1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế và sử dụng bài tập thí nghiệm để rèn luyện kĩ năng phân tích, phán đoán, so sánh kết quả thí nghiệm trong dạy học phần sinh học vi sinh vật chương trình sinh học 10 THPT

43 20 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế và sử dụng bài tập thí nghiệm để rèn luyện kĩ năng phân tích, phán đoán và so sánh kết quả thí nghiệm trong dạy học phần sinh học vi sinh vật chương trình sinh học 10
Tác giả Nguyễn Thanh Hải
Trường học Trường THPT Tân Kỳ
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2020-2021
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 501 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

  • 1. Lí do chọn đề tài

  • 2. Mục đích nghiên cứu

  • 3. Nhiệm vụ nghiên cứu

  • 4. Những đóng góp của đề tài

  • 5. Bố cục của đề tài

  • 1. Cơ sở lí luận

  • Kĩ năng học tập của học sinh

    • Kĩ năng

  • Mục tiêu = Kĩ năng x Nội dung.

    • Kĩ năng học tập

    • Một số kĩ năng nhận thức

    • Kĩ năng phân tích - tổng hợp

    • Kĩ năng so sánh

    • Rèn luyện kĩ năng cho học sinh.

    • Các yêu cầu khi sử dụng bài tập thí nghiệm để rèn luyện một số kĩ năng tư duy cho học sinh.

  • 2. Cơ sở thực tiễn của đề tài

    • Nguyên nhân của thực trạng dạy - học Sinh học nói trên

  • Kết luận chương 1

  • 1. Cấu trúc, nội dung phần Sinh học vi sinh vật - Sinh học 10 và các kĩ năng tư duy cần rèn luyện cho học sinh

    • 1.1. Nội dung chương trình phần Sinh học vi sinh vật- Sinh học 10 theo chuẩn kiến thức kĩ năng

    • - Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật.

    • - Sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật.

    • - Virut và bệnh truyền nhiễm.

    • 1.1.2. Các kĩ năng tư duy thực nghiệm cơ bản cần rèn luyện cho học sinh

  • Thiết kế bài tập thí nghiệm để rèn luyện một số kĩ năng phân tích, phán đoán và so sánh kết quả thí nghiệm trong dạy học phần Sinh học vi sinh vật, Sinh học 10.

    • 1.1.3. Quy trình thiết kế bài tập thí nghiệm

    • 2. Hệ thống bài tập thí nghiệm rèn luyện một số kĩ năng phân tích, phán đoán và so sánh kết quả thí nghiệm trong dạy học phần: Sinh học vi sinh vật, Sinh học 10.

  • Bài tập 1.

  • Bài tập 2.

  • Bài tập 3.

  • Bài tập 5.

  • Bài tập 1.

  • Bài tập 2.

  • Bài tập 3.

  • Người ta để dịch nuôi cấy trực khuẩn uốn ván (Chostridiun tetani) ở cuối pha cân bằng thêm 15 ngày(dịch A) dịch nuôi cấy vi khuẩn này ở pha lũy thữa(dịch B). Đun cả hai ống dịch ở 80oC trong 20 phút; sau đó cấy cùng một lượng 0, 1ml dịch mỗi loại trên môi trường phân lập dinh dưỡng có thạch ở hộp petri rồi đặt vào tủ ấm 35 oC trong 24 giờ.

  • Hãy cho biết

  • Số khuẩn lạc phát triển trên hộp Petri A và B có gì khác nhau không? Vì sao?

  • Hiện tượng gì xảy ra khi để trực khuẩn uốn ván thêm 15 ngày?

  • Bài tập 4.

  • Hai bình A và B đều chứa một hỗn hợp giống hệt nhau gồm nấm men rượu trộn đều với dung dịch glucozo nồng độ 10g/l. Cả hai bình được nuôi cấy ở nhiệt độ thích hợp, tuy nhiên bình A đẻ mở nắp và được làm sủi bọt liên tục nhờ một dòng không khí đi qua, bình B bị đóng kín miệng và để yên. Sau một thời gian cho biết sự khác biệt có thể có về mùi vị, độ đục, lượng đường còn lại của hai bình A và B, giải thích.

