1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giúp học sinh bảo vệ thị lực thông qua dạy bài mắt trong chương trình vật lí 11

24 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 835,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ TRƯỜNG THPT TRIỆU SƠN 2 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM TÊN ĐỀ TÀI GIÚP HỌC SINH BẢO VỆ THỊ LỰC THÔNG QUA DẠY BÀI MẮT CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÍ 11 Người thực hiện: Hồ Sỹ

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

TRƯỜNG THPT TRIỆU SƠN 2

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

TÊN ĐỀ TÀI

GIÚP HỌC SINH BẢO VỆ THỊ LỰC

THÔNG QUA DẠY BÀI MẮT CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÍ 11

Người thực hiện: Hồ Sỹ Phúc Chức vụ: Tổ trưởng chuyên môn SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Vật lí

THANH HOÁ NĂM 2021

Trang 2

M ỤC LỤC Trang

1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Lí do chọn đề tài ……… 1

1.2 Mục đích nghiên cứu … 1

1.3 Đối tượng nghiên cứu ……… 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu…… ……… 2

2 NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 3

2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm 3

2.2 Thực trạng về tật cận thị học đường 8

2.3 Giải pháp giáo dục học sinh cách bảo vệ thị lực qua dạy học bài Mắt (Vật lí 11) 9

2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm 17

3 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 20

3.1 Kết luận 20

3.2 Kiến nghị 20

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐÃ ĐƯỢC HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN, TỈNH VÀ CÁC CẤP CAO HƠN XẾP LOẠI TỪ C TRỞ LÊN

Trang 3

1 MỞ ĐẦU

1.1 Lí do chọn đề tài.

Đôi mắt là một trong những cơ quan quan trọng nhất trong cơ thể bởi vì

nó là một trong năm giác quan cần thiết mà con người có Đôi mắt thường được

ví như một cửa sổ tâm hồn Đôi mắt là một hệ thống rất phức tạp gồm nhiều dâythần kinh thị giác và các bộ phận khác giúp chúng ta có thể nhìn thấy mọi vật

dễ dàng hơn Hiện tại, có một điều đáng lo ngại là tỷ lệ các bệnh về mắt ngàycàng tăng dần do nhiều người chủ quan trong vấn đề gìn giữ đôi mắt sáng khỏe.Những người mắc bệnh về mắt ngày càng trẻ hóa chứng tỏ công tác tuyêntruyền sức khỏe về đôi mắt chưa được thực hiện một cách hiệu quả

Theo ước tính đến năm 2018 tỷ lệ tật khúc xạ tại Việt nam hiện nay chiếmkhoảng từ 15 - 40%, tương ứng khoảng từ 14 - 36 triệu người mắc Trẻ em trong

độ tuổi từ 6 -15 tuổi có tỷ lệ mắc tật khúc xạ từ 20 - 40% ở khu vực thành thị, và

từ 10 - 15% tại khu vực nông thôn Điều này có nghĩa có khoảng 3 triệu trẻ emđang có tật khúc xạ cần được chỉnh kính và con số này sẽ ngày một tăng cao Ởmột số trường học nội thành, tỷ lệ mắc tật này là 50% Còn ở các trường đại học,nhất là ở các trường có đầu vào cao như Đại học Bách khoa, hơn 70% sinh viên

bị cận thị, rất nhiều sinh viên bị cận thị nặng Đây thực sự là một tình trạng đángbáo động bởi con số này ngày càng tăng cao

Còn theo Viện nhãn khoa Mỹ ước tính đến năm 2050 khoảng 9,8% dân sốthế giới (hơn 4 tỷ người) có thể mắc tật cận thị Đáng lo ngại hơn, tỷ lệ cận thịnặng dẫn đến thoái hóa bán phần sau nhãn cầu và mất thị lực chiếm đến gần 1 tỷngười trong số này Tình trạng mất thị lực do cận thị cao có nguy cơ thànhnguyên nhân gây khiếm thị hàng đầu trên thế giới

Vì vậy, vấn đề bảo vệ thị lực cho đôi mắt là rất cần thiết đặc biệt là đốivới học sinh đang ngồi trên ghế nhà trường

