1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số biện pháp nâng cao hiệu quả ôn thi học sinh giỏi lớp 12 phần địa lý tự nhiên việt nam

40 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số biện pháp nâng cao hiệu quả ôn thi học sinh giỏi lớp 12 phần địa lý tự nhiên Việt Nam
Trường học Trường THPT Ngọc Lặc
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2012-2013
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 248,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Cực Bắc : 23o23’ B xã Lũng Cú Hà Giang + Cực Nam: 8o34’ B xã Đ.Mũi Cà Mau 6o50’ B+ C Đông : 109o24’Đ xã Vạn ThạnhKhánh Hoà 117o 20’ Đ + Cực Tây: 102o9’ Đ xã Xín Thầu Điện Biên 101o

Trang 1

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÔN THI HỌC SINH GIỎI LỚP 12 PHẦN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM

1 Mở đầu:

1.1.Lý do chọn đề tài:

Trong nhiều năm qua, cấu trúc thi học sinh giỏi lớp 12 môn Địa lí của tỉnhThanh Hóa chuyên đề địa lí tự nhiên luôn giữ vị trí, vai trò quan trọng trong số cácchuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi môn Địa lí 12

Bản thân tôi tham gia bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi Địa lí trong nhiềunăm nên qua mỗi năm tôi lại tích lũy thêm được nhiều kinh nghiệm cả về kiến thức

và phương pháp ôn tập nhằm đạt kết quả cao cho học sinh tham gia Tôi nhận thấytrong các chuyên đề bồi dưỡng thì chuyên đề Địa lí tự nhiên Việt Nam là chuyên đềvừa hay, vừa khó Để giảng dạy cho học sinh nắm hết được kiến thức chuyên đềnày đòi hỏi mất nhiều thời gian, công sức và không ít học sinh nản chí khi học.Chính vì vậy, những năm trước, do thời gian ôn tập không nhiều nên tôi thườngchú trọng các chuyên đề khác để lấy điểm cho học sinh mà coi nhẹ chuyên đề này.Những năm đó, năm nào học sinh cũng có giải nhưng số lượng giải ít và chủ yếu làgiải khuyến khích

Từ năm học 2012-2013, tôi đã trăn trở và nghiên cứu kĩ càng về nội dungnày và áp dụng giảng dạy trên đối tượng học sinh ôn học sinh giỏi Kết quả khá khảquan, đã có học sinh đạt giải ba, giải nhì cấp tỉnh Từ những năm học sau đội tuyểnhọc sinh giỏi của chúng tôi đã liên tục gặt hái được những thành công nhất định Đểgóp phần đổi mới nâng cao chất lượng hiệu quả của toàn ngành nói chung và bộmôn Địa lí nói riêng, tôi lựa chọn đề tài sáng kiến kinh nghiệm “ Một số biện phápnâng cao hiệu quả ôn thi học sinh giỏi lớp 12 phần địa lí tự nhiên Việt Nam”

1.2 Mục đích nghiên cứu

- Nghiên cứu các mục tiêu cơ bản cần đạt được khi dạy phần nội dung địa lí

tự nhiên Việt Nam

Trang 2

- Nghiên cứu các biện pháp có tác dụng để giảng dạy tốt, ôn tập cho học sinhđạt kết quả tốt

- Tạo nên một tài liệu tham khảo trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi

- Nâng cao khả năng nghiên cứu của bản thân

1.3 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu : Đội tuyển học sinh giỏi địa lí Trường THPT NgọcLặc, đối chứng là đội tuyển học sinh giỏi nhà trường các năm học trước

1.4 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu lí luận những vấn đề liên quan đến địa lí tự nhiên

- Áp dụng, đánh giá những biện pháp đã thực hiện để nâng cao hiệu quả bồidưỡng học sinh giỏi phần địa lí tự nhiên Việt Nam

2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm:

2.1 Cơ sở lý luận của vấn đề

Những năm gần đây việc đổi mới phương pháp dạy học đặt ra rất cấp thiếtđối với tất cả các cấp học, môn học Để đổi mới được phương pháp cần có cái nềnkiến thức thật vững chắc Các trường đại học sư phạm đã trang bị cho các nhà giáotương lai những kiến thức cần thiết cho việc giảng dạy sau này Tuy vậy, muốnnâng cao trình độ, muốn đổi mới phương pháp thì bản thân các nhà giáo phải khôngngừng hoc tập, trau dồi Trong đó, ôn thi học sinh giỏi cũng là một cách để nângcao trình độ Việc ôn thi học sinh giỏi không chỉ đơn thuần như việc giảng dạy cáctiết chính khóa mà giáo viên phải tìm tòi, nghiên cứu các kiến thức chuyên sâu ởnhiều tài liệu Sau đó chọn lọc, phân tích, tổng hợp cho phù hợp với mục đích củamình Đó vừa là quá trình bồi dưỡng học sinh vừa là bồi dưỡng chuyên môn chogiáo viên Chính vì vậy, vấn đề bồi dưỡng học sinh giỏi luôn là một nhiệm vụ đặt rađầu năm học cho mỗi giáo viên

Là một giáo viên Địa lí, công tác khá nhiều năm, bản thân tích lũy được khánhiều kiến thức chuyên sâu và phương pháp dạy học tích cực đáp ứng được yêu cầu

