Định hướng đổi mới PPDH đã được cụ thể hóa trong chỉ thị của Bộ giáo dục và đào tạo đã nêu: “ Phải pháthuy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặctrưng c
Trang 11 MỞ ĐẦU 1.1 Lí do chọn đề tài.
Do yêu cầu đổi mới về phương pháp dạy học (PPDH) và chương trình hóahọc phổ thông Đổi mới chương trình sách giáo khoa (SGK) trong giáo dục phổthông được đặt trọng tâm vào việc đổi mới PPDH Định hướng đổi mới PPDH
đã được cụ thể hóa trong chỉ thị của Bộ giáo dục và đào tạo đã nêu: “ Phải pháthuy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặctrưng của môn học, đặc điểm đối tượng học sinh, điều kiện của từng lớp học; bồidưỡng cho học sinh phương pháp tự học, khả năng hợp tác; rèn luyện kĩ năngvận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứngthú và trách nhiệm học tập cho học sinh”
Hóa học là bộ môn khoa học quan trọng trong nhà trường phổ thông Mônhóa học cung cấp cho học sinh một hệ thống kiến thức phổ thông, cơ bản vàthiết thực Giáo viên bộ môn hóa học cần hình thành ở các em một kỹ năng vàthói quen học tập khoa học để làm nền tảng cho việc giáo dục và phát triển nănglực nhận thức, năng lực tư duy Qua đó giáo dục cho học sinh những đức tínhcần thiết như: tính cẩn thận, kiên trì trung thực, chính xác, yêu chân lí khoa học,
có ý thức trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội
Trong dạy học hóa học, việc giải bài tập có một ý nghĩa rất quan trọng.Ngoài việc rèn luyện kỹ năng vận dụng, đào sâu và mở rộng kiến thức đã học,bài tập hóa học còn là phương tiện cơ bản để rèn luyện các thao tác tư duy một
số kỹ năng về hóa học Thông qua giải bài tập, giúp học sinh rèn luyện tính tíchcực, trí thông minh, sáng tạo, nâng cao hứng thú trong học tập
Hiện nay việc sử dụng thi trắc nghiệm khách quan (TNKQ) trong các kìthi THPT quốc gia đòi hỏi người giáo viên dạy hóa học cần có những phươngpháp giải phù hợp với từng dạng toán để làm sao phát triển được tối đa tư duycủa học sinh thông qua những bài tập rèn luyện khả năng suy luận giúp cho các
em đạt được kết quả tốt nhất trong các kì thi
Việc soạn - giải bài tập hóa học có thể ví như một cuộc đấu trí giữa người
ra đề và người giải đề Thông qua một chuỗi các tư duy sáng tạo đưa ra - giảiquyết vấn đề mà làm cho tư duy người học phát triển Với các bài toán hóa học
ở mức vận dụng cao thường tạo cảm giác hoang mang cho người học vì sự phứctạp mang tính đặc trưng của chúng Phải giải mã chúng ra sao? Không dễ để tìm
ra chìa khóa đó và nhiều học sinh đã bỏ qua những bài toán như vậy
Với các lí do trên cùng với thực tế dạy học hóa học ở trường THPT tôi
chọn đề tài: “Giúp học sinh giải tốt các bài tập hóa hữu cơ ở mức vận dụng
cao bằng các hướng quy đổi” làm đề tài sáng kiến kinh nghiệm của mình.
