KHOA HÓA ******* XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC CÁC NGUYÊN TỐ PHI KIM LỚP 11 NHẰM RÈN LUYỆN TƯ DUY TRONG VIỆC BỒI DƯỠNG HỌC SINH KHÁ – GIỎI HÓA HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG...
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA HÓA
*******
NGUYỄN THỊ PHÚC
XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC CÁC NGUYÊN
TỐ PHI KIM LỚP 11 NHẰM RÈN LUYỆN TƯ DUY TRONG
VIỆC BỒI DƯỠNG HỌC SINH KHÁ – GIỎI
HÓA HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CỬ NHÂN SƯ PHẠM
Đà Nẵng, tháng 05 năm 2014
Trang 2KHOA HÓA
*******
XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC CÁC NGUYÊN
TỐ PHI KIM LỚP 11 NHẰM RÈN LUYỆN TƯ DUY TRONG
VIỆC BỒI DƯỠNG HỌC SINH KHÁ – GIỎI
HÓA HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Trang 3KHOA HOÁ -
-
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên : NGUYỄN THỊ PHÚC
Lớp : 10 SHH
1 Tên đề tài: “Xây dựng hệ thống bài tập hóa học các nguyên tố phi kim lớp 11
nhằm rèn luyện tư duy trong việc bồi dưỡng học sinh khá – giỏi hóa học ở trường THPT”
2 Nguyên liệu, dụng cụ và thiết bị:
- Dựa trên các yêu cầu phát hiện HS có năng lực trở thành HS khá – giỏi Hóa học, đề xuất những biện pháp phát hiện, tổ chức bồi dưỡng HS khá – giỏi Hóa học ở trường THPT và soạn thảo hệ thống bài luyện tập các nguyên tố phi kim lớp 11 theo chương trình để rèn luyện tư duy cho HS trong việc phát hiện và bồi dưỡng HS khá – giỏi Hóa học ở trường THPT
- Máy tính và một số phần mềm tin học
3 Nội dung nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn về việc bồi dưỡng HSG hoá học ở
trường THPT
- Nghiên cứu một số nội dung cơ bản thường đư c đề cập đến trong các bài
thi chọn HSG hóa học cấp thành phố và quốc gia
- Đề xuất những biện pháp tích cực để phát hiện năng lực c a những học sinh
có khả năng trở thành HS khá – giỏi Hóa học các nguyên tố phi kim lớp 11 ở trường THPT
- Đề xuất một số biện pháp tổ chức và bồi dưỡng cho đội tuyển học sinh khá – giỏi m n Hóa ở trường THPT
- Sưu tầm, lựa chọn, xây dựng hệ thống bài luyện tập các nguyên tố phi kim lớp 11 bồi dưỡng HS khá – giỏi ở trường phổ th ng
Trang 46 Ngày hoàn thành : 20/05/2014
Chủ nhiệm khoa Giảng viên hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ, tên) (Ký và ghi rõ họ, tên)
PGS TS Lê Tự Hải ThS Phan Văn An
Sinh viên đã hoàn thành và nộp báo cáo cho Khoa ngày….tháng…năm 2014
Kết quả điểm đánh giá:
Ngày…tháng…năm 2014
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 5Khóa luận đư c hoàn thành với sự nỗ lực c a bản thân, sự giúp đỡ tận tình c a các thầy c giáo, bạn bè và những người thân trong gia đình
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến ThS Phan Văn An, người đã tận tình chỉ dẫn em trong suốt quá trình xây dựng đề cương và hoàn thành khóa luận
Em xin chân thành cảm ơn Ban ch nhiệm khoa Hóa, cùng các thầy c trong khoa c a trường Đại Học Sư Phạm Đà Nẵng đã nhiệt tình giảng dạy và trang
bị cho em những kiến thức quý báu trong bốn năm học vừa qua
Em xin cảm ơn các bạn lớp 10SHH cùng gia đình đã lu n động viên, giúp
đỡ em trong thời gian qua
Em xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, ngày 15 tháng 5 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Thị Phúc
Trang 6MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Đóng góp của đề tài 3
NỘI DUNG 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ L LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH KHÁ - GIỎI HÓA HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 4
1.1 Vị trí của c ng tác ồi dưỡng học sinh khá - giỏi và việc đào tạo nhân tài trong dạy học hóa học ở trường trung học phổ th ng 4
1.2 Phương pháp dạy học hóa học hiện đại 5
1.2.1 Một số quan điểm có tính phương pháp luận 5
1.2.2 Phương hướng hoàn thiện phương pháp dạy học hóa học ở nước ta 6
1.3 Hoạt động nhận thức và phát triển tư duy của HS trong quá trình dạy học hóa học 8
1.3.1 Khái niệm nhận thức 8
1.3.2 Những phẩm chất của tư duy 9
1.3.3 Rèn luyện các thao tác tư duy trong dạy học m n hóa học ở trường trung học phổ th ng 10
1.3.4 Những hình thức cơ ản của tư duy 12
1.3.5 Đánh giá trình độ phát triển tư duy của học sinh 14
1.4 Đặc trưng của dạy và học hóa học (cơ ản) hiện nay ở ậc học nói chung và ậc THPT nói riêng 15
1.4.1 Gắn liền với thực nghiệm 15
1.4.2 Cơ sở lý thuyết vững vàng 16
1.4.3 Gắn liền với các vấn đề c ng nghệ, m i trường, kinh tế xã hội, phòng chống AIDS… 16
Trang 71.5.1 Các nhóm k năng cơ ản 17
1.5.2 Một số chi tiết trong k năng 17
1.6 Phân tích tình hình thực tế ồi dưỡng học sinh khá - giỏi hóa học ở trường THPT 18
1.6.1 Một số nhận x t chung về nội dung chương trình và sách giáo khoa hóa học THPT hiện hành phục vụ cho việc ồi dưỡng hoc sinh khá - giỏi 18
1.6.2 Những khó khăn và nhu cầu của giáo viên khi ồi dưỡng học sinh khá - giỏi hóa học đứng trước thực trạng trên 19
CHƯƠNG 2: NH NG BIỆN PHÁP T CH CỰC ĐỂ PHÁT HIỆN VÀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH KHÁ - GIỎI HÓA HỌC CÁC NGUYÊN TỐ PHI KIM LỚP 11 Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 21
2.1 Một số nội dung cơ ản thường đư c đề cập đến trong các ài thi chọn học sinh khá - giỏi hóa học phần phi kim lớp 11 cấp thành phố và quốc gia 21
2.1.1 Một số nội dung đã đư c đề cập tới của các ài thi học sinh khá - giỏi cấp thành phố m n hóa học phần phi kim lớp 11 t năm 1 6 đến nay 21
2.1.2 Một số nội dung đã đư c đề cập tới của các ài thi học sinh khá - giỏi cấp quốc gia m n hóa học phần phi kim lớp 11 t năm 1 6 đến nay 21
2.2 Nội dung và một số iện pháp phát hiện học sinh có năng lực trở thành học sinh khá - giỏi hóa học 22
2.2.1 Những yêu cầu chung 22
2.2.2 Soạn thảo và lựa chọn một số ài luyện tập đáp ứng các yêu cầu trên đây để phát hiện học sinh có năng lực trở thành học sinh khá - giỏi hóa học 23
2.3 Một số iện pháp tích cực để ồi dưỡng học sinh khá - giỏi hóa học ở trường THPT 30
2.3.1 Lựa chọn cách giải quyết cho dễ hướng dẫn học sinh 30
2.3.2 Thay đổi mức độ yêu cầu 33
2.3.3 Thay đổi hình thức 36
2.3.4 Áp dụng yêu cầu cho mục đích khác nhau 38
Trang 82.4.2 Hệ thống ài tập chương nitơ 46
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT HỆ THỐNG BÀI LUYỆN TẬP CÁC NGUYÊN TỐ PHI KIM LỚP 11 TRONG QUÁ TR NH BỒI DƯỠNG HỌC SINH KHÁ - GIỎI HÓA HỌC 51
3.1 Các nguyên tố nhóm IV (nhóm cac on) 51
3.2 Các nguyên tố nhóm V (nhóm nitơ) 63
KẾT LUẬN 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
Trang 9Bài tập hóa học : BTHH Dạy học : DH Dung dịch : dd Điều kiện tiêu chuẩn : đktc Giáo viên : GV Học sinh : HS Học sinh giỏi : HSG Phản ứng : PƯ Phương pháp : PP Phương pháp dạy học : PPDH Phương pháp dạy học hóa học : PPDHHH Phương trình hóa học : PTHH Phương trình phản ứng : PTPƯ Trung học phổ th ng : THPT