Trang 3

bồi dưỡng học sinh giỏi Tôi nhận thấy rằng, trong các mảng kiến thức thì tự nhiênViệt Nam lượng kiến thức lớn, độ khó cao nhưng đầy hấp dẫn Nghiên cứu chuyênsâu mảng này không chỉ giúp học sinh nâng cao thành tích thi cử mà các kiến thứcthực tiễn sẽ giúp các em nhiều cho công việc và cuộc sống sau này Vì vậy, tôi đã

quyết định nghiên cứu sâu về vấn đề này để có một nguồn tư liệu tốt cho bản thân

và đồng nghiệp trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi

2.2 Thực trạng của vấn đề

Trên thực tế đã có rất nhiều tài liệu, đề tài, luận văn, sáng kiến kinh nghiệm

về phương pháp giảng dạy địa lí nói chung nhưng chưa có sáng kiến cụ thể về biệnpháp nâng cao hiệu quả dạy phần địa lí tự nhiên Việt Nam trong công tác bồidưỡng học sinh giỏi

Kiến thức ôn thi học sinh giỏi phần địa lí tự nhiên rất khó, rất sâu Nội dungtrong sách giáo khoa phổ thông chỉ đáp ứng được một phần yêu cầu Căn bản vẫnphải là giáo viên tìm kiến thức ở các tài liệu khác nhau Việc lựa chọn kiến thức đểgiảng dạy cũng là một thách thức, đòi hỏi giáo viên phải có kinh nghiệm mới có thểxác định được Nên đề tài này vừa là một bản nghiên cứu, vừa là một tài liệu dạyhọc sẽ được sử dụng trong nhiều năm tiếp theo

Qua thực tiễn nhiều năm chấm thi học sinh giỏi cấp tỉnh tôi nhận thấy cònnhiều học sinh đặc biệt là các học sinh trường huyện không trả lời được hết các câuhỏi liên quan đề phần địa lí tự nhiên Việt Nam Ngay cả trong số các học sinh thuộcđội tuyển học sinh giỏi của nhà trường cũng còn học sinh chưa trả lời đúng và trảlời được hết các nội dung của câu hỏi thuộc phần địa lí tự nhiên, điều đó đã làm ảnhhưởng đến chất lượng và kết quả của đội tuyển

Khi nghiên cứu về nội dung này, điểm thuận lợi sẵn có là kinh nghiệm củabản thân đã tích lũy được khi tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi Hơn nữa bản thântôi đang trực tiếp tham gia bồi dưỡng đội tuyển của nhà trường nên thường xuyên

tự tìm tòi nghiên cứu Bên cạnh đó là sự giúp đỡ của đồng nghiệp trong tổ, đặc biệt

Trang 4

là tôi có các nguồn tư liệu như sách giáo khoa địa lí 12, tài liệu Bồi dưỡng học sinhgiỏi địa lí, tài liệu Hướng dẫn khai thác Atlat địa lí Việt Nam

Trước những khó khăn chung của công tác bồi dưỡng học sinh giỏi nóichung cũng như khó khăn của công tác bồi dưỡng học sinh giỏi của nhà trường,nhằm nâng cao hiệu quả dạy và thi học sinh giỏi, tôi đã chọn và nghiên cứu sángkiến : “ Một số biện pháp nâng cao hiệu quả ôn thi học sinh giỏi lớp 12 phần địa lí

tự nhiên Việt Nam”

2.3 Biện pháp nâng cao hiệu quả giảng dạy học sinh giỏi phần địa lí tự nhiên Việt Nam.

2.3.1 Xây dựng nội dung chương trình và nội dung chuẩn kiến thức, kĩ năng

Đây là biện pháp quan trọng bởi định hướng rõ nội dung, xây dựng đượckiến thức và kĩ năng cần đạt được của chuyên đề sẽ là căn cứ cho người dạy điđúng trọng tâm, đạt kết quả cao trong việc bồi dưỡng

Bảng kiến thức tổng hợp nội dung và các mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng của

phần địa lí tự nhiên Việt Nam.

(Bảng phụ lục 1)

2.3.2 Xây dựng được bộ câu hỏi với đầy đủ các cấp độ nhận thức và tổ chức cho học sinh được luyện tập với các câu hỏi đó

* Ví dụ 1: Hệ thống câu hỏi cho nội dung : Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ

Câu 1 Trình bày vị trí địa lí của nước ta.

HDTL:

- Nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương

- Gần trung tâm của khu vực ĐNÁ

- Vừa gắn với lục địa Á-Âu vừa thông ra TBDg: phía bắc giáp Trung Quốc, phía Tây giáp Lào và Campuchia, phía đông giáp Biển đông

- Nằm trong múi giờ số 7

- Tọa độ địa lý :

Điểm xa

Trang 5

+ Cực Bắc : 23o23’ B xã Lũng Cú ( Hà Giang )

+ Cực Nam: 8o34’ B xã Đ.Mũi (Cà Mau ) 6o50’

B+ C Đông : 109o24’Đ xã Vạn Thạnh(Khánh Hoà) 117o

20’

Đ + Cực Tây: 102o9’ Đ xã Xín Thầu ( Điện Biên) 101o

sở Mép nước khi thủy triều xuống

(Vùng có nhiều đảo ở thì đượctính từ đường nối liền các đảo nằm ở vòng ngoài )

Nội thủy Là vùng nước nằm phía trong

đường cơ sở, tiếp giáp với đấtliền

Có quyền như bộ phận lãnh thổ

trên đất liền.(Tàu nước ngoài không được qua lại)

Lãnh hải cách đều đường cơ sở 12 hải

lí về phía biển & được phân định trên vịnh với các nước hữu quan

thuộc chủ quyền QG trên biển

(Tàu nước ngoài được qua lại không gây hại, không cần xin phép)

Tiếp giáp

lãnh hải Là vùng rộng 12 HLí ngoài lãnh hải

nhằm bảo đảm chủ quyền của

QG ven biển

Có quyền thực hiện các biện pháp

để bảo vệ an ninh QP, kiểm soát thuế, y tế, môi trường, nhập cư

Vùng đặc

quyền kinh

tế

Là vùng rộng 200 HL tính từ đường cơ sở Có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế, nước ngoài được tự do hằng hải,

hàng không, đặt đường ống, cáp…

Thềm lục

địa Là phần đáy biển tính tới độ sâu 200m nơi thềm hẹp dưới

200 hải lí cách đường CS thì được tính đến 200 Hải lí

Có quyền thăm dò, khai thác, bảo

vệ & quản lí các tài nguyên thiên nhiên ở thềm lục địa

Câu 3 Vị trí địa lý nước ta mang đến những thuận lợi và khó khăn gì cho quá trình phát triển KT-XH ?

