Tình hình dạy học rèn luyện kĩ năng để giải các bài toán về cực trị hàm số ở trường THPT.. Xây dựng và khai thác hệ thống bài tập nhằm rèn luyện kĩ năng giải các bài toán cực trị hàm số
Trang 1MỤC LỤC
A ĐẶT VẤN ĐỀ 2
I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 2
II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 2
B NỘI DUNG 3
I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3
1 Cơ sở lý luận 3
1.1 Kĩ năng và kĩ năng giải toán 3
1.2 Bài tập toán và phương pháp dạy học giải bài tập toán 8
2 Tình hình dạy học rèn luyện kĩ năng để giải các bài toán về cực trị hàm số ở trường THPT 10
II Hệ thống các kiến thức về cực trị hàm số trong sách giáo khoa giải tích lớp 12 10
1 Định nghĩa cực trị hàm số 10
2 Điều kiện đủ để hàm số có cực trị 11
3 Quy tắc tìm cực trị hàm số 11
III Xây dựng và khai thác hệ thống bài tập nhằm rèn luyện kĩ năng giải các bài toán cực trị hàm số cho học sinh lớp 12 THPT 12
1 Tìm cực trị hàm số dựa vào hàm số, bảng biến thiên và đồ thị hàm số đó 12
1.1 Phương pháp 12
1.2 Một số ví dụ minh họa 12
1.3 Bài tập tương tự 15
2 Tìm cực trị hàm số khi biết đạo hàm của hàm số, đồ thị của hàm số đạo hàm 17
2.1 Phương pháp 17
2.2 Ví dụ minh họa 17
2.3 Bài tập tương tự 19
3 Tìm điều kiện tham số để hàm số đạt cực trị tại một điểm cho trước 20
3.1 Phương pháp 20
3.2 Ví dụ minh họa 20
3.3 Bài tập tương tự 23
Trang 21
4 Tìm điều kiện tham số để hàm số có điểm cực trị thỏa mãn điều kiện cho
trước 24
4.1 Phương pháp 24
4.2 Một số ví dụ minh họa 25
4.3 Bài tập tương tự 31
5 Cực trị của hàm số chứa dấu giá trị tuyệt đối 33
5.1 Phương pháp 33
5.2 Một số ví dụ minh họa 33
5.3 Bài tập tương tự 37
6 Cực trị của hàm hợp 38
6.1 Phương pháp 38
6.2 Các ví dụ minh họa 38
6.3 Bài tập tương tự 43
III THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 44
1 Mục đích thực nghiệm 44
2 Tổ chức và nội dung thực nghiệm 45
C KẾT LUẬN 48
I KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI 48
1 Kết quả nghiên cứu 48
2 Hướng phát triển của đề tài 48
II KIẾN NGHỊ , ĐỀ XUẤT 48
Trang 3để giải các bài toán cực trị hàm số là rất cần thiết đối với học sinh lớp 12 trung học phổ thông
Trải qua nhiều năm công tác, tôi nhận thấy rằng học sinh còn rất lúng túng khi giải các bài toán về cực trị hàm số đặc biệt là các em học sinh có học lực trung bình
Trước những khó khăn của học trò, tôi tìm tòi, xâu chuổi, hệ thống lại các dạng toán cơ bản, quan trọng về cực trị hàm số để giúp các em tiếp cận loại toán này một cách hiệu quả nhất
Kiến thức và kĩ năng toán học cơ bản giúp con người giải quyết các vấn đề trong thực tế cuộc sống một cách có hệ thống và chính xác, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển, vì thế việc rèn luyện kĩ năng giải các bài toán cực trị hàm số củng đóng góp một phần trong vấn đề đó
Với những lí do trình bày ở trên tôi chọn đề tài “Rèn luyện kĩ năng giải các bài toán cực trị hàm số cho học sinh lớp 12 THPT" làm đề tài nghiên cứu
II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiển kĩ năng và kĩ năng giải toán từ đó đề xuất các biện pháp rèn luyện kĩ năng giải toán cực trị cho HS lớp 12 THPT
III NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