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Hiện nay, trong sự nghiệp đổi mới toàn diện c a đất nước, đổi mới nền giáo dục là một trong những trọng tâm c a sự phát triển C ng cuộc đổi mới này đòi hỏi nhà trường phải tạo ra những con người lao động tự ch , năng động và sáng tạo Vì vậy, để đáp ứng đư c yêu cầu mới này thì HS phải thực sự ch động trong việc tiếp thu kiến thức và GV cần đổi mới phương pháp giảng dạy
Xu hướng dạy học hiện nay là chuyển trọng tâm c a người dạy sang người học Người học có thể tự làm ch kiến thức c a mình, tự tìm tòi khám phá kiến thức, giành lấy kiến thức cho bản thân mình Đặc biệt, ngoài các kì kiểm tra trong nhà trường, HS cần chuẩn bị cho mình vốn bài tập và những phương pháp giải để hoàn thành tốt các kì thi HSG các cấp
Đồng thời, dạy học hiện nay ngoài việc cung cấp kiến thức cho HS thì việc nâng cao khả năng tư duy cho HS là một vấn đề quan trọng vì lúc đó người học mới
có khả năng tự học, tự chiếm lĩnh kiến thức cho riêng mình Bài tập hóa học có thể xem là phương tiện tốt nhất để rèn tư duy cho HS
Tuy nhiên, sử dụng bài tập như thế nào để có thể rèn tư duy cho HS trong việc bồi dưỡng HSG về Hóa học ở trường phổ th ng n m trong nhiệm vụ phát hiện, đào tạo nhân tài mà trong c ng cuộc đổi mới đất nước hiện nay có một vị trí
kh ng thể thiếu đư c Với vai trò đó, GV kh ng thể sử dụng một số biện pháp
th ng thường mà phải dùng những biện pháp phát hiện, tổ chức và bồi dưỡng HSG hóa học Đồng thời, trong những năm vừa qua, GV dạy các lớp chuyên hóa học phải tự mò mẫm tìm bài cho đ dạng, đ loại để tiến hành bồi dưỡng cho HS Việc đề xuất một hệ thống bài luyện tập với các dạng khác nhau theo chương trình chuyên là một vấn đề cần thiết cho các GV và HS chuyên hóa học
Do đó, nh m hệ thống hóa các dạng bài tập phần Phi kim lớp 11 nói chung
và cụ thể là hai chương các nguyên tố nhóm bốn, nhóm năm nh m giúp các GV và
HS trung học phổ th ng có thêm một tài liệu để tham khảo, em đã chọn nghiên cứu
đề tài: “Xây dựng hệ thống bài tập hóa học các nguyên tố phi kim lớp 11 nhằm
Trang 11rèn luyện tư duy trong việc bồi dưỡng học sinh khá – giỏi hóa học ở trường trung học phổ thông”
2 Mục đích nghiên cứu
Tuyển chọn và xây dựng hệ thống BTHH các nguyên tố phi kim lớp 11
nh m nghiên cứu một số biện pháp phát hiện, tổ chức bồi dưỡng HS khá – giỏi Hóa học ở trường THPT và đề xuất một hệ thống bài luyện tập theo chương trình để rèn luyện tư duy cho HS trong việc phát hiện và bồi dưỡng HS khá – giỏi hóa học ở trường THPT
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
1 Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn liên quan đến đề tài nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn về việc bồi dưỡng HS giỏi hoá học ở trường THPT
- Nghiên cứu một số nội dung cơ bản thường đư c đề cập đến trong các bài thi chọn HSG hóa học cấp thành phố và quốc gia
3 Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài luyện tập các nguyên tố phi kim lớp
11 trong quá trình bồi dưỡng HS giỏi hóa học
- Các nguyên tố nhóm IV (nhóm cacbon)
- Các nguyên tố nhóm V (nhóm nitơ)
4 Phương pháp nghiên cứu
1 Nghiên cứu lý luận các vấn đề liên quan đến đề tài và các đề thi HSG cấp
thành phố và Quốc gia
2 Nghiên cứu thực tiễn
Điều tra thực tiễn năng lực tư duy c a HS và phân tích tình hình phát hiện, bồi dưỡng HS khá – giỏi c a một số trường phổ th ng trong thành phố Đà Nẵng
Trang 123 Đề xuất biện pháp tích cực trong việc bồi dưỡng HS khá – giỏi và một hệ thống bài luyện tập nh m rèn luyện tư duy trong việc bồi dưỡng HS khá – giỏi m n hóa học
5 Đóng góp của đề tài
1 Đề xuất nội dung và một số biện pháp phát hiện HS có năng lực trở thành
HS khá - giỏi hóa học
2 Một số biện pháp tổ chức và bồi dưỡng cho đội tuyển HSG m n Hóa học
ở trường THPT mà GV và các nhóm bộ m n Hóa cần thực hiện
3 Tuyển chọn và xây dựng một hệ thống bài luyện tập dùng bồi dưỡng cho
HS khá – giỏi m n hóa học ở trường THPT
Trang 13NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ L LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ BỒI DƯỠNG HS KHÁ - GIỎI HÓA HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1 Vị trí của c ng tác ồi dưỡng HS khá - giỏi và việc đào tạo nhân tài trong
dạy học hóa học ở trường trung học phổ th ng [19]
C ng tác đào tạo và bồi dưỡng HSG, đội ngũ c ng dân tương lai c a đất nước đồng hành với sự phát triển trí tuệ vư t bậc, toàn diện là mục tiêu quan trọng
c a ngành giáo dục và đào tạo, đã đư c Đảng và Nhà nước ta coi là một trong ba mục tiêu chiến lư c c a nền giáo dục nước nhà Bồi dưỡng HSG giúp HS hoàn thiện tri thức, phát huy hơn nữa những năng lực, năng khiếu c a mình
Việc bồi dưỡng HSG là cần thiết bởi nó quyết định đến hiệu quả cuối cùng là
HS đư c trang bị những kiến thức vững chắc và cũng từ đó tính sáng tạo c a các em mới đư c phát triển Thực tế đã cho thấy, trong những năm gần đây, do nhận thức
và xác định rõ vai trò c ng tác giảng dạy và bồi dưỡng HSG nên các trường THPT
đã quan tâm chú trọng chỉ đạo đổi mới c ng tác giảng dạy và bồi dưỡng HSG, từ việc xây dựng kế hoạch đến việc triển khai thực hiện kế hoạch, việc bồi dưỡng HSG
đã đư c thực hiện với sự đầu tư khá lớn và đã mang lại những kết quả rất khả quan
Th ng qua đó, HS đư c lĩnh hội hệ thống kiến thức chuyên sâu và có điều kiện thuận l i phát triển tối đa khả năng c a bản thân trong học tập
Ở bất cứ thời đại nào, người tài cũng có vị trí rất quan trọng đối với sự phát triển c a một đất nước Đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay, nhân tài có vai trò quan trọng trong c ng cuộc xây dựng xã hội văn minh Những nước văn minh đều là những nước bồi dưỡng và sử dụng đư c nhiều nhân tài Chính vì thế có thể coi c ng tác bồi dưỡng HSG nh m xây dựng đẩy mạnh phong trào HSG trong các nhà trường
và ngành giáo dục là c ng tác mũi nhọn và trọng tâm Nó có tác dụng thiết thực và mạnh mẽ nâng cao trình độ chuyên m n nghiệp vụ c a đội ngũ GV, nâng cao chất
lư ng giáo dục góp phần khẳng định thương hiệu c a nhà trường, tạo ra khí thế hăng say vươn lên học tập giành những đỉnh cao trong HS
Trang 141.2 Phương pháp dạy học hóa học hiện đại [6], [4], [12], [13]
1.2.1 Một số quan điểm có tính phương pháp luận
- Phương pháp dạy học là một nhân tố cấu trúc hữu cơ c a quá trình dạy học
Do đó, nó có các mối quan hệ biện chứng với các nhân tố khác c a quá trình dạy học: PPDH – Mục đích, nhiệm vụ dạy học; PPDH – Nội dung DH; PPDH – Phương tiện DH; PPDH – Hoạt động DH c a GV; PPDH – Hoạt động c a HS; PPDH – Kết quả DH
Ở đây, cần nhấn mạnh đến các mối liên hệ có tính quy luật giữa PPDH với mục đích, nhiệm vụ và nội dung DH PPDH thể hiện sự thống nhất biện chứng giữa cách thức hoạt động tương ứng c a HS Nó đư c coi như là một m hình các thao tác hành động đư c sắp xếp và thực hiện một cách h p lí, bảo đảm đạt đư c các mục tiêu DH nhất định