Bản chất của dạy học theo quan điểm hiện đại là phát triển phẩm chất,năng lực của học sinh tức là quan tâm đến việc học sinh sẽ làm được gì sau khihọc Vật lí là môn học có tính ứng dụng cao, từ những kiến thức lí thuyết đượchọc trong bài học, học sinh có thể vận dụng vào đời sống hàng ngày Trong thựctiễn dạy học môn Vật lí nhiều năm, bản thân tôi thấy có thể giáo dục nâng cao ýthức và định hướng hành vi cho học sinh qua nhiều bài học môn Vật lí Ví dụ:giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, tiết kiệm điện, phòng cháy, chữa cháy Vàviệc nâng cao ý thức và hành vi bảo vệ thị lực cho đôi mắt cũng là một nội dung

có ý nghĩa thực tiễn cao

Từ những lí do trên và từ thực tiễn dạy học của bản thân tôi muốn chia sẻ

với đồng nghiệp đề tài “Giúp học sinh bảo vệ thị lực thông qua dạy bài Mắt

chương trình Vật lí 11”.

1.2 Mục đích nghiên cứu.

- Tìm hiểu cấu tạo của mắt về phương diện quang hình học, tìm hiểu các tật củamắt và cách khắc phục

Trang 4

- Giúp học sinh biết cách vận dụng các kiến thức đã học để biết cách chăm sóc,bảo vệ thị lực đôi mắt.

1.3 Đối tượng nghiên cứu.

- Đối tượng là học sinh ở Trường THPT Triệu Sơn 2

- Nội dung nghiên cứu của đề tài là các nội dung kiến thức, kĩ năng, kinhnghiệm ở bộ môn Vật lí

1.4 Phương pháp nghiên cứu.

- Nghiên cứu tài liệu sách giáo khoa, tài liệu nhãn khoa

- Tổ chức dạy học bài Mắt kết hợp các phương pháp, kỹ thuật dạy học theohướng phát huy năng lực của học sinh

- Tổng hợp kinh nghiệm thực tế dạy học Vật lí THPT

Trang 5

2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm.

2.1.1 Cấu tạo và cơ chế hoạt động của mắt.

Mắt là cơ quan thị giác thực hiện chức năng nhìn, quan sát, thu nhận lạihình ảnh của sự vật, màu sắc để chuyển vào não xử lý và lưu trữ

Cấu tạo bên ngoài

Nhìn bên ngoài, đôi mắt cơ bản có các bộ phận sau: lông mày, lông mi,

mi mắt, tròng trắng, tròng đen…

Cấu tạo bên trong

Mắt là một cơ quan có cấu tạo bên trong hết sức tinh vi trong đó giác mạc, thủytinh thể và võng mạc là những bộ phận cơ bản để đảm bảo chức năng nhìn củamắt

Trang 6

Bán phần trước

Giác mạc: Giác mạc là một màng trong suốt, rất dai, không có mạch máu

có hình chỏm cầu chiếm 1/5 phía trước của vỏ nhãn cầu Đường kính của giácmạc khoảng 11 mm, bán kính độ cong là 7,7 mm Chiều dày giác mạc ở trungtâm mỏng hơn ở vùng rìa Bán kính cong mặt trước giác mạc tạo thành lực hội

tụ khoảng 48,8D, chiếm 2/3 tổng công suất khúc xạ của nhân cầu Về phươngdiện tổ chức học giác mạc có 5 lớp, từ ngoài vào trong bao gồm: biểu mô, màngBowmans, nhu mô, màng Descemet, nội mô

Mống mắt – Đồng tử: Mống mắt là vòng sắc tố bao quanh đồng tử, quyết

định màu mắt (đen, nâu, xanh ) Đồng tử là lỗ nhỏ màu đen, nằm ở trung tâmcủa mống mắt Đồng tử có thể co lại hoặc giãn ra nhờ các cơ nằm trong mốngmắt để điều chỉnh lượng ánh sáng vào mắt

Thủy tinh thể: Thủy tinh thể nằm sau mống mắt Thủy tinh thể trong suốt

làm nhiệm vụ như một thấu kính hội tụ cho ánh sáng đi qua, tập trung các tiasáng đúng vào võng mạc để tạo thành hình ảnh rõ nét, giúp ta có thể nhìn xagần

