LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình tìm hiểu và thực hiện khoá luận “XÂY DỰNG CHỨC NĂNG CƠ BẢN HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHAM, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG”, cùng với sự cố gắng nỗ l
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA TIN HỌC -
NGUYỄN VŨ PHƯƠNG THẢO
XÂY DỰNG CHỨC NĂNG CƠ BẢN
HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM,
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HỆ ĐẠI HỌC CHÍNH QUY
ĐÀ NẴNG, NĂM 2014
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA TIN HỌC
NGUYỄN VŨ PHƯƠNG THẢO
XÂY DỰNG CHỨC NĂNG CƠ BẢN
HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM,
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HỆ ĐẠI HỌC CHÍNH QUY
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
Tiễn Sĩ NGUYỄN TRẦN QUỐC VINH
ĐÀ NẴNG, NĂM 2014
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình tìm hiểu và thực hiện khoá luận “XÂY DỰNG CHỨC NĂNG CƠ BẢN HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHAM, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG”, cùng với sự cố gắng nỗ lực của bản thân và rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ từ thầy cô, gia đình và bạn bè, khoá luận cơ bản đã hoàn thành
Tôi xin được bày tỏ lòng chân thành biết ơn tới các thầy cô giáo trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng nói chung và thầy cô khoa Tin học nói riêng Trong suốt bốn năm qua thầy cô đã tận tình truyền đạt cho tôi những kiến thức vô cùng quý báu và động viên tôi trong học tập cũng như trong cuộc sống
Đặc biệt, tôi xin chân thành cám ơn Tiến sĩ Nguyễn Trần Quốc Vinh, thầy đã tận tình chỉ bảo, tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành khoá luận và sửa chữa những sai sót trong suốt quá trình tôi thực hiện đề tài
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các anh chị, bạn bè trong khoa đã giúp
đỡ tôi về tài liệu cũng như động viên, đóng góp ý kiến trong quá trình tôi thực hiện và nghiên cứu
Cuối cùng, tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn chân thành, lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè những người luôn bên cạnh, động viên, giúp đỡ tôi trong học tập và cuộc sống
Luận văn có được một số kết quả nhất định, tuy nhiên không thể tránh khỏi sai sót và hạn chế, kính mong được sự cảm thông và đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn
Đà Nẵng, ngày 20 tháng 5 năm 2014
Nguyễn Vũ Phương Thảo
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả
Nguyễn Vũ Phương Thảo
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG I DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ II
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG 5
1.1 Giới thiệu phần mềm 5
1.2 Giới hạn của hệ thống 6
1.3 Nghiệp vụ của hệ thống 6
1.4 Công cụ thực hiện 8
Chương 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 9
2.1 Phân tích hiện trạng 9
2.2 Biểu đồ use case 14
2.2.1 Xác định tác nhân và use case 14
2.2.2 Use case tổng quan hệ thống 15
2.2.3 Đặc tả use case 16
2.3 Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng 23
2.4 Biểu đồ tuần tự 27
2.5 Biểu đồ trạng thái 33
2.6 Biểu đồ hoạt động 36
2.7 Biểu đồ thành phần 41
2.8 Biểu đồ triển khai 41
2.9 Biểu đồ lớp 42
2.10 Các bảng dữ liệu 43
CHƯƠNG 3: CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH VÀ KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM 48
3.1 Chương trình đào tạo 48
3.2 Lớp học phần 50
3.3 Điểm 51
3.4 In 53
3.5 Hồ sơ tốt nghiệp 54
3.7 Hệ thống 55
KẾT LUẬN 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
Trang 6I DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
hình vẽ
Bảng 1.1 Công cụ thực hiện 7
Bảng 2.1 Chi tiết từng loại khóa học 10
Bảng 2.2 Xác định tác nhân và use case 12
Trang 7II DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Số hiệu
hình vẽ
