1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế mô hình 5e trong dạy học chủ đề “chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật” sinh học 11 theo định hướng phát triển năng lực sinh học

125 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 3,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồng thời, trong Chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020 đã xác định: “Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tính tích cực, t

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA SINH – MÔI TRƯỜNG

NGUYỄN THỊ KIM TÌNH

THIẾT KẾ MÔ HÌNH 5E TRONG DẠY HỌC CHỦ

ĐỀ “CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT” - SINH HỌC 11

THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SINH HỌC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đà Nẵng – Năm 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA SINH – MÔI TRƯỜNG

NGUYỄN THỊ KIM TÌNH

THIẾT KẾ MÔ HÌNH 5E TRONG DẠY HỌC CHỦ

ĐỀ “CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG

Ở THỰC VẬT” - SINH HỌC 11

THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SINH HỌC

Ngành: Sư phạm Sinh học Người hướng dẫn: TS Trương Thị Thanh Mai

Đà Nẵng – Năm 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đề tài Thiết kế mô hình 5E trong dạy học chủ đề “Chuyển hóa

vật chất và năng lượng ở thực vật” - Sinh học 11 theo định hướng phát triển năng lực sinh học” là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả trong khóa luận là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào khác

Tác giả

Nguyễn Thị Kim Tình

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực, cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ to lớn từ gia đình, thầy cô và bạn bè Tôi xin gửi lời cảm ơn đến những người đã đồng hành và cổ vũ tôi trong suốt thời gian qua

Cảm ơn cô Trương Thị Thanh Mai, người đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong khóa luận này Chính cô là người đã hỗ trợ tôi, cho tôi những lời khuyên tốt nhất, những kinh nghiệm không chỉ ở đề tài này mà còn là cả quảng đường nhà giáo mà tôi sắp phải bước đi Đó thật sự là một hành trang quý giá

Cảm ơn tất cả các thầy cô ở các trường THPT thành phố Đà Nẵng và Quảng Ngãi

đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình khảo nghiệm sư phạm

Cảm ơn các thầy cô giảng dạy tại khoa Sinh-Môi trường, trường Đại học Sư phạm

Đà Nẵng Nhờ các thầy cô, tôi đã biết thêm rất nhiều kiến thức vô cùng lớn, tạo một nền tảng vững chắc để tôi thực hiện khóa luận này và tương lai sau này

Cảm ơn tập thể lớp 16SS đã bên tôi suốt 4 năm, ủng hộ và sẵn sàng giúp đỡ khi tôi cần, cho tôi những kỷ niệm đẹp đẽ trong thời sinh viên

Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, những người đã luôn ở bên tôi, đã yêu thương

và che chở, tạo cho tôi môi trường tốt nhất để tôi có thể trưởng thành mạnh mẽ Cảm

ơn gia đình đã luôn là chỗ dựa, niềm động viên lớn lao của tôi

Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến tất cả mọi người!

Tác giả

Nguyễn Thị Kim Tình

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 3

3 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 3

4 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 3

PHẦN NỘI DUNG 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU, CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 4

1.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ SỬ DỤNG 4

1.1.1 Trên thế giới 4

1.1.2 Ở Việt Nam 5

1.2 CỞ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 6

1.2.1 Khái niệm năng lực 6

1.2.2 Đánh giá năng lực 10

1.2.3 Hình thành và phát triển năng lực sinh học trong chương chuyển hóa vật chất và năng lượng - Sinh học 11 11

1.2.4 MÔ HÌNH 5E 12

a Cơ sở tâm lý – giáo dục của mô hình 5E 12

b Mô hình tổ chức các hoạt động dạy học theo mô hình 5E 14

c Ưu, nhược điểm của dạy học các khái niệm theo hướng vận dụng mô hình 5E 18 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, KHÁCH THỂ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.1 ĐỐI TƯỢNG, KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU 20

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 20

2.1.2 Khách thể nghiên cứu 20

2.2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 20

2.3 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 20

2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.4.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết 21

2.4.2 Phương pháp nghiên cứu ý kiến chuyên gia 21

Trang 6

2.4.3 Phương pháp điều tra cơ bản 21

2.4.4 Phương pháp khảo nghiệm sư phạm 22

2.4.5 Phương pháp xử lý số liệu 22

CHƯƠNG 3: KHẢO NGHIỆM SƯ PHẠM 23

3.1 PHÂN TÍCH NỘI DUNG KIẾN THỨC CHƯƠNG CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT – SINH HỌC 11 23

3.2 VẬN DỤNG MÔ HÌNH 5E ĐỂ THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC KIẾN THỨC CHỦ ĐỀ: “CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT” - SINH HỌC 11 26

3.2.1 Mô hình thiết kế mô hình 5E trong dạy học phần “Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở Thực vật” - Sinh học 11 26

3.2.2 Thang đánh giá năng lực sinh học 46

3.3 KHẢO NGHIỆM SƯ PHẠM 56

3.3.1 Mục đích KNSP 56

3.3.2 Nội dung khảo nghiệm 56

3.3.3 Kết quả khảo nghiệm 57

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61

1.KẾT LUẬN 61

2 KIẾN NGHỊ 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

PHỤ LỤC 66

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

1.1 Biểu hiện cu ̣ thể về năng lực của ho ̣c sinh 8

1.3 Hoạt động của GV và HS trong quá trình thực hiện

3.1 Nội dung phần Chuyển hóa vật chất và năng lượng

ở thực vật-Sinh học 11 23 3.3 Bảng tiêu chí đánh giá năng lực sinh học của HS 46 3.4 Bảng tiêu chí đánh giá kiến thức của HS 48

3.5 Bảng tiêu chí đánh giá việc tổ chức rèn luyện

NLSH cho HS thông qua PHT 49

3.6 Đánh giá việc tổ chức rèn luyện NLSH cho HS

thông qua PHT 49 3.7 Bảng tiêu chí đánh giá năng lực hợp tác của HS 51

4.1 Bảng kết quả giáo án thiết kế mô hình 5E được sử

dụng để khảo nghiệm ý kiến của GV 56 4.2 Bảng thống kế kết quả khảo nghiệm về ý kiến

nhận xét của GV 57

Trang 9

DANH MỤC ĐỒ THI ̣ VÀ HÌNH ẢNH

1.2 Mô hình học tập theo thuyết kiến tạo 13 3.2 Sơ đồ mô hình thiết kế mô hình 5E trong dạy học 26 3.8 Khung về nhu cầu nhận thức trong môn Sinh học 55

4.3 Nhận xét của GV THPT về chủ đề 1 – “Trao đổi

nước ở thực vật” 58

4.4 Nhận xét của GV THPT về chủ đề 2 – “Trao đổi

khoáng và dinh dưỡng Nitơ thực vật” 58

4.5 Nhận xét của GV THPT về chủ đề 3– “Quang hợp

4.6 Nhận xét của GV THPT về chủ đề 4 – “Hô hấp ở

Trang 10

bị đầy đủ năng lực và phẩm chất; khả năng tư duy phân tích, biết tổng hợp kiến thức

và vận dụng các kiến thức được học để giải thích các vấn đề thực tiễn Đây là vấn đề cấp bách không phải riêng đối với nước ta mà là vấn đề chung của tất cả các quốc gia trong chiến lược phát triển nguồn lực con người phục vụ cho các mục tiêu xã hội Trong phần mục tiêu tổng quát, các chỉ tiêu quan trọng và nhiệm vụ trọng tâm trong 5 năm 2016- 2020, Nghị quyết đại hội XII của Đảng đã đưa ra một trong những nhiệm vụ trọng tâm đó là: “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo; phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực cao” [27]

Đồng thời, trong Chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020 đã xác định: “Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học” Như vậy, đổi mới phương pháp dạy học là vấn đề cấp thiết mang tính thời sự với

sự nghiệp giáo dục nước nhà, đổi mới phương pháp dạy học phải trở thành một ưu tiên chiến lược để tìm giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao chất lượng dạy học

1.2 Xuất phát từ thực trạng dạy học Sinh học hiện nay

Thực tế giảng dạy các môn khoa học tự nhiên nói chung và môn Sinh học nói riêng ở nhà trường hiện nay phần lớn GV còn sử dụng phương pháp thuyết trình, thầy đọc – trò chép, sử dụng các phương tiện trực quan nhưng chưa kết hợp lý thuyết với thực hành, tâm lý ngại sử dụng thí nghiệm trong tiết học và có xu hướng dạy chay GV chủ yếu cho HS đọc kiến thức trong SGK hoặc yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức đã học Những phương pháp tích cực yêu cầu khả năng sáng tạo của HS ít được tiến hành Bên cạnh đó cũng có một số ít giáo viên vận dụng thành công các biện pháp tích cực nâng cao năng lực tư duy và sáng tạo nhưng thường chỉ được sử dụng chủ yếu trong các tiết thao giảng, các giờ dạy thi sinh viên giỏi

Trang 11

Do đó, tiết học chưa tạo được điều kiện để HS phát triển năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, cũng như tư duy về tổng hợp kiến thức để giải quyết vấn đề Đồng thời chưa kích thích được tính hứng thú học tập trong môn Sinh học cho

HS

1.3 Xuất phát từ vai trò của việc vận dụng chu trình dạy học 5E nhằm phát huy năng lực giải quyết vấn đề bằng một số biện pháp sư phạm thích hợp phát huy tính tích cực của học sinh thì sẽ nâng cao chất lượng dạy học

