Vậy để HS hiểu hơn ứng dụng phần kiến thức đó trong thực tiễn và biết cáchvận dụng thì trước tiên phải tạo sự hứng thú học tập cho HS và lấy hoạt động HSlàm trung tâm nhằm phát huy các n
Trang 1MỤC LỤC
NỘI DUNG Trang
PHẦN II NỘI DUNG ĐỀ TÀI
A CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
3.1 Nội dung kiến thức và mục tiêu từng hoạt động 14
3.3 Nội dung báo cáo sản phẩm sau hoạt động 18
4 Phương pháp, phương tiện , đánh giá, hình thức hoạt động 214.1 Phương pháp và kĩ thuật tổ chức hoạt động dạy học 21
Trang 24.2 Phương tiện và thiết bị tổ chức hoạt động 21
6 Thiết kế tổ chức hoạt động dạy học
6.1 Triển khai hoạt động
23
6.3 Báo cáo sản phẩm dự án và đánh giá quá trình hoạt động 32
7 Kiểm tra điều chỉnh, hoàn thiện các hoạt động
7.1 Nhận xét quá trình hoạt động của HS
43
Trang 4Để đáp ứng và theo kịp xu hướng phát triển toàn cầu, nghành giáo dục đangtừng bước thay đổi hình thức tổ chức dạy học tích nhằm phát huy các phẩm chất vànăng lực học sinh Trong chương trình giáo dục phổ thông mới với chủ trương đổimới căn bản toàn diện giáo dục, giáo viên cần phải nắm vững kiến thức, kĩ năngmôn học, phương pháp dạy học, dạy học phân hóa, dạy học tích hợp, dạy học trảinghiệm từ thực tiễn GV cần phải chuyển từ việc truyền thụ kiến thức sang việctìm cách tổ chức hoạt động cho HS tự chiếm lĩnh tri thức Trách nhiệm GV trang bịcho HS từ kĩ năng, trí tuệ, có thế giới quan khoa học đồng thời tạo hoạt động giaolưu trong đời sống, lớp học và tin tưởng vào khả năng thay đổi từ mỗi HS của GV Mặt khác, môn Vật lí luôn gắn liền thực hành, thực tiễn và đồng thời nó liênquan đến nhiều hoạt động, ứng dụng trong đời sống nên việc đổi mới phương phápdạy học như PPDH STEM hay PPDH dự án hay tổ chức hoạt động trải nghiệm,thực hành sẽ phù hợp và đáp ứng được các yêu cầu trên và tạo sự hứng thú choHS.
Trong quá trình dạy học chương trình vật lí 10 tôi nhận thấy có phần: Mô men lực, điều kiện cân bằng của vật có trục quay cố định và ngẫu lực có mạch kiến thức nó gắn kết với nhau nên chúng ta có thể tích hợp thành chủ đề "Mô men lực" Hơn nữa nếu sử dụng phương pháp dạy học đơn thuần dùng đĩa mô men làm
thí nghiệm quả thật là rất khó để xây dựng kiến thức đối với HS Đồng thời HS sẽkhó hình dung những ứng dụng có trong thực tiễn nên có phần giảm sự hứng thútrong học tập Mặt khác tôi nhận thấy phần kiến thức này liên quan đến những hoạtđộng thực tiễn hàng ngày của chúng ta mà các em cần phải biết như: Muốn bẩymột vật nặng một cách dễ dàng thì cần phải làm thế nào? Cách bố trí trục quay củacác vật rắn như thế nào cho hợp lí, cũng như trong kĩ thuật chế tạo máy móc, vàmột số ứng dụng khác mà các em không hay biết
Vậy để HS hiểu hơn ứng dụng phần kiến thức đó trong thực tiễn và biết cáchvận dụng thì trước tiên phải tạo sự hứng thú học tập cho HS và lấy hoạt động HSlàm trung tâm nhằm phát huy các năng lực tự chủ, hợp tác, giải quyết vấn đề đểđáp ứng mục tiêu giáo dục mới
Vì vậy trong quá trình dạy học tôi đã thử nghiệm tổ chức dạy học thông quahoạt động trải nghiệm thực tiễn, từ những hoạt động đó các em tự hình thành đượckiến thức cơ bản cần thiết Tôi nhận thấy được rõ tính khả thi của PPDH này vàmong muốn được hoàn thiện hơn từ sự góp ý của quý thầy cô giáo Chính vì thế tôi
Trang 5mạnh dạn chọn đề tài: “Tổ chức dạy học thông qua hoạt động trải nghiệm thực tiễn giúp học sinh hình thành kiến thức chủ đề: Mô men lực”, vật lí 10 cơ bản.
2 Mục đích nghiên cứu.
Xây dựng và thử nghiệm mô hình dạy học: Thông qua hoạt động trải nghiệm
thực tiễn để hình thành kiến thức chủ đề "Mô men lực" nhằm:
- Đổi mới phương pháp tổ chức dạy học tạo phần hứng thú học tập đồng thờigóp phần phát triển năng lực tự chủ và tự học, hợp tác, phát hiện và giải quyết vấn
đề thực tiễn cho học sinh
- Từ các HĐ thực tiễn HS rút ra được kiến thức đồng thời hiểu sâu hơn vềbản chất kiến thức mô men lực