  • Bài tập 5.

  • Người ta tiến hành thí nghiệm như sau

  • Cho 50ml dung dịch đường sacarozo 10% vào một chai nhựa dung tích 75 ml, cho 10g bánh men rượu đã giã nhỏ vào chai, đậy nắp kín và để nơi có nhiệt độ 30 oC đến 35 oC. Sau vài ngày đem ra quan sát.

  • Hãy nêu và giải thích hiện tượng quan sát được.

  • Nếu sau khi cho bột bánh men vào chai mà không đậy nắp thì hiện tượng quan sát được có gì khác?

  • Bài tập 1.

  • Bài tập 2.

  • Trong quá trình chế biến giấm từ rượu, sau một thờ gian ta thấy có một lớp váng trắng phủ lên bề mặt.

  • a, Váng trắng do vi sinh vật nào tạo ra? Ở đáy cốc có loại vi sinh vật này hay không? Giải thích.

  • b, Nhỏ một giọt dịch nuôi cấy vi sinh vật này lên lam kính, rồi nhỏ bổ sung một giọt H2O2 vào giọt dich nuôi cấy trên thì sẽ thấy hiện tượng gì? Giải thích.

  • c, Vì sao nếu để cốc giấm váng trắng quá lâu thì độ chua của giấm sẽ giảm dần? Cách khác phục hiện tượng đó?

  • Bài tập 3.

  • Người ta tiêm kháng sinh cho bò sữa, sau đó họ vẫn dùng sữa bò mới được tiêm kháng sinh này để làm sữa chua nhưng sũa chua bị hỏng. Hãy giải thích vì sao?

  • Bài tập 4.

  • Người ta cho 80ml nước thịt vô trùng vào hai bình tam giác A và B. Sau đó cho vào mỗi bình 0, 5 g đất vườn được lấy cùng vị trí và cùng thời điểm; cả hai bình đều được bịt kín bằng nút cao su, đun sôi 100oC trong 5 phút và đưa vào phòng nuôi cấy nhiệt độ 30oC đến 35 oC, sau 1 ngày lấy bình B ra và đun sôi 100 oC trong 5 phút sau đó lại đưa vào phòng nuôi cấy. Sau 3 ngày cả 2 bình được mở ra thì thấy bình A có mùi thối, còn bình B thì gần như không có mùi thối? Giả thích?

  • Bài tập 5.

  • Nuôi cấy E.coli trong môi trường với nguồn cung cấp Cacbon là Fructozo và sorbitol, thu được kết quả như bảng dưới đây:

  • Giờ

  • 1

  • 2

  • 3

  • 4

  • 5

  • 6

  • 7

  • 8

  • 9

  • Số lượng tế bào

  • 102

  • 104

  • 106

  • 108

  • 108

  • 1010

  • 1014

  • 1018

  • 1022

  • Cho biết số tế bào ban đâu là 102. Hãy vẽ đồ thị và giải thích quá trình sinh trưởng của quần thể vi khuẩn.

  • 3. Quy trình sử dụng bài tập thí nghiệm rèn luyện kĩ năng phân tích, phán đoán và so sánh kết quả thí nghiệm

    • 3.1. Quy trình chung

    • 3.2. Sử dụng quy trình để rèn luyện một số kĩ năng cho học sinh

  • 4. Tiêu chí đánh giá việc rèn luyện các kĩ năng tư duy của học sinh

    • 4.1. Tiêu chí đánh giá việc rèn luyện kĩ năng phân tích thí nghiệm

  • Kết luận chương 2

  • 1. Mục đích thực nghiệm

  • 2. Phương pháp thực nghiệm

    • 2.1. Chọn trường thực nghiệm

    • 2.2. Bố trí thực nghiệm

    • 2.3. Các bước thực nghiệm

  • 2.4. Kết quả thực nghiệm

    • 2.4.1. Phân tích định lượng

    • 2.4.2. Phân tích định tính

  • Kết luận chương 3

  • PHỤ LỤC

Nội dung

PHẦN MỞ ĐẦU

Lí do chọn đề tài

Đổi mới phương pháp dạy học là một định hướng quan trọng, nhằm áp dụng các phương pháp hiện đại ở tất cả các cấp học Mục tiêu là kết hợp lý thuyết với thực hành, gắn kết nhà trường với xã hội, đồng thời phát triển năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh.

Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay tập trung vào việc phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh Thay vì chỉ truyền đạt thông tin, giáo viên tổ chức các hoạt động giúp học sinh tự nhận thức Việc áp dụng thành tựu từ nhiều ngành khoa học và kỹ thuật vào giảng dạy mở ra tiềm năng vô tận cho công nghệ dạy học hiện đại, đặc biệt là thông qua phương pháp thực hành và thí nghiệm.

Sinh học là môn khoa học thực nghiệm có ứng dụng rộng rãi trong đời sống và sản xuất Quá trình dạy học môn Sinh học không chỉ cung cấp kiến thức mà còn hình thành và bồi dưỡng kỹ năng tư duy và năng lực nhận thức cho học sinh Việc sử dụng bài tập thí nghiệm là một biện pháp hiệu quả để phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh, giúp các em có khả năng tự học và áp dụng kiến thức vào thực tiễn Thực hành thí nghiệm đóng vai trò quan trọng trong việc phát huy năng lực của người học.

GV nhấn mạnh rằng học sinh không chỉ tiếp thu kiến thức một cách sâu sắc mà còn rèn luyện các kỹ năng tư duy, từ đó tạo hứng thú và niềm tin trong học tập Nhờ đó, các em có khả năng áp dụng kiến thức Sinh học vào thực tiễn, đáp ứng yêu cầu giáo dục tổng hợp và định hướng nghề nghiệp khi ra trường, cũng như trong quá trình học tập ở các bậc học cao hơn.

Hiện nay, giảng dạy môn Sinh học ở trường phổ thông chủ yếu vẫn áp dụng phương pháp truyền thống, tập trung vào việc thông báo và nhồi nhét kiến thức mà thiếu sự gắn kết với thực hành Học sinh không được khuyến khích phát triển tư duy khoa học và khả năng tự giải quyết vấn đề, dẫn đến việc chỉ tiếp thu lý thuyết mà không có kỹ năng thực hành Nhiều giáo viên e ngại sử dụng thí nghiệm trong giờ dạy, hoặc thực hiện không đúng quy trình, làm hạn chế cơ hội rèn luyện kỹ năng cho học sinh Hậu quả là học sinh chỉ nắm vững kiến thức hàn lâm mà không phát triển tư duy sáng tạo, từ đó làm giảm hứng thú đối với môn Sinh học.

Phân tích nội dung phần Sinh học vi sinh vật trong chương trình Sinh học 10 - THPT cho thấy các bài thực hành cuối chương chủ yếu nhằm củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng thực hành, thí nghiệm Tuy nhiên, việc áp dụng các bài tập thực hành trong quá trình dạy bài mới và kiểm tra đánh giá chưa được chú trọng Điều này dẫn đến việc học sinh ít có cơ hội phát triển kỹ năng tư duy thực nghiệm, từ đó không nâng cao được năng lực bản thân.

Qua việc phân tích cấu trúc và nội dung phần Sinh học vi sinh vật trong chương trình Sinh học 10 - THPT, tôi nhận thấy rằng việc thiết kế và sử dụng bài tập thí nghiệm có thể giúp học sinh rèn luyện các kĩ năng tư duy thực nghiệm Điều này không chỉ phát triển tư duy cho học sinh mà còn nâng cao chất lượng dạy học trong bối cảnh hiện nay Vì lý do đó, tôi đã chọn đề tài: “Thiết kế và sử dụng bài tập thí nghiệm để rèn luyện kĩ năng phân tích, phán đoán, so sánh kết quả thí nghiệm trong dạy học phần Sinh học vi sinh vật.”

10 - THPT ”nhằm góp phần nâng cao hiệu quả dạy học nói chung và hiệu quả rèn luyện kỹ năng thực hành thí nghiệm nói riêng.

Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu thiết kế và sử dụng các bài tập thí nghiệm trong dạy học Sinh học vi sinh vật ở chương trình Sinh học 10 nhằm rèn luyện cho học sinh THPT các kỹ năng như phân tích, phán đoán và so sánh kết quả thí nghiệm Những kỹ năng tư duy này sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy và học môn Sinh học, hỗ trợ đổi mới sự nghiệp giáo dục tại Việt Nam.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu, đề tài phải thực hiện được các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

Nghiên cứu lí luận và thực tiễn về bài tập thí nghiệm đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kĩ năng và kĩ năng nhận thức của học sinh Việc sử dụng bài tập thí nghiệm không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn rèn luyện các nhóm kĩ năng cần thiết Phương pháp áp dụng bài tập thí nghiệm hiệu quả sẽ tạo điều kiện cho học sinh phát triển tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề trong học tập.

Thiết kế hệ thống bài tập thí nghiệm là một phương pháp hiệu quả nhằm rèn luyện các kỹ năng tư duy cho học sinh trong quá trình dạy và học môn Sinh học ở trường trung học phổ thông Các bài tập này không chỉ giúp học sinh phát triển khả năng phân tích và tổng hợp thông tin mà còn khuyến khích tư duy sáng tạo và giải quyết vấn đề Việc áp dụng các thí nghiệm thực tế trong giảng dạy sẽ tạo ra môi trường học tập tích cực, giúp học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết cho tương lai.

Nghiên cứu tập trung vào việc áp dụng các bài tập thí nghiệm nhằm phát triển kỹ năng tư duy thực nghiệm cho học sinh trong môn Sinh học tại trường trung học phổ thông Qua đó, bài viết sẽ phân tích quy trình sử dụng các bài tập này để nâng cao hiệu quả dạy - học, giúp học sinh không chỉ tiếp thu kiến thức mà còn rèn luyện khả năng phân tích và giải quyết vấn đề trong môi trường thực tiễn.

Thực nghiệm sư phạm nhằm khảo sát khả năng giải quyết và xử lý bài tập thí nghiệm của học sinh, từ đó xác định hiệu quả rèn luyện các kỹ năng tư duy thực nghiệm Việc sử dụng bài tập thí nghiệm giúp so sánh kết quả và phát triển kỹ năng phán đoán, suy luận trong dạy học phần Sinh học vi sinh vật - Sinh học 10.

Những đóng góp của đề tài

Để rèn luyện kỹ năng phân tích, phán đoán và so sánh kết quả thí nghiệm cho học sinh, việc xây dựng và lựa chọn các bài tập thí nghiệm phù hợp là rất quan trọng Các bài tập này không chỉ giúp học sinh phát triển tư duy phản biện mà còn nâng cao khả năng áp dụng kiến thức vào thực tiễn.

Đề xuất quy trình áp dụng các bài tập thí nghiệm đã được thiết kế nhằm rèn luyện kỹ năng phân tích, phán đoán và so sánh kết quả thí nghiệm cho học sinh.

Bố cục của đề tài

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính của đề tài gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài.

Chương 2: Thiết kế và sử dụng bài tập thí nghiệm để rèn luyện kĩ năng phân tích, phán đoán, so sánh kết quả thí nghiệm cho học sinh trong dạy học phần Sinh học vi sinh vật - Sinh học10.

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.

NỘI DUNG

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Thí nghiệm và bài tập thínghiệm

Thí nghiệm là công cụ quan trọng trong việc thu thập và xử lý thông tin, giúp hình thành kiến thức khoa học Qua thí nghiệm, học sinh có thể đưa ra giả thuyết, thiết kế phương án và tiến hành kiểm tra giả thuyết để hiểu rõ hơn về các hiện tượng tự nhiên Điều này không chỉ giúp khái quát tính chất và mối liên hệ giữa các hiện tượng mà còn cung cấp cơ sở phân tích hiện tượng một cách chủ quan nhằm thu nhận tri thức khách quan.

- Thí nghiệm là phương tiện duy nhất giúp học sinh hình thành kĩ năng, kĩ xảo thực hành và tư duy khoa học.

Thí nghiệm giúp học sinh hiểu rõ hơn về kiến thức lý thuyết bằng cách khám phá sâu bản chất của các hiện tượng và quá trình sinh học Điều này không chỉ làm cho kiến thức trở nên vững chắc mà còn khuyến khích sự tò mò và tư duy phản biện trong quá trình học tập.

