SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM SỬ DỤNG CÔNG CỤ LEARNING ACTIVITY RUBRIC LAR VÀO THIẾT KẾ, ĐÁNH GIÁ, CẢI TIẾN CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ PHONG CÁCH N
Trang 1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
SỬ DỤNG CÔNG CỤ LEARNING ACTIVITY RUBRIC (LAR) VÀO THIẾT KẾ, ĐÁNH GIÁ, CẢI TIẾN CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ THEO HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
MÔN NGỮ VĂN
Năm học: 2020 - 2021
Trang 2
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT NGHI LỘC 4
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
SỬ DỤNG CÔNG CỤ LEARNING ACTIVITY RUBRIC (LAR) VÀO THIẾT KẾ, ĐÁNH GIÁ, CẢI TIẾN CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ THEO HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
Nhóm tác giả: Hoàng Thị Sâm
Nguyễn Thị Lan Hương Tổ: Văn – Ngoại ngữ
Lĩnh vực: Ngữ Văn
Số điện thoại: 0969049125 - 0915488577
Năm học: 2020 - 2021
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Kế hoạch nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Thời gian nghiên cứu và hoàn thành đề tài 3
7 Đóng góp mới của đề tài 3
PHẦN II NỘI DUNG 4
Chương 1 Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn 4
I Cơ sở lý luận 4
1 Hoạt động học tập (HĐHT) 4
1.1 Khái niệm HĐHT 4
1.2 Vai trò của hoạt động học tập 4
1.3 Các dạng hoạt động học tập 4
1.4 Thiết kế hoạt động học 5
1.5 Vai trò thiết kế hoạt động học tập 5
2 Giới thiệu bộ công cụ LAR 5
3 Sử dụng LAR để đánh giá, thiết kế và cải tiến HĐHT 7
3.1 Thang đánh giá các phương diện của HĐHT 7
3.1.1 Về phương diện xây dựng kiên thức 7
3.1.2 Về phương diện hợp tác 7
3.1.3 Về phương diện sử dụng CNTT 8
3.1.4 Về phương diện tự điều chỉnh 8
3.1.5 Về phương diện giải quyết vấn đề thực tế 8
3.2 Sử dụng LAR để đánh giá HĐHT 9
3.3 Sử dụng bộ công cụ LAR để thiết kế HĐHT 10
3.3.1 Nguyên tắc sử dụng bộ công cụ Learning Activity Rubric thiết kế hoạt động học tập 10
3.3.2 Quy trình sử dụng bộ công cụ Learning Activity Rubric thiết kế hoạt động học tập 10
3.4 Sử dụng LAR để cải tiến HĐHT 12
Trang 4Chương 2: SỬ DỤNG CÔNG CỤ LEARING ACTIVITY RUBRIC (LAR) VÀO THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP TRONG DẠY HỌC CHỦ
ĐỀ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC HỌC SINH 21
1 Sử dụng LAR thiết kế hoạt động (HĐ) khởi động 21
2 Sử dụng LAR thiết kế HĐ Hình thành kiến thức 22
2.1 Hướng dẫn HS tìm hiểu về phong cách ngôn ngữ báo chí 22
2.2 Hướng dẫn HS tìm hiểu về bản tin 24
2.3 Hướng dẫn HS tìm hiểu về phỏng vấn và trả lời phỏng vấn 26
Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 34
1 Mục đích, nhiệm vụ và nguyên tắc thực nghiệm sư phạm 34
1.1 Mục đích thực nghiệm 34
1.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm 34
2 Tổ chức thực nghiệm 34
2.1 Chọn đối tượng thực nghiệm 34
2.2 Kết quả thực nghiệm 34
2.3 Nhận xét kết quả thực nghiệm 36
PHẦN III: KẾT LUẬN 37
1 Một số kết luận trong quá trình triển khai áp dụng SKKN 37
2 Một số kiến nghị, đề xuất 37
PHỤ LỤC 39
Phiếu học tập 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt Viết đầy đủ
Trang 6PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Trong xu hướng đổi mới chung của giáo dục, nhiều giáo viên đã nỗ lực thay đổi phương pháp dạy học của mình theo hướng sử dụng đa dạng các hình thức, kĩ thuật dạy học tích cực nhằm hướng tới phát triển toàn diện những phẩm chất, năng lực cho học sinh trong thời kì mới Nhưng trong quá trình thiết kế giáo án và tổ chức học tập cho HS, không ít giáo viên còn lúng túng và băn khoăn không biết phương pháp, kĩ thuật mình sử dụng đã thực sự phát huy được năng lực, phẩm chất nào của HS và mức độ định lượng của nó ra sao Điều đó làm cho giáo viên mất phương hướng, thiếu tự tin dẫn đến thiếu quyết tâm theo đuổi đến cùng mục tiêu đổi mới của mình Đặc biệt đối với bộ môn Ngữ Văn, vốn có tính đặc thù riêng Giáo viên rất ngại đổi mới, Họ sợ rằng, khi sử dụng những kỉ thuật dạy học như mảnh ghép, khăn trải bàn, kỉ thuật ổ bi sẽ làm cho giờ văn mất đi chất văn chương, mất đi những cảm xúc thẩm mĩ mà chỉ có thuyết giảng và bình luận mới có thể diễn tả hết cái hay của nó
Như chúng ta đã biết, trong giai đoạn hiện nay, đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) thực chất là đổi mới cách thức tổ chức hoạt động học tập (HĐHT) nhằm tích cực hóa hoạt động của HS trong quá trình học tập với phương châm:
“Học tập trong hoạt động và bằng hoạt động“, từ đó hình thành ở người học các năng lực đáp ứng thời đại mới như hợp tác, giải quyết vấn đề, tư duy phản biện, độc lập, sáng tạo, ứng dụng công nghệ thông tin Và môn văn cũng không ngoại lệ Vì vậy, GV bộ môn Ngữ Văn nói riêng và GV các môn học khác nói chung không thể cứ mãi sử dụng phương pháp diễn giải và vấn đáp, nặng về thuyết trình các kiến thức sách giáo khoa mà cần phải thay đổi căn bản từ cách truyền thụ kiến thức sang tổ chức HĐHT nhằm phát huy tính độc lập, tích cực, sáng tạo của HS
Tuy nhiên, trong quá trình dạy học việc đánh giá còn nhiều hạn chế Đa số
là đánh giá giờ dạy theo công cụ truyền thống của Bộ GD – ĐT Việc đánh giá giảng dạy chủ yếu là dự giờ quan sát thông qua các phiếu quan sát lớp học Các tiêu chí đánh giá giảng dạy hiện nay chưa tách rời việc đánh giá phần thiết kế giảng dạy và thực thi giảng dạy Mặt khác, việc đánh giá bài soạn theo tiêu chí đánh giá trong phiếu đánh giá giờ dạy do Bộ GD – ĐT Việt Nam ban hành đã không còn phù hợp và không thể đánh giá được HĐHT Trong khi đó, việc đánh giá các HĐHT có hiệu quả hay không là việc làm rất quan trọng, nó giúp GV có những thông tin phản hồi để tự điều chỉnh việc giảng dạy đồng thời có vai trò định hướng tổ chức các HĐHT tốt hơn, phù hợp với nhu cầu và sự phát triển hiện tại của HS
Bộ công cụ Learning Activity Rubric(LAR) là bộ công cụ cho phép đánh giá các HĐHT được xây dựng và phát triển từ các nghiên cứu về Dạy và Học sáng tạo (Innovative teaching and learning - ITL Research) của tập đoàn
Trang 7Microsoft LAR xem xét các phương diện khác nhau của một HĐHT, đó là xây dựng kiến thức, hợp tác, ứng dụng CNTT, tự điều chỉnh và giải quyết vấn đề LAR không chỉ giúp cho GV có thể tự đánh giá các HĐHT của mình, hiểu được các HĐHT đang rèn luyện cho HS những năng lực cần có ở mức độ nào mà còn cung cấp những định hướng quan trọng để thúc đẩy GV suy nghĩ, tìm tòi, sáng tạo thêm những cách thức tổ chức khác nhằm tích cực hóa hoạt động của HS, đem đến cho HS nhiều cơ hội hơn trong việc lĩnh hội kiến thức cũng như rèn luyện các kĩ năng liên môn – một yêu cầu quan trọng trong giáo dục thế kỉ mới
Đó cũng chính là lí do chúng tôi lựa chọn và nghiên cứu đề tài: “ Sử dụng bộ công cụ Learning Activity Rubric(LAR) để thiết kế, đánh giá và cải tiến các hoạt động học tập trong dạy học chủ đề phong cách ngôn ngữ báo chí theo hướng phát triển năng lực học sinh”
2 Mục đích nghiên cứu
Vận dụng bộ công cụ LAR để đánh giá, thiết kế và cải tiến cách thức tổ chức HĐHT trong chủ đề phong cách ngôn ngữ báo chí theo hướng đổi mới để phát triển năng lực, phẩm chất của HS, góp phần nâng cao chất lượng dạy học
bộ môn Ngữ Văn
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Bộ cộng cụ LAR và quy trình sử dụng LAR để đánh giá, thiết kế, cải tiến HĐHT
Quy trình dạy học chủ đề phong cách ngôn ngữ báo chí trong chương trình Ngữ Văn 11 THPT
4 Kế hoạch nghiên cứu
Trên cơ sở mục đích nghiên cứu ở trên, chúng tôi đề ra các nhiệm vụ và
kế hoạch nghiên cứu cụ thể như sau:
Nghiên cứu lí luận về bộ công cụ LAR, cách thức sử dụng bộ công cụ LAR để thiết kế, đánh giá và cải tiến HĐHT