- Góp phần giúp HS thấy được vai trò, ứng dụng của mô men lực từ đó các
em có thể vận dụng kiến thức vào trong đời sống lao động và sản xuất
3 Giả thuyết khoa học.
Nếu tổ chức hoạt động trải nghiệm thực tiễn để hình thành kiến thức chủ đề:
"Mô men lực"cho HS, vừa tạo sự hứng thú trong học tập, nâng cao được chất
lượng, nắm vững kiến thức vừa bồi dưỡng được cho HS kết hợp các kĩ năng, nănglực để giải quyết các vấn đề trong thực tiễn, đồng thời tạo được niềm tin khoa họccủa bộ môn vật lí là môn học thực tiễn đối với chúng ta
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
* Đối tượng nghiên cứu:
Phương pháp dạy học HĐTN
Nghiên cứu xây dựng và tổ chức dạy học HĐTN bộ môn Vật lí
Nghiên cứu thiết kế và tổ chức dạy học HĐTN chủ đề "Mô men lực" gồm: Cân bằng của vật có trục quay cố định, mô men lực, và Ngẫu lực
* Phạm vi nghiên cứu:
Chủ đề: "Mô men lực" vật lí 10.
5 Nhiệm vụ nghiên cứu.
Tìm hiểu cơ sở lí luận phương pháp dạy học HĐTN
Tìm hiểu các hoạt động trải nghiệm ở trường phổ thông
Phân tích mục tiêu, nội dung dạy học chủ đề: Mô men lực, vật lí 10.
Thiết kế và xây dựng kế hoạch HĐTN chủ đề: Mô men lực, vật lí 10.
Thực nghiệm sư phạm, chụp hình một số hoạt động trong dạy học chủ đềtheo hình thức trải nghiệm thực tiễn
6 Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu lí luận:
Trang 6+ Nghiên cứu các tài liệu lí luận về các phương pháp dạy học tích cực.
+ Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến HĐTN:
- Nghiên cứu các HĐTN trên mạng, trong trường học, ngoài xã hội
- Nghiên cứu chương trình SGK, sách giáo viên, sách tham khảo và một số
tài liệu, kinh nghiệm thực tiễn, trang web có liên quan đến chủ đề: Mô men lực, vật lí 10 Nghiên cứu trong chương trình BDTX modul 2 về các PPDH trên
taphuan.csdl.edu.vn và các trang mạng khác
* Phương pháp điều tra:
Dự giờ, rút kinh nghiệm việc dạy học chủ đề: Mô men lực
Điều tra GV, HS về thực trạng dạy học nội dung này ở trường phổ thông:Nhận thức về phương pháp dạy học, giải quyết vấn đề tồn tại, kĩ năng vận dụng PPDHtrải nghiệm…
Thực nghiệm sư phạm
7 Kết quả nghiên cứu.
Đổi mới hình thức tổ chức hoạt động dạy học kết hợp việc học ở nhà, ởtrường và ở thực tiễn, đồng thời tổ chức dạy học trong lớp và ngoài lớp học thôngqua hoạt động trải nghiệm nhằm nâng cao được chất lượng dạy học, tạo hứng thúhọc tập, bồi dưỡng năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề thực tiễn và kĩ năng tronglao động cho HS, góp phần đổi mới giáo dục phổ thông theo định hướng phát triểnnăng lực, phẩm chất người học đồng thời cuốn hút HS yêu thích bộ môn
Xây dựng và thử nghiệm tổ chức dạy học "thông qua HĐTN thực tiễn để giúp HS hình thành kiến thức chủ đề: Mô men lực"
Trang 7PHẦN II NỘI DUNG ĐỀ TÀI
A CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN.
1 Cơ sở lí luận.
1.1 Khái niệm về HĐTN
HĐTN là một phương pháp dạy học tích cực khuyến khích người học thamgia vào hoạt động thực tiễn nhằm phát huy các phẩm chất, năng lực của người họcdưới sự hướng dẫn của giáo viên HĐTN giúp người học huy động toàn diện vềcác mặt trí tuệ, cảm xúc, thể chất, kĩ năng, quan hệ trong quá trình tham gia đồngthời ngườì học phải sáng tạo, tự chủ tự tìm ra kết quả mình thực hiện được
HĐTN là người học tham gia tích cực vào việc tìm tòi giải quyết vấn đề,sáng tạo và tự chịu trách nhiệm với công việc Kết quả của việc trải nghiệm khôngquan trọng bằng việc thực hiện các HĐTN, nhưng từ các việc các em làm các em
sẽ hiểu và sẽ nhớ
1.2 Các đặc điểm của HĐTN.
HĐTN là một hình thức dạy học mang tính tích cực và phân hóa cao
HĐTN là một loại hình hoạt động dạy học có mục đích, có tổ chức được thựchiện trong hoặc ngoài nhà trường Trong tiết học chính khóa hay ngoại khóa
HĐTN được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau như: Thí nghiệm, hoạtđộng câu lạc bộ, tổ chức trò chơi, diễn đàn, sân khấu tương tác, tham quan dãngoại, các hội thi, hoạt động giao lưu, hoạt động tình nguyện, hoạt động cộngđồng, lao động công ích, sân khấu hóa, tổ chức các ngày hội,
HĐTN là quá trình học tích cực, hiệu quả và sáng tạo
HĐTN giúp người học lĩnh hội được nhiều kinh nghiệm mà các phươngpháp khác không có
