Xuất phát từ yêu cầu đổi mới dạy học, từ chương trình giáo dục phổ thôngmới, từ giá trị của mô hình dạy học theo chủ đề, từ thực trạng của bộ môn Sinh học bậc THPT nên tôi đã chọn đề tài
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục đích, nhiệm vụ của đề tài 2
1.3 Đối tượng, phạm vi, thời gian nghiên cứu 2
1.4.Phương pháp nghiên cứu 2
1.5 Giả thiết khoa học 4
1.6 Đóng góp mới của đề tài 4
1.7 Cấu trúc của sáng kiến kinh nghiệm 5
PHẦN 2: NỘI DUNG 6
CHƯƠNG I: CỞ SỞ KHOA HỌC 6
1 Cơ sở lí luận 6
1.1.Tổng quan lịch sử nghiên cứu dạy học theo chủ đề 6
1.2 Một số khái niệm và thuật ngữ liên quan đến đề tài 7
2 Cơ sở thực tiễn 11
2.1 Cơ sở thực tiễn dạy học theo chủ đề 11
2.2 Nguyên tắc giáo dục phát triển năng lực của HS 12
2.3 Đặc trưng cơ bản của đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng hình thành và phát triển năng lực 12
2.4 Thực trạng ứng dụng việc dạy học theo chủ đề trong bộ môn Sinh hoc hiện nay 12
2.5 Các bước xây dựng, soạn giảng chủ đề dạy học trong bộ môn Sinh học bậc THPT và những yếu tố ảnh hưởng đến việc khai thác hiệu quả tiết dạy học theo chủ đề 17
TIỂU KẾT CHƯƠNG I 17
CHƯƠNG II: THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG CHỦ ĐỀ DẠY HỌC ”CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO” 18
BƯỚC 1 : XÁC ĐỊNH CHỦ ĐỀ 18
BƯỚC 2 MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH 22
Trang 2BƯỚC III KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ 24
BƯỚC IV THIẾT KẾ TIẾN TRINH DẠY HỌC 25
TIỂU KẾT CHƯƠNG II 41
CHƯƠNG III THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC 42
1 Yêu cầu cần đạt 42
2 Thiết kế các bảng tiêu chí đánh giá 42
3 Các công cụ đánh giá sản phẩm báo cáo, năng lực hợp tác 43
TIỂU KẾT CHƯƠNG III 43
CHƯƠNG IV THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 44
1 Mục đích thực nghiệm 44
2 Nội dung thực nghiệm 44
2.1 Tại lớp học 44
2.2 Tại phòng hội đồng trường 44
2.3 Tại phòng trực tuyến 44
3 Đánh giá kết quả thực nghiệm 44
3.1 Tại lớp học 44
3.1.1 Kết quả thực nghiệm về 3 tiêu chí đánh giá 44
3.1.2 Kết quả thực nghiệm STEM làm mô hình cấu trúc tế bào 46
3.2 Tại phòng hội đồng, Tại phòng trực tuyến 47
TIỂU KẾT CHƯƠNG IV 47
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48
3.1 Kết luận 48
3.2 Kiến nghị 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 Kế hoạch thời gian thực hiện đề tài 2
Bảng 2 Thông tin điều tra thực nghiệm 3
Bảng 3 Kết quả khảo sát GV tại 3 trường - mức độ nhận thức của GV về việc thiết kế và sử dụng chủ đề dạy học trong trường THPT 13
Bảng 4 Kết quả khảo sát HS tại 3 trường THPT 14
Bảng 5 Kết quả điều tra thực trạng sử dụng dạy học theo chủ đề trong dạy học môn Sinh học 14
Bảng 6 Bảng mô tả các mức độ nhận thức và năng lực hình thành 23
Bảng 7 Phiếu học tập : Phân biệt cấu trúc,chức năng tế bào nhân sơ, nhân thực 29 Bảng 8 Đáp án phiếu học tập số 1 30
Bảng 9 Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức 37
Bảng 10 Phiếu đánh giá năng lực (dùng cho cả quá trình hoạt động của HS) 42
Bảng 11 Phiếu đánh giá sản phẩm STEM mô hình cấu trúc tế bào 43
Bảng 12 Số lượng và tỉ lệ % các mức độ đạt được của 3 tiêu chí đánh giá 44
Bảng 13 Kết quả chấm sản phẩm làm mô hình cấu trúc tế bào 46
Trang 5DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1 Ô chữ 25
Hình 2 Đáp án trò chơi ô chữ 26
Hình 3 Thí nghiệm thẩm thấu ở mẫu vỏ bưởi 30
Hình 4 Các nhóm thảo luận 32
Hình 5 Giáo viên nêu câu hỏi tình huống 32
Hình 6 HS chơi trò chơi chạy tiếp sức 32
Hình 7 Trình bày kết quả hoạt động nhóm 33
Hình 8 Nguyên liệu chuẩn bị quan sát qua KHV 34
Hình 9 Hoạt động nhóm nhỏ 35
Hình 10 Các nhóm trưng bày sản phẩm → HS quan sát 35
Hình 11 Phối hợp chụp lại hình ảnh quan sát được 35
Hình 12 Kết quả quan sát được ở tiêu bản lá cây lẻ bạn 36
Hình 13 HS xin ý kiến chọn nhóm hợp tác 38
Hình 14 HS thảo luận nhóm tại nhà 39
Hình 15 Thiết kế mô hình tế bào tại lớp theo nhóm 39
Hình 16 Hình ảnh hoạt động của các nhóm HS 39
Hình 17 Hoạt động STEM cấu trúc tế bào 40
Hình 18 Thuyết trình- phản biện 40
Hình 19 Sản phẩm của HS 40
Hình 20 Kết quả đánh giá năng lực hợp tác của HS 45
Hình 21 Kết quả đánh giá năng lực giải quyết vấn đề của HS 45
Hình 22 Kết quả đánh giá năng lực tư duy sáng tạo của HS 46
Hình 23 Xây dựng tiết học hạnh phúc 47
Trang 6PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài
Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị 16/CT-TTg ngày 4/5/2017 chỉ đạocác bộ, ngành, địa phương triển khai đồng bộ nhiều giải pháp nhằm tăng cườngnăng lực tiếp cận cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (còn gọi là cách mạngcông nghiệp 4.0) [1] Định hướng quan trọng trong đổi mới phương pháp dạy học(PPDH) là phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo, phát triển năng lực hànhđộng, năng lực cộng tác làm việc của người học
Công văn 3280 /BGDĐT–GDTrH về việc hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạyhọc cấp THCS, THPT, ngày 27 tháng 8 năm 2020 chú trọng dạy học theo hướngtích hợp chủ đề dạy học [8] Để thực hiện tốt mục tiêu về đổi mới căn bản, toàndiện GD&ĐT theo Nghị quyết số 29 của Hội nghị Trung ương 8, khóa XI, cần cónhận thức đúng về bản chất của đổi mới phương pháp, cách thức dạy học theo địnhhướng phát triển năng lực người học
Phương pháp dạy học theo chủ đề là sự kết hợp giữa mô hình dạy học truyềnthống và hiện đại, ở đó giáo viên không dạy học chỉ bằng cách truyền thụ kiến thức
mà còn hướng dẫn học sinh tự lực tìm kiếm thông tin, sử dụng kiến thức vào giảiquyết các nhiệm vụ có ý nghĩa thực tiễn [4] Với phương pháp này học sinh đượchọc tập theo từng chủ đề và nghiên cứu sâu các chủ đề dưới hướng dẫn của giáoviên, học sinh có nhiều cơ hội làm việc theo nhóm để giải quyết những vấn đề xácthực, có hệ thống và liên quan đến nhiều kiến thức khác nhau
Sinh học là môn học được lựa chọn trong nhóm môn khoa học tự nhiên ở giaiđoạn định hướng nghề nghiệp Hình thành và phát triển ở học sinh năng lực sinhhọc đồng thời góp phần cùng các môn học khác hình thành, phát triển ở HS cácphẩm chất chủ yếu và năng lực chung
Vì vậy! việc đổi mới phương pháp dạy học là tất yếu, cấp thiết, là yêu cầumang tính đột phá là xu thế chung của giáo dục thế giới mà theo định hướng của
UNESCO gồm bốn trụ cột đó là “Học để biết, học để làm, học để chung sống, học
để tự khẳng định mình” Tuy nhiên, việc tiếp cận áp dụng, triển khai dạy học theo
chủ đề đến từng môn học, từng giáo viên đang còn gặp nhiều khó khăn, thiếu nhiềukinh nghiệm trong xây dựng và soạn bài giảng đặc biệt trong bộ môn Sinh học, đa
số giáo viên vẫn còn quen theo dạy học truyền thống, ngại thay đổi phương pháp
sợ mất thời gian chuẩn bị trong dạy học
Xuất phát từ yêu cầu đổi mới dạy học, từ chương trình giáo dục phổ thôngmới, từ giá trị của mô hình dạy học theo chủ đề, từ thực trạng của bộ môn Sinh học
bậc THPT nên tôi đã chọn đề tài: Thiết kế hoạt động dạy học chủ đề “cấu trúc tế bào” trong sinh học 10 THPT theo định hướng hình thành và phát triển năng lực cho học sinh.
