Dạy học chủ đề theo phương pháp dạy học theo trạm là một phương phápdạy học mở, trong đó học sinh được tự lực, sáng tạo, tích cực hoạt động, tham giagiải quyết các nhiệm vụ học tập; có c
Trang 1PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ1.1 Lý do chọn đề tài
1 Định hướng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trongNghị quyết TW 4 khóa VII (1/1993), Nghị quyết TW 2 khóa VIII (12/1996), đượcthể chế hóa trong luật giáo dục (12/1998) Tại Nghị quyết số 88/2014/QH13 củaQuốc hội quy định: “ Đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thôngnhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về giáo dục phổ thông; kết hợp dạy chữ,dạy người và định hướng nghề nghiệp; góp phần chuyển nền giáo dục nặng về kiếnthức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực, hài hòađức, trí, thể, mĩ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh” Vì vậy hiệnnay, toàn nghành giáo dục đang hướng tới công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện vềchất lượng và hiệu quả của giáo dục phổ thông Định hướng cơ bản của việc đổimới giáo dục là chuyển từ nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáodục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực của mỗi học sinh Trong bốicảnh đó, việc tiếp cận, học hỏi, thể nghiệm và áp dụng các phương pháp dạy họctích cực của mỗi giáo viên để thực hiện được mục tiêu giáo dục là việc có tính chấtquyết định đối với sự thành công của công cuộc đổi mới
2 Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực của ngườihọc đã được ngành giáo dục thực hiện và triển khai đến từng cấp học Nhận thứcđược tầm quan trọng của vấn đề đó, tôi cũng từng bước thay đổi phương pháp theohướng xây dựng các chủ đề dạy học, tìm tòi và vận dụng các phương pháp dạy họctích cực theo hướng tiếp cận năng lực của học sinh
3 Dạy học chủ đề theo phương pháp dạy học theo trạm là một phương phápdạy học mở, trong đó học sinh được tự lực, sáng tạo, tích cực hoạt động, tham giagiải quyết các nhiệm vụ học tập; có cơ hội nâng cao năng lực làm việc cá nhân,làm việc theo nhóm, phát triển các năng lực chung và năng lực riêng… đặc biệtphương pháp này còn kích thích hứng thú, say mê học tập của người học qua đóphát triển các năng lực của học sinh, nâng cao ý thức học tập suốt đời Tuy nhiên,việc áp và tổ chức dạy học chủ đề theo phương pháp dạy học này ở trường phổthông ở Việt Nam chưa nhiều, ở trường tôi cũng ít người áp dụng
Xuất phát từ những lý do đã nêu ở trên và những trăn trở của bản thân, tôi
chọn đề tài: “ Vận dụng phương pháp dạy học theo trạm trong dạy học chủ đề Tuần hoàn máu – Sinh học 11 cơ bản ở trường THPT Diễn Châu 3” với mong
muốn góp một phần nhỏ bé vào công cuộc đổi mới phương pháp dạy học, đưaphương pháp tích cực này vào trường THPT
Trang 21.2 Mục tiêu, ý nghĩa, tính mới của đề tài
a Mục tiêu đề tài
Phân tích, xây dựng và thiết kế kế hoạch dạy học chủ đề Tuần hoàn máu(Sinh học 11 cơ bản) bằng phương pháp dạy học theo theo trạm nhằm phát triểncác năng chung và các năng lực chuyên biệt cho học sinh
Cung cấp thêm cho các đồng nghiệp tài liệu và ví dụ tham khảo về phươngpháp dạy học theo trạm để có thể áp dụng trong quá trình dạy học
b Ý nghĩa của đề tài
Đề tài có ý nghĩa giúp học sinh nắm vững các kiến thức về Tuần hoàn máu;phát triển các năng lực chung và các năng lực chuyên biệt, nâng cao ý thức học tậpsuốt đời đồng thời giúp các em có thể vận dụng các kiến thức đã được nghiên cứu
để giải quyết các bài tập, các tình huống thực tiễn gặp trong cuộc sống và nâng cao
ý thức bảo vệ sức khỏe cho bản thân và mọi người xung quanh
Thiết kế chủ đề dạy học chủ đề Tuần hoàn máu theo hướng phát triển nănglực học cho học sinh bằng phương pháp trạm
c Tính mới của đề tài
Phân tích, xác định được các phẩm chất, năng lực chung, năng lực đặc thùcần hình thành cho học sinh trong chủ đề Tuần hoàn máu;
Nghiên cứu, phân tích chủ đề Tuần hoàn máu, thiết kế giáo án dạy học vàthử nghiệm tính khả thi của phương pháp dạy học theo trạm theo hướng phát triểncác năng lực chung và năng lực chuyên biệt cho học sinh
Cung cấp thêm tư liệu và một số vấn đề cơ bản để giúp giáo viên tiếp cậnphương pháp dạy học theo trạm
1.3 Đối tượng, phạm vi và thời gian nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu:
- Các năng lực chung và các năng lực đặc thù của môn Sinh học
- Phương pháp dạy học theo trạm
- Quá trình dạy học Sinh học ở trường Trung học phổ thông Diễn Châu 3
* Phạm vi nghiên cứu:
- Chủ đề Tuần hoàn máu - Sinh học 11 cơ bản THPT
* Thời gian nghiên cứu:
Trang 3- Năm học 2029 – 2020 và năm học 2020 – 2021.