- PPDH phải thực hiện đư c các chức năng nhận thức, phát triển và giáo dục: + Đảm bảo cho HS nắm vững hệ thống những tri thức khoa học và hệ thống những kĩ năng, kĩ xảo tương ứng ngày càng hiện đại do chương trình DH quy định phù h p với yêu cầu ngày càng cao c a xã hội đối với giáo dục nói chung và DH ở bậc học, cấp học, loại hình trường nói riêng
+ Đảm bảo HS phát triển ngày càng cao năng lực hoạt động nhận thức nói chung, đặc biệt là năng lực tìm tòi sáng tạo, năng lực tư duy nghề nghiệp, tư duy kinh tế, tư duy quản lí,… trong các tình huống mu n màu, mu n vẻ c a hoạt động học tập, hoạt động thực tiễn
+ Hình thành thế giới quan khoa học, lí tưởng cách mạng, lí tưởng nghề nghiệp và những phẩm chất đạo đức cần thiết phù h p với yêu cầu c a xã hội ngày càng phát triển
- PPDH phải thực hiện có hiệu quả tối ưu toàn bộ các khâu c a quá trình DH: kích thích thái độ tích cực c a HS trong học tập; tổ chức, điều khiển HS nắm tri thức mới; tổ chức, điều khiển HS rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo; tổ chức, điều khiển HS
c ng cố tri thức; kiểm tra, đánh giá kết quả nắm tri thức, kĩ năng, kĩ xảo c a HS
Trang 15- PPDH chứa đựng ngày càng nhiều yếu tố c a các PP nghiên cứu khoa học
và thống nhất ngày càng cao với các PP nghiên cứu này, theo từng giai đoạn phát triển c a HS, theo từng cấp học, bậc học, loại hình trường
- PPDH là một phạm trù c a lí luận DH, là con đường, cách thức đạt tới mục đích DH đã định
- PPDH có tính đa cấp, phải phù h p với các bậc học, cấp học, loại hình trường, với từng m n học, từng bộ m n hoặc nhóm m n
- PPDH phản ánh sự thống nhất giữa tính truyền thống và tính hiện đại trong DH: loại bỏ những cái lạc hậu, những cái kh ng khoa học trong PPDH hiện hành; giữ lại, kế thừa, soi sáng và phát triển những PPDH truyền thống dưới ánh sáng c a các quan điểm các PPDH và các lí thuyết hiện đại về tâm lí học, lí luận DH cũng như dưới ảnh hưởng c a cách mạng khoa học – kĩ thuật; bổ sung, xây dựng những cái mới trong PPDH; dự báo sự phát triển chiến lư c c a hệ thống các PPDH
- PPDH phải có tính thực tiễn: phải là kết quả c a sự khai thác, xử lí, khái quát hóa những kinh nghiệm thực tiễn DH c a GV; khả năng áp dụng vào thực tiễn
DH và cải tạo đư c thực tiễn đó
Như vậy, PPDH ngày nay phải có sự chọn lọc theo hướng tiếp thu cái hiện đại và khi vận dụng PPDH vào trường phổ th ng cần đư c kiểm nghiệm qua thực tiễn
1.2.2 Phương hướng hoàn thiện phương pháp dạy học hóa học ở nước ta
Tình hình thực trạng sử dụng PPDHHH ở nước ta đòi hỏi phải có những biện pháp mạnh mẽ, đồng bộ, khẩn trương khắc phục những khuyết điểm thiếu sót, góp phần nâng cao chất lư ng dạy học Hoá học nói riêng và các m n học ở trường phổ
th ng nói chung
Có thể nêu ra các phương hướng hoàn thiện PPDHHH trong những năm tới ở
nước ta như sau :
1.2.2.1 Hoàn thiện chất lư ng các phương pháp dạy học hiện có và sử dụng tổng
h p các phương pháp dạy học
1 Tổ chức cho người học đư c học tập trong hoạt động và b ng hoạt động tự giác, tích cực, sáng tạo Tăng mức độ hoạt động trí lực ch động tích cực c a HS
Trang 16HS phải trở thành ch thể hoạt động tự giác, tích cực sáng tạo Tăng cường tiềm năng trí tuệ nói riêng và nhân cách nói chung c a người học thích ứng năng động với thực tiễn lu n đổi mới Chuyển dần trọng tâm đầu tư c ng sức vào việc giảng dạy phương pháp học, trong đó có phương pháp tự học cho HS Sử dụng phối h p nhiều hình thức hoạt động c a HS, nhiều phương pháp dạy học c a GV giúp HS
đư c hoạt động ch động, sáng tạo
2 PPDHHH phải thể hiện đư c phương pháp nhận thức khoa học đặc trưng
c a bộ m n Hoá học là thực nghiệm Hoá học, do đó phải tăng cường sử dụng thí nghiệm các phương tiện trực quan và phải dạy cho HS biết tự nghiên cứu và tự học khi sử dụng chúng Tăng dần việc sử dụng phương pháp nghiên cứu trong khi tiến hành thí nghiệm Hoá học
3 Tăng cường năng lực vận dụng tri thức đã học vào cuộc sống và sản xuất
lu n đổi mới Chú ý hình thành năng lực giải quyết vấn đề cho HS và có biện pháp hình thành từng bước năng lực giải quyết vấn đề một cách sáng tạo từ thấp đến cao
4 Đổi mới hoạt động học tập c a HS và tăng thời gian dành cho HS hoạt động trong giờ học Danh thời gian thích đáng để chỉ dẫn, uốn nắn phương pháp học tập cho HS
5 Từng bước đổi mới c ng tác kiểm tra, đánh giá nh m đánh giá cao (và ngày càng cao) những biểu hiện ch động sáng tạo kiến thức để giải quyết các vấn
đề có liên quan đến thực tiễn
6 Sử dụng phối h p các PPDH, khai thác và tận dụng mặt tốt c a mỗi PPDH
1.2.2.2 Sáng tạo ra các PPDH mới b ng các cách sau đây:
1 Liên kết nhiều PPDH riêng rẽ thành những PPDH phức h p có hiệu quả cao hơn
2 Liên kết PPDH với các phương tiện kĩ thuật dạy học hiện đại (như phương tiện nghe nhìn, máy chiếu, bản trong, băng đĩa hình, máy vi tính,…) tạo ra các phương pháp dạy học phức h p có dùng kĩ thuật đảm bảo thu và xử lí các tín hiệu ngư c bên ngoài kịp thời chính xác
Trang 173 Chuyển hoá phương pháp khoa học thành PPDH đặc thù c a m n học như thực nghiệm Hoá học, tập dư t nghiên cứu khoa học (phương pháp dự án),
phương pháp grap dạy học,…
1.3 Hoạt động nhận thức và phát triển tƣ duy của HS trong quá trình dạy học
tư ng)
Cùng với nhiệm vụ cung cấp kiến thức, kĩ năng về hóa học, việc dạy học hóa học còn phải góp phần phát triển tiềm lực trí tuệ cho HS – phát triển những năng lực nhận thức cho HS Năng lực nhận thức bao gồm năng lực tri giác, biểu tư ng, chú ý, trí nhớ, tư duy, hứng thú nhận thức, trí th ng minh, khả năng sáng tạo trong lao động,
Đối với phát triển năng lực nhận thức c a HS, khâu trung tâm là phát triển năng lực tư duy
Trang 182 Tư duy: Là một quá trình tâm lý phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ bên trong có tính quy luật c a sự vật, hiện tư ng trong hiện thực khách quan mà trước đó ta chưa biết
Như vậy, tư duy là một quá trình tâm lý có sự tìm kiếm và phát hiện cái mới
về chất một cách độc lập Nét nổi bật c a tư duy là tính “có vấn đề” tức trong hoàn cảnh có vấn đề tư duy mới nảy sinh
Như vậy, tư duy là khâu cơ bản c a quá trình nhận thức Nắm bắt đư c quá trình đó, GV sẽ hướng dẫn HS tư duy khoa học trong suốt quá trình học tập
1.3.2 Những phẩm chất của tƣ duy
Những c ng trình nghiên cứu về tâm lí học và giáo dục đã khẳng định r ng:
sự phát triển tư duy nói chung đư c đặc trưng bởi sự tích luỹ các thao tác tư duy thành thạo vững chắc c a con người
Những phẩm chất c a tư duy là:
- Tính định hướng: thể hiện ở ý thức nhanh chóng và chính xác đối tư ng cần
lĩnh hội, mục đích phải đạt và con đường tối ưu để đạt mục đích đó