1.3 Các hình thức HĐTN.
HĐTNST được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau, mỗi hình thứcmang một mục đích giáo dục nhất định Cụ thể có các nhóm HĐTN như sau:
- Các hình thức khám phá: Tham quan, thực địa, cắm trại, trò chơi
- Các hình thức có tính thể nghiệm, tương tác: Sân khấu hóa, giao lưu, diễnđàn, hội thi
- Các hình thức mang tính công ích: Tham gia tình nguyện, lao động côngích,
- Các hình thức mang tính chiếm lĩnh tri thức: Nghiên cứu dự án khoa học,
tổ chức câu lạc bộ liên môn hay từng bộ môn đặc thù
Trang 81.4 Một số phương pháp tổ chức HĐTN sáng tạo cho học sinh phổ thông
HĐ TNST coi trọng các hoạt động thực tiễn mang tính tự chủ của HS, về cơbản là hoạt động mang tính tập thể trên tinh thần tự chủ cá nhân, với sự nỗ lực giáodục giúp phát triển sáng tạo và cá tính riêng của mỗi cá nhân trong tập thể Đây lànhững HĐGD được tổ chức gắn liền với kinh nghiệm, cuộc sống để HS trảinghiệm và sáng tạo Điều đó đòi hỏi các hình thức và phương pháp tổ chức HĐTNST phải đa dạng, linh hoạt, HS tự hoạt động, trải nghiệm là chính
1.5 So sánh phương pháp HĐTN với dạy học truyền thống
Đặc trưng HĐ dạy học truyền thống Hoạt động trải nghiệm
Mục đích
chính
- Hình thành hát triển hệthống tri thức khoa học,năng lực nhận thức và kỹnăng trí tuệ của học sinh
- Hình thành và phát triển nhữngphẩm chất nhân cách, tư tưởng, ýchí, tình cảm, giá trị, kỹ năng sống vànhững năng lực chung và vừa hìnhthành kiến thức cần có ở con ngườitrong xã hội hiện nay
- Được thiết kế thành cácphần chương, bài, có mốiliên hệ lôgic chặt chẽ
- Kiến thức thực tiễn gắn bó với đờisống, địa phương, có tính giáo dục,tổng hợp từ kiến thức nhiều môn học;biết vận dụng vào thực tế
- Được thiết kế thành các chủ đề cótính mở, không yêu cầu mối liên hệchặt chẽ giữa các vấn đề
Hình thức
tổ chức
- Đa dạng, có quy trìnhchặt chẽ, hạn chế về khônggian, thời gian, quy mô vàđối tượng tham gia
- Học sinh ít cơ hội trảinghiệm
- Người chỉ đạo, tổ chức
- Đa dạng, phong phú, mềm dẻo,linh hoạt, mở về không gian, thờigian, quy mô, đối tượng và số lượng
- HS có nhiều cơ hội trải nghiệm
- Có nhiều lực lượng tham gia chỉđạo, tổ chức các hoạt động trảinghiệm với các mức độ khác nhau
Trang 9Đặc trưng HĐ dạy học truyền thống Hoạt động trải nghiệm
họat động học tập chủ yểu
là giáo viên
(GV, phụ huynh, nhà hoạt động xãhội, chính quyền, doanh nghiệp )
- Tương tác: Đa chiều
- HS tự hoạt động, trải nghiệm dưới
sự trợ giúp của giáo viên
- Nhấn mạnh đến kinh nghiệm, nănglực thực hiện, tính trải nghiệm
- Thường đánh giá kết quả về tất cảcác mặt: Đức, trí, mỹ, nhân,… trongsuốt quá trình hoạt động
1.6 Vai trò của GV và HS trong HĐTN.
Giáo viên: Trong HĐTN, GV có vai trò hình thành ý tưởng, xây dựng các
mục tiêu cần đạt, từ đó xây dựng kế hoạch cho HĐTN phù hợp với nội dung kiếnthức, đối tượng HS tạo một phương pháp học tập hứng thú và đạt mục tiêu đề ra.Trong quá trình tổ chức hoạt động GV phải theo dõi sát sao và hướng dẫn các emkhi các em cần, đồng thời để phát hiện những khó khăn hay sáng tạo của các em từ
đó cũng có phần nào đánh giá năng lực của mỗi HS và bồi dưỡng cho các em
Học sinh: Trong HĐTN người học luôn luôn hoạt động tích cực và đóng vai
trò trung tâm các hoạt động dưới sự hướng dẫn của GV Khả năng hoạt động học,chiếm lĩnh tri thức, hứng thú, sáng tạo, ứng dụng trong thực tiễn cũng như tích cựctham gia hoạt động nhóm để nói lên mức độ thành công của việc tổ chức HĐTN
Ngoài các yếu tố đó không thể không nói đến cơ sở vật chất phục vụ choviệc thưc hiện dạy học thông qua HĐTN
1.7 Thiết kế và tổ chức HĐTN.
Thiết kế các bước của hoạt động dạy học là một trong những khâu quantrọng, phải có tính logic, hệ thống phù hợp với mạch kiến thức để HS dễ hiểu
Tổ chức HĐTN được thiết kế theo qui trình các bước sau:
Bước 1: Xác định nhu cầu HĐTN
Bước 2: Đặt tên cho các hoạt động
Bước 3: Nội dung và mục tiêu cho từng hoạt động và xây dựng kiến thức.Bước 4: Phương pháp, phương tiện, hình thức hoạt động
Bước 5: Lập kế hoạch hoạt động
Bước 6: Thiết kế chi tiết các hoạt động trên giấy
Trang 10Bước 7: Kiểm tra, điều chỉnh, hoàn thiện các hoạt động.