1.2 Mục đích nghiên cứu.
Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn một số dạng toán hữu cơ phức tạphay gặp, từ đó đề xuất phương pháp giải phù hợp với tư duy để HS làm bài tậpmột cách có hiệu quả
Sử dụng một số hướng quy đổi trong quá trình dạy học một số dạng toánhữu cơ phức tạp ở mức vận dụng cao theo hướng phát triển tư duy cho HS
1
Trang 2Đánh giá tính khả thi thông qua khả năng nhận thức của HS và hiệu quảcủa việc quy đổi thông qua các bài tập hóa học
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu và đổi mới một số dạng bài tập hữu cơ ở mức vận dụng cao
và đề xuất phương pháp giải nhằm phát triển khả năng tư duy đạt hiệu quả cao
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Nghiên cứu lí thuyết
Đọc, nghiên cứu các dạng bài tập hóa học hữu cơ ở mức vận dụng cao.Đọc, tìm hiểu và nghiên cứu các tài liệu viết về các kĩ thuật quy đổi đểgiải bài tập hữu cơ
1.4.2 Nghiên cứu thực tiễn
Tìm hiểu, quan sát quá trình học tập, giải BTHH của học sinh
Khảo sát các đề thi thi đại học, cao đẳng, TN THPT, đề tham khảo của Bộgiáo dục và đề thi khảo sát chất lượng của tỉnh Thanh Hóa và các tỉnh kháctrong nước
Chọn 02 lớp 12 trong đó có 01 lớp học ban cơ bản A, 01 lớp học ban cơbản để triển khai đề tài Ban đầu tôi chưa áp dụng đề tài đối với cả 02 lớp, saumột thời gian tôi áp dụng đề tài cho cả 02 lớp Qua đó tôi so sánh, đối chiếu kếtquả trước và sau khi thực hiện đề tài để rút ra kết luận
2
Trang 32 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2.1 Cơ sở lí luận
2.1.2 Đổi mới PPDH theo hướng tích cực
2.1.2.1 Cơ sở của vấn đề đổi mới PPDH
- Thực trạng giáo dục Việt Nam
- Sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam
2.1.2.2 Định hướng đổi mới PPDH
- Bám sát mục tiêu giáo dục trung học phổ thông
- Phù hợp với nội dung dạy học cụ thể
- Phù hợp với cơ sở vật chất và các điều kiện dạy học của nhà trường
- Phù hợp với việc đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả dạy và học
- Kết hợp việc tiếp thu và sử dụng có chọn lọc, có hiệu quả các PPDH tiêntiến với việc khai thác những yếu tố tích cực của PPDH truyền thống
- Tăng cường sử dụng các phương tiện, thiết bị dạy học
2.1.2.3 Phương hướng đổi mới PPDH hóa học
- Dạy học lấy học sinh làm trung tâm
- Dạy học theo hướng hoạt động hóa người học
- Quan điểm kiến tạo trong dạy học
- Quan điểm dạy học tương tác
2.1.2.4 PPDH tích cực
2.1.2.4.1 Đặc trưng của PPDH tích cực
- Dạy học tăng cường tính tự tin, tích cực, chủ động, sáng tạo của HS
- Dạy học chú trọng rèn luyện và phát huy năng lực tự học của HS
- Dạy học phân hóa kết hợp với học tập hợp tác
- Kết hợp đánh giá của GV với đánh giá của HS và tự đánh giá của HS
- Tăng cường khả năng, kỹ năng vận dụng vào thực tế
2.1.3 Tổng quan về bài tập hóa học
2.1.3.1 Khái niệm về bài tập hóa học
3
Trang 4Theo các nhà lý luận dạy học của Liên Xô cũ: “Bài tập hóa học là mộtdạng bài làm gồm những bài toán, những câu hỏi hay đồng thời cả bài toán vàcâu hỏi, mà trong khi hoàn thành, học sinh nắm được một tri thức hay kỹ năngnhất định”.