- Bề rộng: thể hiện khả năng vận dụng nghiên cứu các đối tư ng khác
- Độ sâu: thể hiện ở khả năng nắm vững ngày càng sâu sắc bản chất c a sự
vật, hiện tư ng
- Tính linh hoạt: thể hiện ở sự nhạy bén trong việc vận dụng những tri thức
và cách thức hành động vào các tình huống khác nhau một cách sáng tạo
- Tính mềm dẻo: thể hiện ở hoạt động tư duy đư c tiến hành theo các hướng
xu i và ngư c chiều (ví dụ: từ cụ thể đến trừu tư ng và từ trừu tư ng đến cụ thể,…)
Trang 19- Tính độc lập: thể hiện ở chỗ tự mình phát hiện đư c vấn đề, đề xuất cách
giải quyết và tự giải quyết vấn đề
- Tính khái quát: thể hiện ở chỗ khi giải quyết mỗi loại nhiệm vụ sẽ đưa ra
m hình khái quát Từ m hình khái quát này có thể vận dụng để giải quyết các vấn
đề cùng loại
Để đạt đư c những phẩm chất tư duy nói trên trong quá trình dạy học chúng
ta phải rèn cho HS các thao tác tư duy
1.3.3 Rèn luyện các thao tác tư duy trong dạy học m n hóa học ở trường trung học phổ th ng
Năng lực tư duy là tổng h p những khả năng ghi nhớ, tái hiện, trừu tư ng hóa, khái quát hóa, tưởng tư ng, suy luận - giải quyết vấn đề, xử lý và linh cảm trong quá trình phản ánh, phát triển tri thức và vận dụng chúng vào thực tiễn
Năng lực tư duy c a con người như đã nói ở trên, có yếu tố bẩm sinh Tuy nhiên, thực tế đã chứng minh, yếu tố bẩm sinh có vai trò rất quan trọng nhưng chỉ ở dạng khả năng, có thể rèn luyện nâng cao, phát huy đư c, vì nếu
kh ng có tác nhân xã hội thì sẽ mai một dần
Thực tiễn đa dạng, phức tạp, biến đổi nhanh Và th ng tin, chất xám, khoa học ngày càng có vai trò quan trọng trong cuộc thử thách, đọ sức, cạnh tranh trí tuệ Thế
kỷ XXI, kỷ nguyên c a khoa học c ng nghệ, kỷ nguyên trí tuệ, năng lực tư duy đã trở thành một nguồn lực cơ bản nhất c a mỗi con người Vì vậy, việc nâng cao năng lực
tư duy sáng tạo là vấn đề quan trọng trong chiến lư c phát triển con người ở nước ta Thế nên, việc rèn luyện các thao tác tư duy cho HS trong quá trình dạy học hóa học
là hết sức cần thiết, trong đó đặc biệt chú trọng rèn luyện cho HS một số thao tác tư duy như phân tích, tổng h p, so sánh, trừu tư ng hóa và khái quát hóa,…
1.3.3.1 Phân tích và tổng h p
- Phân tích: “Là quá trình dùng trí óc để phân tích đối tư ng nhận thức
thành những “bộ phận”, những thuộc tính, những mối liên hệ và quan hệ giữa chúng để nhận thức đối tư ng sâu sắc hơn, trọn vẹn hơn”
Như vậy, từ một số yếu tố, một vài bộ phận c a sự vật hiện tư ng tiến đến nhận thức trọn vẹn các sự vật hiện tư ng Vì lẽ đó, m n khoa học nào trong trường
Trang 20phổ th ng cũng th ng qua phân tích c a cả GV cũng như HS để bảo đảm truyền thụ
và lĩnh hội
Ví dụ: Muốn giải một bài toán hóa học, phải phân tích các yếu tố dữ kiện
từ đó mới giải đư c
- Tổng hợp: “Là quá trình dùng trí óc để h p nhất các “bộ phận”, những
thuộc tính, những thành phần đã đư c tách ra nhờ phân tích thành một chỉnh thể”
Là hoạt động nhận thức phản ánh c a tư duy biểu hiện trong việc xác lập tính chất thống nhất c a các phẩm chất và thuộc tính c a các yếu tố trong một sự vật nguyên vẹn có thể có đư c trong việc xác định phương hướng thống nhất và xác định các mối liên hệ, các mối quan hệ giữa các yếu tố c a sự vật nguyên vẹn
đó, trong việc liên kết và liên hệ giữa chúng và chính vì vậy là đã thu đư c một sự vật và hiện tư ng nguyên vẹn mới
Từ đó có thể thấy r ng, phân tích và tổng h p có mối quan hệ mật thiết với nhau, bổ sung cho nhau tạo thành một thể thống nhất kh ng tách rời Phân tích để tổng h p có cơ sở và tổng h p để phân tích đạt đư c chiều sâu bản chất hiện tư ng
sự vật Sự phát triển c a phân tích và tổng h p là đảm bảo hình thành c a toàn bộ
tư duy và các hình thức tư duy c a HS
1.3.3.2 So sánh
“So sánh là quá trình dùng trí óc để xác định sự giống nhau hay khác nhau,
sự đồng nhất hay kh ng đồng nhất, sự b ng nhau hay kh ng b ng nhau giữa các đối tư ng nhận thức”
Trong dạy học hoá học thường dùng hai loại so sánh là: so sánh tuần tự và
so sánh đối chiếu
- So sánh tuần tự: Là sự so sánh trong đó nghiên cứu xong từng đối tư ng
nhận thức rồi so sánh chúng với nhau
Ví dụ: Sau khi nghiên cứu kim loại nhóm IIA, yêu cầu HS so sánh tính chất
c a hai nhóm IA và IIA
- So sánh đối chiếu: Nghiên cứu hai đối tư ng cùng một lúc hoặc khi
nghiên cứu đối tư ng thứ hai người ta phân tích thành từng bộ phận rồi đối chiếu với từng bộ phận c a đối tư ng thứ nhất
Trang 21Ví dụ: So sánh tính chất c a canxi và các nguyên tố khác trong nhóm, GV hướng dẫn HS căn cứ vào cấu hình electron lớp ngoài cùng để so sánh
Như thế có thể thấy r ng, so sánh có quan hệ chặt chẽ với phân tích và tổng
h p
1.3.3.3 Trừu tư ng hoá và khái quát hoá
- Trừu tượng hoá: “Là quá trình dùng trí óc để gạt bỏ những mặt, những
thuộc tính, những mối liên hệ, quan hệ thứ yếu, kh ng cần thiết về phương diện nào đó và chỉ giữ lại những yếu tố cần thiết để tư duy”
- Khái quát hoá: “Là quá trình dùng trí óc để bao quát nhiều đối tư ng khác
nhau thành một nhóm, một loại theo những thuộc tính, những mối quan hệ nhất định” Những thuộc tính chung này bao gồm hai loại: những thuộc tính giống nhau và những thuộc tính bản chất
Ví dụ: phân loại phản ứng hoá học theo tiêu chí “có sự thay đổi số oxi hoá” (khái quát hoá), cần hướng dẫn HS gạt bỏ (trừu tư ng hoá) các dấu hiệu
kh ng bản chất như: số chất tham gia phản ứng, số chất tạo thành, có sự cho – nhận proton,…
Qua đó để thấy r ng, trừu tư ng hoá và khái quát hoá có mối quan hệ mật thiết với nhau, chi phối và bổ sung cho nhau, giống như mối quan hệ giữa phân tích và tổng h p nhưng ở mức độ cao hơn
1.3.4 Những hình thức cơ ản của tƣ duy
có cơ sở để tư duy và đi sâu thêm vào bản chất c a hiện tư ng
Trang 22Rõ ràng nếu khái niệm kh ng chính xác hay phân chia khái niệm thiếu cân đối, thiếu cơ sở thì sẽ dẫn tới những suy luận, suy luận phán đoán lệch lạc Những hạn chế đó tiếp diễn thường xuyên thì chất lư ng tư duy kh ng đảm bảo Cho nên trong quá trình truyền thụ kiến thức, biết phát hiện những hạn chế đó trên nguyên tắc logic trong tư duy, người GV sẽ góp phần xây dựng phương pháp tư duy cho
Trên cơ sở những khái niệm, phán đoán chính là hình thức mở rộng đi sâu vào kiến thức Muốn có phán đoán chân thực thì khái niệm phải chân thực, nhưng khái niệm chân thực chưa chắc có phán đoán chân thực Nếu khái niệm chân thực là điều kiện tiên quyết c a phán đoán thì những quy tắc, quy luật sẽ giúp cho phán đoán chân thực hơn
1.3.4.3 Suy lí
“Suy lí là hình thức suy nghĩ liên hệ các phán đoán với nhau để tạo một phán đoán mới”
Suy lí gồm hai bộ phận:
+ Các phán đoán có trước gọi là tiền đề
+ Các phán đoán có sau gọi là kết luận, dựa vào tính chất c a tiền đề mà kết luận
Suy lí đư c chia làm ba loại:
+ Loại suy: “là hình thức tư duy đi từ cái riêng biệt này sang cái riêng biệt khác Loại suy cho ta những phán đoán chính xác sự phụ thuộc và sự hiểu biết về hai đối tư ng” Khi đã nắm vững những thuộc tính c a đối tư ng thì loại suy sẽ chính xác
Trang 23Ví dụ: Nếu nắm chắc tính chất hoá học c a natri thì ta có thể suy ra đư c tính chất hoá học c a các kim loại kiềm khác trong cùng phân nhóm IA
+ Suy lí quy nạp: “Là PP hình thành kiến thức mới dựa vào sự nghiên cứu nhiều đối tư ng cụ thể, trường h p đơn lẻ để đi đến kết luận chung, tổng quát về những tính chất, những mối liên hệ tương quan bản chất nhất, chung nhất” Sự nhận thức đi từ cái riêng đến cái chung
Có hai lối qui nạp:
Quá trình suy lí diễn dịch có thể diễn ra như sau:
* Từ tổng quát đến ít tổng quát hơn
* Từ phán đoán có tính chất tổng quát này đến phán đoán có tính chất tổng quát khác
Khẳng định rèn luyện tư duy logic trong học tập chính là tạo cho HS có PP trong tư duy từ khái niệm đến phán đoán suy lí, kh ng phải là quá trình tuần tự cho rèn luyện mà là những thao tác đư c vận dụng đồng thời
1.3.5 Đánh giá trình độ phát triển tƣ duy của HS
Đánh giá trình độ phát triển tư duy c a HS th ng qua quá trình DH hóa học là:
+ Đánh giá khả năng nắm vững những cơ sở khoa học một cách tự giác, tự lực, tích cực và sáng tạo c a HS (nắm vững là hiểu, nhớ và vận dụng thành thạo)
Trang 24+ Đánh giá trình độ phát triển năng lực nhận thức và năng lực thực hành trên
cơ sở c a quá trình nắm vững hiểu biết
Căn cứ vào chất lư ng c a quá trình lĩnh hội và kết quả c a nó, có bốn trình
độ nắm vững kiến thức, khái niệm, kĩ năng, kĩ xảo, sau:
+ Trình độ tìm hiểu: Nhận biết, xác định, phân biệt và nhận ra kiến thức tìm hiểu
+ Trình độ tái hiện: Tái hiện th ng báo về đối tư ng theo trí nhớ hay ý nghĩa (kiến thức tái hiện)
+ Trình độ kỹ năng: Vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong các tình huống quen thuộc (kiến thức kĩ năng) Nếu thành thạo tự động hóa gọi là kiến thức kĩ xảo
+ Trình độ biến hóa: Vận dụng kiến thức vào thực tiễn b ng cách chuyển tải chúng vào những đối tư ng và tình huống quen biết nhưng đã bị biến đổi hoặc chưa quen biết
Tương ứng có bốn trình độ thao tác sau:
+ Bắt chước theo mẫu: Làm theo đúng mẫu cho trước (quan sát, làm thử, làm
+ Tích h p hay sáng tạo : Sáng tạo ra quy trình hoàn toàn mới
Như vậy, trong quá trình DH hóa học muốn rèn luyện, phát triển tư duy c a
HS cần phải có các biện pháp DH h p lý để HS thực sự nắm vững hiểu biết một cách tự giác, tích cực, tự lực để có đư c những hiểu biết đó
1.4 Đặc trƣng của dạy và học hóa học (cơ ản) hiện nay ở ậc học nói chung
và ậc THPT nói riêng [9]
1.4.1 Gắn liền với thực nghiệm
Hóa học là một m n khoa học thực nghiệm, th ng qua các hiện tư ng nh m góp phần khắc sâu kiến thức cho HS, yếu tố đặc trưng này chính là kim chỉ nam cho
c ng tác nghiên cứu, giảng dạy và học tập m n hóa học Qúa trình giảng dạy c a
Trang 25hóa học phải gắn liền với thực nghiệm từ thực tế cuộc sống sẽ góp phần làm cho tiết học ngày càng đạt hiệu quả hơn Do đó, phương pháp nhận thức đúng đắn về hóa học là phải dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm kết h p chặt chẽ với các lí thuyết cơ bản về hóa học như các định luật, học thuyết,…
Trong thời đại khoa học kĩ thuật ngày nay phát triển như vũ bão, thực nghiệm hóa học có những nét ch yếu sau: các kết quả thực nghiệm thu đư c dựa trên phổ hồng ngoại (IR), phổ tử ngoại- khả kiến (UV- Vis), phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR), phổ khối (MS)…đã trở thành tư liệu học tập, thí nghiệm đư c tiến hành với những lư ng chất nhỏ và dụng cụ nhỏ,…
1.4.2 Cơ sở lý thuyết vững vàng
Các quy luật về lí thuyết đư c hỏi riêng và vận dụng đan xen vào các bài tập
Có cơ sở lí thuyết vững vàng trong giảng dạy và học tập, ngay cả ở bậc phổ th ng là kết quả tất yếu c a sự phát triển nội tại c a khoa học hóa học trong suốt chiều dài hình thành và phát triển c a nó
1.4.3 Gắn liền với các vấn đề c ng nghệ, m i trường, kinh tế xã hội, phòng chống AIDS…
Đặc điểm này thể hiện ở chỗ nội dung, PP nghiên cứu hóa học phải bắt nguồn từ thực tế Việc thí nghiệm ở mức vi lư ng vừa tiết kiệm, vừa tránh nhiễm
m i trường Các vấn đề toàn cầu như: lỗ th ng tầng ozon, mưa axit, điều chế và sử dụng dư c phẩm…cũng có mặt trong bài tập cũng như các đề thi Đặc điểm này xuất phát từ bản chất c a khoa học hóa học
1.5 Những k năng cần thiết của giáo viên khi ồi dưỡng HS khá - giỏi hóa học
[10]
Trong việc đào tạo, bồi dưỡng HSG, đội ngũ GV đóng vai trò hết sức quan trọng Kiến thức để bồi dưỡng HS có tính chuyên sâu, có độ khó cao, tính bao quát rộng nên GV dạy HSG phải là người có năng lực, sự đam mê, tâm huyết, có niềm tin và là chỗ dựa tinh thần vững chắc cho HS GV phải thường xuyên tham khảo các tài liệu, cập nhật, bổ sung và phát triển chuyên để mà mình phụ trách, phải ch động
đi trước HS một bước, hướng dẫn và cùng tham gia giải bài tập với HS Ngoài ra,
Trang 26hiểu biết c a HS ngày càng rộng, người GV cần có trình độ hiểu biết sâu và rộng mới có sức thuyết phục đối với HSG
- Đọc và nghiên cứu tài liệu, tổng h p và tóm tắt tài liệu
- Thường xuyên cập nhật kiến thức, th ng tin, tài liệu về bồi dưỡng HSG
- Xây dựng đề cương, biên soạn giáo án, lập kế hoạch bồi dưỡng
1.5.1.2 Kĩ năng truyền đạt
- Kĩ năng giao tiếp, ng n ngữ
- Kĩ năng nêu vấn đề và đọc câu hỏi
- Kĩ năng trình bày và chuyển tải kiến thức
1.5.1.3 Kĩ năng tổ chức, quản lí
- Giám sát, theo dõi thái độ học tập c a HS, động viên, khuyến khích HS học tập
- Tiếp nhận, điều chỉnh th ng tin phản hồi từ HS
1.5.1.4 Kĩ năng sử dụng các phương tiện dạy học
- Sử dụng thí nghiệm, kĩ năng thực hành: thao tác thực hành, quan sát, giải thích, kết luận
- Sử dụng các thiết bị hỗ tr như: tranh ảnh, phương tiện nghe, nhìn,
1.5.1.5 Nhóm kĩ năng kiểm tra, đánh giá
- Xây dựng ngân hàng câu hỏi, đề kiểm tra để kiểm tra HS thường xuyên xem mức độ nắm bắt kiến thức c a HS, kịp thời khắc phục, chỉnh sửa, bổ sung kiến thức
- Phân loại để kiểm tra theo đối tư ng, mục tiêu, thời lư ng, chương trình
1.5.2 Một số chi tiết trong k năng
- Kĩ năng đặt câu hỏi
Trang 27+ Câu hỏi đư c GV diễn đạt rõ ràng, ngắn gọn, xúc tích, dễ hiểu, sử dụng
- Kĩ năng cung cấp th ng tin
+ Nêu rõ mục đích hoặc trọng tâm c a bài học
+ Sử dụng các phương tiện dạy học phù h p
+ Sử dụng ng n ngữ thích h p và diễn đạt các ý theo thứ tự logic
+ Nhấn mạnh các ý chính và liên tục liên kết các ý với nhau
+ Kết thúc rõ ràng và có nhắc lại trọng tâm bài học
1.6 Phân tích tình hình thực tế ồi dưỡng HS khá - giỏi hóa học ở trường
- Nội dung bồi dưỡng thiếu định hướng và thiếu tính liên th ng trong chương
trình
- Nội dung chương trình đã đề cập đến những kiến thức cơ bản nhưng còn thiếu nhiều so với các lí thuyết ch đạo Nhiều câu hỏi và bài tập mang tính chất giả định, thiếu thực tế