1.4 Phương pháp nghiên cứu
* Nghiên cứu lí luận, gồm có:
- Nghiên cứu các tài liệu về tâm lí học, giáo dục học, lí luận dạy học giáo dụcphổ thông, lí luận về dạy học tích cực, văn bản về đổi mới giáo dục, các bài báo,tạp chí có liên quan nhằm xây dựng cơ sở lí luận của đề tài
- Nghiên cứu chương trình và sách giáo khoa và sách giáo viên môn Sinh họclớp 11 để soạn thảo tiến trình dạy học theo định hướng nghiên cứu
* Nghiên cứu điều tra, thực nghiệm:
Tiến hành điều tra bằng phiếu hỏi, quan sát, bài kiểm tra học sinh ở lớp đượcthực nghiệm trong trường THPT Diễn Châu 3
* Thực nghiệm sư phạm:
Tiến hành thực nghiệm sư phạm trên đối tượng là học sinh lớp 11 tại trườngTHPT Diễn Châu 3 thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An
* Phương pháp thống kê toán học:
Sử dụng thống kê toán học để phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm từ đókhẳng định hiệu quả của việc áp dụng đề tài
Trang 4PHẦN II: NỘI DUNG ĐỀ TÀI
I CỞ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Cơ sở lí luận
1.1.1 Năng chung và năng lực chuyên biệt môn sinh học
Hiện nay có nhiều cách định nghĩa khác nhau nhưng ta có thể hiểu “ năng lực là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong một bối cảnh nhất định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin…” Năng lực được chia thành: năng lực chung và năng
lực chuyên biệt
a Năng lực chung
Năng lực chung là những năng lực cơ bản, thiết yếu hoặc cốt lõi, làm nềntảng cho mọi hoạt động của con người trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp.Năng lực chung cho học sinh bao gồm: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giaotiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo Các năng lực này đượchình thành và phát triển dựa trên bản năng di truyền của con người, quá trình giáodục và trải nghiệm trong cuộc sống, đáp ứng yêu cầu của nhiều loại hình hoạtđộng khác nhau
b Năng lực chuyên biệt
Năng lực chuyên biệt là những năng lực được hình thành và phát triển trên
cơ sở các năng lực chung theo định hướng chuyên sâu, riêng biệt trong các loạihình hoạt động, công việc hoặc tình huống, môi trường đặc thù, cần thiết chonhững hoạt động chuyên biệt, đáp ứng yêu cầu hạn hẹp hơn của một hoạt độngnhư toán học, âm nhạc, mĩ thuật, thể thao…Năng lực chuyên biệt được hìnhthành và phát triển thông qua các môn học, hoạt động giáo dục; năng lực chuyênbiệt vừa là mục tiêu, vừa là “đơn vị thao tác” trong các hoạt động dạy học, giáodục góp phần hình thành và phát triển các năng lực chung
Theo tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Sinh học, các năng lực chuyên biệtcủa môn Sinh học cấp THPT bao gồm:
1 Năng lực nhận thức sinh học: Trình bày, phân tích và giải thích được cáckiến thức cốt lõi về các đối tượng, sự kiện, quy luật và các quy luật sinh học;những thuộc tính cơ bản về các cấp độ tổ chức sống từ phân tử, tế bào, cơ thể, quầnthể, quần xã – hệ sinh thái, sinh quyển…
2 Năng lực tìm hiểu thế giới sống: Thực hiện các hoạt động tìm hiểu thế giớisống: đề xuất vấn đề; đặt câu hỏi cho vấn đề; đưa ra phán đoán, xây dựng giả
Trang 5thuyết; lập kế hoạch; viết, trình bày báo cáo và thảo luận; đề xuất các biện phápgiải quyết vấn đề trong các tình huống học tập, đưa ra quyết định
3 Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: Có khả năng giải thích những hiệntượng thường gặp trong tự nhiên và đời sống hằng ngày liên quan đến kiến thứcsinh học; giải thích, đánh giá, phản biện những vấn đề thực tiễn của ứng dụng tiến
bộ sinh học; giải thích và xác định được quan điểm cá nhân để có ứng xử thích hợptrước những tác động đến đời sống cá nhân, cộng đồng, loài người như sức khỏe,
an toàn thực phẩm…; giải thích cơ sở sinh học để có ý thức tự giác thực hiện cácbiện pháp luyện tập, phòng, chống bệnh, tật, nâng cao sức khỏe tinh thần và thểchất
1.1.2 Căn cứ để xây dựng chủ đề dạy học
Trên cơ sở công văn 791/HD-BGDĐT ra ngày 25/6/2013 của Bộ GDĐT và
các công văn hướng dẫn của Sở GDĐT Nghệ An ban hành cho phép sắp xếp lạinội dung cấu trúc từng môn học trong chương trình hiện hành theo hướng pháttriển năng lực học sinh, xây dựng các chuyên đề dạy học đơn môn và liên môn, cóthể chuyển một số nội dung dạy học thành nội dung các hoạt động giáo dục và bổsung các hoạt động giáo dục khác vào chương trình hiện hành; xây dựng kế hoạchdạy học, phân phối chương trình mới của các môn học, hoạt động giáo dục phùhợp với đối tượng học sinh, điều kiện thực tế nhà trường và địa phương Trongchương trình sinh học 11 nhiều nội dung có thể tích hợp vào một chủ đề dạy họcđảm bảo được tính logic nội dung kiến thức và thuận tiện cho áp dụng phươngpháp dạy học tích cực, tôi đã lựa chọn sắp xếp nội dung các bài 18, 19 Tuần hoànmáu và bài 21 Thực hành đo một số chỉ tiêu sinh lý ở người xây dựng thành chủđề: “Tuần hoàn máu”
1.1.3 Cơ sở lí luận của dạy học theo chủ đề
a Thế nào là dạy học theo chủ đề.
Dạy học theo chủ đề là hình thức tìm tòi những khái niệm, tư tưởng, đơn vịkiến thức, nội dung bài học, chủ đề… có sự giao thoa, tương đồng lẫn nhau, dựatrên cơ sở các mối liên hệ về lí luận và thực tiễn được đề cập đến trong các mônhọc hoặc các hợp phần của môn học làm thành nội dung học trong một chủ đề có ýnghĩa hơn, thực tế hơn, nhờ đó học sinh có thể tự hoạt động nhiều hơn để tìm rakiến thức và vận dụng vào thực tiễn Chủ đề dạy học được xây dựng theo mộttrong các định hướng sau đây:
- Chủ đề đơn môn: Là các chủ đề được xây dựng bằng cách cấu trúc lại nộidung kiến thức theo môn học trên cơ sở nghiên cứu chương trình SGK hiện hànhđảm bảo yêu cầu về các kiến thức, kĩ năng, thái độ, năng lực
Trang 6- Chủ đề liên môn: Bao gồm các nội dung dạy học gần giống nhau, có liênquan chặt chẽ với nhau trong các môn học của chương trình hiện hành, biên soạnthành chủ đề liên môn.
