25 CHƯƠNG II ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO DẠY HỌC MỘT SỐ YẾU TỐ HÌNH HỌC VÀ ĐẠI LƯỢNG HÌNH HỌC TRONG MÔN TOÁN LỚP 4, 5 .... 22 Bảng 3: Một số khó khăn thường gặp khi ƯDCNTT vào dạy
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC - MẦM NON
Giảng viên hướng dẫn : Th.S Mã Thanh Thủy Sinh viên thực hiện : Phạm Thị Thanh Nhung Lớp : 10STH1
Đà Nẵng, tháng 05 năm 2014
Trang 2Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn cô giáo Mã Thanh Thủy - là người luôn tận tình hướng dẫn và sát cánh cùng em trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài
Em cũng xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến toàn thể các giảng viên khoa Giáo dục Tiểu học - Mầm non đã trang bị cho em những kiến thức
bổ ích và thiết thực để em có được như hôm nay Đồng thời, em cũng xin bày
tỏ lòng biết ơn tới toàn thể cán bộ, nhân viên trong trường đã cách này hoặc cách khác giúp đỡ em hoàn thành tốt đề tài này
Đặc biệt, em xin gửi lời tri ân tới Ban giám hiệu, toàn thể giáo viên và học sinh trường Tiểu học Hải Vân, trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi đã luôn tạo mọi điều kiện, chỉ dẫn, cộng tác với em trong suốt thời gian thực hiện
đề tài
Và cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn động viên, cổ vũ
để em có thêm sức mạnh tinh thần hoàn thành khóa luận
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng mới chỉ là bước đầu tập dượt nghiên cứu khoa học nên đề tài này khó tránh khỏi những sai sót Rất mong nhận được sự đóng góp của quý thầy cô cũng như quý bạn đọc để đề tài được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, tháng 5 năm 2014
Người thực hiện
Phạm Thị Thanh Nhung
LỜI CẢM ƠN
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Lịch sử vấn đề 2
3 Mục đích nghiên cứu 3
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
5 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3
6 Phạm vi nghiên cứu 3
7 Giả thuyết khoa học 3
8 Phương pháp nghiên cứu 4
9 Cấu trúc khóa luận 4
PHẦN NỘI DUNG 5
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN 5
1.1 Cơ sở lí luận 5
1.1.1 Cơ sở tâm lí học và trình độ nhận thức của HS Tiểu học 5
1.1.1.1 Đặc điểm về nhận thức lứa tuổi Tiểu học 5
a Trí nhớ 5
b Chú ý 5
c Tri giác 6
d Tư duy 6
e Tưởng tượng 7
g Ngôn ngữ 7
1.1.1.2 Đặc điểm về nhân cách lứa tuổi Tiểu học 8
a Nhu cầu nhận thức 8
b Tính cách HS Tiểu học 8
c Sự tự ý thức và tự đánh giá của HS Tiểu học 8
d Đời sống tình cảm 8
1.1.2 Dạy học các yếu tố hình học và đo đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5 9
1.1.2.1 Mục đích dạy học các yếu tố hình học và đo đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5 9
1.1.2.2 Nội dung dạy học các yếu tố hình học và đo đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5 10
Trang 4b Nội dung dạy học các đại lượng hình học 10
1.1.3 Một số phương pháp dạy học ở Tiểu học 11
1.1.3.1 Một số phương pháp dạy học thường dùng 11
a Phương pháp trực quan 11
b Phương pháp quan sát 11
c Phương pháp giảng giải 12
d Phương pháp thực hành luyện tập 12
1.1.3.2 Một số phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, tự giác của HS 13
a Phương pháp sử dụng trò chơi học tập 13
b Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề 13
c Phương pháp gợi mở vấn đáp 13
d Phương pháp hợp tác theo nhóm 14
1.1.4 Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học 14
1.1.4.1 Khái niệm ứng dụng công nghệ thông tin 15
1.1.4.2 Vai trò của ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 15
1.1.4.3 Mối quan hệ giữa sử dụng phương tiện dạy học (CNTT) và khả năng nhận thức của HS lớp 4, 5 16
1.1.4.4 Chuẩn bị cho bài giảng điện tử có ứng dụng công nghệ thông tin 16
1.1.4.5 Sử dụng phần mềm Powerpoint và Violet 17
a Phần mềm Powerpoint 17
b Phần mềm Violet 18
1.1.4.6 Một số lưu ý giúp người giáo viên thiết kế bài giảng điện tử có hiệu quả 19
1.2 Cơ sở thực tiễn 20
1.2.1 Đối tượng điều tra 20
1.2.2 Nội dung điều tra 20
1.2.3 Phương pháp điều tra 20
1.2.4 Kết quả điều tra 21
Tiểu kết chương 1 25
CHƯƠNG II ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO DẠY HỌC MỘT SỐ YẾU TỐ HÌNH HỌC VÀ ĐẠI LƯỢNG HÌNH HỌC TRONG MÔN TOÁN LỚP 4, 5 26
2.1 Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học một số yếu tố hình học trong môn Toán lớp 4, 5 26
2.1.1 Nhận biết góc nhọn, góc tù, góc bẹt 26
Trang 52.1.1.1 Nhận biết góc nhọn 26
2.1.1.2 Nhận biết góc tù 28
2.1.1.3 Nhận biết góc bẹt 29
2.1.2 Nhận biết hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song 31
2.1.2.1 Nhận biết hai đường thẳng vuông góc 32
2.1.2.2 Nhận biết hai đường thẳng song song 34
2.1.3 Nhận biết hình bình hành 35
2.1.4 Nhận biết hình thoi 36
2.1.5 Nhận biết hình thang và đường cao của hình thang 38
2.1.5.1 Nhận biết hình thang 38
2.1.5.2 Nhận biết đường cao của hình thang 41
2.1.6 Nhận biết hình hộp chữ nhật, hình lập phương 41
2.1.6.1 Nhận biết hình hộp chữ nhật 42
2.1.6.2 Nhận biết hình lập phương 44
2.1.7 Nhận biết hình tam giác và đường cao của tam giác 45
2.1.7.1 Nhận biết hình tam giác 45
2.1.7.2 Nhận biết đường cao của hình tam giác 47
2.2 Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5 48
2.2.1 Xây dựng một số quy tắc tính diện tích các hình 48
2.2.1.1 Xây dựng quy tắc tính diện tích hình bình hành 48
2.2.1.2 Xây dựng quy tắc tính diện tích hình thoi 50
2.2.1.3 Xây dựng quy tắc tính diện tích hình tam giác 53
2.2.1.4 Xây dựng quy tắc tính diện tích hình thang 56
2.2.1.5 Xây dựng quy tắc tính diện tích hình tròn 59
2.2.2 Xây dựng một số quy tắc tính thể tích các hình 60
2.2.2.1 Xây dựng quy tắc tính thể tích hình hộp chữ nhật 60
2.2.2.2 Xây dựng quy tắc tính thể tích hình lập phương 62
2.2.3 Xây dựng một số trò chơi trong dạy học các yếu tố hình học và đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5 64
2.2.3.1 Trò chơi: “Thả cá vào bể” 64
2.2.3.2 Trò chơi “Thỏ tìm đường về nhà” 65
2.2.3.3 Trò chơi “Ô chữ” 67
Tiểu kết chương 2 68