Nghiên cứu nội dung của chủ đề phong cách ngôn ngữ báo chí trong chương trình Ngữ Văn 11 để lựa chọn mã điểm phù hợp trong thiết kế HĐHT nhằm phát triển tốt nhất năng lực HS
Thử nghiệm tại các trường THPT trên địa bàn huyện
Kiểm tra đối chứng năng lực của học sinh trước và sau khi thiết kế và cải tiến các HĐHT theo chuẩn đánh giá của bộ cộng cụ LAR
Đánh giá hiệu quả của đề tài về khả năng lĩnh hội kiến thức và khả năng giải quyết vấn đề của học sinh
5 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu lý thuyết về lý luận dạy học nói chung và lý luận dạy học
Trang 8Ngữ Văn nói riêng
Nghiên cứu các tài liệu về cơ sở lý luận của bộ công cụ LAR Phương pháp thực nghiệm và thống kê Thực nghiệm sư phạm để kiểm nghiệm tính thực tiễn và hiệu quả của phương án đã đề xuất
6 Thời gian nghiên cứu và hoàn thành đề tài
Đề tài được bắt đầu thử nghiêm và tiến hành từ năm 2019 sau khi tìm hiểu
về định hướng đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển phẩm chất
và năng lực học sinh
Báo cáo kết quả tháng 2 năm 2021
7 Đóng góp mới của đề tài
Xác định được bản chất của khái niệm HĐHT, các tiêu chí đánh giá một HĐHT hướng tới phát triển năng lực, phẩm chất cho HS, hướng tiếp cận cũng như nhiệm vụ cần tiến hành để tổ chức một HĐHT
Xác định được quy trình đánh giá, cải tiến HĐHT và xác định được các mức độ cải tiến phù hợp với trình độ của HS và bối cảnh học tập cụ thể
Trên cơ sở phân tích các đặc điểm của mỗi văn bản trong chủ đề phong cách ngôn ngữ báo chí xác định được nội dung phù hợp để thiết kế các HĐHT theo 5 phương diện của bộ công cụ LAR nhằm phát triển toàn diện năng lực, phẩm chất của HS
Trang 9PHẦN II NỘI DUNG
Chương 1 Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn
Trong dạy học, việc đánh giá một HĐHT có hiệu quả hay không là một việc làm rất quan trọng vì nó không chỉ cung cấp thông tin phản hồi cho GV để
có thể tự điều chỉnh việc giảng dạy của mình sao cho phù hợp với nhu cầu và sự phát triển hiện tại của HS, mà còn có vai trò định hướng cho GV nhằm tổ chức các HĐHT tốt hơn, giúp tích cực hóa hoạt động của HS trong quá trình học tập 1.2 Vai trò của hoạt động học tập
HĐHT không chỉ hướng vào việc tiếp thu những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo
mà còn hướng vào việc tiếp thu cả những tri thức của chính bản thân hoạt động học HĐHT muốn đạt kết quả cao, người học phải biết cách học, phương pháp học, nghĩa là phải có những tri -thức về chính bản thân hoạt động học HĐHT là hoạt động chủ đạo của lứa tuổi HS nên giữ vai trò chủ đạo trong việc hình thành và phát triển tâm lý người học trong lứa tuổi này Trong dạy học hiện đại, HS được coi là chủ thể của quá trình nhận thức thì HĐHTvừa là động lực, vừa là kết quả của quá trình dạy học Sự đa dạng trong tổ chức hoạt động dạy học cho phép phù hợp với nhiều phong cách học tập khác nhau của HS
- Hoạt động kết nối : Yêu cầu học sinh kết nối kiến thức đã học vào thực
Trang 10tế cuộc sống, gồm : xử lí tình huống thực tế, tự nghiên cứu, giải quyết các bài tập tình huống Dạng hoạt động kết nối tương ứng phương pháp thực hành – nghiên cứu
1.4 Thiết kế hoạt động học
Thiết kế HĐHT là chỉ ra những công việc để tổ chức cho HS lĩnh hội kiến thức, về bản chất là “ý đồ tổ chức dạy học” của GV, được thể hiện thông qua việc thiết kế, bố trí, sắp xếp các hoạt động hợp lí phù hợp với nội dung và điều kiện cơ sở vật chất hiện tại của nhà trường
1.5 Vai trò thiết kế hoạt động học tập
Việc thiết kế HĐHT thể hiện ý đồ tổ chức dạy học của GV, nó giống như một bản đồ dẫn đường cho thầy và trò đi đúng hướng trong một tiết học Các HĐHT được thiết kế nhằm đảm bảo trật tự khoa học thông tin, điều chỉnh khung thời gian, nội dung trọng tâm bài học, giúp GV và HS chuẩn bị sẵn sàng các phương tiện hỗ trợ việc dạy và học sao cho giờ học đạt hiệu quả cao nhất Muốn có được một tiết học hiệu quả, GV cần phải thiết kế kịch bản chi tiết và hấp dẫn cho từng HĐHT bằng cách xác định rõ công việc GV – HS cần chuẩn bị cho hoạt động, trình tự hoạt động của GV – HS trong hoạt động, công cụ đánh giá hoạt động của GV – HS
2 Giới thiệu bộ công cụ LAR
Bộ công cụ LAR (Learning Activity Rubric) được xây dựng và phát triển
từ các nghiên cứu về Dạy và Học sáng tạo (ITL Research), được tài trợ bởi chương trình Đối tác học tập (Partner in Learning) của tập đoàn Microsoft kết hợp với các tài liệu từ đề án Teacher assignment/Student work thuộc quỹ Bill & Melinda Gates nhằm cung cấp cho GV các chỉ dẫn để đánh giá một HĐHT tích cực
LAR xem xét các phương diện khác nhau của một HĐHT, đó là: (1) Xây dựng kiến thức, (2) Hợp tác, (3) Ứng dụng CNTT, (4) Tự điều chỉnh và (5) Giải quyết vấn đề thực tế Ở mỗi phương diện đều có thang đánh giá với các mã điểm lần lượt từ 1 đến 4
Bộ công cụ LAR không những cho phép GV đánh giá được giáo án đã thiết kế mà còn trên cơ sở những định hướng đó để điều chỉnh, cải tiến các hoạt động học tập sao cho tối đa hóa điểm của cả 5 phương diện để tổ chức các HĐHT tốt hơn, giúp tích cực hóa hoạt động của HS trong quá trình học tập và nâng cao hiệu quả dạy học
(1) Xây dựng kiến thức - trả lời cho câu hỏi: HĐHT kích thích HS xây
dựng kiến thức ở mức độ nào, và đó có phải là kiến thức liên môn không? Quá trình xây dựng kiến thức diễn ra khi HS gắn kết thông tin mới với kiến thức
có sẵn của họ để sản sinh ra các ý tưởng và hiểu biết còn mới lạ đối với họ bằng cách sử dụng ít nhất một trong các thao tác tư duy như giải thích, phân tích, tổng
Trang 11hợp, hoặc thẩm định/đánh giá
Nếu HS chỉ đơn thuần được yêu cầu mô phỏng lại thông tin mà họ đã đọc hoặc nghe từ các bài giảng, sách giáo khoa (SGK), hay thông qua việc tiếp xúc với mạng internet hoặc truyền thông thì đó không được coi là xây dựng kiến thức
(2) Hợp tác - trả lời cho câu hỏi: HĐHT yêu cầu HS phải hợp tác với
người khác ở mức độ nào?
Phương diện này xem xét liệu HS có làm việc với những người khác trong HĐHT hay không và chất lượng của sự hợp tác đó như thế nào? (chỉ đơn thuần là giúp đỡ nhau hay cần phải chia sẻ trách nhiệm với nhau khi thực hiện công việc, hay phải cùng nhau đưa ra những quyết định quan trọng đối với sản phẩm chung của cả nhóm )
(3) Sử dụng CNTT - trả lời cho câu hỏi: Việc sử dụng CNTT có hỗ trợ
HS xây dựng kiến thức không? Liệu HS có thể đạt được những kiến thức tương
tự mà không cần sử dụng CNTT?
Phương diện này tập trung vào việc HS sử dụng CNTT để hỗ trợ cho hoạt động xây dựng kiến thức của mình chứ không xem xét việc GV sử dụng CNTT như thế nào trong bài giảng đó Mức độ sử dụng CNTT trong HĐHT của HS có thể được sắp xếp từ thấp đến cao gồm: không có cơ hội sử dụng CNTT; sử dụng CNTT để mô phỏng lại kiến thức; sử dụng CNTT để hỗ trợ xây dựng kiến thức
và sử dụng CNTT như một công cụ bắt buộc để xây dựng kiến thức
(4) Tự điều chỉnh - trả lời cho câu hỏi:HĐHT diễn ra trong bao lâu? HS có
được tự lên kế hoạch cũng như tự đánh giá công việc của mình hay không? Phương diện này xem xét liệu HĐHT có mang lại cho HS cơ hội để rèn luyện các kĩ năng tự điều chỉnh, như kĩ năng lập kế hoạch, kiểm soát và tự đánh giá công việc cũng như sự tiến bộ của mình hay không Các HĐHT đáp ứng được điều đó thường là các hoạt động dài hơi, kéo dài khoảng một tuần hoặc hơn GV
có thể tăng cường việc rèn luyện cho HS các kĩ năng này bằng cách giao nhiệm
vụ và để HS tự quyết định vai trò của các thành viên trong nhóm, tự lên kế hoạch hành động Bên cạnh đó, GV cũng nên cung cấp trước các tiêu chí đánh giá sản phẩm nhằm giúp HS định hướng tốt hơn cũng như có thể tự đánh giá về công việc của mình
(5) Giải quyết vấn đề (GQVĐ) thực tế - trả lời cho câu hỏi: HĐHT có
đòi hỏi các vấn đề thực tế không? Các giải pháp của HS có được thực hiện trong thực tế hay không?