Bước 8: Lưu kết quả vào hồ sơ học sinh
1.8 Một số phẩm chất và năng lực cần đạt trong HĐTN.
* Các phẩm chất:
- Biết yêu thương, giúp đỡ nhau trong học tập
- Có trách nhiệm: Trách nhiệm với bản thân và với tập thể trong công việcđược giao để hoàn thành mục tiêu giáo dục
- Biết làm chủ bản thân trong mọi tình huống.
2 Cơ sở thực tiễn.
2.1 Thực trạng của HĐTN.
Mấy năm gần đây việc tổ chức HĐTN trong trường học nói chung và cấpTHPT nói riêng đã và đang được chú trọng và lồng ghép vào hoạt động giáo dụchàng năm Một số hình thức và nội dung đã được tổ chức ở các trường học nóichung và trường chúng tôi nối riêng như: Cuộc thi ATGT với học đường, câu lạc
bộ giới tính, cuộc thi bánh chưng ngày tết, CLB tiếng anh, ngoại khóa văn học dângian, các buổi tình nguyện hay các cuộc thi Rung chuông vàng Nhưng tất cả cáchoạt động đó đang mang tính hoạt động "ngoại khóa" Còn việc thực hiện HĐTN
để hình thành kiến thức cũng có song rất ít, mới chỉ có môn công nghệ 10 có tổchức cho các em ngoại khóa để xây dựng kiến thức bài học
Qua các hoạt động đó tôi cũng trực tiếp tham gia cùng các em và tôi cũngnhận thấy các em rất hứng thú, tích cực tham gia Và kết quả của HĐTN đó giúpcác em trực tiếp tham gia nắm và nhớ kiến thức liên quan rất tốt, ngoài ra còn giáodục được các phẩm chất và kĩ năng cần thiết đối với các em trong cuộc sống Hơnnữa qua HĐTN giúp các em phát huy những năng lực sẵn có từ chính các em màcác hoạt động học truyền thống các em không có cơ hội phát huy Đây là mộtphương pháp tổ chức hoạt động học mà chơi, chơi mà học rất bổ ích giúp các emphát huy và chúng ta tìm kiếm và phát hiện những tài năng về các lĩnh vực khácnhau
Trang 11Một số hình ảnh HĐTN ở trường tôi:
CLB Vật lí Ngoại khóa văn học dân gian
Hội Thi Bắn tên lửa nước
Hội thi ATGT học đường Hội thi gói bánh chưng ngày tết
Trang 122.2 Thực trạng HĐTN của bộ môn Vật lí tại một số trường PT phía tây Nghệ An.
2.2.1 Phương pháp và đối tượng điều tra:
* Phiếu điều tra (Phụ lục 1) và một số thông tin khác.
* Đối tượng điều tra:
- GV dạy vật lí một số trường THPT phía tây, tỉnh Nghệ An
- Học sinh: 80 HS ở 2 lớp 10C3, 10C4 ở trường THPT Anh Sơn 3
2.2.2 Kết quả điều tra:
Qua kết quả điều tra bằng phiếu và nhiều nguồn thông tin khác từ GV với
HS (Phiếu và kết quả điều tra ở phụ lục 1) tôi nhận thấy:
*Đối với GV:
- Tất cả GV đều thấy thực trạng mấy năm gần đây HS hứng thú học vật lígiảm do nhiều yếu tố, trong đó có PPDH Vậy với vai trò GV cần có sự thay đổiPPDH phù hợp tạo sự hứng thú cho HS đồng thời giúp các em khắc sâu kiến thứchơn
- Có nhiều PPDH tích cực được áp dụng nhưng phương pháp tổ chức HĐTNthực tiễn chỉ mới tổ chức với hình thức ngoại khóa như: Ngoại khóa CLB vật lí,CLB stem, hay các tiết thực hành chính khóa Song việc tổ chức cho HS hoạt độngcác trò chơi hay các hoạt động thực tiễn trong giờ chính khóa để các em xây dựngkiến thức thì hầu như chưa được áp dụng nhiều, nhiều GV không tự tin để thựchiện vì cảm thấy khó đối với HS đại trà.Và đặc biệt là công tác chuẩn bị mất thờigian
*Đối với HS:
Theo kết quả điều tra trước và sau khi thực hiện HĐTN cho thấy:
- Đa số HS hứng thú với việc học tập theo PPDH mới này
- Trong khi giao nhiệm vụ các em cảm thấy hào hứng, tích cực công việc
- Trong tất cả các hoạt động các em đều phấn khích thực hiện, và có tính thiđua trong học tập, nhóm nào cũng muốn chinh phục chiến thắng về mình
Vậy để tạo được liên kết giữa học tập đạt được mục tiêu yêu thích bộ mônvật lí, yêu thích khoa học, trở thành các nhà nghiên cứu, kĩ sư, công nhân thì phảicho các em tiếp cận cách học mới, góp phần phát triển năng lực toàn diện cho HStạo sự đam mê từ bây giờ Bởi Vật lí là môn khoa học gắn liền thực tiễn và luôn cótrong thế giới tự nhiên
Trang 13
B THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC HĐTN CHỦ ĐỀ: "MÔMEN LỰC".
