MỤC LỤC3 Tính mới, tính khoa học và tính hiệu quả của đề tài 2 1.1.1 Khái niệm hoạt động trải nghiệm sáng tạo 4 1.1.2 Các hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo 4 1.1.3 Các ph
Trang 1SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Trang 2MỤC LỤC
SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT ĐÔNG HIẾU
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Tên tác giả : Trần Thị Huế
Tổ bộ môn : Văn - Ngoại ngữ Năm thực hiện: 2020 - 2021
Trang 3MỤC LỤC
3 Tính mới, tính khoa học và tính hiệu quả của đề tài 2
1.1.1 Khái niệm hoạt động trải nghiệm sáng tạo 4 1.1.2 Các hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo 4 1.1.3 Các phẩm chất, năng lực được hình thành qua hoạt
TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO TRONG DẠY HỌC
CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP “TRUYỆN KIỀU” (NGUYỄN
2.2 Hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong
môn Ngữ văn dạy học chủ đề tích hợp “Truyện Kiều”
(Nguyễn Du – Chương trình Ngữ văn 10)
15
Trang 42.2.2 Tổ chức thăm quan, dã ngoại 17
2.2.4 Tổ chức thiết kế và trình bày nội dung trên phần mềm
power point
20
2.3 Cách thức tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo dạy
học chủ đề tích hợp “Truyện Kiều” (Nguyễn Du –
3.5 Hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của sáng kiến 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 GD ĐT Giáo dục đào tạo
Trang 6PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lí do chọn đề tài
Giáo dục có vai trò quan trọng trong sự phát triển nhân cách con người Đối
với nước ta, giáo dục được xác định là “quốc sách hàng đầu”, vô cùng quan trọng
và cấp thiết Bởi sự thành đạt của một con người, sự phát triển của một thế hệ, sự
hưng thịnh của đất nước đều phụ thuộc vào kết quả của hoạt động giáo dục “Vì lợi
ích mười năm trồng cây, vì lợi ích trăm năm trồng người” ( Hồ Chí Minh)
Những năm gần đây, ngành giáo dục có nhiều đổi mới đặc biệt nhấn mạnh đổimới phương pháp dạy học Để đảm bảo và chạy đua với nhu cầu phát triển của xãhội toàn ngành đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục cận nội dungsang tiếp cận năng lực của người học Tẩy chay phương pháp dạy học theo lối
“truyền thụ một chiều” sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ
năng, hình thành năng lực và phẩm chất con người Một trong những cách học pháthuy được vai trò chủ động, tích cực, sáng tạo là học trải nghiệm hay nói cách khác
là tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo, tạo sự kết nối giữa giáo viên và học sinhtrong quá trình truyền và nhận kiến thức, đặc biệt sự kết nối trong tổ chức hoạtđộng tập thể (nhóm) Xây dựng không khí sôi nổi cho giờ học tránh để học sinh sợ
hãi, căng thẳng, để học sinh cảm nhận “Mỗi ngày đến trường là một ngày vui”
Nguyễn Du là một trong những đỉnh cao của nền văn học Việt Nam, cuộc đời
và sự nghiệp của ông mang nhiều tâm tư sâu sắc, quy tụ được những vấn đề xã hội
và dự báo nhiều điều cho hậu thế Truyện Kiều - "tập đại thành" của văn học ViệtNam, đỉnh cao của văn học dân tộc, là biểu tượng của văn hóa Việt Nam trên thiđàn quốc tế Ngay từ khi mới ra đời đã là đối tượng nghiên cứu của nhiều nhà khoa
học và từ đó đến nay việc nghiên cứu “Truyện Kiều” không bao giờ đứt đoạn, hơn nữa Nguyễn Du và “Truyện Kiều” chiếm vị trí không thể thiếu trong chương trình văn học ở trường phổ thông Dạy học “Truyện Kiều” ở trường THPT đang là vấn
đề các giáo viên quan tâm, trăn trở: làm thế nào để khơi dậy những tiềm năng giáodục mà kiệt tác văn học này mang lại? Làm thế nào để thế hệ trẻ lại tiếp tục yêu
mến “Truyện Kiều”? Và phải dạy học Truyện Kiều như thế nào để học sinh phát
triển được các phẩm chất, năng lực? Đây là một vấn đề vừa có tính thời sự, tính xãhội, tính giáo dục lại rất thiết thực, hữu ích Hoạt động trải nghiệm sáng tạo tạo cơhội cho học sinh trải nghiệm trong thực tiễn để tích lũy và chiêm nghiệm các kinhnghiệm, từ đó có thể khái quát thành hiểu biết theo cách của riêng mình, đó đượcgọi là sáng tạo của bản thân
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, kết hợp kinh nghiệm giảng dạy của bảnthân, với mong muốn trong từng bài dạy, trong từng giờ học văn tạo tâm thế thoảimái và hứng thú cho học sinh Từ đó góp phần nâng cao hiệu quả dạy và học tôi
chọn đề tài: “Phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh thông qua
Trang 7một số hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học chủ đề tích hợp: “Truyện Kiều” (Nguyễn Du – Chương trình Ngữ văn 10) làm đề tài cho sáng kiến của mình.
2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, bản thân tôi khảo sát thông qua các kênh
thông tin từ trên báo chí, mạng xã hội, về “Truyên Kiều” – Nguyễn Du, đã được
nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu Các tác giả chỉ đề cập ở mức độ khái quát, cótính chất lí luận, chứ chưa đi sâu tìm hiểu, thực hành, trải nghiệm qua từng nộidung hay thực hành trên tiết dạy
- Tác giả Minh Quân trên báo Đoàn Kết ngày 21.10.2019 có bài viết “Trảinghiệm mới với Truyện Kiều” Dựa trên tác phẩm kinh điển Truyện Kiều của đạithi hào Nguyễn Du,“Dự án nàng K ”
- Trường THPT Cẩm Bình đã tiến hành trải nghiệm về Nguyễn Du và TruyệnKiều tại Di tích quốc gia đặc biệt Khu lưu niệm đại thi hào Nguyễn Du
- Trường THPT Lý Tự Trọng – Thạch Hà đã tổ chức hướng dẫn học sinh toàntrường tham gia chương trình hoạt động trải nghiệm sáng tạo với chủ đề “Vọng lờingàn thu”
- Sân khấu hóa trích đoạn Truyện Kiều, một hình thức dạy học trải nghiệm
3 Tính mới, tính khoa học và tính hiệu quả của đề tài
3.1 Tính mới của đề tài
- Giúp học sinh giúp tiếp cận kiến thức một cách chủ động, tích cực, sáng tạo.Hình thành và phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh
- Thông qua hoạt động trải nghiệm HS sẽ được tiếp thu kiến thức từ thực tếđời sống
- Hoạt động TNST đem đến không khí học tập sôi nổi cho học sinh, giúp họcsinh có tâm lí thoải mái, hào hứng với bài học, hâm nóng lại tình yêu vănchương…
- Đồng thời giúp các em củng cố, mở rộng, khắc sâu kiến thức trọng tâm bàihọc một cách hiệu quả; khắc phục được lối học thụ động, không hứng thú tronghọc tập, buồn ngủ, mệt mỏi khi tiếp cận môn Ngữ văn
3.2 Tính khoa học của đề tài
Trang 8- Nội dung của đề tài được trình bày khoa học, các luận điểm, luận cứ và cácthông số có tính chính xác
- Hệ thống lí thuyết đúng đắn, có sức thuyết phục người đọc
- Đề tài đáp ứng được quan điểm giáo dục tích cực đang được xã hội quan tâm
4 Phương pháp tiến hành: Đề tài sử dụng nhiều phương pháp:
- Phương pháp điều tra (Phỏng vấn, phiếu điều tra).