b Tiến trình dạy học theo chủ đề
Theo Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH của Bộ GD và ĐT ngày 08-10-2014, tiếntrình dạy học theo chủ đề được thực hiện qua 5 bước bao gồm:
Bước 1: Xây dựng chuyên đề dạy học
Bước 2: Biên soạn câu hỏi / bài tập
Bước 3: Thiết kế tiến trình dạy học
Bước 4: Tổ chức dạy học và dự giờ
Bước 5: Phân tích, rút kinh nghiệm bài học
1.1.4 Cơ sở lí luận của phương pháp dạy học theo trạm
Trong dạy học không có phương pháp tối ưu, chỉ có phương pháp phù hợpvới đối tượng, hoàn cảnh thực tế Để phát huy hiệu quả tối đa, người giáo viên cầnbiết khéo léo áp dụng và phối hợp các phương pháp một cách hợp lí Trong phạm
vi đề tài, tôi đã ứng dụng phương pháp dạy học theo trạm kết hợp một số kỹ thuậtdạy học tích cực khác để dạy học chủ đề Tuần hoàn máu Đây là phương pháp còn
ít được áp dụng trong thực tiễn ở các trường THPT hiện nay
a Phương pháp dạy học theo trạm
- Khái niệm: Dạy học theo trạm (Learning station; hay Circuit training) là
một phương pháp tổ chức hoạt động học tập trong đó học sinh tự lực, chủ độngthực hiện lần lượt những nhiệm vụ độc lập khác nhau tại các vị trí xác định tronghoặc ngoài không gian lớp học
Trang 7- Phân loại trạm học tập: Có rất nhiều cách phân loại các trạm học tập như:
phân loại theo vị trí, phân loại theo các pha xây dựng kiến thức, phân loại theomức độ yêu cầu của nhiệm vụ, phân loại theo phương tiện, phân loại theo vai tròcác trạm, theo hình thức làm việc Mặc dù có nhiều tiêu chí để phân loại nhưng cáctrạm dù phân loại theo cách nào cũng xếp thành 2 nhóm chính:
+ Nhóm 1: Trạm bắt buộc là hệ thống các trạm có nội dung kiến thức bắtbuộc, trọng tâm của bài học Sau khi hoàn thành các trạm này sẽ hình thành chohọc sinh những kiến thức và kĩ năng cơ bản mà bài học yêu cầu
+ Nhóm 2: Trạm tự chọn là nhóm trạm học sinh có thể lựa chọn các trạm cómức độ khó – dễ khác nhau để làm hoặc có thể làm hết tất cả các trạm tự chọn nếu
có đủ thời gian và trình độ, tuy nhiên người dạy cần phải quy định cho người họcthực hiện đủ số lượng trạm theo quy định Các trạm này thường có nội dung mở,vui để tạo hứng thú cho người học
Trong phương pháp tổ chức dạy học theo trạm, học sinh làm việc cá nhân,theo cặp hoặc theo nhóm để thực hiện các nhiệm vụ khác nhau ở các trạm về mộtnội dung kiến thức xác định Các nhiệm vụ nhận thức ở mỗi trạm cần có tính tươngđối độc lập với nhau, sao cho người học có thể bắt đầu từ một trạm bất kì Sau khihoàn thành trạm đó học sinh sẽ chuyển sang một trạm bất kì còn lại Ngoài ra,cũng có thể tổ chức các trạm học tập theo 1 vòng tròn để đảm bảo trật tự tiết học,
vì vậy phương pháp này còn gọi là dạy học theo vòng tròn (Circuit training) (Hình1.1)
Trang 8sao cho thu hút được sự chú ý của học sinh là điều vô cùng quan trọng Vì vậy, khixây dựng hệ thống các trạm học tập cần phải tuân theo các quy tắc sau:
1 Nhiệm vụ học tập ở các trạm phải tương đối độc lập với nhau sao cho từngnhóm học sinh có thể chọn nhiệm vụ ở một trạm bất kì làm trạm xuất phát và saukhi hoàn thành nhiệm vụ ở trạm này, các nhóm học sinh vào bất kì trạm nào theo
sở thích nếu trạm đó hiện tại chưa có nhóm khác thực hiện Nếu một bài có nhiềunội dung, ta có thể chia thành nhiều trạm học tập, sao cho mỗi trạm có các nhiệm
vụ học tập là độc lập với nhau Chúng ta cũng có thể tổ chức dạy học theo trạmcho nhiều bài cùng một lúc trong nhiều tiết học
2 Nhiệm vụ ở các trạm phải hấp dẫn, rõ ràng, phù hợp với năng lực của họcsinh Đồng thời, các nhiệm vụ này cũng có tác dụng phân hóa được học sinh Thờigian dành cho mỗi trạm phụ thuộc vào nội dung công việc ở từng trạm nhưng phảiđảm bảo được thời gian của tiết học
3 Các trạm có thí nghiệm hoặc các thiết bị hỗ trợ thì thí nghiệm hoặc cácthiết bị hỗ trợ phải đơn giản, dễ thao tác phù hợp với thí nghiệm của học sinh, giảithích được hiện tượng tự nhiên hoặc tìm hiểu được ứng dụng để tạo được sự hứngthú và sự say mê học tập của học sinh
4 Số lượng các trạm không nên quá nhiều có thể tạo ra sự nhàm chán và mệtmỏi cho học sinh Vì vậy, khi tổ chức dạy học theo trạm, cần thiết kế một hệ thốngcác trạm học tập với số lượng vừa phải thì mới tạo ra được sự thích thú cho họcsinh, có như vậy kết quả học tập mới khả quan
5 Ngoài các nhiệm vụ bắt buộc, ta cần phải xây dựng các trạm với cácnhiệm vụ tự chọn với mức độ khó – dễ khác nhau để cá biệt hóa năng lực của họcsinh, đồng thời tránh được sự ùn tắc trong quá trình thực hiện nhiệm ở các trạm,tạo hứng thú cho các em trong học tập
6 Giáo viên nên cung cấp đáp án hoặc hệ thống trợ giúp tương ứng với cácnhiệm vụ mà từng nhóm đang thực hiện để học sinh tự kiểm tra và đánh giá kếtquả của bản thân và của nhóm
7 Các học sinh phải được phát phiếu học tập tương ứng với trạm mà nhómđang thực hiện để tối ưu hóa thời gian làm việc của từng cá nhân và từng nhóm
8 Trước khi tổ chức dạy học, giáo viên cần phải sinh hoạt để thống nhất vớihọc sinh nội quy làm việc, hình thức đánh giá kết quả hoàn thành nhiệm vụ của cánhân cũng như của nhóm
- Quy trình tổ chức dạy học theo trạm
Trang 9Để tổ chức một chủ đề dạy học áp dụng dạy học theo trạm, giáo viên cầnthực hiện theo các vấn đề sau:
Giai đoạn 1: Chọn nội dung, xác định sơ bộ các trạm, tên trạm
Giai đoạn 2: Thiết kế kế hoạch bài học
Thiết kế kế hoạch bài học gồm các bước cụ thể sau:
- Bước 1 Xác định mục tiêu bài học
- Bước 2 Chuẩn bị các phương tiện dạy học
- Bước 3 Thiết kế nhiệm vụ các trạm
Đây là bước rất quan trọng trong dạy học theo trạm Nhiệm vụ ở mỗi trạmđược thiết kế dạng phiếu học tập với các nội dung cụ thể: mục tiêu của trạm;phương tiện, đồ dùng; phương pháp và hình thức làm việc; thời gian tối đa; cácnhiệm vụ cụ thể; yêu cầu kết quả và trình bày
- Bước 4: Thiết kế hỗ trợ các trạm
- Bước 5: Thiết kế tiến trình dạy học cụ thể
Bao gồm các hoạt động cụ thể là: Bố trí sơ đồ không gian các góc học tập,dẫn nhập, giao nhiệm vụ học tập, lập các nhóm học tập, tổ chức học tập tại cácgóc, hoạt động đánh giá và xác nhận kiến thức, vận dụng kiến thức
Giai đoạn 3 Thực hiện dạy học (tổ chức dạy học trên lớp).