Trang 71.2 Mục đích, nhiệm vụ của đề tài
Nghiên cứu thực trạng về dạy học theo chủ đề trong bộ môn Sinh học hiệnnay ở một số trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Nghệ An Từ đó, đưa ragiải pháp xây dựng ,nêu được những yếu tố ảnh hưởng đến việc khai thác hiệu quảtiết dạy học theo chủ đề hiện nay
Thông qua thiết kế và soạn giảng chủ đề “Cấu trúc của tế bào” – Sinh học 10bậc THPT để hướng tới các mục tiêu: chủ động chiếm lĩnh nội dung kiến thứckhoa học, hiểu biết tiến trình khoa học và rèn luyện các kĩ năng tiến trình khoa họcnhư: quan sát, tự nghiên cứu tài liệu, thu thập thông tin dữ liệu; xử lý thông tin (sosánh, sắp xếp, phân loại, liên hệ thông tin); suy luận, áp dụng, chủ động tiến hànhhoạt động ceminar, STEM liên hệ thực tiễn nhằm hướng tới việc hình thành vàphát triển năng lực cho học sinh THPT
Nhân rộng và chia sẻ nội dung hoạt động thông qua các trang mạng xã hộinhư Facebook, Zalo, Gmail…để khẳng định tính đúng đắn, tính mới của đề tàiđồng thời xin sự góp ý, bổ sung để hoàn thiện nội dung đề tài
1.3 Đối tượng, phạm vi, thời gian nghiên cứu
Kiến thức bài 7, 8, 9, 10 trong chương II- Cấu trúc của tế bào, thuộc phần hai
- Sinh học tế bào, SGK Sinh học 10 bậc THPT
1.3.3 Kế hoạch thời gian thực hiện
Tháng 3/2021 Hoàn thành sáng kiến kinh nghiệm
Bảng 1 Kế hoạch thời gian thực hiện đề tài
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Thông qua nghiên cứu tài liệu, phân tích chương trình GDPT mới liên quanđến đề tài từ đó giúp phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống lý thuyết và xây dựng
Trang 8mô hình hóa mô hình đối tượng nghiên cứu Trên cơ sở đó: Lập kế hoạch nghiêncứu; Chia giai đoạn nghiên cứu Soạn thảo nội dung nghiên cứu; tài liệu thamkhảo.
1.4.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
1.4.2.1 Thực hành làm tiêu bản tạm thời và quan sát tiêu bản dưới kính hiển vi
* Chuẩn bị của giáo viên khi cho học sinh làm thực hành về quan sát tiêu bản dướikính hiển vi tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực (Có 8 nhóm)
- 10 bộ kính hiển vi quang học có vật kính ×10, ×40, thị kính ×10, ×15
- Mỗi nhóm 01 bộ thực hành bao gồm: lam kính 10 cái; lamen 1 hộp; nước cất20ml; dao lam 10 cái; ống hút 2 cái; giấy thấm; 1 hộp tăm bông; kim mũi mác 4cái Mẫu vật: váng nước muối dưa cà/ lá lẻ bạn hoặc thài lài tía/ niêm mạc miệngcủa người
* GV hướng dẫn cho HS cách sử dụng kính hiển vi; cách làm tiêu bản tạm thời vàquan sát kính hiển vi
1.4.2.2 STEM mô hình cấu trúc tế bào từ nguyên liệu đất nặn
* Bước 1 Xác định vấn đề/ tiêu chí sản phẩm: mô hình cấu trúc một loại tế bào.
* Bước 2 Nghiên cứu kiến thức nền
* Bước 3 Lựa chọn bản thiết kế
* Bước 4 Chế tạo và thử nghiệm sản phẩm
* Bước 5 Trưng bày sản phẩm và đánh giá
1.4.2.3 Thực nghiệm
1.4.2.3.1 Tại lớp học
* Phương pháp chọn trường, lớp thực nghiệm
Chúng tôi đã tiến hành dạy học ở 03 trường THPT trong tỉnh Nghệ An:THPT Thái Hoà, THPT Tây Hiếu, THPT Đông Hiếu
Trang 9Các lớp tham gia trong đợt thực nghiệm được chọn ngẫu nhiên mỗi trường 1lớp TN, ở các lớp dạy TN chúng tôi sử dụng các giáo án được soạn theo hướng dạyhọc chủ đề, thiết kế theo hướng phát triển năng lực
* Phương pháp kiểm tra đánh giá
Quá trình đánh giá năng lực HS ở ba giai đoạn đầu TN( hoạt động khởi động),giữa TN (hình thành kiến thức và năng lực giải quyết vấn đề) và cuối TN (luyệntập – vận dụng) bằng các tiêu chí đánh giá cụ thể từng hoạt động được thiết kếtrong đề tài này
* Phương pháp phân tích kết quả TN
Phân tích số liệu thu được bằng phần mềm Microsoft excel
1.4.2.3.2 Tại phòng hội đồng
Được sự nhất trí cao của Ban giám hiệu nhà trường, chúng tôi đã tổ chức cácbuổi Cemina, chuyên đề về khái thác chủ đề dạy học, hoạt động giáo dục STEM vàlồng ghép được nội dung đã thực hiện về chủ đề “Cấu trúc tế bào” tại phòng hộiđồng trường để phổ biến chia sẻ đến đông đảo các giáo viên trong trường và các
GV cốt cán tổ tự nhiên của 3 trường THPT lân cận trên địa bàn
1.4.2.3.3 Tại phòng trực tuyến
Sử dụng hệ thống máy chiếu, máy tính và các thiết bị khác để lan toả hìnhảnh về quy trình, kết quả đạt được là những cái tinh hoa nhất mà đề tài có được lên
các trang mạng xã hội với mục đích thổi một “luồng khí mới” kích thích sự đam
mê, nhiệt huyết, tận tâm với nghề của các giáo viên trong dạy học môn sinh họcnói riêng và nền giáo dục phổ thông nói chung
1.5 Giả thiết khoa học
Nếu xác định được quy trình và thiết kế được chuỗi hoạt động dạy học theochủ đề khi khai thác nội dung “cấu trúc tế bào” sinh học10- THPT thì sẽ hìnhthành và phát triển được các năng lực học tập tích cực cho học sinh
1.6 Đóng góp mới của đề tài
Vận dụng các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục kết hợp với hoạt độngthực hành, STEM, ceminar một cách linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với mục tiêu củachương trình giáo dục phổ thông mới, đề tài đã xây dựng và tổ chức dạy học chủ
đề “ Cấu trúc của tế bào” sinh học 10 THPT bổ sung vào kho tài liệu dạy học tíchcực trong môn sinh học hiện nay còn hạn chế về số lượng và chất lượng Dạy họcchủ đề đáp ứng được mục tiêu của đổi mới toàn diện về giáo dục hiện đại mà trongNghị quyết 29-NQ/TW, Nghị quyết 88, nghị quyết 404, Chỉ thị 16/CT-TTg nêu ra.Phù hợp với thời đại công nghiệp hoá hiện đại hoá 4.0, đúng với xu thế phát triểncủa thế giới