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
- Phương pháp phân loại, thống kê
- Phương pháp phân tích tổng hợp
- Phương pháp so sánh, đối chiếu
- Phương pháp kiểm tra
5 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu 10C8, 10C9, 10C10 Trường THPT Đông Hiếu
- Phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh thông qua một sốhoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học chủ đề tích hợp: “Truyện Kiều”(Nguyễn Du – Chương trình Ngữ văn 10)
6 Cấu trúc của sáng kiến kinh nghiệm: Ngoài phần đặt vấn đề, phần kết luận, đề
tài có các nội dung sau:
- Cơ sở lý luận
- Thực trạng
- Một số hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học Chủ
đề tích hợp: Truyện Kiều – Nguyễn Du
- Khả năng ứng dụng, triển khai kết quả của đề tài
Trang 9PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.1 Cơ sở lí luận
1.1.1 Khái niệm hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo hướng đến những phẩm chất và năng lựcchung, ngoài ra nó còn có ưu thế trong việc thúc đẩy hình thành ở người học nhữngnăng lực đặc thù như: năng lực hoạt động và tổ chức hoạt động, năng lực tổ chức
và quản lí cuộc sống, năng lực tự nhận thức và tích cực hóa bản thân, năng lựcđịnh hướng nghề nghiệp, năng lực khám phá và sáng tạo
“Trải nghiệm” là phương thức giáo dục và “sáng tạo” là mục tiêu giáo dục,hoạt động này giúp cho học sinh có nhiều cơ hội trải nghiệm để vận dụng nhữngkiến thức học được vào thực tiễn từ đó hình thành năng lực thực tiễn cũng như pháthuy tiềm năng sáng tạo của bản thân
Trong chương trình giáo dục phổ thông hiện hành, hoạt động giáo dục thựchiện các mục tiêu giáo dục thông qua một loạt các hoạt động như hoạt động giáodục ngoài giờ lên lớp, hoạt động tập thể…
Theo chương trình giáo dục phổ thông mới "HĐTN là các HĐGD thực tiễnđược tiến hành song song với hoạt động dạy học trong nhà trường phổ thông hoặctrong xã hội dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục Qua đó phát triển tìnhcảm, đạo đức, các kỹ năng và tích luỹ kinh nghiệm riêng của cá nhân
Trong tài liệu tập huấn “Kỹ năng xây dựng và tổ chức các hoạt động trải
nghiệm sáng tạo trong trường trung học” Nhóm tác giả: PGS.TS Nguyễn Thúy
Hồng; PGS.TS Đinh Thị Kim Thoa; TS Ngô Thị Thu Dung; TS Trần Văn Tính;
TS Nguyễn Văn Hiền; ThS Bùi Ngọc Diệp;ThS Nguyễn Thị Thu Anh; TS Phan
Thị Luyến hoạt động trải nghiệm sáng tạo được định nghĩa như sau: Hoạt động
trải nghiệm sáng tạo là hoạt động giáo dục, trong đó, từng cá nhân học sinh được trực tiếp hoạt động thực tiễn trong môi trường nhà trường cũng như môi trường gia đình và xã hội dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, qua đó phát triển tình cảm, đạo đức, phẩm chất nhân cách, các năng lực…, từ đó tích luỹ kinh nghiệm riêng cũng như phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân mình.
Như vậy, hoạt động TNST hướng đến những phẩm chất và năng lực chungnhư đã được đưa ra trong Dự thảo Chương trình mới, ngoài ra hoạt động TNSTcòn có ưu thế trong việc thúc đẩy hình thành ở người học các năng lực đặc thùnhư: Năng lực hoạt động và tổ chức hoạt động; năng lực tổ chức và quản lý cuộc
sống; năng lực tự nhận thức và tích cực hóa bản thân; năng lực định hướng nghề nghiệp; năng lực khám phá và sáng tạo.
1.1.2 Các hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Trang 101.1.2.1 Các hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong chương trình hiện hành
Giáo dục thông qua các sinh hoạt tập thể lớp, trường và các sinh hoạt theo chủđề: Sinh hoạt tập thể toàn trường gồm: chào cờ đầu tuần, mít tinh trong các ngày
lễ, các ngày kỉ niệm , các hội thi, hội thao , cắm trại, các cuộc giao lưu tập thể,các phong trào thi đua toàn trường vv Sinh hoạt tập thể lớp: sinh hoạt lớp theochủ đề (theo chương trình của nhà trường và lớp), sinh hoạt lớp hàng tuần, các hoạtđộng chung của tập thể lớp (thăm quan, thi đua học tập giữa các tổ học sinh )
Giáo dục thông qua các hoạt động đoàn thể và hoạt động chính trị – xã hội:Các hoạt động Đoàn (theo Chương trình hoạt động của Đoàn TNCS): đại hội Đoàncác cấp, các phong trào của Đoàn, , Các hoạt động tập thể có tính chính trị - xãhội: Phong trào “Đền ơn, đáp nghĩa”, hiến máu nhân đạo, tìm hiểu về Đảng, Đoàn Giáo dục thông qua các hoạt động văn hoá - thể thao và vui chơi: Các hộithao, hội thi (Hội khoẻ Phù Đổng), Các cuộc thi văn hoá- văn nghệ của thanh,thiếu niên, của học sinh (thi “Học sinh thanh lịch”, “ Tiếng hát học sinh - sinhviên” )
1.1.2.2 Các hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhaunhư hoạt động câu lạc bộ, tổ chức trò chơi, diễn đàn, sân khấu tương tác, thamquan dã ngoại, các hội thi, hoạt động giao lưu, hoạt động nhân đạo, hoạt động tìnhnguyện, hoạt động cộng đồng, sinh hoạt tập thể, lao động công ích, sân khấu hóa(kịch, thơ, hát, múa rối, tiểu phẩm, kịch tham gia,…), thể dục thể thao, tổ chức cácngày hội,… Mỗi hình thức hoạt động trên đều mang ý nghĩa giáo dục nhất định
1.1.2.3 Các hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong môn Ngữ văn
Xác định HĐTN trong dạy học môn Ngữ văn là một hoạt động giữ vai trò rấtquan trọng trong chương trình môn Ngữ văn theo định hướng giáo dục phổ thôngmới, nhằm đáp ứng được yêu cầu của việc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đàotạo Dưới đây là một số hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo mà bảnthân tôi đã áp dụng để giảng dạy trong Chương trình Ngữ văn ở trường THPT
Hoạt động câu lạc bộ (CLB): Câu lạc bộ là hình thức sinh hoạt ngoại khóa
của những nhóm học sinh cùng sở thích, nhu cầu, năng khiếu,… dưới sự địnhhướng của những nhà giáo dục nhằm tạo môi trường giao lưu thân thiện, tích cựcgiữa các học sinh với nhau và giữa học sinh với thầy cô giáo, với những người lớnkhác
Tổ chức trò chơi: Trò chơi là một loại hình hoạt động giải trí, thư giãn; là món
ăn tinh thần nhiều bổ ích và không thể thiếu được trong cuộc sống con người nóichung, đối với học sinh nói riêng Trò chơi là hình thức tổ chức các hoạt động vui chơi
Trang 11với nội dung kiến thức thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, có tác dụng giáo dục “chơi mà
học, học mà chơi”.
Tổ chức diễn đàn: Diễn đàn là một hình thức tổ chức hoạt động được sử
dụng để thúc đẩy sự tham gia của học sinh thông qua việc các em trực tiếp, chủđộng bày tỏ ý kiến của mình với đông đảo bạn bè, nhà trường, thầy cô giáo, cha mẹ
và những người lớn khác có liên quan
Hội thi / cuộc thi: Hội thi/cuộc thi là một trong những hình thức tổ chức hoạt
động hấp dẫn, lôi cuốn học sinh và đạt hiệu quả cao trong việc tập hợp, giáo dục,rèn luyện và định hướng giá trị cho tuổi trẻ Hội thi mang tính chất thi đua giữa các
cá nhân, nhóm hoặc tập thể luôn hoạt động tích cực để vươn lên đạt được mục tiêumong muốn thông qua việc tìm ra người/đội thắng cuộc Chính vì vậy, tổ chức hộithi cho học sinh là một yêu cầu quan trọng, cần thiết của nhà trường, của giáo viêntrong quá trình tổ chức HĐTNST
Tham quan, dã ngoại: Tham quan, dã ngoại là một hình thức tổ chức học tập
thực tế hấp dẫn đối với học sinh Mục đích của tham quan, dã ngoại là để các emhọc sinh được đi thăm, tìm hiểu và học hỏi kiến thức, tiếp xúc với các di tích lịch
sử, văn hóa, công trình, nhà máy… ở xa nơi các em đang sống, học tập, giúp các
em có được những kinh nghiệm thực tế, từ đó có thể áp dụng vào cuộc sống củachính các em
1.1.3 Các phẩm chất, năng lực được hình thành qua hoạt động trải nghiệm 1.1.3.1 Các phẩm chất được hình thành qua hoạt động trải nghiệm
HĐTN là hoạt động góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếutheo mức độ phù hợp với năng lực của HS Những biểu hiện của phẩm chất có thểđược mô tả như sau:
- Trách nhiệm: Xây dựng được các hình ảnh cá nhân khỏe mạnh về cả thể