Bước 1 Thống nhất nội quy học tập theo trạm
Giáo viên giới thiệu khái quát nội dung chủ đề và nội dung học tập ở các trạm,
số lượng các trạm Giới thiệu phiếu học tập – phiếu hỗ trợ và cách làm việc trêncác phiếu học tập,
Bước 2 Chia nhóm
Đây là công việc đơn giản nhưng lại rất quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếpđến kết quả của quá trình học tập Tùy thuộc vào mức độ khó – dễ, của kiến thức,thời gian, mà giáo viên có thể cho học sinh tự chia nhóm theo sở thích hoặc giáoviên tự chia nhóm để việc học được thuận lợi và tránh mất nhiều thời gian
Bước 3 Tổ chức cho các cá nhân, các nhóm làm việc
Trang 10Học sinh có thể làm việc cá nhân, theo cặp hay theo nhóm tùy theo yêu cầunhiệm vụ học tập ở mỗi trạm Bước này giáo viên quan sát và trợ giúp cho học sinhkhi gặp phải khó khăn trong quá trình giải quyết các nhiệm vụ học tập.
Bước 4 Tổng kết kết quả học tập
Sau khi các nhóm đã hoàn thành nhiệm vụ các trạm theo thời gian quy định,từng nhóm cử đại diện trình bày kết quả trạm cuối cùng mà nhóm vừa hoàn thànhtrước lớp Thứ tự trình bày là bắt đầu từ trạm 1 Các trạm còn dư lại sẽ lấy tinhthần xung phong của các nhóm lên báo cáo kết quả Sau khi một nhóm lên trìnhbày kết quả ở từng trạm hoàn thành, các nhóm còn lại nhận xét, đánh giá kết quảcủa nhóm vừa báo cáo
Khi các nhóm đã báo cáo xong, giáo viên trình chiếu đáp án cho từng trạm,các nhóm trao đổi phiếu học tập cho nhau để đánh giá kết quả hoàn thành nhiệm
vụ của các nhóm ở từng trạm, trên cơ sở đó các đánh giá – cho điểm các nhómkhác đối với tiêu chí: đánh giá phiếu học tập Yêu cầu học sinh thu dọn các trạmhọc tập sau khi hoàn thành công việc Không được làm hư hỏng thiết bị và mất trật
tự trong khi đang học tập
1.2 Cơ sở thực tiễn
1 Thực tiễn dạy học các môn Sinh học ở trường THPT nói chung, môn Sinhhọc ở trường THPT Diễn Châu 3 nói riêng, việc hình thành năng lực cho học sinhchủ yếu thông qua tiến hành các tiết lên lớp Trong quá trình dạy học, giáo viên kếthợp nhiều phương pháp, sử dụng các thiết bị dạy học hiện có hoặc tự làm, vậndụng công nghệ thông tin để làm phong phú cho bài giảng Để hoàn thành nhiệm
vụ, các nhóm học sinh chủ yếu dựa vào sách giáo khoa, sách tham khảo, truy cậpinternet để tìm kiếm thông tin lí thuyết, hình ảnh,…rồi làm và trình bày báo cáodưới dạng powerpoint hoặc word…Những cách thức tổ chức đó đã góp phần giúphọc sinh rèn luyện được nhiều kỹ năng là tiền đề cho việc hình thành những nănglực chung và năng lực chuyên biệt của học sinh Tuy nhiên, thực trạng việc dạy vàhọc Sinh học trong nhà trường phổ thông nói chung, trường THPT Diễn Châu 3nói riêng vẫn còn những tồn tại là: nội dung bài học khô khan, kiến thức trừutượng, nặng về lí thuyết, nhưng sự gắn liền với thực tiễn còn ít, các giáo viên ápdụng phương pháp dạy học tích cực vào dạy đại trà còn chưa nhiều
2 Dạy học chủ đề theo phương pháp trạm trong môn Sinh học là phươngpháp dạy học để người học chủ động làm việc với các trạm kiến thức độc lập, họcsinh có thể làm việc cá nhân hoặc theo cặp hoặc theo nhóm Như vậy, học sinhkhông chỉ tự mình lĩnh hội các kiến thức mà còn rèn luyện cho học sinh các kĩnăng, hình thành các năng lực chuyên biệt cần thiết để phát triển bản thân trongtương lai
Trang 11Phương pháp dạy học theo trạm xuất hiện từ đầu thế kỉ XX dưới dạng sơkhai Nó chính thức được sử dụng như một hình thức dạy học bởi hai người Anh làMorgan và Adamson trong giờ học thể dục Tại đó hai ông đã xây dựng một vòngtròn luyện tập giúp học sinh nâng cao thể lực và thành tích cá nhân khi thi đấu.
Ở Việt Nam, dạy học theo trạm đã được nghiên cứu và ứng dụng trong dạyhọc vật lí từ năm 2009 tại Đại học Sư phạm Hà Nội Từ đó đến nay, đã có một sốluận văn và bài viết nhỏ của một số tác giả vận dụng dạy học theo trạm ở chươngtrình trung học cơ sở và THPT như sau:
+ Trần Văn Nghiên (2010), Tổ chức dạy học theo trạm một số kiến thứcchương “Mắt – các dụng cụ quang học” – Vật lý 11 nâng cao Luận văn thạc sỹgiáo dục Đại học Sư phạm Hà Nội
+ Trần Văn Thái (2012), Tổ chức dạy học theo trạm một số kiến thức củachương “ Chất khí” – Vật lí 10 cơ bản Luận văn thạc sỹ giáo dục học Đại học Sưphạm thành phố Hồ Chí Minh
+ Phùng Việt Hải, Phùng Thị Tố Loan và Lê Thị Diệu (2013), Ứng dụngPPDH theo trạm trong dạy học chương “Chất khí” – Vật lí 10 Tạp chí khoa học số
01 Trường Đại học An Giang
Kết quả nghiên cứu của các tác giả đã chứng minh được kiểu dạy học theotrạm là khả thi và mang lại hiệu quả cao trong dạy học các chủ đề theo hướng pháttriển năng lực cho học sinh
Tuy nhiên, phương pháp này vẫn chưa được nhiều giáo viên phổ thông vậndụng để dạy ở trường THPT
1.3 Cơ sở thực tiễn tai trường THPT Diễn Châu 3
Trước khi thực hiện đề tài, năm học 2019 -2020 tôi đã tiến hành khảo sátđồng nghiệp tại trường THPT Diễn Châu 3 về quan điểm sử dụng phương phápdạy học tích cực theo trạm vào các chủ đề Kết quả thu được như sau:
Bảng 1: Kết quả điều tra quan điểm của giáo viên trong việc thiết kế dạy học
Trang 12Từ những cơ sở nêu trên, với vai trò là một giáo viên Sinh học tôi đã cốgắng nghiên cứu lí luận và vận dụng các phương pháp dạy học tích cực phù hợpvới từng nội dung, từng chương, từng bài để giúp học sinh phát huy tính tích cực,năng động, sáng tạo, rèn luyện kĩ năng, phát triển năng lực và khơi dậy niềm hứngthú và say mê với môn Sinh học – môn học vốn vẫn bị học sinh xem là “môn phụ”.