- Kh ng đ tài liệu tham khảo, nếu căn cứ vào tài liệu giáo khoa chuyên hóa thì lư ng bài luyện tập còn ít, nếu căn cứ vào đề thi Olympic quốc tế hàng năm đã
Trang 28đư c xuất bản thì có nhiều bài tập đề cập đến những kiến thức ngoài chương trình quá xa Một số tài liệu kh ng khớp nhau về kiến thức mà khi tham khảo các GV trực tiếp bồi dưỡng HSG kh ng lí giải đư c
- Hầu như trong thư viện các trường đều kh ng có tài liệu dạy chuyên hay tài liệu bồi dưỡng HSG
- Phân phối chương trình chuyên và quy m giờ dạy mà bộ GD - ĐT đưa ra
có nhiều bất h p lí và chưa đư c tháo gỡ
1.6.2 Những khó khăn và nhu cầu của giáo viên khi ồi dưỡng HS khá - giỏi hóa học đứng trước thực trạng trên
- GV chưa xác định đư c vùng kiến thức cần giảng dạy cho HS
- Dung lư ng kiến thức quá lớn so với thời gian đư c phân phối trong chương trình
- GV chưa tuyển chọn, xây dựng đư c hệ thống bài tập phù h p để phát hiện và bồi dưỡng HS
- Tài liệu tham khảo còn hạn chế
- Chưa đổi mới PP học cho HS
- PP sử dụng bài tập trong giảng dạy còn hạn chế
- Nội dung kiến thức hóa học còn trừu tư ng nên kh ng gây đư c hứng thú, tình cảm cho HS
- Việc phát hiện năng khiếu ở lứa tuổi bậc THPT là quá trễ trong c ng tác đào tạo và bồi dưỡng HS chuyên, HSG; hoặc GV còn thiếu kinh nghiệm trong việc lựa chọn HS có năng khiếu hóa học
- Số HS có năng khiếu hóa học chưa nhiều
- GV dạy bồi dưỡng phải hoàn tất c ng tác giảng dạy như các GV khác, đ i khi còn kiêm nhiệm nhiều c ng tác khác như: ch nhiệm, tổ trưởng bộ m n, c ng đoàn…đó là một thực tế do ban giám hiệu lúc nào cũng muốn giao c ng tác cho những GV tốt, giỏi, có uy tín Chính vì lí do đó, việc đầu tư cho c ng tác bồi dưỡng HSG còn nhiều hạn chế
- GV chưa tiếp cận đư c với đề thi Olympic quốc tế c a những năm gần đây
do trình độ ngoại ngữ còn hạn chế
Trang 29Có thể nhận thấy r ng chất lư ng HSG chưa cao và chưa bền vững là do nhiều nguyên nhân Trong các nguyên nhân đó thì việc lựa chọn, xây dựng đư c hệ thống bài tập phù h p; phương pháp sử dụng bài tập thích h p; việc xác định đư c vùng kiến thức cần nghiên cứu và phương pháp học tập c a HS đư c xác định là các nguyên nhân ch yếu
Với thực trạng về c ng tác giảng dạy hóa học và c ng tác bồi dưỡng HSG hiện nay, chúng ta có thể thấy r ng việc DH hóa học nói chung và việc bồi dưỡng HSG nói riêng đã có nhiều chuyển biến tích cực song vẫn còn nhiều việc mà mỗi
GV tham gia giảng dạy bồi dưỡng HSG cần tiếp tục đổi mới Nhưng dù có khó khăn thế nào thì việc bồi dưỡng HSG, với ý nghĩa và tầm quan trọng c a nó cũng
lu n cần đư c sự quan tâm c a các cấp, các ngành, các đơn vị và các GV tham gia giảng dạy
Trang 30CHƯƠNG 2: NH NG BIỆN PHÁP T CH CỰC ĐỂ PHÁT HIỆN VÀ BỒI DƯỠNG HS KHÁ - GIỎI HÓA HỌC CÁC NGUYÊN TỐ PHI KIM LỚP 11 Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
2.1 Một số nội dung cơ ản thường đư c đề cập đến trong các ài thi chọn HS khá - giỏi hóa học phần phi kim lớp 11 cấp thành phố và quốc gia
2.1.1 Một số nội dung đã đư c đề cập tới của các ài thi HS khá - giỏi cấp thành phố m n hóa học phần phi kim lớp 11 t năm 1 6 đến nay
Trong thi HSG cấp thành phố, các bài thi thường xuyên đề cập đến bài tập về các phi kim và h p chất c a phi kim nhóm: nitơ-photpho, cacbon-silic Chẳng hạn: Dạng hình học phân tử, giải thích sự tạo thành liên kết; Tính chất hoá học; Điều chế; Nhận biết, tách và tinh chế các chất; M tả và giải thích các hiện tư ng thí nghiệm; So sánh tính bazơ các h p chất c a nitơ; Bài toán về tính khử c a CO, tính oxi hóa c a HNO3 hoặc c a trong m i trường axit hoặc bazơ,…
2.1.2 Một số nội dung đã đư c đề cập tới của các ài thi HS khá - giỏi cấp quốc gia m n hóa học phần phi kim lớp 11 t năm 1 6 đến nay
Gần giống với các cuộc thi HSG cấp thành phố, trong thi HSG Quốc gia, các bài thi cũng thường xuyên đề cập đến bài tập về các phi kim và h p chất c a phi kim nhóm: nitơ-photpho, cacbon-silic Chẳng hạn: Dạng hình học c a phân tử, giải thích sự tạo thành liên kết; Tính chất hoá học; Viết và cân b ng PTPƯ hoặc thực hiện các chuỗi chuỗi ứng; Nhận biết, tách và tinh chế các chất v cơ; M tả và giải thích các hiện tư ng thí nghiệm; Phản ứng trong dung dịch, sự điện li các chất, độ điện li, h ng số phân li axit-bazơ, pH c a dung dịch; Bài tập về tốc độ phản ứng; Điều chế Và nhiều dạng khác như bài tập liên quan đến hiệu ứng nhiệt, định luật Hess, chiều c a phản ứng hóa học; Hệ thống bài tập về kim loại tác dụng với dung dịch HNO3 tạo ra hỗn h p khí; Xác định kim loại dựa vào phản ứng với axit HNO3; Bài toán nhiệt phân muối nitrat có liên quan đến độ giảm khối lư ng; Bài toán phản ứng với gốc trong m i trường axit và m i trường bazơ; Bài toán P2O5
và H3PO4 tác dụng với dung dịch bazơ; Bài toán về phân bón hóa học,…
Nhận x t:
Nhìn chung, đề thi HSG cấp thành phố và Quốc gia tập trung đư c vào những
Trang 31kiến thức cơ bản c a chương trình Hầu hết các đề đều đư c đánh giá là hay và phong phú, có thể dùng để rèn luyện cho HS tư duy nhạy bén, linh hoạt, sáng tạo và kiểm tra, đánh giá chính xác đư c năng lực c a HS, Tuy nhiên, vẫn còn một số vấn
đề như: Ở hầu hết các đề còn quan tâm nhiều đến vấn đề giải toán, số lư ng đề thi có gắn liền với thực nghiệm, với vấn đề c ng nghệ, m i trường, kinh tế,… còn rất ít
2.2 Nội dung và một số iện pháp phát hiện HS có năng lực trở thành HS khá
- giỏi hóa học
2.2.1 Những yêu cầu chung [5], [22]
- Làm rõ mức độ nắm vững một cách đầy đ , chính xác kiến thức, kỹ năng,
kỹ xảo theo chuẩn kiến thức, kỹ năng c a chương trình và sách giáo khoa Muốn vậy, phải kiểm tra HS ở nhiều phần c a chương trình, kiểm tra cả kiến thức lý thuyết, bài tập và thực hành Linh hoạt thay đổi một vài phần trong chương trình,
nh m mục đích đo kỹ năng tiếp thu c a mỗi HS trong lớp và việc giảng dạy lý thuyết là một quá trình trang bị cho HS vốn kiến thức tối thiểu trên cơ sở đó mới phát hiện đư c năng lực sẵn có c a một vài HS th ng qua các câu hỏi c ng cố, nghiên cứu, các lời phát biểu và các bài tập
- Làm rõ trình độ nhận thức và mức độ tư duy c a từng HS b ng nhiều biện pháp và nhiều tình huống GV cần tạo ra các tình huống có vấn đề để đo mức độ tư duy c a từng HS Đặc biệt đánh giá khả năng vận dụng kiến thức một cách linh hoạt, sáng tạo
Khi dạy về các phi kim cần chú ý sử dụng tích cực chức năng giải thích và
dự đoán lí thuyết trong các bài dạy, cần xác định việc nghiên cứu các kiến thức
đư c dựa trên cơ sở các quan điểm c a thuyết electron, định luật và hệ thống tuần hoàn, thường xuyên làm rõ mối liên hệ về sự phụ thuộc c a tính chất vào cấu tạo nguyên tử Cần chú ý giải thích đúng bản chất các hiện tư ng hóa học Chẳng hạn:
+ Giải thích vì sao cùng một kim loại có thể khử HNO3 đặc đến NO2 còn HNO3 loãng đến NO?