Trang 6CHƯƠNG III THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 68
3.1 Mục đích thực nghiệm 68
3.2 Yêu cầu thực nghiệm 69
3.3 Chuẩn bị thực nghiệm 69
3.3.1 Đối tượng thực nghiệm 69
3.3.2 Tiêu chí đánh giá 69
3.4 Nội dung, quá trình thực nghiệm 70
3.4.1 Nội dung thực nghiệm 70
3.4.2 Quá trình thực nghiệm 70
3.5 Phương pháp thực nghiệm 70
3.6 Đánh giá kết quả thực nghiệm 71
Tiểu kết chương 3 73
PHẦN KẾT LUẬN 74
1 Một số kết luận và kiến nghị 74
1.1 Kết luận chung 74
1.2 Kiến nghị 75
1.2.1 Đối với nhà trường 75
1.2.2 Đối với các cấp lãnh đạo 75
1.2.3 Đối với GV 75
2 Một số kết quả đạt được sau đề tài 76
3 Hạn chế của đề tài 78
4 Hướng nghiên cứu sau đề tài 78
Trang 8DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU THỐNG KÊ
Bảng 1: Lợi ích của việc ƯDCNTT vào dạy học một số yếu tố
hình học và đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5 22 Bảng 2: Mức độ ƯDCNTT vào dạy học một số yếu tố hình học
và đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5 22 Bảng 3: Một số khó khăn thường gặp khi ƯDCNTT vào dạy học
một số yếu tố hình học và đại lượng hình học trong môn Toán
lớp 4, 5
23
Bảng 4: Hoạt động trong tiết học thường xuyên được ƯDCNTT
vào dạy học một số yếu tố hình học và đại lượng hình học trong
môn Toán lớp 4, 5
24
Bảng 5: So sánh lớp đối chứng và lớp thực nghiệm sau khi hoàn
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Bước sang thế kỉ XXI, xu thế toàn cầu hóa và phát triển nền kinh tế tri thức dựa trên nền tảng khoa học và công nghệ ngày càng được chú trọng Sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế một mặt góp phần phát triển kinh tế đất nước nhưng mặt khác cũng đặt ra những yêu cầu, thách thức lớn đối với con người trong xã hội ngày càng phát triển Cùng với sự đổi mới về kinh tế, văn hóa, xã hội thì con người ngày nay không những phải có bản lĩnh chủ động sáng tạo, dám nghĩ dám làm, mà còn cần phải có khả năng tiếp cận các phương tiện công nghệ khoa học hiện đại để tiến tới chiếm lĩnh tri thức và kĩ năng của nhân loại trong thời đại mới Để bắt nhịp với xu thế của thời đại và đáp ứng yêu cầu của xã hội về nguồn nhân lực, ngành giáo dục nói chung và giáo dục Tiểu học nói riêng đang thực hiện yêu cầu đổi mới toàn diện về cả nội dung chương trình và PPDH, đặc biệt là PPDH theo hướng phát huy tính tích cực của HS Để đáp ứng nhu cầu đổi mới PPDH, việc ƯDCNTT trong dạy học là điều cực kì cần thiết
Môn Toán ở Tiểu học có một vị trí rất quan trọng Nó giúp cho HS có những kiến thức cơ sở ban đầu về số học, các đại lượng cơ bản và một số yếu
tố hình học đơn giản; hình thành và rèn luyện kĩ năng thực hành tính toán, đo lường, giải các bài toán có nhiều ứng dụng trong thực tế; bước đầu hình thành năng lực trừu tượng hóa, khái quát hóa, kích thích trí tưởng tượng, gây hứng thú học tập toán, phát triển hợp lí khả năng suy luận và diễn đạt hợp lí các suy luận đơn giản, góp phần rèn luyện PP học tập, làm việc khoa học; ngoài ra môn Toán ở Tiểu học còn góp phần hình thành và rèn luyện các phẩm chất, đức tính cần thiết của người lao động mới trong xã hội hiện đại Chính vì tầm quan trọng đó, việc ƯDCNTT trong dạy học Toán là không thể thiếu
Mặt khác, các yếu tố hình học và đại lượng hình học là một nội dung khó đối với HS Tiểu học, trong khi đó các nội dung nói trên có khá nhiều ứng dụng trong đời sống hằng ngày Các thao tác đo đạc, tính toán, nhận dạng, lắp
Trang 12vận dụng những kiến thức hình học nói trên vào học tập các môn học khác như: Thủ công, Mĩ thuật, Khoa học, Địa lí, và ứng dụng vào học các môn học ở bậc học cao hơn Vì thế, việc lựa chọn cách thức tổ chức và PPDH các yếu tố hình học và đo đại lượng hình học là một vấn đề mà các nhà giáo dục nói chung và GV Tiểu học nói riêng phải suy nghĩ làm thế nào để giúp HS tiếp thu các kiến thức hình học một cách nhanh nhất và hiệu quả nhất
Trên thực tế, việc ƯDCNTT vào dạy học các yếu tố hình học và đo đại lượng hình học vẫn chưa được áp dụng một cách phổ biến Xuất phát từ
những lí do trên chúng tôi chọn đề tài: “Ứng dụng công nghệ thông tin vào
dạy học một số yếu tố hình học và đại lượng hình học trong môn Toán lớp
4, 5”
2 Lịch sử vấn đề
ƯDCNTT trong dạy học ở Tiểu học nói chung và trong môn Toán nói riêng không phải là vấn đề mới Dưới đây là một số công trình nghiên cứu mà chúng tôi đã tìm hiểu:
- Tìm hiểu ƯDCNTT ở Tiểu học, tác giả Vũ Văn Đức đã viết cuốn “Sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở Tiểu học”
-“Sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn Toán” của tác giả Lê
này Trong chuyên đề này, tác giả đã tiến hành nghiên cứu, xây dựng các phương pháp giúp HS nhận diện các hình hình học và xây dựng quy tắc tính diện tích và thể tích hình học Ngoài ra, tác giả còn thiết kế một số trò chơi học tập phục vụ cho việc dạy và học đạt hiệu quả tốt hơn Kế thừa những nghiên cứu của các tác giả nói trên, trong khóa luận này, chúng tôi tiếp tục tìm hiểu và xây dựng các nội dung trên ở chương trình SGK lớp 4, 5 một cách
Trang 13chuyên sâu hơn và bổ sung một số yếu tố mà tác giả chưa đề cập đến Những công trình nói trên là tài liệu tham khảo cho chúng tôi trong quá trình tiến hành nghiên cứu đề tài
3 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lí luận của chuyên đề, từ đó đề ra một số thao tác ƯDCNTT trong dạy học các yếu tố hình học và đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5 Đồng thời, củng cố năng lực chuyên môn của bản thân, nâng cao kĩ năng ứng dụng phương tiện kĩ thuật hiện đại vào công tác dạy học phục
vụ cho sự nghiệp giảng dạy sau này
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu về ƯDCNTT trong dạy học các yếu tố hình học và đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5
- Nghiên cứu SGK, sách GV, sách tham khảo, vở bài tập về nội dung và PPDH các yếu tố hình học và đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm kiểm chứng tính khả thi của đề tài
