RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN CHO HS THPT TRONG DẠY HỌC PHẦN TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở THỰC VẬT, SINH HỌC 11 ...18 2.1.. Một số biện pháp sư phạm rèn luyện kỹ n
Trang 1SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VẬN DỤNG KIẾN THỨC
VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN: TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG
Ở THỰC VẬT SINH HỌC 11
LĨNH VỰC: SINH HỌC
Trang 2SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT TÂN KỲ 3
===== =====
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN: TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG
Ở THỰC VẬT SINH HỌC 11 LĨNH VỰC: SINH HỌC
Tên tác giả : Nguyễn Thị Phương Đông
Tổ bộ môn : Tự nhiên
Năm thực hiện : 2020 - 2021
Trang 3MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 2
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 2
5 Giả thuyết khoa học 2
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Đóng góp mới của đề tài 4
9 Cấu trúc của sáng kiến 4
NỘI DUNG 5
Chương 1 CỞ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 5
1.1 Cơ sở lí luận 5
1.1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 5
1.1.2 Các khái niệm cơ bản 6
1.1.3 Vai trò của việc rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong dạy học Sinh học 7
1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 9
1.2.1 Cấu trúc nội dung chương trình phần Trao đổi nước và muối khoáng ở Thực vật, Sinh học 11 THPT 9
1.2.2 Thực trạng về việc rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức Sinh học vào thực tiễn ở một số trường THPT tại Tân Kỳ 13
1.2.3 Nguyên nhân của thực trạng dạy và học 17
Chương 2 RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN CHO HS THPT TRONG DẠY HỌC PHẦN TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở THỰC VẬT, SINH HỌC 11 18
2.1 Một số nguyên tắc rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn cho học sinh trong dạy học Sinh học 18
2.1.1 Quán triệt mục tiêu, nội dung của bài học 18
2.1.2 Đảm bảo tính chính xác chặt chẽ, phù hợp 18
Trang 42.1.3 Đảm bảo nâng dần mức độ từ dễ đến khó 18
2.1.4 Đảm bảo việc "học đi đôi với hành" 18
2.2 Một số biện pháp sư phạm rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS THPT trong dạy học phần Trao đổi nước và muối khoáng ở Thực vật, Sinh học 11 19
2.2.1 Sử dụng câu hỏi - bài tập 19
2.2.2 Sử dụng bài tập tình huống 23
2.2.3 Sử dụng bài tập thí nghiệm 25
2.2.4 Sử dụng hoạt động trải nghiệm thực tế 29
Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 34
3.1 Mục đích, nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 34
3.1.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm 34
3.1.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 34
3.2 Nội dung và phương pháp thực nghiệm 34
3.2.1 Nội dung thực nghiệm 34
3.2.2 Phương pháp thực nghiệm 34
3.3 Phân tích kết quả 36
3.3.1 Phân tích kết quả định lượng 36
3.3.2 Phân tích kết quả định tính 38
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 39
1 Kết luận 39
2 Kiến nghị 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC BẢNG, HÌNH Bảng:
Bảng 1.1 Cấu trúc, biểu hiện và mức độ của KNVDKT 8 Bảng 1.2 Cấu trúc nội dung phần Trao đổi nước và muối khoáng ở Thực
vật 10 Bảng 1.3 Kết quả điều tra về sử dụng phương pháp dạy học của GV
13
Bảng 1.4 Kết quả điều tra về sử dụng các biện pháp dạy học của GV
14
Bảng 1.5 Kết quả điều tra về rèn luyện KNVD kiến thức sinh học vào
thực tiễn cho HS trong dạy học bộ môn Sinh học ở trường THPT 15 Bảng 2.1 Các tiêu chí và các mức độ đánh giá việc rèn luyện KNVD
kiến thức vào thực tiễn trong dạy học Sinh học cấp THPT
32
Bảng 1.6 Kết quả điều tra về học tập của HS 16 Bảng 2.2 Mức điểm tương ứng với từng tiêu chí 33 Bảng 3.1 Bảng thống kê các bài thực nghiệm 34 Bảng 3.2 Bảng tổng hợp kết quả các lần kiểm tra kỹ năng vận dụng
kiến thức vào thực tiễn của HS qua 3 lần kiểm tra 37
Hình:
Hình 2.1 Thí nghiệm sự vận chuyển các chất trong cây 27 Hình 2.2 Thí nghiệm thoát hơi nước qua lá 27 Hình 2.3a .Mặt trên lá
28 Hình 2.3b .Mặt dưới lá
28 Hình 2.4 Thí nghiệm về vai trò của phân bón 29
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ:
Sơ đồ 2.1 Quy trình thiết kế câu hỏi, bài tập rèn luyện KNVD kiến
thức vào thực tiễn 20
Sơ đồ 2.2 Quy trình thiết kế bài tập tình huống rèn luyện KNVD
kiến thức vào thực tiễn 23
Sơ đồ 2.3 Quy trình thiết kế bài tập thí nghiệm trong rèn luyện
KNVD kiến thức vào thực tiễn 26
Biểu đồ:
Biểu đồ 3.1 .Biểu đồ biểu diễn số HS đạt điểm các loại qua các bài kiểm tra
37Biểu đồ 3.2 Mô tả biểu diễn các mức độ về kỹ năng vận dụng kiến thức
vào thực tiễn qua 3 lần kiển tra 37
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
1.1 Xuất phát từ yêu cầu đổi mới của phương pháp dạy học
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 Khoá XI về đổi mới căn bản, toàn diệngiáo dục và đào tạo xác định mục tiêu tổng quát của đổi mới là: Giáo dục conngười Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi cánhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, hết lòng phục vụ nhân dân và đất nước; có hiểubiết và kỹ năng cơ bản, khả năng sáng tạo để làm chủ bản thân, sống tốt và làmviệc hiệu quả Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, họctốt, quản lý tốt; có cơ cấu và phương thức hợp lý, gắn với xây dựng xã hội họctập; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; hệ thống giáo dục được chuẩnhóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế; giữ vững địnhhướng xã hội chủ nghĩa và mang đậm bản sắc dân tộc Hướng tới mục tiêu đó,Nghị quyết cũng đã đưa ra giải pháp “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương phápdạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo vàvận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt mộtchiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tựhocc̣, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triểnnăng lực”, từ đó nâng cao chất lượng nguồn lao động đáp ứng chiến lược pháttriển của đất nước ta