1.1.2 Bài tập thí nghiệm Định nghĩa

Trong dạy học Sinh học, việc sử dụng bài tập thí nghiệm giúp học sinh nghiên cứu các quá trình sinh lý và tác động của các yếu tố sinh thái lên sinh vật Qua việc tự khám phá và tác động vào đối tượng thí nghiệm, học sinh không chỉ kích thích hứng thú học tập mà còn phát triển niềm đam mê và tình yêu với khoa học Điều này giúp các em nhận thức rõ vai trò của con người trong việc chinh phục và cải tạo tự nhiên, từ đó gia tăng sự yêu thích đối với môn học.

Vai trò của bài tập thí nghiệm

Qua bài tập thí nghiệm, học sinh có cơ hội khám phá mối quan hệ giữa cấu trúc và chức năng, hiện tượng và bản chất, cũng như nguyên nhân và kết quả Điều này không chỉ giúp các em nắm vững tri thức mà còn phát triển các khái niệm một cách sâu sắc.

Bài tập thí nghiệm không chỉ rèn luyện đức tính tự lực, cẩn thận và tỉ mỉ mà còn phát triển sự kiên trì, ý chí và nhân cách của người học, từ đó tạo ra niềm say mê học tập Qua những hoạt động này, giáo viên có thể phát hiện và bồi dưỡng những học sinh có năng khiếu đặc biệt trong bộ môn Sinh học.

Giải bài tập thí nghiệm giúp phát hiện các quan niệm sai lệch và thao tác tư duy chưa hoàn thiện của học sinh, từ đó có thể áp dụng biện pháp khắc phục phù hợp.

Phân loại a)Dựa vào hình thức giải các bài tập thí nghiệm

Bài tập thí nghiệm có thể dùng nhiều hình thức khác nhau:

Hình thức 1: Sử dụng các dụng cụ thí nghiệm, hóa chất cần thiết để làm thí nghiệm.

Hình thức 2: Bài tập chỉ được giải bằng lí thuyết (mang tính chất thực nghiệm tưởng tượng).

Bài tập bằng hình vẽ là một phương pháp hiệu quả trong việc mô tả cách lắp đặt thí nghiệm hoặc phân tích các khả năng phù hợp từ hình vẽ có sẵn Phương pháp này dựa vào các giai đoạn của quá trình dạy học, giúp học sinh hiểu rõ hơn về nội dung và ứng dụng thực tiễn của kiến thức.

Bài tập thí nghiệm hình thành kiến thức mới.

Bài tập thí nghiệm củng cố - hoàn thiện kiến thức.

Bài tập thí nghiệm kiểm tra đánh giá. c) Dựa vào hình thành, phát triển kĩ năng tư duy cho học sinh

Bài tập rèn luyện kĩ năng phân tích thí nghiệm.

Bài tập rèn luyện kĩ năng so sánh kết quả thí nghiệm.

Bài tập rèn luyện kĩ năng phán đoán kết quả thí nghiệm.

Bài tập rèn luyện kĩ năng thiết kế thí nghiệm.

Kĩ năng học tập của học sinh

Kỹ năng, dù có nhiều quan điểm khác nhau, đều dựa trên nền tảng lý thuyết và kiến thức Mỗi kỹ năng được thể hiện qua một nội dung cụ thể, và tác động của kỹ năng lên nội dung đó sẽ giúp chúng ta đạt được mục tiêu đã đề ra.

Mục tiêu = Kĩ năng x Nội dung.

Kỹ năng học tập là khả năng của con người thực hiện các hành động học tập hiệu quả trong những điều kiện và hoàn cảnh nhất định, nhằm đạt được mục tiêu và nhiệm vụ đã đề ra.

Một số kĩ năng nhận thức

Kĩ năng phân tích - tổng hợp

Kỹ năng phân tích thí nghiệm trong Sinh học là quá trình đánh giá các yếu tố cấu thành thí nghiệm, điều kiện thí nghiệm và sự tương tác giữa các yếu tố này để đưa ra kết quả chính xác Qua việc phân tích, người nghiên cứu có thể rút ra kết luận phù hợp và giải thích các kết quả thí nghiệm một cách rõ ràng Trong bài viết này, chúng tôi sẽ tập trung vào tầm quan trọng của kỹ năng phân tích thí nghiệm trong việc hiểu biết sâu sắc về các cơ chế và quá trình sinh học.