+ Vì sao HNO3 đặc ăn mòn kim loại khó khăn hơn HNO3 loãng?
+ Phản ứng giữa HNO3 với kim loại thường tạo ra hỗn h p các sản phẩm chứa nitơ: N2, NO, NO2,…
Trang 32+ Hiện tư ng Al, Fe thụ động trong HNO3 đặc, nguội
+ Mưa axit là gì? Nguyên nhân và tác hại c a mưa axit?
+ Sự tạo thạch nhũ trong hang động?
2.2.2 Soạn thảo và lựa chọn một số ài luyện tập đáp ứng hai yêu cầu trên đây
để phát hiện HS có năng lực trở thành HS khá - giỏi hóa học
2.2.2.1 Bài luyện tập để phát hiện năng lực tiếp thu kiến thức
* Năng lực tiếp thu kiến thức:
- HS lu n hào hứng trong các tiết học, nhất là bài mới
- Có ý thức tự bổ sung, hoàn thiện tri thức đã thu đư c ngay từ dạng sơ khởi
* Bài tập:
Bài 1: Viết PTHH biểu diễn các phản ứng xảy ra (nếu có) và nêu hiện tư ng khi cho
từ từ ure lần lư t vào cốc chứa:
a) Dung dịch Na2CO3
b) Dung dich Ba(OH)2
Phân tích: Nắm tính chất hóa học các chất và thứ tự xảy ra c a các phản ứng,
từ đó nêu đư c hiện tư ng chính xác
Lời giải:
a) Khi cho ure vào các dung dịch Na2CO3 và Ba(OH)2 thì trước hết có phản ứng:
(NH2)2CO + 2H2O → (NH4)2CO3Sau đó: Na2CO3 + (NH4)2CO3 → 2NH3↑ + 2NaHCO3
Vậy cho ure vào sẽ thấy s i bọt khí NH3 (mùi khai)
b) Có phản ứng:
Ba(OH)2 + (NH4)2CO3 → BaCO3 + 2NH3 + 2H2O Vậy cho ure vào sẽ thấy s i bọt khí NH3 (mùi khai) và kết t a
Bài 2: Cho 1,92gam Cu vào 100ml dung dịch chứa đồng thời KNO3 0,16M và
H2SO4 0,4M thấy sinh ra một chất khí có và dung dịch A
a) Viết phương trình ion thu gọn c a phản ứng và thể tích sinh ra ở đktc
Trang 33b) Tính VddNaOH 0,5M tối thiểu cần dùng để kết t a hết toàn bộ ion Cu2+ trong dung dịch A.
Phân tích: Kiến thức liên quan : Viết PTPƯ dưới dạng ion, khả năng oxi hóa
c a ion trong m i trường axit, dựa vào tỉ khối hơi để tìm c ng thức phân tử
c a chất khí, thứ tự phản ứng xảy ra trong một dung dịch,… Qua ví dụ này giúp phát hiện năng lực tiếp thu và vận dụng kiến thức c a HS
+ Điểm khó thứ nhất là viết chính xác và đúng thứ tự xảy ra c a các PTPƯ trong dung dịch
+ Điểm khó thứ hai là xác định chất thừa, thiếu trong dung dịch sau phản ứng
+ Điểm khó thứ ba là HS có thể quên phản ứng trung hòa lư ng axit dư khi
cho dung dịch A tác dụng với dd NaOH
Lời giải:
nCu = = 0,03 mol
= 0,16.0,1 = 0,016 mol
= 0,4.0,1 = 0,04 mol
Trong dung dịch có 0,16 mol và 0,08 mol H+
Khí sinh ra có M = 15.2 = 30 chỉ có thể là NO; Ta có phương trình ion:
3Cu + 8H+ + 2 → 3Cu2+ + 2NO + H2O
Số mol bđ : 0,03 0,08 0,016 0 0
Số mol PƯ : 0,024 0,064 0,016 → 0,024 0,016
Số mol còn lại: 0,006 0,016 0 0,024 0,016 (mol)
VNO = 0,016.22,4 = 0,3584 lít
Trong dung dịch A sau phản ứng còn: 0,006 mol Cu và 0,016 mol H+
Khi cho NaOH vào:
NaOH + H+ → Na+ + H2O 0,016 0,016 (mol) Sau đó: Cu2+ + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na+
Trang 34Vậy số mol NaOH cần dùng là: 0,016 +0,048 = 0,064 (mol)
VNaOH tối thiểu = = 0,128 lít
2.2.2.2 Bài luyện tập để phát hiện khả năng suy luận logic, lập luận
* Năng lực suy luận logic, lập luận:
- Biết phân tích sự vật và hiện tư ng qua các dấu hiệu đặc trưng c a chương
- Biết thay đổi góc nhìn khi xem xét một sự vật và hiện tư ng
- Biết xét đ các điều kiện cần thiết để đạt đư c kết luận mong muốn
- Biết xây dựng phản ví dụ để loại bỏ một số miền tìm kiếm v ích
- Biết quay lại điểm xuất phát để tìm đường đi mới
* Bài tập:
Bài 1: Hãy lập phương trình phản ứng Al khử ion thành NH3 trong m i trường kiềm mạnh, dư
Phân tích và giải: Logic c a vấn đề như sau:
- Trong các phản ứng hóa học bao giờ Al cũng nhường 3e nên sau phản ứng
có số oxi hóa +3
- Al khử đến NH3, như vậy N
+5trong đã nhận e từ Al để giảm xuống số oxi hóa -3 trong NH3
- Lập thăng b ng electron giữa chất khử và chất oxi hóa
Al – 3e → Al +3 x 8
N+5 + 8e →N-3 x 3
- Từ thăng b ng electron suy ra trong phản ứng hệ số c a Al là 8 và là
3 Để tiện cho việc cân b ng phản ứng dạng phân tử, ta lấy c a NaNO3 và
m i trường c a NaOH và vế trái c a ptpư là:
8Al + 3NaNO3 + NaOH →
- Ion Al
+3trong m i trường kiềm tạo kết t a Al(OH)3, kết t a này tan trong kiềm dư tạo muối aluminat
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
Như vậy vế phải c a phương trình là: NaAlO2 + NH3
Trang 35- Phương trình: 8Al + 3NaNO3 + NaOH … … → NaAlO2 + NH3
- Tìm các hệ số còn lại:
8Al → 8NaAlO2 (cân b ng số nguyên tử Al)
3NaNO3 → 3NH3 (cân b ng số nguyên tử N)
3NaNO3 + 5NaOH → 8NaAlO2 (cân b ng số nguyên tử Na) Phương trình:
8Al + 3NaNO3 + 5NaOH … … → 8NaAlO2 + 3NH3
- Cân b ng nguyên tử H, ta thấy cần phải thêm 2 phân tử H2O vào vế trái
8Al + 3NaNO3 + 5NaOH + 2H2O → 8NaAlO2 + 3NH3 Vậy phương trình đã đư c cân b ng
Th ng qua suy luận logic như trên, HS tự lập luận đư c phương trình phản ứng, kh ng cần học thuộc các hệ số (và cũng kh ng thể thuộc đư c)
Bài 2: Sục V lít CO2 (đktc) vào dung dịch A chứa 0,2 mol Ca(OH)2 thu đư c 2,5 gam kết t a Tính giá trị c a V
Phân tích: Khi một bài tập chưa cho các trường h p cụ thể về các phản ứng
xảy ra trong dung dịch, đòi hỏi HS phải biện luận theo các khả năng có thể để xác định chính xác theo yêu cầu bài toán (Biết xét đ các điều kiện cần thiết để đạt đư c kết luận mong muốn)