Hình 1.1 Mô hình hóa hệ thống hiện tại 4
Hình 2.1 Use case tổng quan hệ thống 13
Hình 2.2 Use case cho người dùng 14
Hình 2.3 Biểu đồ lớp “Đăng nhập” 21
Hình 2.4 Biểu đồ lớp “ Xem chương trình đào tạo” 21
Hình 2.5 Biểu đồ lớp “ Tạo ngành và xóa ngành” 22
Hình 2.6 Biểu đồ lớp “ Lớp học phần” 22
Hình 2.7 Biểu đồ lớp “ Điểm” 23
Hình 2.8 Biểu đồ lớp “ In” 24
Hình 2.9 Biểu đồ lớp “ Hồ sơ tốt nghiệp” 25
Hình 2.10 Biểu đồ lớp“ Thông tin sinh viên” 25
Hình 2.11 Biểu đồ tuần tự tổng quan hệ thống 26
Hình 2.12 Biểu đồ tuần tự “ Đăng nhập” 27
Hình 2.13 Biểu đồ tuần tự “ Xem chương trình đào tạo” 27
Hình 2.14 Biểu đồ tuần tự “ Tạo ngành” 28
Hình 2.15 Biểu đồ tuần tự “ Xóa ngành” 28
Hình 2.16 Biểu đồ tuần tự “ Xuất danh sách lớp học phần” 29
Hình 2.17 Biểu đồ tuần tự “ Cập nhật lịch thi” 29
Hình 2.18 Biểu đồ tuần tự “ Điều chỉnh thời khóa biểu” 30
Hình 2.19 Biểu đồ tuần tự “ Nhập điểm” 30
Hình 2.20 Biểu đồ tuần tự “ IN” 31
Hình 2.21 Biểu đồ tuần tự “ Hồ sơ tốt nghiệp” 31
Hình 2.22 Biểu đồ tuần tự “ Thông tin sinh viên” 32
Hình 2.23 Biểu đồ trạng thái “ Đăng nhập” 32
Hình 2.24 Biểu đồ trạng thái “ Chương trình đào tạo” 32
Hình 2.25 Biểu đồ trạng thái “ Điều chỉnh thời khóa biểu” 33
Hình 2.26 Biểu đồ trạng thái “ Cập nhật lịch thi ” 33
Hình 2.27 Biểu đồ trạng thái “ Theo dõi nộp điểm” 33
Hình 2.28 Biểu đồ trạng thái “ Nhập điểm” 34
Hình 2.29 Biểu đồ trạng thái Điều chỉnh điểm” 34
Trang 8Hình 2.30 Biểu đồ trạng thái “ Hồ sơ tốt nghiệp” 34
Hình 2.31 Biểu đồ hoạt động “ Đăng nhập” 35
Hình 2.32 Biểu đồ hoạt động “ Chương trình đào tạo” 36
Hình 2.33 Biểu đồ hoạt động “ Lớp học phần” 37
Hình 2.34 Biểu đồ hoạt động “ Điểm” 38
Hình 2.35 Biểu đồ hoạt động “ Hồ sơ tốt nghiệp” 39
Hình 2.36 Biểu đồ thành phần tổng quan hệ thống 40
Hình 2.37 Biểu đồ triển khai tổng quan hệ thống 40
Hình 2.38 Biểu đồ lớp tổng quan hệ thống 41
Hình 3.1 Form đăng nhập hệ thống 47
Hình 3.2 Form Chương trình đào tạo 47
Hình 3.3 Form xem chương trình đào tạo 47
Hình 3.11 Form Xuất danh sách lớp học phần 49
Hình 3.12 Form Theo dõi nộp điểm 50
Hình 3.13 Form Nhập điểm 50
Hình 3.14 Form Điều chỉnh điểm 50
Hình 3.15 Form Kết quả học tập 51
Hình 3.16 Form In danh sách thi 51
Hình 3.17 Form In bảng điểm sinh viên 51
Hình 3.18 Form Xét tốt nghiệp 52
Hình 3.19 Form Đăng ký tốt nghiệp 52
Hình 3.20 Form Tra cứu thông tin sinh viên 52
Hình 3.21 Form Thêm người dùng 52
Hình 3.22 Form Xóa người dùng 53
Hình 3.23 Form Hiển thị thông tin người dùng 53
Hình 3.24 Form Đăng nhập website 54
Hình 3.25 Form chính 54
Hình 3.26 Form Thông tin cá nhân 54
Hình 3.27 Form Download biểu mẫu cán bộ 55
Hình 3.28 Form Xem danh sách lớp chủ nhiệm 55
Hình 3.29 Form Thời khóa biểu giáo viên 55
Trang 9Hình 3.30 Form Xem chương trình đào tạo 56
Hình 3.31 Form Thời khóa biểu 56
Hình 3.32 Form Kết quả học tập 56
Hình 3.33 Form Download biểu mẫu sinh viên 56
Hình 3.34 Form Chương trình đào tạo 57
Hình 3.35 Form xem chương trình đào tạo 57
Trang 10MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển không ngừng về kỹ thuật máy tính và mạng điện
tử, công nghệ thông tin cũng được những công nghệ có đẳng cấp cao và lần lượt chinh phục hết đỉnh cao này đến đỉnh cao khác
Hiện nay công nghệ thông tin ngày càng phát triển nhanh chóng, nó đã, đang và sẽ đóng vai trò vô cùng quan trọng trong xã hội và đời sống, nó giúp con người làm việc với độ chính xác cao, quản lý và tổ chức công việc đạt hiệu quả, nhờ đó mà thông tin được phổ biến và cập nhật nhanh chóng, chính xác Vì vậy việc ứng dụng nó vào trong xã hội và đời sống đã đem lại những lợi ích vô cùng to lớn