Trên thế giới đã có một số chuyên gia giáo dục quan tâm và nghiên cứu việc dạy học theo chu trình 5E như: Johann Friedrich Herbart, triết gia người Đức (năm 90 của thế kỷ XX); John Dewey, nhà giáo dục người Mỹ (năm 30 của thế kỷ XX); Heiss, Obourn & Hoffman (năm 50 của thế kỷ XX) Hiện nay có ít nhất ba bang là: Texas, Connecticut và Maryland đã vận dụng đại trà 5E trong giáo dục

Chu trình dạy học 5E không phải là một công thức cho giáo viên thực hành, mà nó

là một chu trình sáng tạo, cần người giáo viên phải hết sức linh động, để biến nó trở thành công cụ để người học tiếp thu, lĩnh hội tri thức một cách chủ động, sáng tạo, dẫn tới kết quả học tập tốt nhất, từ đó vận dụng được vào thực tiễn nghề nghiệp và cuộc sống

Trong thực tế có không ít giáo viên không chú trọng đến phương pháp dạy học tích cực, vẫn trung thành với phương pháp dạy học “Thầy đọc, Trò chép” Từ đó dẫn tới, người học luôn ở thế thụ động Điều này sẽ ảnh hưởng không ít tới sau khi ra trường, sinh viên đó sẽ kém năng động, sáng tạo và không theo kịp thời cuộc

Vận dụng chu trình dạy học 5E nhằm phát huy năng lực giải quyết vấn đề là hết sức cần thiết Nếu vận dụng một cách hợp lý, linh hoạt và nhuần nhuyễn thì chất lượng cũng như hiệu quả học tập rất tốt Tạo nên hứng thú học tập và nghiên cứu đối với người học, đồng thời nâng cao trình độ cũng như tâm huyết đối với người dạy Phần trình Sinh học 11 giúp HS đi sâu vào lĩnh vực tương đối khó nhưng lí thú

củ Sinh học đó là Sinh học cơ thể thực vật và động vật, trước hết là Thực vật Đây là một phần được xem khá hấp dẫn với người học, kiến thức khá gần gũi, có nhiều thí nghiệm thú vị Vì vậy, nhằm nâng cao hiệu quả dạy và học thì một trong những biện pháp được ưu tiên là việc vận dụng chu trình 5E trong dạy học Không những rèn luyện được kỹ năng tư duy cho HS mà còn khiến các em hứng thú hơn trong học tập, khắc phục được hạn chế trường học thiếu dụng cụ thí nghiệm hay tâm lý sợ “cháy giáo

Trang 12

án” của GV mà vẫn hình thành được cho HS những tư duy về thí nghiệm, đồng thời giúp các em dễ khắc sâu được kiến thức Trên cơ sở đó, các em biết vận dụng các kiến thức Sinh học vào đời sống

Xuất phát từ những lí do trên, tôi quyết định chọn và thực hiện đề tài: “Thiết kế

mô hình 5E trong dạy học chủ đề “Chuyển hoá vật chất và năng lượng ở thực vật” - Sinh học 11 theo định hướng phát triển năng lực sinh học” nhằm nâng cao hiệu quả dạy và học, đồng thời rèn luyện kỹ năng tư duy, phân tích – tổng hợp cho HS và vận dụng kiến thức vào giải thích các kiến thức thực tiễn

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Thiết kế và sử dụng mô hình 5E nhằm nâng cao năng lực sinh học trong dạy học chủ đề “Chuyển hoá vật chất và năng lượng ở thực vật” -Sinh học 11 -THPT

3 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Nếu thiết kế được các hoạt động để dạy học chủ đề “Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật”, Sinh học 11 theo hướng vận du ̣ng mô hình 5E thì học sinh không những lĩnh hội các kiến thức một cách chắc chắn mà còn phát huy được năng lực sinh học trong quá trình học tập môn sinh học

4 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

- Thiết kế bộ mô hình 5E khảo nghiệm nội dung kiến thức phần “Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật”-Sinh học 11-THPT

- Đề xuất mô hình 5E khảo nghiệm trong dạy học

- Đề xuất phương án đánh giá

- Xây dựng được bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả khi giáo viên sử dụng giáo án vận dụng mô hình 5E vào trong dạy học Sinh học

Trang 13

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU, CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ SỬ DỤNG

ra sự liên quan giữa các kiến thức đã có của họ với kiến thức mới Bước tiếp theo bao gồm sự hướng dẫn trực tiếp từ GV, giải thích các ý tưởng mà HS không thể tự khám phá Cuối cùng, GV tạo cơ hội cho các HS chứng minh sự hiểu biết của họ

Trong thập niên 1930, một mô hình giảng dạy dựa trên lý thuyết “hành động hoàn thiện của tư duy” (“complete act of thought”) của John Dewey trở nên phổ biến Mô hình này bao gồm: bắt gặp một tình huống phức tạp, làm rõ vấn đề, xây dựng giả thuyết, kiểm tra giả thuyết, xem xét các thử nghiệm, thực hiện các giải pháp

Như vậy, mô hình 5E không phải là một mô hình hoàn toàn mới Nó có cơ sở từ lý thuyết kiến tạo và mà thực ra, nó là “hậu duệ” trực tiếp của chu trình học tập mà Atkin

và Karplus đề xuất năm 1962 Mô hình của Atkin và Karplus bao gồm Thăm dò, Sáng tạo và Khám phá (exploration, invention, and discovery) Các thuật ngữ này sửa đó được sửa lại là Thăm dò, Giới thiệu thuật ngữ và Áp dụng khái niệm (Exploration, Term introduction, and concept application.)

Sau đó, vào khoảng những năm 1980, trung tâm Nghiên cứu Chương trình giảng dạy Khoa học Sinh học BSCS (Biological Sciences Curriculum Study) đã thiết kế thêm 1 giai đoạn đầu tiên nhằm thu hút sự chú ý của học sinh và giai đoạn cuối cùng

để đánh giá sự hiểu biết của HS từ đó tạo thành mô hình 5E gồm 5 bước, gồm: Thu hút, Thăm dò, Giải thích, Thử thách và Đánh giá

Từ những năm 1980, mô hình 5E đã được sử dụng như một sự đổi mới chính yếu

ở các trường tiểu học, trường trung học và các chương trình khoa học tích hợp khác,

và được ứng dụng trong Viện Y tế Quốc gia Hoa Kỳ Hiện nay, mô hình này đã phát

Trang 14

triển rộng rãi và mang lại hiệu quả cao trong dạy học

Thời gian gần đây, mô hình 5E đã được đề xuất mở rộng thành mô hình 7E Thực chất của mô hình 7E là một cách tổ chức lại mô hình 5E, gồm có 7 bước Mô hình 7E

đề nghị mở rộng bước Thu hút (engage) thành 2 bước, tạm dịch là Gợi ý (elicit) và Thu hút (engage) Tương tự, đối với 2 bước Thử thách (elaborate) và Đánh giá (evaluate) của mô hình 5E, mô hình 7E đề nghị tách thành 3 bước là Thử thách (elaborate), Đánh giá (evaluate) và Mở rộng (extend) Mục đích của mô hình 7E là để đảm bảo GV không bỏ sót bất kì một thành phần nào trong chu trình giảng dạy, và nó cũng đã bước đầu được ứng dụng trong một số khoa học như Vật lý hay Hóa học Tuy nhiên, mô hình 7E ít phổ biến hơn mô hình 5E, bởi vì nó quá phức tạp và vụn vặt, GV khó có thể đáp ứng đầy đủ các bước riêng biệt của mô hình 7E trong giới hạn thời gian của một tiết học [15]

1.1.2 Ở Việt Nam

Đối với nước ta, mô hình 5E chưa được sử dụng rộng rãi Do đó, hiện nay chưa tìm thấy công trình nghiên cứu nào về mô hình 5E của các tác giả trong nước Tuy nhiên, việc vận dụng lý thuyết kiến tạo – cơ sở lý thuyết trực tiếp của mô hình 5E, thì

đã có một số công trình nghiên điển hình như các nghiên cứu của Nguyễn Hữu Châu, Nguyễn Quang Lạc, Cao Thi ̣ Hà, Nguyễn Bá Kim, Pha ̣m Gia Đức, Lương Viê ̣t Thái… Đặc biệt, đã có một vài tác giả đã nghiên cứu vận dụng lý thuyết kiến tạo vào để tổ chức các hoạt động giảng dạy các bộ môn khoa học tự nhiên trong nhà trường THPT

Cụ thể:

- Bộ môn Toán học: Nguyễn Đăng Minh Phúc ứng dụng lý thuyết kiến tạo bằng cách sử dụng tương tác mô hình động để giúp HS kiến tạo kiến thức xác suất thống kê [9], Bộ môn Vật lý: Nguyễn Quang Lạc, Lê Văn Long, Trần Văn Nghĩa… [8], Bộ môn Hóa học: Đào Thị Việt Anh… [4], Bộ môn sinh học: Phạm Thị Phương Anh ứng dụng quan điểm kiến tạo trong dạy học di truyền học và dạy học sinh thái học [1],[2],[3] Ngoài ra, còn có một số mô hình tổ chức hoạt động dạy học khác cũng xuất phát

từ lý thuyết kiến tạo như dạy học khám phá, dạy học giải quyết vấn đề cũng đã được ứng dụng rộng rãi từ những năm 90 của Thế kỉ XX đến nay, chẳng hạn như các tác giả Nguyễn Thị Dung- Trường Cao đẳng sư phạm Hà Nội, Nguyễn Thị Hồng Nam- Đại học Cần Thơ có nhiều bài viết đăng trên các tạp chí giáo dục khác nhau Trong số đó nổi bật là những bài viết của tác giả Trần Bá Hoành trên các báo, tạp chí chuyên ngành