5 Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các thao tác ƯDCNTT trong dạy học các yếu tố hình học và đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5 về các vấn đề sau: + Yếu tố hình học: Dựng hình và nhận dạng hình học
+ Đại lượng hình học: Xây dựng quy tắc tính diện tích và thể tích các hình
- Khách thể nghiên cứu: Thực trạng dạy và học các yếu tố hình học và đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5
6 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu vấn đề ƯDCNTT trong dạy học các yếu tố hình học và đại lượng hình học lớp 4, 5 tại trường Tiểu học Hải Vân, trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi - Quận Liên Chiểu - thành phố Đà Nẵng
7 Giả thuyết khoa học
Việc nghiên cứu về ƯDCNTT trong dạy học các yếu tố hình học và đại
Trang 14thực trạng ƯDCNTT trong dạy học Toán, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục trong môn Toán Đồng thời GV giúp HS nhận biết các đối tượng hình học một cách sinh động, hứng thú và say mê qua các phương tiện công nghệ hiện đại nhằm giảm bớt tính trừu tượng trong hình học
8 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp lí thuyết: nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu, văn bản liên quan đến đề tài
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: điều tra bằng phiếu thực nghiệm đối với HS, quan sát các hoạt động giáo dục của Nhà trường, phỏng vấn; thống kê, xử lí số liệu
9 Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo; phần nội dung của khóa luận gồm 3 chương chính:
Chương 1: Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn
Chương 2: Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học một số yếu tố hình học và đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 15PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.1 Cơ sở lí luận
1.1.1 Cơ sở tâm lí học và trình độ nhận thức của HS Tiểu họcs
1.1.1.1 Đặc điểm về nhận thức lứa tuổi Tiểu học
a Trí nhớ
Trí nhớ là quá trình tâm lí phản ánh vốn kinh nghiệm của cá nhân dưới hình thức biểu tượng, bằng cách ghi nhớ, lưu giữ, nhận biết và phản ánh lại điều mà con người đã trải qua
Ở đầu cấp, trí nhớ trực quan hình tượng phát triển hơn trí nhớ từ ngữ - logic, vì ở lứa tuổi này hoạt động của hệ thống tín hiệu thứ nhất ở các em tương đối chiếm ưu thế Các em nhớ và giữ gìn chính xác những sự vật, hiện tượng cụ thể nhanh hơn những định nghĩa, những câu giải thích bằng lời Việc dạy học có hình ảnh trực quan giúp các em ghi nhớ sâu sắc hơn các kiến thức của bài học
Tuy nhiên, ở cuối cấp học, trí nhớ của các em đã dần thoát khỏi các biểu tượng cụ thể mà được thay bằng các khái niệm Ở các lớp dưới HS đã được chuẩn bị đầy đủ về nội dung và các biểu hiện của khái niệm, cho nên đến lớp
4, 5 cùng với sự phát triển chức năng sinh lý của bộ não, chúng được khái quát thành các khái niệm
b Chú ý
Chú ý chính là sự tập trung của ý thức vào một hay nhóm các sự vật hiện tượng để định hướng hoạt động, đảm bảo điều kiện thần kinh - tâm lí cần thiết
để hoạt động tiến hành hiệu quả
Ở đầu bậc Tiểu học chú ý có chủ định của trẻ còn yếu, khả năng kiểm soát, điều khiển chú ý còn hạn chế Ở giai đoạn này chú ý không chủ định chiếm ưu thế hơn chú ý có chủ định Trẻ lúc này chỉ quan tâm chú ý đến những môn học, giờ học có đồ dùng trực quan sinh động, hấp dẫn có nhiều tranh ảnh, trò chơi hoặc có cô giáo xinh đẹp, dịu dàng, Sự tập trung chú ý
Trang 16của trẻ còn yếu và thiếu tính bền vững, chưa thể tập trung lâu dài và dễ bị phân tán trong quá trình học tập
Ở cuối bậc Tiểu học, trẻ dần hình thành kĩ năng tổ chức, điều chỉnh chú
ý của mình Chú ý có chủ định phát triển dần và chiếm ưu thế, ở trẻ đã có sự
nỗ lực về ý chí trong hoạt động học tập
c Tri giác
Tri giác là một quá trình tâm lí, phản ánh một cách trọn vẹn các thuộc tính bên ngoài của sự vật, hiên tượng khi chúng đang trực tiếp tác động vào các giác quan của chúng ta
Tri giác của học sinh Tiểu học mang tính đại thể, ít đi sâu vào chi tiết và nặng về tính không chủ định Do đó, các em phân biệt các đối tượng còn chưa chính xác, dễ mắc sai lầm, lẫn lộn, thường gắn với hành động, với hoạt động thực tiễn HS cần phải cầm, nắm, sờ mó sự vật thì các em mới tri giác tốt được Biết được đặc điểm đó, trong quá trình dạy học người GV nên vận dụng
các điều sau: “Trăm nghe không bằng một thấy, trăm hay không bằng tay quen”, “Học phải đi đôi với hành”
d Tư duy
Tư duy là quá trình nhận thức phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ và quan hệ có tính chất quy luật của sự vật, hiện tượng mà trước đó ta chưa biết
Tư duy của HS các lớp đầu bậc Tiểu học là tư duy cụ thể, nhận thức bằng cách dựa vào đặc điểm trực quan của những đối tượng và hiện tượng cụ thể
Lứa tuổi Tiểu học (6-7 tuổi đến 11-12 tuổi) là giai đoạn mới của phát triển tư duy- giai đoạn tư duy cụ thể Trong một chừng mực nào đó, hành động trên các đồ vật, sự kiện bên ngoài còn là chỗ dựa hay điểm xuất phát cho
tư duy Các thao tác tư duy đã liên kết với nhau thành tổng thể nhưng sự liên kết đó chưa hoàn toàn tổng quát HS có khả năng nhận thức về cái bất biến và hình thành khái niệm bảo toàn, tư duy có bước tiến rất quan trọng, phân biệt được phương diện định tính với định lượng- điều kiện ban đầu cần thiết để
Trang 17hình thành khái niệm “số” Chẳng hạn: HS lớp 1 đã nhận thức cái bất biến là
sự tương ứng 1-1 không thay đổi khi thay đổi cách sắp xếp các phần tử (dựa vào lớp các tập hợp tương đương), từ đó hình thành khái niệm bảo toàn “số lượng” của các tập hợp trong lớp các tập hợp đó; phép cộng có phép toán ngược trong tập hợp các số tự nhiên
HS cuối cấp học có những tiến bộ về nhận thức không gian như phối hợp cách nhìn một hình hộp từ các phía khác nhau, nhận thức được các quan hệ giữa các hình với nhau ngoài các quan hệ trong nội bộ một hình
Đặc điểm tư duy của HS Tiểu học nêu trên chỉ có ý nghĩa tương đối, trong quá trình học tập ở nhà trường, tùy thuộc vào nội dung, PP và hình thức