Trường Đại Học Sư Phạm Đà Nẵng là một trường đã được thành lập lâu năm, cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin và nhu cầu cấp thiết về công tác quản lý đào tạo của nhà trường.Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào trong các lĩnh vực hoạt động của mình là không thể thiếu được Với nhu cầu nhằm giúp cho người quản lý và nhân viên có thể thao tác dễ dàng, thuận lợi, đồng thời tăng độ chính xác và tính đồng bộ của thông tin cần quản lý Với yêu cầu từ thực tiễn như vậy, cùng với những kiến thức đã được học trong thời gian qua và với sự hướng dẫn và giúp đỡ của thầy giáo Nguyễn Trần Quốc Vinh Đã xây dựng chương trình “CÁC CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐÀ NẴNG” để giải quyết cho bài toán Quản lý đào tạo của trường Đại Học Sư Phạm Đà Nẵng
Nội dung của bài báo cáo đi vào việc quản lý chương trình đào tạo, thông tin sinh viên, lớp học phần và lập kế hoạch đào tạo, hồ sơ tốt nghiệp
- Nghiên cứu lý thuyết giúp chúng ta:
Hiểu được cách sử dụng của ngôn ngữ JAVA, trong đó có các gói, lớp,
sự kiện…
Biết cách phân tích thiết kế hệ thống bằng UML, sử dụng công cụ ASTAH COMMUNITY để thiết kế hệ thống
Trang 11Biết cách sử dụng phần mềm Netbean, Eclipse để thiết kế giao diện và phần mềm xây dựng các chức năng cơ bản của hệ thống quản lý đào tạo Biết cách sử dụng hệ quản trị CSDL bằng SQL SERVER 2008
- Nghiên cứu thực tiễn, công nghệ nhằm :
Quản lý được các thông tin về chương trình đào tạo, thông tin sinh viên, lớp học phần, quản lý điểm, hồ sơ tốt nghiệp cho trường Đại Học Sư Phạm
Đà Nẵng
Giải quyết và tối ưu hóa việc quản lý đào tạo
Đưa ra các báo cáo, thống kê tổng hợp và phân tích
Mục tiêu
Mục tiêu tổng quan
- Hệ thống phải đáp ứng trong xuyên suốt các quá trình của chương trình đào tạo đối với mỗi sinh viên Hệ thống hóa hầu hết công tác đào tạo của trường từ tổng quan đến chi tiết
- Sử dụng các công nghệ mới áp dụng vào hệ thống Tạo nền tảng để hệ thống có thể đáp ứng tốt cho hiện tại cũng như đáp ứng tốt trong tương lai Tạo tính có thể bảo trì để dễ dàng nâng cấp hệ thống
- Các tài liệu liên quan đến hệ thống sẽ được cập nhật trên từng phiên bản
- Hoạt động nhịp nhàng giữa nền Desktop và nền Web Đảm bào dữ liệu không mất mát và cập nhật kịp thời Tránh các trường hợp đặc biệt khi có sự
- Hệ thống phải quản lý điểm số cũng như các môn học trên từng sinh viên
- Quá trình xét tốt nghiệp phải chính xác, tối ưu
- Hệ thống phải sử dụng một cách dễ dàng
Trang 123 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Với đề tài này, khóa luận tập trung vào các nội dung :
Tìm hiểu, nghiên cứu ngôn ngữ lập trình JAVA
Phân tích và thiết kế hệ thống bằng UML
Tìm hiểu cách thức quản lý đào tạo
Tìm hiểu các công cụ xây dựng chương trình: sử dụng Netbean và Eclipse để thiết kế giao diện và xây dựng phần mềm, sử dụng SQL SERVER
2008 để thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống
Trong một khoảng thời gian có hạn, khóa luận chỉ tập trung vào nghiên cứu bài toán: Quản lý chương trình đào tạo, thông tin sinh viên, lớp học phần, quản lý điểm và hồ sơ tốt nghiệp
Do đây là một sản phẩm phần mềm ứng dụng, nên khóa luận đã áp dụng phương pháp nghiên cứu:
Khảo sát nhu cầu thực tế từ các thầy cô trong nhà trường
Tham khảo hình thức quản lý đào tạo của các trường đại học khác
Lập trình thành phần mềm trên Netbean và Eclipse để hoàn thiện chương trình
Như vậy, nếu thực hiện thành công đề tài này sẽ mang lại ý nghĩa to lớn
về cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn
Ý nghĩa lý luận của đề tài:
Chương trình cùng với thuyết minh sẽ trở thành một tài liệu học tập, tham khảo, dễ hiểu, rất hữu ích cho sinh viên khi nghiên cứu về kiến trúc
hướng đối tượng
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
Đề tài là một sản phẩm mang tính ứng dụng cao phục vụ việc quản lý thông tin sinh viên trong nhà trường
Là một công cụ giúp nhà trường, sinh viên, giáo viên tìm kiếm thông tin của sinh viên và lớp một cách dễ dàng
Trang 136 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Khóa luận gồm có 4 phần:
Phần I: Mở đầu
Giới thiệu tổng quan về đề tài :
“XÂY DỰNG CHỨC NĂNG CƠ BẢN HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM.”