Trang 15

như: Học bằng các hoạt động khám phá; Đổi mới cách viết sách giáo khoa bậc trung học Những bài viết này đã được tác giả tập hợp lại trong cuốn sách: Đổi mới phương pháp dạy học, chương trình và sách giáo khoa, NXB Đại học sư phạm, năm 2006 Trong các bài viết đó, tác giả nêu bật bản chất của dạy học khám phá, phương pháp tổ chức các hoạt động khám phá, ưu nhược điểm và những điều kiện áp dụng phương pháp dạy học bằng các hoạt động khám phá [6]

Vũ Thị Minh Nguyệt (2016) có bài viết “Vận dụng mô hình 5E trong dạy học khoa học qua khám phá thiết kế hoạch dạy học” (Tạp chí giáo dục số 384 – 2016) Theo tác giả, việc sử dụng mô hình 5E không chỉ cung cấp, củng cố kiến thức mà còn góp phần rèn luyện được kỹ năng tư duy và thao tác thực hành cho người học Lập kế hoạch là khâu quan tro ̣ng và rất có ý nghĩa trong quá trình da ̣y ho ̣c khi thực hiện phương pháp da ̣y ho ̣c tích cực Có mô ̣t kế hoa ̣ch bài ho ̣c tốt, GV sẽ quản lí tốt về thời gian và tổ chức các hoa ̣t đô ̣ng trong giờ ho ̣c, phát huy tích cực, tự giác, chủ đô ̣ng, sáng

tạo cho ho ̣c sinh Viê ̣c vâ ̣n du ̣ng mô hình 5E của phương pháp da ̣y ho ̣c khám phá là

một cách lâ ̣p kế hoa ̣ch bài ho ̣c khám phá là mô ̣t cách lâ ̣p kế hoa ̣ch bài ho ̣c với các hoa ̣t

đô ̣ng rõ ràng của GV và HS, giúp giờ ho ̣c môn khoa ho ̣c đa ̣t hiê ̣u quả cao [7]

Dương Giáng Thiên Hương (2017) có đề tài “Dạy học khám phá theo mô hình 5E-một hướng vận dụng lí thuyết kiến tạo trong dạy học ở tiểu học” (Tạp chí khoa học số 4-2017) Trong đó, theo tác giả lí thuyết kiến tạo đã và đang là vấn đề nghiên cứu được nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước quan tâm Với tư tưởng biến quá trình dạy học thành quá trình học tập chủ động của người học, giúp người học không chỉ chiếm lĩnh được tri thức mà còn chiếm lĩnh được cách thức hành động, học tập với

sự hứng thú và tự giác, dạy học khám phá theo lí thuyết kiến tạo ngày càng khẳng định được vai trò của mình trong việc dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học Bài báo, bên cạnh việc mô tả sơ lược về sự ra đời và tư tưởng của lí thuyết kiến tạo trong dạy học, còn muốn giới thiệu một mô hình học tập mới, mô hình 5E, trên nền tảng của lí thuyết kiến tạo và phương pháp dạy học khám phá, phân tích các thành tố của mô hình, vai trò của giáo viên và học sinh cũng như khả năng vận dụng mô hình này trong dạy học tiểu học hiện nay [14]

1.2 CỞ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.2.1 Khái niệm năng lực

a Năng lực (NL)

Trang 16

Năng lực được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau Năng lực là các khả năng và

kỹ năng nhận thức vốn có ở cá nhân hay có thể học được…để giải quyết các vấn đề đặt

ra trong cuộc sống Năng lực cũng hàm chứa trong nó tính sẵn sàng để hành động, động cơ, ý chí và trách nhiệm xã hội để sử dụng một cách thành công và có trách nhiệm các giải pháp… trong những tình huống thay đổi (Weinert, 2001) [13]

Theo giáo dục chương trình phổ thông của Québec (Canada), năng lực là khả năng vận dụng kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng, thái độ và hứng thú để hành động theo một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống đa dạng của cuộc sống [13]

Theo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể mới do Bộ Giáo dục – Đào tạo ban hành theo thông tư 32/2018/TT-BGDĐT [28] định nghĩa năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể

Các NL theo chương trình giáo dục tổng thể gồm có 10 NL cốt lõi chia thành 2 nhóm là nhóm NL chung và nhóm NL đặc thù Những NL chung được tất cả các môn học và hoạt động giáo dục góp phần hình thành, phát triển gồm có NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo Nhóm NL chuyên môn được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học, hoạt động giáo dục nhất định như NL ngôn ngữ, năng lực tính toán, NL khoa học, NL công nghệ, NL tin học, NL thẩm mỹ, NL thể chất

b Năng lực sinh học

Môn Sinh học hình thành và phát triển ở học sinh năng lực sinh học, biểu hiện của năng lực khoa học tự nhiên, bao gồm các thành phần năng lực: nhận thức sinh học; tìm hiểu thế giới sống; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

Những biểu hiện của năng lực sinh học được trình bày trong bảng sau:

Trang 17

Bảng 1.1: Biểu hiện cụ thể của năng lực sinh học [30]

- Phân loại được các đối tượng, hiện tượng sống theo các tiêu chí khác nhau

- Phân tích được các đặc điểm của một đối tượng, sự vật, quá trình theo một logic nhất định

- So sánh, lựa chọn được các đối tượng, khái niệm, các cơ chế, quá trình sống dựa theo các tiêu chí nhất định

- Giải thích được mối quan hệ giữa các sự vật và hiện tượng (nguyên nhân – kết quả, cấu tạo – chức năng, )

- Nhận ra và chỉnh sửa được những điểm sai; đưa ra được

những nhận định có tính phê phán liên quan tới chủ đề trong thảo luận

-Tìm được từ khoá, sử dụng được thuật ngữ khoa học, kết nối được thông tin theo logic có ý nghĩa, lập được dàn ý khi đọc

và trình bày các văn bản khoa học; sử dụng được các hình thức

ngôn ngữ biểu đạt khác nhau

Trang 18

Thành phần

- Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết: phân tích được vấn

đề để nêu được phán đoán; xây dựng và phát biểu được giả thuyết nghiên cứu

- Lập kế hoạch thực hiện: xây dựng được khung logic nội dung nghiên cứu; lựa chọn được phương pháp thích hợp (quan sát, khảo nghiệm, điều tra, phỏng vấn, hồi cứu tư liệu, ); lập được kế hoạch triển khai hoạt động nghiên cứu

- Thực hiện kế hoạch: thu thập, lưu giữ được dữ liệu từ kết quả tổng quan, khảo nghiệm, điều tra; đánh giá được kết quả dựa trên phân tích, xử lí các dữ liệu bằng các tham số thống kê đơn giản; so sánh được kết quả với giả thuyết, giải thích, rút ra kết luận và điều chỉnh (nếu cần); đề xuất được ý kiến khuyến nghị vận dụng kết quả nghiên cứu, hoặc vấn đề nghiên cứu tiếp

- Viết, trình bày báo cáo và thảo luận: sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình và kết quả nghiên cứu; viết được báo cáo nghiên cứu; hợp tác được với đối tác bằng thái độ lắng nghe tích cực và tôn trọng quan điểm, ý kiến đánh giá do người khác đưa ra để tiếp thu tích cực và giải trình, phản biện, bảo vệ kết quả nghiên cứu một cách thuyết phục

- Giải thích thực tiễn: giải thích, đánh giá được những hiện tượng thường gặp trong tự nhiên và trong đời sống, tác động của chúng đến phát triển bền vững; giải thích, đánh giá, phản biện được một số mô hình công nghệ ở mức độ phù hợp

- Có hành vi, thái độ thích hợp: đề xuất, thực hiện được một số giải pháp để bảo vệ sức khoẻ bản thân, gia đình và cộng đồng; bảo vệ thiên nhiên, môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu,

Trang 19

Thành phần

đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững

 Đánh giá năng lực

Đánh giá năng lực là đánh giá kiến thức, kỹ năng, thái độ trong một bối cảnh có ý nghĩa (Leepil, 2011) Đánh giá theo NL là đánh giá khả năng HS áp dụng các kiến thức, kỹ năng đã học được vào trong các tình huống thực tiễn của cuộc sống hằng ngày Thang đo trong đánh giá NL được quy chuẩn theo các mức độ phát triển năng lực của người học, do đó, thay vì phân loại, xếp hạng giữa các người học với nhau, đánh giá NL tập trung vào mục đích đánh giá sự tiến bộ của người học

b Nguyên tắc đánh giá năng lực

Khi đánh giá năng lực HS, người đánh giá các đảm bảo các nguyên tắc sau:

- Phản ánh được mục tiêu giáo dục: Đảm bảo sự phù hợp của mục tiêu, chương trình, nội dung giảng dạy và hoạt động kiểm tra đánh giá

- Đánh giá phải đi đôi với phản hồi: Ý nghĩa chính của việc đánh giá là cung cấp thông tin phản hồi nhằm nâng cao hoạt động dạy của GV và hiệu quả học tập của

HS Chính vì vậy, hoạt động đánh giá phải luôn luôn chú trọng đến việc khai thác thông tin phản hồi