chất và tinh thần; Có ý thức trách nhiệm trong học tập và rèn luyện để chuẩn bị chonghề nghiệp tương lai; Chủ động, tích cực tham gia và vận động người khác thamgia lao động công ích, tham gia các hoạt động tuyên truyền chăm sóc, đấu tranhvới các hành vi vô kỷ luật, vi phạm pháp luật
- Trung thực: Tự tin trình bày, chia sẻ quan điểm cá nhân trước mọi người
trong quá trình hoạt động và cuộc sống; Thành thật với bản thân, nhân thúc vàhành động theo lẽ phải; sẵn sàng đấu tranh bảo vệ lẽ phải, bảo vệ người tốt, điềutốt, không bao che hành động xấu; Thể hiện sự công tâm, minh bạch trong các mốiquan hệ và không dùng những gì không thuộc về mình
- Chăm chỉ: Ý thức hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao, cố gắng vượt khó để
hoàn thành nhiệm vụ; Luôn tìm kiếm sách báo, tư liệu và các nguồn khác nhau để
mở rộng hiểu biết và thực hiện các nhiệm vụ được giao; Tích cực tham gia cáccông việc phục vụ cộng đồng và tích cực học tập, rèn luyện để chuẩn bị cho nghềnghiệp tương lai
Trang 12- Nhân ái: Thể hiện sự quan tâm chăm sóc sức khỏe thể chất và tinh thần
không chỉ cho bản thân, người thân mà còn cho cả cộng đồng; Thiết lập mối quan
hệ hài hòa với những người xung quanh; Tích cực, chủ động vận động nhười kháctham gia phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi bạo lực, hành vi phi đạo đức, hành vithiếu ý thức xã hội và tham gia các hoạt động từ thiện và hoạt động phục vụ cộngđồng
- Yêu nước: Thể hiện tái độ kính trọng, biết ơn người lao động, người có
công với nước Tích cực chủ động vận động người khác tham gia bảo vệ thiênnhiên, phát huy các giá trị văn hóa của quê hương, đất nước và các hoạt động xãhội góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổquốc
1.1.3.2 Các năng lực được hình thành thông qua hoạt động trải nghiệm
- Năng lực tự chủ: Học sinh tự thực hiện những công việc hằng ngày của
bản thân trong học tập và cuộc sống, chủ động, tích cực tham gia các hoạt động ởlớp, ở trường, cộng đồng Phân tích được điểm mạnh và điểm yếu của bản thân vàbiết tự điều chỉnh bản thân, vận dụng được hiểu biết về quyền và nhu cầu chính
đáng của cá nhân để tự bảo vệ mình
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Giúp HS xác định được mục đích giao tiếp
và hợp tác, nội dung giao tiếp phù hợp mục đích Sử dụng ngôn ngữ và phi ngôn
ngữ phù hợp với mục đich, nội dung và ngữ cảnh giao tiếp, biết điều chỉnh giọngnói phù hợp với mục đích giao tiếp Chủ động thiết lập mối quan hệ giữa bạn bè,thầy cô và những người xung quanh Thể hiện lắng nghe tích cực và biết thảo luận,thuyết phục bạn trong nhóm để hỗ trợ, chia sẻ khi cần Biết nhận xết đánh giá được
ưu, nhược điểm của cá nhân và của nhóm từ đó rút ra được bài học từ sự hợp tác
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS phân tích được tình huống nẩy
sinh vấn đề, hình thành những câu hỏi có tính khám phá cái mới trong vấn đề.Bước đầu đề xuất được các giải pháp khác nhau cho vấn đề, sàng lọc và lựa chọnđược giải pháp hiệu quả Đánh giá được hiệu quả của các giải pháp đã thực hiện vàrút ra được một số bài học kinh nghiệm trong giải quyết vấn đề Chỉ ra được những
ý tưởng khác lạ trong cuộc sống xung quanh và thể hiện được sự hứng thú bềnvững đối với các hoạt động khám phá trong lĩnh vực nhất định, đưa ra được một số
ý tưởng mới, độc đáo đối với bản thân và người xung quanh
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Thực trạng hoạt động trải nghiệm sáng tạo hiện nay
Trong những năm gần đây, việc đổi mới phương pháp dạy học ở trườngTHPT đã có một số chuyển biến tích cực Trong mỗi tiết dạy, giáo viên đã chútrọng năng lực thực hành cho học sinh Các hình thức dạy học đã được đổi mới,các hình thức dạy học tích cực đã được vận dụng làm cho việc học tập học sinh trởnên hứng thú hơn Đồng thời với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tinđược áp dụng vào quá trình dạy học Việc học của học sinh thuận lợi rất nhiều, tạo
Trang 13điều kiện để học sinh có thể tự mình khám phá tri thức mới theo nhiều cách khácnhau Tuy nhiên trong các hoạt động đổi mới phương pháp, cách thức tổ chức dạyhọc thì hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường hiện nay có những thuậnlợi và khó khăn sau:
Thuận lợi
- Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo trực tiếp của Sở Giáo dục
và Đào tạo, các phòng chuyên môn nghiệp vụ Sở
- Cán bộ giáo viên, nhân viên trong nhà trường luôn coi các em học sinh nhưcon em trong gia đình Không chỉ giảng dạy trên lớp, mà còn quan tâm vừa để nắmbắt được tâm tư, tình cảm, tư vấn, giúp các em lựa chọn những môn học, ngànhhọc phù hợp với mình, vừa chia sẻ với các em những niềm vui, nỗi buồn trong sinhhoạt và học tập
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường luôn đoàn kết thống nhất,nêu cao tinh thần trách nhiệm đối với nhiệm vụ được giao, tích cực trong việc xâydựng và phát triển nhà trường và tiếp cận các phương pháp dạy học mới
- Các em học sinh chăm ngoan, có ý thức kỷ luật tốt, biết vươn lên trong họctập và cuộc sống Ngoài thời gian học tập trên lớp theo chương trình giáo dụcchính thức của cấp học, thời gian còn lại các em cũng đã chủ động tham gia cáchoạt động ở địa phương Đây không chỉ là điều kiện để mỗi học sinh được thể hiện
mà các em còn được giao lưu học hỏi, được trải nghiệm sáng tạo, thân thiện vớimôi trường sống… Từ đó biết điều chỉnh, tiếp thu những giá trị tích cực của cuộcsống tạo nên sự hòa nhập, thân thiện với tập thể bạn bè, thầy cô, gia đình và xã hội
Khó khăn
- Về kinh tế - xã hội: Trường THPT Đông Hiếu - Thị Xã Thái Hòa đóng trênđịa bàn xã Nghĩa Thuận nhưng học sinh của 5 xã trên Thị Xã gồm Nghĩa Thuận,Nghĩa Lộc, Nghĩa Long, Nghĩa Mỹ, Đông Hiếu Trình độ dân trí, đời sống củanhân dân trên địa phương chưa cao chưa đồng đều, sự giao lưu học hỏi văn hóagiữa các vùng miền còn hạn chế,…
- Về kĩ năng: Nhiệm vụ giáo dục ở mỗi nhà trường không ngoài mục đích
phát triển con người toàn diện cả về “nhân - trí - thể - mỹ” Học tập tại trường, học
sinh cần được trang bị những kĩ năng: kỹ năng giao tiếp, kĩ năng hoạt động, họctập, hoạt động trải nghiệm sáng tạo, kĩ năng làm việc đồng đội, kĩ năng tổ chứccông việc và quản lí thời gian,… Các em chưa quen thực hiện nhiệm vụ một cáchđộc lập Khả năng tập trung, chấp hành những qui định chung và làm theo sự chỉdẫn của thầy cô còn nhiều hạn chế Thực tế này đặt ra vấn đề cần hình thành những
kĩ năng thiết yếu cho học sinh để các em bắt nhịp tốt với môi trường học tập vàsinh hoạt chung
- Về tâm lí: Học sinh THPT bắt đầu xuất hiện sự quan tâm đến bản thân, đếnnhững phẩm chất nhân cách của mình, các em có biểu hiện nhu cầu tự đánh giá, so
Trang 14sánh mình với người khác Điểm nổi bật ở lứa tuổi này là dễ xúc động, dễ bị kíchđộng, vui buồn thường hay đan xen, tình cảm còn mang tính bồng bột Đặc điểmnày là do ảnh hưởng của sự phát dục và sự thay đổi về tâm sinh lí, nhiều khi dohoạt động hệ thần kinh không cân bằng, quá trình hưng phấn thường mạnh hơn quátrình ức chế, khiến các em không tự kiềm chế được bản thân Khi tham gia cáchoạt động vui chơi, học tập, lao động các em đều thể hiện tình cảm rõ rệt và mạnh
mẽ Bên cạnh đó, do điều kiện địa lí, xã hội, môi trường nên các em học sinh chưaphát huy được vai trò chủ động trong học tập cũng như lao động Với tâm lí nhútnhát, e dè, hạn chế trong giao tiếp là cản trở lớn đối với các hoạt động nhóm
- Về học tập: Động cơ học tập của học sinh THPT rất phong phú đa dạng,nhưng chưa bền vững, nhiều khi còn thể hiện sự mâu thuẫn Nhìn chung, các emđều ý thức được tầm quan trọng và sự cần thiết của học tập, nhưng thái độ và sựbiểu hiện rất khác nhau