Trang 10Thông qua đề tài nghiên cứu tổ chức lan toả đề tài bằng cá buổi thảo luận,chia sẽ kinh nghiệm với đồng nghiệp tại phòng hội đồng trường, chia sẻ trên cáctrang web chính thống nhằm giúp người dạy và người học tiếp cận với xu thế dạyhọc trong chương trình giáo dục THPT mới, dạy kết nối, hướng người học biết kếtnối các chủ đề tích hợp nội dung kiến thức đã học để có năng lực giải quyết cácvấn đề về nhận thức thế giới, vận dụng khoa học kĩ thuật, công nghệ vào đời sống
xã hội
1.7 Cấu trúc của sáng kiến kinh nghiệm
Ngoài phần mở đầu và kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung củasáng kiến kinh nghiệm gồm 4 chương:
Chương I Cơ sở khoa học
Chương II Thiết kế và sử dụng chủ đề dạy học “Cấu trúc tế bào”
Chương III Thiết kế và sử dụng các tiêu chí đánh giá năng lực
Chương IV Thực nghiệm sư phạm
Trang 11PHẦN 2: NỘI DUNG CHƯƠNG I: CỞ SỞ KHOA HỌC
1 Cơ sở lí luận
1.1.Tổng quan lịch sử nghiên cứu dạy học theo chủ đề
Tổ chức dạy học theo chủ đề là xu thế dạy học hiện đại, nó đang được nghiêncứu và áp dụng vào trường học ở nhiều nước trên thế giới trong đó có Việt Nam
1.1.1 Trên thế giới
Tư tưởng dạy học theo chủ đề bắt đầu từ thập niên 60 của thế kỷ XX, theo đóvào tháng 9 năm 1968, hội nghị dạy học theo chủ đề đã được Hội đồng Liên quốcgia về giảng dạy khoa học tổ chức tại Varna (Bungari) với sự bảo trợ củaUNESCO; Theo cuốn Esbjorn-Hargens, 2010 về lí thuyết chủ đề tích hợp được ápdụng hơn 35 lĩnh vực chuyên môn và học thuật khác nhau, lý thuyết này được ứngdụng vào giáo dục và trở thành một trào lưu về lí luận dạy học phổ biến trên thế
giới hiện nay; Hội thảo quốc tế chào đón thế kỉ XXI có tên “kết nối hệ thống tri thức trong một thế giới học tập” với sự tham gia của gần 400 nhà giáo dục thuộc
18 quốc gia được tổ chức từ ngày 6-8/12/2000 tại Manila (Philippines) theo đó mộttrong những nội dung chính được thảo luận sôi nổi tại hội thảo này là con đường
và cách thức kết nối hệ thống tri thức hướng vào người học trong thời đại mới, đểđáp ứng nhu cầu đó đòi hỏi tư duy của người học phải là một mạch kiến thức liêntục, hệ thống, mạch lạc và phương pháp áp dụng tối ưu là tích hợp theo chủ đề dạyhọc Nhiều nước trên thế giới như Mỹ, Nhật bản, Australia áp dụng tích hợp chủ
đề dạy học vào trong các trường học Ở Australia nền giáo dục phổ thông xác định
rõ “ Chương trình giáo dục tích hợp chủ đề dạy học là hệ thống giảng dạy tíchhợp đa ngành, trong hệ thống đó tầm quan trọng của việc phát triển và ứng dụng kĩthuật được chú trọng ” [5]
1.1.2 Ở Việt Nam
Dạy học theo chủ đề bắt đầu nghiên cứu và áp dụng từ những năm của thập
kỷ 90 trở lại đây Hiện nay Đảng và Nhà nước rất chú trọng đến vấn đề này thôngqua nội dung thể hiện ở các văn kiện Nghị quyết như Nghị quyết số 29 của Hộinghị Trung ương 8, khóa XI; Nghị quyết 88 của Quốc hội và quyết định số 404 củaThủ tướng Chính phủ; Chỉ thị 16/CT-TTg ngày 4/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ
về đổi mới phương pháp, cách thức dạy học theo định hướng phát triển năng lựccho người học
1.1.3 Tại Nghệ An
Đã có nhiều công trình nghiên cứu của các nhà nghiên cứu giáo dục, giảngviên, giáo viên đóng góp cho kho tài liệu quý về đổi mới phương pháp dạy học
Trang 122020 chúng tôi thu thập được một số đề tài nghiên cứu rất có giá trị liên quan đếnchủ đề dạy học thuộc bộ môn sinh học THPT như sau:
- Dạy học chủ đề bài “Tiêu hoá ở động vật” trong sinh học 11 theo địnhhướng hình thành và phát triển năng lực học sinh; Tác giả: Nguyễn Cảnh Hiếu;Trường THPT Tân Kỳ - SKKN năm 2019
- Tổ chức các hoạt động học tập chủ đề quần thể sinh vật- sinh học 12 nhằmphát triển năng lực của học sinh; Tác giả: Phạm Thị Kim Nhâm; Trường THPTAnh Sơn 2 – SKKN năm 2019
- Bồi dưỡng và phát triển năng lực tự học cho học sinh THPT thông qua dạyhọc chủ đề “Sinh sản” - sinh học 11; Tác giả: Phạm Hồng Thái; Trường THPTQuỳnh Lưu 4– SKKN năm 2020
- Thiết kế các hoạt động để dạy học chủ đề sinh sản hữu tính ở động vật (sinhhọc 11- cơ bản) nhằm phát huy tính tích cực của học sinh Tác giả: Phạm ThịGiang; Trường THPT Nguyễn Xuân Ôn – SKKN năm 2020
- Kinh nghiệm dạy chủ đề dinh dưỡng khoáng ở thực vật sinh học 11 cơ bản;Tác giả: Nguyễn Thị Phương; Trường THPT Tương Dương 1 – SKKN năm 2020
- Ứng dụng đổi mới phương pháp dạy học theo chủ đề trong môn sinh học THPT; Tác giả: Nguyễn Thị Lan; Trường THPT Cửa Lò 2 – SKKN năm 2020
11 Dạy học chủ đề phân bào (sinh học tế bào11 sinh học 10) theo định hướngphát triển năng lực của học sinh; Tác giả: Trần Thị Thu Hiền; Trường THPT DiễnChâu 2 – SKKN năm 2020
Như vậy! Dạy học theo chủ đề là mô hình dạy học rất được toàn ngành Giáodục quan tâm và từng bước hoàn thiện, phù hợp với mục tiêu giáo dục và xu thếphát triển của thời đại Đây là yêu cầu mang tính đột phá của công cuộc đổi mới
căn bản, toàn diện giáo dục Dạy học theo chủ đề ở bậc THPT là việc “thổi hơi thở” của cuộc sống vào kiến thức cổ điển, nâng cao chất lượng “cuộc sống thật”
trong các bài học
1.2 Một số khái niệm và thuật ngữ liên quan đến đề tài
1.2.1 Năng lực
Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có
và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiếnthức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như: hứng thú, niềm tin, ý chí thựchiện thành công một loạt hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong điềukiện cụ thể [6,Tr5] “Năng lực là khả năng hành động hiệu quả bằng sự cố gắngdựa trên nhiều nguồn lực Những khả năng này được sử dụng một cách phù hợp,bao gồm tất cả những gì học được từ nhà trường cũng như những kinh nghiệm củaHS; những kĩ năng, thái độ và sự hứng thú; ngoài ra còn có những nguồn bên ngoài
Trang 13chẳng hạn như bạn cùng lớp, thầy cô giáo, các chuyên gia hoặc các nguồn thôngtin khác” [9,Tr9].