Trong dạy học truyền thống, các kiến thức mà HS được học thường tách biệt và xa rời thực tế Phương diện này xem xét liệu HĐHT đó có đòi hỏi HS GQVĐ, sử dụng các dữ liệu hoặc các bối cảnh thực tế không Việc GQVĐ có thể bao gồm việc HS đưa ra các giải pháp cho một vấn đề mới đối với họ, hoặc thực hiện một nhiệm vụ mà họ chưa được dạy cách làm, hoặc thiết kế một sản
Trang 12phẩm phức tạp đòi hỏi nhiều nguồn lực và cần trải qua các công đoạn khác nhau
3 Sử dụng LAR để đánh giá, thiết kế và cải tiến HĐHT
Với các tiêu chí rõ ràng ứng với mỗi mã điểm, LAR cho phép GV có thể
tự đánh giá xem HĐHT mà mình tổ chức cho HS hiện đang được tổng điểm bao nhiêu, trong đó điểm thành phần của từng phương diện như thế nào Trên cơ sở
đó, GV có thể thay đổi, cải tiến cách thức tổ chức hoạt động cho HS, hướng tới các tiêu chí ở cấp độ cao hơn trong từng phương diện của HĐHT
3.1 Thang đánh giá các phương diện của HĐHT
3.1.1 Về phương diện xây dựng kiên thức
Mã điểm1: Chỉ yêu cầu HS mô phỏng lại kiến thức (tư duy tái hiện).Ví
dụ: HS nghe -giảng, có thể nhắc lại khái niệm mà GV vừa giảng
Mã điểm 2: Yêu cầu HS thực hiện một phần quy trình xây dựng kiến
thức, nhưng không phải là yêu cầu chính của hoạt động Ví dụ: HS thu nhận kiến thức chủ yếu do lắng nghe GV giảng, đôi lúc tham gia trả lời một số câu hỏi mở rộng kiến thức
Mã điểm 3:Yêu cầu chính là xây dựng kiến thức Kiến thức được xây
dựng trong nội tại một môn học Ví dụ: HS thu nhận kiến thức thông qua việc phân tích, tổng hợp thông tin để hoàn thiện một nhiệm vụ mà GV giao
Mã điểm 4:Yêu cầu chính là xây dựng kiến thức Kiến thức được xây dựng liên
quan đến hai hoặc nhiều môn khác nhau.Ví dụ: HS được yêu cầu vận dụng kiến thức lịch sử đất nước giai đoạn 1930- 1945 để hiểu về cuộc sống của Liên và An trong Hai đứa trẻ
3.1.2 Về phương diện hợp tác
Mã điểm 1: Không đòi hỏi HS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm Ví dụ:
HS làm việc cá nhân hoặc cả lớp cùng thảo luận một chủ đề
Mã điểm 2: HS phải làm việc cùng nhau theo cặp hoặc nhóm, nhưng họ
không chia sẻ trách nhiệm với nhau Ví dụ: Theo cặp, HS góp ý cho nhau về sản phẩm của mỗi cá nhân
Mã điểm 3: HS chia sẻ trách nhiệm với nhau nhưng họ không cần phải
cùng nhau đưa ra những quyết định quan trọng Ví dụ:Mỗi HS trong nhóm thực hiện một bước trong quy trình được GV hướng dẫn để tạo ra một sản phẩm nào
đó
Mã điểm 4: HS chia sẻ trách nhiệm và phải cùng nhau đưa ra các quyết
định quan trọng về nội dung, quá trình, hoặc sản phẩm của công việc Ví dụ: HS làm việc nhóm để tạo bài trình bày về một chủ đề nào đó Các em phải cùng nhau quyết định nên chọn những nội dung gì, cấu trúc, hình thức của bài trình bày như thế nào
Trang 133.1.3 Về phương diện sử dụng CNTT
Mã điểm 1:HS không có cơ hội để sử dụng CNTT trong HĐHT này Ví dụ: HS tìm ra kiến thức mới bằng cách làm bài tập trong phiếu học tập
Mã điểm 2: HS sử dụng CNTT để học hoặc thực hành các kỹ năng cơ bản hoặc
mô phỏng lại thông tin Họ không thực hiện quá trình xây dựng kiến thức Ví dụ: HS đánh máy bài để nộp cho GV HS tìm kiếm thêm các thông tin bổ sung sau khi đã học về kiến thức đó
Mã điểm 3: HS sử dụng CNTT để hỗ trợ việc xây dựng kiến thức nhưng
họ cũng có thể xây dựng kiến thức tương tự mà không cần đến CNTT
Mã điểm 4: HS sử dụng CNTT để hỗ trợ việc xây dựng kiến thức và nếu không
có sự ứng dụng CNTT thì hoạt động xây dựng kiến thức sẽ không khả thi Ví dụ: HS sử dụng phần mềm ppt để thiết kế bài thuyết trình của mình
3.1.4 Về phương diện tự điều chỉnh
Mã điểm 1: HĐHT có thể hoàn thành trong thời gian ít hơn một tuần Ví dụ: HS hoàn thành bài tập ngay tại lớp.)
Mã điểm 2: HĐHT kéo dài hơn một tuần nhưng HS không được biết trước các tiêu chí đánh giá sản phẩm.Ví dụ: HS phải tạo một bài trình bày về một chủ đề nào đó nhưng GV không cung cấp trước các tiêu chí cho điểm bài trình bày đó)
Mã điểm 3: HĐHT kéo dài hơn một tuần, HS được biết trước các tiêu chí đánh giá sản phẩm nhưng không có cơ hội lên kế hoạch cho công việc của mình
Ví dụ: GV cho biết các tiêu chí cho điểm bài trình bày và chỉ dẫn các bước để tạo bài đó như thế nào)
Mã điểm 4: HĐHT kéo dài hơn một tuần, HS được biết trước các tiêu chí đánh giá sản phẩm và có thể tự lên kế hoạch cho công việc của mình Ví dụ: HS
tự lên kế hoạch về việc tìm kiếm thông tin, lựa chọn hình thức bài trình bày cho phù hợp với các tiêu chí đánh giá sản phẩm mà GV đã cung cấp)
3.1.5 Về phương diện giải quyết vấn đề thực tế
Mã điểm 1:Yêu cầu chính của HĐHT không phải là GQVĐ HS sử dụng những điều đã học để hoàn thành nhiệm vụ Ví dụ: HS nghiên cứu SGK, tóm tắt lại kiến thức)
Mã điểm 2:Yêu cầu chính của HĐHT là GQVĐ nhưng vấn đề không có tính thực tế (Ví dụ: HS nghiên cứu sơ đồ tư duy, từ đó rút ra các nhận xét )
Mã điểm 3:Yêu cầu chính của HĐHT là giải quyết các vấn đề thực tế nhưng các giải pháp mà HS đưa ra mang tính giả định
Mã điểm 4:Yêu cầu chính của HĐHT là giải quyết các vấn đề thực tế và
HS cần thực hiện các giải pháp đó trong bối cảnh thật Vd: Cho HS làm video về Bản tin, Phóng sự, làm các bài phỏng vấn cụ thể theo các đề tài tự chọn hoặc
Trang 14GV gợi ý sau khi học bài Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn
3.2 Sử dụng LAR để đánh giá HĐHT
Khi tiến hành đánh giá HĐHT ở mỗi phương diện, GV cần lần lượt trả lời cho 3 câu hỏi theo thứ tự từ 1 đến 3 (bảng 2) Ở mỗi câu, nếu trả lời là KHÔNG thì được gán mã điểm của câu đó, nếu trả lời là CÓ thì lại tiếp tục trả lời câu tiếp theo (với câu 3 nếu trả lời CÓ thì được gán mã điểm 4)