II TỔ CHỨC THỰC HIÊN CHỦ ĐỀ TUẦN HOÀN MÁU BẰNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO TRẠM
2.1 Xác định mạch kiến thức của chủ đề.
2.1.1 Các bài kiến thức liên quan được sắp xếp thành chủ đề Tuần hoàn máu
- Bài 18 Tuần hoàn máu
- Bài 19 Tuần hoàn máu ( Tiếp theo)
- Bài 21 Thực hành: Đo một số chỉ tiêu sinh lý ở người
2.1.2 Cấu trúc logic nội dung chủ đề.
Dựa vào nội dung sách giáo khoa, sách GV, chuẩn kiến thức kĩ năng sinhhọc 11 cơ bản, hướng dẫn giảm tải chương trình của Bộ giáo dục và phân phốichương trình của tổ chuyên môn xây dựng, mạch logic của kiến thức và quy luậtcủa khoa học từ thực nghiệm đến kiến thức, tôi xác định được các mạch kiến thứcnhư sau:
- Khái quát về hệ tuần hoàn
+ Cấu tạo chung và chức năng chủ yếu của hệ tuần hoàn
+ Các dạng hệ tuần hoàn, đặc điểm của từng dạng và các chiều hướng tiếnhóa cơ bản của hệ tuần hoàn
- Hoạt động của hệ tuần hoàn
+ Hoạt động của tim
+ Hoạt động của hệ mạch
- Thực hành: Đo một số chỉ tiêu sinh lý ở người.
+ Cách đếm nhịp tim
Trang 13Sau khi học xong chủ đề này, HS phải:
- Trình bày khái quát được cấu trúc và chức năng hệ tuần hoàn
- Phân biệt được các dạng hệ tuần hoàn
- Trình bày khái quát sự tiến hóa thích nghi của hệ tuần hoàn;
- Phân tích được hoạt động của tim: Tính tự động của tim; tim hoạt độngtheo chu kỳ
- Phân tích được hoạt động của hệ mạch: Huyết áp; vận tốc máu
- Thực hiện được cách đo một số chỉ tiêu sinh lý ở người
- Trình bày được một số ứng dụng về sự hiểu biết về hệ tuần hoàn vào cuộcsống để nâng cao sức khỏe bản thân và mọi người xung quang
2.2.2 Kĩ năng.
Sau khi học xong chủ đề này, HS phải rèn luyện được:
- Kỹ năng tư duy đưa ra được các vấn đề hệ tuần hoàn, các thành phần vàchức năng của hệ tuần hoàn, các dạng hệ tuần hoàn, các khái niệm của bài
- Kỹ năng khoa học: Quan sát các hình ảnh, hiện tượng của Tuần hoàn máu,phân loại được các loại hệ tuần hoàn, các chiều hướng tiến hóa của hệ tuần hoàn,
- Kỹ năng học tập: Năng lực tự học, năng lực hợp tác … thông qua việc tìmhiểu các khái niệm có trong bài, hoạt động của tim và hệ mạch; …
Trang 14- Yêu thích khoa học, yêu thích thiên nhiên và khám phá thế giới.
2.2.4 Các năng lực cần hướng tới.
a Năng lực chuyên biệt
* Nhận thức sinh học
- Trình bày được cấu tạo chung và chức năng chủ yếu của hệ tuần hoàn
- Phân biệt được các dạng hệ tuần hoàn ở động vật, nêu được các chiềuhướng tiến hóa của hệ tuần hoàn
- Nêu được khái niệm: Tính tự động của tim, chu kỳ tim…Trình bày đượctính tự động và chu kì hoạt động của tim, các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động củatim
- Nêu được khái nhiệm huyết áp và các khái niệm liên quan, khái niệm vậntốc máu Trình bày được sự biến đổi của huyết áp và vận tốc máu trong hệ mạch
- Thực hiện: Đo được thân nhiệt ở người
- Thực hiện: Đo được huyết áp ở người và nhận biết được trạng thái sứckhoẻ từ kết quả đo
- Đo nhịp tim người ở các trạng thái hoạt động khác nhau, giải thích kết quả
* Tìm hiểu thế giới sống
- Đề xuất và đặt ra được các câu hỏi liên quan đến vấn đề của chủ đề Tuầnhoàn máu: Hoạt động tim và hệ mạch; tại sao tim có tính tự động, tại sao máu chảychậm ở mao mạch; có những yếu tố nào ảnh hưởng đến hoạt động của tim và hệmạch…
Trang 15- Lập và thực hiện kế hoạch hoạt động của nhóm, của cá nhân về các vấn đềchủ đề yêu cầu khi thực hiện bài tập ở các trạm trong chủ đề.