- Bên cạnh những khó khăn kể trên, công tác chủ nhiệm lớp ở trong nhàtrường đôi lúc chưa được đồng đều Giáo viên mỗi người hiểu, tiếp cận và thựchiện một cách khác nhau Nhiều giáo viên vẫn coi nhẹ công tác chủ nhiệm lớp từ
đó cũng coi nhẹ việc rèn các kĩ năng sống cho học sinh Các tiết sinh hoạt cònnặng nề hành chính mà chưa thu hút được sân chơi cho HS
Kết quả khảo sát sự say mê, hứng thú của HS trong giờ học, sinh hoạt tập thểĐối tượng Trong giờ học Trong sinh hoạt tập thể
Say mê,hứng thú
Chưa say mê,hứng thú
Say mê, hứng thú Chưa say mê,
hứng thú10C8 15/42 (36%) 27/42 (64%) 10/42 (24%) 32/42 (36%)10C9 15/43 (34%) 28/43 (66%) 7/43 (16%) 36/43 (84%)10C10 7/42 (17%) 35/42 (83%) 5/42 (12%) 37/42 (88%)
Kết quả khảo sát HĐTN sáng tạo trong giờ học, sinh hoạt tập thể
Đối tượng Trong giờ học Trong sinh hoạt tập thể
Thường xuyên Thỉnh thoảng Thường xuyên Thỉnh thoảng10C8 10/42 (24%) 32/42 (76%) 6/42 (14%) 36/68 (36%)10C9 13/43 (30%) 30/43 (70%) 9/43 (21%) 34/43 (79%)10C10 7/42 (17%) 35/42 (83%) 9/42 (21%) 33/42 (79%)Để khách quan trong quá trình thực hiện đề tài bản thân tôi cũng đã tiến hànhkhảo sát việc vận dụng các hình thức trải nghiệm vào giảng dạy ở các trường trênđịa bàn thị xã Thái Hòa (gồm: Trường THPT Đông Hiếu, THPT Thái Hòa, THPTTây Hiếu Tổng 3 trường gốm 9 giáo viên) Kết quả như sau:
1 Việc vận dụng các hình thức trải nghiệm vào giảng dạy
Trang 15 Rất cần thiết
Cần thiét
Không cần thiết
5/9 (56%)4/9 (44%)
3 Thầy cô đã vận dụng được những hình thức trải nghiệm:
Hoạt động nhóm
Giao lưu, học hỏi
Tham quan, dã ngoại
Cá nhân
Tổ chức trò chơi
1/9 (11%)2/9 (22%)3/9 (34%)1/9 (11%)2/9 (22%)
4 Việc vận dụng những hình thức trải nghiệm đem lại hiệu quả
Rất hiệu quả
Hiệu quả
Không hiệu quả
4/9 (44%)5/9 (56%)(0%)
* Nhận xét:
- Qua kết quả khảo sát của HS cho thấy ý thức học tập và sinh hoạt tập thểchưa cao Nguyên nhân từ đâu? Đây là câu hỏi trăn trở cho các nhà giáo dục Đẩymạnh trong chiến lược phát triển giáo dục, chúng ta đang trên đà từng bước hoànthiện Mặc dù trong quá trình giảng dạy gặp nhiều khó khăn, nhưng các giáo viênrất quan tâm đầu tư cho phương pháp dạy học mới
- Kết quả khảo sát trên thấy rằng, việc vận dụng các hình thức trải nghiệm vàogiảng dạy là rất cần thiết, nhằm khắc phục những khó khăn, bất cập và việc vậndụng HĐTN vào giảng dạy sẽ khắc phục được lối truyền thu kiến thức một cáchmáy móc, thụ động, học sinh sẽ tích cực và chủ động hơn trong hoạt động học tập
- Vận dụng HĐTN vào giảng dạy chúng ta không chỉ đưa HS chiếm lĩnh nộidung mà còn vận dụng vào thực tiễn trong đời sống Đồng thời hình thành và pháttriển năng lực, phẩm chất của người học
1.2.2 Thực trạng hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học Chủ đề
tích hợp “Truyện Kiều” hiện nay
Trong quá trình thực hiện đề tài để đạt được mục đích, yêu cầu và hiểu quả
của HĐTNST trong dạy học Chủ đề tích hợp “Truyện Kiều” hiện nay phải đổi mới
phương pháp giáo dục Bản thân tôi cũng đã tiến hành khảo sát một số giáo viên ở
Trang 16các trường trên địa bàn thị xã Thái Hòa (gồm: Trường THPT Đông Hiếu, THPTThái Hòa, THPT Tây Hiếu Tổng 3 trường gốm 9 giáo viên) Kết quả như sau:
1 Thầy (cô) đã tiến hành tổ chức các HĐTNST cho học sinh
trong dạy học “Truyện Kiều” chưa?
2 Theo thầy (cô) khó khăn nào hiện nay khi tiến hành dạy học
HĐTNST chủ đề tích hợp “Truyện Kiều” nói riêng và môn
Ngữ văn nói chung?
Thiếu các hướng dẫn cụ thể
3 Để tổ chức có hiệu quả các HĐTNST chủ đề tích hợp
“Truyện Kiều” nói riêng và môn Ngữ văn nói chung, theo
thầy (cô) chúng ta cần quan tâm đến những vấn đề nào?
4 Theo thầy (cô), cơ hội để phát triển năng lực, phẩm chất
cho học sinh thông qua tổ chức HĐTNST chủ đề tích hợp
“Truyện Kiều” nói riêng và môn Ngữ văn nói chung là?
5 Thầy (cô) đã tiến hành dạy học theo định hướng phát triển
năng lực, phẩm chất cho học sinh thông qua tổ chức HĐTNST
chủ đề tích hợp “Truyện Kiều” nói riêng và môn Ngữ văn nói
chung ở mức độ?
Trang 17+ Phía người dạy
- Khi dạy chủ đề “Truyện Kiều” quá thiên về nội dung chưa chú ý tới hình
thành kĩ năng sống cho HS
- Người dạy còn nặng nội dung thực hiện phương pháp dạy học “ truyền thụ
một chiều”, đưa câu hỏi tháo gỡ phát hiện nhiều hơn câu hỏi cảm thụ, chưa chú ý
đến phát triển năng lực đọc hiểu theo đặc trưng thể loại cho HS
+ Phía người học
- Chưa biết cách để phân tích, cảm nhận
- Sa đà vào học thuộc lòng, học vẹt, học theo những gì được hướng dẫn
- Thiếu sự sáng tạo, ít liên tưởng, tưởng tượng và rất kém khả năng liên hệ thựctế
- Chưa phát triển được kĩ năng sống cũng như phẩm chất năng lực
- Ngữ liệu để kiểm tra đánh giá sau các bài học này vẫn là những văn bản họcsinh đã được học chính trong sách giáo khoa… Điều này khiến cho việc dạy họccủa giáo viên khá vất vả và việc học của học sinh bị gián đoạn Đặc biệt sau khihọc xong nhiều học sinh vẫn chưa hình thành được kĩ năng đọc hiểu văn bản
Chính vì thế, bản thân tôi trong quá trình giảng luôn trăn trở làm thế nào đểvân dụng các hình thức tổ chức vào quá trình giảng dạy để đem lại hiệu quả thiếtthực nhất cho học sinh
2 MỘT SỐ HÌNH THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG
TẠO TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP “TRUYỆN KIỀU” (NGUYỄN
DU – CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 10)
2.1 Quy trình thiết kế và tổ chức triển khai hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Bước 1: Xác định nhu cầu tổ chức Bước 5: Lập kế hoạch
Bước 2: Đặt tên cho hoạt động Bước 6: Thiết kế chi tiết trên bản giấyBước 3: Xác định mục tiêu Bước 7: Kiểm tra, điều chỉnh và hoàn thiệnBước 4: XĐ nội dung và PP, PT Bước 8: Lưu trữ kết quả hoạt động
Bước 1 : Xác định nhu cầu tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Trang 18Căn cứ nhiệm vụ, mục tiêu và chương trình giáo dục, nhà giáo dục cần tiếnhành khảo sát nhu cầu, điều kiện tiến hành Xác định rõ đối tượng thực hiện Việchiểu rõ đặc điểm học sinh tham gia vừa giúp nhà giáo dục thiết kế hoạt động phùhợp đặc điểm lứa tuổi, vừa giúp có các biện pháp phòng ngừa những đáng tiếc cóthể xảy ra cho học sinh.
Bước 2: Đặt tên cho hoạt động
Đặt tên cho hoạt động là một việc làm cần thiết vì tên của hoạt động tự nó đãnói lên được chủ đề, mục tiêu, nội dung, hình thức của hoạt động Tên hoạt độngcũng tạo ra được sự hấp dẫn, lôi cuốn, tạo ra được trạng thái tâm lí đầy hứng khởi
và tích cực của học sinh
Việc đặt tên cho hoạt động cần phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Rõ ràng, chính xác, ngắn gọn,
- Phản ánh được chủ đề và nội dung của hoạt động
- Tạo được ấn tượng ban đầu cho học sinh
Bước 3: Xác định mục tiêu của hoạt động
Mỗi hoạt động đều thực hiện mục đích chung của mỗi chủ đề theo từngtháng nhưng cũng có những mục tiêu cụ thể của hoạt động đó Các mục tiêu hoạtđộng cần phải được xác định rõ ràng, cụ thể và phù hợp, phản ánh được các mực
độ cao thấp của yêu cầu cần đạt về tri thức, kĩ năng, thái độ và định hướng giá trị
Tác dụng của việc xác định mục tiêu:
- Định hướng cho hoạt động, là cơ sở để chọn lựa nội dung và điều chỉnh hoạtđộng,
- Căn cứ để đánh giá kết quả hoạt động
- Kích thích tính tích cực hoạt động của thầy và trò
Tùy theo chủ đề của HĐTNST, đặc điểm HS và hoàn cảnh riêng của mỗi lớp
mà hệ thống mục tiêu sẽ được cụ thể hóa và mang màu sắc riêng
Khi xác định mục tiêu cần phải trả lời các câu hỏi sau:
- Hoạt động này có thể hình thành cho học sinh những kiến thức ở mức độnào?
- Hoạt động này có thể hình thành cho HS những phẩm chất (trách nhiệm,trung thực, chăm chỉ, nhân ái, yêu nước), năng lực ( tự chủ, giao tiếp và hợp tác,giải quyết vấn đề và sáng tạo)
- Những kỹ năng nào có thể được hình thành ở học sinh và các mức độ của nóđạt được sau khi tham gia hoạt động?
- Những thái độ, giá trị nào có thể được hình thành hay thay đổi ở học sinhsau hoạt động?