Trang 20

- Phải kiểm tra đánh giá được các NL khác nhau của HS: Mỗi cá nhân cần phải

sở hữu nhiều loại năng lực khác nhau để hoàn thành nhiệm vụ học tập Vì vậy, GV cần phải sử dụng nhiều hình thức, công cụ đánh giá nhằm thu thập được nhiều thông tin về các loại năng lực khác nhau của người học để kịp thời điều chỉnh hoạt động giáo dục

- Có độ tin cậy: Đối với một công cụ đánh giá phải cho ra kết quả tương tự nhau khi đánh giá các đối tượng tương đương nhau Kết quả đánh giá có tính ổn định, chính xác và thống nhất

- Có giá trị: Các thông tin thu thập được phải có tính chính xác và liên quan mật thiết đến đối tượng về lĩnh vực đánh giá

- Đảm bảo tính khách quan: Nguyên tắc khách quan được thực hiện sao cho kết quả đánh giá ít chịu ảnh hưởng từ các yếu tố chủ quan khác

- Đảm bảo được tính công bằng: Người đánh giá thực hiện hoạt động đánh giá một cách khách quan, minh bạch không thiên lệch một cá nhân hoặc một nhóm nào

- Tính toàn diện: Kết quả đánh giá phải phản ánh đầy đủ sự phát triển của các

NL thành phần và các tiêu chí của NL được đo lường

- Đảm bảo tính giáo dục: Hoạt động đánh giá NL cần đảm bảo đánh giá được

sự tiến bộ của HS về NL đó Từ kết quả đánh giá của mình, HS nhận thấy được khả năng của bản thân và những gì cần cố gắng hơn trong học tập

- Đảm bảo tính công khai: Quá trình đánh giá là một quá trình công khai Các tiêu chí và các yêu cầu đánh giá cần được công bố rõ ràng, đúng thời điểm

- Có mối liên hệ với thực tiễn: Công cụ đánh giá cần được thực hiện trong các tình huống, bối cảnh thực tế nhằm tạo điều kiện cho người học thể hiện tốt nhất NL trong môi trường thực

1.2.3 Hình thành và phát triển năng lực sinh học trong chương chuyển hóa vật chất và năng lượng - Sinh học 11

a Dựa vào đặc điểm nội dung chương Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật – Sinh học 11

Trong chương trình Sinh học 11 cơ bản, chương chuyển hóa vật chất và năng lượng được chia thành 2 nội dung lớn: Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật; Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật Qua phân tích nội dung của chương, chúng tôi nhận thấy chương Chuyển hóa vật chất và năng lượng – Sinh học 11- THPT

có các đặc điểm cơ bản sau: (1) Có logic phát triển nội dung hợp lý, (2) Có tính kế

Trang 21

thừa và phát triển theo kiểu đồng tâm xoáy trôn ốc, (3) Có tính nguyên lý, hệ thống và mối quan hệ chặt chẽ giữa các nội dung kiến thức, (4) Các kiến thức gần gũi, liên quan trực tiếp đến thực tiễn Với các đặc điểm trên, để nắm vững phần nội dung này, HS cần có các phương pháp, kinh nghiệm học tập phù hợp như khả năng huy động các kiến thức có liên quan, kỹ năng hệ thống hóa kiến thức, kỹ năng quan sát, tư duy chủ động tích cực, năng lực vận dụng tri thức để giải quyết các vấn đề, tình huống trong cuộc sống… Tất cả những kỹ năng, năng lực đó sẽ giúp HS có cái nhìn bao quát hơn

về toàn bộ nội dung kiến thức đã học từ đó rút ra các nguyên lý, quy tắc, trọng tâm để

có thể vận dụng vào các bối cảnh khác nhau

b Dựa vào đăc điểm phát triên tâm lý, trí tuệ của HS lớp 11 THPT

HS lớp 11 THPT đang ở giai đoạn đầu của tuổi thanh niên mang các đặc điểm chung về sự phát triển tâm lý, trí tuệ của độ tuổi này như: khả năng tư duy lý luận, tư duy trừu tượng mang tính độc lập và sáng tạo phát triển mạnh; Thái độ học tập có tính

tự giác và tích cực hơn so với HS trung học cơ sở nhưng mang tính lựa chọn và phân hóa cao; HS THPT có các mối quan hệ phức tạp hơn so với lứa tuổi trước và các em đóng nhiều vai trò xã hội khác nhau; Tính phê phán cao, có hệ giá trị và quan điểm của riêng mình; Có khả năng tự đáng giá bản thân so với xã hội; Ý thức, động cơ học tập

đã bộc lộ rõ ràng chủ yếu gắn với thực tiễn, gắn với việc lựa chọn nghề nghiệp tương lai;… Thêm vào đó, NL sinh học bắt đầu xuất hiện và cần thiết đối với mỗi cá nhân

HS Chính vì vậy, GV cần chú ý thiết kế các hoạt động phù hợp để kích thích sự tư duy tích cực và hứng thú của HS, đồng thời chú trọng rèn luyện NL sinh học cho HS

1.2.4 MÔ HÌNH 5E

a Cơ sở tâm lý – giáo dục của mô hình 5E

Mô hình 5E là một mô hình học tập mới được nghiên cứu và phát triển gần đây Đó là một mô hình xây dựng trình tự các bước lên lớp để GV có thể truyền đạt một nội dung kiến thức hoàn chỉnh Nó được xem là mô hình mẫu để GV tổ chức các hoạt động dạy học theo quan điểm của lý thuyết kiến tạo, mà cụ thể là quan điểm kiến tạo biện chứng

Trang 22

Hình 1.2 Mô hình học tập theo thuyết kiến tạo

Tư tưởng nền tảng cơ bản của thuyết kiến tạo là đặt vai trò của chủ thể nhận thức lên vị trí hàng đầu của quá trình nhận thức Khi học tập, mỗi người hình thành thế giới quan riêng của mình Tất cả những gì mà mỗi người trải nghiệm thì sẽ được sắp xếp vào trong “bức tranh toàn cảnh” về Thế giới của người đó, tức là tự kiến tạo cho riêng mình một bức tranh về thế giới Quan điểm này về việc học tương phản một cách rõ ràng với những quan điểm xem việc học là một quá trình truyền thông tin thụ động từ người này đến người khác, trong đó việc học chủ yếu là sự thu nhận chứ không phải là

* Thuyết kiến tạo ngoại sinh: Những người theo quan điểm này ủng hộ sự tác động mạnh mẽ của GV Người học sẽ quan sát GV trong hành động và tư duy và tìm cách tiếp nhận các hành động và tư duy đó Thông qua những thử nghiệm tiếp nhận này những kinh nghiệm cũ từ trước đến nay và những kiến thức mới sẽ được kết hợp

và định hướng vào sự hiểu biết của bản thân

* Thuyết kiến tạo biện chứng: nằm giữa thuyết kiến tạo nội sinh và thuyết kiến tạo ngoại sinh Những người theo quan điểm này cho rằng nếu chỉ có sự học tập độc lập theo tinh thần của thuyết kiến tạo nội sinh thì ít có hiệu quả học tập Họ ủng hộ sự

Trang 23

giảng dạy mà trong đó GV cung cấp các trợ giúp, nhưng từ chối truyền đạt các cấu trúc và chiến lược có sẵn Mục đích của chúng là làm cho học viên ngày càng độc lập hơn

* Những đặc điểm cơ bản của học tập theo thuyết kiến tạo biện chứng là [1]:

- Tri thức được lĩnh hội trong học tập là một quá trình và sản phẩm kiến tạo theo từng cá nhân thông qua tương tác giữa người học và nội dung học tập

- Về mặt nội dung, dạy học phải định hướng theo những lĩnh vực và vấn đề phức hợp, gần với cuộc sống và nghề nghiệp, được khảo sát một cách tổng thể

- Việc học tập chỉ có thể được thực hiện trong hoạt động tích cực của người học, vì chỉ từ những kinh nghiệm và kiến thức mới của bản thân thì mới có thể thay đổi và cá nhân hóa những kiến thức và kĩ năng đã có

- Học tập trong nhóm có ý nghĩa quan trọng, thông qua tương tác xã hội trong nhóm góp phần cho người học tự điều chỉnh sự học của bản thân

- Học qua sai lầm là điều có ý nghĩa

- Nội dung học tập cần định hướng vào hứng thú người học, vì có thể học hỏi

dễ nhất từ những nội dung mà người ta thấy hứng thú hoặc có tính thách thức

- Thuyết kiến tạo không chỉ giới hạn ở những khía cạnh nhận thức của việc dạy và học Sự học tập hợp tác đòi hỏi và khuyến khích phát triển không chỉ có lí trí

mà cả về mặt thái độ, tình cảm, giao tiếp

- Mục đích học tập là kiến tạo kiến thức của bản thân, nên khi đánh giá các kết quả học tập không định hướng theo các sản phẩm học tập, mà cần kiểm tra những tiến

bộ trong quá trình học tập và trong những tình huống phức hợp

b Mô hình tổ chức các hoạt động dạy học theo mô hình 5E

 Khởi động

Mục đích giai đoạn đầu tiên là tập trung sự chú ý của HS vào một đối tượng, vấn đề, tình huống, hoặc sự kiện Các hoạt động của bước này nên kết nối đến các hoạt động trong quá khứ và tương lai

Để thu hút và tập trung HS vào các hoạt động giảng dạy, GV nên đặt câu hỏi, xác định vấn đề, chỉ ra các sự kiện khác nhau và tạo ra tình huống có vấn đề Vai trò của