2.1.3.2 Phân loại bài tập hóa học
- Dựa vào nội dung có thể phân bài tập hóa học thành 4 loại: bài tập địnhtính; bài tập định lượng; bài tập thực nghiệm; bài tập tổng hợp
- Dựa vào hình thức thể hiện có thể phân bài tập hóa học thành 2 loại: bài tập trắc nghiệm khách quan; bài tập tự luận
- Phân theo mục tiêu sử dụng thì có 2 loại là bài tập dùng trong quá trình giáo viên trực tiếp giảng dạy và các bài tập cho HS tự luyện tập
- Phân loại theo mức độ bài tập thì có bốn loại: bài tập mức độ biết; bàitập mức độ hiểu; bài tập mức độ vận dụng; bài tập mức độ vận dụng cao
2.1.3.3 Những xu hướng phát triển của bài tập hóa học hiện nay
- Loại bỏ những bài tập có nội dung kiến thức nghèo nàn, mang tính đánh
đố HS
- Loại bỏ những bài tập lắt léo, giả định, xa rời hoặc sai với thực tiễn
- Tăng cường sử dụng các bài tập thực nghiệm hoặc bài tập có gắn liềnvới thực tế
- Tăng cường sử dụng các bài tập theo hình thức TNKQ
- Xây dựng hệ thống bài tập mới về hóa học với môi trường
- Xây dựng các bài tập rèn luyện cho học sinh năng lực phát hiện và giảiquyết vấn đề
- Sử dụng bài tập trong phát triển năng lực tự học của HS
2.2 Thực trạng của vấn đề
Qua thực tế trực tiếp giảng dạy ở trường THPT Thọ Xuân 4 cho thấy rằng
HS thường gặp lúng túng và không giải được các bài tập hữu cơ ở mức vận dụngcao Nguyên nhân của tình trạng trên xuất phát từ nhiều phía:
* Về phía HS: Nhiều HS chưa tự giác tích cực, chưa phát huy được khảnăng tư duy sáng tạo
* Về phía GV: GV không thể cung cấp hết kiến thức, phương pháp giảibài tập cho HS được trong thời gian ngắn trên lớp
* Về phía phụ huynh: Sự quan tâm của một số phụ huynh đến việc học tậpcủa con em mình còn hạn chế
2.3 Giải pháp và tổ chức thực hiện để giải quyết vấn đề
2.3.1 Nội dung phần hóa học hữu cơ trong chương trình THPT
Phần hóa học hữu cơ được sắp xếp trong chương trình hóa học lớp 11 vàlớp 12
- Phần hóa học hữu cơ lớp 11 được sắp xếp thành 6 chương:
+ Chương 4: Đại cương về hóa học hữu cơ
+ Chương 5: Hiđrocacbon no
4
Trang 5+ Chương 6: Hiđrocacbon không no.
+ Chương 7: Hiđrocacbon thơm Nguồn hiđrocacbon
+ Chương 8: Dẫn xuất halogen - Ancol - Phenol
+ Chương 9: Anđehit - Xeton - Axit cacboxylic
- Phần hóa học hữu cơ lớp 12 được sắp xếp thành 4 chương:
+ Chương 1: Este - Lipit
+ Chương 2: Cacbohiđrat
+ Chương 3: Amin - Aminoaxit - Peptit và protein
+ Chương 4: Polime và vật liệu polime
2.3.2 Giúp học sinh giải tốt các bài tập hóa hữu cơ ở mức vận dụng cao bằng các hướng quy đổi
Hướng 1 Dùng kĩ thuật tách nhóm nguyên tử hoặc nguyên tử
* Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Ta tách ra các nhóm nguyên tử hoặc nguyên tử ở các chất sao cho hợp lí
để giải quyết vấn đề theo yêu cầu của bài toán
Chẳng hạn như :
- Ankan thì ta tách ra thành H2 và CH2
- Ancol no, đơn chức, mạch hở thì ta tách ra thành H2O và CH2
- Este no, mạch hở thì ta tách thành COO, H2 và CH2
- Amin no, mạch hở thì ta tách thành NH, H2 và CH2
- Amino axit no, mạch hở thì ta tách thành COO, NH, H2 và CH2
Khi các chất chưa no thì ta có thể hidro hóa cho no rồi thực hiện tách nhưtrên
* Một số ví dụ minh họa
Ví dụ 1 Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp X gồm mety axetat, etyl
propionat và hai hidrocacbon mạch hở cần vừa đủ 0,74 mol O2, tạo ra CO2 và0,54 mol H2O Nếu cho 0,3 mol X tác dụng với dung dịch Br2 dư thì số mol Br2
Trang 6Vậy 0,3 mol X thì cộng tối đa 0,16 mol H2 hay Br2 cũng là 0,16 mol.