Mặt khác, đây là cấp học định hướng nghề nghiệp nên chúng ta cần phảigiúp các em nhìn nhận nhu cầu công việc trong xã hội gắn liền với bộ môn và khảnăng bản thân trong học tập, để từ đó các em sẽ định hướng nghề nghiệp phù hợpcho tương lai
Chính vì thế trong quá trình dạy học bộ môn chúng tôi nhận thấy có nhữngphần kiến thức ứng dụng thực tiễn rất nhiều, song nếu dạy học đơn thuần vớiPPDH truyền thống và mang tính hàn lâm rập khuôn sẽ không giúp các em thấyđược ứng dụng quan trọng của nó và cũng không tạo sự hứng thú mà còn gây áplực về mặt kiến thức cho các em, do đó cần phải tìm PPDH phù hợp để giúp họcsinh hứng thú, dễ dàng chiếm lĩnh kiến thức và khai thác được ứng dụng thực tiễn.Bởi vậy, tôi thấy việc thực hiện dạy học trải nghiệm cho các em đang là vấn đề cầnthiết và cấp bách cho HS phổ thông chúng ta Bởi xã hội bây giờ giới trẻ chỉ biếthọc lí thuyết nhưng khi thực hành,kĩ năng trải nghiệm thì hoàn toàn không biết gì
Đó là nỗi băn khoăn lo lắng của các bậc cha mẹ nói riêng và toàn xã hội nóichung
Vậy dạy học thông qua HĐTN là phương pháp giúp các em được tiếp cậnvới các hoạt động thực tiễn đồng thời gắn liền với kiến thức khoa học, tạo đượcquá trình học tập thoải mái, hiệu quả Phát triển các năng lực, phẩm chất của các
em đồng thời nhằm giáo dục các em một số kĩ năng cần thiết trong cuộc sống đểcác em hành trang vào đời
Chính vì lẽ đó mà tôi sẽ chọn hình thức: HĐTN thực tiễn để dạy học chủ đề:
"Mô men lực", vật lí 10 Và tôi hi vọng rằng sau khi học xong chủ đề này thôngqua HĐTN thực tế các em sẽ đạt được kiến thức cần thiết, liên hệ và thực hiện tốtcác hoạt động trong thực tiễn hay biết khám phá, sáng tạo các ứng dụng trong đờisống cũng như thực hiện tốt các kĩ năng hoạt động nhóm, thực hành, tự học, giảiquyết vấn đề,
Trang 142 Tên các hoạt động.
Hoạt động 1: Vật lí với trò chơi bập bênh.
Hoạt động 2: Khám phá ứng dụng đòn bẩy.
Hoạt động 3: Tìm hiểu tác động của ngẫu lực tới sự quay của vật rắn.
Hoạt động 4: Mô men lực với sản xuất kinh doanh
3 Nội dung và mục tiêu HĐTN.
3.1 Nội dung kiến thức và mục tiêu tương ứng từng hoạt động
Các hoạt động Nội dung
kiến thức dạy học.
mô men lực.
2 Quy tắc Mômen lực.
- Nhằm phát huy tính sáng tạo về việc tựthiết kế bập bênh
- Tổ chức môi trường học tập vui vẻ,thoải mãi nhưng lại giúp các em hìnhthành và xây dựng được kiến thứcMômen lực, quy tắc mô men lực một cách
dễ hiểu Từ đó giúp các em liên hệ, vậndụng trong thực tiễn
Trang 15men như: Dùng cân
đòn cân vật nặng
+ Năng lực thực hành, quan sát
+ Năng lực vận dụng thực tiễn
3 Phẩm chất:
-Trách nhiệm: Tích cực tham gia hoạt
động vừa hình thành kiến thức, vừa hìnhthành các năng lực trải nghiệm Vừa tạokhông khí học tập thoải mái
- Nhằm giúp HS biết vận dụng qui tắc đònbẩy vào thực tiễn Khi gặp một vật nặngkhó di chuyển thì ta phải biết cách sửdụng qui tắc đòn bẩy để giải quyết Vàphải biết sử dụng như thế nào để hiệu quảnhất
- Rèn luyện hình thành năng lực và phẩmchất cho các em: Cái gì cũng đều cóhướng giải quyết, vấn đề là ta phải tìmhướng đúng và hiệu quả
1 Kiến thức:
- Biết vận dụng kiến thức: Sự phụ thuộc
mô men lực vào F và d
- Biết cách tạo trục quay
- Biết vận dụng vào những tình huốngthực tiễn khi cần thiết
- Có trách nhiệm với bản thân và tập thể:
Tự giác trách nhiệm trong học tập
- Biết hợp tác và giúp đỡ nhau trong hoạtđộng và học tập
HĐ3: Tìm hiểu tác
động của ngẫu lực
- Giúp HS nhận biết được ngẫu lực, sosánh ưu điểm của mô men lực và mô men
Trang 16tới sự quay của vật
- Yêu cầu học sinh
thực hiện theo câu
5 Mô men ngẫu lực.
6 Tác dụng của ngẫu lực đối với một vật rắn.
ngẫu lực khi vật quay
- Giúp HS biết được nhiều ứng dụng mômen lực, ngẫu lực quanh ta và trong thựctiễn Rèn luyện hình thành các năng lực
và phẩm chất cho các em
1 Kiến thức:
Từ hoạt động giúp HS rút ra:
- Ngẫu lực, mô men ngẫu lực Cách xácđịnh mô men ngẫu lực
- Ngẫu lực có tác dụng như thế nào đốivới vật rắn
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
Trang 17và trong sản xuất kinh doanh
- Giúp HS tìm hiểu ứng dụng của mô menlực trong đời sống cũng như trong chếtạo, sản xuất máy móc
- Từ đó giúp các em thấy được vai trò ứngdung của Mô men lực xung quanh cuộcsống chúng ta
-Vận dụng kiến thức để tạo một số ứngdụng đơn giản mà các em có thể
3.2 Bộ câu hỏi định hướng tổ chức từng hoạt động.
Hoạt động 1: Vật lí với trò chơi bấp bênh.