tổ chức cho các em hoạt động mà tư duy của các em phát triển, thay đổi cũng
có phần khác nhau Vì thế, khi nội dung và PPDH thay đổi phù hợp thì sẽ có tác dụng giúp HS Tiểu học đạt được trình độ phát triển tư duy cao hơn
em đã biết dựa vào ngôn ngữ để xây dựng hình tượng mang tính khái quát và trừu tượng hơn
g Ngôn ngữ
Trang 18Ngôn ngữ là hệ thống các dấu hiệu, kí hiệu từ ngữ, nhờ đó mà có thể chuyển tải được sự phối hợp của các âm có ý nghĩa nào đó đối với con người,
có chức năng là phương tiện của giao tiếp và là công cụ của tư duy
Ngôn ngữ của HS Tiểu học phát triển mạnh cả về ngữ âm, từ ngữ và ngữ pháp Vì vậy trong việc dạy học ở bậc Tiểu học, GV cần chú ý rèn luyện cho
HS cách phát âm đúng, cách sử dụng từ, cách đọc diễn cảm giúp cho ngôn ngữ của các em phát triển
1.1.1.2 Đặc điểm về nhân cách lứa tuổi Tiểu học
a Nhu cầu nhận thức
Nhu cầu nhận thức của HS Tiểu học phát triển rất rõ nét, đặc biệt là nhu cầu tìm hiểu thế giới xung quanh, khát vọng hiểu biết Đầu tiên là nhu cầu tìm hiểu những sự vật riêng lẻ, những hiện tượng riêng biệt sau đó đến nhu cầu gắn liền với sự phát hiện những nguyên nhân, quy luật, các mối quan hệ
b Tính cách HS Tiểu học
Tính cách của trẻ được hình thành từ rất sớm, từ thời kì trước tuổi đi học
Ta có thể quan sát thấy em trầm lặng, có em lại sôi nổi, mạnh dạn,…Song những nét tính cách này mới hình thành chưa ổn định, có thể thay đổi dưới sự tác động của giáo dục gia đình, nhà trường…
c Sự tự ý thức và tự đánh giá của HS Tiểu học
Ở cuối bậc Tiểu học, sự tự ý thức của các em đã phát triển nhờ hoạt động học tập, các em đã có những hiểu biết nhất định, nhu cầu tình cảm của các em
đã bắt đầu phát triển HS Tiểu học đã biết dựa vào những nét tính cách để đánh giá và các em thường dựa vào ý kiến của những người xung quanh, đặc biệt là ý kiến của giáo viên
d Đời sống tình cảm
HS Tiểu học dễ xúc động và khó kìm hãm cảm xúc của mình Các em bộc lộ tình cảm của mình một cách hồn nhiên, chân thực Từ đặc điểm này, trong dạy học và giáo dục chúng ta nên khơi dậy những xúc cảm của HS Tiểu học đồng thời khéo léo, tế nhị rèn luyện cho các em khả năng làm chủ tình cảm của mình
Trang 191.1.2 Dạy học các yếu tố hình học và đo đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5
1.1.2.1 Mục đích dạy học các yếu tố hình học và đo đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5
- Hình thành những biểu tượng chính xác về hình học và các đại lượng hình học thông dụng
Ngay từ lớp 1, HS được làm quen với một số hình hình học đơn giản thường gặp Dựa trên trực giác mà các em có thể nhận biết các hình một cách tổng thể Dần dần, lên các lớp trên, việc nhận biết sẽ được chính xác nhờ biết các đặc điểm ( về cạnh, góc) của hình Đồng thời ở Tiểu học cũng được học
đo độ dài đoạn thẳng, đo diện tích và thể tích hình Việc giúp HS hình thành những biểu tượng hình học và đại lượng hình học có tầm quan trọng vì điều
đó giúp các em định hướng đúng trong không gian, gắn việc học với cuộc sống xung quanh và chuẩn bị hành trang tiếp thu kiến thức hình học ở các lớp trên
- Phát triển tư duy và rèn luyện khả năng thực hành
Trong quá trình học những yếu tố hình học các em sẽ được rèn luyện và phát triển trí tưởng tượng không gian, năng lực quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp, trừu tượng hóa và khái quát hóa Một trong những hoạt động khi học hình học là đo đạc và vẽ hình HS thường xuyên sử dụng công cụ học tập như thước, ê ke, com pa, để đo đạc, vẽ hình, kiểm tra những đặc điểm của hình Điều đó sẽ giúp các em chính xác hóa những biểu tượng về hình học và nắm được những dấu hiệu về bản chất của hình
- Tích lũy những hiểu biết cần thiết cho học tập và cuộc sống của HS
Việc dạy học các yếu tố hình học được tiến hành thông qua hoạt động thực hành để tích lũy vốn hiểu biết của HS HS tiến hành đo đạc, vẽ hình, cắt ghép hình, tô màu, gấp giấy đồng thời các em biết tính toán số đô độ dài, diện tích, chu vi, thể tích Hình hình học cũng là phương tiện trực quan giúp các em học số học
Trang 201.1.2.2 Nội dung dạy học các yếu tố hình học và đo đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5
Môn Toán lớp 4 được dạy 5 tiết mỗi tuần, cả năm học có 35 tuần nên được chia thành 175 tiết Số bài về nội dung hình học chiếm 10,8% (17 tiết) Xen kẽ trong các bài có nội dung khác có các bài tập mang nội dung hình học Môn Toán lớp 5 cũng được chia thành 175 tiết, trong tổng số 35 tuần Trong đó, số bài về nội dung hình học chiếm 14,3% (25 tiết) trong tổng số
175 tiết Ngoài ra, trong các tiết học khác cũng có nhiều bài thực hành luyện tập mang nội dung hình học được xen kẽ đưa vào bài học nhằm ôn tập các kiến thức và kĩ năng giải toán có nội dung hình học
Có thể thấy, tuy nội dung hình học được giới thiệu ở Tiểu học không nhiều nhưng gần như toàn vẹn các nội dung về hình học cơ bản Mặt khác, các nội dung hình học đối với HS Tiểu học giai đoạn này khá trừu tượng và khó học
a Nội dung dạy học các yếu tố hình học
+ Lớp 4: Nhận biết hình vuông, hình chữ nhật, theo đặc điểm về cạnh và góc vuông; nhận biết và biết cách kiểm tra hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song và nhận biết các loại góc Biết dùng ê ke để vẽ hình vuông và hình chữ nhật
+ Lớp 5: Nhận biết hình theo đặc điểm của hình (hình tam giác, hình thang và các loại hình thang, hình tròn và các yếu tố của hình tròn, hình hộp chữ nhật và hình lập phương) Nhận biết và biết dùng ê ke để kiểm tra đường cao của tam giác, đường cao của hình thang; biết dùng ê ke và thước thẳng để
vẽ hình thang, vẽ đường cao của hình tam giác và hình thang; biết dùng compa để vẽ hình tròn và đường tròn
b Nội dung dạy học các đại lượng hình học
+ Lớp 4: Độ dài đoạn thẳng, đề-ca-mét, héc-tô-mét Bảng đơn vị đo độ dài Chu vi; tính chu vi hình chữ nhật, hình vuông
Trang 21+ Lớp 5:
Xen-ti-mét vuông, đề-xi-mét vuông, mi-li-mét vuông, mét vuông ca-mét vuông và a Héc-tô-mét vuông và héc-ta Ki-lô-mét vuông