Phần II: Nội dung
Trong phần này bao gồm các chương sau:
Chương 1: Tổng quan về hệ thống để sơ lược về phần mềm mà khóa luận xây dựng và nêu ra được giới hạn của phần mềm Thông qua đó để xác định được các nghiệp vụ chính mà khóa luận cần có
Chương 2: Phân tích và thiết kế hệ thống dựa trên UML đã học để trình bày những hoạt động,những quy trình cần thiết của các tác nhân Bên cạnh đó còn đặc tả những usecase liên quan đến phần mềm
Chương 3: Cài đặt chương trình và kết quả thử nghiệm sẽ trình bày được các giao diện mà phần mềm đã xây dựng thành công
Phần III: Kết luận
Kết quả và hướng phát triển của đề tài
Phần IV: Tài liệu tham khảo
Trang 14Cách thức hoạt động của hệ thống được mô hình hóa như sau:
Hình 1.1 : Mô hình hóa hệ thống hiện tại
Trang 15Mỗi sinh viên có thể đăng ký nhiều chương trình đào tạo nhưng trong thời gian học tập thì chỉ có 1 chương trình đào tạo được áp dụng
Mọi thông tin liên quan của sinh viên sẽ được lưu giữ cụ thể và đáp ứng những thông tin đó khi nào sinh viên cần
Với hệ thống sẽ đào tạo theo học chế tín chỉ nên mọi việc sẽ là chủ động
từ sinh viên Sinh viên phải tích lũy đủ số tín chỉ của chương trình đào tạo để được tốt nghiệp
1.2 Giới hạn của hệ thống
- Phạm vi mà hệ thống thực hiện sẽ tập trung vào 1 trường đại học cụ thể Đáp ứng đúng tính chất đào tạo tại trường
- Hệ thống tập trung quản lý về mặt đào tạo tại trường, thực hiện quản
lý các thông tin chung và riêng của sinh viên
- Hệ thống không thực hiện việc quản lý các hoạt động của sinh viên, việc đăng kí tín chỉ của sinh viên cũng như các mức học phí của từng chuyên ngành Hệ thống không đáp ứng quản lý các vấn đề về cơ sở vật chất của trường
- Các vấn đề về sắp xếp thời khóa biểu, sắp xếp phòng thi cũng như các vấn đề về phân công giáo viên sẽ không được đề cập trong hệ thống
1.3 Nghiệp vụ của hệ thống
Đây là module dành cho nhân viên của phòng đào tạo sẽ đăng nhập vào
hệ thống và thức hiện các tác vụ chính sau:
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
+ Xem chương trình đào tạo
Trang 16+ Nhập điểm
+ Điều chỉnh điểm
+ Tổng kết học kỳ
THÔNG TIN SINH VIÊN
+ Tra cứu thông tin sinh viên
Ngoài ra,đối với người quản trị hệ thống có thêm chức năng sau:
QUẢN TRỊ TÀI KHOẢN
+ Xem và chỉnh sửa thông tin người dùng
+ Thêm và xóa người dùng
Đây là module dành cho giáo viên và sinh viên đăng nhập với các chức năng chính sau:
Đối với sinh viên:
+ Xem thông tin cá nhân
+ Xem chương trình đào tạo
+ Xem thời khóa biểu
+ Xem điểm
+ Download biểu mẫu
Đối với giáo viên:
+ Xem thông tin cá nhân
+ Xem danh sách lớp chủ nhiệm
+ Xem thời khóa biểu
+ Download biểu mẫu
Trang 17JUDE Microsoft
2010
2010
THIẾT KẾ
Microsoft office Netbean 7.4 SQL SERVER Eclipse
Microsoft Oracle Microsoft IBM
2010
2010
2008
Bảng 1.1 Công cụ thực hiện
Trang 18Chương 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
2.1 Phân tích hiện trạng
Chức năng Phòng Đào tạo tại trường Đại học Sư phạm có chức năng tham mưu giúp Hiệu trưởng, quản lí, tổ chức, triển khai thực hiện công tác đào tạo, bao gồm kế hoạch, chương trình, học liệu, tổ chức giảng dạy và chất lượng giảng dạy theo quy chế đào tạo của Bộ, của Đại học Đà Nẵng và quy định của Trường đã ban hành
5 Xây dựng kế hoạch giảng dạy, học tập và điều kiện vật chất (giảng đường, sân bãi, thiết bị giảng dạy…) phục vụ cho việc giảng dạy và học tập
6 Tổ chức thực hiện kế hoạch giảng dạy và học tập
7 Phối hợp tổ chức các kì thi trong trường: thi học kì, thi tốt nghiệpTổ chức công tác xét tốt nghiệp, Phối hợp cấp bằng tốt nghiệp, chứng chỉ đào tạo
và quản lí hồ sơ văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp của sinh viên
8 Quản lí định mức giảng dạy của giảng viên và các chế độ về công tác giảng dạy
9 Quản lí kết quả học tập của sinh viên, tổ chức xét học tiếp, ngừng học, cho thôi học và bảo lưu kết quả học tập đối với sinh viên