Chọn đáp án C
Ví dụ 2 Hỗn hợp X gồm hai amin no, đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp và
hai hidrocacbon mạch hở, là chất khí ở điều kiện thường, có cùng số nguyên tửHidro trong phân tử Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít X (đktc) cần vừa đủ 24,528 lít
O2 (đktc), thu được H2O, 35,2 gam CO2 và 1,12 lít N2 (đktc) Phần trăm khối
lượng của amin có phân tử khối nhỏ hơn trong X gần nhất với giá trị nào sau
- Vậy số mol H2O sinh ra là 1,15 mol
- BTNT (O) : 2(1,095 + 0,5a) = 1,15 + 2.0,8 a = 0,56 mol
Vậy số mol amin là 0,1; số mol hidrocacbon là 0,3 - 0,1 = 0,2
- Gọi b và d lần lượt là số nguyên tử hidro trong amin và trong hidrocacbon
Ví dụ 3 Hỗn hợp X chứa hai amin kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của mety amin.
Hỗn hợp Y chứa glyxin và lysin Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp Z (gồm X
và Y) cần vừa đủ 2,055 mol O2, thu được 32,22 gam H2O; 35,616 lít (đktc) hỗnhợp CO2 và N2 Phần trăm khối lượng của amin có khối lượng phân tử lớn hơntrong Z là
1 Trong mục 2.3.2 hướng 1: Ví dụ 3 được tham khảo từ TLTK số 1; Ví dụ 1, ví dụ 2 và ví dụ
4 được tham khảo từ TLTK số 2.
Trang 7% = 26,76% Chọn đáp án D.
Ví dụ 4 Hỗn hợp E gồm ba este no, mạch hở X, Y, Z (MX < MY < MZ, trong đó
có hai este đơn chức và một este hai chức) Đốt cháy hoàn toàn 10,86 gam Etrong O2, thu được H2O và 0,44 mol CO2 Mặt khác, cho 10,86 gam E phản ứngvừa đủ vứi dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp T gồm ba ancol và dung dịchchứa 11,88 gam hỗn hợp hai muối của 2 axit là đồng đẳng kế tiếp nhau Toàn bộ
T cho vào bình đựng Na dư, sau phản ứng thấy khối lượng bình tăng 4,83 gam.Phần trăm khối lượng của Y trong E là
A 23,04% B 16,20% C 24,30% D 11,05%
HD : Đặt số mol NaOH phản ứng là x mol nCOO = nOH (trong ancol) = x mol
Ta có : mancol – mH2 = 4,83 => mancol = 4,83 + 2.(0,5x) = (4,83 + x) gam
- BTKL cho bài toán thủy phân : 10,86 + 40x = 11,88 + 4,83 + x x = 0,15
- Ta quy E thành : COO 0,15 mol; H2 a mol và CH2 b mol
- BTNT (C) trong bài toán đốt cháy ta được CO2 là (0,15 + b) = 0,44 b =0,29
- BTKL : 10,86 = 44.0,15 + 2a + 14.0,29 a = 0,1
Ta có M muôi = 11,88/0,15 = 79,2 hai muối là HCOONa 0,03 mol và
CH3COONa 0,12 mol
Ta lại có : neste 2 chức = 0,15 – 0,1 = 0,05 mol; neste đơn chức = 0,05 mol
Ta thấy gốc axit trong este hai chức phải là CH3COO- mới phù hợp, còn gốc axittrong este đơn chức là HCOO-
Vậy ba este là : (CH3COO)2R 0,05; CH3COOR’ 0,02; HCOOR” 0,03
Gọi số C trong các gốc R, R’, R” lần lượt là t, p, q (trong đó R’≠ R”)
Bài 1 Hỗn hợp X gồm C4H8, C6H12, CH3OH, C3H7OH, C3H7COOH và
CH3COOC2H5 Đốt cháy hoàn toàn 14,6 gam X cần dùng vừa đủ x mol O2, thuđược y mol CO2 và 0,9 mol H2O Mặt khác, để tác dụng với 14,6 gam X trên cầndùng vừa đủ 25 ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M Tỉ lệ x : y là
A 24 : 35 B 40 : 59 C 35 : 24 D 59 : 40
Bài 2 Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic Hỗn hợp Y gồm
tristearin, triolein và tripanmitin Đốt cháy hoàn toàn 0,16 mol hỗn hợp Z gồm(X (trong đó axit glutamic có 0,05 mol) và Y) cần dùng 5,1 mol O2, sản phẩmcháy gồm N2, CO2 và 63 gam H2O Mặt khác, cho toàn bộ lượng Z trên vào dungdịch nước Br2 dư thấy có 0,06 mol Br2 tham gia phản ứng Phần trăm khối
7
2 Trong mục 2.3.2 hướng 1: Bài tập tự luyện bài 1, bài 2 được tham khảo từ TLTK số 1; Các bài tập tự luyện bài 3 và bài 4 được tham khảo từ TLTK số 2.