1.2 Xuất phát từ vai trò của kỹ năng vận dụng kiến thức Sinh học vào thực tiễn
Sinh học là môn học của khoa học thực nghiệm, vận dụng kiến thức đãhọc vào thực tiễn giúp học sinh tự mình khám phá, chứng minh hiện tượng Sinhhọc trong thực tế, qua đó kích thích hứng thú học tập, tạo sự say mê, niềm tinyêu khoa học và đồng thời cũng làm cho vai trò của việc giảng dạy Sinh học ởtrường phổ thông được nâng lên Vì vậy, giáo viên Sinh học phải nhận thức sâusắc ý nghĩa lớn lao của việc vận dụng kiến thức Sinh học trong đời sống và laođộng của mỗi thành viên trong xã hội, để từ đó vận dụng các kiến thức Sịnh học,đặc biệt là kiến thức về “Trao đổi nước và muối khoáng ở thực vật” để giúpngười học giải quyết được các vấn đề khoa học, nâng cao hiệu quả sản xuất, biếtphòng trị bệnh, nâng cao chất lượng cuộc sống , ngoài ra còn giúp người họcđịnh hướng nghề nghiệp trong tương lai
Như vậy, phần “Trao đổi nước và muối khoáng ở thực vật”, sinh học 11cung cấp những kiến thức cơ bản về quá trình quan trọng nhất của sinh lý thựcvật đó là Trao đổi nước và trao đổi muối khoáng Mặt khác, các kiến thức trongphần này có nhiều nội dung gắn liền với thực tiễn đời sống sản xuất của ngườidân địa phương Vì vậy, trong dạy học việc rèn luyện và nâng cao cho HS kỹ
Trang 8năng vận dụng kiến thức Sinh học để giải quyết một số vấn đề thực tiễn là rấtthiết thực, rất cần thiết, cần phải đặc biệt quan tâm.
1.3 Xuất phát từ thực tiễn dạy và học môn Sinh học
Phần lớn giáo viên hiện nay đã được tiếp cận với các phương pháp và kỹthuật dạy học tích cực Một trong những phương pháp và kỹ thuật dạy học tíchcực đó có rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tuy nhiên, trongthực tế giảng dạy môn Sinh học ở các trường phổ thông hiện nay, việc nắm vững
và vận dụng chúng còn hết sức hạn chế, kém hiệu quả Phần lớn giáo viên,những người có mong muốn sử dụng phương pháp dạy học mới đều lúng túng
và tỏ ra lo sợ rằng sẽ bị "cháy giáo án" do HS chưa biết cách làm việc độc lậpmột cách khoa học để lĩnh hội tri thức, chưa được hướng dẫn cũng như làm quenvới các phương pháp nghiên cứu khoa học, áp dụng các thành tựu khoa học vàothực tiễn Vì vậy giữa lý thuyết và thực tế là một khoảng cách rất xa
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, nhằm nâng cao hiệu quả của dạy học
chương trình Sinh học 11, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh trong dạy học phần: Trao đổi nước
và muối khoáng ở thực vật Sinh học 11”.
2 Mục đích nghiên cứu
Xây dựng được một số biện pháp sư phạm theo định hướng rèn luyện kỹ
năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh trong dạy học phần Trao đổi
nước và muối khoáng ở Thực vật, Sinh học 11 nhằm góp phần nâng cao chấtlượng dạy học Sinh học ở THPT
3 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức phần Trao đổi nước vàmuối khoáng ở Thực vật vào thực tiễn cho HS lớp 11 trường THPT Tân Kỳ 3,Tân Kỳ, Nghệ An
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp và quy trình để rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vàothực tiễn trong dạy học phần Trao đổi nước và muối khoáng ở Thực vật, Sinhhọc 11 ở trường THPT
4.2 Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học chương phần Trao đổi nước và muối khoáng ở Thựcvật, Sinh học 11 ở trường THPT
5 Giả thuyết khoa học
Nếu lựa chọn biện pháp sư phạm hợp lý, xây dựng quy trình khoa học và
tổ chức dạy học đúng theo biện pháp đã lựa chọn sẽ rèn luyện kỹ năng vận dụngkiến thức vào thực tiễn cho HS
Trang 96 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thựctiễn cho HS trong dạy học Sinh học phổ thông
- Điều tra thực trạng dạy học Sinh học 11 trung học phổ thông ở trườngTHPT huyện Tân Kỳ, Nghệ An
- Đề xuất quy trình thiết kế một số biện pháp sư phạm nhằm rèn luyện kỹnăng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS lớp 11 THPT trong dạy học phầnTrao đổi nước và muối khoáng ở Thực vật
- Thiết kế bài học theo hướng sử dụng các biện pháp sư phạm để rènluyện kỹ năng vận dụng kiến thức trong dạy học phần Trao đổi nước và muốikhoáng ở Thực vật, Sinh học 11
- Thực nghiệm sư phạm
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
- Các văn bản, chỉ thị hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm của của chínhphủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Các tài liệu về lí luận dạy học Sinh học, Triết học, Tâm lí học, nhậnthức, SGK, sách tham khảo về Trao đổi nước và muối khoáng ở Thực vật,
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp quan sát sư phạm:
Trực tiếp dự giờ GV phổ thông từ đó thu thập tư liệu về việc rèn luyện kỹnăng VDKT vào thực tiễn trong dạy học Sinh học 11
7.2.2 Phương pháp chuyên gia:
Gặp gỡ, trao đổi với những chuyên gia có nhiều kinh nghiệm về lĩnh vựcmình đang nghiên cứu, lắng nghe sự tư vấn của các chuyên gia để định hướngcho việc triển khai đề tài
7.2.3 Phương pháp điều tra:
Thiết kế và sử dụng anket để điều tra về thực trạng dạy học, rèn luyện kỹnăng cho HS và thực trạng sử dụng một số biện pháp theo định hướng rèn luyện
kỹ năng VDKT vào thực tiễn trong dạy học phần Trao đổi nước và muối khoáng
ở Thực vật cho HS lớp 11 THPT
7.2.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm:
Để đánh giá rèn luyện kỹ năng VDKT vào thực tiễn ở HS, tôi tiến hành
xây dựng bộ tiêu chí Căn cứ vào các tiêu chí được đặt ra để tiến hành đo mức
độ đạt được của kỹ năng theo thời gian (Tiến hành thực nghiệm theo mục tiêu
Trang 10(không có lớp đối chứng)).
