1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng hệ thống quản lý điểm cho học sinh

77 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 3,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phạm vi nghiên cứu: Về cơ sở dữ liệu: Trong phạm vi của đề tài chỉ sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu phpMyAdmin của XAMPP để quản lý các thông tin của dữ liệu về người dùng, học sinh,

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

Giáo viên hướng dẫn : ThS Lê Văn Mỹ

Sinh viên thực hiện : Hoàng Thị Thu Ngọc

Lớp : 10CNTT4

Đà Nẵng, 05/2014

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của xã hội và nền kinh tế thị trường, việc quản lý ngày càng trở nên khó khăn và phức tạp Mặt khác, với các cơ quan, xí nghiệp, công tác quản lý đóng một vai trò rất quan trọng Chính vì thế mà vấn đề quản lý như thế nào, quản lý ra sao cho có hiệu quả nhất luôn được đặt lên hàng đầu Ngày nay, khi công nghệ thông tin phát triển, việc áp dụng các thành tựu công nghệ thông tin vào công tác quản lý đang được đẩy mạnh, theo đó có rất nhiều các phần mềm quản lý ở nhiều lĩnh vực khác nhau được ra đời

Với mong muốn được sử dụng những kiến thức đã học cùng với sự hướng dẫn

của thầy ThS Lê Văn Mỹ, em đã thực hiện đề tài: “Xây dựng hệ thống quản lý

điểm cho học sinh” Mục đích của đề tài này nhằm phục vụ công tác quản lý điểm

và quản lý học sinh ở các trường trung học phổ thông được dễ dàng và tiện lợi hơn

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được đề tài “Xây dựng hệ thống quản lý điểm cho học sinh”

này, em đã nhận được nhiều sự giúp đỡ và ý kiến đóng góp quý báu của thầy giáo

Th.S Lê Văn Mỹ

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Th.S Lê Văn Mỹ người đã

hướng dẫn và giúp đỡ em rất nhiệt tình trong thời gian qua

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Tin học đã dạy dỗ và truyền

đạt cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu để góp phần hoàn thiện đề tài này

Sinh viên thực hiện

Hoàng Thị Thu Ngọc

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan:

1 Những nội dung trong báo cáo này là do em thực hiện dưới sự hướng dẫn trực

tiếp của thầy Lê Văn Mỹ

2 Mọi tham khảo dùng trong báo cáo này đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian và địa điểm công bố

3 Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trái, em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Sinh viên thực hiện