10 Hướng dẫn thực hiện và tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ công tác giáo vụ, công tác cố vấn học tập trong toàn Trường
11 Lưu trữ các tài liệu đào tạo theo quy định; cấp bảng điểm, giấy chứng nhận về học tập cho sinh viên
12 Quản lí nội dung thông tin đào tạo đại học thuộc website của Trường
Trang 1913 Quản trị và phát triển phần mềm quản lí đào tạo theo tín chỉ
Tuy nhiên, website của phòng đào tạo vẫn còn hạn chế ở mặt dành cho giáo viên và sinh viên đăng nhập Nên dựa vào các tiêu chí trên, em đã xây dựng đề tài này nhằm khắc phục một vài hạn chế trong hệ thống của trường
Như vậy, nếu trong một học kỳ có 15 tuần thực học thì tín chỉ là một tiết
lý thuyết hoặc 2 tiết bài tập, thực hành, thảo luận hoặc 3 đến 4 tiết thực tập, kiến tập, chuẩn bị khoá luận trong một tuần và kéo dài trong suốt học kỳ
Ðể tiếp thu được một tiết học lý thuyết trên lớp sinh viên cần khoảng 2 -
3 tiết chuẩn bị, một tiết học thực hành hoặc bài tập cần 1 - 2 tiết chuẩn bị Một tiết học trên lớp được quy định là 50 phút
2.1.2 Học phần
2.1.2.1 Định nghĩa
Học phần là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho người học tích lũy trong quá trình học tập:
Mỗi học phần thực hành có khối lượng từ 1 đến 3 tín chỉ, mỗi học phần
lý thuyết hoặc học phần có cả lý thuyết và thực hành có khối lượng từ 2 đến 5 tín chỉ
Một học phần phải được bố trí giảng dạy trọn vẹn và phân bố đều trong một học kỳ Khoá luận hay đồ án tốt nghiệp là một học phần đặc biệt, có khối lượng tương đương 7 - 15 tín chỉ (cụ thể xem Điều 28)
Kiến thức trong mỗi học phần được thiết kế kiểu môđun theo từng môn học hoặc được kết cấu dưới dạng tổ hợp từ nhiều môn học thành một môn học mới Mỗi học phần phải được ký hiệu bằng một mã riêng do trường qui định
2.1.2.2 Các loại học phần
- Học phần bắt buộc là học phần chứa đựng những nội dung chính yếu của ngành hay nhóm ngành đào tạo, mà tất cả mọi sinh viên thuộc ngành hay nhóm ngành đào tạo đó đều phải theo học và tích luỹ được
- Học phần tự chọn bắt buộc là học phần chứa đựng những mảng nội
Trang 20dung chính yếu của ngành hay nhóm ngành đào tạo, mà sinh viên bắt buộc phải chọn một số lượng xác định trong số nhiều học phần tương đương được quy định cho ngành đó
- Học phần tự chọn tự do là học phần sinh viên có thể tự do đăng ký học hay không tùy theo nguyện vọng
Theo nội dung và tính chất tương đối giữa các mảng kiến thức, các học phần trên có thể được chia ra:
+ Học phần tiên quyết đối với học phần X là học phần bắt buộc sinh viên phải học trước học phần X và thi đạt mới được theo học học phần
X
+ Học phần học trước đối với học phần X là học phần sinh viên phải học trước học phần X mới được học học phần X, cho dù kết quả thi có thể không đạt
+ Học phần song hành đối với học phần X là học phần sinh viên có thể theo học đồng thời với học phần X
2.1.4 Khóa học
Khoá học là thời gian để sinh viên hoàn thành chương trình đào tạo của một chuyên ngành đào tạo ở trình độ đại học hoặc cao đẳng Thời gian của một khoá học, được quy định tuỳ thuộc vào bậc học và chuyên ngành đào tạo
Trang 21Tuỳ theo khả năng và điều kiện học tập, sinh viên có thể rút ngắn hoặc kéo dài thời gian học tối đa như sau :
Bậc học Thời gian
đào tạo
Số tín chỉ tích luỹ tối đa
Thời gian rút ngắn tối đa
Thời gian kéo dài tối đa
Ðại học 5 năm 260 3 học kỳ chính 5 học kỳ chính Ðại học 4,5 năm 235 2 học kỳ chính 4 học kỳ chính Ðại học 4 năm 180-210 2 học kỳ chính 4 học kỳ chính Cao đẳng 3 năm 150 2 học kỳ chính 3 học kỳ chính
Bảng 2.1 Chi tiết từng loại khóa học
2.1.5 Lớp học
2.1.5.1 Lớp sinh hoạt
Những sinh viên cùng khoá tuyển sinh, đăng ký học cùng chuyên ngành đào tạo trong cùng một khoá đào tạo, được tổ chức thành lớp sinh hoạt Lớp sinh hoạt có mã số riêng, được tổ chức tương đối ổn định từ đầu cho đến cuối khoá học
2.1.5.2 Lớp học phần
Những sinh viên theo học cùng một học phần trong cùng một khoảng thời gian và cùng giảng viên, tạo thành một lớp học phần Mỗi lớp học phần được ký hiệu bằng một mã số riêng do trường quy định