1 Làm rõ cơ sở lí luận để rèn luyện các kĩ năng giải toán cực trị hàm số cho học sinh 12 THPT
2 Xác định các dạng toán cực trị hàm số lớp 12 có thể khai thác
3 Đề xuất các biện pháp sử dụng và khai thác các bài tập về cực trị hàm số để góp phần rèn luyện kĩ năng giải toán cực trị hàm số cho học sinh lớp 12 THPT
4 Kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả các dạng toán đã đề xuất
IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Nghiên cứu lí luận
- Nghiên cứu các tài liệu, các công trình có liên quan đến đề tài, về kĩ năng giải toán
- Nghiên cứu chương trình, SGK, SBT và SGV giải tích lớp 12
2 Trao đổi với đồng nghiệp để đề xuất các biện pháp thực hiện
Trang 4Như vậy kĩ năng là khả năng thực hiện có kết quả một hành động nào đó theo một mục đích trong những điều kiện nhất định
+) Vai trò quan trọng của kĩ năng là góp phần củng cố kiến thức, cụ thể hóa, chính xác hóa lại kiến thức Điều này vừa là tính chất, đồng thời vừa là một mục tiêu quan trọng trong dạy học: Chú ý đến rèn luyện và phát triển kĩ năng cho HS,
từ đó làm cơ sở cho việc kiểm tra, củng cố lại kiến thức, dần từng bước tiếp thu kiến thức và kĩ năng mới phù hợp với sự phát triển trí tuệ và rộng hơn là phù hợp với yêu cầu của cuộc sống
+) Kĩ năng chỉ có thể hình thành trong hoạt động và bằng hoạt động Kĩ năng và tri thức thống nhất trong hoạt động Tri thức là cần thiết để tiến hành các thao tác, độ thành thạo của các thao tác được hiểu như là kĩ năng, các thao tác này được thực hiện dưới sự kiểm tra của tri thức Con đường đi từ chỗ có tri thức đến chỗ có kĩ năng tương ứng là con đường luyện tập Nói như vậy là để khẳng định vai trò quan trọng của việc tổ chức các hoạt động học tập trong quá trình hình thành và phát triển kĩ năng cho HS
+) Nói đến kĩ năng ta cũng cần phân biệt với kĩ xảo Kĩ năng và kĩ xảo có điểm tương đồng, đều là khả năng của con người được hình thành trên cơ sở của tri thức và của chủ thể trong quá trình tiến hành hoạt động và quá trình tập luyện, đều
Trang 54
là cách thức của hành động Tuy nhiên kĩ năng và kĩ xảo có những điểm khác biệt như sau: kĩ năng yêu cầu độ linh hoạt, sáng tạo của chủ thể cao trong khi kĩ xảo thiên về khuôn mẫu, máy móc Kĩ xảo có trước và là tiền đề để có kĩ năng
Kĩ năng có tính ổn định nhưng không bền vững như kĩ xảo Trong quá trình hoạt động, qua thời gian, kĩ năng có thể được bổ sung hoặc rút ngắn đi, hoặc thay đổi
+) Như ta đã biết, kiến thức là cơ sở của kĩ năng, do đó tùy theo nội dung kiến thức truyền thụ cho HS mà ta có những yêu cầu rèn luyện kĩ năng tương ứng 1.1.2 Kĩ năng giải toán
Kĩ năng giải toán là khả năng vận dụng các kiến thức toán học để giải các bài tập toán học ( tìm tòi, suy đoán, suy luận, chứng minh…)
Kĩ năng giải toán dựa trên cơ sở của tri thức toán học bao gồm: kiến thức, kĩ năng, phương pháp
Kĩ năng toán học được hình thành và phát triển thông qua việc thực hiện các hoạt động Toán học và các hoạt động học tập trong môn Toán Kĩ năng có thể được rút ngắn, bổ sung, thay đổi trong quá trình hoạt động
Cần rèn luyện cho HS những kĩ năng trên những bình diện khác nhau:
+) Kĩ năng vận dụng tri thức trong nội bộ môn Toán là một sự thể hiện mức
độ thông hiểu tri thức Toán học
+) Kĩ năng vận dụng tri thức Toán học vào các môn học khác nhau thể hiện vai trò công cụ của Toán học đối với những môn học khác, điều này cũng thể hiện mối liên hệ liên môn giữa các môn học trong nhà trường
+) Kĩ năng vận dụng Toán học vào đời sống là một mục tiêu quan trọng của môn Toán Nó cũng cho HS thấy rõ mối liên hệ giữa Toán học và đời sống
Một số kĩ năng cần thiết khi giải toán:
+) Kĩ năng tìm hiểu nội dung bài toán: Phân tích bài toán, làm rõ các dữ kiện
đã biết, tìm mối liên hệ giữa đại lượng chưa biết với đại lượng đã biết từ đó đi đến
Trang 65
một quy trình để giải quyết bài toán Đây là kĩ năng phát hiện và giải quyết vấn đề,
là một trong những kĩ năng quan trọng nhất khi giải các bài toán
+) Kĩ năng tìm kiếm, đề ra chiến lược giải, hướng giải bài toán: Huy động tri thức, kinh nghiệm của bản thân có liên quan để giải bài toán
+) Kĩ năng tự kiểm tra đánh giá tiến trình và kết quả bài toán, tránh sai lầm khi giải toán: Trong giải toán, việc phát hiện và sửa chữa sai lầm là một thành công của người học toán
+) Kĩ năng thu nhận, hợp thức hóa bài toán thành kiến thức mới của người giải toán
+) Kĩ năng vận dụng tri thức vào hoạt động giải toán: Kĩ năng này được rèn luyện trong quá trình tìm tòi lời giải của bài toán
+) Kĩ năng tính toán: đây là điều cần thiết trong thực tiễn cuộc sống Các đức tính để có được các kĩ năng đó là: cẩn thận, chu đáo, nhanh trí, kiên trì, luôn có
ý thức tìm tòi các phương pháp tính toán khác nhau
Kĩ năng tính toán được rèn luyện qua các bài luyện tập, thông qua tính nhẩm, sử dụng bảng số, máy tính, thực hiện các phép tính gần đúng
+) Kĩ năng trình bày lời giải khoa học, sử dụng biểu đồ, sơ đồ, đồ thị, đọc và
+) Kĩ năng tổng hợp: liên kết các dữ kiện trong bài toán, tóm tắt nội dung bài toán, xác định rõ giả thiết, kết luận, định hướng quy trình giải toán
Trang 76
+) Kĩ năng phân tích: biết phân tích các quan hệ và cấu trúc của bài toán, dự đoán, phân tích và khắc phục các sai lầm trong quá trình giải toán, xác định trọng tâm cần giải quyết trong bài toán
+) Kĩ năng mô hình hóa: mô hình hóa bài toán là chuyển bài toán thành mô hình và phân tích quan hệ toán học cũng như các phương pháp toán học sử dụng trên mô hình đó Đây là một kĩ năng cần thiết để giải bài toán có ứng dụng thực tiễn và các bài toán liên môn khác
+) Kĩ năng sử dụng thông tin: nhận biết, thu thập và ghi nhận thông tin từ nội dung bài toán
1.1.3 Đề xuất các biện pháp rèn luyện kĩ năng giải toán cho HS
1.1.3.1 Cơ sở lý luận để xây dựng các biện pháp nhằm rèn luyện kĩ năng giải toán cho học sịnh THPT
a Cơ sở tâm lý giáo dục
Quá trình học được tiến hành bằng sự kết hợp giữa hoạt động dạy của thầy
và các hoạt động của học trò, do đó các biện pháp sư phạm phải thông qua hoạt dộng dạy tác động vào hoạt động học của HS, làm cho HS có động cơ hoàn thiện tri thức và kĩ năng Vì vậy cần chú ý đến hoạt động học, các biện pháp tập trung vào rèn luyện và phát triển các dạng hoạt động của HS, rèn luyện kĩ năng học tập của HS: kĩ năng nhận thức, kĩ năng thực hành, kĩ năng tổ chức hoạt động, kĩ năng