1 Nêu cấu tạo của chiếc bập bênh Nguyên tắc hoạt động của nó ra sao? Các
em có thể thiết kế bập bênh được không? Thực hiện chơi trò chơi này như thế nào?
2 Hãy thực hiện các hoạt động để cho bập bênh quay Thay đổi độ lớn lựctác dụng, thay đổi khoảng cách lực tác dụng lên bập bênh Từ đó rút ra những đạilượng vật lí nào ảnh hưởng đến sự quay của bập bênh?
3 Thiết kế các hoạt động để bập bênh thăng bằng Ghi số liệu cụ thể trongtừng trường hợp và tìm mỗi liên hệ giữa các đại lượng vật lí khi bập bênh thăngbằng
4 Đại lượng nào đặc trưng cho sự quay của vật?
5 Liên hệ một số ứng dụng tương tự như bập bênh trong đời sống em biết
Hoạt động 2: Khám phá ứng dụng đòn bẩy.
1 Nếu trong sinh hoạt hay lao động gặp vật khó vận chuyển hay nâng lên thì
ta phải làm như thế nào? Cần những vật dụng gì?
2 Hãy thiết kế và hoạt động việc vận chuyển hay nâng vật nặng lên mộtcách dễ dàng hiệu quả Cần chú ý đến yếu tố nào để thực hiện công việc đó dễdàng, hiệu quả? và phụ thuộc các yếu tố đó ra sao?
3 Để thực hiện hoạt động đó vận dụng kiến thức vật lí nào?
4 Rút ra bài học kết luận sau khi thực hiện hoạt động
5 Nêu vai trò của đòn bẩy trong cuộc sống
Trang 18Hoạt động 3: Tìm hiểu tác động của ngẫu lực tới sự quay của vật rắn.
1 Khi dùng cờ lê và vít chữ T để vặn ốc quay quanh trục, có sự khác biệt
khi hực hiện 2 hoạt động này không? Khi vặn vít chữ T phải tác dụng các lực nhưthế nào? Hãy đưa ra các hoạt động hay các ví dụ có lực tác dụng tương tự như vậy
2 Sự quay của vật khi chịu tác dụng của 2 lực song song, ngược chiều, cùng
độ lớn sẽ phụ thuộc những yếu tố nào?
3 Hãy quan sát trục quay của các vật rắn được bố trí như thế nào so vớitrọng tâm của vật?
4 Cách bố trí trục quay trong 2 trường hợp: Trục quay đi qua trọng tâm vật,trục quay không đi qua trọng tâm vật, có ảnh hưởng gì đến quá trình hoạt động củavật không? Hãy thiết kế một hoạt động để khẳng định điều đó
5 Em có thể nêu ứng dụng các đồ dùng có cấu tạo tương tự trong đời sốngsinh hoạt trong kĩ thuật mà em biết
Hoạt động 4: Mô men lực với lao động, sản xuất kinh doanh.
Tìm hiểu về vai trò, ứng dụng của mô men lực trong thực tiễn từ nhiều kênhthông tin như: Trong thực tế, tại các xưởng cơ khí, thông tin trên mạng
3.3 Nội dung báo cáo sản phẩm sau hoạt động:
Sau quá trình hoạt động trải nghiệm thực tiễn và quá trình tham khảo tàiliệu HS phải hoàn thành các nội dung kiến thức chủ đề sau đây thông qua các dự
án (Mỗi nhóm một dự án):
Dự án 1: Hệ thống kiến thức Mô men lực Qui tắc mô men lực.
Dự án 2: Hệ thống kiến thức ngẫu lực và mô men ngẫu lực.
Dự án 3: Ứng dụng và vai trò của chủ đề mô men lực trong đời sống thực tế và trong kĩ thuật.
3.3.1 Mục tiêu sản phẩm các dự án sau quá trình hoạt động của HS Tên dự án
và nhóm
thực hiện
thức tổ chức.
1.Kiến thức.
Giúp HS hình thành hệthống kiến thức mô menlực, qui tắc mô men lực
2.Năng lực.
- Tự học
- Hợp tác
- Đại diệnNhóm 1báo cáosản phẩm
- Nhóm
2, 3 chuẩn
bị câu hỏi
Trang 19thao tác hoạt động liênquan kiến thức).
+Trình bày về hệ thốngkiến thức ngẫu lực và mômen ngẫu lực
+ Nêu ưu, nhược cáccách bố trí trục quay đốivới trọng tâm
trong mọi công việc
Giúp đỡ nhau trong họctập
Đại diệnnhóm 2báo cáosản phẩm
- Các nhóm cònlại chuẩn
bị thảo luận
+ Trình bày các hình ảnh
ứng dụng trong thực tiễntương ứng với các nội
1 Kiến thức:
- Các em đưa ra đượcmỗi liên hệ thực tiễn củatừng kiến thức chủ đề mômen lực
- Đại diệnnhóm 3báo cáosản phẩm
- Các nhóm còn
Trang 20- Qui tắc mô men lực.