Trang 19Bước 4: Xác định nội dung và phương pháp, phương tiện, hình thức
Trước hết, cần căn cứ vào từng chủ đề, các mục tiêu đã xác định, các điềukiện hoàn cảnh cụ thể của lớp, của nhà trường và khả năng của học sinh để xácđịnh các nội dung phù hợp cho các hoạt động Cần liệt kê đầy đủ các nội dung hoạtđộng phải thực hiện
Từ nội dung, xác định cụ thể phương pháp tiến hành, xác định những phươngtiện cần có để tiến hành hoạt động Từ đó lựa chọn hình thức hoạt động tương ứng
- Tính cân đối của kế hoạch đòi hỏi giáo viên phải tìm ra đủ các nguồn lực vàđiều kiện để thực hiện mỗi mục tiêu Cân đối giữa hệ thống mục tiêu với các nguồnlực và điều kiện thực hiện chúng, hay nói khác đi, cân đối giữa yêu cầu và khảnăng đòi hỏi người giáo viên phải nắm vững khả năng mọi mặt, kể cả các tiềmnăng có thể có, thấu hiểu từng mục tiêu và tính toán tỉ mỉ việc đầu tư cho mỗi mụctiêu
Bước 6: Thiết kế chi tiết hoạt động trên bản giấy
Trong bước này, cần phải xác định:
- Có bao nhiêu việc cần phải thực hiện?
- Các việc đó là gì? Nội dung của mỗi việc đó ra sao?
- Tiến trình và thời gian thực hiện các việc đó như thế nào?
- Các công việc cụ thể cho các tổ, nhóm, các cá nhân
- Yêu cầu cần đạt được của mỗi việc
Để các lực lượng tham gia có thể phối hợp tốt, nên thiết kế kế hoạch trên cáccột Ví dụ:
TT Họ và tên Nhiệm vụ Địa điểm, hình thức Nội dung Ghi chú
Trang 20- Rà soát, kiểm tra lại nội dung và trình tự của các việc, thời gian thực hiệncho từng việc, xem xét tính hợp lý, khả năng thực hiện và kết quả cần đạt được.
- Nếu phát hiện những sai sót hoặc bất hợp lý ở khâu nào, bước nào, nội dungnào hay việc nào thì kịp thời điều chỉnh
Cuối cùng, hoàn thiện bản thiết kế chương trình hoạt động và cụ thể hóachương trình đó bằng văn bản Đó là giáo án tổ chức hoạt động
Bước 8: Lưu trữ kết quả hoạt động vào hồ sơ của học sinh
2.2 Hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong môn Ngữ văn dạy
học chủ đề tích hợp “Truyện Kiều” (Nguyễn Du – Chương trình Ngữ văn 10)
Giáo viên tổ chức hoạt động, giao nhiệm vụ, học sinh tương tác, hoạt độngnhóm, trình bày báo cáo sản phẩm; vận dụng kiến thức từ bài học để giải quyết cácvấn đề thực tiễn Học sinh có dịp trải nghiệm khi chính bản thân các em được hóathân, nhập vai trong từng nhân vật của các tác phẩm văn học để thể hiện cảm xúc,thái độ, tư tưởng và qua những câu hỏi, tình huống đặt ra, các em được thể hiện rõsuy nghĩ, quan điểm riêng của mình
2.2.1 Tổ chức trò chơi
Trò chơi là một loại hình hoạt động giải trí, thư giãn; là món ăn tinh thần
nhiều bổ ích và không thể thiếu được trong cuộc sống con người nói chung, đối vớihọc sinh nói riêng Trò chơi là hình thức tổ chức các hoạt động vui chơi với nội
dung kiến thức thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, có tác dụng giáo dục “chơi mà
học, học mà chơi”
Mục đích của trò chơi nhằm lôi cuốn học sinh tham gia vào các hoạt độnggiáo dục một cách tự nhiên và tăng cường tính trách nhiệm; hình thành cho họcsinh tác phong nhanh nhẹn, phát huy tính sáng tạo cũng như tăng cường sự thânthiện, hòa đồng giữa các học sinh, tạo hứng thú, xua tan căng thẳng, mệt mỏi chocác em học sinh trong quá trình học tập Tham gia trò chơi học sinh sẽ phát huytính sáng tạo, gây hứng thú cho học sinh; giúp cho học sinh dễ tiếp thu kiến thứcmới; giúp chuyển tải nhiều tri thức của nhiều lĩnh vực khác nhau
- Bước 1: Giáo viên phổ biến tên trò chơi, nội dung và luật chơi cho học sinh
- Bước 2: Học sinh tiến hành chơi (cá nhân hoặc theo nhóm tùy trò chơi)
- Bước 3: Đánh giá sau trò chơi (phân xử thắng thua, thẩm định kiến thức).Các trò chơi được thường xuyên tổ chức trong nhà trường phổ thông là:
2.2.1.1 Trò chơi thông qua giờ học trên lớp: Là loại trò chơi được sử dụng để
củng cố, mở rộng, kiểm tra kiến thức học trên lớp Mục đích để tạo bầu không khísôi động, vui vẻ, tạo tâm trạng vui vẻ, tạo tâm thế cho học sinh hứng thú trong hoc
* Trò chơi “Điền vào sơ đồ trống” (hay “Cho tôi biết thêm”)
- GV: Chuẩn bị một sơ đồ trống (hoặc bảng, biểu) với các nội dung kiến thức
- HS: Huy động kiến thức điền vào chỗ trống của sơ đồ (hoặc bảng, biểu)
Trang 21* Trò chơi “Ô chữ bí mật”
- GV: Chuẩn bị hệ thống các ô trống theo chủ đề (tác giả, tác phẩm, nhân vật,thuật ngữ, khái niệm, cụm từ tiêu biểu, )
- HS: Tìm các chữ cái thích hợp để hoàn thiện ô chữ theo yêu cầu
Ở trò chơi này có 2 dạng chủ yếu
+ Dạng thứ nhất: Ô chữ có một hàng ngang (Điều kiện áp dụng rất linh
hoạt: kiểm tra bài cũ, triển khai bài mới, củng cố, ôn tập, )
+ Dạng thứ 2: Ô chữ có nhiều hàng ngang và từ chìa khóa hàng dọc
* Trò chơi “Ai nhanh hơn?”
Trò chơi này tất cả HS trong lớp cùng tham gia (hình thức giống cuộc thiRung chuông vàng)
- GV: + Chuẩn bị hệ thống các câu hỏi thuộc dạng câu hỏi ngắn, trả lời nhanhhoặc các dạng câu hỏi trắc nghiệm
+ Đánh giá kết quả sau mỗi câu hỏi - đáp án
- HS: + Yêu cầu sự trung thực (Không nghe bạn kế bên nhắc, tự giác dừngcuộc chơi khi trả lời sai
* Trò chơi “Hiểu ý đồng đội”/ Tương tác/ Ai hiểu ai?
- GV: Chuẩn bị câu hỏi theo chủ đề
- HS: Hình thành các đội chơi, mỗi đội có 2 HS đứng quay lưng lại với nhau.Mỗi đội bắt thăm một chủ đề Trong đó, một người nhìn các từ khóa của đội mình
và đưa ra gợi ý (không được phạm vào từ khóa), người còn lại tìm câu trả lời theogợi ý trả lời đúng từ khóa yêu cầu thì được tính điểm
* Trò chơi “Tranh tài hùng biện” (hay “Thuyết trình theo tranh”)
- GV: Đưa ra chủ đề / hình ảnh
- HS: Dựa vào chủ đề / hình ảnh để hùng biện / thuyết minh (thời gian 5 phút)-> Việc hùng biện / thuyết minh về chủ đề/ hình ảnh không chỉ giúp các emsống với không khí thời đại, nhớ lại tác phẩm văn học, hiểu về nhân vật văn học
mà một số kĩ năng mềm cũng được hình thành, đặc biệt là sự tự tin và khả năngdiễn đạt, biểu cảm,
2.2.1.2 Trò chơi vận động: Là loại trò chơi để rèn luyện, củng cố các tố chất cơ
thể, thường tổ chức trong các hoạt động tập thể
* Trò chơi “Hiểu ý đồng đội”/ Tương tác/ Ai hiểu ai?
* Trò chơi “Tranh tài hùng biện” (hay “Thuyết trình theo tranh”)
* Trò chơi “mô phỏng”…
- GV: Đưa ra chủ đề / hình ảnh
- HS: Dựa vào chủ đề / hình ảnh để sự bắt chước, phỏng theo một hiện tượng,
sự vật hay quá trình nào đó bằng cách xây dựng những mô hình động, xử lý chúngtrong tác động qua lại nhằm nghiên cứu các hiện tượng, sự vật, quá trình đó trênnhững mô hình này
Trang 22Trong giờ học Ngữ văn, các trò chơi thường được giáo viên lựa chọn để tổchức phù hợp với nội dung của từng bài.