Hoàng Thị Thu Ngọc

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

PHẦN 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1

1.1 Lý do chọn đề tài: 1

1.2 Mục đích đề tài: 1

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 1

1.3.1 Đối tượng: 1

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu: 1

1.4 Phương pháp nghiên cứu: 1

1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: 2

1.6 Cấu trúc bài khóa luận: 2

PHẦN 2: NỘI DUNG ĐỀ TÀI 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3

1.1 Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình Java: 3

1.1.1 Java là gì? 3

1.1.2 Các đặc điểm nổi bật của ngôn ngữ lập trình Java: 3

1.1.3 Các ứng dụng của Java: 5

1.2 JDBC và kết nối cơ sở dữ liệu: 6

Trang 6

1.2.1 JDBC là gì? 6

1.2.2 Kiến trúc JDBC: 6

1.2.3 Các bước kết nối JDBC API: 7

1.3 Mô hình MVC trong lập trình hướng đối tượng: 10

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 12

2.1 Thực trạng quản lý điểm cho học sinh và các yêu cầu chức năng: 12

2.2 Các quy định chung trong việc tính điểm cho học sinh: 12

2.2.1 Các hình thức kiểm tra, loại bài và hệ số điểm bài kiểm tra: 12

2.2.2 Cách tính điểm của mỗi môn học, mỗi học kỳ, cả năm học: 13

2.2.3 Cách đánh giá và xếp loại học lực: 13

2.3 Yêu cầu chức năng của hệ thống: 13

2.4 Yêu cầu về phần mềm: 14

2.4.1 Yêu cầu về công cụ lập trình: 14

2.4.2 Yêu cầu về phần mềm: 14

2.5 Đặc tả chức năng của phần mềm: 15

2.5.1 Mở đầu: 15

2.5.2 Mô tả các tác nhân (Actor) có trong hệ thống: 15

2.5.3 Mô tả Use – Case của hệ thống: 16

2.5.4 Sơ đồ Use – Case tổng quát: 18

2.5.5 Đặc tả các Use – Case: 20

2.5.5.1 Use – Case “Đăng nhập”: 20

2.5.5.2 Use – Case “Đăng xuất”: 21

2.5.5.3 Use – Case “Quản lý người dùng”: 21

2.5.5.4 Use – Case “Quản lý học sinh”: 23

Trang 7

2.5.5.6 Use – Case “Quản lý lớp học”: 26

2.5.5.7 Use – Case “Xem môn học”: 28

2.5.5.8 Use – Case “Xem bảng điểm”: 28

2.5.5.9 Use – Case “Sửa đổi”: 29

2.5.5.10 Use – Case “Trợ giúp”: 31

2.6 Cơ sở dữ liệu của hệ thống: 31

2.6.1 Lược đồ quan hệ giữa các bảng trong cơ sở dữ liệu: 31

2.6.2 Phân tích dữ liệu từng bảng: 31

CHƯƠNG 3: GIAO DIỆN CỦA HỆ THỐNG 39

3.1 Giao diện “Đăng nhập”: 39

3.2 Giao diện “Đăng ký”: 40

3.3 Giao diện “Nhập thông tin học sinh”: 41

3.4 Giao diện “Chỉnh sửa thông tin học sinh”: 42

3.5 Giao diện “Xóa thông tin học sinh”: 43

3.6 Giao diện “Nhập điểm”: 44

3.7 Giao diện “Chỉnh sửa điểm”: 45

3.8 Xóa điểm: 46

3.9 Giao diện “Tạo lớp học mới”: 47

3.10 Giao diện “Chỉnh sửa thông tin lớp học”: 48

3.11 Giao diện “Xóa lớp học”: 49

3.12 Giao diện “Tra cứu thông tin lớp học”: 50

3.13 Giao diện “Tra cứu học sinh”: 51

3.14 Giao diện “Tra cứu danh sách học sinh theo lớp”: 52

3.15 Giao diện “Xem bảng điểm môn học”: 53

Trang 8

3.17 Giao diện “Xem bảng điểm cả năm”: 55

3.18 Giao diện “Xem bảng điểm tất cả các môn”: 56

3.19 Giao diện “Sửa đổi hệ số điểm”: 57

3.20 Giao diện “Tạo thêm khối lớp”: 58

3.21 Giao diện “Hướng dẫn sử dụng”: 59

3.22 Giao diện “Chỉnh sửa thông tin người dùng”: 60

3.23 Giao diện “Xóa tài khoản người dùng”: 61

PHẦN 3: KẾT LUẬN 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO: 63

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

1 Bảng 2.1 Các chức năng của hệ thống quản lý điểm

2 Bảng 2.2 Mô tả các tác nhân của hệ thống

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

1 Hình 1.1 Mô hình MVC

2 Hình 2.1 Sơ đồ Use case tổng quát của Hiệu trưởng, hiệu phó

3 Hình 2.2 Sơ đồ Use case tổng quát của Giáo vụ

4 Hình 2.3 Sơ đồ Use case tổng quát của Học sinh

5 Hình 2.4 Sơ đồ Use case tổng quát của Giáo viên

6 Hình 3.1 Giao diện đăng nhập

7 Hình 3.2 Giao diện đăng ký

8 Hình 3.3 Giao diện nhập thông tin học sinh

9 Hình 3.4 Giao diện chỉnh sửa thông tin học sinh

10 Hình 3.5 Giao diện xóa thông tin học sinh

11 Hình 3.6 Giao diện nhập điểm

12 Hình 3.7 Giao diện chỉnh sửa điểm

13 Hình 3.8 Giao diện xóa điểm

14 Hình 3.9 Giao diện tạo lớp học mới

15 Hình 3.10 Giao diện chỉnh sửa thông tin lớp học

16 Hình 3.11 Giao diện xóa lớp học

17 Hình 3.12 Giao diện tra cứu thông tin lớp học

18 Hình 3.13 Giao diện tra cứu học sinh

19 Hình 3.14 Giao diện tra cứu danh sách học sinh theo lớp

20 Hình 3.15 Giao diện xem bảng điểm môn học

21 Hình 3.16 Giao diên xem bảng điểm học kỳ

Trang 11

22 Hình 3.17 Giao diện xem bảng điểm cả năm

23 Hình 3.18 Giao diện xem bảng điểm tất cả các môn học

24 Hình 3.19 Giao diện sửa đổi hệ số điểm

25 Hình 3.20 Giao diện thêm khối lớp

26 Hình 3.21 Giao diện hướng dẫn sử dụng

27 Hình 3.22 Giao diện chỉnh sửa thông tin người dùng

28 Hình 3.23 Giao diện xóa tài khoản người dùng

Trang 12

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

8 DTBM KI Điểm trung bình môn kỳ II

9 DTBHK Điểm trung bình tất cả các môn trong 1 học kỳ

10 DTBCN Điểm trung bình tất cả các môn trong 1 năm học

Trang 13

PHẦN 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1.1 Lý do chọn đề tài:

Ngày nay, khi công nghệ thông tin đang phát triển mạnh mẽ, việc đưa các sản phẩm công nghệ thông tin vào việc quản lý đã được áp dụng rộng rãi và phổ biến ở nhiều lĩnh vực đặc biệt là lĩnh vực giáo dục

Trước đây, việc quản lý học sinh, quản lý điểm chỉ dừng lại ở việc quản lý bằng thực tế thông qua sổ sách, tài liệu… Quản lý như vậy tốn rất nhiều thời gian, công sức của cán bộ quản lý Để giải quyết vấn đề trên em đã quyết định chọn đề tài:

“Xây dựng hệ thống quản lý điểm cho học sinh”, hệ thống sẽ giúp cho việc quản

lý điểm, quản lý học sinh trở nên dễ dàng, nhanh chóng và không tốn nhiều công sức

1.2 Mục đích đề tài:

- Tìm hiểu về các công nghệ: Java, phpMyAdmin (XAMPP)

- Tạo ra một hệ thống quản lý điểm cho học sinh, giúp cho việc quản lý điểm ở các trường trung học phổ thông trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

1.3.1 Đối tượng:

Quản lý điểm cho học sinh trường trung học phổ thông

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu:

Về cơ sở dữ liệu: Trong phạm vi của đề tài chỉ sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu

phpMyAdmin của XAMPP để quản lý các thông tin của dữ liệu về người dùng, học

sinh, lớp, khối, môn học, điểm

Về người sử dụng: Phần mềm được sử dụng bởi nhân viên giáo vụ, hiệu trường, hiệu phó, giáo viên, học sinh