Chương trình giáo dục phổ thông mới (2018) hình thành và phát triển cho họcsinh những năng lực cốt lõi sau:
*Năng lực chung được hình thành và phát triển thông qua tất cả các môn học
và hoạt động giáo dục: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác,năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
*Năng lực đặc thù được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số mônhọc và hoạt động giáo dục nhất định: năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, nănglực khoa học, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mĩ, năng lực thểchất
Tài liệu OECD (Organization for Economic Cooperation and Development)
đưa ra 3 nhóm năng lực cốt lõi là:
*Sử dụng có tính tương tác các phương tiện thông tin và công cụ, bao gồm:khả năng sử dụng và tương tác ngôn ngữ, kí hiệu và văn bản; khả năng sử dụngtương tác tri thức và thông tin; khả năng sử dụng các tương tác công nghệ
*Tương tác trong các nhóm không đồng nhất, bao gồm: khả năng duy trì cácmối quan hệ tốt với người khác; khả năng hợp tác; khả năng giải quyết các xungđột
*Khả năng hành động tự chủ, bao gồm: khả năng hành động trong các nhómphức hợp; khả năng tổ chức và thực hiện các kế hoạch về cuộc sống và dự án cánhân; khả năng nhận thức các quyền, lợi ích, giới hạn và nhu cầu cá nhân
Đây là những năng lực chung mà tất cả các môn học và hoạt động giáo dụcđều cần và có thể hình thành, phát triển ở học sinh Dựa vào bản chất của các nhómnăng lực này, chương trình GDPT mới của Việt Nam đã đặt lại tên và thay đổi vịtrí sắp xếp các năng lực cho phù hợp với quan niệm truyền thống
EU (European Union) đưa ra 8 năng lực cốt lõi: giao tiếp bằng tiếng mẹ đẻ;
giao tiếp bằng tiếng nước ngoài; năng lực toán học; năng lực kĩ thuật số; năng lựchọc tập; năng lực xã hội và công dân; sáng kiến và tinh thần kinh doanh; ý thứcvăn hoá và khả năng biểu đạt văn hoá
Có thể thấy 3 năng lực chung và 7 năng lực chuyên môn mà chương trìnhGDPT mới năm 2018 của Việt Nam nêu ra cơ bản đúng với quan niệm cốt lõi củaOECD và EU
1.2.2 Phẩm chất
Trong tiếng việt, phẩm chất được hiểu là “cái làm nên giá trị của người hayvật” Tâm lí học phân biệt phẩm chất tâm lí “ những đặc điểm thuộc tính tâm lí nói
Trang 14lên mặt đức của một nhân cách” với phẩm chất trí tuệ “những đặc điểm bảo đảmcho hoạt động nhận thức của một người đạt kết quả tốt bao gồm những phẩm chấtcủa tri giác (óc quan sát), của trí nhớ (nhớ nhanh, chính xác ) Như vậy, đặt trong
sự đối sánh với năng lực, khái niệm phẩm chất nêu trong các văn kiện của Đảng vàNhà nước về đổi mới theo chương trình giáo dục phổ thông mới có nghĩa là đạođức Yêu cầu “ phát triển toàn diện về phẩm chất và năng lực” là sự tiếp nối truyềnthống xây dựng con người toàn diện có cả đức và tài, vừa hồng vừa chuyên củadân tộc Trong giáo dục cũng như trong đời sống, phẩm chất (đức) được đánh giábằng hành vi, còn năng lực (tài) được đánh giá bằng hiệu quả của hành động Trong chương trình GDPT 2018, phẩm chất của người học được hình thành
và phát triển bằng hai con đường:
*Thông qua kiến thức một số môn học.Ví dụ, tinh thần yêu nước có thể đượchun đúc thông qua môn Lịch sử, Giáo dục công dân, Giáo dục quốc phòng an ninh.Hoạt động trải nghiệm thông qua các môn Địa lý, Sinh học phần lớn các môn họcnày bồi dưỡng cho HS lòng nhân ái, khoan dung, ý thức tôn trọng các nền văn hoá,tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người, quy luật của tự nhiên
*Thông qua phương pháp giáo dục.Ví dụ, tính chăm chỉ, thái độ trung thực vàtinh thần trách nhiệm từng bước được hình thành và phát triển thông qua lao độnghọc tập hàng ngày dưới sự hướng dẫn của các thầy, cô.Tinh thần yêu nước và lòngnhân ái chỉ có thể được hình thành thông qua các hoạt động thực tế
1.2.3 Dạy học theo chủ đề
Dạy học theo chủ đề (Themes based leraning) là hình thức tìm tòi những khái
niệm, tư tưởng, đơn vị kiến thức, nội dung bài học, chủ đề có sự giao thoa, tươngđồng lẫn nhau, dựa trên cơ sở các mối liên hệ về lí luận và thực tiễn được đề cậpđến trong các môn học hoặc các hợp phần của môn học đó (tức là con đường tíchhợp những nội dung từ một số đơn vị, bài học, môn học có liên hệ với nhau) làmthành nội dung học trong một chủ đề có ý nghĩa hơn, thực tế hơn, nhờ đó học sinh
có thể tự hoạt động nhiều hơn để tìm ra kiến thức và vận dụng vào thực tiễn Dạyhọc theo chủ đề là sự kết hợp giữa mô hình dạy học truyền thống và hiện đại, ở đógiáo viên không dạy học chỉ bằng cách truyền thụ (xây dựng) kiến thức mà chủyếu là hướng dẫn học sinh tự lực tìm kiếm thông tin, sử dụng kiến thức vào giảiquyết các nhiệm vụ có ý nghĩa thực tiễn [11]
Thay cho việc dạy học đang được thực hiện theo từng bài/ tiết trong SGK nhưhiện nay, các tổ/nhóm chuyên môn căn cứ vào chương trình và SGK hiện hành, lựachọn nội dung để xây dựng các chủ đề dạy học phù hợp với việc sử dụng phươngpháp dạy học tích cực trong điều kiện thực tế của nhà trường
Hiện nay, có ba lý do quan trọng cần lưu tâm giải pháp đổi mới việc dạy học
và đặt chúng ta phải nghĩ đến một giải pháp làm thế nào để đáp ứng và giải quyếtđược ba vần đề này, chính là:
Trang 15Một, trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện về Giáo dục trong đó chú trọngđổi mới phương pháp, cách tiếp cận dạy học theo định hướng phát huy tính tíchcực của học sinh.