Lời giải: = = 0,025 (mol)
TH1: dư, chỉ xảy ra phản ứng:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O Mol 0,025 0,025
V = 0,025.22,4 = 0,56 lít
TH2: hết, xảy ra các phản ứng sau:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O Mol 0,025 0,025 0,025
2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2Mol 0,35 (0,2 – 0,025)
Trang 36 V = (0,025 + 0,35).22,4 = 8,4 lít
2.2.2.3 Bài luyện tập để phát hiện khả năng kiểm chứng
* Năng lực phát hiện khả năng kiểm chứng:
- Biết suy xét sự đúng sai từ một loạt sự kiện
- Biết tạo ra các tương tự hay các tương phản để khẳng định hoặc bác bỏ một đặc trưng nào đó trong sản phẩm mới làm ra
- Biết chỉ ra một cách chắc chắn các dữ liệu cần phải kiểm nghiệm sau khi thực hiện một số lần kiểm nghiệm
* Bài tập:
Bài 1: Hãy chứng minh khi trộn phân đạm một lá (NH4)2SO4, đạm hai lá NH4NO3với v i Ca(OH)2 hay tro bếp (hàm lư ng K2CO3 cao) đều bị mất đạm
Phân tích: Những người n ng dân khi bón ruộng b ng đạm 1 lá hoặc đạm 2
lá thì kh ng bao giờ trộn với v i hoặc tro bếp Nhưng đó chỉ là kinh nghiệm đư c truyền lại chứ họ kh ng giải thích đư c lí do Bởi vậy, với bài tập này chúng ta yêu cầu HS vận dụng kiến thức c a mình để giải thích
Bài 2: Cần thêm bao nhiêu NH3 vào dung dịch Ag+ 0,004M để ngăn chặn sự kết t a
c a AgCl khi nồng độ lúc cân b ng [Cl-] = 0,001M Cho TAgCl = 1,8.10-10; Kkb (h ng
số kh ng bền) = 6.10-8
Trang 37
Phân tích: Phải nắm đư c định nghĩa tích số tan, điều kiện hòa tan kết t a,
khả năng tạo phức c a NH3
Lời giải:
AgCl ⇄ Ag+ + Cl TAgCl = 1,8 10-10Phản ứng tao phức:
Trang 38Bài 1: Trình bày phương pháp tinh chế NH3 ra khỏi các tạp chất CO2, O2, hơi nước, CO
Phân tích và hướng dẫn giải: HS phải nắm đư c tính chất c a chất cần tinh
NH4HSO4 + CaO → CaSO4 + NH3 + H2O (NH4)2SO4 + CaO → CaSO4 + 2NH3 + H2O Bài 2: Để khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn h p gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 cần vừa đ 2,24 lít CO (đktc) Tính khối lư ng sắt thu đư c
Phân tích và hướng dẫn giải:
+ Nếu giải theo cách th ng thường: Gọi x, y, z, t lần lư t là số mol Fe, FeO,
Fe3O4, Fe2O3 Viết các PTPƯ và dựa vào các dữ kiện đã cho ta chỉ lập đư c 2 phương trình đại số mà chứa tới 4 ẩn số Muốn tính đư c khối lư ng Fe thì từ 2 phương trình đó ta phải tìm cách biến đổi để tính đư c giá trị c a phương trình biểu diễn số mol Fe là: x + y +3z + 2t, việc này khá khó khăn
Do đó, nếu HS phát hiện vấn đề: Khi khử oxit sắt, CO lấy oxi c a oxit sắt để tạo ra Fe và CO2: CO + O → CO2 Số mol nguyên tử oxi trong oxit b ng số mol
Trang 392.3 Một số iện pháp tích cực để ồi dưỡng HS khá - giỏi hóa học ở trường THPT
2.3.1 Lựa chọn cách giải quyết cho dễ hướng dẫn HS
Một BTHH có thể có nhiều cách giải khác nhau Vì vậy, GV cần chọn lọc, cân nhắc cẩn thận khi lựa chọn PP giải để hướng dẫn HS sao cho PP đó giúp HS hiểu để giải quyết đúng và nhanh vấn đề mà bài tập yêu cầu Có thể giải bài toán theo cách th ng thường (viết tất cả các PTPƯ→ đổi các giả thiết kh ng cơ bản sang giả thiết cơ bản→ đặt ẩn số cho lư ng chất tham gia và thu đư c cần phải tìm trong các phản ứng→ lập hệ phương trình đại số→ giải hệ phương trình và biện luận kết quả (nếu cần)→ chuyển kết quả thuộc dạng cơ bản sang dạng kh ng cơ bản) hoặc
áp dụng các PP giải nhanh (dựa vào định luật bảo toàn nguyên tố, bảo toàn điện tích, bảo toàn khối lư ng,…) Khi giải một bài toán, GV có thể đưa ra nhiều PP giải khác nhau, yêu cầu HS so sánh các cách giải và tìm ra cách giải đúng và nhanh
nhất, phù h p đối với dạng toán đó
Bài 1: Cho 29 gam hỗn h p gồm Al, Cu và Ag tác dụng vừa đ với 950ml dung dịch HNO3 1,5M, thu đư c dd chứa m gam muối và 5,6 lít hỗn h p khí X (đktc) gồm NO và
N2O Tỉ khối c a X so với H2 là 16,4 Tính m
Phân tích: Vì bài toán cho phản ứng c a hỗn h p kim loại với dd HNO3 tạo hỗn h p khí nên nếu giải b ng PP th ng thường thì việc viết PTPƯ, lập và giải phương trình đại số để tìm số mol các chất rất khó khăn Do đó, khi giải bài toán này, để HS dễ hiểu thì GV nên áp dụng pp đường chéo, bảo toàn nguyên tố, bảo toàn khối lư ng và viết PTPƯ dưới dạng sơ đồ, như vậy HS sẽ nắm đư c bản chất
phản ứng và hiểu bài sâu hơn
Tùy đối tư ng HS, tùy nhận thức c a GV mà lựa chọn cách giải h p lý
Hướng dẫn giải
* Cách thứ nhất:
Theo bài ra : = 1,425 (mol); nX = 0,25 (mol)
- Sử dụng phương pháp đường chéo ta xác định đư c số mol NO, N2O :
= 0,2 (mol); =0,05 (mol)
- Gọi số mol tạo muối là x ; số mol trong muối là y
Trang 40+ Nguyên tố nitơ đư c bảo toàn nên :
1,425 = 0,05.2 + 0,2.1 + x.1 + y.1
x + y = 1,125 (1)
+ Sơ đồ : KL + HNO3 → muối (KL) + NH4NO3 + NO↑ + N2O↑ + H2O
+ Bảo toàn nguyên tố hiđro :
= +
= 9.(1,425 – 4y) = (12,825 – 36y)Theo định luật bảo toàn khối lư ng ta có :
1,425.1 = 2.0,05 + 1.0,2 + (1+8x) + 2x x = 0,0125 (mol) Vậy khối lư ng muối khan thu đư c:
= 29 + (1 + 8.0,0125).62 + 0,0125.80 = 98,2 (gam)
Như vây, ta có thể nhận thấy cách giải thứ hai đơn giản, dễ hiểu hơn đối với HS Bài 2: Sục V lít khí CO2 (đktc) vào 200ml dung dịch X gồm Ba(OH)2 và NaOH 1M Sau phản ứng thu đư c 19,7 gam kết t a Tính V