Trang 8lượng của axit glutamic có trong Z là
A 10,12% B 11,64% C 14,33% D 15,57%
Bài 3 Hỗn hợp E chứa triglixerit X và axit béo Y chưa no Cho m gam E tác
dụng hết với dung dịch NaOH đun nóng thu được hỗn hợp muối gồm natri oleat,natri panmitat, natri linoleat (có tỉ lệ mol tương ứng là 4a : b : a) và 1,84 gamglixerol Mặt khác, m gam hỗn hợp E tác dụng tối đa với 0,06 mol H2 (Ni, t0) thuđược hỗn hợp T Đốt cháy hoàn toàn T cần dùng 1,83 mol O2 Phần trăm khối
lượng của axit béo Y trong E gần nhất với ?
Bài 4 Đốt cháy hoàn toàn 6,46 gam hỗn hợp E gồm ba este no, mạch hở X, Y, Z
(đều tạo bởi axit cacboxylic và ancol; MX < MY < MZ < 248) cần vừa đủ 0,235mol O2, thu được 5,376 lít (đktc) CO2 Cho 6,46 gam E tác dụng hết với dungdịch NaOH (lấy dư 20% so với lượng phản ứng) rồi chưng cất dung dịch, thuđược hỗn hợp hai ancol đồng đẳng kế tiếp và hỗn hợp chất rắn khan T Đốt cháyhoàn toàn T, thu được Na2CO3; CO2 và 0,18 mol H2O Phần trăm khối lượng củanguyên tố cacbon trong phân tử Y là
A 45,45% B 40,07% C 41,09% D 49,31%
Hướng 2 Nhận ra điểm giống nhau từ công thức cấu tạo
* Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Các bài tập ở trong dạng này thường là một nhóm các chất mà khi biểudiễn dạng công thức cấu tạo có thể phát hiện được điểm giống nhau trong thànhphần phân tử của chúng Từ đó ta sẽ quy đổi hay “cắt” các chất về dạng đơngiản hơn
* Một số ví dụ minh họa
Ví dụ 1 Hỗn hợp X gồm: C2H4(OH)2, (COOH)2, HOOC-CH2-OH Cho m gam
X tác dụng với kali dư, sau phản ứng thấy có 0,3 mol khí thoát ra Nếu đốt cháyhết m gam X, rồi cho hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch chứa 0,5mol Ca(OH)2, dung dịch sau phản ứng có khối lượng thay đổi như thế nào?