- Ngẫu lực,mô men ngẫulực
Từ đó nêu vai trò của chủ
đề đối với đời sống
(Mỗi hình ảnh phải phải thuyết trình để chứng minh ứng dụng kiến thức)
- Các em biết vận dụngkiến thức vào thực tiễn,hiểu được nguyên lí hoạtđộng, hay cấu tạo một sốvật quay…
- Thấy được vai trò của
mô men lực vào đời sốngthực tiễn và sản xuất
2 Năng lực:
- Phát hiện và giải quyếtvấn đề Hợp tác
- Tự học phát huy tínhmày mò sáng tạo ở HS
Đồng thời giúp các emhiểu sâu bản chất kiếnthức hơn trong kĩ thuật
- Ứng dụng CNTT
- NL ngôn ngữ: Khả năngthuyết trình tự tin
3 Phẩm chất:
Tạo cho các em có tinhthần trách nhiệm tronghọc tập, chăm chỉ hỗ trỡlẫn nhau cùng nhau hoànthành sản phẩm củanhóm
lại chuẩn
bị thảo luận
3.3.2 Bộ câu hỏi định hướng hoàn thành sản phẩm dự án sau hoạt động.
Dự án 1: Hệ thống kiến thức: Mô men lực Qui tắc mô men lực.
1 Đại lượng nào có tác dụng làm vật quay quanh trục?
2 Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự quay quanh trục của vật? Ảnhhưởng như thế nào? Hình ảnh minh họa để giải thích?
3 Đại lượng nào đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực? Nêu cụ thể, chitiết
4 Điều kiện nào để vật có trục quay ở trạng thái cân bằng Nêu qui tắc mômen lực
5 Nêu một số ví dụ thực tiễn mà em biết về vận dụng qui tắc mô men lực
Trang 21Dự án 2: Hệ thống kiến thức ngẫu lực và mô men ngẫu lực.
1 Ngẫu lực là gì? Nêu một số ví dụ có ngẫu lực tác dụng
2 Nhận xét về cách bố trí trục quay đối với những vật chịu tác dụng củangẫu lực
3 Xác định công thức mô men ngẫu lực
4 Đưa ra một số hình ảnh, ví dụ, ứng dụng của ngẫu lực trong thực tế
Dự án 3: Ứng dụng và vai trò của chủ đề mô men lực trong đời sống thực tiễn và trong kĩ thuật.
1 Nêu và giải thích một số ứng dụng và vận dụng kiến thức mô men lực, quitắc mô men lực, ngẫu lực trong thực tế mà em biết và từ hoạt động em đã thựchiện
2 Những vật không có trục quay liệu ta có vận dụng được các kiến thức mômen lực và và qui tăc mô men lực không? Để vận dụng được ta cần làm như thếnào? VD chứng minh
3 Nêu vai trò của chủ đề mô men lực trong đời sống chúng ta cũng nhưtrong kĩ thuật cơ khí
4 Phương pháp, phương tiện, đánh giá, hình thức hoạt động.
4.1 Phương pháp và kĩ thuật tổ chức hoạt động dạy học:
- Dạy học dự án
- Dạy học hợp tác nhóm nhỏ
- Tổ chức hoạt động trải nghiệm thực tiễn
- Kĩ năng hợp tác, trải nghiệm thực hành để hoàn thành sản phẩm
- Kĩ thuật tổ chức hoạt động theo trạm
4.2 Phương tiện và thiết bị tổ chức dạy học:
- Máy tính, máy chiếu, chiếc cân đòn, thước, vật nặng, đòn bấy, cờ lê, vítchữ T,…liên hệ với xưởng sữa chữa cơ khí
- Các thiêt bị tổ chức trải nghiệm: Dụng cụ để tạo một cái bấp bênh, bộdụng cụ để thực hiện cho việc bẩy vật nặng, bộ dụng cụ để ứng dụng của ngẫu lực,
mô men ngẫu lực
- Bút, giấy, SGK, máy ảnh(điện thoại)
4.3 Hình thức tổ chức dạy học:
- Triển khai kế hoạch và nhiệm vụ học tập: Tổ chức trên lớp học
- Hoạt động hình thành kiến thức: Tổ chức HĐTN thực tiễn tại sân trường
và tham quan ở xưởng cơ khí sau đó hoạt động nhóm để hoàn thành sảnphẩm dự án để báo cáo
Trang 22- Kĩ thuật tổ chức hoạt động theo “trạm”.
- Hoàn thành sản phẩm dự án: Về nhà
- Báo cáo sản phẩm: Tổ chức tại phòng thực hành (có máy chiếu)
- Đánh giá: Tổ chức tại phòng thực hành (có máy chiếu)
4.4 Phương pháp kiểm tra đánh giá.
Nội dung công việc
1 Triển
khai
hoạt
động
1 tiết - GV giới thiệu chủ đề.
- GV triển khai nội dung hoạt độnghọc tập: Yêu cầu những nhiệm vụ HSphải làm: Phân nhóm, nhiệm vụ từngthành viên
- Yêu cầu chuẩn bị các học liệu
- GV thông qua các mục tiêu cần đạtcủa từng hoạt động và các sản phẩmsau hoạt động
- Thông báo kế hoạch thực hiện hoạtđộng, hoàn thành và báo cáo sảnphẩm
- Phát bộ câu hỏi định hướng cho cáchoạt động và mỗi sản phẩm
- Thông báo các tài liệu tham khảo
- HS theo dõi và thực hiện nhiệm vụ
- GV thông qua qui định đánh giá
- GV thông báo các qui trình và kế
Tại phòng máychiếu
Trang 23hoạch báo cáo sản phẩm.