Đề- Diện tích hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giac, hình thang Chu vi
và diện tích hình tròn Bảng đơn vị đo diện tích
Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật, hình lập phương Thể tích của một hình Xen-ti-mét khối Đề-xi-mét khối Mét khối Bảng đơn vị đo thể tích Thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương
1.1.3 Một số phương pháp dạy học ở Tiểu học
1.1.3.1 Một số phương pháp dạy học thường dùng
a Phương pháp trực quan
PP trực quan là PP dựa vào các hình ảnh trực quan để hình thành khái niệm, kĩ năng, kĩ xảo cho HS, giúp HS tích lũy được hình tượng cụ thể, tạo chỗ dựa cho quá trình trừu tượng hóa
Trực quan trong toán học không mang ý nghĩa tuyệt đối, có thể cái trừu tượng của quá trình nhận thức này trở thành cái cụ thể của quá trình nhận thức khác, lúc đó nó lại là chỗ dựa trực quan để xây dựng một tính chất khái quát, trừu tượng Cần phối hợp PP trực quan với các PP khác trong quá trình dạy học
Chú ý khi sử dụng các hình ảnh trực quan cần có giới hạn, nếu lạm dụng sẽ làm hạn chế sự phát triển tư duy của của các em
Trang 22Trong dạy học toán Tiểu học, cần từng bước hình thành cho HS khả năng dự đoán trên cơ sở quan sát và phân tích các dữ kiện, sau đó dùng suy luận vừa sức để chứng minh
Nhưng quan sát chỉ có tác dụng làm cho HS nắm được các dấu hiệu bề ngoài, chỉ có kết hợp với các thao tác tư duy khác mới có thể giúp HS hiểu được mối liên hệ trừu tượng bản chất theo yêu cầu của nhận thức toán học
c Phương pháp giảng giải
PP giảng giải (hay thuyết trình) là PP giảng dạy trong đó GV dùng lời nói sinh động và chính xác để vừa đưa ra vấn đề vừa giải thích nội dung vấn
đề cho HS tìm hiểu và tiếp thu dễ dàng
PP này có ưu điểm là tiết kiệm thời gian, GV dễ tiến hành (vì nó ít phụ thuộc vào các yếu tố khách quan như các câu trả lời của HS, đồ dùng dạy học,…) Trong một thời gian ngắn có thể truyền thụ được nhiều kiến thức Song việc thuyết trình bằng lời quá lâu dễ làm cho HS thụ động, mệt mỏi và khó theo dõi Vì vậy, ở Tiểu học ít khi dùng dùng PP này một cách đơn điệu
mà thường phải kết hợp giảng giải với minh họa, với đàm thoại, với việc sử dụng đồ dùng trực quan,… Ngược lại, trong khi sử dụng các PPDH khác, GV luôn phải tiến hành xen kẽ các giai đoạn giảng giải, nên không thể là một GV tốt nếu không thành thạo PP này Do đó, chúng ta phải ý thức thường xuyên
tự rèn luyện về ngôn ngữ và khả năng diễn đạt các vấn đề một cách chính xác, ngắn gọn, dễ hiểu, rõ ràng, sinh động, truyền cảm với âm lượng đủ nghe và tốc độ nói vừa phải
d Phương pháp thực hành luyện tập
PP thực hành luyện tập là PPDH thông qua các hoạt động thực hành - luyện tập của HS để giúp các em nắm được các kiến thức, hình thành kĩ năng mới Sau bất kì bài học nào bắt buộc GV phải tổ chức cho HS thực hành, luyện tập bằng các hình thức khác nhau Hoạt động thực hành, luyện tập chiếm hơn 50% tổng thời lượng dạy học toán ở Tiểu học, vì thế PP này được
sử dụng thường xuyên trong dạy học Toán
Trang 23PP này có ưu thế là phát huy được tốt nhất tính độc lập của HS, do đó
là phương tiện tốt để thực hiện nguyên lí giáo dục (Nguyên tắc kết hợp giữa lí luận và thực tiễn, nguyên tắc đảm bảo tính tự giác, tích cực, tính vững chắc trong dạy học Toán)
1.1.3.2 Một số phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, tự giác của HS
a Phương pháp sử dụng trò chơi học tập
Trò chơi toán học có tác dụng to lớn, kích thích sự thi đua học tập và vận dụng kiến thức ở HS Tình huống chơi giúp HS dễ bộc lộ kiến thức, vận dụng linh hoạt và bộc lộ những sai sót đa dạng, tự nhiên Trò chơi Toán học đưa HS vào những tình huống vui vẻ, khiến các em không thấy e sợ, gây hứng thú và kích thích tính tò mò Vì vậy sẽ cuốn hút tâm lí của trẻ Khi trẻ chơi sẽ
là lúc bộc lộ rõ khả năng hiểu biết và ứng dụng kiến thức theo trình độ thực Yêu cầu khi thiết kế, tổ chức trò chơi trong dạy học Toán ở Tiểu học là mỗi trò chơi cần phải củng cố một nội dung toán học trong chương trình và mỗi trò chơi gây hứng thú khi tham gia hoạt động học của HS
b Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
Phát hiện và giải quyết vấn đề là PPDH trong đó GV tổ chức các tình huống sư phạm, HS hoạt động, phát hiện ra vấn đề
Vấn đề được chứa trong tình huống mà chủ thể HS cần giải quyết Để giải quyết được vấn đề, HS phải vượt khó khăn hàm chứa trong vấn đề bằng
sự cố gắng trí lực
PPDH phát hiện và giải quyết vấn đề có ưu thế là phát huy tính tích cực của HS Vì vậy, dạy học giải quyết vấn đề là một định hướng xuyên suốt quá trình dạy học toán từ Tiểu học đến Trung học phổ thông
Do đặc điểm tâm lí của HS Tiểu học, các vấn đề được hướng tới là những vấn đề đơn giản, dễ giải quyết Phần lớn các vấn đề được phát hiện và giải quyết trên cơ sở dựa vào trực quan
c Phương pháp gợi mở vấn đáp
Trang 24PP gợi mở vấn đáp là PPDH không trực tiếp đưa ra những kiến thức đã hoàn chỉnh mà hướng dẫn HS từng bước một để các em tự tìm ra kiến thức mới phải học
PP vấn đáp là PP đưa ra những câu hỏi thích hợp cho HS trả lời dần dần đi tới kết luận cần thiết Thường người ta sử dụng PP vấn đáp để tiến hành gợi mở
PP gợi mở vấn đáp tương đối thích hợp trong dạy học Toán ở Tiểu học
Nó làm cho không khí lớp học sôi nổi, sinh động; kích thích hứng thú học tập
và lòng tự tin của HS; rèn luyện cho các em năng lực diễn đạt sự hiểu biết của mình bằng ngôn ngữ; làm cho các em thu nhận kiến thức được nhanh chóng, chắc chắn
d Phương pháp hợp tác theo nhóm
Hoạt động dạy học theo nhóm là hoạt động trong đó GV tổ chức cho
HS hoạt động hợp tác với nhau theo nhóm nhằm đạt được mục tiêu học tập Tính hợp tác là đặc điểm nổi trội Nói chung trong hoạt động nào cũng cần có hoạt động hợp tác nhưng ở đây, cần đặt ra quy trình để mọi thành viên trong nhóm đều có hoạt động hợp tác vào từng giai đoạn học tập của nhóm Qua thảo luận tạo điều kiện để HS đưa ra giải pháp, trình bày cách giải quyết, hướng suy nghĩ về nội dung học tập Từ đó, mỗi HS có thể tự so sánh biết được tính hợp lý, đúng đắn trong cách giải quyết, trình bày của mình và của bạn HS tự đưa ra những thông tin phản hồi nhanh về sự hiểu hoặc không hiểu