HDTL:

Trang 6

a) Thuận lợi:

- Thuận lợi giao lưu buôn bán, văn hóa với các nước trong khu vực và thế giới

- Thu hút các nhà đầu tư nước ngoài

- Nguồn khoáng sản phong phú là cơ sở quan trọng phát triển công nghiệp

- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất và sự sinhtrưởng, phát triển các loại cây trồng, vật nuôi

- Thuận lợi phát triển tổng hợp kinh tế biển

- SV phong phú, đa dạng về số lượng và chủng loại

b) Khó khăn:

- Thiên tai thường xảy ra: bão, lũ…, vấn đề an ninh quốc phòng hết sức nhạycảm

* Ví dụ 2: Hệ thống câu hỏi cho nội dung : Đất nước nhiều đồi núi.

Câu 1 Địa hình đồi núi có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu, sinh vật và thổ nhưỡng nước ta ?

a) Khí hậu:

- Các dãy núi cao chính là ranh giới khí hậu giữa các vùng Chẳng hạn như, dãyBạch Mã là ranh giới giữa khí hậu giữa phía Bắc và phía Nam-ngăn gió mùa ĐôngBắc từ Đà Nẵng vào; dãy Hoàng Liên Sơn là ranh giới giữa khí hậu giữa Tây Bắc

và Đông Bắc; dãy Trường Sơn tạo nên gió Tây khô nóng ở Bắc Trung Bộ

- Độ cao của địa hình tạo nên sự phân hóa khí hậu theo đai cao Tại các vùng núicao xuất hiện các vành đai khí hậu cận nhiệt đới và ôn đới

b) Sinh vật và thổ nhưỡng:

- Ở vành đai chân núi diễn ra quá trình hình thành đất feralit và phát triển cảnhquan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa Trên các khối núi cao hình thành đai rừng cậnnhiệt đới trên núi và đất feralit có mùn Lên cao trên 2.400 m, là nơi phân bố củarừng ôn đới núi cao và đất mùn alit núi cao

- Thảm thực vật và thổ nhưỡng cũng có sự khác nhau giữa các vùng miền: Nam, Đông-Tây, đồng bằng lên miền núi

Bắc-Câu 2 Với địa hình đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ, nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì ?

a) Thuận lợi:

- Khoáng sản: Nhiều loại, như: đồng, chì, thiếc, sắt, crôm, bô xít, apatit, than đá,vật liệu xây dựng…Thuận lợi cho nhiều ngành công nghiệp phát triển

- Thuỷ năng: sông dốc, nhiều nước, nhiều hồ chứa…Có tiềm năng thuỷ điện lớn

- Rừng: chiếm phần lớn diện tích, trong rừng có nhiều gỗ quý, nhiều loại độngthực vật, cây dược liệu, lâm thổ sản, đặc biệt là ở các vườn quốc gia…Nên thuậnlợi cho bảo tồn hệ sinh thái, bảo vệ môi trường, bảo vệ đất, khai thác gỗ…

- Đất trồng và đồng cỏ: Thuận lợi cho hình thành các vùng chuyên canh cây côngnghiệp (Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Trung du miền núi Bắc Bộ….), vùng đồng cỏthuận lợi cho chăn nuôi đại gia súc Vùng cao còn có thể nuôi trồng các loài độngthực vật cận nhiệt và ôn đới

Trang 7

- Du lịch: điều kiện địa hình, khí hậu, rừng, môi trường sinh thái…thuận lợi chophát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, tham quan…

b) Khó khăn: xói mòn đất, đất bị hoang hoá, địa hình hiểm trở đi lại khó

khăn, nhiều thiên tai: lũ quét, mưa đá, sương muối…Khó khăn cho sinh hoạt và sảnxuất của dân cư, đầu tư tốn kém, chi phí lớn cho phòng và khắc phục thiên tai.Câu 3 Hãy nêu những đặc điểm khác nhau về địa hình giữa 2 vùng núi Đông Bắc

và Tây Bắc

Đặc

Phạm vi - Nằm giữa sông Hồng và sông Cả - Nằm ở tả ngạn sông Hồng.

- Núi có hướng vòng cung, quy tụ

ở núi Tam Đảo

Các

dạng địa

hình

chính

- Phía đông : dãy Hoàng Liên Sơn

- Phía tây: dãy Pu Đen Đinh, Pu

Sam Sao

- Ở giữa: núi thấp xen lẫn cao

nguyên, sơn nguyên đá vôi: Sơn

La, Mộc Châu

- Sông ngòi: cũng có hướng tây bắc

– đông nam như sông Đà, Mã, Chu

- Có 4 cánh cung núi: Sông Gâm,Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều

- Thấp dần từ TB xuống ĐN, núicao ở thượng nguồn sông Chảy,

Hà Giang, Cao Bằng ở trung tâm

là vùng gò đồi

- Sông ngòi cũng có hướng vòngcung như sông Cầu, Thương, LụcNam

Câu 4: Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

1.Trình bày đặc điểm địa hình vùng núi Đông Bắc Hướng địa hình vùng núi Đông

Bắc có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu của vùng? * Đặc điểm địa hình vùng núi Đông Bắc:

Trang 8

- Mùa đông, gió mùa Đông Bắc tràn về, các cánh cung núi sẽ hút gió làm cho mùađông đến sớm, kết thúc muộn và lạnh nhất nước ta.