GV là giới thiệu tình huống và xác định các nhiệm vụ học tập cho HS GV cũng đặt ra các quy tắc và định hướng cho sự hoạt động của HS [29]

Trang 24

 Khám phá

Sau khi đã thu hút được sự chú ý của HS, HS cần thời gian để khám phá ý tưởng của mình Trong giai đoạn khám phá, các hoạt động được thiết kế để tất cả HS vận dụng các kiến thức của từng cá nhân để tiếp tục xây dựng các khái niệm, mô hình và

kỹ năng

Mục đích của giai đoạn khám phá là thiết lập những kiến thức mà GV

và HS có thể sử dụng sau này để trình bày và các khái niệm, quá trình hoặc kỹ năng Trong suốt quá trình hoạt động, HS có thời gian để có thể thăm dò các vấn đề, sự kiện, hoặc các tình huống Kết quả của sự tham gia cả về thể chất và tinh thần vào hoạt động

là HS thành lập các mối quan hệ, quan sát mô hình, xác định các tình huống, và đặt câu hỏi cho các sự kiện

Vai trò của GV trong giai đoạn khám phá là của người chỉ dẫn hay định hướng

GV khởi đầu hoạt động và cho HS thời gian và cơ hội để nghiên cứu vấn đề, tư liệu, và các tình huống dựa trên ý tưởng riêng của mỗi HS Sau đó GV có thể chỉ đọc ngữ âm dẫn cho HS khi họ bắt đầu xây dựng nên cách giải thích mới [29]

Giải thích là những cách sắp đặt và phát biểu chung cho các kiến thức được khám phá GV cần căn cứ vào cách giải thích ban đầu của HS và liên kết rõ ràng những lý lẽ này với các kiến thức trong giai đoạn Thu hút và Khám phá của mô hình giảng dạy Chìa khóa của bước này là trình bày các khái niệm, quá trình, hoặc các kỹ năng 1 cách chính xác, đơn giản, rõ ràng, và trực tiếp, và sau đó tiếp tục tiến hành bước tiếp theo [29]

 Mở rộng

Sau khi HS đã giải thích được nhiệm vụ học tập của mình, GV cần để HS ứng dụng, mở rộng hay đi vào chi tiết các khái niệm, tiến trình hay kĩ năng Một số HS vẫn

Trang 25

có thể hiểu chưa đúng hay chưa hiểu hoàn toàn được mọi khía cạnh của vấn đề Các hoạt động trong giai đoạn Thử thách cung cấp thêm thời gian và kinh nghiệm cho việc học tập của HS [29]

 Đánh giá

Ở một số môn học, việc HS nhận được những phản hồi đầy đủ về cách giải thích của họ là rất quan trọng Đánh giá có thể xảy ra từ lúc bắt đầu quá trình giảng dạy GV có thể hoàn thành việc đánh giá chính thức sau giai đoạn Thử thách Đây là bước mà GV tiến hành kiểm tra để xác định mức độ hiểu biết của mỗi HS Đây cũng là

cơ hội quan trọng cho HS sử dụng những kỹ năng mà mình biết được và đánh giá sự hiểu biết của họ [29]

Bảng 1.3 Hoạt động của GV và HS trong quá trình thực hiện mô hình 5E

Mục đích Hoạt động của GV Hoạt động của HS

HS về các khái niệm / chủ đề

- Đặt câu hỏi như: Tại sao điều này xảy ra? Những điều tôi thật sự biết về nó là gì? Tôi có thể tìm ra nó như thế nào? Làm thế nào có thể giải quyết vấn đề này?

- Biểu hiện hứng thú đối với chủ đề

sự hướng dẫn trực tiếp từ các

GV

- Quan sát và lắng nghe HS khi HS làm việc với nhau

- Đặt câu hỏi thăm dò để chuyển hướng nghiên cứu của

HS khi cần thiết

- Cung cấp thời gian cho

HS để giải quyết vấn đề

- Hoạt động như một nhà tư

- Nghĩ sáng tạo trong giới hạn các hoạt động

- Kiểm tra các dự đoán và giả thuyết

- Hình thành những dự đoán

và giả thuyết mới

- Cố gắng tìm cách để giải quyết vấn đề và thảo luận thêm với bạn cùng lớp

- Ghi lại các quan sát và ý tưởng

- Đưa ra quyết định

Trang 26

Mục đích Hoạt động của GV Hoạt động của HS

vấn cho HS - Kiểm tra ý tưởng

lý, hoặc bày tỏ thái

độ Giai đoạn này

cũng tạo cơ hội

- Yêu cầu các bằng chứng

và sự chứng minh từ HS (đưa

ví dụ)

- Chính thức cung cấp các định nghĩa, lý lẽ, và từ mới

- Lắng nghe 1 cách nghiêm túc các lí lẽ của các HS khác

- Đặt câu hỏi cho cách giải thích của HS khác

- Lắng nghe và cố gắng hiểu 1 cách đầy đủ các lí lẽ được

- Khuyến khích HS áp dụng các khái niệm và kỹ năng vào các tình huống mới

- Nhắc nhở HS về những cách giải thích thay thế

- Áp dụng các định nghĩa, lý

lẽ và kỹ năng mới nhưng tương

tự trong các tình huống

- Sử dụng thông tin trước đó

để đặt câu hỏi, đề xuất giải pháp

Trang 27

Mục đích Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Quan sát HS khi họ áp dụng khái niệm và kỹ năng mới

- Đánh giá tri thức và/ hoặc kỹ năng của HS

- Tìm kiếm các bằng chứng cho thấy HS đã thay đổi trong nhận thức

- Cho phép HS đánh giá quá trình học tập và kỹ năng nhóm của họ

- Đặt câu hỏi mở như: “Tại sao bạn nghĩ? Bạn có bằng chứng nào? Bạn biết gì về vấn

đề này? Bạn có thể trả lời câu hỏi bằng cách nào?

- Kiểm tra sự hiểu biết giữa các HS trong lớp

- Trả lời những câu hỏi mở bằng cách sử dụng sự quan sát, chứng cứ, và các lý lẽ đã được chấp nhận trước đó

- Bày tỏ sự hiểu biết

về khái niệm hoặc kỹ năng

- Đánh giá sự tiến bộ tri thức của mình

- Hỏi các câu hỏi có liên quan

mà có thể khuyến khích sự nghiên cứu trong tương lai

c Ưu, nhược điểm của dạy học các khái niệm theo hướng vận dụng mô hình 5E

 Ưu điểm

- Phát triển tư duy và óc sáng tạo vì HS thường xuyên sử dụng các kỹ năng nhâ ̣n thứ c như phân tích, tổng hợp và đánh giá để đưa ra các quyết định khéo léo nhằm vượt qua các thách thức [1]

- Phát triển khả năng nhớ, hiểu kiến thức tốt hơn vì HS không phải học thuộc lòng các kiến thức mà HS tự xây dựng nên cách hiểu của riêng mình, tích cực tham gia vào quá trình liên kết những kiến thức được xã hội công nhận với những kiến thức đã có để cải biến tri thức của bản thân

Trang 28

- Bồi dưỡng lòng tự tin, phát triển các kỹ năng giao tiếp và tinh thần tập thể vì HS

có cơ hội thể hiện sự hiểu biết của mình về các vấn đề học tập, chia sẻ sự hiểu biết đó với mọi người nhờ sự khuyến khích của GV Các kỹ năng giao tiếp cũng có cơ hội phát triển khi HS hợp tác hoạt động, trình bày, lập luận và chứng minh quan điểm của mình trong lớp học

- Phát triển các kỹ năng đặt và giải quyết vấn đề vì HS sử dụng các kiến thức và kỹ năng hiện tại của mình tìm ra cách giải quyết hợp lý nhất, qua đó phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho HS

- Phát triển năng lực đánh giá của HS về năng lực của mọi người trong quá trình hợp tác giải quyết vấn đề cũng như tự đánh giá để điều chỉnh hoạt động học tập của bản thân

- Tạo ra sự hứng khởi và hài lòng: Khi học tập theo mô hình 5E, HS tự mình phát triển tri thức, khái niệm và những ý tưởng một cách chủ động, hình thành động cơ học tập đúng đắn và nhu cầu được học tập để thỏa mãn sự khao khát hiểu biết của bản thân, khiến cho HS tự tin và hài lòng với việc học tập

- Xây dựng được mối liên hệ mật thiết giữa khoa học và đời sống: Trong môi trường dạy học kiến tạo, các tri thức khoa học thường xuyên được liên hệ với các tri thức đời sống GV khuyến khích HS mang các tri thức kinh nghiệm vào lớp học và vận dụng tri thức khoa học để lý giải, đánh giá và điều chỉnh chúng

- Việc giảng dạy một kiến thức hoàn chỉnh theo mô hình 5E đòi hỏi nhiều thời gian, do đó không thể dễ dàng vận dụng được ở bất kì tiết học nào [1]

Trang 29

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, KHÁCH THỂ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 2.1 ĐỐI TƯỢNG, KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Hệ thống các kiến thức cơ bản và nâng cao thuộc nội dung kiến thức phần

“Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở Thực vật” – Sinh học 11 – THPT và các tài liệu, giáo trình khác liên quan

- Hệ thống các mô hình 5E khảo nghiệm trong quá trình dạy học kiến thức phần

“Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở Thực vật” – Sinh học 11 – THPT

2.1.2 Khách thể nghiên cứu

Quá trình vận dụng các mô hình 5E khảo nghiệm trong dạy học các kiến thức

phần “Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở Thực vật” – Sinh học 11 – THPT