Bán phần sau

Dịch kính: Dịch kính là chất dạng gel trong suốt lấp đầy buồng nhãn cầu

ở phía sau thể thuỷ tinh Khối dịch kính chiếm chừng 2/3 thể tích nhãn cầu

Dây thần kinh mắt- mạch máu võng mạc: Dây thần kinh thị giác là nơi tập

hợp các bó sợi thần kinh có chức năng dẫn truyền các tín hiệu nhận được ở võngmạc giúp ta nhận biết ánh sáng, hình ảnh… Mạch máu võng mạc gồm độngmạch và tĩnh mạch trung tâm võng mạc cung cấp chất dinh dưỡng giúp nuôidưỡng mắt

Trang 7

Võng mạc là một màng bên trong đáy mắt có nhiệm vụ tiếp nhận ánh sáng

từ thủy tinh thể hội tụ lại Trung tâm võng mạc là hoàng điểm (điểm vàng), nơi

tế bào thị giác nhạy cảm nhất giúp nhận diện nội dung, độ sắc nét của hình ảnh.Thông qua các dây thần kinh thị giác võng mạc sẽ chuyển năng lượng ánh sángthành tín hiệu thị lực và gửi về trung khu phân tích ở não Võng mạc có nhiềulớp tế bào, đáng chú ý là lớp tế bào que, tế bào nón và lớp tế bào thần kinh cảmthụ

Tế bào que, tế bào nón nhận biết hình ảnh, màu sắc Lớp tế bào biểu môsắc tố võng mạc giúp nuôi dưỡng và bảo vệ tế bào que, tế bào nón trước tácđộng gây hại của tia cực tím và ánh sáng xanh chất chuyển hóa gây hại võngmạc

Cơ chế hoạt động của mắt

Để hiểu một cách đơn giản, cơ chế hoạt động của mắt tương tự như cơ chếhoạt động của máy chụp ảnh Để chụp được ảnh, ánh sáng phản xạ từ vật đượckhúc xạ qua hệ thống thấu kính và hội tụ tại phim, qua quá trình rửa hình sẽ cho

ta các bức ảnh

Mắt có hệ thấu kính thuộc bán phần trước nhãn cầu bao gồm giác mạc,đồng tử, thủy tinh thể Ánh sáng vào mắt sau khi được khúc xạ qua giác mạc vàthủy tinh thể sẽ hội tụ trên võng mạc của mắt

Tại đây tín hiệu ánh sáng sẽ được các tế bào cảm thụ ánh sáng trên võngmạc chuyển thành tín hiệu thần kinh Sau đó, tín hiệu đó được truyền đến nãothông qua hệ thần kinh thị giác và được xác nhận là hình ảnh tại não bộ Đâychính là cơ chế hoạt động của mắt để bạn nhìn thấy một vật nào đó

Đối với máy ảnh, chúng ta phải điều chỉnh tiêu cự chính xác và mức độánh sáng, khi ống kính bị bẩn phải lau chùi và bảo dưỡng cẩn thận

Trong thực tế mắt chúng ta cũng thực hiện những công việc đó một cáchhoàn toàn tự động Ví dụ, để thay đổi tiêu cự thì thủy tinh thể sẽ thay đổi độcong của mình dưới sự điều khiển của cơ thể mi trong mắt Việc điều chỉnh độ

co giãn của mống mắt sẽ làm thay đổi kích thước của lỗ đồng tử, từ đó điềukhiển cường độ chùm sáng đi vào

Các tuyến lệ chính và phụ hoạt động giúp cho giác mạc luôn được bôitrơn, nó là một cơ chế vệ sinh và bảo vệ tự nhiên mà tạo hóa ban cho đôi mắt

Trang 8

Các hoạt động này diễn ra tự động dưới sự điều khiển vô cùng tinh vi của các cơchế thần kinh, mà không một máy ảnh cao cấp nào có thể sánh kịp.

2.1.2.Các tật khúc xạ ở mắt.