- Mùa hạ: do cánh cung Đông Triều quay mặt lồi về phía đông nam, gió mùaĐông Nam từ vịnh Bắc Bộ thổi lên gây mưa nhiều tại các sườn núi đón gió nhưYên Tử, Móng Cái… và mưa ít tại các sườn khuất gió

Câu 5 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh sự đadạng của địa hình miền núi Việt Nam Tại sao miền núi phía Bắc là nơi tập trungnhiều mỏ khoáng sản kim loại nhất cả nước?

a.Miền núi nước ta có nhiều kiểu địa hình khác nhau về độ cao, độ dốc, hình dáng

- Núi:

+ Núi cao: độ cao tuyệt đối >2000m (dẫn chứng)

+ Núi trung bình: độ cao từ 1000 - 2000m (dẫn chứng)

+ Núi thấp: độ cao từ 500 - 1000m (dẫn chứng)

- Sơn nguyên, cao nguyên, bán bình nguyên và đồi (dẫn chứng)

- Các địa hình khác:

+ Địa hình cácxtơ (dẫn chứng)

+ Thung lũng và lòng chảo miền núi (dẫn chứng)

b.Tại sao miền núi phía Bắc là nơi tập trung nhiều mỏ khoáng sản kim loại nhất cảnước?

- Miền núi phía Bắc là nơi được nâng lên mạnh nhất trong Tân kiến tạo, hoạt độngphun trào mắc-ma mạnh mẽ

- Trong mắc-ma có chứa nhiều nguyên tố kim loại, hình thành các quặng kim loại.Các quặng này xuất hiện tương đối tập trung, hình thành nhiều mỏ khoáng sản

* Ví dụ 3: Hệ thống câu hỏi cho nội dung : Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.

Câu 1 Trình bày những biểu hiện về tính chất nhiệt đới gió mùa ở Biển Đông.

Tính chất nhiệt đới gió mùa được thể hiện rõ qua các yếu tố thuỷ văn như nhiệt

độ, độ mặn nước biển, sóng, thuỷ triều hải lưu:

- Nhiệt độ nước Biển Đông cao , TB năm trên 230C và biến động theo mùa, rõ rệtnhất ở vùng ven biển phía bắc

- Độ muối TB khoảng 20-> 33 %0 , tăng giảm theo mùa mưa và mùa khô

- Sóng trên Biển Đông mạnh vào thời kỳ gió mùa Đông Bắc và ảnh hưởng mạnhnhất đến vùng biển Trung Bộ

- Trong năm, thuỷ triều cũng biến động theo 2 mùa lũ và cạn Thuỷ triều lên caonhất và lấn sâu nhất ở ĐB sông Cửu Long và ĐB sông Hồng

- Hình dạng tương đối kín của vùng biển tạo nên tính chất khép kín của dòng hảilưu với hướng dòng chảy chịu ảnh hưởng của gió mùa

Câu 2 Biển Đông có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu nước ta ?

Trang 9

- Biển Đông rộng và chứa một lượng nước lớn là nguồn dự trữ ẩm dồi dào làmcho độ ẩm tương đối trên 80%.

- Các luồng gió hướng đông nam từ biển thổi vào làm giảm tính lục địa ở cácvùng cực tây đất nước

- Biển Đông làm biến tính các khối khí đi qua biển vào nước ta, làm giảm tínhchất khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô vào mùa đông; làm dịu bớt thời tiết nóngbức vào mùa hè

- Nhờ có Biển Đông nên khí hậu nước ta mang tính hải dương điều hoà, lượng mưanhiều

Câu 3 Dựa vào Át lát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy:

Chứng minh vùng biển nước ta giàu tài nguyên khoáng sản và sinh vật

- Khoáng sản:

+ Dầu mỏ: với các bể lớn là Nam Côn Sơn va Cửu Long , bể Thổ Chu-Mã Lai, bểsông Hồng

+ Cát: có trữ lượng lớn ti tan là nguyên liệu quý cho ngành công nghiệp

+ Muối biển: Nhất là vùng biển Nam Trung Bộ, nơi có nhiệt độ cao, nhiều nắng, lạichỉ có một số sông nhỏ đổ ra biển

- Hệ sinh thái ven biển đa dạng và giàu có:

+ Hệ sinh thái rừng ngập mặn rộng lớn ;Hệ sinh thái rạn san hô; Hệ sinh thái cửasông(nước lợ)

+ Hệ sinh thái trên đất phèn, đất mặn, hệ sinh thái rừng trên đảo cũng rất đa dạng vàphong phú

- Sinh vật biển:

+ Có 4 ngư trường trọng điểm lớn:

+ Hải sản giàu thành phần loài và có năng suất sinh học cao: với >2000 loài cá,

>100 loài tôm, vài chục loài mực, 650 loài rong, hàng ngàn sinh vật phù du, sinh vậtđáy…

+Ven đảo (Trường sa, Hoàng sa) có các rạn san hô cùng vô số loài sinh vật khác tậptrung ven đảo(tổ yến)

+ Biển đông thực sự đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của nước

ta hiện nay

* Ví dụ 4: Hệ thống câu hỏi cho nội dung : Thiên nhiên nhiệt đới ẩm, gió mùa

Câu 1 Dựa vào bảng số liệu sau : Nhiệt độ trung bình tại một số địa điểm.