Hai, tính giới hạn về định lượng nội dung trong sách giáo khoa và quá trìnhbùng nổ thông tin, tri thức kèm theo đó là nhu cầu cập nhật kiến thức vô hạn đốivới sự học của người học
Ba, với cách tiếp cận giảng dạy truyền thống hiện có, liệu chúng ta đủ khảnăng để thực hiện các mục tiêu dạy học tích cực như: tăng cương tích hợp các vấn
đề cuộc sống, thời sự vào bài giảng; tăng cường sự vận dụng kiến thức của họcsinh sau quá trình học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn; rèn luyện các kĩ năngsống phong phú vốn rất cần cho người học hiện nay [11]
Do đó, dạy học theo chủ đề với những lợi thế về đặc điểm như đã so sánh ởtrên so với dạy học theo cách tiếp cận truyền thống, đặc biệt là nó có thể giải quyếtđược ba vấn đề trên, chính là bước chuẩn bị tương đối phù hợp cho đổi mớichương trình và sách giáo khoa trong thời gian tới
1.2.4 Định hướng dạy học hình thành và phát triển năng lực cho học sinh trong môn sinh học
Việc dạy học định hướng phát triển năng lực trong môn Sinh học được thểhiện ở trong các thành tố quá trình dạy học như sau:
- Về mục tiêu dạy học: Ngoài các yêu cầu về mức độ nhận biết, tái hiện kiếnthức cần có những mức độ cao hơn như vận dụng kiến thức trong các tình huống,các nhiệm vụ gắn với thực tế Các mục tiêu này đạt được thông qua các hoạt độngtrong và ngoài nhà trường
- Về phương pháp dạy học: Ngoài cách dạy học thuyết trình cung cấp kiếnthức cần tổ chức hoạt động dạy học thông qua trải nghiệm, giải quyết những nhiệm
vụ thực tiễn Như vậy, thông thường qua một hoạt động học tập, học sinh sẽ đượchình thành và phát triển không phải một loại năng lực mà là được hình thành đồngthời nhiều năng lực hoặc nhiều năng lực thành tố mà ta không cần (và cũng khôngthể) tách biệt từng thành tố trong quá trình dạy học
- Về kiểm tra đánh giá: Về bản chất đánh giá năng lực cũng phải thông quađánh giá khả năng vận dụng kiến thức và kỹ năng thực hiện nhiệm vụ của HS trongcác loại tình huống phức tạp khác nhau Trong chuẩn năng lực đều có những nhómnăng lực chung Nhóm năng lực chung này được xây dựng dựa trên yêu cầu củanền kinh tế xã hội ở mỗi nước Trên cơ sở năng lực chung, các nhà lí luận dạy học
bộ môn cụ thể hóa thành những năng lực chuyên biệt [2]
Trang 161.2.5 STEM
STEM là thuật ngữ viết tắt của các từ Science (Khoa học), Technology (Côngnghệ), Engineering (Kĩ thuật) và Mathematics (Toán học) thường được sử dụngkhi bàn đến các chính sách phát triển về Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và toánhọc của mỗi quốc gia, là quy trình sáng tạo ra kiến thức Sử dụng kiến thức khoahọc, kiến thức toán học nhằm giải quyết các vấn đề mới
Mỗi bài học STEM đề cập đến một vấn đề tương đối trọn vẹn, đòi hỏi HSphải hoc và sử dụng kiến thức thuộc các môn học trong chương trình để giải quyếtvấn đề đó, giáo dục STEM đảm bảo giáo dục toàn diện, nâng cao hứng thú học tậpcủa HS, hình thành và phát triển năng lực phẩm chất cho HS, kết nối trường họcvới cộng đồng đặc biệt có vai trò trong hướng nghiệp và phân luồng HS.[11]
1.2.6 Ceminar
Ceminar là một dạng hội thảo, nghiên cứu chuyên đề hay đơn giản là mộtbuổi báo cáo kết quả nhiệm vụ nghiên cứu học tập của một nhóm mà trong đóngười học chính là người phải chủ động hoàn toàn mọi bước từ khâu chuẩn bị tàiliệu học tập đến trình bày nội dung và đưa dẫn chứng Tiếp đó là trao đổi, thảoluận với các thành viên của các nhóm khác từ đó kết luận nội dung nghiên cứu, đềxuất hướng phát triển mở rộng nội dung
2 Cơ sở thực tiễn
2.1 Cơ sở thực tiễn dạy học theo chủ đề
Cần khẳng định rằng, mục tiêu giáo dục hiện nay của chúng ta đã bắt đầuchuyển hướng sang chú trọng tới định hướng phát triển năng lực học sinh Theo
đó, chúng ta kì vọng vào quá trình dạy học, kiểm tra đánh giá chú trọng tăng cườngtính vận dụng kiến thức vào giải quyết những vấn đề thực tiễn của người học vànhờ vào quá trình đó các năng lực được hình thành [11]
Thực tế trên cho thấy, khi giải quyết một vấn đề trong thực tiễn, bao gồm cả
tự nhiên và xã hội, đòi hỏi học sinh phải vận dụng kiến thức tổng hợp hoặc liênquan đến nhiều kiến thức đơn môn hoặc đa môn Vì vậy, dạy học cần phải tăngcường theo hướng tích hợp đa chiều, liên môn Do đó, hệ quả là buộc chúng ta phảixây dựng các chủ đề để tiến hành dạy học Tất nhiên, việc xây dựng các chủ đềtrong dạy học cũng không tham vọng sẽ giải quyết việc đưa toàn bộ thực tiễn vàochương trình, thậm chí mô hình này cũng chưa thể tạo ra một phương pháp giáodục hoàn toàn mới, nhưng quan trọng hơn hết chính là nó mở đường cho giáo viên
và học sinh tiếp cận với kiến thức theo một hướng khác Không phải là sự thụ động
mà là chủ động của học sinh Không phải là sự tiếp nhận kiến thức sau khi học mà
có thể là ngay khi làm nhiệm vụ học Nó cũng không chỉ dừng ở mục tiêu “đầuvào” về kiến thức mà nó còn hướng tới định hướng “đầu ra” (tức khả năng vậndụng kiến thức vào giải quyết thực tiễn, nhờ vào việc xác định các năng lực cần
Trang 17phát triển song song với những mục tiêu về chuẩn nội dung kiến thức, kĩ năngtrong chương trình học [5].
2.2 Nguyên tắc giáo dục phát triển năng lực của HS
Một là tất cả học sinh có thể học: tất cả HS sẽ tiến bộ nếu được dạy theo cáchthích hợp ở một mức độ thích hợp
Hai là phát triển không phải là hạn chế: cách tiếp cận theo hướng phát triểnxác định trình độ của mỗi HS, tập trung vào những gì HS có thể thực hiện hơn lànhững gì chưa thể làm
Ba là lấy HS làm trung tâm: GV nên tập trung vào việc xác định những gì HScủa mình biết và sẵn sàng học hỏi
2.3 Đặc trưng cơ bản của đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng hình thành và phát triển năng lực
Một là dạy học thông qua tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập, giúp họcsinh tự khám phá những điều chưa biết chứ không thụ động tiếp thu những tri thứcđược sắp đặt sẵn Giáo viên là người tổ chức và chỉ đạo học sinh tiến hành các hoạtđộng học tập phát hiện kiến thức mới, vận dụng sáng tạo kiến thức đã biết vào cáctình huống học tập hoặc tình huống thực tiễn
Hai là chú trọng rèn luyện cho học sinh biết khai thác sách giáo khoa và cáctài liệu học tập, biết cách tự tìm lại những kiến thức đã có, suy luận để tìm tòi vàphát hiện kiến thức mới Định hướng cho học sinh cách tư duy như phân tích,tổng hợp, quy lạ về quen… để dần hình thành và phát triển tiềm năng sáng tạo
Ba là tăng cường phối hợp học tập cá thể với học tập hợp tác, lớp học trởthành môi trường giao tiếp GV - HS và HS - HS nhằm vận dụng sự hiểu biết vàkinh nghiệm của từng cá nhân, của tập thể trong giải quyết các nhiệm vụ học tậpchung
Bốn là chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong suốttiến trình dạy học thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập (đánh giá lớp học) Chútrọng phát triển kỹ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của học sinh, tìm đượcnguyên nhân và nêu cách sửa chữa các sai sót [2]