Trong các thí nghiệm Sinh học, phương pháp so sánh có đối chứng được sử dụng để đánh giá kết quả giữa hai đối tượng tương đồng, nhưng có đặc điểm hoặc tác động trái ngược nhau.

Qua so sánh giúp học sinh phân biệt, hệ thống hóa và củng cố các khái niệm.

Kĩ năng phán đoán - suy luận.

Kỹ năng phán đoán là khả năng sử dụng dữ kiện và kiến thức chuyên môn để nhận diện các thuộc tính bản chất của sự vật và hiện tượng Nó cho phép người dùng đưa ra những nhận định và xét đoán nhằm giải quyết các nhiệm vụ lý luận và thực hành một cách hiệu quả.

Kĩ năng thiết kế thí nghiệm

Khi thiết kế thí nghiệm, học sinh có thể sử dụng các dụng cụ và thiết bị thí nghiệm có sẵn hoặc sáng tạo ra những dụng cụ mới để kiểm tra một phán đoán hoặc mệnh đề cụ thể.

Trong giảng dạy Sinh học, việc khuyến khích học sinh tự đề xuất, bố trí và giải thích các phương án thí nghiệm là rất quan trọng Điều này không chỉ giúp các em phát triển tính sáng tạo mà còn nâng cao khả năng tự lập trong học tập và nghiên cứu khoa học.

Rèn luyện kĩ năng cho học sinh

Theo Geoffrey Petty (1998) qui trình rèn luyện một kĩ năng gồm có 8 bước:

Giáo viên cần giải thích cho học sinh tầm quan trọng của kỹ năng trong tương lai nghề nghiệp của họ, đồng thời chỉ ra mối liên hệ giữa kỹ năng đó và kiến thức lý thuyết đã được học Hơn nữa, việc kiểm tra và thăm dò kiến thức trước đó của học sinh về kỹ năng sắp học cũng rất cần thiết để đánh giá mức độ hiểu biết của các em.

THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP THÍ NGHIỆM ĐỂ RÈN LUYỆN KỸ NĂNG PHÂN TÍCH, PHÁN ĐOÁN VÀ SO SÁNH KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM TRONG DẠY- HỌC PHẦN SINH HỌC

ĐỂ RÈN LUYỆN KỸ NĂNG PHÂN TÍCH, PHÁN ĐOÁN VÀ SO SÁNH KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM TRONG DẠY- HỌC PHẦN SINH HỌC

VI SINH VẬT, SINH HỌC 10

1 Cấu trúc, nội dung phần Sinh học vi sinh vật - Sinh học 10 và các kĩ năng tư duy cần rèn luyện cho học sinh

1.1 Nội dung chương trình phần Sinh học vi sinh vật- Sinh học 10 theo chuẩn kiến thức kĩ năng

- Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật.

- Sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật.

- Virut và bệnh truyền nhiễm.

Nhận xét: Qua phân tích cấu trúc, nội dung chương trình ở trên chúng tôi nhận thấy rằng:

Phần này trình bày các kiến thức về cơ chế và quá trình dạy học, nhấn mạnh việc áp dụng phương pháp thực hành và thí nghiệm để nâng cao hiệu quả giảng dạy Phương pháp này không chỉ giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả mà còn rèn luyện các kỹ năng cần thiết cho sự phát triển toàn diện của các em.

Nội dung bài học cung cấp các bài thực hành nhằm rèn luyện kỹ năng cho học sinh, tuy nhiên chúng chỉ mang tính chất củng cố và chú trọng vào việc rèn luyện các kỹ năng tích hợp Việc sử dụng bài tập thí nghiệm trong nghiên cứu tài liệu và kiểm tra đánh giá chưa được chú trọng, dẫn đến việc học sinh ít có cơ hội phát triển kỹ năng tư duy thực nghiệm.