1.4 Phương pháp nghiên cứu:

- Thu thập và nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài

- Tìm hiểu về ngôn ngữ lập trình Java để lập trình cho phần mềm

Trang 14

- Tìm hiểu về cơ sở dữ liệu phpMyAdmin của XAMPP, tìm hiểu các câu lệnh truy xuất dữ liệu để thực hiện các nhiệm vụ: tạo thông tin, cập nhật, xóa, sửa

- Phân tích các yêu cầu, chức năng của hệ thống quản lý điểm

- Thiết kế và cài đặt, kiểm thử hệ thống

1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:

Ý nghĩa khoa học: Đồng bộ hóa dữ liệu giữa người dùng và sever Tạo hướng

phát triển rộng hơn trong vấn đề quản lý dữ liệu

Ý nghĩa thực tiễn: Làm cho việc quản lý học sinh, quản lý điểm trở nên dễ dàng

hơn ở các trường trung học phổ thông

1.6 Cấu trúc bài khóa luận:

Bài khóa luận được tổ chức thành các chương cụ thể như sau:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết

Ở chương này sẽ nêu lên một số lý thuyết cơ bản về ngôn ngữ lập trình Java, mô hình lập trình hướng đối tượng MVC và cách kết nối cơ sở dữ liệu JDBC

Chương 2: Phân tích thiết kế hệ thống

Chương 3: Giao diện của hệ thống

Hình ảnh giao diện của hệ thống quản lý điểm

Trang 15

PHẦN 2: NỘI DUNG ĐỀ TÀI

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1 Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình Java:

1.1.1 Java là gì?

Java là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng (tựa C++) do Sun Microsystem đưa

ra vào giữa thập niên 90

Chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình Java có thể chạy được trên bất kỳ hệ thống nào có cài máy ảo Java (Java Virtual Machine)

1.1.2 Các đặc điểm nổi bật của ngôn ngữ lập trình Java:

Máy áo Java (JVM – Java Virtual Machine):

Tất cả các chương trình muốn thực thi được phải được biên dịch ra mã máy Mã máy của từng kiến trúc CPU của mỗi máy tính là khác nhau, vì vậy trước đây một chương trình sau khi biên dịch xong chỉ có thể chạy trên một kiến trúc CPU cụ thể nào đó Chương trình thực thi trên Microsoft Windows được biên dịch dưới dạng file có đuôi EXE còn trên Linux thì được biên dịch dưới dạng file có đuôi ELF vì vậy trước đây một chương trình chạy trên hệ điều hành Windows muốn chạy được trên hệ điều hành khác ví dụ như Linux thì phải chỉnh sửa và biên dịch lại Ngôn ngữ lập trình Java ra đời, nhớ máy ảo Java mà những khó khăn nêu trên đã được khắc phục Một chương trình viết bằng ngôn ngữ Java sẽ được biên dịch ra mã của máy ảo Java (mã Java bytecode), sau đó máy ảo Java chịu trách nhiệm chuyển mã Java bytecode thành mã máy tương ứng

Thông dịch:

Java là một ngôn ngữ lập trình vừa biên dịch vừa thông dịch Chương trình nguồn viết bằng ngôn ngữ lập trình Java có đuôi *.java đầu tiên được biên dịch thành tập tin có đuôi *.class và sau đó sẽ được trình thông dịch thông dịch thành mã máy

Trang 16

Độc lập nền:

Một chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình Java có thể chạy trên nhiều máy tính có hệ điều hành khác nhau (Windows, Unix, Linux,…) miễn sao ở đó có cài đặt máy ảo Java (Java Virtual Machine) Viết một lần chạy mọi nơi (write once run anywhere)

Hướng đối tượng:

Hướng đối tượng của Java tương tự như C++ nhưng Java là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng hoàn toàn Tất cả mọi thứ đề cập đến trong Java đều liên quan đến các đối tượng được định nghĩa trước, thậm chí hàm chính của một chương trình viết bằng Java (hàm main) cũng được đặt bên trong một lớp Hướng đối tượng trong Java không có tính đa kế thừa như trong C++ mà thay vào đó Java đưa ra khái niệm “interface” để hỗ trợ tính đa kế thừa

Đa nhiệm, đa luồng (MultiTasking – Multithreading):

Java hỗ trợ lập trình đa nhiệm cho phép nhiều tiến trình, tiểu trình có thể chạy song song cùng một thời điểm và tương tác với nhau

Khả chuyển (Portable):

Chương trình ứng dụng viết bằng ngôn ngữ Java chỉ cần chạy được trên máy ảo Java là có thể chạy được trên bất kỳ máy tính, hệ điều hành nào có máy ảo Java

Hỗ trợ mạnh cho việc phát triển ứng dụng:

Công nghệ Java phát triển mạnh mẽ nhờ vào Sun Microsystem cung cấp nhiều công cụ, thư viện lập trình phong phú hỗ trợ cho việc phát triển nhiều loại hình ứng dụng khác nhau cụ thể như: J2SE (Java 2 Standard Edition) hỗ trợ phát triển những ứng dụng đơn, ứng dụng client – sever, J2EE (Java 2 Enterprise Edition) hỗ trợ phát triển các ứng dụng thương mại, J2ME (Java 2 Micro Edition) hỗ trợ phát triển các ứng dụng trên các thiết bị di động, không dây,…

Trang 17

1.1.3 Các ứng dụng của Java:

Java và ứng dụng Console:

Ứng dụng Console là ứng dụng nhập xuất ở chế độ văn bản tương tự như màn hành Console của hệ điều hành MS – DOS Loại chương trình ứng dụng này thích hợp với những ai bước đầu làm quen với ngôn ngữ lập trình Java