7.3 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng một số công cụ toán học để xử lý kết quả điều tra và kết quả thựcnghiệm sư phạm Tham số sử dụng để xử lý: phần trăm (%)
8 Đóng góp mới của đề tài
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễncho học sinh trong dạy học
- Xây dựng được hệ thống biện pháp gắn với thực tiễn phần Trao đổi nước
và muối khoáng ở Thực vật, Sinh học 11
- Tổ chức rèn luyện KNVD kiến thức cho học sinh trong quá trình dạyhọc phần Trao đổi nước và muối khoáng ở Thực vật, Sinh học 11
9 Cấu trúc của sáng kiến
Ngoài phần đặt vấn đề, kết luận và tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung
đề tài được chia thành 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
Chương 2 Một số biện pháp sư phạm rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến
thức vào thực tiễn cho HS THPT trong dạy học phần Trao đổinước và muối khoáng ở Thực vật, Sinh học 11
Chương 3 Thực nghiệm sư phạm
Trang 11NỘI DUNG Chương 1.
CỞ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Cơ sở lí luận
1.1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Trên thế giới, các nhà tâm lý học và giáo dục học rất quan tâm nghiên cứu
kỹ năng nói chung và kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn nói riêng Cụthể như sau:
Nhà duy vật thời Hi Lạp cổ đại Đemôcơrít là người đầu tiên trong lịch sử đưa
ra nguyên tắc "Kết hợp giáo dục với lao động và cuộc sống sinh hoạt của trẻ em”
Cũng quan tâm nghiên cứu kỹ năng nói chung và kỹ năng vận dụng kiếnthức vào thực tiễn nói riêng có nhà khoa học giáo dục nổi tiếng người Mỹ JohnDewey (1859 - 1952) với tác phẩm “Kinh nghiệm và Giáo dục” Ông trở thành
"người cầm cờ của phong trào giáo dục mới" của Mỹ giai đoạn cuối thế kỷ XIXđầu thế kỷ XX Ông chủ trương xây dựng một nền giáo dục học đi đôi với hành,học trong hành, lý luận gắn bó chặt chẽ với thực tiễn Theo J.Dewey, “do giáodục chính là bản thân cuộc sống nên nhà trường không thể tách khỏi hoạt độngthực tiễn và kiến thức không thể được áp đặt từ bên ngoài, thông qua hoạt độngthực tiễn trong học tập HS được phát triển KN một cách chủ động và tích cực”
Ngoài ra, nhà giáo dục học vĩ đại của Liên-xô, tác giả A.X.Makarenkô(1976) là một trong những người đầu tiên có tư tưởng “giáo dục trong lao động”.Trong tác phẩm “Bài ca sư phạm” ông đã nêu lên rằng “thực tiễn lao độngkhông những là mục đích giáo dục mà còn là phương tiện giáo dục” và “khoahọc sư phạm, đặc biệt là lí thuyết về giáo dục trước hết là một khoa học có mụcđích thực tiễn”
Còn ở Việt Nam, quan tâm nghiên cứu kỹ năng nói chung và kỹ năng vậndụng kiến thức vào thực tiễn nói riêng có rất nhiều tác giả, tuy nhiên mỗi tác giảnghiên cứu một lĩnh vực khác nhau, cụ thể:
Tác giả Trần Trọng Thủy đã nghiên cứu kỹ năng lao động công nghiệp, ôngđã nêu khái niệm kỹ năng và điều kiện để hình thành kỹ năng hoạt động lao động
Cũng quan tâm nghiên cứu kỹ năng nói chung và kỹ năng vận dụng kiến
thức vào thực tiễn nói riêng, trong bộ môn Sinh học có đề tài “Rèn luyện kỹ
năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh trong dạy học phần sinh học
tế bào, sinh học 10” của Tác giả Trần Thái Toàn (2014)
Như vậy, qua tìm hiểu, nghiên cứu tôi thấy rằng: Kỹ năng nói chung và kỹnăng vận dụng kiến thức vào thực tiễn nói được các tác giả nghiên cứu ở các góc
Trang 12độ khác nhau nhưng nhìn chung đều có hai hướng chính: Hướng thứ nhất là lýthuyết, hướng thứ hai là thực tiễn Đúng vậy, để có thực tiễn thì chúng ta phảinắm được lý thuyết sau đó mới áp dụng vào thực tiễn tốt
1.1.2 Các khái niệm cơ bản
kĩ xảo” đó là theo Trần Bá Hoành
Trong cuốn “Tâm lý học”, tác giả Nguyễn Quang Uẩn, Nguyễn Kế Hào,Phan Thị Hạnh Mai cho rằng “Kĩ năng: là khả năng vận dụng kiến thức (kháiniệm, cách thức, phương thức) để giải quyết một nhiệm vụ mới”
Như vậy, khi nói về kỹ năng có nhiều quan điểm khác nhau, nhưng chungquy lại bất kỳ kỹ năng nào cũng dựa trên cơ sở lý thuyết - đó là kiến thức Sở dĩnhư vậy là vì xuất phát từ cấu trúc của kỹ năng (phải hiểu mục đích, biết cáchthức đi đến kết quả và hiểu được những điều kiện cần thiết để triển khai cáchthức đó)
Mục tiêu = Kỹ năng x Nội dung
Kỹ năng là yếu tố quyết định đến kết quả hành động Nó biểu thị năng lực
cá nhân Bất kỳ một kỹ năng nào cũng có hai thuộc tính cơ bản là:
+ Hoạt động thực tiễn
+ Dựa trên nền kiến thức đã có sẵn
Vậy qua nghiên cứu, tôi tóm tắt lại về KN là khả năng của cá nhân vậndụng cơ sở kiến thức đã có để thực hiện thuần thục một hay một chuỗi hànhđộng nhằm tạo ra kết quả mong đợi
1.1.2.2 Vận dụng
Theo từ điển Tiếng Việt “Vận dụng là đem tri thức lý luận dùng vào thực
tiễn” Cũng theo một số tác giả khác thì vận dụng hiểu là đem những kiến thức
đã học được áp dụng vào hoàn cảnh cụ thể mới nhằm giải quyết vấn đề đặt ra, làkhả năng HS sử dụng kiến thức, biết sử dụng phương pháp, nguyên lý hay ýtưởng để giải quyết vấn đề cụ thể nào đó