C Giảm 11,4 gam D Tăng 22,8 gam
HD: Nhận xét: Hỗn hợp HO-CH2-CH2-OH, HOOC-COOH, HOOC-CH2-OHđược cấu tạo bởi ba nhóm HO-CH2- và ba nhóm -COOH (nCH OH2 nCOOH), dovậy quy đổi hỗn hợp như sau: X (-COOH và -CH2OH)
- Khi cho X tác dụng với Kali thu được 0,3 mol khí H2
nCH OH2 nCOOH0,3mol nCO2 0,6mol; nH O2 0,6mol
- Dẫn hỗn hợp CO2 và H2O qua dung dịch chứa 0,5 mol Ca(OH)2 thì dễ dàngtính được nkết tủa = 0,4 mol
mdung dịch = (0,6.44 + 0,6.18) - 0,4.100 = -2,8 gam Chọn đáp án A
8
Trang 9Ví dụ 2 Hỗn hợp X gồm C2H4(OH)2, (COOH)2, C3H5(OH)3, HOOC-CH2-OH.Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X thu được 0,395 mol CO2 và 0,395 mol
H2O Mặt khác, m gam X phản ứng vừa đủ với 0,185 mol NaOH Giá trị của mlà
A 11,45 B 17,37 C 14,81 D 14,41
HD: Hỗn hợp ban đầu được cấu tạo bởi các nhóm CH2OH, COOH và CH-OH,
do vậy ta quy hỗn hợp X thành (CH2OH a mol; COOH 0,185 mol; CHOH bmol)
- BTNT (H): 1/2.0,185 + 3/2.a + b = 0,395 (2)
- Giải hệ (1), (2) ta được: a = 0,185 ; b = 0,025
m = 0,185.45 + 0,185.31 + 0,025.30 = 14,81 gam Chọn đáp án C
Ví dụ 3 X là hỗn hợp gồm HOOC-COOH, OHC-COOH, HOO-CC-COOH,
OHC-CC-CHO, OHC-CC-COOH, Y là axit cacboxylic no, đơn chức, mạch
hở Đun nóng m gam X với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 6,08 gam
Ag Nếu cho m gam X tác dụng với NaHCO3 dư, thu được 0,08 mol CO2 Đốtcháy hoàn toàn hỗn hợp m gam X và a gam Y thu được 11 gam CO2 và 3,15gam H2O Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
HD: Ta thấy X được cấu tạo bởi các nhóm COOH, CHO và C2 Vậy hỗn hợpgồm m gam X và a gam Y có thể được quy đổi thành (COOH 0,08 mol; HCO0,03 mol; C2 x mol và CnH2nO2 y mol)
Ag Mặt khác, đốt cháy 16,62 gam X cần 0,5925 mol O2 thu được 0,51 mol H2O.Giá trị của m là
+ Xét phản ứng của X với AgNO3/NH3 :
- Ta có: nCHO0,48mol và CHO
Trang 10Bài 1 Hỗn hợp X gồm 2 ancol CH3OH, C2H5OH có cùng số mol và 2 axit
C2H5COOH và HOOC(CH2)4COOH Đốt cháy hoàn toàn 1,86 gam X cần dùngvừa đủ 10,08 lít không khí (đktc, 20% O2 và 80% N2 theo thể tích) thu được hỗnhợp Y gồm khí và hơi Dẫn Y qua nước vôi trong dư, sau khi các phản ứng xảy
ra hoàn toàn thấy khối lượng dung dịch giảm m gam Giá trị của m gần nhất với
giá trị nào sau đây?