Việc thiết kế và áp dụng các bài tập thí nghiệm là rất quan trọng để phát triển kỹ năng tư duy, từ đó nâng cao chất lượng dạy và học môn Sinh học tại trường THPT.

1.1.2 Các kĩ năng tư duy thực nghiệm cơ bản cần rèn luyện cho học sinh

Các kĩ năng tư duy thực nghiệm cần rèn luyện cho học sinh là:

- Kĩ năng phân tích thí nghiệm.

- Kĩ năng so sánh kết quả thí nghiệm.

- Kĩ năng phán đoán kết quả thí nghiệm.

Hệ thống bài tập thí nghiệm dưới đây được thiết kế để phát triển các kỹ năng tư duy thực nghiệm cho học sinh Mặc dù các bài tập được phân chia theo từng kỹ năng, nhưng sự liên kết chặt chẽ giữa chúng cho thấy rằng các kỹ năng này hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình học tập.

Thiết kế bài tập thí nghiệm là một phương pháp hiệu quả để phát triển kỹ năng phân tích, phán đoán và so sánh kết quả thí nghiệm trong giảng dạy Sinh học vi sinh vật, đặc biệt là cho học sinh lớp 10 Qua các hoạt động thực hành, học sinh sẽ có cơ hội áp dụng lý thuyết vào thực tế, từ đó nâng cao khả năng tư duy khoa học và kỹ năng giải quyết vấn đề Việc này không chỉ giúp học sinh hiểu sâu hơn về các khái niệm sinh học mà còn khuyến khích sự sáng tạo và khả năng làm việc nhóm.

1.1.3 Quy trình thiết kế bài tập thí nghiệm

Dựa trên nghiên cứu và tham khảo từ một số tác giả, chúng tôi đề xuất quy trình thiết kế bài tập thí nghiệm nhằm rèn luyện các kỹ năng tư duy thực nghiệm.

Hình 2.1 Quy trình thiết kế bài tập thí nghiệm để rèn luyện kĩ năng

Qui trình được diễn đạt như sau:

- Bước 1: Xác định mục tiêu

Xác định mục tiêu tổng quát của chương trình môn học và mục tiêu cụ thể cho từng bài học là cần thiết để hiểu rõ yêu cầu về kiến thức và kỹ năng mà học sinh cần đạt được Dựa trên những mục tiêu này, giáo viên có thể lên kế hoạch cho các nội dung bài học phù hợp, từ đó xây dựng bài tập thí nghiệm nhằm tổ chức các hoạt động học tập rèn luyện kỹ năng tư duy cho học sinh.

- Bước 2: Xác định các kĩ năng tư duy thực nghiệm cần rèn luyện.

Tập trung vào các kĩ năng nhận thức cơ bản như: phân tích thí nghiệm, so sánh kết quả thí nghiệm, phán đoán - suy luận, thiết kế thí nghiệm.

- Bước 3: Thiết kế bài tập thí nghiệm.

Để xây dựng bài tập thí nghiệm hiệu quả, cần mã hóa các kiến thức và kĩ năng tư duy thực nghiệm đã được xác định Bài tập thực hành thí nghiệm bao gồm hai phần chính: dữ kiện và yêu cầu Khi thiết kế, giáo viên cần chọn dữ kiện phù hợp với khả năng nhận thức của học sinh, xác định hình thức thể hiện dữ kiện (chữ, hình ảnh hoặc kết hợp cả hai) và diễn đạt yêu cầu của bài tập một cách phù hợp với mục tiêu học tập đã đề ra.

Xác định mục tiêu Xác định các kĩ năng tư duy thực nghiệm cần rèn luyện

Thiết kế bài tập thí nghiệm rèn luyện một số kĩ năng tư duy thực nghiệm cho học sinh

Sắp xếp bài tập thí nghiệm thành hệ thống phù hợp với logic dạy học

- Bước 4: Sắp xếp bài tập thí nghiệm thành hệ thống phù hợp với logic dạy học.

Sau khi hoàn thành các bài tập thí nghiệm, cần sắp xếp chúng thành một hệ thống hợp lý để thuận tiện cho việc sử dụng Việc này nên tuân theo logic phát triển nội dung và năng lực của người học, đảm bảo quá trình học tập hiệu quả hơn.