2.4 Thực trạng ứng dụng việc dạy học theo chủ đề trong bộ môn Sinh hoc hiện nay.
2.4.1.Thực trạng
2.4.1.1 Mục đích điều tra
Điều tra thực trạng tiếp cận và sử dụng các chủ đề giáo dục trong công tác dạy
và học của giáo viên và học sinh hiện nay như thế nào
Trang 182.4.1.2 Nội dung điều tra:
- Điều tra việc tìm hiểu chủ đề dạy học
- Điều tra việc tiếp cận sử dụng các chủ đề giáo dục dạy học môn sinh học
- Điều tra về việc đánh giá ưu điểm, nhược điểm của việc áp dụng chủ đề dạyhọc vào trường THPT
2.4.1.3 Đối tượng điều tra:
Giáo viên giảng dạy và học sinh trường THPT
2.4.1.4 Phương pháp điều tra : sử dụng phiếu điều tra ( Ở phụ lục 1 )
Tiến hành phát phiếu điều tra cho 45 GV và 120 HS của 3 trường THPT(THPT Thái Hòa, THPT Tây Hiếu, THPT Đông Hiếu) thuộc Thị xã Thái Hoà
2.4.1.5 Kết quả điều tra
Đối với giáo viên: Để xác lập cơ sở thực tiễn cho việc xây dựng chủ đề dạy
học theo hướng phát triển năng lực Tôi đã tiến hành điều tra về nhận thức, mức độ
sử dụng, hiệu quả sử dụng,việc cải tiến, thiết kế các chủ đề dạy học của GV (phiếuđiều tra tại phụ lục 1) Kết quả khảo sát thể hiện qua bảng 1
Bảng 3 Kết quả khảo sát GV tại 3 trường - mức độ nhận thức của GV về việc thiết
kế và sử dụng chủ đề dạy học trong trường THPT
Kết quả thu được cho thấy: Hiện nay, giáo viên đều đánh giá cao tầm quantrọng và sự cần thiết của việc thiết kế và sử dụng chủ đề dạy học vào giảng dạytrong trường THPT-GDTX 100% GV được khảo sát đều khẳng định sự cần thiếtlồng ghép kiến thức thông qua chủ đề dạy học Theo đánh giá của giáo viên, việc
sử dụng các TN trong dạy học SH đảm bảo cho HS nắm kiến thức vững chắc(95.6%), tạo được hứng thú cho HS (93.3%), phát huy được tính tích cực, độc lập,sáng tạo của HS trong quá trình học tập (95.6%)
Trang 19Từ sự phân tích trên cho thấy giáo viên đã có sự nhận thức đúng đắn về tầmquan trọng của dạy học theo chủ đề Điều đó có thể cho phép khẳng định mức độcần thiết và ý nghĩa của dạy học theo chủ đề ở trường THPT hiện nay.
Đối với học sinh: (phiếu điều tra tại phụ lục 1) Kết quả điều tra lí do HS
thích học môn sinh học
Được quan sát hình ảnh, thảo luận, làm thí nghiệm, chơi trò
chơi
Bảng 4 Kết quả khảo sát HS tại 3 trường THPT
Qua bảng số liệu trên cho thấy, lí do hàng đầu khiến HS thích học môn SH làphương pháp giảng dạy của GV, HS yêu thích môn học đó là được quan sát hìnhảnh, video sinh động, được làm thí nghiệm, được thảo luận nhóm Điều này khẳngđịnh vai trò quan trọng của phương pháp tích cực trong dạy học SH
2.4.2 Tình hình ứng dụng việc dạy học theo chủ đề trong bộ môn Sinh học hiện nay
Kết quả kiểm tra tình hình sử dụng dạy học theo chủ đề trong dạy học sinhhọc được điều tra lấy thông tin ở 15 GV dạy môn sinh học (phiếu điều tra tại phụlục 1) được thể hiện bảng 3
Dạy học theo chủ đề không phải là mô hình dạy học hoàn toàn mới trên thếgiới Tuy nhiên, ở Việt Nam có thể khẳng định mô hình dạy học này đã và đangtiếp tục được nghiên cứu và thử nghiệm để có được những bài học kinh nghiệmxác đáng trước khi chính thức áp dụng phục vụ cho chủ trương đối mới căn bản,toàn diện giáo dục hiện nay
Trang 20Nhìn lại quá trình tiếp cận và triển khai có thể kể ra một số chủ trương lớn vàcác hoạt động bổ trợ liên quan đã và đang cụ thể hóa trong “khâu chuẩn bị” trong
lộ trình xây dựng mô hình dạy học theo chủ đề ở nước ta như sau:
- Chủ trương giảm tải, cắt bỏ nhiều nội dung không cần thiết và trùng nhaugây áp lực và khó khăn cho việc dạy và học trong suốt những năm qua
- Tập huấn về chương trình giáo dục phổ thông mới mà Bộ GD&ĐT triểnkhai Thực chất là trang bị kiến thức cần thiết cho giáo viên dần tiếp cận việc dạyhọc theo chủ đề những kỹ năng, thao tác, quy trình để giáo viên có thể áp dụngtrước vào khâu kiểm tra đánh giá học sinh khi các em tham gia vào một tiết họctheo chủ đề
- Công văn số 3280/ BGDĐT – GDTrH về việc hướng dẫn điều chỉnh nộidung dạy học cấp THCS, THPT, ngày 27 tháng 8 năm 2020 của Bộ GD&ĐTkhẳng định để tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông hiệnhành theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh và bảo đảm thựchiện chương trình trong điều kiện dịch COVID- 19 vẫn diễn biến phức tạp, BộGiáo dục và Đào tạo hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học các môn học theo đóchú trọng tích hợp các bài có liên quan thành chủ đề dạy học
- Ở Nghệ An, các nội dung trên cũng đã được tổ chức, kèm theo đó là các kếhoạch tổ chức các cuộc thi như: “Vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết cáctình huống thực tiễn và cuộc thi dạy học theo chủ đề tích hợp” ở các bộ môn bắtđầu từ năm học 2014 đến nay (trong đó có môn Sinh học); Công văn số1720/SGD&ĐT-GDTrH về việc hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy họccấp THCS, THPT của Sở GD&ĐT Nghệ An cũng là minh chứng cho thấy tìnhhình ứng dụng dạy học theo chủ đề hiện nay là có cơ sở và được quan tâm đặc biệt
Thứ nhất, Sinh học là khoa học thực nghiệm, do đó nội dung kiến thức có tính
thực tiễn, gần gũi, quá trình tích hợp xây dựng chủ đề đơn môn hay liên môn, bảnthân đơn vị kiến thức môn Sinh học trong chủ đề thường được sử dụng là các kiếnthức có mỗi liên hệ với thực tiễn thông qua quan sát, mô tả, thực nghiệm, do đógiáo viên cũng dễ dàng tạo hứng thú cho người học[1]
Thứ hai, bộ môn Sinh học cũng là bộ môn có nội dung liên hệ nhiều với các
bộ môn như Toán học, Hóa học, Địa Lý, Ngoài giờ lên lớp… Do đó, khi dạy theochủ đề, học sinh dễ dàng tiếp cận hơn, dễ dàng nhận nhiệm vụ học tập nhờ vào sức
Trang 21tự tin về kiến thức sẵn có khi yêu cầu giải quyết nhiệm vụ thực tiễn Vì thế, mônhọc cũng hứa hẹn thái độ tích cực, hứng thú và chủ động hơn từ phía học sinh.