Bài 2.Hỗn hợp X gồm ancol metylic, ancol anlylic, glixerol, etylenglicol Cho
m gam hỗn hợp X tác dụng với Na dư, thu được 10,752 lít H2 (đktc) Đốt cháy mgam hỗn hợp X cần 37,856 lít O2 (đktc) thu được 30,6 gam H2O Phần trăm khốilượng ancol anlylic trong hỗn hợp X là
A 28,29% B 24,7% C 29,54% D 30,17%
Bài 3 Hỗn hợp X gồm etilen, etylen glicol, axit lactic (CH3CH(OH)COOH) vàaxit propanoic (trong đó etilen glicol và axit propanoic có cùng số mol) Đốtcháy hoàn toàn m gam X cần 0,18 mol O2 thu được 2,97 gam hơi nước Mặtkhác, cho m gam X tác dụng với dung dịch Br2 thì khối lượng Br2 tối đa phảnứng là
A 1,6 gam B 2,4 gam C 3,2 gam D 4,0 gam
Bài 4 Hỗn hợp X gồm CHO, HOOC-C≡C-COOH,
OHC-C≡C-COOH Cho m gam X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong nước amoniac dư(đun nóng nhẹ) thu được 43,2 gam Ag Mặt khác m gam hỗn hợp X tác dụng vớiNaHCO3 dư thu được 11,648 lít CO2 (đktc) Thêm m’ gam glucozơ vào m gamhỗn hợp X sau đó đem đốt cần V lít O2 (đktc), sản phẩm sinh ra được hấp thụvào bình đựng Ba(OH)2 dư thu được 614,64 gam kết tủa Giá trị của (m + m’) vàgiá trị V lần lượt là
A 94,28 và 60,032 B 96,14 và 60,928
C 88,24 và 60,032 D 86,42 và 60,928
Hướng 3 Dùng kĩ thuật ghép các chất lại sau đó tách ra các cụm nguyên tử
* Cơ sở lý thuyết và phương pháp
- Khi các chất đã biết công công thức phân tử và đã biết tỉ lệ mol thì ta cóthể ghép lại thành một công thức phân tử mới
10
4 Trong mục 2.3.2 hướng 2: Bài tập tự luyện bài 1, bài 2, bài 3 được tham khảo từ TLTK số 1; Bài tập tự luyện bài 4 được tham khảo từ TLTK số 2.
Trang 11- Quan sát rồi phát hiện ra những điểm chung của các chất để tách ra cácmảng cho hợp lí để giải quyết vấn đề theo yêu cầu vủa bài toán.
* Một số ví dụ minh họa
Ví dụ 1 Đốt cháy hoàn toàn 13,36 gam hỗn hợp X gồm axit metacrylic, axit
adipic, axit axetic và glixerol (trong đó số mol axit metacrylic bằng số mol axitaxetic) bằng O2 dư, thu được hỗn hợp Y gồm khí và hơi Dẫn Y vào dung dịchchứa 0,38 mol Ba(OH)2, thu được 49,25 gam kết tủa và dung dịch Z Đun nóng
Z lại thấy xuất hiện kết tủa Cho 13,36 gam hỗn hợp X tác dụng với 140 ml dungdịch KOH 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thuđược chất rắn khan có khối lượng là
A 18,68 gam B 14,44 gam C 19,04 gam D 13,32 gam
HD : Vì số mol axit metacrylic (C3H5COOH) bằng số mol axit axetic(CH3COOH) nên ta ghép chúng thành C4H8(COOH)2 (có cấu tạo thu gọn giốngvới axit adipic) Vậy ta ghép hỗn hợp X thành axit adipic x (mol) và glixerol y(mol)
- Ta có : nBaCO3 0,25 mol; BTNT (Ba) ta tìm được nBa(HCO)2 0,13 mol;
BTNT (C) ta tìm được nCO2 0,51 mol
- Ta có hệ phương trình :
- Giải hệ trên ta được x = 0,06 ; y = 0,05
- Cho X tác dụng với KOH : C4H8(COOH)2 + 2KOH C4H8(COOK)2 + 2H2O+ BTKL : mrắn = 146.0,06 + 56.0,14 - 18.0,12 = 14,44 gam Chọn đáp án B
Ví dụ 2 Hỗn hợp X gồm hai ancol CH3OH, C2H5OH có cùng số mol và hai axit
C2H5COOH và HOOC(CH2)4COOH Đốt cháy hoàn toàn 1,86 gam X cần dùngvừa đủ 10,08 lít không khí (đktc, 20% O2 và 80% N2 theo thể tích) thu được hỗnhợp Y gồm khí và hơi Dẫn Y qua nước vôi trong dư, sau khi các phản ứng xảy
ra hoàn toàn thấy khối lượng dung dịch giảm m gam Giá trị của m gần nhất với
giá trị nào sau đây ?