Bảng 1 Các câu hỏi cần trả lời để gán điểm cho mỗi phương diện của HĐHT
Phương diện Xây dựng kiến thức
Câu hỏi
1 HĐHT đó có yêu cầu HS tham gia xây dựng kiến thức không?
2 Việc xây dựng kiến thức trong HĐHT này có phải là hoạt động chủ yếu không?
3 Kiến thức được xây dựng trong HĐHT này có tính liên môn không?
Hợp tác
1 Trong HĐHT này, HS có được yêu cầu hoạt động cùng nhau theo cặp hoặc theo nhóm không?
2 HS có chia sẻ trách nhiệm với nhau khi thực hiện công việc không?
3 HS có cùng nhau đưa ra những quyết định quan trọng đối với sản phẩm chung của cả nhóm không?
Sử dụng CNTT
1 Trong HĐHT này, HS có cơ hội sử dụng CNTT không?
2 CNTT có hỗ trợ HS trong việc xây dựng kiến thức không?
3 CNTT có thực sự là yếu tố bắt buộc phải có để xây dựng kiến thức này hay không?
Tự điều chỉnh
1 HĐHT đó có kéo dài khoảng một tuần hoặc hơn không?
2 HS có được cung cấp trước các tiêu chí đánh giá sản phẩm không?
3 HS có tự lên kế hoạch hoạt động không?
Trang 15Dựa trên tiêu chí đánh giá của bộ công cụ LAR về (1) xây dựng kiến thức; (2) hợp tác; (3) sử dụng CNTT; (4) tự điều chỉnh; (5) giải quyết vấn đề thực tế, Phân loại các mức độ cải tiến và thiết kế như sau:
Bảng 1 Các mức độ phân loại bài soạn:
3.3 Sử dụng bộ công cụ LAR để thiết kế HĐHT
3.3.1 Nguyên tắc sử dụng bộ công cụ Learning Activity Rubric thiết kế hoạt động học tập
Phù hợp với mục tiêu bài học, với độ tuổi học sinh
Phù hợp với từng dạng HĐHT cụ thể như hoạt động lĩnh hội, hoạt động thực hành, hoạt động kết nối
Sử dụng chung một tiêu chí để đánh giá trước – sau cải tiến
Nguyên tắc về yêu cầu chính: Đánh giá dựa trên yêu cầu chính của HĐHT
Cho điểm dựa trên chứng cứ về các tiêu chí cụ thể mà HS đạt được khi thực hiện HĐHT, không phải dựa trên suy đoán về ý định của GV
Nguyên tắc chặt chẽ: Khi thấy khó quyết định giữa hai mã điểm đối với một HĐHT, GV hãy chọn mã điểm thấp hơn Chỉ được chọn mã điểm cao hơn khi có đầy đủ các chứng cứ chứng minh HS đạt được các tiêu chí của mã điểm
đó
3.3.2 Quy trình sử dụng bộ công cụ Learning Activity Rubric thiết kế hoạt động học tập
a Bước 1: Phân tích mục tiêu, nội dung bài học
Phân tích mục tiêu và nội dung bài học giúp GV định hướng được các hoạt động như: lựa chọn nội dung dạy học, lựa chọn phương pháp và phương tiện dạy học hiệu quả, thiết kế HĐHT, thiết kế nội dung mở bài, chuyển ý, phân
bố thời gian hợp lí cho từng nội dung hoạt động và thiết kế câu hỏi kiểm tra – đánh giá
Mục tiêu bài học cần bám sát chuẩn kiến thức – kĩ năng – thái độ của Bộ
GD – ĐT ban hành Khi phân tích mục tiêu cần sử dụng các động từ hành động, lượng giá được Sử dụng mục tiêu ở các cấp độ nhận thức khác nhau theo thang phân loại Bloom
b Bước 2 : Nghiên cứu tiêu chí, mức độ của bộ công cụ LAR
GV cần tìm hiểu kĩ tiêu chí, mức độ của bộ công cụ LAR
Trang 16c Bước 3 : Lựa chọn dạng HĐHT thích hợp với mục tiêu và đạt điểm cao trong các tiêu chí của LAR
GV phải quan tâm tới việc lựa chọn các HĐHT phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, tinh thần hợp tác, khả năng vận dụng kiến thức vào những tình huống khác nhau trong học tập
và trong thực tiễn; tác động đến tư tưởng và tình cảm để đem lại niềm vui, hứng thú trong học tập cho HS
d Bước 4: Mô tả HĐHT
GV mô tả HĐHT Kiểm tra sự phù hợp giữa hoạt động của HS với mục tiêu và nội dung kiến thức cũng như hoàn cảnh học tập hiện có GV xây dựng các câu hỏi kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS, thông qua đó đánh giá hiệu quả bài soạn đã thiết kế
e Bước 5: Sử dụng bộ công cụ LAR đánh giá HĐHT vừa thiết kế
Dựa trên các tiêu chí và mã điểm rõ ràng của bộ công cụ LAR, GV xác định điểm thành phần và điểm cả bài soạn vừa cải tiến sau đó phân loại bài soạn theo các mức độ phân loại dựa trên điểm số
* Ví dụ :Thiết kế HĐHT hình thành kiến thức mục I của bài Khát quát văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng tám năm 1945
Bước 1: Phân tích mục tiêu, nội dung bài học
Bước 2 : Nghiên cứu tiêu chí, mức độ của bộ công cụ LAR
Bước 3 : Lựa chọn dạng HĐHT thích hợp với mục tiêu và đạt điểm cao trong các tiêu chí của LAR
+ Phương diện xây dựng kiến thức: lựa chọn MĐ 3 (HS thu nhận kiến thức thông qua việc phân tích, tổng hợp thông tin để hoàn thiện một nhiệm vụ
Bước 4: Mô tả HĐHT
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm chuyên gia để tìm hiểu theo những nội dung:
+Nhóm 1: Tóm tắt thông tin ở mục 1 Văn học đổi mới theo hướng hiện
đại hóa và hoàn thành sơ đồ trong Phiếu học tập số 1
+ Nhóm 2:Tóm tắt thông tin ở mục 2 Văn học hình thành hai bộ phận và
Trang 17để cùng phát triển và hoàn thành Phiếu học tập số 2
+ Nhóm 3:Tìm ở Mục 3 – Văn học phát triển với một tốc độ hết sức
nhanh chóng những biểu hiện để khẳng định văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 phát triển với tốc độ nhanh chóng? Chỉ ra nguyên nhân của tốc độ phát triển ấy Tóm tắt những thông tin ấy và hoàn
thành sơ đồ trong Phiếu học tập số 3
- HS hoạt động nhóm thảo luận tự đề xuất phương án xây dựng sơ đồ tư duy theo nhiệm vụ được giao
- Sau đó HS về nhóm ghép, chia sẻ, thảo luận và bổ sung
- GV Tổ chức HS báo cáo kết quả trước lớp
Bước 5: Sử dụng bộ công cụ LAR đánh giá HĐHT vừa thiết kế
4
Sử dụng CNTT HS sử dụng CNTT để hỗ trợ việc xây dựng kiến
thức nhưng họ cũng có thể xây dựng kiến thức tương tự mà không cần đến CNTT
3.4 Sử dụng LAR để cải tiến HĐHT
Bên cạnh việc cung cấp các tiêu chí rõ ràng để GV có thể tự cho điểm về mỗi phương diện của HĐHT, LAR còn mang tính chất định hướng cho GV trong việc cải tiến các HĐHT đó Xuất phát từ việc xác định được HĐHT mà mình tổ chức hiện đang ở mức độ nào trong mỗi phương diện, GV có thể thay đổi, cải tiến cách thức tổ chức hoạt động cho HS để nâng cao mức điểm trong từng phương diện, từ đó nâng cao tổng điểm của HĐHT
Cụ thể, khi sử dụng LAR để cải tiến các HĐHT đã có, GV cần trải qua các bước sau đây:
Trang 18- Bước 1: Sử dụng LAR để đánh giá mức độ hiện tại của HĐHT đó (lần
lượt trả lời 3 câu hỏi cho mỗi phương diện, từ đó xác định điểm thành phần và tổng điểm của HĐHT)
Bước 2: Ở mỗi phương diện, tiếp tục trả lời câu hỏi: Liệu có thể làm tăng
điểm cho mỗi phương diện của HĐHT này không? Nếu được thì nên thay đổi như thế nào?