về nội dung học tập
Các PPDH Toán tiểu học nêu trên là những PP chủ yếu Ngoài ra, còn nhiều PP cũng có thể áp dụng vào việc dạy học Toán như: PP quy nạp, PP trừu tượng - khái quát, phân tích - tổng hợp… Các PP này được sử dụng kết hợp với các hình thức dạy học phù hợp: thảo luận nhóm, cá nhân, làm việc cả lớp, làm việc theo phiếu bài tập… Tùy từng nội dung cụ thể của bài học mà người GV lựa chọn, phối hợp với các PP sao cho phù hợp và cần chú ý đến đặc điểm tâm lý lứa tuổi của HS để đạt được hiệu quả dạy học cao nhất
1.1.4 Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học
Trang 251.1.4.1 Khái niệm ứng dụng công nghệ thông tin
Công nghệ thông tin là tập hợp các công cụ, phương tiện và phương pháp kỹ thuật đặc biệt là công cụ, phương tiện điện tử và tin học có thể áp dụng trong việc thu thập, lưu trữ, xử lí và sử dụng thông tin Công nghệ nó không chỉ đơn thuần là các công cụ, phương tiện mà còn là phương pháp sử dụng, ứng dụng phát triển nó để thực hiện các nhiệm vụ nhất định
Công nghệ thông tin trong dạy học có thể tiếp cận dưới nhiều góc độ khác nhau, nó có thể là công cụ trong môn học như (tính toán, tài liệu), là môn học như (lập trình và làm việc với các phần mềm), là công cụ dạy học để học (phát hiện xử lí, lưu trữ, trình bày thông tin) Xét ở phương diện nào thì công nghệ thông tin nó cũng tác động trực tiếp đến GV, HS và các nhà quản lí giáo dục
Công nghệ thông tin là tập hợp các PP khoa học, các phương tiện và công cụ kĩ thuật hiện đại, chủ yếu là kĩ thuật máy tính và viễn thông, nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội (Nghị quyết Chính phủ 49/CP kí ngày 04/08/1993)
1.1.4.2 Vai trò của ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
ƯDCNTT trong dạy học không có nghĩa là xem công nghệ thông tin như những công cụ, phương tiện truyền đạt thông tin đến người học, như in bài, sao chép, xem video dạy học, bởi hiểu như trên thì kiến thức được chuyển
từ thầy sang trò và có thể được thể hiện thông qua các bài học trên nhiều phương tiện khác nhau như giấy, băng hình, truyền hình, chương trình máy tính Như vậy, HS từ công nghệ những gì người ta đã chuẩn bị sẵn, tương tự các HS từ GV những điều mà GV đã truyền đạt ƯDCNTT trong dạy học là phải xem xét vai trò thúc đẩy và điều phối tư duy xây dựng kiến thức trong quá trình dạy học cụ thể Ở đây chúng ta xét vai trò của ƯDCNTT trong việc xây dựng và hình thành kiến thức mới, củng cố, kiểm tra, đánh giá kiến thức
đã học
Trang 261.1.4.3 Mối quan hệ giữa sử dụng phương tiện dạy học (CNTT) và khả năng nhận thức của HS lớp 4, 5
Hoạt động nhận thức của con người tuân theo quy luật “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn” Trong thực tế, tư duy trừu tượng của con người luôn gắn liền với những công cụ, phương tiện dạy học
Phương tiện dạy học giúp HS phát triển năng lực nhận thức, đặc biệt là khả năng quan sát, tư duy (phân tích, tổng hợp các hiện tượng, rút ra những kết luận có độ tin cậy ), giúp HS hình thành cảm giác thẩm mỹ, được hấp dẫn bởi cái đẹp, cái đơn giản, tính chính xác của thông tin chứa trong phương tiện
Phương tiện dạy học có tác dụng tốt với việc phát huy tính tích cực và tương tác của HS bởi vì khác với lời nói (thông tin đến với HS chậm, chủ yếu theo con đường thính giác một cách từ từ theo trình tự và ý nghĩa của từng từ, câu nói), mỗi phương tiện dạy học thường huy động đồng thời nhiều giác quan của HS tạo nên một hình ảnh tương đối trọn vẹn về một đối tượng nhận thức Nhất là với sự trợ giúp của máy tính và các phương tiện nghe nhìn khác, cho phép HS có thể quan sát được, tương tác được với nhiều đối tượng mà trong thực tế không thể quan sát hay tương tác trực tiếp được (với những đối tượng quá to, quá bé, quá xa, điều kiện nguy hiểm, những quá trình diễn ra quá nhanh, quá chậm, không thể quan sát được trong điều kiện thực của nó ) Các phương tiện nghe nhìn đa phương tiện, máy tính điện tử được sử dụng kết hợp sẽ cho phép rút ngắn thời gian trình bày, có độ chính xác cao mà vẫn làm cho bài giảng sinh động, trực quan, hấp dẫn đối với HS Một số phần mềm chuyên dụng dùng trong dạy học được sử dụng có hiệu quả Tuy nhiên, khi sử dụng các công cụ, thiết bị dạy học cần gán những kết quả thu được đó cho đối tượng thật để kiến thức không mang tính phiến diện, sách vở
1.1.4.4 Chuẩn bị cho bài giảng điện tử có ứng dụng công nghệ thông tin
Trang 27Chuẩn bị cho bài giảng điện tử có ƯDCNTT là một khâu quan trọng Vì vậy, để soạn một bài giảng hay và có khoa học thì GV cần tuân theo các bước sau:
Xác định mục tiêu, tìm hiểu nội dung, yêu cầu bài dạy
Chuẩn bị hệ thống câu hỏi, sưu tầm tài liệu, tranh ảnh liên quan đến bài dạy thông qua các kênh như sách, báo, truyền hình, địa chỉ các trang web
Xác định phương pháp, hình thức tổ chức cho từng hoạt động cụ thể
Theo mục tiêu và nội dung bài dạy GV soạn một giáo án có đầy đủ các phần mục, tiến trình dạy học và các hoạt động như một tiết dạy thông thường Những hoạt động dạy và học có sự hỗ trợ của máy tính, GV cần phải thực hiện chi tiết, cụ thể trong kế hoạch, trong quá trình soạn giáo án
Dựa theo giáo án đã soạn tiến hành soạn giáo án có ƯDCNTT, các phần mềm dạy học
1.1.4.5 Sử dụng phần mềm PowerPoint và Violet
a Phần mềm PowerPoint
Giao diện của phần mềm PowerPoint
Một số lưu ý khi sử dụng phần mềm PowerPoint
Trang 28PowerPoint là một phương tiện trình diễn sinh động bài giảng thông qua
màu sắc của văn bản, sự phong phú của các hình ảnh, các dạng đồ thị và những đoạn âm thanh, video minh họa, và nhiều hiệu ứng đa dạng
PowerPoint có thể tích hợp với một số phần mềm khác giúp bài giảng
sinh động hơn như Violet, Lecture Maker,
Khi sử dụng phần mềm PowerPoint, GV không mất nhiều thời gian ghi