tự kiểm tra, đánh giá
b Cơ sở phương pháp dạy học bộ môn Toán
Thực hiện dạy học phù hợp với tiến trình nhận thức của học sinh ( đi từ cụ thể đến trừu tượng, từ dễ đến khó ) Quán triệt tinh thần “lấy người học làm trung tâm”, chú ý nhu cầu, năng lực nhận thức, cách thức học tập khác nhau của từng cá nhân học sinh Học sinh được tham gia tìm tòi, phát hiện, suy luận vấn đề
HS cần được rèn luyện kĩ năng vận dụng Toán học vào việc học tập bộ môn khác, vào thực tiễn cuộc sống Do đó cần thiết và có thể xây dựng các biện pháp nhằm rèn luyện các kĩ năng giải toán cho HS, góp phần thực hiện các nhiệm vụ bộ môn đồng thời đảm bảo tính liên môn trong dạy học
Trang 87
1.3.3.2 Giải pháp rèn luyện kĩ năng giải toán cho HS
Để rèn luyện được kĩ năng giải toán cho HS ta cần phải có một giải pháp đồng bộ, bao gồm các hoạt động sau:
a, Tổ chức các hoạt động học tập đảm bảo tính chủ động, tích cực, độc lập của HS trong quá trình rèn luyện kĩ năng
Căn cứ vào chương trình, người GV cần phải xác định và chọn lọc các kiến thức, kĩ năng cơ bản cần được trang bị, hình thành, phát triển cho HS
Trên quan điểm hoạt động, định hướng đổi mới phương pháp dạy học, trong quá trình dạy học, người GV cần tổ chức các hoạt động học tập để HS tham gia, cụ thể là:
- Tạo những tình huống gợi ra những hoạt động tương thích với nội dung và mục tiêu dạy học
- HS hoạt động tự giác tích cực, chủ động, sáng tạo, có sự giao lưu giữa HS với HS, giữa GV với HS
- GV có tác động điều chỉnh hoạt động học tập, chẳng hạn: Giúp đỡ HS vượt qua những khó khăn bằng cách phân tách một hoạt động thành những phần đơn giản hơn, hoặc cung cấp cho HS một số tri thức phương pháp và nói chung là điều chỉnh mức độ khó khăn của nhiệm vụ dựa vào sự phân bậc hoạt động
- GV giúp HS xác nhận những tri thức đã đạt được trong quá trình hoạt động, đưa ra những bình luận cần thiết để HS hiểu tri thức đó một cách sâu sắc, đầy đủ hơn
b Trang bị các tri thức về phương pháp giải toán cho HS
Trước hết GV cần rèn luyện cho HS thực hành giải toán theo quy định 4 bước của polya rồi từ đó hình thành kĩ năng giải toán theo quy trình này
Khi đã có một quy trình giải toán chung nhất như trên, cộng với những tri thức phương pháp về những nội dung toán học cụ thể HS có thể tìm tòi, khám phá
để tìm đến lời giải bài toán
Trang 98
Riêng đối với những bài toán chưa có hoặc không có thuật giải: GV cần hướng HS suy nghĩ, tìm tòi lời giải Qua đó trang bị cho HS một số tri thức về phương pháp giải toán Thông qua dạy HS giải một số bài toán cụ thể mà dần dần cho HS cách thức, kinh nghiệm tiến tới nghệ thuật giải một lớp các bài toán có dạng quen thuộc Từ đó hình thành kĩ năng giải quyết loại bài toán đó
c Rèn luyện kĩ năng giải toán thông qua củng cố, luyện tập
Việc củng cố tri thức kĩ năng một cách có định hướng và có hệ thống có ý nghĩa to lớn trong việc dạy học toán Củng cố cần được thực hiện không chỉ đối với tri thức mà còn đối với cả kĩ năng, kĩ xảo, thói quen và thái độ
Trong môn toán củng cố diễn ra dưới các hình thức: luyện tập, đào sâu, ứng dụng, hệ thống hoá và ôn
1.2 Bài tập toán và phương pháp dạy học giải bài tập toán
1.2.1 Vai trò của bài tập trong quá trình dạy học