Các ứng dụng kiểu Console thường được dùng để minh họa các ví dụ cơ bản liên quan đến cú pháp ngôn ngữ, các thuật toán và các chương trình ứng dụng không cần thiết đến giao diện người dùng đồ họa

Java và ứng dụng Applet:

Java Applet là loại ứng dụng có thể nhúng và chạy trong trang web của một trình duyệt web Từ khi internet mới ra đời, Java Applet cung cấp một khả năng lập trình mạnh mẽ cho các trang web Nhưng gần đây khi các trình duyệt web đã phát triển với khả năng lập trình bằng VB Script, Java Script, HTML, XML,… cùng với sự cạnh tranh khốc liệt của Microsoft và Sun đã làm cho Java Applet bị lu mờ Và cho đến bây giờ gần như các lập trình viên đều không còn “mặn mà” với Java Applet

Java và phát triển ứng dụng Desktop dùng AWT và JFC:

Việc phát triển các chương trình ứng dụng có giao diện người dùng đồ họa trược quan giống như những chương trình viết bằng ngôn ngữ VC++ hay Visual Basic đã được Java giải quyết bằng thư viện AWT và JFC JFC là thư viện rất phong phú và

hỗ trợ mạnh mẽ hơn nhiều so với AWT JFC giúp cho người lập trình có thể tạo ra một giao diện trực quan bất kỳ ứng dụng nào Liên quan đến việc phát triển các ứng dụng có giao diện người dùng đồ họa trực quan

Java và phát triển ứng dụng Web:

Java hỗ trợ mạnh mẽ với việc phát triển các ứng dụng web thông qua công nghệ J2EE (Java 2 Enterprise Edition) Công nghệ J2EE hoàn toàn có thể tạo ra các ứng dụng web một cách hiệu quả không thua kém công nghệ NET mà Microsoft đang quảng cáo

Trang 18

Hiện nay có rất nhiều trang web nổi tiếng ở Việt Nam cũng như khắp nơi trên thế giới được xây dựng và phát triển trên công nghệ Java

Java và phát triển các ứng dụng nhúng:

Java Sun đưa ra công nghệ J2ME (The Java 2 Platform, Micro Edition J2ME) hỗ trợ phát triển các chương trình, phần mềm nhúng J2ME cung cấp một môi trường cho những chương trình ứng dụng có thể chạy trên các thiết bị cá nhân như: điện thoại di động, máy tính bỏ túi PDA hay Palm, cũng như các thiết bị nhúng khác

1.2 JDBC và kết nối cơ sở dữ liệu:

có hỗ trợ máy ảo Java (JVM) Đối với một nhà phát triển, đó là điều không cần thiết

để viết một chương trình riêng biệt, truy cập vào các hệ cơ sở dữ liệu khác nhau như SQL Server, Oracle hoặc IBM DB2 Thay vào đó, một chương trình đơn lẻ với việc thực hiện JDBC có thể gửi Structured Query Language (SQL) hoặc gửi những câu lệnh khác tới các nguồn dữ liệu phù hợp hoặc hệ cơ sở dữ liệu

Việc thực hiện tiêu biểu của mô hình hai tầng liên quan đến việc sử dụng JDBC API để chuyển và gửi yêu cầu của khách hàng tới cơ sở dữ liệu Cơ sở dữ liệu có

Trang 19

thể nằm cùng trên một mạng hoặc có khác mạng Các kết quả được gửi trả về cho khách hàng một lần nữa thông qua JDBC API

Mô hình ba tầng:

Trong mô hình ba tầng, tầng giữa là tầng các dịch vụ, một máy chủ thứ ba đảm nhiệm việc gửi yêu cầu của khách hàng tới máy chủ cơ sở dữ liệu Tầng giữa giúp việc tách các cơ sở dữ liệu máy chủ từ máy chủ WEB Sự tham gia của máy chủ thứ

3 hoặc máy chủ Proxy tăng cường an nình bằng cách đi qua tất cả các yêu cầu đến máy chủ cơ sở dữ liệu thông qua máy chủ Proxy Máy chủ cơ sở dữ liệu xử lý các yêu cầu và gửi lại các kết quả đến tầng giữa (Proxy Server), một lần nữa kết quả được gửi trả về máy khách (Client)

Mô hình ba tầng có lợi thế hơn so với mô hình hai tầng là nó đơn giản hóa hơn và giảm chi phí triển khai ứng dụng, ngoài ra nó còn cung cấp và sửa đổi quyền truy xuất vào cơ sở dữ liệu

JDBC API:

JDBC API là bộ sưu tập của các cách định nghĩa cơ sở dữ liệu theo nhiều cách khác nhau và các ứng dụng giao tiếp với nhau

Cốt lõi của JDBC API được dựa trên Java, vì vậy, nó được dùng như là nền tảng

để xây dựng chung giữa ba tầng kiến trúc Do đó, JDBC API là tầng giữa Nó định nghĩa thế nào là mở kết nối của một ứng dụng và cơ sở dữ liệu, các yêu cầu được gửi tới cơ sở dữ liệu, các câu lệnh truy vấn SQL được thực thi, và kết quả của câu truy vấn đó được lấy ra, JDBC đã đạt được mục tiêu thông qua một tập các giao diện Java, đó là sự thực hiện một cách riêng biết của một lớp cho một cơ sở dữ liệu

cụ thể và được gọi là trình điều khiển JDBC (JDBC Driver)

1.2.3 Các bước kết nối JDBC API [6] :

- Nạp trình điều khiển kết nối:

Để tiến hành nạp trình điều khiển kết nối phải dùng phương thức forName của lớp Class để tạo ra 1 thể hiện của lớp kết nối dựa trên giao thức mà JDBC cung cấp