- Bước 3: Thiết kế lại HĐHT, kiểm tra sự phù hợp giữa hoạt động của HS
với nội dung kiến thức và hoàn cảnh học tập hiện có
- Bước 4: Sử dụng LAR để đánh giá hoạt động vừa cải tiến
VD : Đánh giá và cải tiến hoạt động hình thành kiến thức Tiểu sử và con người Nam Cao
*Hoạt động cũ :
- GV cho HS đọc phần Tiểu sử và con người trong SGK
- GV hỏi, HS tìm những nét chính và trả lời
- GV bổ sung và chốt lại kiến thức
* Đánh giá theo LAR
do lắng nghe GV giảng, đôi lúc tham gia trả lời một
số câu hỏi mở rộng kiến thức
2
Hợp tác Không đòi hỏi HS làm việc theo cặp hoặc theo
nhóm Ví dụ: HS làm việc cá nhân hoặc cả lớp cùng thảo luận một chủ đề
1
* Cải tiến hoạt động
Trang 19- Yêu cầu HS theo dõi và tóm tắt ngắn gọn về tiểu sử và con người Nam Cao
- Chia HS mỗi nhóm 5 học sinh Giáo viên phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A4 Giáo viên dán 4 cục nam châm sẵn lên bảng
- Trong vòng 90 giây, tất cả các đội phải ghi được nhiều nhất tất cả những hiểu biết của mình về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của tác giả Nam Cao, sau
đó chạy nhanh lên bảng dán câu trả lời của mình
- 4 đội dán nhanh nhất được chấp nhận câu trả lời Và chỉ 1 đội trả lời được nhiều đáp án đúng nhất chiến thắng
3
Sử dụng CNTT HS sử dụng CNTT để học, HS tìm kiếm thêm các
thông tin bổ sung sau khi đã học về kiến thức đó 2
Tự điều chỉnh HĐHT này HS hoàn thành ngay tại lớp.) 1
Trang 20* Hoạt động cũ:
- Gv ra bài tập về nhà:
+ Hãy viết một bản tin với chủ đề tự chọn
+ Tìm đọc các cuộc phỏng vấn của những nhân vật nổi tiếng
+ Tìm đọc các bài phóng sự, tiểu phẩm trên báo hoặc các trang điện tử
* Cải tiến hoạt động
- GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học dưới dạng các dự án:
Chia lớp thành 4 nhóm:
+ Các nhóm bốc thăm lựa chọn một trong bốn thể loại văn bản báo chí +Thực hành các sản phẩm báo chí theo thể loại đã bốc thăm để tổ chức một chương trình
+ Gồm các thể loại:
Bản tin: Khai mạc Hội thi xác lập kỉ lục Guinness Nghi Lộc 4 lần thứ nhất; Cuộc thi giải toán bằng máy tính cầm tay nhanh nhất (phát thanh trực tiếp/làm thành video)
Phóng sự Đề tài tự chọn Vd: Tấm gương học tốt, HS đạt giải cao trong các kì thi (video hoàn chỉnh)
Phỏng vấn Học sinh đạt giải cao nhất trong kì thi chọn HSG cấp tỉnh lớp 12; Học sinh có điểm tuyển sinh cao nhất năm 2020 (video hoàn chỉnh)
Tiểu phẩm: Bạo lực học đường, Áp lực học tập; Bảo vệ môi trường (kịch bản + diễn trực tiếp)
- Thời gian báo cáo sản phẩm – tiết 76
- HS báo cáo kết quả và thảo luận về nhiệm vụ được giao
4
Hợp tác HS chia sẻ trách nhiệm và phải cùng nhau đưa ra
các quyết định quan trọng về nội dung, quá trình, hoặc sản phẩm của công việc
4
Trang 21Sử dụng CNTT HS sử dụng CNTT để hỗ trợ việc xây dựng kiến
thức và nếu không có sự ứng dụng CNTT thì hoạt động xây dựng kiến thức sẽ không khả thi
4
Tự điều chỉnh
HĐHT kéo dài hơn một tuần, HS được biết trước các tiêu chí đánh giá sản phẩm và có thể tự lên kế hoạch cho công việc của mình
4
GQVĐ thực tế Yêu cầu chính của HĐHT là giải quyết các vấn đề
thực tế và HS cần thực hiện các giải pháp đó trong bối cảnh thật
4
II Cơ sở thực tiễn
1 Số liệu khảo sát sơ bộ
Dựa trên khái niệm về HĐHT và các định hướng đánh giá và cải tiến HĐHT trong chương trình Ngữ Văn THPT theo các phương diện của bộ công cụ LAR, chúng tôi tiến hành điều tra đối với các GV dạy môn Ngữ Văn và HS ở
các trường THPT
Nội dung khảo sát
- Thực trạng nhận thức của GV về vai trò và tầm quan trọng của việc tổ chức HĐHT theo hướng phát triển năng lực cho HS trong trường phổ thông
- Thực trạng việc tổ chức các HĐHT trong môn Ngữ văn của GV hiện nay
ở THPT
- Thực trạng các HĐHT mà HS được tham gia hiện nay ở các trường phổ thông
Đối tượng khảo sát
Đối tượng khảo sát, chúng tôi chọn GV và HS các trường THPT, cụ thể
gồm:
- 20 GV dạy môn Ngữ Văn ở 4 trường phổ thông: Nghi Lộc 4, THPT
Nguyễn Duy Trinh, Cửa Lò 1, Cửa Lò 2
- 200 HS thuộc 2 trường THPT Nghi Lộc 4, Nguyễn Duy Trinh
- Hình thức khảo sát
Sử dụng phiếu hỏi dành cho GV và HS (Phụ lục…), xem giáo án và điều
tra thông qua việc gặp gỡ, trao đổi trực tiếp với GV
Kết quả điều tra từng vấn đề được trình bày trong các bảng 1.1, 1.2, 1.3
Trang 22Bảng 1.1: kết quả điều tra nhận thức của GV về tầm quan trọng của
HĐHT trong dạy học ở trường PT
(Các mức độ: 1 – Không đồng ý; 2 - Phân vân;
3 - Đồng ý về cơ bản; 4 – Hoàn toàn đồng ý)
Qua bảng 1.1 cho thấy các GV đều nhận thức được tầm quan trọng của việc phát triển các năng lực cho HS thông qua các HĐHT ( tổng mức độ 3, 4 đạt 100%) Tuy nhiên câu 2 đến 31,8 % không đồng ý, 50,0 % phân vân với quan niệm nội dung kiến thức chỉ là phương tiện thông qua đó GV rèn luyện kĩ năng cho HS Đồng thời 40,9% đồng ý cho rằng phải dạy hết nội dung theo phân phối chương trình THPT
Kết quả này cho thấy tuy phần lớn GV thấy được việc thông qua tổ chức các HĐHT để rèn luyện kĩ năng cho HS là rất quan trọng nhưng GV vẫn nặng
về dạy nội dung kiến thức và còn “phân vân“ về mục đích của việc tổ chức các HĐHT là hướng dẫn HS cách học nhằm rèn luyện kĩ năng học tập, đồng thời
GV cũng chưa nhận thức được vai trò của CNTT trong HĐHT của HS và phần lớn đều cho rằng tổ chức HS tự lên kế hoạch cho một hoạt động, dự án học tập
là tương đối khó khăn do HS chưa có kĩ năng tự điều chỉnh Điều này cho thấy
GV chưa thực sự hiểu được cách thức để tổ chức một HĐHT phát triển được
phẩm chất và năng lực HS một cách hiệu quả
Bảng1.2 Kết quả thực trạng việc tổ chức các HĐHT trong môn Ngữ văn
của GV hiện nay ở THPT Câu hỏi
Trang 23Qua số liệu thu được thống kê ở bảng 1.2 cho thấy:
Ở câu 7 có đến 90,9 % (tổng mức độ 1 và 2) GV trả lời thường xuyên tổ chức HĐHT theo hướng phát triển năng lực cho HS Tuy nhiên hầu hết các năng lực GV hướng đến cho HS là các năng lực cơ bản Còn các năng lực tích cực có vai trò quan trọng để hình thành kĩ năng thế kỉ 21 cho HS thì được nhắc đến với
Trang 24và dạy theo góc có hiệu quả cao giúp HS rèn luyện các kĩ năng học tập hiện đại, nhưng lại rất ít và hầu như chưa được sử dụng trong tổ chức các HĐHT
Về phương tiện: Với điều kiện dạy học như hiện nay, GV sử dụng CNTT trong dạy học thường xuyên hơn Tuy nhiên theo ý kiến trao đổi với một số GV cho biết việc sử dụng CNTT chủ yếu để thiết kế và trình chiếu bài giảng Powerpoint nhưng với HS sử dụng CNTT hoàn thành một nhiệm vụ học tập (bài tập, bài báo cáo, trình chiếu đa phương tiện) thì rất hạn chế Mạng Internet
đã phổ biến ở các trường song rất ít GV kết nối hệ thống khai thác và hỗ trợ thông tin lớn này vào với HĐHT của HS, CNTT vẫn chỉ được HS sử dụng ngoài mục đích hoàn thành nhiệm vụ học tập
Công cụ kiểm tra đánh giá: GV chủ yếu sử dụng các biện pháp vấn đáp, bài kiểm tra nhỏ, bài kiểm tra lớn để đánh giá kết quả học tập của HS, các cách thức này mới chỉ đánh giá được khả năng tiếp thu kiến thức – đó là các kĩ năng nhận thức và tái hiện của HS chứ chưa bao quát được các kĩ năng giao tiếp, hợp tác, kĩ năng tự điều chỉnh, kĩ năng sử dụng CNTT và các kĩ năng mềm khác để
có các biện pháp điều chỉnh HĐHT cho phù hợp với nhu cầu học tập hiện nay
Dựa và kết quả điều tra về phía HS trong bảng 1.3 cho thấy: Các HĐHT
mà HS thường được thực hiện chủ yếu nghiêng về xây dựng kiến thức môn học
và rèn được một số kĩ năng học tập đơn giản nhờ kĩ năng nghe, nhìn, ghi chép, ghi nhớ và tập trung vào mục tiêu dạy học của GV (truyền đạt hết kiến thức theo chương trình) mà chưa chú ý tới mục tiêu lấy người học làm trung tâm, rèn luyện các kĩ năng cần thiết cho cuộc sống và việc làm trong tương lai Trong khi
đó các HĐHT có tác dụng rèn luyện cho người học các NL giao tiếp và hợp tác,
Trang 25NL sử dụng CNTT, NL thực hành, NL tự điều chỉnh, NLGQVĐ thực tế thì HS mới thỉnh thoảng được trải nghiệm, đây cũng là nhóm HĐHT GV ít sử dụng trong hoạt động giảng dạy của mình
2 Kết luận về thực trạng vấn đề nhận thức về HĐHT của GV và HS ở trường THPT Nghi Lộc 4 và một số trường phổ thông lân cận
Kết hợp kết quả các bảng 1.1, 1.2, 1.3 với kết quả khi đánh giá các HĐHT trong giáo án của GV chúng tôi kết luận chung là: Hiện nay, trong dạy học Ngữ Văn ở trường phổ thông, hầu hết GV nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của việc tổ chức HĐHT rèn luyện kĩ năng, nâng cao chất lượng dạy học theo hướng tích cực, chủ động, sáng tạo của HS Tuy nhiên, đa số GV vẫn chưa thực
sự quan tâm tới việc cải tiến một HĐHT cho phù hợp với nhu cầu học tập của từng trường, địa phương và kích thích tư duy ở người học; do đó hầu hết GV cũng chưa biết cách tổ chức một HĐHT theo hướng phát triển năng lực cho HS Điều này dẫn đến một số hệ quả mà chúng tôi quan sát được:
Tiến trình tổ chức HĐHT cho HS tập trung vào tìm hiểu kiến thức, liều lượng kiến thức đôi khí quá ít hoặc quá nhiều, chỉ dẫn học tập quá dễ hoặc quá khó không phát huy được tính khoa học, sự chủ động học tập
GV ít sử dụng phương pháp có khả năng tích cực hóa HĐHT và giúp HS phát triển năng lực của thời đại mới
GV chủ yếu dạy theo một mô tip, ít thay đổi linh hoạt các HĐHT, đôi khi chỉ chú ý tới hoạt động của thầy chứ không phải của trò GV thường “ngại“ dựa trên các đặc điểm kiến thức để lựa chọn các tình huống học tập mới
Đánh giá quá trình học tập của HS rất quan trọng, vừa nắm bắt được quá trình HS nhận thức được kiến thức, vừa rèn KN học tập, nhưng hầu hết GV mới chỉ quan tâm tới đánh giá lượng kiến thức HS thu nạp được thông qua các HĐHT thụ động
Số ít GV đã bước đầu quan tâm tới dạy phát triển năng lực HS thông qua HĐHT, HS tự lực học tập, tạo ra sản phẩm cá nhân và nhóm, đánh giá được mức
độ làm việc và sự tiến bộ của HS Tuy nhiên các cách dạy mang tính‘‘kinh nghiệm„ chưa dựa trên một tiêu chuẩn đánh giá nào
Kết quả điều tra thực trạng cho thấy đề tài“ Sử dụng bộ công cụ Learning Activity Rubric(LAR) để thiết kế, đánh giá và cải tiến các hoạt động học tập trong dạy học chủ đề phong cách ngôn ngữ báo chí theo hướng phát triển năng lực học sinh” mà chúng tôi nghiên cứu và thực hiện
nhằm trang bị cho GV nhận thức và cách tổ chức HĐHT theo các phương diện của bộ công cụ, đáp ứng yêu cầu đổi mới trong dạy học hiện nay, phát triển năng lực cho người học Nếu nghiên cứu thành công, đề tài góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Ngữ Văn ở trường THPT đồng thời phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất cho HS trong thời đại mới
Trang 26CHƯƠNG 2: SỬ DỤNG CÔNG CỤ LEARING ACTIVITY RUBRIC (LAR) VÀO THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ THEO HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
1 SỬ DỤNG LAR THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG (HĐ) KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu hoạt động
- Đặt vấn đề vào bài mới, giúp HS có tâm thế thoải mái, chủ động khi tiếp cận kiến thức mới
* Phương pháp/kĩ thuật: động não, trực quan
* Phương tiện: Máy tính, Máy chiếu, các Video
* Tiến trình hoạt động:
- GV cho HS xem video Sứ mệnh báo chí truyền thông trong kỷ nguyên số
(https://www.youtube.com/watch?v=RpCxzb1Tf_c )
GV nêu câu hỏi thảo luận cặp đôi :
+ Theo em sứ mệnh cơ bản nhất, thiêng liêng nhất của báo chí là gì?