Bài tập toán học có vai trò quan trọng trong môn Toán, là giá mang hoạt động của HS Thông qua giải bài tập, HS phải thực hiện những hoạt động nhất định, bao gồm cả nhận dạng thể hiện định nghĩa, định lí, qui tắc, phương pháp, những hoạt động toán học phức tạp, những hoạt động phổ biến trong toán học, những hoạt động trí tuệ chung và hoạt động ngôn ngữ Vai trò của bài tập thể hiện trên 3 phương diện:
+) Đối với mục đích dạy học: bài tập toán học ở trường phổ thông là giá mang những hoạt động mà việc thực hiện các hoạt động đó thể hiện mức độ đạt mục đích Bài tập toán học góp phần hình thành, củng cố tri thức kĩ năng, kĩ xảo; phát triển năng lực trí tuệ; bồi dưỡng thế giới quan duy vật biện chứng hình thành những phẩm chất đạo đức của người lao động mới
+) Đối với nội dung dạy học: bài tập toán học là giá mang những hoạt động liên hệ với những nội dung nhất định, làm cho bài tập đó trở thành một phương tiện để cài đặt nội dung dưới dạng những tri thức hoàn chỉnh
Trang 109
+) Đối với phương pháp dạy học: bài tập toán học là giá mang những hoạt động để người học kiến tạo những nội dung nhất định và trên cơ sở đó thực hiện các mục đích dạy học khác
Trong thực tiễn dạy học, bài tập được sử dụng với các dụng ý khác nhau về phương pháp dạy học: đảm bảo trình độ xuất phát, gợi động cơ làm việc với nội dụng mới, củng cố kiến thức ôn tập hay kiểm tra đánh giá kiến thức của HS, giúp
GV nắm bắt được thông tin hai chiều trong quá trình dạy và học
1.2.2 Những yêu cầu của một lời giải bài toán
- Kết quả đúng kể cả các bước trung gian
1.2.3 Phương pháp chung để giải bài toán
Dựa trên những tư tưởng tổng quát cùng với những gợi ý chi tiết của Polya
về cách thức giải bài toán đã được kiểm nghiệm trong thực tiễn dạy học, có thể nêu phương pháp chung để giải bài toán như sau:
+) Tìm hiểu nội dung đề bài: phát biểu đề bài dưới những hình thức khác nhau để hiểu rõ nội dung, phân biệt cái đã cho và cái phải tìm, phải chứng minh
+) Tìm cách giải: tìm tòi phát hiện cách giải nhờ những suy nghĩ có tính chất tìm đoán: biến đổi đại lượng đã biết, biến đổi đại lượng chưa biết hay phải chứng minh, lập mối liên hệ giữa chúng; liên hệ bài toán cần giải với một bài toán cũ tương tự, một trường hợp riêng, một bài toán tổng quát hơn
+) Trình bày lời giải: Từ cách giải đã phát hiện được, sắp xếp các việc phải làm thành một chương trình gồm các bước theo một trình tự thích hợp và thực hiện các bước đó
Trang 11Khi chưa áp dụng những nghiên cứu của đề tài, các em thường thụ động trong việc tiếp cận bài toán, nhất là đối với những bài toán ở mức vận dụng, vận dụng cao,chưa có ý thức tìm tòi, sáng tạo củng như tạo được niềm vui, sự hưng phấn khi giải các bài toán nói chung củng như các bài toán về cực trị nói riêng
Kết quả khảo sát ở một số lớp của một số giáo viên dạy khối 12 về phần giải bài tập toán về phần cực trị hàm số, chỉ có khoảng 20% học sinh hứng thú học tập
II Hệ thống các kiến thức về cực trị hàm số trong sách giáo khoa giải tích lớp
Trang 1211
Chú ý:
1 Nếu hàm số f x ( ) đạt cực đại (cực tiểu) tại điểm x0 thì x0 được gọi là điểm cực đại (điểm cực tiểu) của hàm số; f x ( )0 được gọi là giá trị cực đại (giá trị cực tiểu) của hàm số, kí hiệu là fCĐ( fCT), còn điểmM x f x ( ; ( ))0 0 được gọi là điểm cực đại ( điểm cực tiểu ) của đồ thị hàm số
2 Các điểm cực đại và cực tiểu được gọi chung là điểm cực trị Giá trị cực đại ( giá trị cực tiểu ) còn gọi là cực đại ( cực tiểu ) và được gọi chung là cực trị hàm
số
3 Dễ dàng chứng minh được rằng, nếu hàm sốy f x ( )có đạo hàm trên khoảng
( ; ) a b và đạt cực đại hoặc cực tiểu tại x0 thì f x '( ) 00
2 Điều kiện đủ để hàm số có cực trị
Định lí 1:
Giả sử hàm số y f x ( ) liên tục trên khoảng K ( x0 h x ; 0 h ) và có đạo hàm trên
K hoặc trên K \ x 0 , với h 0
a) Nếu f x '( ) 0 trên khoảng ( x0 h x ; )0 và f x '( ) 0 trên khoảng ( ; x x0 0 h ) thì x0 là một điểm cực đại của hàm số f x ( )
b) Nếu f x '( ) 0 trên khoảng ( x0 h x ; )0 và f x '( ) 0 trên khoảng ( ; x x0 0 h ) thì x0 là một điểm cực tiểu của hàm số f x ( )
2 Tính f x '( ) Tìm các điểm tại đó f x '( ) bằng 0 hoặc f x '( ) không xác định
3 Lập bảng biến thiên của hàm số
4 Từ bảng biến thiên suy ra các điểm cực trị
Định lí 2:
Giả sử hàm số y f x ( ) có đạo hàm cấp hai trong khoảng ( x0 h x ; 0 h ), với h 0 Khi đó:
a) Nếu f x '( ) 00 , f x ''( ) 00 thì x0 là điểm cực tiểu
b) Nếu f x '( ) 00 , f x ''( ) 00 thì x0 là điểm cực đại
Áp đụng định lí 2, ta có quy tắc sau để tìm các điểm cực trị của một hàm số
QUY TẮC II
1 Tìm tập xác định của hàm số y f x ( )
Trang 1312
2 Tính f x '( ) Giải phương trình f x '( ) 0 và kí hiệu x ii( 1, 2, , ) n là các nghiệm của nó
3 Tính f x ''( ) và f x ''( )i
4 Dựa vào dấu của f x ''( )i suy ra tính chất cực trị của điểm xi
III Xây dựng và khai thác hệ thống bài tập nhằm rèn luyện kĩ năng giải các bài toán cực trị hàm số cho học sinh lớp 12 THPT
1 Tìm cực trị hàm số dựa vào hàm số, bảng biến thiên và đồ thị hàm số đó 1.1 Phương pháp
Nếu dựa vào BBT thì cần chú ý một số điểm sau:
Nếu hàm số y f x ( ) có đạo hàm đổi dấu từ (+) sang (-) qua điểm x0 thì x0 là điểm cực đại của hàm số
Nếu hàm số y f x ( ) có đạo hàm đổi dấu từ (-) sang (+) qua điểm x0 thì x0 là điểm cực tiểu của hàm số
Nếu dựa vào đồ thị thì ta cần chú ý vào tính chất: Đồ thị hàm số đi lên trên khoảng ( x0 h x ; )0 và đi xuống trên khoảng ( ; x x0 0 h ) với h 0 thì x0 là điểm cực đại của hàm số
Đồ thị hàm số đi xuống trên khoảng ( x0 h x ; )0 và đi lên trên khoảng ( ; x x0 0 h ) với
0
h thì x0 là điểm cực tiểu của hàm số
Nếu dựa vào hàm số thì cần lưu ý:
Trang 1413
Ví dụ 2 Cho hàm số y f x ( ) có bảng biến thiên
như sau Số điểm cực trị của hàm số là
1 để nhận ra hàm số trên có hai điểm cực trị x 2, x 3 Đáp số B
Ví dụ 3 Cho hàm số y f x ( ) có bảng biến thiên như sau Số điểm cực trị của hàm
số là
A 1 B 2
C 0 D 3
Lời giải:
Yêu cầu HS quan sát BBT để nhận thấy f x '( ) chỉ
đổi dấu qua điểm x 2 nên hàm số đã cho chỉ có 1 điểm cực trị Đáp án A
Ví dụ 4 Cho hàm số y f x ( ) liên tục trên mỗi khoảng xác định và có bảng biến thiên như hình vẽ Xét các mệnh đề sau:
1 Hàm số có 3 điểm cực trị
2 Hàm số có 2điểm cực trị
3 Giá trị cực tiểu của hàm số bằng 2
4 Điểm cực đại của đồ thị hàm số là
Ví dụ 5 Cho hàm số y f x ( ) có đồ thị như hình bên Số điểm cực
