nhật, Trung Quốc
C Liên Xô, Mĩ, Đức, Nhật, Trung Quốc
D Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc
Câu 10 Tổng thư kí Liên hợp quốc có nhiệm kì bao nhiêu năm
Câu 11 Ngày 16/10/2007, Đại Hội Đồng Liên Hợp Quốc đã bầu Việt Nam giữ
vị trí nào?
A Uỷ viên không thường trực Hội Đồng Bảo An nhiệm kỳ 2008 – 2009
B Uỷ viên thường trực Hội Đồng Bảo An nhiệm kỳ 2008 – 2009
C Ủy viên của Ban Thư Ký Liên Hiệp Quốc nhiệm kỳ 2008 – 2009
D Ủy viên của Tòa án quốc tế nhiệm kỳ 2008 – 2009
Trang 12Câu 12: Đến năm 2006, Liên Hiệp Quốc có bao nhiêu thành viên
A 172 thành viên B 182 thành viên
C 192 thành viên D 202 thành viên.
Câu 13: Những nước nào ở châu Âu trở thành những nước trung lập sau chiếntranh thế giới thứ hai?
Câu 14: Theo quyết định của Hội nghị Ianta quân đội Mĩ được chiếm đóngnhững vùng đất nào ở châu Á?
C Bắc Triều Tiên D Nhật Bản, Nam Triều Tiên
Câu 15 Văn kiện quan trọng nhất của tổ chức Liên Hợp Quốc là văn kiện nào?
A Hiến chương Liên Hợp Quốc. B Nguyên tắc hoạt động
C Mục đích hoạt động D Vai trò của Liên Hợp Quốc
Câu 16 Vấn đề nào sau đây KHÔNG thuộc nội dung quan trọng và cấp bách đặt
ra cho các nước Đồng minh ở giai đoạn chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc?
A Thành lập Khối đồng minh chống phát xít
B Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít
C Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh
D Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận
Câu 17 Liên hợp quốc không giải quyết được cuộc xung đột kéo dài ở đâu?
A Ở Nam Á B Ở Trung Đông C Ở Campuchia D Ở Nam Tư cũ.Câu 18 Số phận chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật được địnhđoạt như thê nào nào trong hội nghị Ianta
A Bị tiêu diệt tận gốc B Bị quân đồng minh chiếm đóng
C Giải tán lực lượng quân đội D Phi quân sự hóa
Câu 19 Từ ngày 4 - 11/2/1945 đã diễn ra hội nghị quốc tế nào?
A Hội nghị Muy ních B Hội nghị Ianta
C Hội nghị Pôtxđam D Hội nghị Xanphranxico
Câu 20 Trong hội nghị Ianta quyết định vùng Đông Âu thuộc phạm vi ảnhhưởng của nước nào trong lực lượng đồng minh
A Đức B Anh C Mĩ D Liên Xô
Câu 21 Trong hội nghị Ianta quyết định vùng Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởngcủa nước nào trong lực lượng đồng minh
A Đức B Anh C Mĩ D Liên Xô
Câu 22 Cơ quan nào trong tổ chức Liên hợp quốc gồm đại diện tất cả các nướcthành viên tham gia
A Hội đồng Bảo an B Hội đồng quản thác
C Hội dồng kinh tế-xã hội D Đại hội đồng
Câu 23 Sự kiện nào không phải là sự kiện khởi đầu chiến tranh lạnh?
A Thông điệp của Tổng thống Truman ( 12/3/1947 )
B Mĩ thực hiện kế hoạch Mác san ( 6/1947 )
C Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương ra đời (4/1949 )
D Hiệp định Bàn Môn Điếm kí kết ( 7/1953 ).
Trang 13Câu 24 Mĩ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt tình trạng Chiến tranh lạnh trong
A hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM ) năm 1972
B kí định ước Henxinki năm 1975
C cuộc gặp không chính thức giữa Busơ và Goocbachốp tại đảo Manta
D hiệp định về một giải pháp toàn diện cho vấn đề Campuchia
Câu 25 33 nước châu Âu cùng Mĩ và Canađa đã khẳng định những nguyên tắctrong quan hệ giữa các quốc gia và sự hợp tác giữa các nước bằng:
A Định ước Henxinki ( 8/1975 )
B Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức( 9/11/1972)
C Hiệp ước về việc hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa
D Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược
Câu 26 Mục tiêu bao quát nhất trong “chiến lược toàn cầu” của Mĩ là gì ?
A Nhằm làm bá chủ thế giới
B Bắt các nước Đồng minh lệ thuộc Mĩ
C Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc và cách mạng thế giới
D Ngăn chặn, tiến tới tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa
Câu 27 Cơ hội của Việt Nam trong tình hình thế giới sau chiến tranh lạnh là:
A đi tắt đón đầu rút ngắn khoảng cách phát triển so với các nước
B tiếp thu khoa học kĩ thuật hiện đại
C tiếp thu kinh nghiệm quản lí
D Thu hút vốn đầu tư
Câu 28 Âm mưu của Mĩ trong Kế hoạch Mác san là:
A giúp các nước Tây Âu phục hồi nền kinh tế
B tập hợp các nước Tây Âu vào liên minh quân sự chống Liên Xô và các nướcĐông Âu
C thúc đẩy sự hợp tác và giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước tư bản
D đàn áp cách mạng thế giới
Câu 29 Liên minh quân sự - chính trị của các nước XHCN ở châu Âu là:
A Tổ chức Hiệp ước Vác sa va B Hội đồng tương trợ kinh tế ( SEV)
C Tổ chức CENTO D Tổ chức SEATO
Câu 30 Việc thực hiện Kế hoạch Mác san đã:
A Đánh dấu sự xác lập cục diện hai cực, hai phe
B Tạo nên sự phân chia đối lập về kinh tế, chính trị giữa các nước Tây ÂuTBCN và các nước Đông Âu XHCN
C Làm cho chiến tranh lạnh bao trùm cả thế giới
D Làm bùng nổ các cuộc chiến tranh cục bộ
Câu 31 Sau khi trật tự " hai cực Ianta " tan rã vào năm 1991, Mĩ chủ trương
A Liên minh với Nga để thiết lập trật tự mới
B Liên minh với Trung quốc để thiết lập trật tự mới
C Thiết lập trật tự thế giới đa cực
D Thiết lập trật tự thế giới đơn cực
Câu 32 Tại cuộc gặp không chính thức tại đảo Manta hai nhà lãnh đạo M.Góc- ba-chốp và Bu-sơ chính thức tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh chấm dứt vào