Thứ ba, khả năng của giáo viên bao gồm: kiến thức, kĩ năng sự dụng kỹ thuật,
phương pháp dạy học về cơ bản đã từng tiếp cận và được tập huấn khá kỹ Điềunày vô cùng hữu dụng và là tiền đề cho việc sử dụng nó vào việc khai thác các đơn
vị kiến thức trong tiết dạy học theo chủ đề Về cơ bản, dạy học theo chủ đề rất cầnnhững phương pháp này để khai thác nội dung bài học, cũng như đây là cách đểhọc sinh liên hệ thực tiễn
Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi, riêng với môn học Sinh học khi áp dụngdạy học theo chủ đề cũng gặp một số khó khăn như:
- Giáo viên chưa chuẩn bị tâm lý, ngại thay đổi, mất thời gian thiết kế và soạnbài, học sinh vẫn coi Sinh học là môn phụ
- Môn Sinh học hiện nay còn nặng về lý thuyết và kiến thức, do đó có thể gâykhó khăn cho giáo viên khi xác định nội dung xây dựng chủ đề hoặc phá vỡ kết cấunội dung
2.4.4 Một số định hướng khi xây dựng chủ đề dạy học trong bộ môn Sinh học
Trước khi bắt tay vào xây dựng chủ đề học (không chỉ đối với môn Sinh học
mà còn cả đối với các môn học khác) theo tôi cần nắm vững những điểm sau:
Một là, chủ đề dạy học được soạn theo yêu cầu hình thành một năng lực nào
đó cho học sinh trong thực tiễn Các năng lực này tùy vào tình hình thực tế tại cơ
sở có thể thay đổi tùy vào trình độ của học sinh
Hai là, công cụ của dạy học theo chủ đề là giáo án về chủ đề đó, có liên quan
đến ít nhất kiến thức của hai đơn vị nội dung học hoặc bài trong một bộ môn hoặchai bộ môn trở lên Trong quá trình này, phương pháp dạy học có thể sử dụngchính các phương pháp tích cực trong dạy học hiện nay để khai thác chủ đề(phương pháp dự án, thảo luận…) Đồng thời, chú trọng đến yếu tố Công nghệthông tin như một phương tiện hỗ trợ đắc lực khi khai thác chủ đề
Ba là, kết quả chủ yếu, căn bản cần đạt được khi dạy học theo chủ đề phải trả
lời cho câu hỏi: Sau chủ đề học, học sinh biết làm gì? Hình thành năng lực gì?
Bốn là, tùy theo nội dung chương trình sách giáo khoa hiện nay mà việc xây
dựng chủ đề dạy học có thể chủ đề tích hợp, chủ đề liên môn, chủ đề dạy học
Năm là, hình thức dạy học chủ đề tích hợp có thể được tiến hành dạy luôn
trong chương trình Quỹ thời gian lấy ở các bài đơn lẻ, đã được dạy trong bài dạytích hợp Có thể dạy trong nhiều tiết, nên từ 3-5 tiết/chủ đề Không gian tổ chức cóthể tại lớp, sân trường… khuyến khích không gian trải nghiệm (các hoạt động thựchành, trải nghiệm, xưởng sản xuất, đi thực tế, tham quan…)
Trang 222.5 Các bước xây dựng, soạn giảng chủ đề dạy học trong bộ môn Sinh học bậc THPT và những yếu tố ảnh hưởng đến việc khai thác hiệu quả tiết dạy học theo chủ đề
2.5.1 Các bước cơ bản xây dựng chủ đề dạy học
Theo Công văn số: 5555/BGDĐT-GDTrH của Bộ giáo dục và Đào tạo ngày08/10/2014
2.5.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc khai thác hiệu quả tiết dạy học theo chủ đề
Thứ nhất, phương pháp dạy học phải phù hợp, hiệu quả và được sử dụng
linh hoạt phù hợp với từng đối tượng HS Kết hợp phương pháp dạy học truyềnthống và phương pháp mới tích cực nhằm khai thác tối đa năng lực của HS
Thứ hai, cách thức xây dựng câu hỏi/bài tập và việc giao nhiệm vụ học tập
phù hợp, đảm bảo mục tiêu, nội dung kiến thức cần khai thác Thiết kế các câu hỏiđịnh hướng, câu hỏi bài tập có vấn đề và HS mong muốn được giải quyết vấn đề
đó Thông qua các hoạt động học tập đó HS chủ động xây dựng cho mình một hệthống kiến thức mang tính chặt chẽ, sâu sắc, bản chất, thiết thực và hệ thống
Thứ ba, phải chú trọng đến phương tiện dạy học, đặc biệt là công nghệ thông
tin, các thí ngiệm biểu diễn, công cụ trực quan, phiếu học tập… Do đó, cần chuđáo trong khâu chuẩn bị một tiết dạy theo chủ đề, phương tiện dạy học những trangthiết bị, cơ sở vật chất cần thiết phục vụ cho việc trình bày sản phẩm của HS
Thứ tư, phải có lộ trình hoạt động, kế hoach hoạt động, phân công nhiệm vụ
rõ ràng và thời gian để HS tự nghiên cứu, chuẩn bị, thu thập thông tin và thảo luậnnhóm
TIỂU KẾT CHƯƠNG I
Từ cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn thấy rằng đã có nhiều công trình nghiêncứu về chủ đề dạy học và đã đạt được một số thành tựu Khẳng định dạy học theochủ đề là một xu thế tất yếu của thời đại, phù hợp với mục tiêu, định hướng giáodục trong thời kì đổi mới ở nước ta đáp ứng được nhu cầu, nguyện vọng của ngườihọc
Từ thực trạng của việc dạy học theo chủ đề trong trường THPT nói chung và
bộ môn sinh học nói riêng hiện nay cho thấy một số giáo viên chưa chú trọng đổimới phương pháp và kĩ thuật dạy học, còn nặng về đọc chép và thuyết trình
Từ những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện dạy học theo chủ đề chúng tôi
đã đề xuất 5 giải pháp bắt tay vào xây dựng chủ đề dạy học ở trường THPT
Trang 23CHƯƠNG II: THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG CHỦ ĐỀ DẠY HỌC
“CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO”
Các bước xây dựng chủ đề dạy học cấu trúc của tế bào theo trình tự các bướcđược trình bày cụ thể sau:
BƯỚC 1 : XÁC ĐỊNH CHỦ ĐỀ
I Nội dung chủ đề.
1.1 Tên chủ đề : “Cấu trúc của tế bào”
Chủ đề này gồm các bài: Bài 7; 8; 9;10 trong chương II, Phần II - Sinh học tếbào, SGK Sinh học 10 – THPT
Bài 7 Tế bào nhân sơ
Bài 8 Tế bào nhân thực
Bài 9 Tế bào nhân thực (tiếp theo)
Bài 10 Tế bào nhân thực (tiếp theo)
1.2 Nội dung chi tiết của chủ đề
ND 1: Hoạt động khởi động
ND 2: Hoạt động hình thành kiến thức và phát triển năng lực giải quyết vấn đề+ HĐ1: Tìm hiểu cấu trúc tế bào
+ HĐ2: Thực hành làm tiêu bản tạm thời và quan sát bằng kính hiển vi
ND 3: Luyện tập và vận dụng kiến thức, rèn luyện kĩ năng
1.3 Thời lượng
Căn cứ vào lượng kiến thức, phương pháp tổ chức dạy học chủ đề, trình độnhận thức của HS ở trường Chúng tôi thiết kế thời lượng cho chủ đề như sau:
- Thời gian học ở nhà: 1 tuần nghiên cứu tài liệu “Cấu trúc của tế bào”
- Số tiết học trên lớp: 04 tiết nghiên cứu các nội dung 1, 2 tiến hành tại lớp;tiết 3 tại phòng thực hành; tiết 4 tại lớp/ phòng đa năng hoặc khuôn viên trường
II Mục tiêu chủ đề
Sau khi học xong chủ đề này HS có khả năng:
Trang 242.1 Kiến thức
- HS sinh mô tả được các đặc điểm chung của tế bào nhân sơ, tế bào nhânthực Khái quát được đặc điểm thích nghi, tính ưu việt của kích thước nhỏ của vikhuẩn
- HS so sánh được tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực, tế bào thực vật và tếbào động vật
- HS hiểu được cấu trúc và chức năng của tế bào để vận dụng vào đời sốngnhằm phòng tránh các bệnh liên quan đến tổn thương tế bào
-HS làm và quan sát được tiêu bản tạm thời dưới kính hiển vi, lắp ghép môhình cấu trúc tế bào dựa trên nguyên liệu là bộ đất nặn bằng hoạt động giáo dụcSTEM
tế bào bằng nguyên liệu đất nặn
- Kĩ năng thảo luận nhóm, hợp tác, trình bày trước đám đông, lắng nghe, phảnbiện
- Rèn luyện đức tính chăm chỉ, chuyên cần, tỉ mỉ, trung thực trong học tập,biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến của nhóm bạn; đặc biệt biết chấp nhận và chỉnhsửa nội dung còn thiếu sót (nếu có)
Trang 252.4 Định hướng phát triển năng lực
a Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: trong đề tài này chúng tôi chú trọng việc giúp HShình thành và phát triển năng lực tự học, tính tự chủ thông qua hoạt động thựchành làm tiêu bản và quan sát tiêu bản tạm thời của tế bào nhân sơ và tế bào nhânthực dưới kính hiển vi; STEM mô hình cấu trúc tế bào
- Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS giải quyết các tình huống cóvấn đề mà GV đưa ra thông qua kênh video, hình ảnh, sơ đồ hoặc thí nghiệm biểudiễn từ đó HS tự chiếm lĩnh tri thức một cách chủ động
- Năng lực giao tiếp: Thể hiện trong tìm kiếm và trao đổi thông tin trong quátrình thực hiện nhiệm vụ được giao, thực hiện kế hoạch học tập, chia sẻ ý tưởngvới các thành viên trong nhóm, trình bày nội dung thảo luận của nhóm trước lớp vàtrình bày ý kiến cá nhân, đối thoại, vấn đáp, chất vấn của các thành viên trongnhóm và giữa các nhóm trong phần thảo luận
- Năng lực hợp tác: Đề tài sử dụng các kĩ thuật dạy học phù hợp như kĩ thuậtkhăn trải bàn, trò chơi “tiếp sức” với phương pháp tích cực như hoạt động nhóm sẽgiúp các HS có khả năng kết nối thông tin, mạch kiến thức, hợp tác cùng nhau hoàthành nhiệm vụ chung của nhóm một cách khoa học để nhóm đó có kết quả hoạtđộng cao nhất
+ STEM cấu trúc tế bào từ nguyên liệu tự chọn sau khi đã được tìm hiểu,nghiên cứu nội dung chủ đề
Trang 26- Năng lực tìm hiểu thế giới sống.