1.1.2.3 Thực tiễn
Trước khi triết học Mác- Lênin ra đời thì đã có một số quan niệm về thựctiễn cụ thể như sau:
Trang 13“Thực tiễn là hoạt động thực nghiệm khoa học” đó là quan điểm của đạidiện chủ nghĩa duy vật Điđrô
“Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử,xã hội của loài người nhằm cải biến thế giới khách quan” đó là quan điểm củatriết học duy vật biện chứng
“Thực tiễn là những hoạt động của con người trước hết là lao động sảnxuất, nhằm tạo ra những điều kiện cần thiết cho sự tồn tại của xã hội” Theo Từđiển Tiếng Việt (Hoàng Phê, 2000, trang 974)
Thực tiễn có vai trò quan trọng với quá trình nhận thức Thực tiễn là cơ
sở nguồn gốc, động lực của nhận thức, thông qua hoạt động thực tiễn, con ngườitác động vào sự vật hiện tượng làm cho chúng bộc lộ thuộc tính, tính chất quy
luật Trên cơ sở đó con người mới có hiểu biết, tri thức về sự vật Thực tiễn là
mục đích của nhận thức Những tri thức kết quả của nhận thức chỉ có ý nghĩa,
chỉ có giá trị khi được vận dụng vào thực tiễn phục vụ con người
1.1.2.4 Kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Từ những khái niệm trên có thể khái quát: Kỹ năng vận dụng kiến thức
vào thực tiễn là khả năng sử dụng các kiến thức đã lĩnh hội để giải quyết các vấn đề trong thực tiễn cuộc sống.
Kỹ năng VDKT vào thực tiễn thuộc nhóm kỹ năng nhận thức và là cấp độcao nhất của tư duy trong hệ thống kỹ năng Vì VDKT vào thực tiễn bao gồm cảviệc vận dụng kiến thức đã có để giải quyết các vấn đề thuộc về nhận thức vàviệc vận dụng kiến thức vào thực tiễn sản xuất trong đời sống, sinh hoạt hàngngày như làm bài thực hành, làm thí nghiệm, áp dụng trong chăn nuôi, trồngtrọt, giải thích các hiện tượng tự nhiên, các vấn đề sinh học trong nông nghiệp KNVD kiến thức thúc đẩy việc gắn kiến thức lý thuyết và thực hành trong nhàtrường với thực tiễn đời sống, đẩy mạnh thực hiện dạy học theo phương châm
"học đi đôi với hành"
1.1.3 Vai trò của việc rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong dạy học Sinh học
1.1.3.1 Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn là thực hiện nhiệm vụ của dạy học Sinh học
Sinh học là ngành khoa học thực tiễn, các thành tựu sinh học đã cho nôngnghiệp, bảo vệ sức khỏe và vào các ngành công nghiệp khác, làm cho vai trò củaviệc giảng dạy sinh học ở trường phổ thông được nâng lên đặc biệt Giáo viênsinh học phải nhận thức sâu sắc ý nghĩa lớn lao của các kiến thức sinh học trongđời sống và lao động của mỗi thành viên trong xã hội Những kiến thức Sinh học
là cơ sở để HS xây dựng thế giới quan khoa học, là cơ sở để học sinh hiểu biếtnhững vấn đề trong thực tiển sản xuất, trong bảo vệ môi trường, bảo vệ sứckhỏe, là cơ sở giáo dục hình thành nhân cách cho học sinh Từ đó, động viên HS
Trang 14vận dụng kiến thức đã có để giải quyết các vấn đề trong thực tiễn, nâng cao chấtlượng học tập
1.1.3.2 Vận dụng kiến thức vào thực tiễn vừa giúp học sinh củng cố, nâng cao kiến thức vừa góp phần rèn luyện các kỹ năng học tập và kỹ năng sống
HS học trong sách vở chưa đủ để hình thành kiến thức, muốn hình thànhkiến thức đầy đủ phải thực hành trong thực tiễn Trong các quá trình đó HS sẽ ápdụng những kiến thức đã được học để giải quyết các vấn đề đặt ra Khi đó HS sẽtận dụng tối đa mọi nguồn kiến thức của mình, trong quá trình nghiên cứu, làmviệc thì sẽ củng cố lại kiến thức cho các em, làm cho các em tin tưởng hơn vềkiến thức mà mình đã được học Bên cạnh đó, những nảy sinh trong quá trìnhlàm việc thì sẽ làm cho HS bắt buộc phải tự lực, chủ động tìm hiểu, khai thácthêm kiến thức, từ đó tạo điểu kiện nâng cao kiến thức cho HS hơn
1.1.3.3 Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn thể hiện tính đúng đắn tromg quá trình nhận thức của học sinh
Phát triển tư duy cho HS là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàngđầu của dạy học ở nhà trường Vì vậy, nhiệm vụ của dạy học không những phảihình thành cho học sinh những kiến thức mà phải dạy cho học sinh biết vậndụng các kiến thức, kinh nghiệm đã có để giải quyết các vấn đề đặt ra một cáchphù hợp, thông minh
1.1.3.4 Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn là tiền đề để đào tạo học sinh trở thành những người lao động sáng tạo, năng động
Môn Sinh học ở phổ thông cung cấp cho các em các kiến thức liên quanđến tất cả các lĩnh vực như nông nghiệp, công nghiệp và đời sống con người.Những hiểu biết về sinh giới về cơ thể sống, cơ chế các hiện tượng sinh học, cácqui luật sinh học … sẽ giúp các em độc lập, sáng tạo vận dụng kiến thức nàytrong tất cả các lĩnh vực cuộc sống như sản xuất, trồng trọt, chăn nuôi, chăm sóc