- Các phiếu đánh giá cho điểm cácnhóm, các cá nhân
số câu hỏi địnhhướng
- Lấy số liệu cầnthiết
Sau khi hoànthành hoạt độngcác nhóm về nhàtham khảo cáctài liệu, liên lạcvới GV để hoànthành sản phẩmcủa nhóm
- Kiểm tra, đánh giá khả năng hìnhthành kiến thức của HS
- Tổng kết hoạt động
Tiết 3, tiết 4 liền
kề trong buổi.Tại phòng máychiếu
6 Thiết kế tổ chức hoạt động dạy học (4 tiết).
6.1 Triển khai hoạt động.(tiết 1).
Thực hiện: Tiết 4 thứ 3 ngày 15 tháng 12 năm 2020 Lớp 10C4
Tiết 2 thứ 4 ngày 16 tháng 12 năm 2020 Lớp 10C3
Trang 24Tại phòng máy chiếu Trường THPT Anh Sơn 3.
I Mục tiêu
- HS nêu được nhiệm vụ nhóm phải thực hiện
- HS lập kế hoạch nhóm để triển khai thực hiện hoạt động: Phân công nhómtrưởng, xác định nhiệm vụ cá nhân, kế hoạch thực hiện
Hoạt động 1 Hoạt động khởi động Tiếp nhận ý tưởng và nhiệm vụ
Trợ giúp của GV Hoạt động
trên hiệu quả cũng như
giải thích và hiểu được cấu
HS theo dõiTrả lời câuhỏi
Trang 25Tên các hoạt động.
Nội dung các dự án hoàn thành sau hoạt động
Hoạt động 2: Chia nhóm, giao nhiệm vụ cho HS
Trợ giúp của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
- Thông báo cơ cấu
Trang 26một số câu hỏi để sau
khi hoạt động xong các
Hoạt động 3: Xây dựng các hoạt động:
Trợ giúp của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
và nghiên cứu thảoluận
Trang 27ra của dự án mà các
em chưa hiểu
HS: Nhận phiếucâu hỏi định hướng
và nghiên cứu thảoluận
Trang 28Hoạt động5 Thông báo kế hoạch Hoạt động và hoàn thành dự án.
Thông báo kế hoạch
triển khai hoạt động và
1 Đại diện các nhóm lên
báo cáo sản phẩm của
trả lời câu hỏi nhóm bạn
Sau đó đại diện nhóm trả
lời các câu hỏi
Hoạt động 6.2:
GV Thông qua phiếu
đánh giá cho điểm
- Tất cả lớp theo dõi
HS thực hiện theo đúngqui trình - Hoàn thành kế hoạch
đặt ra của GV
- Hiểu và thực hiện đánhgiá đúng theo phiếu
Trang 29(phụ lục 2)
Phát phiếu đánh giá cho
điểm cho các nhóm, cho
tài liệu tham khảo cho
HS và địa chỉ email của
GV để tiện cho việc trao
đổi thông tin
- HS ghi nhận
Nhận xét: Tiết học diễn ra theo đúng kế hoạch trên GV triển khai các nội
dung tổ chức hoạt động học tập đến HS, phân nhóm, giao nhiệm vụ, phát bộ câuhỏi định hướng và yêu cầu mục tiêu cần đạt của sản phẩm mỗi dự án sau hoạtđộng, thông báo kế hoạch thực hiện và tài liệu tham khảo
HS tiếp nhận nhiệm vụ với tâm lý ngạc nhiên, hứng thú thảo luận sôi nổitrước nhiệm vụ hấp dẫn được giao, tổ chức hoạt động nhóm, phân công nhiệm vụ,lên kế hoạch về nội dung tiến hành và thời gian làm việc
Kết quả đạt được:
- Bảng phân nhóm của lớp, nhóm trưởng, nhiệm vụ từng thành viên trongnhóm
- Nắm được kế hoạch thực hiện hoạt động học tập
- Biết được mục tiêu cần thực hiện của hoạt động
Một số hình ảnh tiết học triển khai hoạt động dạy học chủ đề:
Trang 306.2 Tổ chức hoạt động trải nghiệm thực tiễn.(Tiết 2)
Thực hiện: Tiết 2 thứ 5 ngày 17 tháng 12 năm 2020, Lớp 10C3
Tiết 3 thứ 6 ngày 18 tháng 12 năm 2020, Lớp 10C4
Tại sân trường Trường THPT Anh Sơn 3
HS: Bút giấy, SGK vật lí 10, các học liệu để hoạt động: Bập bênh, chiếc cân
đòn, thước, vật nặng, đòn bẩy, cờ lê, vít chữ T,…một số thiết bị cơ khí
III Phương pháp và kĩ thuật tổ chức dạy học.
- Dạy học thông qua hoạt động trải nghiệm thực tiễn và kết hợp một sốphương pháp tích cực khác như: Hoạt động nhóm, phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật tổ chức hoạt động trải nghiệm theo “trạm”
IV Tổ chức hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp.
2 Bài mới.
Hoạt động 1 Tập hợp học sinh và kiểm tra thiết bị cho hoạt động.
Hoạt động 2 Tiến hành hoạt động trải nghiệm.
(Hình thức tổ chức hoạt động theo “Trạm” Các nhóm lần lượt luân phiên nhau
để hoàn thành các hoạt động được đưa ra nhằm hạn chế được việc chuẩn bị số lượng dụng cụ nhiều).
Trợ giúp của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
HS tham gia hoạt độngtích cực theo bộ câu hỏiđịnh hướng
Thực hiện cácbước theo bộ câuhỏi định hướng đểhoàn thành sảnphẩm dự án