Địa điểm Nhiệt độ trung bình

tháng I ( o C)

Nhiệt độ trung bình tháng VII ( o C)

Nhiệt độ trung bình năm ( o C)

Trang 10

- Nhiệt độ TB năm cũng có sự thay đổi, càng vào Nam càng tăng.

- Biên độ nhiệt lại giảm dần từ Bắc vào Nam ( Ở Lạng Sơn là 13,7 0 C, nhưng TP

Hồ Chí Minh chỉ là 1,3 0 C )

b) Giải thích:

- Miền Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra) mùa đông chịu ảnh hưởng của gió mùa ĐôngBắc, nên các địa điểm có nhiệt độ trung bình tháng I thấp hơn các địa điểm ở miềnNam, tháng VII miền Bắc không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nên cácđịa điểm trên cả nước có nhiệt độ trung bình tương đương nhau

- Miền Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào) không chịu ảnh hưởng của gió mùa ĐôngBắc, mặt khác lại nằm ở vĩ độ thấp hơn, có góc nhập xạ lớn, nhận được nhiều nhiệthơn nên các địa điểm ở miền Nam có nhiệt độ trung bình tháng I và cả năm caohơn các địa điểm miền Bắc

Câu 2 Dựa vào bảng số liệu sau :Lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm

của một số địa điểm

Địa điểm Lượng mưa Khả năng bốc hơi Cân bằng ẩm

- Lượng bốc hơi: càng vào phía Nam càng tăng mạnh

- Cân bằng ẩm có sự thay đổi từ Bắc vào Nam: cao nhất ở Huế, tiếp đến Hà Nội

và thấp nhất là TP.HCM

b) Giải thích:

- Huế có lượng mưa cao nhất, chủ yếu mưa vào mùa thu dông do:

Trang 11

+ Dãy Bạch Mã chắn các luồng gió thổi theo hướng Đông Bắc và bão từ BiểnĐông thổi vào.

+ Hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới

+ Lượng cân bằng ẩm cao nhất do lượng mưa nhiều, lượng bốc hơi nhỏ

- Tp.HCM có lượng mưa khá cao do:

+ Chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Tây Nam từ biển thổi vào mang theolượng mưa lớn

+ Hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới

+ Do nhiệt độ cao, đặc biệt mùa khô kéo dài nên bốc hơi mạnh và thế cân bằng

- Hướng gió: Đông Bắc

- Phạm vi: Miền Bắc (dãy Bạch Mã trở ra)

- Đặc điểm: + Nửa đầu mùa đông: lạnh, khô + Nửa sau mùa đông: lạnh, ẩm, cómưa phùn

* Riêng từ Đà Nẵng trở vào, gió tín phong Bắc Bán Cầu thổi theo hướng Đông Bắc gây mưa cùng ven biển miền Trung, còn Nam Bộ và Tây Nguyên là mùa khô b) Gió mùa mùa hạ: (gió mùa Tây Nam)

- Từ tháng V đến tháng X

- Nguồn gốc: Xuất phát từ trung tâm áp thấp Ấn Độ - Mianma hút gió từ Bắc Ấn

Độ Dương qua vịnh Bengan vào nước ta ( khối khí nhiệt đới Bengan – TBg )

- Hướng gió: Tây Nam

+ Đầu mùa hạ: khối khí từ Bắc Ấn Độ Dương thổi vào gây mưa lớn choNam Bộ và Tây Nguyên, riêng ven biển Trung Bộ và phần nam của Tây Bắc cóhoạt động của gió Lào khô, nóng

+ Giữa và cuối mùa hạ: gió tín phong từ Nam Bán Cầu di chuyển và đổihướng thành gió Tây Nam, gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên Cùng với dảihội tụ nhiệt đới gây mưa cho cả 2 miền Nam, Bắc và mưa vào tháng IX cho TrungBộ

* Riêng Miền Bắc gió này tạo nên gió mùa Đông Nam thổi vào (do ảnh hưởng áp thấp Bắc Bộ).

c) Sự phân chia mùa khí hậu giữa các khu vực:

- Miền Bắc có mùa đông lạnh, ít mưa; mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều

Trang 12

- Miền Nam có 2 mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa.

- Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Trung Trung Bộ có sự đối lập về 2 mùa mưa,khô

Câu 4 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

Giải thích sự khác nhau về thời gian diễn ra mùa mưa ở Tây Nguyên và Duyên hảiNam Trung Bộ? Tại sao Duyên hải Nam Trung Bộ có điểm mưa ít nhất nước ta ?

*) Thời gian mùa mưa

- Duyên hải Nam Trung Bộ:

+ Mưa vào thu đông (tháng VIII đến tháng I) do:

+ Đón gió hướng Đông Bắc từ biển thổi vào, bão, áp thấp từ Biển Đông, dải hội tụnhiệt đới

+ Hiệu ứng phơn vào nửa đầu mùa hạ do gió Tây Nam từ Bắc Ấn Độ Dương quavịnh Ben gan thổi tới khi vượt qua Trường Sơn sang sườn đông hơi nước giảmmạnh, nhiệt độ tăng lên khi xuống núi theo tiêu chuẩn không khí khô

- Tây Nguyên

+ Mưa mùa hạ (tháng V đến tháng X)