Tật khúc xạ là một rối loạn mắt phổ biến, xảy ra khi mắt không thể tậptrung rõ ràng các hình ảnh từ thế giới bên ngoài Hệ quả của các tật khúc xạ là

mờ tầm nhìn, đôi khi làm thị lực suy yếu

- Cận thị: Là tình trạng mà một người có thể nhìn thấy rõ các sự vật ở gần (khi

đọc sách hay làm việc trên máy vi tính) nhưng lại khó nhìn thấy các vật ở xa(các ký hiệu giao thông hay số xe buýt) Tật cận thị xảy ra khi mắt không thể tậptrung các tia sáng một cách chính xác trên phần thấy của mắt (võng mạc)

- Viễn thị: Là tình trạng mà một người có thể nhìn thấy sự vật ở xa nhưng thị lực

gần (đọc) lại kém Cũng như các tật khúc xạ khác, viễn thị xảy ra khi mắt khôngthể tập trung tia sáng một cách chính xác lên phần nhìn của mắt (võng mạc)

- Lão thị: Là tình trạng mắt nhìn thấy rõ vật ở xa nhưng gặp khó khăn khi nhìn

vật ở gần Đây là tật khúc xạ có dấu hiệu giống với viễn thị nhưng nguyên nhân

là do lão hóa mắt, thủy tinh thể không thể điều tiết được

Trang 9

Đối với tật cận thị:

Thông thường, người ta chia cận thị ra 3 loại theo mức độ cận như sau:

- Cận thị ở mức độ nhẹ dưới -3,00 diop

- Cận thị ở mức độ trung bình là từ từ -3,00 diop đến -6,00 diop

- Cận thị từ -6,00 diop trở lên gọi là cận thị nặng

Có những nguyên nhân chính sau đây khiến trẻ em mắc tật cận thị:

- Học tập và sinh hoạt thiếu khoa học: thời gian đến lớp nhiều, môi trường họctập không đảm bảo điều kiện, thiếu ánh sáng, bàn ghế không phù hợp, ngồi sai

tư thế trong thời gian dài Xem Tivi, điện thoại, vi tính nhiều giờ liên tục khi ởnhà gây hại cho mắt Thiếu ngủ, ngủ ít rất dễ gây ra cận thị ở trẻ em, đặc biệt làđối với độ tuổi từ 7 – 9 tuổi và 12 -14 tuổi

- Do trẻ bị sinh non, thiếu tháng và trẻ sinh ra nhẹ cân là yếu tốt khiến trẻ em bịcận thị Hầu hết trẻ sinh ra với trọng lượng dưới 2,5 kg đều mắc phải cận thị khiđến độ tuổi thiếu niên

- Do yếu tố di truyền, khi bố mẹ bị cận thị rất dễ di truyền sang cho con cái, mức

độ di truyền liên quan đến mức độ cận thị của bố mẹ Thông thường bố mẹ cậnthị từ 6 diop trở lên thì chắc chắn sinh con ra bị cận thị

Cận thị nguy hiểm như thế nào?

- Cận thị sẽ làm ảnh hưởng rất lớn đến sinh hoạt học tập của học sinh và gây hạnchế đến một số ngành nghề của các con sau này Mắt sẽ nhìn kém, đọc viếtchậm, đọc chữ hay bị nhảy dòng, chép đề sai, hay chạy lại gần bảng để thấy rõhoặc phải chép bài của bạn… dẫn đến kết quả học tập giảm sút làm các con trởnên rụt rè và thiếu tự tin

- Ở những người bị cận thị thì dễ mắc những tai nạn trong lao động, sinh hoạt,giao thông nhiều hơn người bình thường do nhìn không rõ và người cận thị còn

bị hạn chế không thể làm những công việc đòi hỏi sự tinh vi chính xác hoặcnhững nghề đòi hỏi thị lực tốt, ví dụ như phi công, công an … và hơn nữa cậnthị còn có thể dẫn đến bệnh lý như: lé, nhược thị, co quắp điều tiết … nếu khôngđược điều trị và đeo kính đúng

Khắc phục và điều trị tật cận thị ra sao?