+ Trong đoạn video có đề cập đến những nguyên tắc nào của người làm báo?
- HS xem video, suy nghĩ, trao đổi để tìm câu trả lời
- HS trả lời cá nhân HS khác nhận xét, thảo luận, bổ sung
+ Sứ mệnh cơ bản nhất, thiêng liêng nhất của báo chí: phản ánh sự thật + Nguyên tắc: tôn trọng sự chính xác, sự công bằng và có tính nhân văn
- GV nhận xét câu trả lời của HS Chốt lại vấn đề và dẫn vào bài mới
* Sản phẩm hoạt động: Sản phẩm của các nhóm (cặp đôi), việc trình
bày, thảo luận của các nhóm để có những đánh giá cho các nhóm
* Đánh giá hoạt động học tập theo tiêu chuẩn LAR
- Yêu cầu chính là xây dựng kiến thức Kiến thức được xây dựng trong nội tại một môn học : HS thu nhận kiến thức thông qua việc phân tích, tổng hợp thông tin để hoàn thiện một nhiệm vụ mà GV giao (Mã điểm 3)
- HS chia sẻ trách nhiệm với nhau nhưng họ không cần phải cùng nhau đưa ra những quyết định quan trọng (Mã điểm 3)
- HS không có cơ hội để sử dụng CNTT trong HĐHT này (Mã điểm 1)
- HĐHT có thể hoàn thành trong thời gian ít hơn một tuần (Mã điểm 1)
- Yêu cầu chính của HĐHT là giải quyết các vấn đề thực tế nhưng các giải pháp mà HS đưa ra mang tính giả định (Mã điểm 3)
*Các năng lực phát triển cho học sinh qua hoạt động
Trang 27Năng lực học hợp tác nhóm
Năng lực quản lý bản thân
Năng lực trình bày và trao đổi thông tin
2 SỬ DỤNG LAR THIẾT KẾ HĐ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Mục tiêu hoạt động:
- Nắm được khái niệm ngôn ngữ báo chí, các thể loại chủ yếu của văn bản
báo chí và đặc điểm của phong cách ngôn ngữ báo chí
- Nhận biết được 3 thể loại cơ bản của ngôn ngữ báo chí, các yêu cầu cơ bản của các thể loại này
* Phương pháp/kĩ thuật: Trực quan, kết hợp các hình thức trao đổi thảo
luận nhóm, Công não, thông tin - phản hồi, mảnh ghép
* Phương tiện: Máy tính, Máy chiếu, các bài báo, các video, giấy A0, bút
dạ
* Tiến trình hoạt động
2.1 Hướng dẫn HS tìm hiểu về phong cách ngôn ngữ báo chí
GV in các bài báo (GV lấy các văn bản báo chí gần nhất vào thời điểm dạy)
Chia lớp thành 6 nhóm:
Nhóm 1, 2: Tìm hiểu về bản tin (HS phân tích bản tin mới sưu tầm)
Bắt khẩn cấp người giúp việc bạo hành bé gái 1 tháng tuổi
+ vb đã cung cấp cho chúng ta những thông tin gì ?
+ Thông tin đó ntn ? Tứ đó chỉ ra đặc trưng của bản tin ?
Nhóm 3,4 : Tìm hiểu về phóng sự: Chông chênh đường đến trường của cô bé
- Nhận xét gì về tiểu phẩm trên ?(giọng văn; thái độ của người viết) (
ngắn gọn, từ ngữ dân dã, có sắc thái mỉa mai )
Các nhóm trình bày, nhóm còn lại bổ sung, GV chuẩn KT
HS làm việc cá nhân và trả lời các câu hỏi:
Trang 28- Hãy xác định thể loại văn bản báo chí trên tờ báo mà em đã sưu tầm?
- Văn bản báo chí tồn tại dưới những dạng nào?
- Ngôn ngữ được dùng trong các thể loại đó có giống nhau không?
- Ngôn ngữ báo chí có chức năng như thế nào?
HS thảo luận nhóm – Thời gian 7p
Nhóm 1, 2 : Bản tin Bắt khẩn cấp người giúp việc bạo hành bé gái 1
tháng tuổi
Nhóm 3, 4: Phóng sự : Chông chênh đường đến trường của cô bé mồ côi
cha
Nhóm 5,6 : Tiểu phẩm
Yêu cầu: Tìm hiểu về từ vựng, ngữ pháp, các biện pháp tu từ
– Giáo viên nêu câu hỏi:
+ Em có nhận xét gì về từ vựng được sử dụng trong các văn bản báo chí trên?
+ Hãy nhận xét về kiểu câu và biện pháp tu từ được sử dụng trong các văn bản trên
Gợi ý:
+ Về từ vựng, hãy tìm những từ loại xuất hiện nhiều trong mỗi thể loại
báo chí (danh từ, động từ, tính từ,…)
+ Về ngữ pháp, tìm các kiểu câu thường được sử dụng trong mỗi loại văn
bản báo chí (câu đơn, câu đơn đặc biệt, câu phức,…)
+ Về biện pháp tu từ, trong các văn bản có biện pháp tu từ không? Đó là
biện pháp tu từ nào? (nhân hóa, ẩn dụ, so sánh,…)
Học sinh trả lời theo nhóm
Học sinh khác nhận xét, bổ sung (nếu có)
Cho HS xem video: Huấn 'hoa hồng' bị đưa đi cai nghiện bắt buộc
báo thanhnien.vn ngày 9/9/2019
https://thanhnien.vn/thoi-su/huan-hoa-hong-bi-dua-di-cai-nghien-bat-buoc-1124134.html
Yêu cầu trả lời: Thông tin được đề cập là gì? Nhân vật được nói đến là
ai? ở đâu? Vào lúc nào? Cách trình bày? Có hấp dẫn không?
- Qua việc tìm hiểu những nội dung trên, hãy nêu những đặc trưng cơ bản của ngôn ngữ báo chí?