+ Đón gió mùa Tây Nam nửa đầu mùa hạ từ Bắc Ấn Độ Dương, qua vịnh Ben Gan,cuối mùa hạ đón gió Tây Nam nguồn gốc từ Áp cao cận chí tuyến Bán cầu Namvượt Xích Đạo đều ẩm mang mưa đến

+ Mùa khô vào thu đông do dãy Trường Sơn Nam chắn gió, Tây Nguyên ít chịuảnh hưởng của khối không khí ẩm từ biển thổi vào

*) Điểm mưa ít nhất:

Nơi mưa ít nhất là khu vực duyên hải cực Nam Trung Bộ (Ninh Thuận) do: hướngđịa hình, hướng đường bờ biển song song với hướng gió

* Ví dụ 5: Hệ thống câu hỏi cho nội dung : Thiên nhiên phân hóa đa dạng

Câu 1 Nêu khái quát sự phân hóa thiên nhiên theo hướng Đông – Tây Dẫn chứng

về mối liên hệ chặt chẽ giữa đặc điểm thiên nhiên vùng thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi kề bên.

a) Vùng biển và thềm lục địa:

- Vùng biển và thềm lục địa có quan hệ chặt chẽ với vùng đồng bằng, vùng đồi núi

kề bên và có sự thay đổi theo từng đoạn bờ biển

- Thềm lục địa phía bắc và phía nam có đáy nông, mở rộng, nhiều đảo ven bờ, lànơi tiến dần ra biển của đồng bằng châu thổ Bắc Bộ và Nam Bộ

- Đường bờ biển Nam Trung Bộ khúc khuỷu, thềm lục địa thu hẹp

b) Vùng đồng bằng ven biển: thiên nhiên thay đổi theo từng vùng:

- Đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ mở rộng với các bãi triều thấp phẳng, thiên nhiêntrù phú

Trang 13

- Dải đồng bằng ven biển Trung bộ hẹp ngang, bị chia cắt, bờ biển khúc khuỷu, cáccồn cát, đầm phá phổ biến thiên nhiên khắc nghiệt, đất đai kém màu mỡ, nhưnggiàu tiềm năng du lịch và kinh tế biển.

c) Vùng đồi núi: thiên nhiên rất phức tạp (do tác động của gió mùa và hướng của

các dãy núi) Thể hiện sự phân hoá thiên nhiên từ Đông-Tây Bắc Bộ và ĐôngTrường Sơn và Tây Nguyên

- Trong khi thiên nhiên vùng núi Đông Bắc mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa thìnhững vùng núi thấp ở phía nam Tây Bắc thiên nhiên lại mang sắc thái nhiệt đới

ẩm gió mùa và vùng núi cao Tây Bắc cảnh quan thiên nhiên giống như vùng ônđới

- Trong khi sườn Đông Trường Sơn (Duyên hải Nam Trung Bộ) là mùa mưa, thìsườn Tây Trường Sơn (Tây Nguyên) lại là mùa khô, nhiều nơi khô hạn gay gắt,xuất hiện cảnh quan rừng thưa Ngược lại khi Tây Nguyên là mùa mưa, thì Duyênhải Nam Trung Bộ là mùa khô

Vì vậy, Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ thời tiết và khí hậu trái ngược

nhau

* Ví dụ: - Ở vùng núi thấp Đông Bắc mùa đông lạnh và đến sớm

- Ở vùng núi thấp phía nam Tây Bắc, mùa đông bớt lạnh nhưng khôhơn; mùa hạ đến sớm và đôi khí có gió Tây nên lượng mưa giảm mạnh

Câu 2.Điền nội dung Thiên nhiên phân hoá theo đai cao vào bảng sau:

600 Miền Nam:

dưới 1000m

900 KH nhiệt đới biểu hiện rõ rệt,mùa hạ nóng (nhiệt độ TBtháng trên 25 0C )

- Độ ẩm thay đổi tuỳ nơi từkhô, hơi khô, hơi ẩm đến ẩmướt

- Hệ sinh thái rừngnhiệt đới ẩm lá rộngthường xanh

- Các hệ sinh tháirừng nhiệt đới giómùa

- Tổng nhiệt độ TB năm trên

4500 0C Mưa nhiều hơn, độ

ẩm tăng

- Hệ sinh thái rừngcận nhiệt đới lá rộng

và lá kim phát triểntrên đất feralit cómùn

Đai ôn đới

gió mùa

trên núi

- Từ 2600mtrở lên - KH có tính chất ôn đới quanhnăm rét dưới 15 0C , mùa đông

xuống duới 5 0C

- Hệ sinh thái cậnnhiệt và ôn đới

Trang 14

- Tổng nhiệt độ TB năm dưới

4500 0CCâu 3 Trình bày đặc điểm tự nhiên cơ bản của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.Những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên trong việc phát triển kinh tếcủa miền

- Phạm vi: Tả ngạn sông Hồng, gồm vùng núi Đông Bắc và đông bằng BắcBộ.