Như vậy, tổ chức trò chơi cho học sinh trong môn Ngữ văn là một hình thức
tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo có tính phổ biến và có ý nghĩa giáo dục tíchcực
2.2.2 Tổ chức tham quan, dã ngoại
- Mục đích của tham quan, dã ngoại là để các em HS được tiếp xúc với cácthắng cảnh, các di tích lịch sử, văn hóa, công trình, nhà máy hoặc một đại danh nổitiếng của đất nước ở xa nơi các em đang sống, học tập, giúp các em có đượcnhững kinh nghiệm từ thực tế có thể áp dụng vào cuộc sống của chính mình
- Nội dung tham quan, dã ngoại có tính giáo dục tổng hợp đối với HS như:giáo dục lòng yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước, giáo dục truyền thống cáchmạng, truyền thống lịch sử, truyền thống của Đảng, của Đoàn, của đội TNTPHCM Các lĩnh vực tham quan, dã ngoại có thể được tổ chức ở nhà trường phổthông là: ( Tham quan các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, văn hóa, Thamquan các công trình công cộng, nhà máy, xí nghiệp, Tham quan các cơ sở sản xuất,làng nghề, Tham quan các Viện bảo tàng, Tham quan du lịch truyền thống, Dãngoại theo các chủ đề học tập, Dã ngoại theo các hoạt động nhân đạo,… )
- Kết quả Tham quan, dã ngoại là điều kiện và môi trường tốt cho các em tựkhẳng định mình, thể hiện tính tự quản, tính sáng tạo và biết đánh giá sự cố gắng,
sự trưởng thành của bản thân cũng như tạo cơ hội để các em HS thực hiện phương
châm “học đi đôi với hành”, “lí luận đi đôi với thực tiễn”, đồng thời là môi trường
để thực hiện mục tiêu “xã hội hóa” công tác giáo dục
Ví dụ: Với dạy chủ đề Truyện Kiều, GV xây dựng kế hoạch tổ chức cho HS đithăm quan dã ngoại tại Di tích lịch sử Khu lưu niệm Nguyễn Du tại thị trấn Xuân
An huyện Nghi Xuân tỉnh Hà Tĩnh; Khu lưu niệm Nguyễn Du thuộc xã Tiên Điền– Nghi Xuân –Hà Tĩnh
( Do điều kiện về không gian địa lý, dịch COVID đang diễn biến phức tạp –
GV lựa chọn bằng hình thức trải nghiệm tham quan dã ngoại qua màn hình nhỏ, xem sân khấu hóa Truyện Kiều trên trên youtube: ngâm Kiều, hát ví Kiều, hát đố kiều, xẩm Kiều, kịch Kiều, chèo Kiều…, hoặc qua kết nối Skype)
Dạy Hồ Chí Mình GV xây dựng kế hoạch tổ chức cho HS đi tham quan dãngoại tại Di tích lịch sử Khu lưu niệm Hồ Chí Mình, quê ngoại quê nội…
Trang 23- Tạo sân chơi lành mạnh, tạo hứng thú thi đua, học tập tốt cho các em họcsinh Đây cũng là một hoạt động thiết thực để hưởng ứng cuộc vận động “Xâydựng trường học thân thiện học sinh tích cực”.
- Bồi dưỡng tình cảm nhân văn, ý thức trân trọng quá khứ, biết nâng niunhững tinh hoa nghệ thuật thi ca của dân tộc để rồi có thái độ ứng xử cao đẹp trướccuộc đời
Ví dụ Ngoại khóa với chủ đề: “ TRUYỆN KIỀU - GIÁ TRỊ NGÀN ĐỜI”
* Mục tiêu
- Giúp các em học sinh hiểu sâu hơn về tác giả Nguyễn Du – Danh nhân văn
hóa thế giới và Truyện Kiều – kiệt tác của Văn học Trung đại Việt Nam Qua đó
khơi dậy niềm say mê bộ môn Văn học
- Giúp các em nhận thức thấm thía, sâu sắc về văn chương và cuộc đời; làmsống lại không khí cổ xưa trong môi trường diễn xướng nhằm nâng cao vốn hiểubiết Văn hóa dân gian, văn học Trung đại và có ý thức hơn trong việc bảo tồn vănhóa dân tộc
* Kế hoạch hoạt động
- Hình thức tổ chức: Tổ chức hoạt động dưới hình thức ngoại khoá trải
nghiệm sáng tạo về Truyện Kiều.
- Thời gian, địa điểm: - Học kỳ II (Sau khi học xong chủ đề “Truyện Kiều”)
- Địa điểm: Hội trường trường THPT Đông Hiếu
- Đối tượng tham gia: Toàn bộ học sinh khối 10
+ Thời gian đăng ký các tác phẩm dự thi đầu HK2
- Mỗi lớp đăng kí 01 tiết mục chào hỏi, giới thiệu và tài năng thuyết trình
(phần bình) Truyện Kiều, tập luyện và chọn trang phục phù hợp (đăng kí tên tiết
mục, người biểu diễn về cho Ban tổ chức (Cô Nguyễn Thanh Nga trưởng nhóm10)
- Phần thi chào hỏi: học sinh tự lựa chọn: múa, hát dân ca hoặc tiểu phẩm
Nhưng yêu cầu ngắn gọn và nội dung thuộc tác phẩm Truyện Kiều – Nguyễn Du.
- Mỗi lớp chọn 1 học sinh tham gia vào phần thi lời bình (Nộp danh sách lạicho cô Nga)
- Chấp nhận mọi phong cách truyền thống hay hiện đại Khuyến khích các tìmtòi, thể hiện mới, lành mạnh
+ Cơ cấu thành viên tham gia
- Thành viên chính thức: Mỗi đội 5 người (cả phần thi giới thiệu và phần lờibình)
Trang 24- Thành viên không chính thức: tham gia trong đội văn nghệ (Không giới hạn
số lượng)
- Thành viên tham dự: Các thầy cô giáo và các em học sinh
TT Nội dung Cách thức tiến hành Thời gian Người phụ
(Những lớp vào vòng chung
khảo mới thi phần này)
- GV nhóm 10chuẩn bị câuhỏi
3 Giao lưu cùng
từ chìa khóa giúp cho ngườichơi kia gọi ra đúng đáp án Nếukhông gọi ra đáp án quyền trảlời sẽ thuộc về khán giả (Nếucặp đôi nào giải được từ khoá sẽnhận được 1 món quà từ BGK,nếu không giải mã được từ khoá
cơ hội món quà dành cho khángiả khác)
- GV nhóm 10cùng HS chuẩn
bị đề cương
3 Truyện Kiều –
TP và lời bình
Mỗi lớp chọn 1 HS tiến hànhbình 3 đọan thơ miêu tả 3 lầnKiều đánh đàn Mỗi đội cókhoảng thời gian từ 5-7 phút
Nộp danhsách cho côNga tổng hợp
- GV nhóm 10cùng HS chuẩn
bị đề cương
Trang 25Đội nào trình bày đầy đủ, hấpdẫn, thuyết phục sẽ được tối đa
5
Công bố kết
thưởng
Cuối cùng là phần công bố kết
BGH
2.2.4 Tổ chức thiết kế và trình bày nội dung trên phần mềm power point
- Bước 1 Giáo viên hướng dẫn cho học sinh tự tìm hiểu khai thác các nộidung của di sản văn hóa thông qua các tư liệu hiện vật Các nhóm sẽ được giaonhiệm vụ trước đó một thời gian nhất định tùy theo tính chất công việc: sưu tầmtranh ảnh và những bài viết về DTLS, tự lên kịch bản và tự quay băng về quá trìnhlàm việc nhóm
- Bước 2 Các nhóm phân công nhiệm vụ cho các thành viên
- Bước 3 HS liên hệ với các giáo viên dạy Lịch sử, địa lý có sự hỗ trợ, giúp
đỡ về nội dung (Phụ lục 3)
Ví dụ: Khi nghiên cứu về “Truyện Kiều” phần tác giả, HS có thể vận dụng
tham khảo để khai thác tư liệu
Cô Hồ Thị Quyên, Thầy Nguyễn Viết Nghĩa - giáo viên môn Lịch sử tư vấn
và hướng dẫn học sinh tìm hiểu phần lịch sử về triều đại nhà Nguyễn cũng nhưlịch sử Việt Nam thế kỷ XIX
Cô Nguyễn Thị Tuyết - giáo viên môn Địa lý tư vấn và hướng dẫn học sinh
tìm hiểu phần vị trí địa lý Nghi Xuân và vùng đất Hà Tĩnh cũng như đặc điểm vềvăn hóa, xã hội, con người vùng đất quê hương của Nguyễn Du
- Bước 4 Các nhóm nạp sản phẩm, đánh giá nhận xét chéo của các nhóm
2.3 Cách thức tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo dạy học chủ đề tích
hợp “Truyện Kiều” (Nguyễn Du – Chương trình Ngữ văn 10)
2.3.1 Nhiệm vụ của tổ nhóm chuyên môn khi xây dựng chủ đề
+ Tổ trưởng thông qua chuyên đề với giáo viên trong tổ về ý tưởng, kế hoạchđể các thành viên đóng góp ý kiến cùng xây dựng kế hoạch chuyên đề
+ Tổ trưởng phân công nhiệm vụ cụ thể cho các giáo viên trong tổ theo sởtrường và khả năng
Trang 26+ Tổ trưởng lên lịch cụ thể cho chuyên đề
+ GV có định hướng nội dung cho HS
+ Thuyết minh về DTLS (giáo viên cho học sinh thảo luận và tự chọn nộidung thuyết minh)