Học sinh trả lời cá nhân
Trang 29Học sinh khác nhận xét, bổ sung (nếu có)
* Sản phẩm hoạt động: Sản phẩm của nhóm học sinh Căn cứ vào quá
trình làm việc nhóm, các báo cáo kết quả của từng nhóm, cách trao đổi thảo luận
để đánh giá cá nhân và nhóm học sinh
* Đánh giá hoạt động học tập theo tiêu chuẩn LAR
- Yêu cầu chính là xây dựng kiến thức Kiến thức được xây dựng trong nội tại một môn học : HS thu nhận kiến thức thông qua việc phân tích, tổng hợp thông tin để hoàn thiện một nhiệm vụ mà GV giao (Mã điểm 3)
- HS chia sẻ trách nhiệm và phải cùng nhau đưa ra các quyết định quan trọng về nội dung, quá trình, hoặc sản phẩm của công việc.( Mã điểm 4)
- HS không có cơ hội để sử dụng CNTT trong HĐHT này.(Mã điểm 1)
- HĐHT có thể hoàn thành trong thời gian ít hơn một tuần (Mã điểm 1) -Yêu cầu chính của HĐHT là GQVĐ nhưng vấn đề không có tính thực tế (HS nghiên cứu các dạng văn bản, video, từ đó rút ra các nhận xét ).(Mã điểm 2)
*Các năng lực phát triển cho học sinh
Năng lực tự học
Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo
Năng lực học hợp tác nhóm
Năng lực trình bày và trao đổi thông tin
Năng lực đọc – hiểu văn bản báo chí
Năng lực tạo lập văn bản
2.2 Hướng dẫn HS tìm hiểu về bản tin
- GV trình chiếu bản tin sau
Ôtô cứu thương vượt đèn đỏ, húc văng người đi đường
Đưa bệnh nhân chuyển viện, xe cấp cứu ở Bạc Liêu vượt đèn đỏ, tông thanh niên chạy xe máy trọng thương
Trang 30Hiện trường vụ tai nạn Ảnh: Phúc Hưng
Ô tô cứu thương của Bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Lợi (Bạc Liêu) chuyển bệnh nhân lên tuyến trên cấp cứu, tối 9/12 Đến nút giao Trần Phú - Tôn Đức Thắng (phường 7, TP Bạc Liêu) xe vượt đèn đỏ, tông thanh niên chạy xe máy
Nạn nhân bị húc văng hơn 5 m, trọng thương; xe máy dính chặt vào phần đầu ôtô cứu thương
Nam thanh niên và bệnh nhân trên ôtô cứu thương được chuyển lên xe khác đưa đi cấp cứu
"Ôtô cứu thương có phần lỗi khi không mở còi hú ưu tiên khi vượt đèn đỏ lúc chuyển bệnh", trung tá Lê Hoàng Thức - Đội trưởng CSGT Công an TP Bạc Liêu - nói và cho biết vụ việc đang được điều tra (Báo vnexpress.net Chủ nhật,
10/12/2017 | 12:44 GMT+7,Phúc Hưng)
- GV yêu cầu HS đọc bản tin và thảo luận nhóm theo bàn:
+ Bản tin trên thông báo tin gì? Tin đó có ý nghĩa gì với người đọc không?
+ Vì sao tin trên lại có tính thời sự ?
+ Có cần đưa vào các chi tiết: tên bệnh nhân chuyển viện? Bị bệnh gì không?
+ Việc đưa tin cụ thể chính xác thời gian, địa điểm, nguyên nhân có tác dụng gì?
- GV tiếp tục yêu cầu cá nhân HS trả lời những câu hỏi sau:
Bản tin là gì ? có bao nhiêu loại ? Đó là những loại nào ?
Mục đích và yêu cầu cơ bản của bản tin là gì ?
Trang 31- Nhiểu bản tin hiện nay đưa tin theo kiểu “giật gân”, câu khách mà không chú ý đến sự chính xác của các thông tin đưa ra, gây bức xúc cho người dân, thậm chí gây thiệt hại cho những nhân vật được nhắc đến Em có suy nghĩ
gì về hiện tượng này?
HS đọc mục II
- Cần khai thác và lựa chọn tin như thế nào?
- Tiêu đề bản tin có quan hệ như thế nào với nội dung?
- Em có nhận xét gì về phần mở đầu của 3 bản tin trong SGK?
- Phần triển khai chi tiết có quan hệ với phần mở đầu như thế nào?
* Sản phẩm hoạt động của học sinh: HS trả lời được các mục đích, yêu cầu
của 1 bản tin Phân loại được bản tin và cách viết bản tin
* Đánh giá hoạt động học tập theo tiêu chuẩn LAR
- Yêu cầu chính là xây dựng kiến thức Kiến thức được xây dựng trong nội tại một môn học : HS thu nhận kiến thức thông qua việc phân tích, tổng hợp thông tin để hoàn thiện một nhiệm vụ mà GV giao (Mã điểm 3)
- HS chia sẻ trách nhiệm và phải cùng nhau đưa ra các quyết định quan trọng về nội dung, quá trình, hoặc sản phẩm của công việc.( Mã điểm 4)
- HS không có cơ hội để sử dụng CNTT trong HĐHT này.(Mã điểm 1)
- HĐHT có thể hoàn thành trong thời gian ít hơn một tuần (Mã điểm 1) -Yêu cầu chính của HĐHT là GQVĐ nhưng vấn đề không có tính thực tế (HS nghiên cứu các dạng văn bản, video, từ đó rút ra các nhận xét ).(Mã điểm 2)
*Các năng lực phát triển cho học sinh qua hoạt động
Năng lực tự học
Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo
Năng lực học hợp tác nhóm
Năng lực trình bày và trao đổi thông tin
Năng lực đọc – hiểu văn bản báo chí
Năng lực tạo lập văn bản
2.3 Hướng dẫn HS tìm hiểu về phỏng vấn và trả lời phỏng vấn
* GV giao nhiệm vụ HS làm việc cá nhân
- Kể lại một số hoạt động phỏng vấn mà em biết?
Không phải bất cứ cuộc trò chuyện, hỏi đáp nào cũng mặc nhiên được coi
là phỏng vấn Chỉ là phỏng vấn khi cuộc trò chuyện ấy được thực hiện nhằm
Trang 32mục đích rõ ràng là để thu thập thông tin về một chủ đề quan trọng, có ý nghĩa
- Mục đích của việc phỏng vấn và trả lời phỏng vấn ?
- Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn có vai trò gì đối với xã hội?
HS thảo luận nhóm lớn
Chia lớp thành 4 nhóm
Trong thời gian 7p
Nội dung thảo luận: Nếu được giao làm nhiệm vụ phỏng vấn, em thấy cần chuẩn bị những gì ?
Câu hỏi định hướng:
- Trước khi phỏng vấn ta cần chuẩn bị những gì?
- Người phỏng vấn cần chuẩn bị câu hỏi và có thái độ như thế nào ?
- Sau khi phỏng vấn xong người phỏng vấn cần phải làm gì
HS trình bày, nhận xét, bổ sung
GV chuẩn xác kiến thức
- Người trả lời phỏng vấn cần có thái độ, phẩm chất như thế nào?
(cho HS theo dõi đoạn BH trả lời phỏng vấn nhà báo Pháp)
Câu hỏi: Hãy nêu một số hiện tượng cho thấy hiện nay đôi khi phỏng vấn
không mang mục đích của báo chí chân chính mà chỉ là một “chiêu trò” để nổi tiếng?
* Sản phẩm hoạt động của học sinh: HS trả lời được các mục đích, công
việc cần chuẩn bị cho buổi phỏng vấn Biết được thái độ, phẩm chất của người phỏng vấn và trả lời phỏng vấn
* Đánh giá hoạt động học tập theo tiêu chuẩn LAR
- Yêu cầu chính là xây dựng kiến thức Kiến thức được xây dựng trong nội tại một môn học : HS thu nhận kiến thức thông qua việc phân tích, tổng hợp thông tin để hoàn thiện một nhiệm vụ mà GV giao (Mã điểm 3)
- HS chia sẻ trách nhiệm và phải cùng nhau đưa ra các quyết định quan trọng về nội dung, quá trình, hoặc sản phẩm của công việc.( Mã điểm 4)
- HS không có cơ hội để sử dụng CNTT trong HĐHT này.(Mã điểm 1)
- HĐHT có thể hoàn thành trong thời gian ít hơn một tuần (Mã điểm 1) -Yêu cầu chính của HĐHT là GQVĐ nhưng vấn đề không có tính thực tế (HS nghiên cứu các dạng văn bản, video, từ đó rút ra các nhận xét ).(Mã điểm 2)
*Các năng lực phát triển cho học sinh
Trang 33Năng lực tự học
Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo
Năng lực học hợp tác nhóm
Năng lực trình bày và trao đổi thông tin
Năng lực đọc – hiểu văn bản báo chí
Năng lực tạo lập văn bản
3 SỬ DỤNG LAR THIẾT KẾ HĐ LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
* Mục tiêu hoạt động: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức
vừa học
* Phương pháp/kĩ thuật : Động não, trình bày một phút, dạy học nêu
vấn đề
* Phương tiện/Hình thức: Máy tính, Máy chiếu, các bài báo, các video,
phiếu học tập, giấy A0, bút dạ, tổ chức trò chơi
* Tiến trình hoạt động
Cho HS hoạt động nhóm
- GV trình chiếu văn bản: Chuyện cổ tích mang tên Nguyễn Hữu Ân
- GV yêu cầu HS đọc văn bản phóng sự đó:
- GV chia 3 nhóm thực hành phân tích các đặc trưng cơ bản của Phong cách ngôn ngữ báo chí (Nhóm 1: Tính thông tin thời sự, Nhóm 2: Tính ngắn gọn, Nhóm 3: Tính sinh động hấp dẫn)
- HV làm việc theo nhóm, ghi kết quả vào phiếu học tập
- Luân chuyển phiếu học tập cho nhau để cùng nghiên cứu, góp ý với nhóm bạn cho đến khi nhận lại phiếu học tập của nhóm mình
- Các nhóm cử đại diện lên trình bày kết quả, các nhóm khác có ý kiến đóng góp
* GV đánh giá, tổng hợp chốt lại vấn đề:
Cho HS chơi trò chơi: Ô chữ bí mật
1 Thể loại thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí cung cấp tin tức nhưng mở rộng phần tường thuật chi tiết sự kiện, miêu tả… (Từ gồm 7 chữ cái – Phóng sự)
2 Căn cứ vào đâu người ta chia các bản tin thành tin vắn, tin thường , tin
tường thuật… (gồm 9 chữ cái) - Dung lượng
3 Khi viết bản tin, đưa tin… cần phải có thái độ như thế nào? (gồm 9 chữ cái)
Trung thực
4 Phần mở đầu của bản tin có đặc điểm gì đáng chú ý ?(gồm 8 chữ cái)
Trang 34HS quan sát và trả lời: (câu hỏi in sẵn cho HS)
a) Về phía người phỏng vấn: Phóng viên báo vnexpress.net
- Phóng viên hay người dẫn chương trình có chuẩn bị kỹ không?