2.1.6 Điểm
Điểm trung bình chung học tập (ĐTBCHT) được tính theo mỗi học kỳ hoặc năm học ĐTBCHT được tính dựa theo điểm và số tín chỉ của tất cả các học phần mà sinh viên đã đăng ký học và dự thi trong học kỳ (kể cả các học phần được đăng ký học lại), trừ các học phần được bảo lưu và được miễn Điểm trung bình chung tích lũy (ĐTBCTL) là điểm trung bình chung của tất cả các học phần mà sinh viên đã đăng ký học và dự thi cũng như các học phần được bảo lưu và tương đương được miễn tính từ đầu khoá học cho đến thời điểm xét
Trang 222.1.7 Chương trình đào tạo
2.1.7.1 Nội dung
Nội dung đào tạo trong toàn khoá học ở mỗi trình độ của từng chuyên ngành đào tạo được thể hiện thành chương trình đào tạo Chương trình đào tạo của mỗi chuyên ngành đào tạo do các trường thành viên xây dựng trên cơ
sở chương trình khung của Bộ Giáo dục & Ðào tạo qui định và được Giám đốc Ðại học Đà Nẵng phê duyệt Chương trình khung gồm cơ cấu nội dung và
số tín chỉ các học phần, thời gian đào tạo, tỷ lệ phân bổ thời gian đào tạo giữa khối kiến thức giáo dục đại cương và khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp, giữa lý thuyết và thực hành
2.7.1.2 Chương trình đào tạo bao gồm 2 khối kiến thức
- Khối kiến thức giáo dục đại cương (GDĐC) gồm các học phần thuộc các lĩnh vực: khoa học xã hội và nhân văn, khoa học tự nhiên và toán, ngoại ngữ, giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất, nhằm trang bị cho sinh viên nền học vấn rộng để tiếp thu tốt kiến thức chuyên môn, tạo tiềm lực cho người được đào tạo dễ dàng thích nghi với môi trường làm việc, tự cập nhật kiến thức trước tình hình phát triển nhanh của khoa học và công nghệ
- Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (GDCN) gồm các học phần cơ
sở, ngoại ngữ phục vụ chuyên ngành và các học phần chuyên môn nhằm cung cấp cho người học những kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp ban đầu cần thiết
2.1.7.3 Mỗi khối kiến thức có 2 nhóm học phần sau
- Nhóm học phần bắt buộc gồm những học phần chứa đựng những nội dung kiến thức chính yếu của ngành đào tạo, bắt buộc sinh viên phải học và chiếm khoảng 70 - 80% khối lượng kiến thức toàn khoá
- Nhóm học phần tự chọn gồm những học phần chứa đựng những nội dung cần thiết nhưng sinh viên được tự chọn để tích lũy đủ số tín chỉ qui định
và chiếm khoảng 20 - 30% khối lượng kiến thức toàn khoá
- Bên cạnh đó, có thể còn có những học phần tự chọn bắt buộc tuy nhiên
hệ thống không đề cập ở đây
Trang 232.2 Biểu đồ use case
2.2.1 Xác định tác nhân và use case
Qua khảo sát hiện trạng thực tế, kết hợp với việc tham khảo tài liệu và phân tích ý kiến của người quản trị, phần mềm xây dựng một vài chức năng của hệ thống quản lý đào tạo có các tác nhân sau:
STT TÁC NHÂN USE CASE
1 Chuyên viên,
người dùng
Đăng nhập
Bảng 2.2 Xác định tác nhân và use case
Trang 242.2.2 Use case tổng quan hệ thống
Hình 2.1 Use case tổng quan hệ thống
Trang 25Hình 2.2 Use case cho người dùng
2.2.3 Đặc tả use case
2.2.3.1 Use case “Đăng nhập”
- Actor: Cán bộ, giáo viên, học sinh
- Điều kiện trước: không
- Input: Mã người dùng, mật khẩu
- Xử lý của hệ thống:
+ Kiểm tra định danh và quyền của người dùng
+ Chuyển người dùng đến trang thông tin phù hợp
+ Thông báo lỗi nếu đăng nhập không hợp lệ
- Output: Giao diện người dùng
2.2.3.2 Use case “Tra cứu thông tin sinh viên”
- Actor: Cán bộ, giáo viên, sinh viên
- Điều kiện trước: Đã đăng nhập với quyền cán bộ đào tạo
- Input: Họ, tên, mã sinh viên, ngày sinh
- Xử lý của hệ thống:
+ Hiển thị kết quả tìm kiếm
+ Cho phép hiển thị thông tin chi tiết của sinh viên cần tìm
- Output: Hiển thị mã sinh viên, họ tên, ngày sinh của sinh viên cần tìm
Trang 262.2.3.3 Use case “Xét tốt nghiệp”
- Mô tả: Sinh viên được công nhận tốt nghiệp là những sinh viên đủ các tiêu chí sau:
+ Đã hoàn thành hồ sơ tốt nghiệp