+ Thiết kế bài học sử dụng di sản văn hóa
+ Cử giáo viên liên hệ với cán bộ văn hóa di tích lịch sử về việc tổ chứcchuyên đề và mời cán bộ văn hóa cùng tham gia chuyên đề
+ Chuẩn bị cơ sở vật chất cho chuyên đề có thể diễn ra an toàn, thành công + Tổ chức dạy học trải nghiệm
2.3.2 Nhiệm vụ của giáo viên và học sinh trong tiết học trải nghiệm sáng tạo
Nhiệm vụ của GV
+ Giáo viên thông qua bài học trải nghiệm
+ Giáo viên và học sinh thảo luận phân công nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm
và các thành viên trong nhóm theo sở trường và khả năng
+ Trước khi tiến hành giảng dạy thực tế, giáo viên hướng dẫn cho học sinh
tự tìm hiểu khai thác các nội dung của di sản văn hóa thông qua các tư liệu hiệnvật Các nhóm sẽ được giao nhiệm vụ trước đó khoảng một thời gian tùy theo tínhchất công việc: sưu tầm tranh ảnh và những bài viết về DTLS, tự lên kịch bản và tựquay băng về quá trình làm việc nhóm, liên hệ với các giáo viên dạy Lịch sử, địa lý
+ Chuẩn bị cơ sở vật chất cho tiết học có thể diễn ra an toàn, thành công + Tổ chức dạy học trải nghiệm
Nhiệm vụ của học sinh
+ Thảo luận chia nhóm, phân công nhóm trưởng, thư kí, kĩ thuật quay chụphình ảnh di tích
+ Tìm hiểu tư liệu về DTLS qua nhiều kênh thông tin, trải nghiệm thực tiễn đểđảm bảo tính chính xác, khách quan của tư liệu
+ Nhiệm vụ của giáo viên: tổ chức cho học sinh thể hiện năng lực của mình.+ Thực hiện nhiệm vụ GV giao
+ Tham gia quá trình học trải nghiệm
Trang 27- Cách thức tổ chức
+ Để tiến hành hoạt động dạy học như nêu trên, ta chia đơn vị lớp thành đội( nhóm) Mỗi tổ thành một đội do tổ trưởng (hoặc một học sinh xuất sắc, nhanhnhạy) làm đội trưởng Đặt tên nhóm
+ Giáo viên thay vì thuyết giảng hoặc đặt câu hỏi gọi từng học sinh trả lời thìbiên soạn hệ thống câu hỏi để tất cả học sinh đều có quyền tham gia Bài tập nhómđã được giao trước
+ Việc tổ chức hoạt động này của giáo viên nên sử dụng giáo án điện tử đểthuận tiện cho việc sử dụng câu hỏi, tiết học sinh động và đặc biệt là thu hút sự tậptrung, chú ý của học sinh
- Đánh giá tổng kết
Tinh thần tham gia học tập, khả năng nắm bắt kiến thức, độ nhanh nhạy khitrả lời các câu hỏi, tinh thần đồng đội, vai trò người đội trưởng, Cách nhận xétđánh giá của giáo viên phải đảm bảo công bằng, khoa học
3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
Tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học chủ đề tích hợp “Truyện Kiều”
(Nguyễn Du – Chương trình Ngữ văn 10) 3.1 Kế hoạch chủ đề
3.1.1 Kế hoạch chung
1 Đọc văn - Chủ đề tích hợp Truyện Kiều – Phần 1: Tác giả ( 1tiết)
2 Đọc văn - Chủ đề tích hợp Truyện Kiều – Trao duyên ( 2 tiết)
3 Đọc văn - Chủ đề tích hợp Truyện Kiều – Chí khí anh hùng ( 2
- Giao nhiệm vụ học tập: Đưa ra vấn
đề định hướng và một số bài tập, câuhỏi tương ứng
- Cá nhân tự nghiên cứucác tài liệu được cung cấp
- Chia nhóm theo hướngdẫn của giáo viên, thảoluận bầu nhóm trưởng, thư
kí nhóm
- Mỗi nhóm nhận một nội
Trang 28- Định hướng, giúp đỡ các nhóm xácđịnh được: nội dung các công việc cầnthực hiện để hoàn thành nhiệm vụ.
dung
- Các nhóm thảo luận về ýtưởng
- Các nhóm xác định nộidung và hoàn thành việcđặt tên cho dự án
- HS thực hiện các nhiệm
vụ được giaoChuẩn bị - Gv giao nhiệm vụ cho hs chuẩn bị
thực tế
- Gv phối hợp liên hệ với các giáo viênmôn Lịch sử và Địa lý tư vấn vàhướng dẫn các em hoàn thành các nộidung của bài học
( Do điều kiện về không gian địa lý, dịch COVID đang diễn biến phức tạp – GV lựa chọ bằng hình thức trải nghiệm tham quan dã ngoại qua màn hình nhỏ, xem sân khấu hóa Truyện Kiều trên trên youtube: ngâm Kiều, hát ví Kiều, hát đố kiều, xẩm Kiều, kịch Kiều, chèo Kiều…, hoặc qua kết nối Skype)
- Hs chuẩn bị đi thực tế:Máy quay phim, chụphình, giấy bút
- Các nhóm họp giaonhiệm vụ cụ thể cho từngthành viên
Tiết 1
Tại phòng
máy
Chủ đề tích hợp Truyện Kiều – Phần 1: Tác giả
- Kiểm tra thông tin thu thập của từngnhóm, cách giải quyết vấn đề của mỗinhóm
- Đưa ra góp ý, điều chỉnh cần thiếtkhi các nhóm báo cáo sơ bộ sản phẩm( báo cáo thử)
- Lên kế hoạch báo cáo sản phẩm trực
tiếp tại lớp học.
- Mỗi nhóm cử đại diện đểbáo cáo sơ bộ sản phẩmcủa nhóm mình
- Tiếp tục hoàn thành sảnphẩm dự án theo phản hồicủa giáo viên
Trang 29- Thu phiếu đánh giá, sổ theo dõi dự
án
- Công bố kết quả của mỗi dự án, gợi ýhướng phát triển tiếp theo của mỗi sảnphẩm
thảo luận toàn lớp
- Đánh giá theo tiêu chí vàtheo phiếu đã được phát
- Tổ chức cho các nhóm báo cáo sảnphẩm
- Thu phiếu đánh giá, sổ theo dõi
- Công bố kết quả của mỗi dự án, gợi ýhướng phát triển tiếp theo của mỗi nộidung
- Các nhóm lần lượt báocáo sản phẩm và thảo luậntoàn lớp
- Đánh giá theo tiêu chí vàtheo phiếu đã được phát
- Tổ chức cho các nhóm báo cáo sảnphẩm
- Thu phiếu đánh giá, sổ theo dõi dự
án
- Công bố kết quả của mỗi nhóm gợi ýhướng phát triển tiếp theo mỗi nhóm
- Các nhóm lần lượt báocáo sản phẩm và thảo luậntoàn lớp
- Đánh giá theo tiêu chí vàtheo phiếu đã được phát
- Ghi nhận kết quả
3.2 Mục tiêu chủ đề
- Xây dựng hoạt động trải nghiệm sáng tạo Chủ đề tích hợp Truyện Kiều để
dạy học theo định hướng hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất
- Áp dụng hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong học tập vừa là một hoạt động
giải trí vừa là một phương pháp giáo dục: giáo dục bằng trò chơi - một phươngpháp đã được nhiều nền giáo dục tiên tiến trên thế giới vận dụng Lồng ghép tròchơi học tập trong dạy học mô n Ngữ văn kết hợp với các phương pháp khác sẽ có
ý nghĩa tích cực với yêu cầu đổi mới hiện nay
- Hoạt động trải nghiệm sáng tạo sẽ làm thay đổi không khí căng thẳng trongcác giờ học, tăng thêm hứng thú cho người học, học sinh sẽ chú ý hơn, chủ độnghơn trong chuẩn bị, mạnh dạn hơn trong đề xuất ý kiến của mình, phát huy tư duysáng tạo, Hứng thú và chủ động trong học tập là sự khởi đầu tốt cho việc nắm bắtkiến thức, hình thành kĩ năng và phát triển nhân cách ở người học
Trang 30- Hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong những giờ học không chỉ làm cho giờhọc trở nên sinh động mà còn giúp học sinh lĩnh hội, củng cố kiến thức bằng conđường ngắn nhất và tự tin nhất.
- Hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy và học môn Ngữ văn còn giúpgiáo viên vừa tận dụng được vốn kiến thức sẵn có của mình vừa đòi hỏi giáo viênphải không ngừng sáng tạo
3.3 Mô tả thực nghiệm: Chủ đề tích hợp: “TRUYỆN KIỀU” (Nguyễn Du)
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
1.1 Kiến thức chung
- Giúp HS: Nắm được những nét đặc sắc về nội dung, nghệ thuật của các trích
đoạn trong Truyện Kiều nói riêng và cả tác phẩm Truyện Kiều nói chung
- Thấy được bi kịch cuộc đời và vẻ đẹp tâm hồn Thúy Kiều qua các tríchđoạn
- Biết tìm và phân tích hiệu quả nghệ thuật của phép điệp và phép đối của các
câu thơ, đoạn thơ trong 2 văn bản: Trao duyên và Chí khí anh hùng.