- Câu hỏi có hợp lý, có nhiều khả năng khai thác thông tin không?
- Cách dẫn dắt tự nhiên, có khéo léo không?
b) Về phía người trả lời phỏng vấn: Chi pu
- Người trả lời phỏng vấn có trả lời thẳn thắn, trung thực không?
- Câu trả lời có rõ ràng thú vị không?
- Thái độ giao tiếp có thiện chí, chân thành và lịch thiệp không?
Theo em, phỏng vấn có vai trò như thế nào trong đời sống?
- (In thành phiếu HT) Đọc đoạn phỏng vấn sau và trả lời câu hỏi:
PV: Có một lần bạn vô tình nhắc đến ba mình trên sóng truyền hình và bật khóc Vậy mối quan hệ của bạn và ba hiện tại như thế nào?
VCT: Ba tôi vẫn ở dưới quê, tôi đã không ở với ba từ rất lâu Thường thì mỗi năm tôi chỉ thăm ba một lần, có khi là vài tiếng Đã lâu tôi không gần ba nên tình cảm chỉ có trong tim, ít khi nào được thể hiện ra ngoài Bây giờ tôi lớn rồi, cũng nhìn sự việc thoáng hơn Chứ ngày xưa, tôi thấy rất giận ba vì ra đi mà
để lại 3 đứa con cho mẹ tôi nuôi nấng
PV: Ít tiếp xúc như vậy có khi nào bạn và ba khó khăn để ngồi lại nói chuyện cùng nhau?
VCT: Tính điềm tĩnh và những điệu bộ cử chỉ của tôi rất giống ba Tôi là phiên bản nhỏ hơn, phiên bản mini của ba Mỗi lần tôi ngồi xuống với ba dù ít tiếp xúc nhưng chưa bao giờ cảm thấy xa cách Mỗi lần tôi định mở miệng nhưng chưa kịp nói là ba đã hiểu tôi muốn nói gì
PV: Nếu sự việc trong quá khứ xảy ra một lần nữa, bạn nghĩ có đủ bản
Trang 35lĩnh vượt qua khi lòng tin đặt quá nhiều vào người khác?
VCT: Cuộc đời là cả một chuỗi thách thức lòng tin nên tôi nghĩ nếu có cú sau chắc còn lớn hơn như vậy Ông trời sẽ luôn thách thức lòng tin của mình đối với người, của người đối với mình và của mình đối với đời xem mình có nhìn cuộc đời theo hướng thiện hay bất chấp rồi nhúng tay vào điều ác?
(Cát An (thực hiện), Vũ Cát Tường: “Mỗi năm tôi chỉ thăm ba một lần, có
khi chỉ là vài tiếng”, Yan news, ngày 10/10/2017)
a Chỉ ra nội dung chính của cuộc phỏng vấn trên
Nội dung chính của đoạn trích là phỏng vấn Vũ Cát Tường về cuộc sống riêng tư, đặc biệt là đời sống gia đình của chị
b Phóng viên có những câu hỏi khác nhau để hỏi Vũ Cát Tường Theo anh/chị, những câu hỏi này có nhiều khả năng khai thác thông tin không, tại sao?
Phóng viên đã đặt những câu hỏi mở, có khả năng khai thác được nhiều thông tin, được sắp xếp theo trình tự hợp lí, không thể đảo lộn được
- Hỏi về mối quan hệ giữa nhân vật và ba của mình
- Hỏi chi tiết hơn về khoảng thời gian mà nhân vật không giao tiếp được với ba mình
- Hỏi về dự định của người được phỏng vấn có thể vượt qua được thử thách nếu nó xảy ra một lần nữa trong tương lai
* Sản phẩm hoạt động của học sinh: câu trả lời của HS, cách thảo luận,
trao đổi để tìm ra câu trả lời
* Đánh giá HĐHT theo tiêu chuẩn LAR
- Yêu cầu chính là xây dựng kiến thức Kiến thức được xây dựng trong nội tại một môn học : HS thu nhận kiến thức thông qua việc phân tích, tổng hợp thông tin để hoàn thiện một nhiệm vụ mà GV giao (Mã điểm 3)
- HS chia sẻ trách nhiệm với nhau nhưng họ không cần phải cùng nhau đưa ra những quyết định quan trọng (Mã điểm 3)
- HS sử dụng CNTT để học hoặc thực hành các kỹ năng cơ bản hoặc mô phỏng lại thông tin Họ không thực hiện quá trình xây dựng kiến thức Ví dụ:
HS đánh máy bài để nộp cho GV HS tìm kiếm thêm các thông tin bổ sung sau khi đã học về kiến thức đó (Mã điểm 2)
- HĐHT có thể hoàn thành trong thời gian ít hơn một tuần (Mã điểm 1) -Yêu cầu chính của HĐHT là GQVĐ nhưng vấn đề không có tính thực tế (HS nghiên cứu các dạng văn bản, video, từ đó rút ra các nhận xét ).(Mã điểm 2)
Trang 36*Các năng lực phát triển cho học sinh
Năng lực tự học
Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo
Năng lực học hợp tác nhóm
Năng lực trình bày và trao đổi thông tin
Năng lực quản lý bản thân
Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin
Năng lực đọc – hiểu văn bản báo chí
Năng lực tạo lập văn bản
+ Gồm các thể loại:
Bản tin: Khai mạc Hội thi xác lập kỉ lục Guinness Nghi Lộc 4 lần thứ nhất; Cuộc thi giải toán bằng máy tính cầm tay nhanh nhất (phát thanh trực tiếp/làm thành video)
Phóng sự Đề tài tự chọn Vd: Tấm gương học tốt, HS đạt giải cao trong các kì thi (video hoàn chỉnh)
Phỏng vấn Học sinh đạt giải cao nhất trong kì thi chọn HSG cấp tỉnh lớp 12; Học sinh có điểm tuyển sinh cao nhất năm 2020 (video hoàn chỉnh)
Tiểu phẩm: Bạo lực học đường, Áp lực học tập; Bảo vệ môi trường (kịch bản + diễn trực tiếp)
Trang 37( Những nhiệm vụ này đã được phân công ở tiết trước đó)
HĐ 1 HS báo cáo tiến trình thực hiện dự án, những khó khăn vướng mắc
để các bạn và giáo viên tư vấn, giúp đỡ
HĐ 2 GV giải đáp, định hướng, lưu ý một số vấn đề:
- Vận dụng lí thuyết báo chí để viết và trình bày một số bản tin: thời gian, địa điểm, hoạt động chính, ý nghĩa của hoạt động
- Tiểu phẩm
+ Tìm hiểu tình hình thực tế, thu thập thông tin về suy nghĩ, hành xử của giới trẻ hiện nay
+ Viết kịch bản, lựa chọn diễn viên, tập diễn
- Phỏng vấn: Trò chuyện với người nổi tiếng: HS đạt điểm cao trong các
kì thi
+ Giả định là một MC của chương trình truyền hình “Trò chuyện cùng người nổi tiếng”
+ Thu thập, tìm kiếm thông tin về nhân vật định phỏng vấn
+ Làm trailler giới thiệu nhân vật
+ Xây dựng kịch bản, tập diễn
- Phóng sự:
+ Phân công xây dựng kịch bản
+ Liên hệ với nhân vật định viết phóng sự
+ Phân công quay phim, viết lời bình …
- Giáo viên hướng dẫn, dặn dò học sinh : tiếp tục hoàn thiện sản phẩm ngoài giờ lên lớp
- Học sinh thảo luận, bổ sung, điều chỉnh kế hoạch thực hiện nhiệm vụ
* Sản phẩm hoạt động của học sinh:
https://www.youtube.com/watch?v=FkCkLL8vt6M,
https://www.youtube.com/watch?v=a7o058hckLA
https://www.youtube.com/watch?v=Aa2JNDddc2U
* Đánh giá HĐHT theo tiêu chuẩn LAR
- Yêu cầu chính là xây dựng kiến thức Kiến thức được xây dựng liên quan đến hai hoặc nhiều môn khác nhau (Mã điểm 4)
- HS chia sẻ trách nhiệm và phải cùng nhau đưa ra các quyết định quan trọng về nội dung, quá trình, hoặc sản phẩm của công việc.( Mã điểm 4)
Trang 38- HS sử dụng CNTT để hỗ trợ việc xây dựng kiến thức và nếu không có
sự ứng dụng CNTT thì hoạt động xây dựng kiến thức sẽ không khả thi (Mã điểm 4)
- HĐHT kéo dài hơn một tuần, HS được biết trước các tiêu chí đánh giá sản phẩm và có thể tự lên kế hoạch cho công việc của mình Ví dụ: HS tự lên kế hoạch về việc tìm kiếm thông tin, lựa chọn hình thức bài trình bày cho phù hợp với các tiêu chí đánh giá sản phẩm mà GV đã cung cấp).(Mã điểm 4)
- Yêu cầu chính của HĐHT là giải quyết các vấn đề thực tế và HS cần thực hiện
các giải pháp đó trong bối cảnh thật (Mã điểm 4)
* Các năng lực phát triển cho HS
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực quản lý bản thân
- Năng lực hợp tác
- Năng lực sáng tạo
- Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin truyền thông
- Năng lực đọc – hiểu văn bản báo chí
- Năng lực tạo lập văn bản