bảng, vẽ hình, có nhiều thời gian để tổ chức hoạt động học tập khác
PowerPoint là phần mềm trình diễn khá đẹp mắt nên thu hút sự tập trung
chú ý của HS, đồng thời PowerPoint cũng là phần mềm khá quen thuộc và
phổ biến trong thiết kế bài giảng điện tử hiện nay nên các GV không còn bỡ ngỡ khi sử dụng phần mềm này
Tuy nhiên, PowerPoint đòi hỏi GV phải có trình độ tiếng Anh và Tin
học tương đối để có thể thiết kế bài giảng điện tử cách dễ dàng hơn Mặt khác, khi thiết kế bài giảng điện tử, GV cần chú ý đến đặc điểm tâm sinh lí của HS, tránh sử dụng màu sắc quá lòe loẹt, hiệu ứng quá nhiều làm cho HS quá chú ý đến các hiệu ứng và màu sắc mà không tiếp thu bài một cách tích cực được Đối với bài tập ô chữ hay các trò chơi phức tạp khác, GV cần nhiều thời gian
để thiết kế hơn so với phần mềm Violet
b Phần mềm Violet
Giao diện của phần mềm Violet
Một số lưu ý khi sử dụng phần mềm Violet
Trang 29Violet là phần mềm công cụ giúp cho GV có thể tự xây dựng được các
bài giảng điện tử theo ý tưởng của mình một cách nhanh chóng So với các
phần mềm khác, Violet chú trọng hơn trong việc tạo ra các bài giảng có âm
thanh, hình ảnh, chuyển động và tương tác rất phù hợp với HS cấp phổ thông các cấp
Violet có đặc điểm là giao diện tiếng Việt rất dễ sử dụng, phù hợp với
những người không chuyên tin học, không giỏi ngoại ngữ Chức năng soạn thảo phong phú Cho phép nhập và chỉnh sửa các dữ liệu văn bản, công thức toán, âm thanh, hình ảnh, phim, các hiệu ứng chuyển động và tương tác, Nhiều mẫu bài tập được lập trình sẵn như bài tập trắc nghiệm, ghép đôi, bài tập ô chữ, bài tập kéo thả chữ, điền khuyết, vẽ đồ thị hàm số bất kỳ Nhiều giao diện khác nhau
Tuy nhiên, đây là một phần mềm đóng, Violet chỉ cho phép người dùng
sử dụng các mẫu bài tập lập trình sẵn để thiết kế bài giảng
1.1.4.6 Một số lưu ý giúp người giáo viên thiết kế bài giảng điện tử có hiệu quả
Thứ nhất, GV phải nắm chắc nội dung, mục đích, yêu cầu bài học, trên
cơ sở đó, GV tìm hiểu và xây dựng hệ thống tư liệu về hình ảnh, phim ảnh, nhằm phục vụ cho thiết kế bài giảng điện tử
Thứ hai, lựa chọn bài học hoặc phần nội dung cần thiết phải ƯDCNTT
và nếu ƯDCNTT thì hiệu quả dạy học được nâng cao để thiết kế bài giảng điện tử Kết hợp với một số PPDH thường dùng và một số PPDH phát huy tính tích cực, tự giác của HS để bài giảng trở nên sinh động hơn, không gây cảm giác nhàm chán đối với HS
Thứ ba, lập dàn ý cho một bài giảng có ƯDCNTT Trong bước này, GV
cần chú ý cách trình bày các slide sao cho trình tự ổn định, mang tính logic, không nên có quá nhiều chữ hoặc hình ảnh động
Thứ tư, lựa chọn hiệu ứng cho các hình ảnh trên slide sao cho đẹp mắt
mà không gây cho HS sự mất tập trung trong giờ học
Trang 30Thứ năm, GV cần có các biện pháp cụ thể để trong các trường hợp không
thể sử dụng bài giảng điện tử, GV vẫn truyền đạt kiến thức đầy đủ cho HS Hay nói cách khác, GV cần có kĩ năng xử lí, khắc phục các sự cố có thể xảy
ra trong quá trình sử dụng bài giảng có ƯDCNTT
Thứ sáu, GV nên có biện pháp kết hợp nhiều hơn một PPDH trong một
tiết học để HS phát huy tính tích cực và tự giác, không để HS thụ động, chỉ nhìn vào các slide mà không thao tác, thực hành
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Đối tượng điều tra
GV Tiểu học khối lớp 4, 5 đang giảng dạy tại trường Tiểu học Hải Vân
và trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi – quận Liên Chiểu – thành phố Đà Nẵng
1.2.2 Nội dung điều tra
- Vị trí của việc ƯDCNTT vào dạy học một số yếu tố hình học và đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5
- Những lợi ích của việc ƯDCNTT vào dạy học một số yếu tố hình học
và đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5
- Mức độ ƯDCNTT vào dạy học một số yếu tố hình học và đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5
- Một số khó khăn mà GV mắc phải khi ƯDCNTT vào dạy học một số yếu tố hình học và đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5
- Một số phần mềm mà GV thường xuyên sử dụng khi ƯDCNTT vào dạy học một số yếu tố hình học và đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5
- Hoạt động học tập mà GV thường ƯDCNTT vào dạy học một số yếu tố hình học và đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5
- Thái độ của HS khi học bài về nội dung hình học có ƯDCNTT
- Đề xuất của GV để ƯDCNTT vào dạy học một số yếu tố hình học và đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5 đạt hiệu quả cao
1.2.3 Phương pháp điều tra
- Phương pháp điều tra bằng Anket
Trang 31Chúng tôi đã điều tra bằng anket trên GV Các nội dung điều tra đã được
cụ thể dưới dạng câu hỏi trong phiếu điều tra
- Phương pháp thống k toán học
Số phiếu phát ra 20 và thu lại 20 Từ những phiếu anket thu lại chúng tôi
đã xử lí bằng phương pháp thống kê, tính phần trăm Nhờ đó, chúng tôi đã có những số liệu thực tế, khái quát được thực tiễn ƯDCNTT vào dạy học một số yếu tố hình học và đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5
- Phương pháp quan sát, đàm thoại
Thông qua quan sát cũng như trò chuyện cùng với các thầy cô giáo, chúng tôi đã có những thông tin về việc ƯDCNTT vào dạy học một số yếu tố hình học và đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5 và một số những phương pháp phát huy tính tích cực khác trong dạy học môn Toán
1.2.4 Kết quả điều tra
Sau khi điều tra bằng anket, chúng tôi đã thu được một số kết quả sau đây:
Câu 1: Theo cô (thầy), việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học các yếu tố hình học và đại lượng hình học có cần thiết hay không?
Qua điều tra, 100% GV cho rằng việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học một số yếu tố hình học và đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4,
5 là cần thiết
Câu 2: Theo cô (thầy), việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học các yếu tố hình học và đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5 có những lợi ích gì?