+ Có tổng số tín chỉ tích luỹ đáp ứng tiêu chuẩn tốt nghiệp chuyên ngành
+ Có điểm trung bình chung tích lũy toàn khóa >=2.0
+ Có tổng số tín chỉ bắt buộc >=120
- Actor: Chuyên viên đào tạo
- Điều kiện trước: đăng nhập quyền cán bộ đào tạo
+ Kết xuất dữ liệu tốt nghiệp của sinh viên ra hệ thống thông tin chung
2.2.3.4 Use case “Cập nhật hồ sơ đăng kí tốt nghiệp”
- Mô tả: Sinh viên muốn được xét tuyển tốt nghiệp phải nộp hồ sơ đăng
- Actor: Chuyên viên phòng đào tạo
- Điều kiên trước: đăng nhập quyền cán bộ đào tạo
Trang 27- Input: Mã sinh viên và hồ sơ tốt nghiệp
- Xử lý của hệ thống :
+ Ghi dữ liệu hồ sơ đăng ký tốt nghiệp vào hệ thống
+ Hiển thị thông tin cá nhân cùng với kết quả học tập của sinh viên đã đăng ký
- Output: Thông báo kết quả nhập liệu hồ sơ đăng ký trên hệ thống
2.2.3.5 Use case “Nhập điểm”
- Actor: Cán bộ, giáo viên, sinh viên
- Điều kiện trước: Đã đăng nhập với quyền cán bộ đào tạo
- Input: Mã người dùng, mật khẩu
Mã lớp học phần cần nhập điểm
- Xử lý của hệ thống: Lưu điểm đã nhập vào cơ sở dữ liệu
- Output: Danh sách sinh viên của lớp học phần đã được nhập điểm
2.2.3.6 Use case “Điều chỉnh điểm”
- Mô tả: Việc điều chỉnh điểm nhằm thay đổi điểm tổng kết học phần trong những trường hợp sau:
+ Sinh viên có điểm phúc khảo thay đổi so với điểm đã công bố + Giáo viên tính nhầm điểm tổng kết
+ Chuyên viên phòng đào tạo nhập điểm sai
+ Nhập điểm bổ sung cho sinh viên hoãn thi ở kỳ trước
- Actoc: Chuyên viên phòng đào tạo
- Điều kiện trước: đã đăng nhập với quyền cán bộ đào tạo
- Input: Mã sinh viên, mã học kỳ Hiển thị thông tin về sinh viên và danh sách các lớp sinh viên đăng ký học ở học kỳ cần điểu chỉnh + Các yêu cầu nhập liệu điều chỉnh điểm
+ Không hiển thị điều chỉnh điểm cho những sinh viên đã tốt nghiệp + Lưu với bảng điểm gốc
- Xử lý của hệ thống:
+ Cập nhập điểm đã thay đổi
+ Tính lại điểm trung bình chung của học kỳ và trung bình tích lũy của sinh viên
Trang 282.2.3.7 Use case “Theo dõi nộp điểm”
- Mô tả: Phiếu điểm lớp học phần do giáo viên phụ trách lớp học phần nộp lại PĐT sau khi đã lưu viết bằng bút tích cho điểm của giáo viên và chữ
ký của trưởng khoa
- Actor: Chuyên viên phòng đào tạo
- Điều kiện trước: Đã đăng nhập với quyền cán bộ đào tạo
- Input: Mã lớp học phần
- Xử lý của hệ thống:
+ Lấy số thứ tự hiện hành đã có trong học kỳ, tự động lấy ngày hệ thống vào mục ngày nộp điểm
+ Lưu vào cơ sở dữ liệu
- Output: Hiển thị danh mục các lớp chưa nộp điểm
2.2.3.8 Use case “Xem chương trình đào tạo”
- Actor: Giảng viên, sinh viên
- Điều kiện trước: Đã đăng nhập với quyền cán bộ đào tạo
- Input: Mã chương trình đào tạo
- Output:
+ Nội dung chi tiết của CTĐT: mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình,
mô tả tóm tắt về môn học: mã học phần, tên học phần, muc tiêu giảng dạy học phần, điều kiện đăng ký
+ Thông tin về CTĐT cần định hướng cho thí sinh đăng ký dự thi về chuyên ngành được đào tạo, mục tiêu và những nội dung học tập, cơ hội phát triển nghề nghiệp
+ Thông tin về CTĐT đồng thời định hướng cho sinh viên trong việc xây dựng kế hoạch học tập, lựa chọn phương án đăng ký môn học mỗi kỳ
2.2.3.9 Use case “Tạo ngành”
- Actor: chuyên viên phòng đào tạo
- Điều kiện trước: Đăng nhập quyền cán bộ ĐT
- Input: Mã Ngành và các thông tin liên quan đến ngành
- Xử lý hệ thống: Thêm ngành mới vào cơ sở dữ liệu
- Output: Ngành mới được tạo ra
Trang 292.2.3.10 Use case “Xóa ngành”
- Actor: chuyên viên phòng đào tạo
- Điều kiện trước: Đăng nhập quyền cán bộ ĐT
- Input: Mã Ngành
- Xử lý hệ thống: Xóa ngành đã chọn khỏi cơ sở dữ liệu
- Output: Ngành đã xóa không còn trong cơ sở dữ liệu
2.2.3.11 Use case “Cập nhật lịch thi”
- Actor: chuyên viên phòng đào tạo
- Điều kiện trước: Đăng nhập quyền cán bộ ĐT
- Input: Dữ liệu đầu vào là file Excel do hệ thống kết xuất và xếp lịch bởi chuyên viên đào tạo trên cơ sở kế hoạch năm học và đăng ký của giáo viên phụ trách lớp học phần