- Địa hình: hướng vòng cung (4 cánh cung), với hướng nghiêng chung là Tây

Bắc-Đông Nam

+ Đồi núi thấp (độ cao trung bình khoảng 600m)

+ Nhiều địa hình đá vôi (cacxtơ)

+ Đồng bằng Bắc Bộ mở rộng Bờ biển phẳng, nhiều vịnh, đảo, quần đảo

- Khí hậu: mùa hạ nóng, mưa nhiều; mùa đông lạnh, ít mưa với sự xâm nhập mạnh

của gió mùa Đông Bắc Khí hậu, thời tiết có nhiều biến động Có bão

- Sông ngòi: mạng lưới sông ngòi dày đặc Hướng Tây Bắc-Đông Nam và hướng

vòng cung

- Thổ nhưỡng, sinh vật: Đai nhiệt đới chân núi hạ thấp Trong thành phần có thêm

các loài cây cận nhiệt (dẻ, re) và động vật Hoa Nam

- Khoáng sản: giàu khoáng sản: than, sắt, thiếc, vonfram, vật liệu xây dựng,

chì-bạc-kẽm, bể dầu khí s.Hồng…

* Thuận lợi: giàu tài nguyên khoáng sản, khí hậu có mùa đông lạnh có thể trồng

rau quả cận nhiệt, ôn đới nhiều cảnh quan đẹp phát triển du lịch…

* Khó khăn: sự bất thường của thời tiết, nhất là vào mùa đông lạnh

Câu 4 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

1.Trình bày những khó khăn trong khai thác, sử dụng tự nhiên ở ba miền địa lí tựnhiên của nước ta

2 Giải thích tại sao miền Nam nước ta có một mùa khô sâu sắc?

Những khó khăn trong khai thác, sử dụng tự nhiên ở các miền tự nhiên nước ta

* Nêu tên ba miền địa lí tự nhiên của nước ta…

* Những khó khăn trong khai thác, sử dụng tự nhiên ở mỗi miền

- Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ:

+ Khí hậu thất thường, thời tiết không ổn định

+ Dòng chảy sông ngòi thất thường

- Miền c và Bắc Trung Bộ:

+ Địa hình hiểm trở, bị chia cắt, đồng bằng hẹp, ít màu mỡ

+Thiên tai thường xảy ra: Bão, lũ, trượt lở đất, hạn hán

- Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ:

+ Thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô, ngập lụt vào nùa mưa

+ Xói mòn, rửa trôi đất ở vùng đồi núi, nhiễm mặn nhiễm phèn ở đồng bằng

Trang 15

Giải thích tại sao miền Nam nước ta có một mùa khô sâu sắc?

- Mùa khô (từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau), có lượng mưa rất thấp (dẫn chứng))

2 Giải thích vì sao tính nhiệt đới của sinh vật nước ta bị suy giảm (phá vỡ)?

(1)* Phạm vi: Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta được xác định từ vĩ tuyến 16 (dãyBạch Mã) trở ra

* Đặc điểm: Nền nhiệt độ trung bình thể hiện nền khí hậu nhiệt đới, nhiệt độ trungbình năm trên 20°C trừ những vùng núi cao

→ Do nước ta nằm trong khu vực nội chí tuyến nên ở tất cả các địa phương đều cóhai lần mặt trời lên thiên đỉnh mỗi năm, góc nhập xạ lớn…

- Chế độ nhiệt có sự phân hóa theo thời gian và không gian

+ Phân hóa theo thời gian: Nhiệt độ tháng 1 (mùa đông) xuống thấp, còn tháng 7hầu hết các địa phương đều có nhiệt độ cao

→ Do chuyển động của Trái Đất xung quanh Mặt Trời nên có sự chênh lệch về gócnhập xạ giữa các tháng trong năm Mặt khác phàn lãnh thổ phía Bắc nước ta chịuảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc

+ Phân hóa theo Bắc – Nam: Càng vào phía Nam nhiệt độ trung bình năm càngcao, biên độ nhiệt độ càng giảm, nhiệt độ trung bình tháng 1 cũng tằng dần từ Bắcvào Nam

→ Vì càng vào phía Nam càng gần xích đạo, xa chí tuyến góc nhập xạ càng tăngdần và do gió mùa Đông Bắc suy yếu…

+ Phân hóa theo độ cao: càng lên cao nhiệt độ càng giảm lên cao 100 m nhiệt độgiảm 0,6°C (quy luật đai cao)

+ Phân hóa Đông – Tây: Đông Bắc có nhiệt độ trung bình năm thấp hơn khu vựcTây Bắc

→ Nguyên nhân do khu vực Đông Bắc có địa hình đón gió mùa Đông Bắc nên nềnnhiệt hạ thấp vào mùa đông còn Tây Bắc khuất gió nền nhiệt cao hơn…

Trang 16

(1) Tính nhiệt đới của sinh vật suy giảm thể hiện ở ngoài những loài nhiệt đớinước ta còn xuất hiện những loài cận nhiệt và ôn đới do:

- Vị trí địa lí: nằm trên đường di lưu, di cư của nhiều luồng sinh vật nên có luồng

sinh vật nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới ở phương Bắc tràn xuống nước ta, đặc biệt ởmiền Bắc

- Địa hình: 3/4 diện tích là đồi núi, trong đó núi cao trên 1000m chiếu 15% nên khí

hậu phân hóa theo đai cao, xuất hiện đai khí hậu cận nhiệt đới và ôn đới tạo điềukiện cho các loài sinh vật cận nhiệt và ôn đới phát triển

- Khí hậu: Phía bắc dãy Bạch Mã chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc nên có

mùa đông lạnh

- Con người: chặt phá rừng, săn bắn quá mức làm tính ưu thế của sinh vật nhiệt đới,

lai tạo các giống mới, di chuyển các giống cây trồng vật nuôi từ vùng này sangvùng khác

* Ví dụ 6: Hệ thống câu hỏi cho nội dung : Sử dụng và bảo về tài nguyên.