Trang 10

- Khi phát hiện những biểu hiện của tật cận thị thì các bậc phụ huynh nên đưacon đến cơ sở y tế, bệnh viện hoặc phòng khám chuyên khoa mắt để được khám,

đo thị lực và được tư vấn đeo kính hay không đeo kính

- Trường hợp phải đeo kính cần đeo kính đúng độ và thường xuyên, tránh việcphải nheo mắt khi nhìn xa để đưa mắt về chính thị, tái khám mắt định kỳ 6 thánghoặc 1 năm tùy theo độ cận

- Đối với người dưới 18 tuổi: dùng kỹ thuật chỉnh hình giác mạc giúp triệt tiêu

độ cận tạm thời mà không cần phải phẫu thuật Phương pháp này chỉ điều trị cậnthị dưới 6 diop và có hay không kèm loạn thị dưới 2 diop

- Đối với người trên 18 tuổi: dùng phương pháp phẫu thuật để triệt tiêu độ cận

và không phụ thuộc vào kính

2.2 Thực trạng về tật cận thị học đường.

Cận thị học đường đã và đang trở thành một vấn nạn đối với lứa tuổi họcsinh Tại khắp cả nước, tỷ lệ cận thị học đường đang ngày một tăng cao, ảnhhưởng không nhỏ đến việc học tập và vui chơi của trẻ em

Một thực tế nữa là, ở nhiều trường học hiện nay, với sĩ số học sinh quáđông nên giáo viên không thể rèn tư thế ngồi cho từng em, nhiều học sinh hiệnnay ngồi học sai tư thế, thậm chí nhiều em còn bò ra bàn hoặc nằm lên giường

để học Rồi ở nhà, việc không kiểm soát khi con cái đọc sách, xem ti vi quánhiều cũng khiến các em dễ bị mắc tật khúc xạ

Với công nghệ ngày càng hiện đại, trẻ sớm sử dụng các thiết bị điện tử đểphục vụ cho học tập, giải trí, làm cho mắt cũng phải điều tiết ở cự ly gần trongthời gian dài Điều này dẫn đến nguy cơ suy giảm thị lực và cận thị cao, đặc biệt

là lứa tuổi 7-9 tuổi và 12–14 tuổi

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), chỉ cần tiếp xúc với màn hình củacác thiết ttbị điện tử trên 3 giờ mỗi ngày, mắt sẽ có nguy cơ bị suy giảm thị lực90% Trong khi đó, theo thống kê tại Việt Nam, trung bình mỗi người hiện sửdụng màn hình các thiết bị điện tử một ngày gần 10 giờ (dùng máy tính bảng 5giờ 10 phút, điện thoại 2 giờ 40 phút, xem tivi 2 giờ) Việc xem các thiết bị điện

tử vượt gấp nhiều lần chuẩn cho phép được cho là nguyên nhân khiến tỉ lệ bịbệnh về tật khúc xạ học đường tăng cao tại Việt Nam

Kết quả khảo sát tại trường THPT Triệu Sơn 2 nơi tôi đang công tác tỉ lệhọc sinh bị cận thị khá cao Số lượng học sinh bị cận thị chiếm khoảng 30% Tỉ

lệ này cao hơn ở các lớp chọn Tại lớp 12B1K50 (Chọn khối A) có 19/38 em bịtật cận thị; lớp 11C1K51 (chọn khối A) có 20/43 em bị cận thị; lớp 10A1K52 có20/38 em bị cận thị Qua trao đổi với các em bị cận thị, các em đều cảm thấyviệc cận thị đang ngày càng nặng hơn và ảnh hưởng không nhỏ đến quá trìnhhọc tập và sinh hoạt của bản thân

Việc dạy học môn Vật lí theo hướng phát triển phẩm chất năng lực củahọc sinh và tăng cường tính ứng dụng thực tiễn lâu nay đã được các giáo viên rấtquan tâm Bài “Mắt” (Tiết 59+60) nằm ở phần cuối chương trình Vật lí 11 Đây

là bài học trực tiếp cung cấp những kiến thức khoa học về cấu tạo của mắt vànhững tật khúc xạ của mắt Việc nắm vững những kiến thức của bài học là cơ sở

Trang 11

để các em học sinh hiểu rõ nguyên nhân và cách khắc phục các tật về mắt, nhất

là tật cận thị Giáo viên trong quá trình dạy học bài này đều đã chú ý đến việctích hợp dạy học sinh cách bảo vệ thị lực cho đôi mắt Tuy nhiên, do thời giandành cho bài học chỉ có 2 tiết và nhiều giáo viên nặng về ôn các vấn đề về mắtliên quan đến các câu hỏi có liên quan đến bài học có thể xuất hiện trong đề thiTốt nghiệp nên việc giáo dục bảo vệ thị lực mặt còn chưa nhiều Điều này khiếnhọc sinh chưa thực sự ý thức đầy đủ về sự cần thiết và cách bảo vệ đôi mắt củamình