- Xử lý hệ thống: Cập nhật dữ liệu lịch thi vào hệ thống
- Output: Hiển thị lịch thi trên hệ thống đào tạo
2.2.3.12 Use case “Điều chỉnh thời khóa biểu”
- Actor: Chuyên viên phòng đạo tạo
- Điều kiện trước: Đã đăng nhập với quyền cán bộ đào tạo
- Input: Tên lớp, môn học, họ tên giảng viên, buổi thứ, chọn phòng…
2.2.3.13 Use case “Xuất danh sách lớp học phần”
- Actor: Chuyên viên phòng đào tạo
- Điều kiện trước: người dùng đã đăng nhập hệ thống với quyền cán bộ
để thực hiện việc xuất danh sách một lớp học phần nào đó khi có yêu cầu xuất
ra danh sách của một lớp
- Input: Mã người dùng, mã lớp học phần được phân công giảng dạy
Trang 30- Xử lý hệ thống
+ Xuất danh sách lớp học phần theo thứ tự tên họ của sinh viên
+ Kết xuất dữ liệu thành file có định dạng bảng tính Excel với công thức tính điểm tổng kết học phần cài đặt sẵn
- Out put: Danh sách lớp học phần
2.2.3.14 Use case “In phiểu điểm”
- Actor: Chuyên viên phòng đào tạo
- Điều kiện trước: Đã đăng nhập với quyền cán bộ đào tạo
- Input: mã sinh viên
- Output: Phiếu điểm của sinh viên
2.2.3.15 Use case “In danh sách thi”
- Actor: Chuyên viên phòng đào tạo
- Điều kiện trước: Đã đăng nhập hệ thống
- Input: Mã lớp học phần
- Xử lý của hệ thống: Xuất danh sách thi và phiếu điểm trên giấy
- Output: Danh sách thi
2.2.3.16 Use case “Quản trị tài khoản”
- Mô tả: Các tác vụ quản trị người dùng liên quan đến việc khóa, mở tài khoản của người dùng khi có biến động trạng thái học tập công tác, cụ thể: + Xóa người dùng khi họ nghĩ việc,sinh viên ngừng học
+ Thêm người dùng khi sinh viên nhập học haojc cán bộ vào làm + Xem và điều chỉnh thông tin người dùng
- Actor: Cán bộ đào tạo
- Điều kiện trước: Đăng nhập với quyền cán bộ ĐT
- Input: Mã người dùng
- Xử lý hệ thống : Lưu thông tin vào cơ sở dữ liệu
Trang 31- Output:
+ Kết quả xử lý liên quan đến quản trị người dùng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến user
2.2.3.17 Use case “Xem thời khóa biểu”
- Actor: Sinh viên, giáo viên
- Điều kiện trước: Không
- Input: Mã người dùng, mật khẩu
- Xử lý hệ thống
+ Xác nhận mã và tên người dùng
+ Hiển thị thời khóa biểu của các lớp mà sinh viên đã đăng kí
- Output: Thời khóa biểu của lớp mà sinh viên muốn xem
2.2.3.18 Use case “Xem danh sách lớp sinh hoạt”
- Actor: Sinh viên, giáo viên
- Điều kiện trước: không
- Input: Mã người dùng, mật khẩu
- Xử lý của hệ thống:
+ Xác nhận mã người dùng
+ Mỗi sinh viên sẽ có một lớp sinh hoạt riêng, kết nối dữ liệu của sinh viên đối với lớp sinh hoạt mà sinh viên đang học để hiển thị danh sách lớp
- Output: Danh sách lớp của sinh viên
2.2.3.19 Use case “Xem thông tin cá nhân”
- Actor: Giáo viên, sinh viên
- Điều kiện trước: Không
- Input: Mã sinh viên, mã cán bộ
- Xử lý hệ thống: Hiển thị thông tin liên quan
- Output: Thông tin được kết xuất ra màn hình
2.2.3.20 Use case “Download biểu mẫu”
- Actor: giáo viên, sinh viên
- Điều kiện trước: Không
- Xử lý hệ thống: Cái biểu mẫu liên quan được hiển thị cho sinh viên, giáo viên download
Trang 322.3 Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng
2.3.1 Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng “Đăng nhập”
Hình 2.3 Biểu đồ lớp “Đăng nhập”
2.3.2 Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng “Chương trình đào tạo”
Hình 2.4 Biểu đồ lớp “ Xem chương trình đào tạo”
Hình 2.5 Biểu đồ lớp “ Tạo ngành và xóa ngành”
Trang 332.3.3 Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng “Lớp học phần”
Trang 342.3.5 Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng “In”
Hình 2.8 Biểu đồ lớp “ In”
Trang 352.3.6 Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng “Hồ sơ tốt nghiệp”
Hình 2.9 Biểu đồ lớp “ Hồ sơ tốt nghiệp”
2.3.7 Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng “T.tin sinh viên”
Hình 2.10 Biểu đồ lớp“ Thông tin sinh viên”
Trang 362.4 Biểu đồ tuần tự
Hình 2.11 Biểu đồ tuần tự tổng quan hệ thống