2 Hệ thống bài tập thí nghiệm rèn luyện một số kĩ năng phân tích, phán đoán và so sánh kết quả thí nghiệm trong dạy học phần: Sinh học vi sinh vật, Sinh học 10

Dựa trên quy trình đã được trình bày, chúng tôi đã thiết kế một số bài tập thí nghiệm nhằm rèn luyện các kỹ năng tư duy thực nghiệm cho học sinh trong quá trình dạy học môn Sinh học.

2.1 Bài tập rèn luyện kĩ năng phân tích thí nghiệm

Bài tập này yêu cầu học sinh phân tích mục đích, điều kiện và kết quả của các thí nghiệm Dựa trên những phân tích này, học sinh cần giải thích kết quả của các thí nghiệm đã thực hiện và từ đó rút ra kiến thức cơ bản cần khám phá.

Từ năm 2019 đến 2021, đại dịch Covid-19 đã chứng kiến sự xuất hiện của nhiều biến thể virus corona Nguyên nhân khiến virus corona biến đổi nhanh chóng là do khả năng đột biến cao của nó, cho phép virus thích nghi với môi trường và hệ miễn dịch của con người Mặc dù vắc xin có thể giúp bảo vệ chống lại nhiều biến thể, nhưng không thể đảm bảo hiệu quả 100% cho tất cả các loại biến thể do sự thay đổi liên tục của virus.

(Bài tập dùng để dạy phần thực hành luyện tập bài: Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch - Sinh học 10)

Người ta đã pha chế một dung dịch nuôi cấy vi sinh vật, gọi là môi trường D, với các thành phần chính gồm H2O, NaCl, (NH4)2PO4, KH2PO4, MgSO4 và CaCl2 Trong nghiên cứu, các chủng vi khuẩn A, B và C được nuôi cấy trong các môi trường và điều kiện khác nhau, từ đó thu được những kết quả đáng chú ý.

Môi trường nuôi cấy Chủng A Chủng B Chủng C

Môi trường D với 10g cao thịt bò, để trong bóng tối.

Mọc Không mọc Không mọc

Môi trường D, để trong bóng tối có sục

Không mọc Mọc Không mọc

Môi trường D, chiếu sáng có sục CO2 Không mọc Mọc Mọc

Xác định kiểu dinh dưỡng của mỗi chủng.

(Bài tập dùng để dạy phần thực hành luyện tập bài: Dinh dưỡng, chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật - Sinh học 10).

Bài tập 3 nghiên cứu kiểu hô hấp của một loài vi khuẩn bằng cách cấy vi khuẩn vào môi trường gồm thạch 5 gam, thịt bò 30 gam, glucôzơ 5 gam và nước tinh khiết 1000ml, sau 24 giờ nuôi ở 35 độ C, vi khuẩn phát triển trên mặt thoáng ống nghiệm Khi thêm 1 gam KNO3, vi khuẩn phát triển cả trên mặt thoáng và trong toàn bộ ống nghiệm a) Kiểu hô hấp của trực khuẩn là hô hấp kỵ khí và chất nhận electron cuối cùng trong chuỗi truyền electron khi chưa có KNO3 là oxi b) Khi có KNO3, trực khuẩn phát triển được cả ở mặt thoáng và trong ống nghiệm do KNO3 cung cấp electron cho quá trình hô hấp kỵ khí c) Phương trình hô hấp của tế bào vi khuẩn sống ở đáy ống nghiệm khi có KNO3 là: C6H12O6 + 2 KNO3 → 2 N2 + 2 CO2 + 2 H2O + năng lượng.

(Bài tập dùng để dạy phần vận dụng bài: Dinh dưỡng, chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật - Sinh học 10)

Người ta cấy vi khuẩn Proteus vulgaris trên các môi trường dịch thể có thành phần tính theo đơn vị g/l:

Các nguyên tố vi lượng Mn, Mo, Cu, Zn, mỗi loại 2 5

Bổ sung thêm vào mỗi loại môi trường các chất như sau:

Chất bổ sung Các loại môi trường

Ngày đăng: 21/05/2021, 22:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w