+ Khẳng định thế giới sống là một thể thống nhất trong đó các thành phần cấuthành có mối liên hệ chặt chẽ, gắn kết và thống nhất với nhau thông qua mối quan
hệ chặt chẽ thống nhất giữa các bào quan để hình thành nên tế bào
+ HS tiếp nhận thông tin, tiếp nhận nội dung yêu cầu xử lý, nghiên cứu, viết,thảo luận và trình bày báo cáo, HS sử dụng bảng phụ, biểu đạt bằng ngôn ngữ, sơ
đồ, bảng biểu để biểu đạt quá trình và kết quả nghiên cứu của cá nhân và củanhóm Kết nối các thành viên thành một khối đoàn kết thống nhất, hoạt động đềutay hợp tác cùng hoàn thành một mục tiêu chung
+ HS lắng nghe tích cực và tôn trọng quan điểm, ý kiến đánh giá do ngườikhác hoặc ý kiến thành viên đại diện của nhóm khác đưa ra ở phần trao đổi và thảoluận → tiếp thu tích cực và giải trình, phản biện, bảo vệ kết quả nghiên cứu củanhóm một cách thuyết phục
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học vào cuộc sống: làm được mô
hình cấu trúc các loại tế bào dựa trên kiến thức nền Giải thích các hiện tượngthường gặp trong tự nhiên và trong đời sống; có thái độ hành vi ứng xử thích hợp
Cụ thể như sau:
+ Giải thích thực tiễn:
++ Chiều hướng tiến hoá của sinh giới là cấu tạo phù hợp với chức năng,Những vi khuẩn có cấu tạo rất đơn giản nhưng vẫn tồn tại song song với cơ thể cócấu tạo cực kì phúc tạp (ví dụ như con người) vì chúng thích nghi với môi trườngsống thì nó tồn tại (Nội dung học thuyết tiến hoá về chọn lọc tự nhiên của CharlesDarwin)
++ Giải thích tại sao những bệnh do vi khuẩn gây ra thường phát triển thànhdịch nếu không chữa trị và ngăn chặn kịp thời? Hiện tượng kháng thuốc kháng sinh
++ Có cách nhìn đúng đắn về thuốc kháng sinh, không lạm dụng thuốc khángsinh khi không có sự chỉ định của bác sĩ
Trang 272.5 Phương pháp dạy học
- Dạy học theo chủ đề
- Thí nghiệm biểu diễn
- Thí nghiệm thực hành
-Trò chơi ô chữ, trò chơi tiếp sức
- STEM mô hình tế bào
BƯỚC 2 MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH
Chủ đề : cấu trúc của tế bào (thời lượng 4 tiết- sinh học 10 THPT)
- Mô tả được kích thước, cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào nhân sơ
- Liệt kê tên một số loại vi khuẩn thường gặp
- Phân tích được đặc điểm chung của
tế bào nhânsơ
- Hiểu được tỉ lệ S/V (diện tích cơ thể/
thể tích)
- Trình bày được ưu thế của kích thước nhỏ đốivới các tế bào nhân sơ
- Liên hệ thực
tế các sản phẩm được ứng dụng trong đời sống, ứng dụng các loại kháng sinh đặc hiệu để tiêu diệt một
số loại vi khuẩn gây bệnh
- Dựa trên hiểu biết
về khả năng thích nghi cao, tăng trưởng nhanh, phân
bố rộng của tế bào nhân sơ HS biết được vai trò giúp tiêu hoá thức ăn cho động vật và người mặt khác các
vi khuẩn còn gây nên bệnh, hiện tượng kháng thuốc kháng sinh… từ đó
có cách phòng tránh, bảo vệ sức khoẻ cho bản thân, cộng đồng
- Trình bày sơ lược cấu tạo
và chức năng của các thành phần cấu tạo nên tế bào nhân thực như
- Phân tích cấu tạo phùhợp với chức năng của các thành phần
có trong tế
- Giải thích được sự phù hợp về cấu tạo và chức năng của các thành phần bên trong cấu
- Giải thích các vấn
đề liên quan đến các bào quan trong
tế bào như: tại sao
lá có màu xanh, màu xanh của lá có liên quan đến chức
Trang 28nhân tế bào, các bào quan
ti thể, lạp thể
bào nhân thực: nhân,
tế bào chất
tạo nên tế bàonhân thực
năng quang hợp không, tại sao nói tithể là trạm năng lượng của tế bào
- Biết quan sátdưới kính hiển
vi tiêu bản cố định (đã có sẵn) về tế bào
- Biết làm được tiêu bản tạm thời về tế bào nhân sơ (vi khuẩn) và
tế bào nhân thực (tiêu bản
từ lá cây thài lài tía- tế bào thực vật)
- Quan sát tiêubản dưới kính hiển vi vẽ được sơ lược cấu tạo tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực
- Lập bảng
so sánh cấutạo của tế bào nhân
sơ và tế bào nhân thực
- Làm tiêu bản có chất lượng, vẽ và phân biệt được các thành phần cấu tạo nên tế bào nhân sơ
và tế bào nhânthực, phân biệt tế bào động vật và tếbào thực vật
- Hoạt động trải nghiệm về làm tiêu bản và quan sát tiêubản Chủ động hướng dẫn cho các bạn khác cách làm tiêu bản cố định tạm thời, cách sử dụng kính hiển vi quan sát tiêu bản, cất đặt bảo quản tiêu bản, kính hiển
vi đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường
- Biết phân công công việc cho các thành viên trong nhóm
- Hiểu được vị trí,cấu tạo, mối liên hệgiữa các thành phần
cơ bản đặc trưng cho từng loại cấu trúc tế bào
- Cân đối được tỉ lệ các bào quan, thành phần trong tế bào;
có màu sắc hài hoà phù hợp
- Phân phối công việc và thời gian tương đối hợplí
- Phân công công việc logic, đều tay, khoa học
- Tiến hành đúng thời gian quy định, tạo sản phẩm đảm bảo độ đúng đắn, thẩm mỹ; được sự đồng tình của đội bạn