- Viết được báo cáo, trình bày và phản biện các vấn đề của chủ đề Tuầnhoàn một cách thuyết phục
* Vận dụng kiến thức đã học
- Vận dụng được kiến thức Tuần hoàn máu, giải thích được một số bệnh liênquan đến hoạt động của tim và hệ mạch trong thực tế như bệnh huyết áp thấp, bệnhhuyết áp cao, bệnh xơ cứng thành dộng mạch
- Đề xuất và đưa ra được các biện pháp giảm nguy cơ các bệnh về tim mạchcủa gia đình và bản thân
- Thực hiện được các nội dung thực hành liên quan
b Năng lực chung
* Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Nhận biết được các loại hệ tuần hoàn, các hoạt động của tim và hệ mạch
- Trình bày được sự hoạt động của tim và hệ mạch
- Phát hiện và làm rõ được những vấn đề về Tuần hoàn máu ở động vật trongthực tiễn và hoạt động tim, mạch ở người
* Năng lực tự chủ và tự học
- Tự lập được kế hoạch học tập chủ đề
- Tìm kiếm tư liệu, lựa chọn những tư liệu phù hợp
- Đọc hiểu SGK, các nguồn tài liệu khác, hệ thống lại kiến thức cơ bản
- Tự tiến hành khảo sát thực tế vấn đề bệnh liên quan đến Tuần hoàn máu
* Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Hoạt động nhóm, thảo luận thống nhất, báo cáo
- Trao đổi, giao tiếp để thu thập thông tin tại địa phương
- Hợp tác với nhau trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ được giao chonhóm
Trang 16* Năng lực nghiên cứu khoa học
- Tự tiến hành các thí nghiệm đo một số chỉ tiêu sinh lý ở người, điều trathực trạng vấn đề bệnh liên quan đến hệ tuần hoàn ở địa phương
2.3 Xây dựng bảng mô tả mức độ yêu cầu chuẩn kiến thức, kĩ năng và các năng lực hình thành
cơ bản của hệ tuần hoàn
- Trình bày được chức năng của hệ tuần hoan
- Năng lực tự chủ và tự học;
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực nhận thức sinh học;
- Năng lực tìm hiểu về thế giới sống.
- Nêu được sinh vật đại diện và đặc điểm của từng dạng HTH
- Phân biệt được các dạng
hệ tuần hoàn.
- Nêu ưu điểm HTH kín so với hệ tuần hoàn hở; ưu điểm của HTH kép so với hệ tuần hoàn đơn
- Trình bày khái quát sự tiến hóa của tuần hoàn máu
- Năng lực tự chủ và tự học;
- Năng lực giao tiếp và hợp tác;
- Năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực nhận thức sinh học;
- Năng lực tìm hiểu về thế giới sống;
- Giải thích được tính chu
kỳ của tim
- Chỉ ra được mối quan hệ nhịp tim với khối lượng
- Chứng minh được tim tách
ra khỏi cơ thể vẫn có khả năng co bóp nhịp nhàng.
- Trình bày được chu kỳ tim người.
- Giải thích
- Chỉ ra
cơ sở khoa học trong hiến tim.
- Chứng minh được tim hoạt động suốt đời
- Năng lực tự chủ và tự học;
- Năng lực giao tiếp và hợp tác;
- Năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực nhận thức sinh học;
- Năng lực tìm hiểu về
Trang 17không mỏi thế giới sống;- Năng lực vận dụng kiến
- Chỉ ra được
sự biến đổi của huyết áp trong hệ mạch.
- Chỉ ra được
sự biến đổi vân tốc máu trong hệ mạch
- Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến huyết áp.
- Trình bày được mối quan
hệ vận tốc máu với huyết áp và tiết diện mạch
- Giải thích một
số hiện tượng thực tiễn liên quan như bệnh cao huyết áp, bệnh huyết áp thấp
- Năng lực tự chủ và tự học;
- Năng lực giao tiếp và hợp tác;
- Năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực nhận thức sinh học;
- Năng lực tìm hiểu về thế giới sống;
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học.
- Làm được thực hành đo một số chỉ tiêu sinh lý ở người
- Giải thích sự thay đổi các chỉ tiêu sinh
người trong thực hành, liên hệ giải thích các hiện tượng diễn ra trong đời sống hàng ngày.
- Phân tích được quy trình thực hành.
- Tiến hành được các thao tác thực hành
- Viết được báo cáo thực hành.
- Năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực nhận thức sinh học;
2.4 Xây dựng các trạm học tập
Trang 18Sau khi nghiên cứu kiến thức, phân tích chủ đề và xác định các năng lựchướng tới tôi đã xây dựng 6 trạm học tập ứng với nội dung kiến thức của chủ đề,trong đó có 4 trạm bắt buộc và 2 trạm tự chọn.
+ Trạm bắt buộc: Học sinh buộc phải hoàn thành nhiệm vụ ở các trạm này.+ Trạm tự chọn: Học sinh có thể lựa chọn 1 trong 2 trạm này phù hợp với sởthích hoặc năng lực của bản thân; hoặc có thể hoàn thành cả 2 trạm
Bảng Tổng quan các trạm học tập chủ đề Tuần hoàn máu
Trạm Loại
trạm
Tên trạm
Dụng cụ Nội dung yêu cầu Thời
gian (phút)
1 Bắt
buộc
Các dạng
hệ tuầnhoàn
- Phiếu học tập
và phiếu trợ giúptrạm 1
- Bút lông, bảngphụ
- Máy tính
- Nêu được các dạng hệtuần hoàn
- Nêu được đường đi củamáu, đặc điểm các dạng hệtuần hoàn
- Nêu được ưu điểm của hệtuần hoàn kín so với hệtuần hoàn hở; hệ tuần hoànkép so với hệ tuần hoànđơn
- Khái quát các chiềuhướng tiến hóa của hệ tuầnhoàn
- Tranh ảnh về hệdẫn truyền tim,chu kỳ tim, bảngnhịp tim một sốloài…
- Phiếu học tập
và phiếu trợ giúptrạm 2
- Bút lông, bảngphụ
- Nêu được mối quan hệchu kỳ tim với khối lượng
cơ thể ở động vật
10
Trang 19Bắt
buộc
Hoạtđộng của
hệ mạch
- Các hình vẽ19.3, 19.4, bảng19.2 sách giáokhoa
- Máy tính, phiếuhọc tập và phiếutrợ giúp trạm 3
-Bút lông, bảngphụ
- Nêu được các thành phầncấu tạo của hệ mạch
- Nêu được các khái niệm
về huyết áp; nhận xét được
sự biến đổi của huyết áptrong hệ mạch; nêu đượccác nhân tố ảnh hưởng đếnhuyết áp trong hệ mạch;
giải thích một số hiện tượngliên quan
- Nêu được khái niệm vậntốc máu, chỉ ra được sựbiến đổi vận tốc máu trong
hệ mạch và nguyên nhâncủa sự biến đổi, liệt kêđược các nhân tố ảnhhưởng đến vận tốc máu
- Máy đo huyết
áp, nhiệt kế,đồng hồ bấmgiây
- Phiếu học tập 4-Bút viết, bảngphụ
- Thực hiện đo được các chỉtiêu sinh lý ở người
ở địaphương
- Phiếu học tập5
- Bút viết, bảngphụ
- Máy tính
- Điều tra, tìm hiểu thực tếcác bệnh tim mạch ở địaphương
- Đề xuất các biện pháp hạnchế các bệnh tim mạch chobản thân và cộng đồng
- Phiếu học tập6
- Bút viết, bảngphụ
- Máy tính
- Điều tra, tìm hiểu thực tếmối quan hệ chế độ sinhhoạt với các bệnh tim mạch
ở địa phương
- Đề xuất các biện pháp hạnchế các bệnh tim mạch chobản thân và cộng đồng
5
Trang 20thông qua khẩu phần ăn.