Câu 1 Nêu tình trạng suy giảm tài nguyên rừng và hiện trạng rừng nước ta Ý nghĩa và các biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng ?

a) Tài nguyên rừng:

- Rừng của nước ta đang được phục hồi

+ Năm 1943: 14,3 triệu ha (70% diện tích là rừng giàu)

+ Năm 1983: diện tích rừng giảm còn 7,2 triệu ha, trung bình mỗi năm giảm 0,18triệu ha

+ Năm 2005: 12,7 triệu ha (chiếm 38%) -> hiện nay có xu hướng tăng trở lại

- Tỷ lệ che phủ rừng năm 2005 đạt 40% nhưng vẫn thấp hơn năm 1943 (43%)

- Chất lượng rừng bị giảm sút: năm 1943, 70% diện tích rừng là rừng giàu, đến năm

2005 thì 70% diện tích rừng là rừng nghèo và rừng mới phục hồi

c) Ý nghĩa của việc bảo vệ rừng.

- Về kinh tế: cung cấp gỗ, dược phẩm, phát triển du lịch sinh thái…

- Về môi trường: chống xói mòn đất, hạn chế lũ lụt, điều hoà khí hậu…

Trang 17

Câu 2 Trình bày hiện trạng sử dụng tài nguyên đất và tình trạng suy thoái tài nguyên đất ở nước ta Các biện pháp bảo vệ đất ở vùng đồi núi và vùng đồng bằng.

b) Suy thoái tài nguyên đất

- Diện tích đất trống đồi trọc đã giảm mạnh nhưng diện tích đất đai bị suy thoái vẫncòn rất lớn

- Cả nước có khoảng 9,3 triệu ha đất bị đe doạ hoang mạc hoá (chiếm khoảng28%)

c) Biện pháp bảo vệ tài nguyên đất

- Đối với đất vùng đồi núi:

+ Áp dụng tổng thể các biện pháp thuỷ lợi, canh tác hợp lý: làm ruộng bậc thang,trồng cây theo băng

+ Cải tạo đất hoang đồi trọc bằng các biện pháp nông-lâm kết hợp Bảo vệ rừng,đất rừng, ngăn chặn nạn du canh du cư

- Đối với đất nông nghiệp (ĐB):

+ Cần có biện pháp quản lý chặt chẽ và có kế hoạch mở rộng diện tích

+ Thâm canh nâng cao hiệu quả sử dụng đất, chống bạc màu

+ Bón phân cải tạo đất thích hợp, chống ô nhiễm đất, thoái hóa đất

* Ví dụ 7: Hệ thống câu hỏi cho nội dung : Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai.

Câu 1 Hãy nêu thời gian hoạt động và hậu quả của bão ở Việt Nam và biện pháp phòng chống bão.

a) Hoạt động của bão ở Việt Nam:

- Thời gian hoạt động từ tháng 06, kết thúc tháng 11, đặc biệt là các tháng 9,10 và8

- Mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam

- Bão hoạt động mạnh nhất ở ven biển Trung Bộ Riêng Nam Bộ ít chịu ảnh hưởngcủa bão

- Trung bình mổi năm có 8 trận bão

b) Hậu quả của bão:

- Mưa lớn trên diện rộng, gây ngập úng đồng ruộng, đường giao thông, thuỷ triềudâng cao làm ngập mặn vùng ven biển

- Gió mạnh làm lật úp tàu thuyền, tàn phá nhà cửa…

- Ô nhiễm môi trường gây dịch bệnh

c) Biện pháp phòng chống bão:

- Dự báo chính xác về quá trình hình thành và hướng di chuyển cuả cơn bão

- Thông báo cho tàu thuyền trở về đất liền

Trang 18

- Củng cố hệ thống đê kè ven biển.

- Sơ tán dân khi có bão mạnh

- Chống lũ lụt ở đồng bằng, chống xói mòn lũ quét ở miền núi

Câu 2 Nêu các vùng hay xảy ra ngập lụt ở nước ta Vì sao ? Cần làm gì để giảm nhẹ tác hại do ngập lụt.

* Vùng đồng bằng nước ta hay xảy ra ngập lụt

- Đồng bằng sông Hồng ngập lụt nghiêm trọng là do diện mưa bão rộng, lũ tậptrung trên các hệ thống sông lớn, mặt đất thấp, xung quanh có đê bao bọc, mức độ

đô thị hóa cao cũng làm cho ngập lụt nghiêm trọng

- Đồng bằng sông Cửu Long ngập lụt không chỉ do mưa lũ gây ra mà còn do triềucường

- Ở Trung Bộ ngập lụt mạnh vào tháng 9, 10 là do mưa bão, nước biển dâng và lũnguồn về

* Biện pháp giảm nhẹ tác hại: xây dựng đê điều, hệ thống thuỷ lợi…

2.4 Hiệu quả của việc áp dụng sáng kiến kinh nghiệm vào trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi môn Địa lí

Đối với đội tuyển học sinh giỏi của nhà trường, trong những năm học gầnđây tôi đã vận dụng những biện pháp cụ thể mà sáng kiến đã chỉ ra để bồi dưỡnghọc sinh, kết quả đạt được là học sinh được trang bị tốt về kiến thức và kĩ năng, tựtin trong làm bài và đạt kết quả cao hơn những năm học trước đây khi chưa áp dụngcác biện pháp trên vào giảng dạy, số lượng học sinh theo đội tuyển đông hơn, chấtlượng giải cao hơn,cụ thể

Năm học Số lượng

học sinhtham giathi HSG cấptrường

Số lượng dựthi HSG cấptỉnh

Số lượng giảiCấp tỉnh

Trang 19

3.2 kiến nghị: không

Trang 20

DANH MỤC TƯ LIỆU THAM KHẢO

1 Sách giáo khoa Địa lí 12

2 Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi Địa lí

3 Hướng dẫn sử dụng và khai thác Atlat Địa lí Việt Nam

4 Dạy học theo hướng phát huy năng lực học sinh

Ngày đăng: 21/05/2021, 22:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w