và bảo vệ sức khỏe … Vì vậy dạy học Sinh học góp phần đào tạo những conngười biết làm chủ bản thân, làm chủ xã hội, có nhân cách, có văn hóa, khoahọc, có năng lực nghề nghiệp, lao động tự chủ chủ sáng tạo, có kỹ luật, giàulòng nhân ái, yêu nước, yêu CNXH, sống lành mạnh, đáp ứng yêu cầu phát triểnđất nước
Thông qua nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn, tôi nhận thấy rèn luyện kỹnăng vận dụng kiến thức vào thực tiễn không chỉ giúp HS có thể độc lập và sángtạo trong học tập mà còn là tiền đề để trở thành người lao động sáng tạo, chủđộng trong cuộc sống
Bảng 1.1 Cấu trúc, biểu hiện và mức độ của KNVDKT
Nhận biết vấn đề thực HS nhận ra được mẫu thuẫn phát sinh từ vấn đề thực
Trang 15tiễn tiễn, phân tích làm rõ nội dung của vấn đề
- Đề xuất các ý tưởng mới về vấn đề đó hoặc các vấn
đề thực tiễn liên quan
1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
1.2.1 Cấu trúc nội dung chương trình phần Trao đổi nước và muối khoáng ở Thực vật, Sinh học 11 THPT
Chương trình Sinh học lớp 11 vừa mang tính kế thừa tất cả những kiếnthức sinh học mà học sinh đã được học ở các lớp dưới, đồng thời làm nền tảng
để học sinh có thể tiếp thu được những kiến thức có tính khái quát và trừu tượngcao ở lớp 12
Nối tiếp chương trình Sinh học 10 (gồm 3 phần: Phần 1: Giới thiệu chung
về thế giới sống, phần 2: Sinh học tế bào và phần 3: Sinh học vi sinh vật),chương trình Sinh học lớp 11 chỉ có 1 phần (phần 4: Sinh học cơ thể) nhưng lại
là tập hợp những kiến thức vô cùng quan trọng của Sinh học cơ thể và nó có 4chương
Chương 1: Chuyển hóa vật chất và năng lượng
a Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật
b Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật
Chương 2: Cảm ứng
a Cảm ứng ở thực vật
b Cảm ứng ở động vật
Trang 16Chương 3: Sinh trưởng và phát triển
a Sinh trưởng và phát triển ở thực vật
b Sinh trưởng và phát triển ở động vật
Chương 4: Sinh sản
a Sinh sản ở thực vật
b Sinh sản ở động vật
Cấu trúc nội dung phần Trao đổi nước và muối khoáng ở Thực vật
Bảng 1.2 Cấu trúc nội dung phần Trao đổi nước
và muối khoáng ở Thực vật Tên bài Nội dung cơ bản Mục tiêu kiến thức
- Con đường vận chuyểnnước và ion khoáng từ đấtvào rễ
- Mô tả được cấu tạo của hệ rễthích nghi với chức năng hấp thụnước và các ion khoáng
- Phân biệt được cơ chế hấp thụnước và các ion khoáng ở rễ cây
- Trình bày được mối tương tácgiữa môi trường và rễ trong quátrình hấp thụ nước và các ionkhoáng
- Nêu được vai trò của quá trìnhthoát hơi nước đối với đời sốngthực vật
- Mô tả được cấu tạo của lá thíchnghi với chức năng thoát hơi nước -Trình bày được cơ chế điều tiết
độ mở của khí khổng và các tácnhân ảnh hưởng đến quá trình thoáthơi nước
- Nêu được các khái niệm: Nguyên
tố dinh dưỡng khoáng thiết yếutrong cây, các yếu tố đại lượng,nguyên tố vi lượng
- Mô tả được một số dấu hiệu điểnhình khi thiếu một số nguyên tốdinh dưỡng khoáng và nêu được
Trang 17vai trò đặc trưng nhất của cácnguyên tố dinh dưỡng khoáng thiếtyếu
- Liệt kê các nguồn cung cấp dinhdưỡng khoáng cho cây, dạng phânbón (muối khoáng) cây hấp thụđược
- Nêu được mối liên hệ giữa liềulượng phân bón hợp lý với sinhtrưởng và môi trường
- Thí nghiệm trồng câyngoài vườn (hoặc trồngtrong chậu), bón 3 loại phânhoá học chính: Đạm, lân,kali
- Thấy rõ lá cây thoát nước, có thểxác định cường độ thoát hơi nươcbằng phương pháp cân nhanh
- Bố trí thí nghiệm dể phân biệt tácdụng của 1 số loại phân
Những nội dung của phần Trao đổi nước và muối khoáng ở Thực vật cóthể thiết kế các hoạt động dạy học rèn KNVD kiến thức vào thực tiễn cho HS là:
Tên bài Nội dung cơ bản Nội dung cần vận dụng vào thực tiễn Bài 1:
- Trồng cây với mật độ phù hợp
Trang 18muối khoáng ở rễ
- Con đường vận chuyểnnước và ion khoáng từ đấtvào rễ
- Không bón phân quá nhiều Tướinước hợp lý
+ Người ta có thể ứng dụng thoáthơi nước vào thực tiễn để trồngcác loại cây phù hợp với điều kiệnmôi trường sống
+ Ứng dụng trong tưới nước hợplý cho cây trồng
- Giáo dục ý thức bảo vệ môitrường sống ổn định, tránh nhữngtác động mạnh gây ra những thayđổi lớn trong môi trường
+ Có thể thay thế phân bón hóahọc bằng các loại phân bón hữu cơ
và cách để làm biến đổi phân bónhữu cơ thành các nguyên tốkhoáng để cây hấp thụ được
+ Ứng dụng trong tạo màu sắc cho
lá trong kỹ thuật trồng cây cảnh
- Giáo dục ý thức bảo vệ môitrường, giáo dục bảo vệ sức khỏecho con người thông qua việc bónphân hợp lý cho cây trồng
+ Bón phân hợp lí
+ Bón ni tơ hợp lý cho cây trồng,phù hợp từng giai đoạn phát triểncủa từng loại cây và tùy mục đích
sử dụng của loại cây
+ Ngăn chặn việc mất ni tơ thôngqua việc cày, bừa, xới xáo cho đất.+ Áp dụng việc cải tạo cho đấtthông qua việc trồng cây họ đậu + tăng cường lượng đạm cho đất,cho cây thông qua việc nuôi bèohoa dâu trong ruộng
- Giáo dục ý thức bảo vệ môitrường, giáo dục bảo vệ sức khỏecho con người thông qua việc bón
Trang 19phân hợp lý cho cây trồng.