dương của hàm số là
Lời giải:
Trang 15ta thấy hàm số có hai điểm cực đại Ta chọn đáp án C
Ví dụ 7 Cho hàm số y x 4 2 x 2 3 Tìm các điểm cực tiểu của hàm số
Qua bảng xét dấu của đạo hàm ta thấy hàm số
có hai điểm cực tiểu là x 1
Cách 2 ( Sử dụng quy tắc II )
Ta có y ' 4 x 3 4 x 0 x 0 x 1; y '' 12 x 2 4
Vì y ''(0) 4 0,y ''( 1) 8 0 nên hàm số có hai điểm cực tiểu là x 1
Từ hai cách trên ta thấy nếu biết hàm số mà đạo hàm cấp hai tại các điểm cực trị không bị triệt tiêu thì nên hướng cho học sinh sử dụng cách 2
Ví dụ 8 Cho hàm số số y c os2 x x 1 Tìm các điểm cực trị của hàm số
Lời giải:
Đối với hàm số lượng giác thì ta nên sử dụng quy tắc II để tìm các điểm cực trị của hàm số vì sử dụng quy tắc I thì xét dấu đạo hàm của hàm số lượng giác trên các khoảng thì rất phức tạp đối với các em học sinh, dễ gây cho các mất đi sự hứng thú
Ta có: ' 2sin 2 1 0 sin 2 1
2
7 12
Trang 16 2
y x x x Suy ra ''(4) 2 0; ''( 2) 2 0
y y Vậy hàm số đạt cực đại tại x1 2, đạt cực tiểu tại x2 4 Vậy T 2.( 2) 4 0
BBT của hàm số như bên
Điểm cực đại của hàm số là x 2
Đối với dạng toán này được xem là dạng đơn
giản nhất trong các dạng toán về cực trị hàm số.Chủ yếu ở mức nhận biết, thông hiểu
1.3 Bài tập tương tự
Câu 1 Số điểm cực trị hàm số y x 4 x 2 3 là
Trang 1716
Câu 2 Cho hàm số y f x ( ) có bảng biến thiên như sau Mệnh đề nào sau đây đúng?
A Hàm số có hai điểm cực trị
B Giá trị cực tiểu của hàm số bằng 1
C Điểm cực tiểu của hàm số là M (1; 1)
D Điểm cực tiểu của hàm số làx 1
1
x x y
x Mệnh đề nào dưới đây đúng?
A Cực tiểu của hàm số bằng 2 B Cực tiểu của hàm số bằng 1
C Cực tiểu của hàm số bằng 6 D Cực tiểu của hàm số bằng 3
Câu 5 Biết M0; 1 , N2; 5 là các điểm cực trị của đồ thị hàm số
3 2
y ax bx cx d Tính giá trị của hàm số tại x 1
A.y 1 2 B.y 1 2 C.y 1 3 D.y 1 1 Câu 6 Giá trị cực tiểu của hàm số y x 2 4 x 5 bằng
Trang 18+) Số điểm cực trị hàm số y f x ( ) bằng số giao điểm của đồ thị hàm y f x '( )
với trục hoành ( trừ những điểm tiếp xúc)
2.2 Ví dụ minh họa
Ví dụ 1 ( Đề tham khảo BGD & ĐT năm 2018 – 2019 ) Cho hàm số f x ( ) có đạo hàm
3 '( ) ( 1)( 2) ,
f x x x x x Số điểm cực trị của hàm số đã cho là
Ta thấy đồ thị y f x '( ) cắt trục hoành tại ba điểm phân biệt (trừ
điểm tiếp xúc) nên hàm số có ba điểm cực trị Vậy đáp án B
Trang 1918
Nhìn vào đồ thị hàm số y f x '( ) ta thấy f x '( )đổi dấu từ ( ) sang ( ) qua điểm
2
x nên x 2 là điểm cực đại của hàm số Vậy đáp án C
Ví dụ 4 ( Đề thi THPTQG 2019) Cho hàm số f x ( ) có đạo hàm f x '( ) x x ( 1) 2,
Ta thấy đồ thị y f x '( ) ta thấy đồ thị hàm số cắt trục hoành tại 4
điểm trong đó có 2 điểm tiếp xúc nên hàm số y f x ( ) có 2 điểm cực trị Vậy đáp
f x 0 0 0 0
Qua bảng xét dấu ta thấy hàm số đạt cực tiểu tại x 0 Vậy đáp số C
Ví dụ 7 Cho hàm số f x ( ) có đạo hàmf x '( ) ( x 1)( x 2) ( x 2021), x Số điểm cực đại của hàm số đã cho là
Trang 20Câu 4 Cho hàm số f x ( ) có đạo hàm f x '( ) ( x 3)( x 2 16), x
Điểm cực đại của hàm số là
Câu 6 Cho hàm số f x ( ) có đạo hàm f x '( ) x x 3 ( 1) (9 2 x 2 3 ) , x
Số điểm cực tiểu của hàm số đã cho là
Câu 10 Cho hàm số y f x ( ) Hàm số y f x '( ) có đồ thị như
hình bên Hàm số y f x ( ) có bao nhiêu điểm cực trị?