- Lồng ghép, vận dụng kiến thức tiếng Việt vào đọc hiểu và làm văn
1.2 Kiến thức cụ thể của từng phần
* Chủ đề tích hợp Truyện Kiều – Phần 1: Tác giả
- Những yếu tố về thời đại, gia đình và cuộc đời làm nên thiên tài Nguyễn Ducùng sự nghiệp văn học vĩ đại ông
- Những nội dung và nghệ thuật chủ yếu của Truyện Kiều.
* Chủ đề tích hợp Truyện Kiều – Trao duyên
- Bi kịch tình yêu, thân phận bất hạnh và sự hi sinh quên mình của Kiều vìhạnh phúc của người thân qua lời "trao duyên" đầy đau khổ
- Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật, sử dụng thành công lời độc thoại nội tâm
.* Chủ đề tích hợp Truyện Kiều – Chí khí anh hùng
- Ước mơ công lí của Nguyễn Du gửi gắm qua hình tượng Từ Hải, một con ười có phẩm chất và chí khí phi thường
ng Sáng tạo đặc sắc trong việc xây dựng hình tượng anh hùng Từ Hải
* Chủ đề tích hợp Truyện Kiều – Thực hành phép tu từ phép điệp và phép đối
- Nhận diện, phân tích cấu tạo của phép điệp và phép đối
- Cảm thụ, lĩnh hội và phân tích hiệu quả nghệ thuật của hai phép tu từ trên
- Bước đầu biết sử dụng hai phép tu từ trên trong những ngữ cảnh cần thiết
2 Kĩ năng
2.1 Kĩ năng chung
Trang 31- Rèn kĩ năng cảm thụ đoạn thơ trong truyện thơ Nôm (yếu tố trữ tình).
- Kĩ năng phân tích hiệu quả nghệ thuật của phép tu từ: phép điệp và phép đối
2.2 Kĩ năng từng phần
- Nhìn nhận sự tiếp nhận với mức độ phổ thông một đỉnh cao văn học
- Đọc - hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại
- Củng cố kĩ năng đọc - hiểu một đoạn thơ trữ tình
- Biết cảm thụ và phân tích những câu thơ hay có chứa biện pháp tu từ là phépđiệp và phép đối
3 Phẩm chất
* Trân trọng và cảm phục một thiên tài văn học
* Cảm thông với bi kịch tình yêu dang dở của Thuý Kiều; Ngợi ca vẻ đẹp tâmhồn của Kiều qua đoạn trích
* Giáo dục lí tưởng sống cao đẹp của tuổi trẻ
- Cảm phục, ngưỡng mộ vẻ đẹp của người anh hùng;
* Có ý thức tìm tòi và cảm nhận hiệu quả nghệ thuật của các biện pháp tu từ,vận dụng khi làm văn
* Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của TV qua phép điệp, phép đối
=> Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến tác giả, tác phẩm, đoạn trích,các kiến thức liên môn như lịch sử, địa lí, GDCD…
- Năng lực đọc – hiểu các đoạn trích trong Truyện Kiều;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về nhân vật;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về giá trị tư tưởng và nghệ thuậtcủa các đoạn trích;
- Năng lực phân tích, cảm nhận tâm trạng của nhân vật trữ tình
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học
- Năng lực đọc diễn cảm…
B CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
1 Đối với giáo viên:
- Đọc chuẩn kiến thức kỹ năng, SGK, SBT, SGV, sách tài liệu
- Tài liệu tập huấn “Dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh” năm 2014
Trang 32- Sưu tầm dẫn chứng cụ thể minh họa, tham khảo tài liệu liên quan đến bài giảng để liên hệ mở rộng kiến thức cho HS
- Phiếu học tập A4, bút dạ, băng đĩa…
- Máy chiếu, Máy soi…
- Hướng dẫn học sinh các kĩ năng Word, Powerpoint,
- Cung cấp cho HS địa chỉ e-mail, số điện thoại di động, điện thoại bàn (hoặcđịa chỉ nhà riêng) của GV để HS tiện liên hệ, giải đáp thắc mắc khi cần thiết
- Cung cấp cho HS địa chỉ các trang web có liên quan đến dự án để HS dễdàng truy cập
2 Chuẩn bị của HS
+ Sưu tầm các tranh, ảnh, video clip có liên quan đến hoàn cảnh sáng tác vànội dung của văn bản ( Theo định hướng GV)
+ Bút dạ, giấy A4, A0
+ Đọc – soạn bài và hoàn thành các nhiệm vụ giáo viên đã giao
+ Nạp các sản phẩm sau khi học xong
+ Cử đạ diện các nhóm đánh giá thang điểm
C BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ TRUYỆN THƠ NÔM TRUNG ĐẠI VIỆT NAM VÀ PHÉP TU TỪ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH.
Du (Nội dung vànghệ thuật)
– Lí giải được mối
hưởng của từngvăn bản
– Lí giải các chitiết nghệ thuật
– Lí giải ý nghĩa,tác dụng của cácphép tu từ: phépđiệp và phép đối
- Vận dụng hiểubiết về thể loại để
phân tích, lí giải
về các vấn đề đặt
ra trong các vănbản
- Đọc diễn cảm,cảm thụ nét độcđáo về nội dungnghệ thuật của cáctrích đoạn, tácdụng nghệ thuậtcủa những câu thơ
trong Truyện Kiều
có chứa phép điệp
- Trình bàynhững kiến giảiriêng về một vấn
đề trong văn bản
(dành cho lớp khối C, D)
Trang 33- Chỉ ra hiệu quảcủa phép điệp vàphép đối (những
ví dụ đơn giản)
– Lí giải đượcquan điểm, tưtưởng của Nguyễn
Du gửi gắm trongvăn bản
– Phân tích đặcđiểm ngôn ngữcủa các nhân vật
- Hiểu được giá trịnội dung và nghệthuật của từngtrích đoạn nói
riêng và Truyện
Kiều nói chung.
và phép đối
- Vận dụng hiểubiết về tác giả, tácphẩm để phân tích,
lí giải giá trị nộidung, nghệ thuậtcủa văn bản
- Phân tích tácdụng nghệ thuậtcủa phép điệp vàphép đối (ngữ liệu
từ 2 đoạn trích)– So sánh, nhậnxét, đánh giábằng việc đưa ranhững kiến giảiriêng, phát hiệnsáng tạo về vănbản dựa trênnhững hiểu biết
về Truyện Kiều
nói riêng và thể
loại thơ Nôm nói
chung (dành cho lớp khối C, D)
– So sánh, nhậnxét, đánh giá tâmtrạng của nhânvật trữ tình trongcác đoạn thơ
(dành cho lớp khối C, D)
– Ngâm thơ, sưutập tranh ảnh, tưliệu, chuyển thể
thành kịch bảnđóng vai ThúyKiều hoặc Từ Hảitrong một phâncảnh nào đó
- Giải quyết mộtvấn đề trong thựctiễn
- Liên hệ, mởrộng So sánh vớinhững văn bảncùng đề tài, thểloại
- Cảm nhận củabản thân vềnhững chi tiếttiêu biểu trongcác văn bản củaTruyện Kiều
Trang 34Câu hỏi định tính, định lượng Bài tập thực hành
- Trắc nghiệm khách quan
- Câu tự luận trả lời ngắn ( lí giải, phát
hiện, nhận xét, đánh giá )
- Phiếu quan sát làm việc nhóm (trao
đổi thảo luận về các giá trị của văn bản
)
- Hồ sơ ( tập hợp các sản phẩm thựchành)
- Ngâm thơ, trình bày cảm nhận, kiếngiải riêng của cá nhân
- Bài tập dự án
- Bài trình bày, thuyết trình về giá trị nộidung ý nghĩa của các văn bản truyệnthơ
- Đọc diễn cảm, ngâm thơ
- Sưu tập tranh ảnh, tư liệu…
- Chuyển thể kịch bản, đóng vai, nhậpvai thể hiện được tâm trạng nhân vật
D THIẾT KẾ TIẾT DẠY THỰC NGHIỆM
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của Hs
3 Tổ chức các hoạt động
Chủ đề tích hợp Truyện Kiều – Phần 1: Tác giả ( 1 tiêt)
Chúng ta có thể sử dụng linh hoạt phiên bản game show Đường lên đỉnhOlympia một cách cụ thể như sau (thời gian thực hiện: 1 tiết học 45 phút)
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
Sử dụng trò chơi “Ô chữ bí mật”
- Phạm vi sử dụng: Hoạt động nhập cảm/ giới thiệu bài mới
- Mục đích trò chơi: Giúp HS chuẩn bị tâm thế khám phá nội dung bài học– Giáo viên chuẩn bị một ô chữ khổ to để trình chiếu hoặc treo lên bảng vàcác câu hỏi gợi ý để giải ô chữ
- Tiến hành trò chơi: Giáo viên tổ chức một trò chơi ô chữ bằng cách đưa ra
một số câu hỏi (8 câu) HS trả lời để tìm ra ô chữ hàng ngang Từ hàng ngang: (Mỗi từ hàng ngang tìm được là một kí tự của từ chìa khóa ở hàng dọc)
Hàng ngang 1: Điền từ còn thiếu vào câu hát sau … Mình ơi, sông lam…?
( Đoạn nhạc)
Hàng ngang 2: Tên một thị xã của Hà Tĩnh mang tên một ngọn núi?
Hàng ngang 3: Vị vua được nhắc đến trong câu thơ sau là ai?