- Nêu được các dạng hệ tuần hoàn
- Phân biệt được hệ tuần hoàn hở với hệ tuần hoàn kín, nêu ưu điểm hệ tuầnhoàn kín so với hệ tuần hoàn hở
- Phân biệt được hệ tuần hoàn kép với hệ tuần hoàn đơn, nêu ưu điểm hệtuần hoàn kép so với hệ tuần hoàn đơn
Trạm 6 Trạm 5
TRẠM 3
TRẠM 1TRẠM 2
TRẠM 4
Trang 21- Nêu được các chiều hướng tiến hóa của hệ tuần hoàn
* Phiếu học tập: yêu cầu và nội dung của trạm được nêu trong phiếu học
1 Nêu cấu tạo chung và chức năng chủ yếu của hệ tuần hoàn Tim có vai trò
gì trong tuần hoàn máu?
………
………
2 Phân biệt hệ tuần hoàn hở với hệ tuần hoàn kín theo bảng sau:
Hệ tuần hoàn hở Hệ tuần hoàn kínKhái niệm
Sinh vật đại diện
Đường đi của máu
Áp suất và vận tốc máu chảy
Cho biết những ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở?
………
………
3 Phân biệt hệ tuần hoàn hở với hệ tuần hoàn kín theo bảng sau:
Hệ tuần hoàn đơn Hệ tuần hoàn képKhái niệm
Sinh vật đại diện
Số vòng tuần hoàn
Áp suất và vận tốc máu chảy
Cho biết những ưu điểm của hệ tuần hoàn kép so với hệ tuần hoàn đơn?
………
Trang 224 Thông qua nghiên cứu các dạng hệ tuần hoàn, em hãy nêu khái quát chiều hướng tiến hóa của Tuần hoàn máu:
………
Trang 23PHIẾU TRỢ GIÚP TRẠM 1
1 Sơ đồ hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín
Hình 18.1 Hệ tuần hoàn hở Hình 18.2 Hệ tuần hoàn kín
2 Sơ đồ hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép
Hình 18.3.A hệ tuần hoàn đơn của cá Hình 18.3.B Hệ tuần hoàn kép của chim và thú
3 Sự tiến hóa của Tuần hoàn máu
CÁC CHIỀU HƯỚNG TIẾN HÓA CỦA HỆ TUẦN HOÀN
Trang 24 Trạm 2: Hoạt động của tim
* Mục tiêu:
- Học sinh trình bày được khái niệm tính tự động của tim; chu kỳ tim vànhịp tim Giải thích được vì sao tim có tính tự động
- Học sinh mô tả được chu kỳ tim ở người
- Từ hiểu biết về hoạt động của tim học sinh vận dụng vào giải thích đượcmột số hiện tượng thực tế liên quan như: Tại sao tách tim ra khỏi cơ thể tim vẫn
có thể hoạt động bình thường; tim hoạt động suốt đời không mỏi … từ đó nângcao ý thức và hiểu biết về việc hiến tạng
* Phiếu học tập: yêu cầu và nội dung của trạm được nêu trong phiếu đặt sẵn ở trạm 2 Phiếu học tập trạm 2 có nội dung như sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhóm trưởng:………
Thư kí:……… Thời gian:………
Trạm 2: Hoạt động của tim
Yêu cầu:
1 Tính tự động của tim là gì? Tại sao tim có tính tự động? Tai sao tách tim
ra khỏi cơ thể tim vẫn có khả năng co dãn nhịp nhàng?
Trang 26- Nêu được các thành phần cấu tạo nên hệ mạch.
- Trình bày được các khái niệm cơ bản liên quan: huyết áp, huyết áp tối đa,huyết áp tối thiểu và vận tốc máu…
- Trình bày được sự biến đổi của huyết áp trong hệ mạch, liệt kê được cácnhân tố cơ bản làm thay đổi huyết áp
- Trình bày được sự biến đổi vận tốc máu trong hệ mạch Chỉ ra được cácnhân tố liên quan đến vận tốc máu Nêu được ý nghĩa của việc máu chảy chậmtrong mao mạch
- Vận dụng kiến thức để giải thích được một số hiện tượng liên quan trựctiếp đến sự biến đổi của vận tốc máu và huyết áp ở những người mắc bệnh vềhuyết áp
* Phiếu học tập: Yêu cầu và nội dung của trạm được nêu trong phiếu đặt sẵn ở trạm 3 Phiếu học tập trạm 3 có nội dung như sau:
2 - Huyết áp là gì? Phân biệt huyết áp tối đa với huyết áp tối thiểu
- Huyết áp biến đổi như thế nào trong hệ mạch? Nêu các nhân tố ảnh hưởng đến huyết áp?
………
………
3 - Vận tốc máu là gì? Vận tốc máu biến động như thế nào trong hệ mạch?
Trang 27Vận tốc máu liên quan chủ yếu đến những yếu tố nào?
- Máu chảy chậm ở mao mạch có ý nghĩa gì?
………
………
PHIẾU TRỢ GIÚP TRẠM 3
1 Các thành phần của hệ mạch
2 Biến động huyết áp trong hệ mạch
Hình 19.3 Biến động huyết áp trong hệ mạchLoại
mạch
Độngmạch
chủĐộngmạch lớn
Tiểu độngmạch
Maomạch
Tiểu tĩnhmạch
Tĩnhmạch chủ
Huyết áp
( mmHg) 120 – 140 110 - 125 40 - 60 20 - 40 10 - 15 ≈ 0Bảng 19.2 Biến động huyết áp trong hệ mạch của người trưởng thành
3 Biến động của vận tốc máu trong hệ mạch
Vận tốc máu
Trang 28Tổng tiết diện mạch
Động mạch Mao mạch Tĩnh mạch
Trạm 4: Thực hành Đo một số chỉ tiêu sinh lý ở người
* Mục tiêu:
- HS tiến hành được các nội dung thực hành
- Vận dụng kiến thức đã học về Tuần hoàn máu, giải thích được sự thay đổicác chỉ tiêu sinh lý trong bài thực hành
* Phiếu học tập: Yêu cầu và nội dung của trạm được nêu trong phiếu đặt sẵn ở trạm 4
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Nhóm trưởng:………
Thư kí:……… Thời gian:………
Trạm 4: Thực hành Đo một số chỉ tiêu sinh lý ở người
Yêu cầu: Các em nghiên cứu trước bài thực hành ở nhà, tiến hành thực hành và
viết báo cáo theo mẫu thu hoạch sách giáo khoa:
Bài 1 Nêu tóm tắt phương pháp đếm nhịp tim, cách đo huyết áp và cách đo nhiệt độ cơ thể?