A 3 B 1 C 0 D 2
Trang 21Vậy m 1 thì thỏa mãn yêu cầu bài toán
Ví dụ 3 Cho hàm số y ( m 1) x 4 ( m 2 2) x 2 2021, m là tham số thực Tìm tất
cả các giá trị của tham số m để hàm số đạt cực đại tại x 1
Lời giải:
Trang 22Với m 0 thì y ''( 1) 8 0 nên hàm số đạt cực đại tại x 1 nên m 0 thỏa mãn Vậy m 0 thì thỏa mãn yêu cầu bài toán
Ví dụ 4 Tìm tất cả các giá trị của tham số m để hàm số y x2 mx 1
Gv luôn phải nhấn mạnh vấn đề đó để học sinh đỡ gặp sai lầm
Ví dụ 5 Tìm giá trị của tham số m để hàm số y x 4 mx 1 đạt cực tiểu tại điểm
Đến đây học sinh sẽ lúng túng và dẩn đến kết luận
sai Vậy khi gặp bài thế này thì hướng dẩn học
sinh sẽ sử dụng quy tắc I để kiểm tra
Với m 0 thì y ' 4 x 3 0 x 0
Trang 2322
BBT của hàm số như hình bên Qua bảng BBT ta thấy hàm số đạt cực tiểu tại
0
x
Vậy với m 0 thì thỏa mãn yêu cầu bài toán
Ví dụ 6 ( THPT quốc gia 2018) Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để hàm số y x 8 ( m 2) x 5 ( m 2 4) x 4 1 đạt cực tiểu tại x 0
Đối ví dụ này ta không thể thực hiện cách làm như ở các ví dụ trên được vì x 0
luôn là nghiệm của phương trình y ' 0
Do vậy đối với ví dụ này, ta phải xét các trường hợp x 0 là nghiệm hoặc không phải nghiệm của phương trình g x ( ) 0
TH1: x 0 là nghiệm của phương trình g x ( ) 0 m 2 4 0 m 2
Với m 2 thì y ' 8 x 7suy ra y ' đổi dấu từ ( ) sang ( ) qua x 0 nên x 0 là điểm cực tiểu
Với m 2 thì y ' 8 x 7 20 x 4 4 (2 x 4 x 3 5) nên x 0 là nghiệm kép , suy ra x 0
không phải là điểm cực trị hàm số Vậy m 2 không thỏa mãn yêu cầu bài toán TH2: x 0 không là nghiệm của phương trình g x ( ) 0 m 2 4 0 m 2
Ngoài cách trên thì giáo viên có thể tham khảo cách sau đây:
Giả sử x0 là điểm mà tại đó đạo hàm của hàm số y f x ( ) triệt tiêu
Giả sử tồn tại số tự nhiên n 2 sao cho ( 1)
'( ) "( ) n ( ) 0
f x f x f x và ( )
0
( ) 0
n
f x
Khi đó, nếu nchẵn thì x0 là một điểm cực trị của hàm số y f x ( )
x0 là điểm cực đại nếu ( )
0 ( ) 0 n
f x
x0 là điểm cực tiểu nếu ( )
0 ( ) 0 n
f x Nếu n lẻ thì x0 không là cực trị hàm số y f x ( )
Ta có: y ' 8 x 7 5( m 2) x 4 4( m 2 4) x 3
Trang 24y Khi đó hàm số đạt cực tiểu tại x 0
TH2: Nếu m 2 thì y x (4) ( ) 1680 x 4 480 x, suy ra y (5) (0) 480 0 nên hàm số không đạt cực tiểu tại x 0
3
y x mx m x đạt cực tiểu tại x 3
A m5 B m 1 C m1 D m 1 m 5 Câu 4 Tìm giá trị thực của tham số m để hàm số y ( m 1) x 4 ( m 2 2) x 2 2021 đạt cực tiểu tại x 1
A m 0 m 2 B m0 C m1 D m2
Câu 5 Tìm giá trị thực của tham số m để hàm số 1 4 2
2( 3) 1 4
y x m x đạt cực đại tại x 2
A m2 B m 2 C m1 D m4
Câu 6 Cho hàm số 3 2 2(5 8) 1
3
x
y mx m x Tìm tất cả các giá trị của tham số m
để hàm số đạt cực tiểu tại x 2 Kết quả nào sau đây đúng?