Trang 20

protected void driverTest () throws Exception{

- Thiết l p ết nối đến cơ sở d liệu th ng u “Conn ction String”:

Để thực hiện bước này phải tạo 1 đối tượng của lớp Connection để nhận kết quả trả về của phương thức getConnection, đây là phương thức tĩnh của lớp DriverManager có nhiệm vụ kiểm tra xem trong thư viện đã được cài đặt của Java

có trình điều khiển kết nối thích hợp ứng với chuỗi kết nối mà lập trình viên đã mô

tả và truyền vào thông qua tham số của hàm hay không Nếu thỏa mãn, 1 đối tượng thuộc lớp Connection sẽ trả về cho ph p chương trình có thể thực hiện các tác động cần thiết xuống cơ sở dữ liệu thông qua đối tượng này

Trang 21

- Tạo và thực thi một câu lệnh truy vấn đến cơ sở d liệu:

Khi 1 kết nối đã được thiết lập đến Database thành công, để có thể tác động lên

cơ sở dữ liệu thông qua connection đó phải tạo ra 1 đối tượng để có thể thực thi các tác động lên cơ sở dữ liệu của chương trình thông qua các câu lệnh dạng SQL, đối tượng đó có thể là object của 1 trong 3 lớp sau :

this statement isClosed()){

}

Trang 22

- Đ ng ết nối và giải ph ng tài nguyên đ dành cho ết nối đ :

Đây là bước đơn giản nhất nhưng cũng là bước quan trọng, giải phóng tài nguyên tránh trường hợp cơ sở dữ liệu không còn đủ bộ nhớ để cấp phát

}

!this statement isClosed()){

}

}

}

1.3 Mô hình MVC trong lập trình hướng đối tượng:

MVC là viết tắt các chữ cái đầu của 3 từ Model, View, Controller MVC tổng quát chia giao diện người dùng của dự án ra thành 3 phần:

Model: Là một phần của ứng dụng, chứa các định nghĩa hàm, truy xuất dữ liệu,

các tính toán xử lý logic Trong các ứng dụng dựa trên MVC là những thành phần

có nhiệm vụ lưu trữ thông tin, trạng thái của các đối tượng, thông thường nó là một lớp được ánh xạ từ một bảng trong cơ sở dữ liệu

View: Là phần đảm nhận hiển thị chính xác những gì cho người dùng Nó chính

là các thành phần chịu trách nhiệm hiển thị các thông tin lên cho người dùng thông qua giao diện Thông thường, các thông tin cần hiển thị được lấy từ thành phần Models

Controller: Là phần đảm nhận việc xử lý đáp trả lại các dữ liệu được đưa vào từ

người dùng như các sự kiện chuột, bàn phím, các tương tác lên các điều khiển, Trong các ứng dụng kiểu MVC chịu trách nhiệm xử lý các tác động về mặt giao diện, các thao tác đối với models, và cuối cùng là chọn một view thích hợp để hiển

Trang 23

thị ra màn hình Trong kiến trúc MVC, view chỉ có tác dụng hiển thị giao diện mà thôi, còn điều kiển dòng nhập xuất của người dùng vẫn do Controllers đảm trách Trong mô hình MVC hiện đại, View được loại bỏ hoàn toàn các xử lý logic và tương tác đến Model Thay vào đó, nó chuyển giao các xử lý cho Controller đảm trách Controller đảm nhận tương tác đến Model và cập nhật View khi có thay đổi

từ Model Controller là thành phần trung gian liên lạc giữa View và Model, là cầu nối giữa người dùng và ứng dụng

Trong mô hình MVC cổ điển, View đầu tiên bắt lấy các sự kiện và sau đó chuyển giao cho Controller xử lý, cập nhật thay đổi từ Model

So với mô hình MVC cổ điển, Controller chứa View đảm nhận xử lý sự kiện đơn giản thì với mô hình MVC hiện đại, View được tách rời hoàn toàn khỏi các xử lý,

kể cả các xử lý cơ bản ở mức giao diện cũng được giao hoàn toàn cho Controller xử

lý Điều này tạo thuận lợi hơn cho việc kiểm tra hệ thống vì khi đó Model và Controller có thể được kiểm tra một cách độc lập mà không phụ thuộc vào View

Hình 1.1 Mô hình MVC

Trang 24

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

2.1 Thực trạng quản lý điểm cho học sinh và các yêu cầu chức năng:

Quản lý điểm là một công việc hết sức quan trọng đối với các trường học Công việc đó còn đang được làm rất thủ công ở một số trường vì thế mà hiệu quả của việc quản lý điểm còn chưa được cao Hiện nay công việc quản lý điểm ở một trường trung học phổ thông bao gồm những công việc sau:

- Nhập điểm cho học sinh, sửa chữa điểm nếu có sai sót xảy ra

- Tính điểm trung bình môn học

- Xếp loại học sinh sau mỗi kì học, năm học thông qua điểm trung bình tất cả các môn học

- Xem bảng điểm của từng lớp sau khi tổng kết kết quả của các học kỳ và cả năm

Công việc quản lý điểm này đòi hỏi nhiều kĩ năng từ người quản lý, tốn nhiều thời gian và việc nhầm lẫn là không thể tránh khỏi

2.2 Các quy định chung trong việc tính điểm cho học sinh [5] :

2.2.1 Các hình thức kiểm tra, loại bài và hệ số điểm bài kiểm tra:

Các hình thức kiểm tra: Có 3 hình thức kiểm tra đối với học sinh trung học phổ

thông: Kiểm tra miệng, kiểm tra viết và kiểm tra thực hành

Các loại bài kiểm tra: Có 2 loại bài kiểm tra:

- Kiểm tra thường xuyên : Kiểm tra miệng, kiểm tra 15 phút

- Kiểm tra định kỳ: Kiểm tra một tiết, kiểm tra cuối kỳ

Hệ số điểm với các loại bài kiểm tra:

- Điểm kiểm tra thường xuyên gồm kiểm tra miệng và kiểm tra 15 phút tính hệ

số 1

- Điểm kiểm tra 1 tiết, kiểm tra thực hành tính hệ số 2

- Điểm kiểm tra cuối kỳ tính hệ số 3

Trang 25

2.2.2 Cách tính điểm của mỗi môn học, mỗi học kỳ, cả năm học:

Điểm các bài kiểm tra của học sinh phải nằm trong khoảng 0 <= Điểm <= 10

Tính điểm với mỗi môn học:

2.3 Yêu cầu chức năng của hệ thống:

Hệ thống phục vụ cho việc quản lý điểm của cần phải có các chức năng sau đây:

1 Quản lý người dùng Có chức năng: tạo người dùng mới, thay đổi

thông tin người dùng, xóa toàn bộ tài khoản, xem danh sách người dùng trong hệ thống

2 Quản lý học sinh Có các chức năng sau: nhập thông tin, sửa chữa

thông tin, tra cứu thông tin, xóa thông tin, xem danh sách học sinh

3 Quản lý lớp học Có các chức năng: thêm lớp học, sửa chữa

Trang 26

thông tin, xóa lớp học, xem danh sách lớp học

4 Quản lý điểm Có các chức năng: nhập điểm, sửa điểm, tra cứu

điểm, xóa điểm

5 Xem môn học Có chức năng: xem được chi tiết các môn học

6 Xem bảng điểm Có thể xem được các bảng điểm: bảng điểm

môn học, bảng điểm một lớp, bảng điểm học

kỳ, bảng điểm cả năm

7 Sửa đổi Có chức năng: cập nhật hệ số tính điểm, thêm

khối

8 Trợ giúp Hướng dẫn sử dụng hệ thống quản lý điểm

9 Đăng nhập, đăng xuất Quản lý việc đăng nhập, đăng xuất khỏi hệ

- Yêu cầu phần mềm phải có tính bảo mật cao

- Khi đăng nhập vào hệ thống, phải đăng nhập với tên đăng nhập và mật khẩu đúng thì mới được đăng nhập vào hệ thống

- Đối với mỗi người dùng khác nhau sẽ có một quyền khác nhau để thực hiện được các chức năng trong hệ thống, tránh trường hợp làm mất dữ liệu có trong cơ

sở dữ liệu

Trang 27

Các ràng buộc thiết kế:

- Phải cung cấp giao diện dựa trên Windows, tiện sử dụng

Tính tương thích:

- Giao diện người dùng tương thích với Win XP, Win 7

Yêu cầu tài liệu:

- Có tài liệu nêu rõ các thông tin, đặc điểm của hệ thống

sử dụng Mỗi Use – Case mô tả cách thức Actor tương tác với hệ thống

2.5.2 Mô tả các tác nhân (Actor) có trong hệ thống:

Giáo vụ

Nhân viên giáo vụ thực hiện đăng nhập vào hệ thống, thực hiện quản lý học sinh, quản lý điểm, quản lý người dùng, xem bảng điểm, xem môn học, thêm khối (sửa đổi), quản lý lớp học, trợ giúp Sau khi thực hiện xong công việc sẽ thực hiện đăng xuất khỏi hệ thống

Hiệu trưởng,

Hiệu phó

Hiệu trường, Hiệu phó thực hiện đăng nhập vào hệ thống, thực hiện xem danh sách học sinh theo lớp (quản lý học sinh), tra cứu thông tin học sinh (quản lý học sinh), quản lý người dùng, xem

Trang 28

bảng điểm học kỳ và bảng điểm cả năm (xem bảng điểm), xem môn học, chỉnh sửa hệ số điểm (sửa đổi), tra cứu thông tin lớp học (quản lý lớp học), trợ giúp Sau khi thực hiện xong công việc sẽ thực hiện đăng xuất khỏi hệ thống

Học sinh

Học sinh thực hiện Đăng nhập vào hệ thống, thực hiện các chức năng: xem danh sách học sinh theo lớp (quản lý học sinh), tra cứu thông tin học sinh (quản lý học sinh), tra cứu điểm (quản lý điểm), xem bảng điểm, chỉnh sửa thông tin tài khoản (quản lý người dùng), xem môn học, trợ giúp Sau khi thực hiện xong công việc

sẽ đăng xuất khỏi hệ thống

Giáo viên

Giáo viên thực hiện Đăng nhập vào hệ thống, thực hiện các chức năng: quản lý học sinh, tra cứu điểm (quản lý điểm), tra cứu lớp học (quản lý lớp học), xem bảng điểm, chỉnh sửa thông tin người dùng (quản lý người dùng), xem môn học, trợ giúp Sau khi thực hiện xong công việc sẽ đăng xuất khỏi hệ thống

Bảng 2.2 Mô tả các tác nhân của hệ thống

2.5.3 Mô tả Use – Case của hệ thống:

1 Đăng nhập

Người dùng đăng nhập vào hệ thống bằng cách tạo một tài khoản Sau khi tạo tài khoản thành công, hệ thống sẽ lưu trữ thông tin người dùng và người dùng có thể đăng nhập vào hệ thống