A Tiết kiệm thời gian tổ chức dạy học, có thêm
nhiều thời gian cho HS làm bài tập thực hành 2 10
B Nâng cao hiệu quả giờ học, HS hứng thú và tích 3 15
Trang 32cực hơn
C Giúp bản thân mạnh dạn, tự tin hơn, sáng tạo
Qua điều tra, chúng tôi nhận thấy hầu hết các GV đều nhận thấy được lợi ích của việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học một số yếu tố hình học và đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5 Những lợi ích đó là tiết kiệm thời gian tổ chức dạy học, có thêm nhiều thời gian cho HS làm bài tập thực hành; nâng cao hiệu quả giờ học, HS hứng thú và tích cực hơn; giúp bản thân mạnh dạn, tự tin hơn, sáng tạo hơn, nâng cao trình độ tin học
Câu 3: Cô (thầy) có thường xuyên ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học một số yếu tố hình học và đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5 không?
C Tùy từng bài để áp dụng cho phù hợp 11 55
Qua điều tra, chúng tôi nhận thấy rằng không có một GV nào không bao giờ ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học một số yếu tố hình học và đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5; 55% GV cho rằng nên sử dụng tùy từng bài để đạt hiệu quả cao hơn; 40% GV thường xuyên ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học một số yếu tố hình học và đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5
Câu 4 : Theo cô (thầy), khi ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học một số yếu tố hình học và đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5 thì cô (thầy) hay gặp những khó khăn nào nhất?
Trang 33A Tốn nhiều thời gian và công sức chuẩn bị 6 30
B Khả năng sử dụng thiết bị và phần mềm của bản
và phần mềm của bản thân
Câu 5: Cô (thầy) thường sử dụng phần mềm nào khi ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học một số yếu tố hình học và đại lượng hình học trong môn
Toán lớp 4, 5?
Theo kết quả chúng tôi thu thập được, có khoảng 85% GV thường xuyên
sử dụng phần mềm PowerPoint để ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học một số yếu tố hình học và đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5; 15%
GV thường xuyên sử dụng phần mềm Violet
Câu 6: Cô (thầy) thường ƯDCNTT vào dạy học một số yếu tố hình học và đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5 trong phần hoạt động nào của tiết
Trang 34Câu 8: Cô (thầy) có đề xuất gì để ƯDCNTT vào dạy học một số yếu tố hình
học và đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5 đạt hiệu quả cao?
Một số ý kiến đề xuất chúng tôi thu thập được:
- Cần tìm hiểu kĩ nội dung bài học, tìm tài liệu, tranh ảnh để phục vụ cho việc thiết kế các slide
- Tự nâng cao kĩ năng về tin học
- Dù ƯDCNTT nhưng GV vẫn luôn đề cao việc luyện tập thực hành vì
đó là đặc trưng của môn Toán
Trang 35Tiểu kết chương 1
Thông qua tìm hiểu về cơ sở lí luận và thực tiễn của việc ƯDCNTT vào dạy học một số yếu tố hình học và đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5; chúng tôi thấy được vai trò và vị trí quan trọng của nó trong dạy học Toán ở Tiểu học Trong chương này chúng tôi đã đưa ra các cơ sở khoa học của việc ƯDCNTT vào dạy học một số yếu tố hình học và đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5, phân tích được vai trò của việc ƯDCNTT vào dạy học một số yếu tố hình học và đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5 và nhận thấy rằng: việc ƯDCNTT vào dạy học một số yếu tố hình học và đại lượng hình học trong môn Toán lớp 4, 5 là cần thiết, đáp ứng được yêu cầu về vấn đề dạy học và tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh
Trang 36CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO DẠY HỌC MỘT SỐ YẾU TỐ HÌNH HỌC VÀ ĐẠI LƯỢNG HÌNH HỌC
TRONG MÔN TOÁN LỚP 4, 5 2.1 Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học một số yếu tố hình học trong môn Toán lớp 4, 5
2.1.1 Nhận biết góc nhọn, góc tù, góc bẹt
Góc nhọn, góc tù và góc bẹt được giới thiệu dựa vào đặc điểm góc vuông
đã học ở lớp 3, thông qua việc dùng ê ke để kiểm tra HS đã được học cách đặt ê ke đúng ở lớp 3 nên GV chỉ cho HS nhắc lại cách đặt đúng để đo góc Bài Góc nhọn, góc tù, góc bẹt (SGK/49) chú trọng cung cấp cho HS về nhận biết góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt (bằng trực giác hoặc sử dụng ê ke)
Trước khi soạn giáo án điện tử, GV cân nhắc chọn hoạt động cần thiết phải ƯDCNTT, sau đó tìm kiếm tranh, ảnh, các tài liệu liên quan đến bài học; tạo slide và các hiệu ứng; sắp xếp các slide nhằm giúp HS nhận biết góc nhọn, góc tù, góc bẹt.Trong bài này, chúng tôi tập trung thiết kế các slide phần hình thành kiến thức mới, vì phần này cần có các thao tác sử dụng ê ke để đo góc, nếu GV thực hiện thủ công thì khó cho HS cả lớp quan sát được
2.1.1.1 Nhận biết góc nhọn
Đầu tiên, tạo hiệu ứng dùng thước và bút để vẽ góc nhọn AOB cho
HS quan sát
Trang 37 Sau đó, tạo hiệu ứng dùng ê ke để kiểm tra đặc điểm của góc nhọn so
với góc vuông, cho HS rút ra nhận xét: Góc nhọn bé hơn góc vuông
Khi HS đã xác định được các đặc điểm của góc nhọn, GV cần cho HS liên tưởng tới các vật dụng, đồ dùng trong cuộc sống có chứa góc nhọn như đèn ông sao, kim đồng hồ chỉ giờ, com - pa, kéo, Chiếu các hình ảnh chỉ các
đồ dùng có chứa góc nhọn cho HS quan sát
Trang 382.1.1.2 Nhận biết góc tù
Tương tự như cách nhận biết góc nhọn, GV dùng hiệu ứng vẽ góc tù MON
Tiếp theo, dùng ê ke để kiểm tra góc, sau đó dựa vào hình ảnh quan
sát được, HS rút ra nhận xét: Góc tù lớn hơn góc vuông
Cuối cùng cho HS phát hiện các đồ vật thường ngày có chứa góc tù Chiếu các hình ảnh đó cho HS quan sát
Trang 392.1.1.3 Nhận biết góc bẹt
Tạo hiệu ứng vẽ góc bẹt COD
Dùng ê ke để kiểm tra góc, từ hình ảnh quan sát được, rút ra nhận xét:
Góc bẹt bằng hai góc vuông
GV cho HS quan sát một số hình ảnh về đồ vật có dạng góc bẹt, giúp
Trang 40 Đối với góc bẹt, GV cần mở rộng thêm cho HS: Khi lấy bất kì điểm P trên OC và điểm Q trên OD, ta sẽ có 3 điểm P, O, Q thẳng hàng
Sau khi HS đã nhận biết và phân biệt được góc nhọn, góc tù và góc bẹt; GV cần tổng kết lại một lần nữa để giúp HS ghi nhớ kiến thức vừa mới học