Như vậy, sau khi phân tích cấu trúc nội dung của chương này ta thấy: Xét
về mặt đối tượng nghiên cứu của phần Trao đổi nước và muối khoáng ở Thựcvật, cũng giống như đối tượng chung của phần Sinh học cơ thể đó là cấp độ cơthể, nhưng là cơ thể đa bào Chương trình Sinh học 11 chỉ tập trung vào cơ thểthuộc hai giới là Thực vật và Động vật và chỉ đi sâu vào hoạt động sống, còn vềcấu trúc đã được học ở THCS, chỉ phần nào cần mới nhắc lại làm cơ sở cho việcnghiên cứu hoạt động sinh lí Cả bốn chương, tương đương với bốn hoạt độngsinh lý trong chương trình Sinh học 11 đều có tầm quan trọng ngang nhau và cómối liên hệ logic mật thiết Mở đầu là chương I: Chuyển hóa vật chất và nănglượng Chương này có tầm quan trọng rất lớn và cần quan tâm đầu tiên Hoạtđộng chuyển hóa vật chất và năng lượng cung cấp nguyên liệu năng lượng chomọi hoạt động sống của cơ thể Kiến thức xuyên suốt cả chương chủ yếu là cáckiến thức liên quan đến cơ chế với nhiều nội dung gắn liền với thực tiễn sản xuất
ở địa phương Là một trong những chương có tính liên hệ thực tiễn cao, gắn vớiđời sống sản xuất nông nghiệp ở khu vực miền núi Tân Kỳ nên đòi hỏi học sinhphải có nhiều kỹ năng nói chung và KN VDKT vào thực tiễn nói riêng để từ đóbồi dưỡng cho học sinh kỹ năng vận dụng các kiến thức học được vào việc sảnxuất, bảo vệ môi trường sống, bảo vệ sức khỏe cho con người
1.2.2 Thực trạng về việc rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức Sinh học vào thực tiễn ở một số trường THPT tại Tân Kỳ
1.2.2.1 Thực trạng dạy học của giáo viên
a Thực trạng sử dụng phương pháp dạy học và biện pháp dạy học trongdạy học Sinh học ở trường THPT
Chúng tôi sử dụng phiếu điều tra về phương pháp và biện pháp dạy họccủa 15 GV THPT ở huyện Tân Kỳ Kết quả thăm dò thu được:
Bảng 1.3 Kết quả điều tra về sử dụng phương pháp dạy học của GV
TT Phương pháp
Mức độ sử dụng Rất
thường xuyên
Thường xuyên
Thỉnh thoảng
Trang 20truyền thống vẫn chiếm ưu thế so với các phương pháp dạy học tích cực (hơn60% GV thường xuyên sử dụng phương pháp thuyết trình) GV có sử dụngphương pháp dạy học tích cực như dạy học theo nhóm, dạy học có liên hệ thựctiễn nhưng không thường xuyên Đặc biệt, rất ít GV sử dụng các phương pháphỏi đáp tìm tòi, dạy học có liên hệ với thực tiễn Chỉ có 20 - 30% GV thườngxuyên sử dụng các phương pháp dạy học tích cực nói trên Điều đó đã làm hạnchế chất lượng và giảm hứng thú học tập bộ môn của học sinh.
Bảng 1.4 Kết quả điều tra về sử dụng các biện pháp dạy học của GV
Biện pháp dạy học
Mức độ sử dụng Rất
thường xuyên
Thường xuyên
Thỉnh thoảng
Không sử dụng
b Thực trạng việc rèn luyện KNVD kiến thức Sinh học vào thực tiễn cho
HS trong dạy học của GV
Chúng tôi đã sử dụng phiếu điều tra về thực trạng mức độ rèn luyệnKNVD kiến thức Sinh học vào thực tiễn trong việc giảng dạy bộ môn Sinh học ởtrường THPT Bảng sau thể hiện kết quả điều tra về mức độ rèn luyện KNVD
kiến thức Sinh học vào thực tiễn trong việc giảng dạy bộ môn Sinh học ở trường
THPT:
Trang 21Bảng 1.5 Kết quả điều tra về rèn luyện KNVD kiến thức sinh học vào thực tiễn cho HS trong dạy học bộ môn Sinh học ở trường THPT
1 Quý thầy (cô) có nghe nói đến khái niệmKNVD kiến thức vào thực tiễn không?
Thường xuyên 0 0Thỉnh thoảng 6 40Chưa bao giờ 9 602
Quý thầy (cô) đã từng tham gia khóa học
nào về rèn luyện KNVD kiến thức vào
thực tiễn cho HS trong dạy học chưa?
Thường xuyên 0 0Thỉnh thoảng 0 0Chưa bao giờ 15 1003
Quý thầy (cô) có tổ chức các hoạt động
theo hướng rèn luyện KNVD kiến thức
vào thực tiễn cho HS không?