Từ những thực trạng trên, bản thân tôi thấy rằng cần phải coi nội dunggiáo dục nâng cao ý thức bảo vệ đôi mắt nói chung và cách hạn chế độ nặng củacận thị là một nội dung chính của bài dạy học “Mắt”

2.3 Giải pháp giáo dục học sinh cách bảo vệ thị lực qua dạy học bài Mắt (Vật lí 11).

Theo phân phối của chương trình môn học, bài Mắt có thời gian dạy học

là 02 tiết Để phát huy được sự chủ động, tích cực của học sinh từ đó các em có điều kiện hiểu rõ về đặc điểm cấu tạo của mắt, các tật của mắt và cách sửa, giáo viên phải tăng cường việc giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh và trong quá trình dạy học cần coi trọng hơn việc tổ chức hoạt động có nội dung tích hợp này Tôi

đã triển khai ý tưởng của mình qua các giai đoạn sau:

2.3.1 Công tác chuẩn bị.

Chia lớp thành 4 nhóm (theo đơn vị tổ lớp), giao nhiệm vụ cho mỗi để các

em tìm hiểu trước bài học ở nhà

Nhóm 1: Tìm hiểu cấu tạo của mắt về phương diện quang hình học.

Nhóm 2: Tìm hiểu các khái niệm điểm cực cận, điểm cực viễn, khoảng nhìn rõ

của mắt, sự điều tiết của mắt, năng suất phân li của mắt

Nhóm 3: Tìm hiểu về tật cận thị và cách sửa tật cận thị.

Nhóm 4: Tìm hiểu về tật viễn thị, tật lão thị và cách sửa.

Bài học chia thành 2 tiết:

Tiết 1: - Nhóm 1: Trình bày cấu tạo của mắt về phương diện quang hình học.

- Nhóm 2: Trình bày các khái niệm điểm cực cận, điểm cực viễn, khoảngnhìn rõ của mắt, sự điều tiết của mắt, năng suất phân li của mắt

Tiết 2: - Nhóm 3: Trình bày về tật cận thị và cách sửa.

- Nhóm 4: Trình bày về tật viễn thị, lão thị và cách sửa

- Giáo viên hỗ trợ các các nhóm học sinh trong quá trình trình bày; giải đáp những câu hỏi của học sinh trong quá trình tìm hiểu bài học, tiếp nhận kiến thức; giáo dục học sinh cách bảo vệ thị lực sao cho có hiệu quả nhất

2.3.2 Giáo dục cách bảo vệ mắt trong giờ dạy học bài mắt

Hoạt động 1: Tạo tình huống có vấn đề

Cho học sinh xem 01 đoạn video về thực trạng cận thị học đường Từ đó, GVđưa ra vấn đề: Mắt, các tật của mắt và cách sửa

Trang 12

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo quang học của mắt

Hoạt động của giáo viên của học sinh Hoạt động Nội dung cơ bản

- GV tổ chức cho học sinh thảo

luận

- GV giải thích các khái niệm, cơ

chế hoạt động của mắt

Nhóm 1 trình bàycấu tạo của mắt vàtác dụng của từng

bộ phận

- Nhóm 2, 3, 4 nghe và nhận xét

1 Cấu tạo quanghọc của mắt

Từ ngoài vàotrong, mắt có các

bộ phận sau:

+ Giác mạc + Thủy dịch + Lòng đen + Con ngươi+ Thể thủy tinh+ Dịch thủy tinh+ Màng lưới Mắt hoạt độngnhư một máy ảnh,trong đó:

- Thấu kính mắt cóvai trò như vậtkính

- Màng lưới có vaitrò

như phim

Hoạt động 3: Tìm hiểu sự điều tiết của mắt Điểm cực cận Điểm cực viễn, khoảng nhìn rõ của mắt Năng suất phân li của mắt Sự lưu ảnh trên võng mạc.

2 Sự điều tiết của mắt.Điểm cực viễn Điểmcực cận, khoảng nhìn rõcủa mắt Năng suấtphân li của mắt Sự lưuảnh trên võng mạc

Ngày đăng: 21/05/2021, 22:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w