2 Đăng xuất Đăng xuất khỏi hệ thống

3 Quản lý người

dùng

Sau khi đăng nhập vào hệ thống tùy theo phân quyền người dùng còn có thể tạo tài khoản, ngoài ra người dùng có thể chỉnh sửa thông tin tài khoản, xóa toàn bộ tài khoản

4 Quản lý học sinh Sau khi người dùng đăng nhập vào hệ thống, nếu người

Trang 29

dùng là nhân viên Giáo vụ hoặc Giáo viên thì có thể thực hiện nhiệm vụ quản lý học sinh: nhập thông tin, chỉnh sửa thông tin, xóa, tra cứu thông tin học sinh, xem danh sách học sinh theo lớp, xóa thông tin học sinh

7 Xem môn học Sau khi người dùng đăng nhập vào hệ thống, người

dùng có thể thực hiện xem danh sách các môn học

8 Xem bảng điểm

Sau khi người dùng đăng nhập vào hệ thống, nếu người dùng là nhân viên Giáo vụ hoặc Hiệu trưởng, Hiệu phó thì có thể thực hiện chức năng báo cáo: xem bảng điểm môn học, xem bảng điểm tổng kết theo kì học, xem bảng điểm tổng kết năm học, xem bảng điểm tất cả các môn học

Bảng 2.3 Mô tả Use Case

Trang 30

2.5.4 Sơ đồ Use – Case tổng quát [4] :

Hình 2.1 Sơ đồ Use case tổng quát của Hiệu trưởng, Hiệu phó

Hình 2.2 Sơ đồ Use case tổng quát của nhân viên Giáo vụ

Trang 31

Hình 2.3 Sơ đồ Use case tổng quát của Học sinh

Hình 2.4 Sơ đồ Use case tổng quát của Giáo viên

Trang 32

2.5.5 Đặc tả các Use – Case:

2.5.5.1 Use – Case “Đăng nhập”:

Luồng sự kiện:

 Luồng cơ sở:

Use – Case này bắt đầu khi người dùng đăng nhập vào hệ thống:

- Hệ thống yêu cầu người dùng phải nhập Tên đăng nhập và Mật khẩu

- Hệ thống kiểm tra trong cơ sở dữ liệu người dùng để xác thực thông tin nhập vào có đúng hay không

Tùy thuộc vào phân quyền của từng người dùng mà hệ thống sẽ dẫn đến trang chủ có những chức năng phù hợp

 Luồng thay thế:

- Sai thông tin đăng nhập: Nếu thông tin đăng nhập bị nhập sai (thông tin không

có trong cơ sở dữ liệu) thì có thông báo hiện ra đề nghị nhập đúng

- Nếu người dùng chưa có tài khoản trong hệ thống mà thực hiện đăng nhập sẽ hiện thông báo nhập sai tên đăng nhập hoặc mật khẩu

- Chưa nhập thông tin đăng nhập đã bấm nút đăng nhập sẽ hiện thông báo yêu cầu nhập thông tin

Yêu cầu đặc biệt:

Trang 33

2.5.5.2 Use – Case “Đăng xuất”:

Luồng sự kiện:

 Luồng cơ sở:

Use – Case này bắt đầu khi người dùng đăng xuất khỏi hệ thống Sau khi đăng xuất khỏi hệ thống người dùng không thể tương tác, thực hiện các chức năng của hệ thống

 Luồng thay thế:

Không có

Yêu cầu đặc biệt:

Không có

Điều kiện trước:

Phải đăng nhập vào hệ thống

Điều kiện sau:

Dữ liệu của hệ thống có thể thay đổi hoặc không thay đổi tùy thuộc vào việc sử dụng của người dùng

2.5.5.3 Use – Case “Quản lý người dùng”:

Luồng sự kiện:

 Luồng cơ sở:

Use – Case này bắt đầu khi người dùng đăng nhập vào hệ thống:

- Nếu người dùng là Học sinh, Giáo viên thì có thể thực hiện: chỉnh sửa thông tin người dùng

- Nếu người dùng là Hiệu trưởng, Hiệu phó, nhân viên Giáo vụ thì người dùng

có thể thực hiện:

+ Tạo người dùng mới

+ Chỉnh sửa thông tin người dùng

+ Xóa người dùng

+ Tìm kiếm thông tin tài khoản người dùng

Trang 34

 Luồng thay thế:

- Tạo tài khoản:

+ Tạo người dùng đã có tài khoản trong cơ sở dữ liệu sẽ hiện thông báo không tạo tài khoản thành công

+ Tạo người dùng với phân quyền không đúng sẽ hiện thông báo phải nhập đúng tên phân quyền

+ Chưa nhập thông tin người dùng mới và bấm nút tạo người dùng thì sẽ hiện thông báo yêu cầu nhập thông tin

- Xóa tài khoản và tìm kiếm thông tin tài khoản:

+ Nếu nhập tên tài khoản không có trong hệ thống sẽ hiện thông báo không tìm thấy kết quả phù hợp

+ Để tra cứu thông tin tài khoản, nếu nhập không đúng tên tài khoản hoặc tên người dùng sẽ hiện thông báo không tìm thấy kết quả phù hợp

- Chỉnh s a thông tin tài khoản:

+ Nếu chưa nhập thông tin mà ấn “Hiển thị” sẽ hiện thông báo không tìm thấy kết quả phù hợp

+ Nếu tài khoản không tồn tại trong hệ thống sẽ hiện thông báo không tìm thấy kết quả phù hợp

+ Nếu nhập mật khẩu tài khoản không đúng thì hiện thông báo yêu cầu nhập đúng mật khẩu

Yêu cầu đặc biệt:

Quyền hạn khác nhau sẽ được thực hiện các chức năng khác nhau

Điều kiện trước:

Phải đăng nhập vào hệ thống

Điều kiện sau:

Tài khoản người dùng, thông tin người dùng có thể được tạo hoặc chỉnh sửa, xóa

Trang 35

2.5.5.4 Use – Case “Quản lý học sinh”:

Luồng sự kiện:

 Luồng cơ sở:

Use – Case này bắt đầu khi người dùng đăng nhập vào hệ thống

- Nếu người dùng là Hiệu trưởng, Hiệu phó, học sinh thì chỉ thực hiện được các chức năng sau:

+ Tra cứu thông tin học sinh

+ Xem danh sách học sinh theo lớp

- Nếu người dùng là nhân viên Giáo vụ và Giáo viên thì thực hiện được các chức năng sau:

+ Tạo, chỉnh sửa thông tin học sinh

+ Tra cứu thông tin học sinh

+ Xem danh sách học sinh theo lớp

+ Xóa học sinh

 Luồng thay thế:

- Tạo thông tin học sinh:

+ Tạo trùng mã học sinh đã có trong cơ sở dữ liệu sẽ hiện ra thông báo không tạo được thông tin học sinh

+ Nhập ngày tháng năm bị sai dịnh dạng sẽ hiện ra thông báo

+ Chưa nhập thông tin học sinh đầy đủ và bấm nút tạo học sinh sẽ hiện thông báo yêu cầu nhập thông báo

+ Nếu nhập số lượng học sinh của một lớp quá 50 học sinh sẽ hiện thông báo nhập quá số học sinh cho phép

- Chỉnh s a thông tin học sinh:

+ Nhập ngày tháng năm bị sai dịnh dạng sẽ hiện ra thông báo

+ Nhập sai giới tính của học sinh sẽ hiện thông báo yêu cầu nhập đúng giới tính

Trang 36

- Tra cứu thông tin học sinh:

+ Nếu tra cứu thông tin học sinh không có trong cơ sở dữ liệu thì sẽ hiện thông báo không có mã học sinh vừa nhập

+ Nếu chưa nhập mã học sinh hoặc tên học sinh và ấn “Tìm kiếm” sẽ hiện thông báo không có có kết quả phù hợp

- Xem danh sách học sinh theo lớp:

+ Nếu chưa nhập mã lớp hoặc tên lớp và ấn “Hiển thị” sẽ hiện thông báo không

có có kết quả phù hợp

+ Nếu nhập mã lớp hoặc tên lớp không có học sinh hoặc nhập mã lớp, tên lớp không toàn tại sẽ hiện ra thông báo không có học sinh

Yêu cầu đặc biệt:

Các thông tin về học sinh phải được xác thực là đúng

Điều kiện trước:

Phải đăng nhập vào hệ thống

Điều kiện sau:

Thông tin học sinh được tạo mới hoặc có thể được chỉnh sửa

2.5.5.5 Use – Case “Quản lý điểm”:

Luồng sự kiện:

 Luồng cơ sở:

Use – Case này bắt đầu khi người dùng đăng nhập vào hệ thống:

- Nếu người dùng là Hiệu trưởng, Hiệu phó, Học sinh, Giáo viên thì chỉ thực hiện được chức năng: tra cứu điểm

Trang 37

- Nếu người dùng là nhân viên Giáo vụ thì thực hiện được các chức năng:

+ Nếu nhập điểm với mã học sinh không tồn tại và ấn “Nhập điểm” thì sẽ hiện thông báo nhập được điểm

- Chỉnh s điểm:

+ Nhập điểm sai định dạng sẽ hiện thông báo nhập điểm không thành công + Nhập thứ tự điểm không đúng hiện ra thông báo yêu cầu nhập đúng thứ tự + Nếu chỉnh sửa điểm với mã học sinh không tồn tại và ấn “Cập nhật” thì sẽ hiện thông báo không cập nhật được điểm

+ Nếu chưa nhập thông tin cập nhật mà ấn “Cập nhật” thì sẽ hiện thông báo phải điền đầy đủ thông tin

- X điểm:

+ Nếu xóa điểm với mã học sinh chưa có điểm hoặc mã học sinh không có trong

hệ thống thì sẽ hiện thông báo không tìm thấy kết quả phù hợp

+ Nếu chưa nhập thông tin cần xóa mà ấn “Xóa điểm” thì sẽ hiện thông báo phải điền đầy đủ thông tin

Trang 38

- Tra cứu điểm:

+ Nếu chưa nhập thông tin mà ấn “Xem điểm” sẽ hiện thông báo phải hiện đầy

đủ thông tin

+ Nếu tra cứu điểm số không tồn tại trong hệ thống sẽ hiện thông báo không tồn tại điểm đó trong hệ thống

Yêu cầu đặc biệt:

Các thông tin về điểm phải được xác thực là đúng

Điều kiện trước:

Phải đăng nhập vào hệ thống và phải có phân quyền phù hợp

Điều kiện sau:

Điểm của học sinh sẽ được nhập, cập nhật và xóa trong hệ thống và được tính toán điểm trung bình

2.5.5.6 Use – Case “Quản lý lớp học”:

Luồng sự kiện:

 Luồng cơ sở:

Use – Case này bắt đầu khi người dùng đăng nhập vào hệ thống:

- Nếu người dùng là Hiệu trưởng, Hiệu phó, Học sinh, Giáo viên thì chỉ thực hiện được: tra cứu thông tin lớp học

- Nếu người dùng là nhân viên Giáo vụ thì thực hiện được các chức năng:

Ngày đăng: 21/05/2021, 22:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w