Câu 2 Hoàn thành bảng sau:
Nhịp tim(nhịp/phút)
Huyết áp tối
đa (mmHg)
Huyết áp tốithiểu (mmHg)
Thânnhiệt( oC )Trước khi chạy
Trang 29- Giải thích tại sao các kết quả đó lại thay đổi khi hoạt động và sau khi được nghỉ ngơi một thời gian?
* Phiếu học tập: yêu cầu và nội dung của trạm được nêu trong phiếu đặt sẵn ở
trạm 5
Phiếu học tập trạm 5 có nội dung như sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
Họ và tên:………
Trạm 5: Tìm hiểu các bệnh tim mạch thường gặp
Yêu cầu: Vận dụng các kiến thức Tuần hoàn máu đã nghiên cứu ở trạm 1,2,3,4,
các kiến thức đã học và nguồn tư liệu dưới đây em hãy hoàn thành các bài tậpsau đây:
Những bệnh tim mạch thường gặp
Bệnh tim mạch là bệnh có tỉ lệ tử vong rất cao và được mệnh danh là sátthủ thầm lặng, nó luôn đe dọa tính mạng con người Đây là bệnh có liên quan đếnhoạt động quá sức của tim và làm suy yếu khả năng làm việc của tim, tiêu biểunhư bệnh động mạch vành, bệnh cơ tim, loạn nhịp tim và suy tim, Ngoài ra,bệnh tim mạch còn gây ra tình trạng giảm hoặc không cung cấp đủ oxy cho các
cơ quan trong cơ thể khiến các cơ quan bị rối loạn chức năng, ngừng trệ hoạtđộng và dẫn đến tử vong
Hiện nay các bệnh tim mạch đang là mối lo ngại lớn không chỉ của riêngngành y tế bởi vì số người mắc bệnh và tử vong do các bệnh về tim mạch vẫnkhông ngừng tăng lên và đang là một con số rất lớn, trên 17 triệu người mỗi năm Trong các bệnh tim mạch thì đột quỵ và nhồi máu cơ tim là 2 căn bệnh có
tỉ lệ tử vong cao nhất Một số bệnh tim mạch thường gặp như:
-Tăng huyết áp: Là bệnh đã trở nên phổ biến, nó xuất hiện khi máu được
Trang 30đẩy đi trong mạch mâu với âp suất cao Khi huyết âp lín cao thì thănh mạch trởnín yếu vă có thể gđy ra câc biến chứng như đột quỵ hay cơn đau tim.
-Suy tim: Khi tim khoẻ mạnh sẽ bơm mâu đến khắp cơ thể để nuôi câc cơquan nhưng khi tim bị suy yếu sẽ giảm khả năng tống mâu nín sự nuôi dưỡngcâc cơ quan bị suy giảm theo vă khi tim không bơm đủ mâu sẽ dẫn đến tim bịsuy
-Bệnh động mạch vănh: Khi lòng động mạch vănh bị hẹp sẽ ảnh hưởngđến việc cung cấp mâu cho cơ tim, nếu nặng hơn khi động mạch vănh bị nghẽnthì dòng mâu đưa văo tim bị hạn chế lăm giảm sự nuôi dưỡng cơ tim, nín gđy racơn đau tim vă xảy ra đột qụy, bệnh động mạch vănh còn gđy ra cơn đau ngựcgọi lă đau thắt ngực
-Xơ vữa động mạch: Khi câc mạch mâu bị tắc bởi những mảng bâm do
sự tích tụ của cholesterol, chất bĩo vă can xi dẫn đến bệnh xơ vữa động mạch
Do mảng xơ vữa bâm trín thănh mạch mâu lăm cho mạch mâu trở nín kĩm mềmdẻo, vă sự lưu thông của mâu cũng kĩm hơn, lăm dòng mâu khó chảy qua
Đột quỵ xảy ra khi mảng bâm to lăm tắt nghẽn mạch mâu nín dòng mâukhông thể chảy qua được
-Đột quỵ: Đột quỵ xảy ra khi động mạch vănh không cung cấp đủ mâu vẵ-xy để nuôi cơ tim vì thiếu nuôi dưỡng nín cơ tim không đủ năng lượng hoạtđộng vă gđy ra cơn đau ngực Vă sau đđy lă một số yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnhtim mạch
1-Người bĩo phì có nguy cơ mắc bệnh tim mạch cao gấp 1.7 lần so vớingười không bĩo phì Ngoăi ra bĩo phì còn lă nguyín nhđn gđy rối loạn mỡ mâu,80% người đâi đường tuýp II bị bĩo phì Do đó cần có chế độ ăn uống lănh mạnhkết hợp với chế độ vận động giúp kiểm soât cđn nặng trong giới hạn cho phĩp 2-Chế độ ăn không hợp lý, không cđn đối trong khẩu phần ăn Ăn quânhiều chất bĩo, mỡ động vật như đồ chiín xăo, thức ăn nhanh Những loại thức
ăn năy có thể gđy bĩo phì, kĩo theo nguy cơ mắc bệnh tim mạch
3-Hút thuốc lâ lăm tăng nguy cơ bệnh động mạch vănh 2-4 lần, đồng thời,hút thuốc lâ còn lăm gia tăng tình trạng xơ vữa động mạch, tăng huyết âp
4-Thiếu ngủ cũng lăm gia tăng nguy cơ mắc câc bệnh về tim mạch, bao gồmtăng huyết âp cao, đột quỵ, đâi thâo đường vă suy tim Do đó cần phải sắp xếpthời gian lăm việc vă nghỉ ngơi hợp lý để ngủ đủ giấc nhằm lăm giảm nguy cơmắc bệnh tim mạch
5-Tình trạng căng thẳng tđm lý lă yếu tố không có lợi cho những người mắcbệnh huyết âp hay tim mạch vă lă nguyín nhđn chính của nhồi mâu cơ tim Do
đó, rất cần trạng thâi thoải mâi ở những người mắc bệnh tim mạch, tốt nhất níntập thể dục điều độ giúp lăm giảm huyết âp, giảm cholesterol trong mâu, giảm