2.2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

 Nội dung kiến thức Sinh học 11 – THPT

 Tại một số trường THPT trên địa bàn thành phố Đà Nẵng: Khảo sát tình hình dạy học theo hướng sử dụng mô hình 5E nhằm nâng cao năng lực sinh học cho HS

 Tiến hành khảo nghiệm sư phạm thông qua việc lấy ý kiến của một số giáo viên dạy học môn Sinh học tại một số trường THPT trên địa bàn thành phố Đà Nẵng về khả năng vận dụng và hiệu quả của việc vận dung mô hình 5E trong dạy học chủ đề

“Chuyển hoá vật chất và năng lượng ở Thực vật” - Sinh học 11 theo định hướng phát triển năng lực sinh học

2.3 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

 Nghiên cứu những vấn đề lí luận và thực tiễn có liên quan đến đề tài như: xây dựng mô hình 5E trong dạy học, kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực

 Phần nội dung kiến thức liên quan đến phần “Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở Thực vật” – Sinh học 11- THPT Từ đó xác định mục tiêu xây dựng bài tập và nội dung của bài tập; đáp án; phương thức đánh giá

 Nghiên cứu thực trạng của việc dạy học nội dung kiến thức phần “Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở Thực vật” – Sinh học 11 -THPT theo định hướng phát triển năng lực sinh học của HS ở một số trường THPT trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

 Xây dựng một số giáo án vận dụng mô hình 5E trong dạy học nội dung kiến

Trang 30

thức phần “Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở Thực vật” – Sinh học 11 -THPT Khảo nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả của việc vận dụng mô hình 5E trong dạy học thuộc phần “Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở Thực vật” – Sinh học 11 -THPT

2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.4.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

 Nghiên cứu tổng quan các tài liệu về chủ trương, nghị quyết của Đảng và Nhà nước trong công tác giáo dục và đổi mới PPDH, các tài liệu về lí luận dạy học, các bài báo, công trình nghiên cứu, các tài liệu về xây dựng phần trình giáo dục theo định hướng phát triển năng lực giúp tạo cơ sở cho việc xác định và xây dựng nội dung kiến thức

 Nghiên cứu SGK về nội dung kiến thức phần “Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở Thực vật” – Sinh học 11 – THPT, cùng các tài liệu khác có liên quan

 Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến mô hình 5E trong dạy học Sinh học phần

“Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở Thực vật” – Sinh học 11 - THPT và các bài tập khảo nghiệm gần gũi với cuộc sống thực tế

2.4.2 Phương pháp nghiên cứu ý kiến chuyên gia

 Trao đổi và xin ý kiến của giảng viên hướng dẫn về cơ sở khoa học, phương pháp nghiên cứu, cách thiết kế mô hình 5E trong dạy học và việc xây dựng bộ tiêu chí đánh quá trình vận dụng mô hình 5E khảo nghiệm cho HS

 Phỏng vấn giáo viên và các nhà quản lí giáo dục nhằm thu thập thông tin về thực trạng dạy học theo hướng lồng ghép các mô hình 5E trong dạy học hiện nay

 Phỏng vấn và xin ý kiến của các GV đã nghiên cứu và xây dựng nên bộ giáo án

mô hình 5E khảo nghiệm trong dạy học cho HS

 Trao đổi trực tiếp với GV tại trường khảo nghiệm để xin ý kiến trong việc điều chỉnh và hoàn thiện các giáo án vận dụng mô hình 5E dùng trong quá trình dạy học tại trường

2.4.3 Phương pháp điều tra cơ bản

Sử dụng bảng hỏi, phiếu điều tra để:

 Khảo sát tình hình dạy học theo hướng rèn luyện năng lực cho HS tại các trường THPT trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

 Thăm dò năng lực, thái độ của HS qua từng tiết học có rèn luyện năng lực sinh học

Trang 31

2.4.4 Phương pháp khảo nghiệm sư phạm

 Khảo nghiệm thăm dò khả năng sử dụng q uy trình 5E vào dạy học của giáo viên hiện nay

 Tổ chức khảo nghiệm sư phạm theo mô hình thiết kế mô hình 5E đã xây dựng

để đánh giá, phân tích kết quả dạy học bằng mô hình 5E Từ đó đưa ra các biện pháp

để điều chỉnh, cải tiến lại giáo án tương ứng với từng nội dung

 Dựa vào số liệu điều tra, kết quả khảo nghiệm từ đó sẽ tiến hành phân tích, tổng hợp để rút ra kết luận nhằm báo cáo và kiểm chứng giả thuyết khoa học của đề tài

Trang 32

CHƯƠNG 3: KHẢO NGHIỆM SƯ PHẠM 3.1 PHÂN TÍCH NỘI DUNG KIẾN THỨC CHƯƠNG CHUYỂN HÓA VẬT

CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT – SINH HỌC 11

Chương “Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở Thực vật” chương trình Sinh học 11-THPT gồm 14 bài Những nội dung kiến thức có thể được tổ chức dạy học cụ thể được trình bày trong bảng sau:

Bảng 3.1 Nội dung phần Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực

rễ

1

*Đặc điểm của rễ và lông hút thích nghi với chức năng hấp thụ nước và ion khoáng -Cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây

-Ảnh hưởng của môi trường lên quá trình hấp thụ nước và ion của rễ cây

Bài 2: Vận

chuyển các chất trong

Cây

2

-Cấu tạo, thành phần dịch rây và động lực đẩy của dòng mạch gỗ và dòng mạch rây -Mối liên hệ của dòng mạch gỗ và dòng mạch rây

Bài 3: thoát

hơi nước 3

Vai trò của thoát hơi nước

-Các con đường thoát hơi nước của lá

Trang 33

- Vai trò của các nguyên tố khoáng đối với cây trồng

- Phân biệt các nguyên tố khoáng đại lượng và vi lượng

2 cơ chế trao đổi chất khoáng

*3 con đường hấp thụ nguyên tố khoáng

Sự hấp thụ và vận chuyển nguyên tố khoáng phụ thược vào đặc điểm của hệ rễ, cấu trúc đất và điều kiện môi trường

- Các nguồn cung cấp các nguyên tố dinh

dưỡng cho cây trồng

-Các nguồn cung cấp Nitơ tự nhiên cho cây

- Quá trình chuyển hóa Nitơ trong đất và

cố định Nitơ

-Vận dụng sử dụng phân bón để làm tăng năng suất cây trồng và bảo vệ môi trường

Bài 7: Thực

hành: Thí nghiệm về thoát hơi nước và thí nghiệm về vai trò của phân bón

-Chứng minh sự thoát hơi nước diễn ra

ở lá

-Chứng minh vai trò của phân bón đến

sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng

Trang 34

Tên nội

Bài 8: Quang

hợp ở thực vật 8

Khái niệm và vai trò của quang hợp

*Đặc điểm cấu tạo hình thái, cấu trúc của lá phù hợp với chức năng quang hợp

Bài 9: Quang

hợp ở thực vật nhóm C3, C4

hợp

10

- Sự ảnh hưởng của ánh sáng, nồng độ CO2, nước, nguyên tố khoáng đối với quang hợp ở cây trồng

-Vận dụng trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo

Bài 11: Quang

hợp và năng suất cây trồng

13

-Thực hành thí nghiệm chiết rút diệp lục

ở lá cây

-Thực hành thí nghiệm chiết rút

Trang 35

Tên nội

Carotenoit carotenoid ở một sô củ quả có màu sắc

Bài 14: Thực

hành: Phát hiện

hô hấp ở thực vật

14

-Thí nghiệm chứng minh có hô hấp ở thực vật thông qua sự thải cacbonic và sự hút khí oxi của hạt nảy mầm

Ghi chú: *: Chương trình nâng cao

In nghiêng: Chương trình giảm tải

Chuyển hoá vật chất và năng lượng là quá trình biến đổi vật chất, năng lượng từ dạng này sang dạng khác Quá trình này phải đi qua nhiều giai đoạn khác nhau Trong

đó có nhiều kiến thức thực tiễn liên quan mật thiết đến đời sống và sản xuất nông nghiệp mà HS có thể vận dụng

3.2 VẬN DỤNG MÔ HÌNH 5E ĐỂ THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY

HỌC KIẾN THỨC CHỦ ĐỀ: “CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT” - SINH HỌC 11

3.2.1 Mô hình thiết kế mô hình 5E trong dạy học phần “Chuyển hóa vật chất

và năng lượng ở Thực vật” - Sinh học 11

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đề xuất qui trình 5E trong dạy học nội dung kiến thức phần “Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở Thực vật" Sinh học 11 như sau:

Hình 3.2 Sơ đồ mô hình thiết kế mô hình 5E trong dạy học

Trang 36

Cụ thể các bước như sau:

Bước 1 Phân tích nội dung bài học:

Nhiệm vụ của việc DHSH ở trường phổ thông là nhằm giúp cho HS đạt được một

hệ thống kiến thức sinh học cơ bản phù hợp với trình độ nhận thức của HS, những kiến thức đó là các hiện tượng, các khái niệm sinh học, các định luật sinh học, thuyết sinh học và ứng dụng của sinh học trong đời sống và trong sản xuất Trên cơ sở nghiên cứu mục tiêu DH và nội dung bài học, GV cần xác định những nội dung kiến thức nào trong bài học có thể thiết kế các giáo án phù hợp để hình thành hoặc minh họa kiến thức cho HS, từ đó có thể đề xuất và lựa chọn phương án dạy học thích hợp