Thường xuyên 1 1,67Thỉnh thoảng 5 33,3Chưa bao giờ 9 604
Theo thầy (cô) việc rèn luyện KNVD
kiến thức vào thực tiễn cho HS trong dạy
học Sinh học là
Rất cần thiết 10 66,7Cần thiết 5 33,3Không cần thiết 0 0
5
Trong quá trình dạy học Sinh học, quý
thầy (cô) chủ yếu sử dụng phương pháp
dạy học nào để rèn luyện KNVD kiến
thức vào thực tiễn cho HS? (GV được
chọn 1 đến 2 phương án)
Thuyết trình 3 20Nêu vấn đề 3 20
Tự làm việc với
Sử dụng câu hỏi bài tập 3 20Dạy học theo dự
Có ứng dụng
Có liên hệ kiếnthức với thực tiễn 9 52
Ý kiến khác 5 20Qua bảng 1.5 chúng ta có thể nhận thấy thực trạng việc rèn luyện KNVDkiến thức vào thực tiễn cho HS trong dạy học Sinh học còn khá mới lạ đối với
GV, thậm chí có GV còn chưa biết tới KN này, và 100% GV đều khẳng địnhchưa được đào tạo hay tập huấn một khóa nào về phương pháp dạy học này
Nhưng điều đáng mừng là 100% GV đều nhận thức được và cho rằng việc rènluyện KNVD kiến thức vào thực tiễn cho HS là cần thiết (40%) và rất cần thiết (60%);đã có nhiều GV đã chú ý rèn KNVD kiến thức vào thực tiễn cho HS (52%), mặc dùphần nhiều trong số đó chưa được quan tâm thường xuyên
Trang 221.2.2.2 Thực trạng học tập của học sinh
Tôi tiến hành điều tra thực trạng biểu hiện tính tích cực học tập của học sinhkhối 11 đối với bộ môn Sinh học ở 3 trường trên địa bàn huyện Tân Kỳ: THPT Tân
Kỳ, THPT Lê Lợi, THPT Tân Kỳ 3 với số lượng HS Điều tra là 460 HS
Bảng 1.6 Kết quả điều tra về học tập của HS
C Toàn kiến thức lý thuyết 40 40,82
D Không có tác dụng sau này 0 0
Các em thấy rằng các kiến thức Sinh học có tính thực tiễn cao và có khảnăng ứng dụng vào trong đời sống Tuy nhiên, từ bảng ta cũng nhận thấy các emkhông yêu thích môn Sinh học do phương pháp dạy của GV không gây hứng
Trang 23thú, quá trình giảng dạy hầu hết các thầy cô thường chỉ tập trung vào các kiếnthức và KN cần nắm trong bài để phục vụ cho kiểm tra, cho thi cử mà chưa thực
sự quan tâm đến việc rèn luyện KN vận dụng kiến thức Sinh học vào thực tiễncho học sinh
1.2.3 Nguyên nhân của thực trạng dạy và học
1.2.3.1 Về phía giáo viên
- GV mặc dù có sử dụng các phương pháp dạy học tích cực tuy nhiên chỉmang tính chất đối phó, lạm dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, điềunày gây sự nhàm chán cho HS
- Các kiến thức GV đưa ra mang tính lý thuyết cao, bám sát SGK (một số
GV chỉ đọc lại kiến thức SGK) Một số kiến thức liên quan đến thực tiễn được
GV đề cập trong bài học chỉ mang tinh chất minh họa nên không có khả năngthu hút HS Dẫn đến khả năng vận dụng kiến thức vào trong thực tế của HS làchưa cao
- Các biện pháp cần thiết để rèn luyện cho HS KN VDKT vào thực tiễnđòi hỏi GV phải tập trung nhiều công sức, thời gian để thiết kế so với các loại biệnpháp khác Vì vậy, GV rất ít khi sử dụng, từ đó hạn chế việc rèn luyện KNVD kiếnthức vào thực tiễn cho HS
1.2.3.2 Về phía học sinh
- HS vẫn còn thụ động trong các giờ học, các em chủ yếu là nghe giảng vàchép bài, rất ít HS tham gia phát biểu xây dựng bài Một số em xem môn Sinhhọc chỉ là một môn phụ, không cần phải học và không dành thời gian, công sức
để đầu tư như các môn học khác
- Phần lớn HS đều không nhận thức được mục đích của việc rèn luyện các kỹnăng nói chung và KNVD kiến thức vào thực tiễn nói riêng trong bộ môn Sinh học
- Chế độ kiểm tra, thi cử còn mang nặng tính lý thuyết, chưa quan tâm các bàitập theo định hướng phát triển các kỹ năng Các biện pháp theo định hướng phát triển
kỹ năng chỉ được áp dụng đối với HS thi HS giỏi hoặc các lớp học dự án
- Một số HS chỉ hứng thú với môn Sinh học khi tham gia các khối thi có mônSinh học (khối B), nhưng chỉ chú tâm vào các kiến thức liên quan đến đề thi
Trang 24
Chương 2.
RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN CHO HS THPT TRONG DẠY HỌC PHẦN TRAO ĐỔI NƯỚC
VÀ MUỐI KHOÁNG Ở THỰC VẬT, SINH HỌC 11
2.1 Một số nguyên tắc rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn cho học sinh trong dạy học Sinh học
2.1.1 Quán triệt mục tiêu, nội dung của bài học
Mục tiêu của mỗi bài học không phải chỉ là hình thành những kiến thức,
kỹ năng mà quan trọng hơn là phát triển tư duy và nắm vững, vận dụng đượckiến thức Do đó trong quá trình rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn, GVphải luôn bám sát và thực hiện cho được mục tiêu chung của bài học, không xarời nội dung chính của bài, tránh gây nhiễu, đưa quá nhiều hiện tượng thực tiễnkhông phù hợp với khả năng, sự hiểu biết của HS, gây tâm lí cho HS trong quátrình lĩnh hội kiến thức
2.1.2 Đảm bảo tính chính xác chặt chẽ, phù hợp
Trong quá trình dạy học, việc rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn làhết sức cần thiết, đó cũng chính là mục tiêu của quá trình dạy học Tuy nhiên khihướng dẫn HS giải thích các hiện tượng, cơ chế, lấy ví dụ minh họa việc vậndụng kiến thức bài học vào thực tiễn phải luôn đảm bảo tính chính xác về kiếnthức của nội dung bài học, giải quyết một cách khoa học, rõ ràng, có tác dụngkích thích tư duy, tính sáng tạo cho HS Việc vận dụng, liên hệ phải phù hợp vớitâm lí lứa tuổi, khả năng nhận thức của HS, tránh gượng ép, buộc phải chấpnhận kiến thức
2.1.3 Đảm bảo nâng dần mức độ từ dễ đến khó
Trong quá trình rèn luyện luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễncho HS, tuỳ vào trình độ và năng lực cụ thể của HS để GV nâng dần yêu cầu cácmức độ vận dụng kiến thức từ dễ đến khó, không nóng vội sẽ dễ làm cho HSchán nản khi không thực hiện được các yêu cầu mà GV đặt ra
2.1.4 Đảm bảo việc "học đi đôi với hành"
Trong quá trình rèn luyện luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễncho HS, nguyên tắc "Học đi đôi với hành" chính là nội dung cốt lõi Trong quátrình dạy học, GV không chỉ dạy cho HS nhớ, hiểu kiến thức mà phải hướng cho
HS biết vận dụng kiến thức đó vào các nhiệm vụ cụ thể trong cuộc sống, tronghọc tập Khi liên hệ với thực tiễn, GV cần lấy những ví dụ thiết thực, gần gũi vớiđời sống của HS, hướng dẫn cho HS quy trình rèn luyện kỹ năng vận dụng kiếnthức một cách khoa học, lôgic, dễ áp dụng
Trang 252.2 Một số biện pháp sư phạm rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS THPT trong dạy học phần Trao đổi nước và muối khoáng ở Thực vật, Sinh học 11
Trong điều kiện về thời gian cho phép tôi lựa chọn một số biện pháp sưphạm như: Sử dụng câu hỏi - bài tập, bài tập tình huống, bài tập thí nghiệm, sửdụng hoạt động trải nghiệm thực tế để rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vàothực tiễn cho HS THPT trong dạy học phần kiến thức Sinh học Trao đổi nước vàmuối khoáng ở Thực vật như sau:
2.2.1 Sử dụng câu hỏi - bài tập
2.2.1.1 Khái niệm và vai trò của CH-BT trong rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn cho HS
Khái niệm về câu hỏi
Câu hỏi là dạng cấu trúc ngôn ngữ diễn đạt một yêu cầu, một đòi hỏi, mộtmệnh đề cần được giải quyết Câu hỏi có vấn đề là câu hỏi đưa ra các tình huống
về lý thuyết hoặc thực tiễn có chứa đựng mâu thuẫn biện chứng giữa kiến thức,
kỹ năng, kỹ xảo đã biết với cái chưa biết Mâu thuẫn này kích thích học sinh tìmcách giải quyết
Khái niệm về bài tập
Bài tập là một nhiệm vụ mà người giải cần phải thực hiện, nó chứa đựngcác dữ kiện, yêu cầu cần tìm, được giáo viên sử dụng để hình thành kiến thứcmới cho học sinh và nó chỉ trở thành bài tập nhận thức khi mâu thuẩn kháchquan trong bài tập được học sinh ý thức như là một vấn đề, từ đó dựa vào nhữngkiến thức đã biết học sinh tự lực giải bài tập, qua đó lĩnh hội kiến thức
Vai trò của CH-BT trong rèn luyện KNVDKT vào thực tiễn cho HS
CH-BT có vai trò quan trọng trong dạy học hiện đại, phù hợp với yêu cầuphát triển của sự nghiệp giáo dục trong giai đoạn mới CH-BT vừa là nội dung,vừa là phương tiện, biện pháp tổ chức quá trình dạy học đạt mục tiêu Thông quatrả lời CH và giải BT học sinh được hình thành phát triển năng lực giải quyếtvấn đề (năng lực hành động), năng lực nhận thức, năng lực thích ứng cho họcsinh, rèn luyện các kỹ năng cần thiết về kiến thức cho học sinh, đặc biệt là kỹnăng suy nghĩ độc lập và KNVD kiến thức vào thực tiễn
2.2.1.2 Quy trình thiết kế câu hỏi, bài tập trong rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn cho HS
Qua quá nghiên cứu lý luận, chúng tôi xác định quy trình thiết kế câu hỏi,bài tập trong rèn luyện KNVDKT vào thực tiễn cho HS gồm các bước cơ bảnnhư sau:
Trang 26Sơ đồ 2.1 Quy trình thiết kế câu hỏi, bài tập rèn luyện KNVD kiến thức
BT rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn sử dụng trong quá trình dạy họcphần Trao đổi nước và muối khoáng ở Thực vật, SH 11 như sau (đây thể hiện ởbước 3 của quy trình):
* Ví dụ 1: Trong dạy học bài 1 "Sự hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ"
có thể sử dụng các câu hỏi, bài tập sau để rèn luyện KNVD kiến thức vào thựctiễn cho HS:
Câu 1: Nước có vai trò gì đối với cây? Qua vai trò đó em hãy đề xuất biệnpháp giúp cây trồng hấp thụ nước tốt hơn
Câu 2: Lông hút bị tiêu biến trong những trường hợp nào? Em hãy chobiết cách hạn chế làm lông hút bị tiêu biến ảnh hưởng đến quá trình hấp thụnước ở rễ?
Câu 3: Trình bày cơ chế hấp thụ nước của lông hút? Trường hợp nào làmcho thế nước trong đất giảm em vận dụng hiện tượng đó vào thực tiễn như thếnào?
Câu 4: Trong thực tế, khi bị lũ lụt ngập nước, sau một thời gian cây bị héo
và chết, em hãy vận dụng kiến thức đã học để giải thích hiện tượng trên?
Câu 5: Vì sao khi tưới nước cho cây, ta nên tưới đẫm hoặc đào rãnh đểtưới nước vào rãnh?
Câu 6: Tại sao khi bón phân cho cây cần phải tuân thủ theo các nguyêntắc sau đây?
Bước 1: Xác định mục tiêu chủ đề ở SGK Bước 2: Xác định nội dung kiến thức cần vận dụng vào thực tiễn
Bước 3: Thiết kế câu hỏi, bài tập có nội dung kiến thức vận dụng
vào thực tiễn
Bước 4: Hệ thống hóa câu hỏi, bài tập có nội dung kiến thức vận
dụng vào thực tiễn theo mục đích dạy học