Do đó đòi hỏi giáo viên phân tích nội dung kiến thức về chủ đề bài học mà học sinh sẽ lĩnh hội được sau khi dạy học Xác định các nội dung kiến thức của ở các lớp, các cấp học trước mà học sinh đã lĩnh hội có liên quan đến chủ đề mà GV tiến hành thiết kế và tổ chức dạy học từ đó xác định rõ mối quan hệ và logic của nội dung bài học

Đồng thời giáo viên xác định được yêu cầu về kiến thức của nội dung bài học đối với chương trình giáo dục phổ thông hiện hành và chương trình giáo dục theo đổi mới

Bước 2 Xác định mục tiêu bài học:

Mục tiêu là cái đích đạt tới sau mỗi bài, mỗi chương, mỗi phần do GV đặt ra để định hướng hoạt động DH Mục tiêu DH ở đây là cái đích đặt ra cho HS cần đạt được, tức là sản phẩm mà HS có được sau mỗi bài học Mục tiêu DH đó sẽ chỉ đạo toàn bộ nội dung, PPDH và mục tiêu đó gồm 3 thành tố: năng lực chung, phầm chất và năng lực sinh học Vì vậy, trước khi sử dụng mô hình 5E vào tổ chức hoạt động DH, GV cần xác định mục tiêu cần đạt được sau khi thực hiện mô hình 5E hoặc qua bài học này

GV cần hình thành những kiến thức, kĩ năng gì cho HS

Xác định mục đích, mục tiêu học tập và hoạt động chính của HS là gì?

- Về năng lực chung: Môn Sinh học góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học đã được quy định trong Chương trình tổng thể Dựa vào bảng yêu cầu cần đạt về phẩm chất của học sinh trang 43 Chương trình giáo dục phổ thông- Chương trình tổng thể ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) [39]

Trang 37

 Về phầm chất: Dựa vào bảng yêu cầu cần đạt về phẩm chấtcủa học sinh trang

37 Chương trình giáo dục phổ thông- Chương trình tổng thể ban hành kèm theo Thông

tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) [39]

 Về năng lực sinh học: Môn Sinh học hình thành và phát triển ở học sinh năng lực sinh học, biểu hiện của năng lực khoa học tự nhiên, bao gồm các thành phần năng lực: nhận thức sinh học; tìm hiểu thế giới sống; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học Những năng lực được biểu hiện ở bảng 3.2 GV căn cứ vào năng lực sinh học cần đạt được của HS trong môn Sinh học để xác định các năng lực cụ thể mà HS sẽ đạt được

đối với mô hình 5E mà GV thiết kế

Bước 3 Tìm kiếm tư liệu, dữ liệu, phương tiện để thiết kế hoạt động dạy học:

Sau khi xác định được nội dung, mục tiêu trọng tâm cần dạy học GV tiến hành thu thập tài liệu liên quan đến nội dung kiến thức cần dạy học

Khi thu thập thông tin, GV cần tham khảo những nguồn thông tin có nội dung kiến thức đáng tin cậy, có cơ sở khoa học cao, là mối quan tâm của nhiều độc giả đặc biệt phải hấp dẫn đối với HS

 Cách tiến hành:

+ Xác định các tài liệu các liên quan đến nội dung kiến thức bài học từ các nguồn như: sách giáo khoa, sách bài tập, sách nâng cao, các nguồn internet, sách báo, tạp chí, …

+ Xác định điều kiện tổ chức hoạt động: không gian (lớp học, ở nhà, phòng thí nghiệm, cơ sở sản xuất ); thời gian tổ chức hoạt động

+ Xác định các phương pháp và kĩ thuật dạy học chủ đạo để tổ chức hoạt động: dạy học giải quyết vấn đề, dạy học khám phá, dạy học dự án, dạy học hợp tác ; XYZ, mảnh ghép, khăn trải bàn, phòng tranh, ổ bi, bản đồ tư duy

+ Xác định phương tiện tổ chức hoạt động

Sau đó, GV tiến hành tuyển chọn các nội dung kiến thức cần sử dụng để xây dựng

mô hình 5E trong dạy học Để có thể lựa chọn nội dung kiến thức phù hợp, GV cần dựa vào các tiêu chí: Trình độ kiến thức, nội dung chương trình, đối tượng, mục tiêu

sử dụng

Bước 4 Thiết kế hoạt động:

Mục tiêu: Xác định tiến trình hoạt động trong dạy học của chủ đề dạy học Xác

Trang 38

định các bước thực hiện hoạt động: nêu rõ các thao tác tiến hành hoạt động Mô hình dạy học 5E gồm 5 giai đoạn và có những đặc điểm chính như sau:

 Khởi động (Engagement)

Trong giai đoạn đầu của chu kỳ học tập, giáo viên làm việc để đạt được sự hiểu biết về kiến thức sẵn có của học sinh và xác định bất kỳ khoảng trống kiến thức nào Điều quan trọng là khuyến khích quan tâm đến các khái niệm sắp tới để học sinh có thể sẵn sàng tìm hiểu Giáo viên có thể làm cho học sinh đặt câu hỏi mở hoặc ghi lại những gì họ đã biết về chủ đề Thông qua các hoạt động đa dạng, giáo viên thu hút sự chú ý và quan tâm của học sinh, tạo không khí trong lớp học, học sinh cảm thấy có sự liên hệ và kết nối với những kiến thức hoặc trải nghiệm trước đó Giai đoạn này cho phép học sinh gắn kết, liên hệ lại với các trải nghiệm và quan sát thực tế mà các em đã

có trước đó Trong bước này, các khái niệm mới cũng sẽ được giới thiệu cho các em

 Khám phá (Exploration)

Trong giai đoạn này, học sinh được chủ động khám phá các khái niệm mới thông qua các trải nghiệm học tập cụ thể Giáo viên cung cấp những kiến thức hoặc những trải nghiệm mang tính cơ bản, nền tảng, dựa vào đó các kiến thức mới có thể được bắt đầu Giai đoạn này, học sinh sẽ trực tiếp khám phá và thao tác trên các vật liệu hoặc học cụ đã được chuẩn bị sẵn Giáo viên có thể yêu cầu học sinh thực hiện các hoạt động như quan sát, làm thí nghiệm, thiết kế, thu số liệu

 Giải thích (Explanation)

Ở giai đoạn này, giáo viên sẽ hướng dẫn học sinh tổng hợp kiến thức mới và đặt câu hỏi nếu họ cần làm rõ thêm Giáo viên tạo điều kiện cho học sinh được trình bày, miêu tả, phân tích các trải nghiệm hoặc quan sát thu nhận được ở bước Khám phá Ở bước này, giáo viên có thể giới thiệu các thuật ngữ mới, khái niệm mới, công thức mới, giúp học sinh kết nối và thấy được sự liên hệ với trải nghiệm trước đó Để giai đoạn này có hiệu quả, giáo viên nên yêu cầu học sinh chia sẻ những gì mà các em đã học được trong giai đoạn Khám phá trước khi giới thiệu thông tin chi tiết một cách trực tiếp hơn

 Mở rộng (Elaborate)

Giai đoạn này tập trung vào việc tạo cho học sinh có được không gian áp dụng những gì đã học được Giáo viên giúp học sinh thực hành và vận dụng các kiến thức đã học được ở bước Giải thích, giúp học sinh làm sâu sắc hơn các hiểu biết, khéo léo hơn

Trang 39

các kỹ năng, và có thể áp dụng được trong những tình huống và hoàn cảnh đa dạng khác nhau Điều này giúp các kiến thức trở nên sâu sắc hơn Giáo viên có thể yêu cầu học sinh trình bày chi tiết hoặc tiến hành khảo sát bổ sung để củng cố các kỹ năng mới Giai đoạn này cũng nhằm giúp học sinh củng cố kiến thức trước khi được đánh giá thông qua các bài kiểm tra

 Đánh giá (Evaluation)

Mô hình 5E cho phép đánh giá chính thức (dưới dạng các bài kiểm tra) và phi chính thức (dưới dạng những câu hỏi nhanh) Trong giai đoạn này, giáo viên có thể quan sát học sinh thông qua các hoạt động nhóm nhỏ hoặc nhóm lớn để xem sự tương tác trong quá trình học Cũng cần lưu ý là học sinh tiếp cận các vấn đề theo một cách khác dựa trên những gì họ học được Các yếu tố hữu ích khác của Giai đoạn đánh giá bao gồm tự đánh giá, bài tập viết và bài tập trắc nghiệm, hoặc các sản phẩm Ở đây, giáo viên sẽ linh hoạt sử dụng các kỹ thuật đánh giá đa dạng để nhận biết quá trình nhận thức và khả năng của từng học sinh, từ đó đưa ra các phương hướng điều chỉnh

và hỗ trợ học sinh phù hợp, giúp học sinh đạt được các mục tiêu học tập như đã đề ra

Bước 5: Thiết kế các tiêu chí và bộ công cụ kiểm tra, đánh giá HS:

Môn Sinh học hình thành, phát triển ở học sinh năng lực sinh học; đồng thời góp phần cùng các môn học, hoạt động giáo dục khác hình thành, phát triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung, đặc biệt là tình yêu thiên nhiên, niềm tự hào về thiên nhiên của quê hương, đất nước; thái độ tôn trọng các quy luật của thiên nhiên, trân trọng, giữ gìn và bảo vệ thiên nhiên, ứng xử với thiên nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững; rèn luyện cho học sinh thế giới quan khoa học, tính trung thực, tinh thần trách nhiệm, tình yêu lao động, các năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo

Môn Sinh học sử dụng các hình thức đánh giá chủ yếu như sau:

– Đánh giá thông qua bài viết: bài tự luận, bài trắc nghiệm khách quan, bài tiểu luận, báo cáo kết quả sưu tầm, báo cáo kết quả nghiên cứu, điều tra,

– Đánh giá thông qua vấn đáp, thuyết trình: trả lời câu hỏi vấn đáp, phỏng vấn, thuyết trình vấn đề nghiên cứu,

– Đánh giá thông qua quan sát: quan sát quá trình học sinh thực hiện các bài thực hành thí nghiệm, thảo luận nhóm, học ngoài thực địa, tham quan các cơ sở khoa học,

Trang 40

sản xuất, tham gia dự án nghiên cứu,… bằng cách sử dụng bảng quan sát, bảng kiểm,

độ tin cậy, khách quan, phù hợp với từng đối tượng, lứa tuổi

 Ví dụ minh họa:

Chủ đề: Quang hợp ở Thực vật

Bước 1: Phân tích nội dung chủ đề sẽ thiết kế và tổ chức mô hình 5E

Nội dung kiến thức: Quang hợp ở Thực vật GV tổ chức dạy học sau khi học nội dung phần kiến thức đối với chương trình hiện hành.:

 Ở lớp 6: Phân tích chương trình Sinh học 6-THCS HS đã lĩnh hội được những kiến thức như sau:

 Xác định chất mà lá cây chế tạo được khi có ánh sáng

 Xác định chất khí thải ra trong quá trình lá chế tạo tinh bột

 Cây cần những chất gì để chế tạo tinh bột?

 Khái niệm về quang hợp

 Những điều kiện bên ngoài nào ảnh hưởng đến quang hợp?

 Quang hợp của cây xanh có ý nghĩa gì?

 Ở lớp 10: Bài 16 :Quang hợp-Sinh học 10, HS đã bước đầu biết đến những

kiến thức liên quan đến quang hợp như:

 Các nhóm sinh vật thực hiên quá trình quang hợp

 Quang hợp thường được chia làm mấy pha và đó là những pha nào?

 Ở lớp 11: gồm những nội dung kiến thức sau ở các bài 8- Quang hợp ở thực

vật; bài 9- Quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 VÀ CAM; bài 10-Ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến quang hợp, bài 11-Quang hợp và năng suất cây trồng có nội dung cụ thể như sau:

 Khái quát về quang hợp ở thực vật

 Lá là cơ quan quang hợp

Ngày đăng: 21/05/2021, 22:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đinh Quang Báo (chủ biên), Nguyễn Đức Thành (2000), Lý luận dạy học Sinh học Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Lý luận dạy học Sinh học
Tác giả: Đinh Quang Báo (chủ biên), Nguyễn Đức Thành
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2000
2. Đinh Quang Báo (chủ biên), Nguyễn Đức Thành (2001), Lý luận dạy học Sinh học Phần đại cương, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Lý luận dạy học Sinh học Phần đại cương
Tác giả: Đinh Quang Báo (chủ biên), Nguyễn Đức Thành
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2001
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Chương trình giáo dục phổ thông môn sinh học, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục phổ thông môn sinh học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
4. Nguyễn Đình Chỉnh (1999), Tâm lý học lứa tuổi và sư phạm , Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học lứa tuổi và sư phạm
Tác giả: Nguyễn Đình Chỉnh
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1999
5. Vũ Quốc Chung, Lê Hải Yến (2003), Để dạy tự học đạt hiệu quả, Nxb Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Để dạy tự học đạt hiệu quả
Tác giả: Vũ Quốc Chung, Lê Hải Yến
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm
Năm: 2003
6. Nguyễn Thị Thanh Chung (2006), Xây dựng và sử dụng PHT để dạy các kỹ năng trong chương qui luật di truyền Sinh học 11, THPT, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng và sử dụng PHT để dạy các kỹ năng trong chương qui luật di truyền Sinh học 11, THPT
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Chung
Năm: 2006
7.Vũ Thị Minh Nguyệt (2016),Vận dụng mô hình 5E trong dạy học khoa học qua khám phá thiết kế hoạch dạy học”.Tạp chí giáo dục số 384, tr. 60-62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng mô hình 5E trong dạy học khoa học qua khám phá thiết kế hoạch dạy học"”."Tạp chí giáo dục số 384
Tác giả: Vũ Thị Minh Nguyệt
Năm: 2016
8. Jacques Delor (2010), Học tập một kho báo tiềm ẩn, Báo cáo gửi Unessco của hội đồng quốc tế và giáo dục thế kỉ XXI, Nxb Giáo dục.(Trịnh Đức Thắng dịch, hiệu đính Vũ Văn Tảo) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Học tập một kho báo tiềm ẩn, Báo cáo gửi Unessco của hội đồng quốc tế và giáo dục thế kỉ XXI
Tác giả: Jacques Delor
Nhà XB: Nxb Giáo dục.(Trịnh Đức Thắng dịch
Năm: 2010
9. Nguyễn Duân (2010), Sử dụng phương pháp làm việc với sách giáo khoa để tổ chức hoạt động học tập của học sinh trong dạy học sinh học ở trung học phổ thông, Luận án tiến sĩ giáo dục học, Trường Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng phương pháp làm việc với sách giáo khoa để tổ chức hoạt động học tập của học sinh trong dạy học sinh học ở trung học phổ thông
Tác giả: Nguyễn Duân
Năm: 2010
10. Phan Đức Duy (2018), Giáo trình Kỹ thuật dạy học sinh học, Nxb Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kỹ thuật dạy học sinh học
Tác giả: Phan Đức Duy
Nhà XB: Nxb Đại học Huế
Năm: 2018
12. Nguyễn Thành Đạt (Tổng chủ biên), Phạm Văn Lập (Chủ biên), Đặng Hữu Lanh, Mai Sỹ Tuấn (2007), Sinh học 12, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học 12
Tác giả: Nguyễn Thành Đạt (Tổng chủ biên), Phạm Văn Lập (Chủ biên), Đặng Hữu Lanh, Mai Sỹ Tuấn
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007
13. Nguyễn Thành Đạt (Tổng chủ biên), Phạm Văn Lập (Chủ biên), Đặng Hữu Lanh, Mai Sỹ Tuấn (2007), Sinh học 11 sách giáo viên, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học 11 sách giáo viên
Tác giả: Nguyễn Thành Đạt (Tổng chủ biên), Phạm Văn Lập (Chủ biên), Đặng Hữu Lanh, Mai Sỹ Tuấn
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007
14. Dương Giáng Thiên Hương (2017), Dạy học khám phá theo mô hình 5E-một hướng vận dụng lí thuyết kiến tạo trong dạy học ở tiểu học. Tạp chí khoa học số 4, tr.112-121 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học khám phá theo mô hình 5E-một hướng vận dụng lí thuyết kiến tạo trong dạy học ở tiểu học. Tạp chí khoa học số 4
Tác giả: Dương Giáng Thiên Hương
Năm: 2017
15. B.P Exipov (1977), Những cơ sở lý luận dạy học, tập 1, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cơ sở lý luận dạy học, tập 1
Tác giả: B.P Exipov
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1977
16. Nguyễn Thị Hà (2008), Mô hình rèn luyện sinh viên kỹ năng tổ chức học sinh tự nghiên cứu sách giáo khoa trong dạy học Sinh học ở trung học phổ thông, tạp chí giáo dục, số 204, tr. 35 – 37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình rèn luyện sinh viên kỹ năng tổ chức học sinh tự nghiên cứu sách giáo khoa trong dạy học Sinh học ở trung học phổ thông
Tác giả: Nguyễn Thị Hà
Năm: 2008
17. Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giáo, Nguyễn Hữu Quýnh (2001), Từ điển giáo dục học, NXB Từ điển bách khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển giáo dục học
Tác giả: Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giáo, Nguyễn Hữu Quýnh
Nhà XB: NXB Từ điển bách khoa
Năm: 2001
18. Ngô Thị Hoa (2009), Thiết kế và sử dụng PHT để dạy tự học chương 3, 4 Sinh học 11 (Nâng cao) THPT, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế và sử dụng PHT để dạy tự học chương 3, 4 Sinh học 11 (Nâng cao) THPT
Tác giả: Ngô Thị Hoa
Năm: 2009
19. Nguyễn Văn Hoan (2003), Một số yêu cầu hình thành kỹ năng học tập cho học sinh trung học cơ sở, Tạp chí giáo dục số 58, tr. 26-27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số yêu cầu hình thành kỹ năng học tập cho học sinh trung học cơ sở
Tác giả: Nguyễn Văn Hoan
Năm: 2003
20. Trần Bá Hoành (1996), Kỹ thuật dạy học Sinh học (Tài liệu BDTX chu kỳ 1993- 1996 cho giáo viên phổ thông trung học), Nxb Giáo dục, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật dạy học Sinh học
Tác giả: Trần Bá Hoành
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1996
21. Trần Bá Hoành (2000), Phát triển các phương pháp dạy học tích cực trong bộ môn Sinh học (Sách bồi dưỡng thường xuyên chu kỳ 1997 – 2000), Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển các phương pháp dạy học tích cực trong bộ môn Sinh học (Sách bồi dưỡng thường xuyên chu kỳ 1997 – 2000)
Tác giả: Trần Bá Hoành
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2000

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w