Trong chương trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực, khái niệmnăng lực được sử dụng như sau: 1.1.1.. Năng lực của người học là khả năng làm chủ hệ thống tri thức, kỹ năng, thá
Trang 1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT QUỲ CHÂU
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Đề tài:
DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN
CỦA VI SINH VẬT” SINH HỌC 10 THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH THPT
Lĩnh vực: Sinh học Người thực hiện:
Nguyễn Hữu Đàn Phạm Thị Bích Ngọc
Tổ chuyên môn: Khoa học tự nhiên Năm thực hiện: 2020 - 2021
Phần I ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 2Một trong những khâu để nâng cao chất lượng học sinh THPT đó là việc đổimới phương pháp dạy học thông qua việc hướng dẫn học sinh cách hệ thống kiếnthức vận dụng kiến thức vào thực tiễn Trong khi đó, việc học và hiểu biết của họcsinh còn mang tính chất thụ động chỉ dựa vào nội dung trong sách giáo khoa nênhiệu quả chưa cao Chính vì vậy, giáo viên cần xây dựng những chủ đề vừa đảmbảo tính hệ thống, vừa mang tính chuyên sâu để giúp các em dễ dàng học tập vànghiên cứu Đồng thời, cũng giúp giáo viên phát hiện năng lực của từng học sinh
để nâng cao hiệu quả giảng dạy bộ môn Sinh học Nếu học sinh nắm vững kiến
thức phần “Sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật” Sinh học 10 giúp các em họctốt nhiều chủ đề khác Từ thực tiễn dạy học Sinh học hơn 20 năm trong nghề tôi đã
mạnh dạn xây dựng đề tài sáng kiến kinh nghiệm trên Tác giả hy vọng sẽ giúp các
thầy, cô giáo và các em học sinh yêu thích môn Sinh học, có thêm tư liệu thamkhảo phục vụ cho việc dạy và học
1 Tổng quan.
1.1 Tổng quan thông tin về những vấn đề cần nghiên cứu
Từ năm 2015 đến nay tác giả đã tự nghiên cứu, thu thập tài liệu, thông tin,phát triển đề tài, áp dụng giảng dạy học sinh lớp 10 để nâng cao hiệu quả học tậpcho học sinh
1.2 Phạm vi và đối tượng của sáng kiến kinh nghiệm
Đề tài đã áp dụng trong Trường THPT Quỳ Châu nói riêng và chia sẻ kinhnghiệm cho GV Sinh học của các trường THPT Huyện Quỳ Hợp và Trường THPTQuế Phong nói chung
2 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp: Khái quát các nhận định độc lập, điều tra, tổng kết kinhnghiệm GD, khảo nghiệm, thử nghiệm
Phần II NỘI DUNG Chương 1 DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC 1.1 Khái niệm năng lực người học
Khái niệm năng lực (competency) được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau:
Trang 3- Năng lực là sự thành thạo, là khả năng thực hiện một công việc.
- Năng lực là một thuộc tính tâm lí phức hợp, là điểm hội tụ của các yếu tố trithức, kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và tinh thần tráchnhiệm
- Năng lực gắn liền với khả năng hành động cho nên phát triển năng lực chính
là phát triển năng lực hành động
- Trong lĩnh vực nghề sư phạm, năng lực là khả năng thực hiện có trách nhiệm
và hiệu quả nhiệm vụ nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kỹnăng, kỹ xảo và kinh nghiệm, cũng như sự sẵn sàng hành động
Trong chương trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực, khái niệmnăng lực được sử dụng như sau:
1.1.1 Năng lực liên quan đến bình diện mục tiêu của dạy học: Mục tiêu dạy họcđược mô tả thông qua các năng lực cần hình thành
1.1.2 Trong chương trình, những nội dung học tập và hành động cơ bản được liênkết với nhau nhằm hình thành các năng lực
1.1.3 Năng lực là sự kết nối tri thức, hiểu biết, khả năng, mong muốn
1.1.4 Mục tiêu hình thành năng lực định hướng cho việc lựa chọn, đánh giá mức
độ quan trọng và cấu trúc hóa các nội dung hoạt động và hành động dạy học vềmặt phương pháp
1.1.5 Năng lực mô tả việc giải quyết những đòi hỏi về nội dung trong các tìnhhuống
1.1.6 Các năng lực chung cùng với các năng lực chuyên biệt tạo thành nền tảngchung cho công việc giáo dục và dạy học
1.1.7 Mức độ phát triển năng lực có thể được xác định trong các chuẩn: đến mộtthời điểm nhất định nào đó, HS có thể phải đạt được những gì
1.1.8 Năng lực được quan niệm là sự kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chứckiến thức, kỹ năng với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân… nhằm đáp ứnghiệu quả một yêu cầu phức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định Năng lựcthể hiện sự vận dụng tổng hợp nhiều yếu tố (phẩm chất của người lao động, kiếnthức và kỹ năng) được thể hiện thông qua các hoạt động của cá nhân nhằm thựchiện một loại công việc nào đó
1.1.9 Năng lực của người học là khả năng làm chủ hệ thống tri thức, kỹ năng, tháiđộ… và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lí và thực hiện thành công nhiệm
vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra cho họ trong cuộc sống
1.2 Phân biệt dạy học theo định hướng phát triển năng lực với dạy học theo tiếp cận trang bị kiến thức.
Dạy học định hướng phát triển năng lực, hay còn gọi là dạy học định hướngkết quả đầu ra, được bàn đến nhiều từ những năm 90 của thế kỉ XX và ngày nay đãtrở thành xu hướng giáo dục quốc tế
Dạy học định hướng phát triển năng lực nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của
Trang 4trọng năng lực vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn nhằm chuẩn bịcho con người năng lực giải quyết các tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp.Chương trình này nhấn mạnh vai trò của người học với tư cách chủ thể của quátrình nhận thức Khác với chương trình định hướng nội dung, chương trình dạy họcđịnh hướng phát triển năng lực tập trung vào việc mô tả chất lượng đầu ra, có thểcoi là “sản phẩm cuối cùng” của quá trình dạy học Việc quản lí chất lượng dạyhọc chuyển từ việc điều khiển “đầu vào” sang điều khiển “đầu ra”, tức là kết quảhọc tập của người học.
Trong chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực, khái niệm nănglực được sử dụng như sau:
- Năng lực liên quan đến bình diện mục tiêu của dạy học: Mục tiêu dạy họcđược mô tả thông các năng lực cần hình thành
- Trong các môn học, những nội dung và hoạt động cơ bản được liên kết vớinhau nhằm hình thành các năng lực
- Năng lực là sự kết nối tri thức, hiểu biết, khả năng, mong muốn…
- Mục tiêu hình thành năng lực định hướng cho việc lựa chọn, đánh giá mức
độ quan trọng và cấu trúc hóa các nội dung và hoạt động, hành động dạy học vềmặt phương pháp
- Năng lực mô tả việc giải quyết những đòi hỏi về nội dung trong các tìnhhuống Ví dụ như đọc một văn bản cụ thể, nắm vững và vận dụng được các phéptính cơ bản…
- Các năng lực chung cùng với các năng lực chuyên biệt tạo thành nền tảngchung cho công việc giáo dục và dạy học
- Mức độ phát triển năng lực có thể được xác định trong các chuẩn: Đến mộtthời điểm nhất định nào đó, HS có thể phải đạt được những gì
Bảng so sánh một số đặc trưng cơ bản của chương trình dạy học theo tiếp cậntrang bị kiến thức và chương trình định hướng phát triển năng lực sẽ cho chúng tathấy ưu điểm của dạy học định hướng phát triển năng lực
Mục tiêu dạy học được mô tả
không chi tiết và không nhất
thiết phải quan sát, đánh giá
được
Kết quả học tập cần đạt được mô tả chitiết và có thể quan sát, đánh giá được,thể hiện được mức độ tiến bộ của HSmột cách liên tục
Trang 5dung
dạy
học
Việc lựa chọn nội dung dựa
vào các khoa học chuyên
môn, không gắn với các tình
huống thực tiễn Nội dung
được quy định chi tiết trong
chương trình
Lựa chọn những nội dung nhằm đạtđược kết quả đầu ra đã quy định, gắnvới các tình huống thực tiễn Chươngtrình chỉ quy định những nội dungchính, không quy định chi tiết
Phương
pháp
dạy
học
GV là người truyền thụ tri
thức, là trung tâm của quá
trình dạy học HS tiếp thu thụ
động những tri thức được quy
định sẵn
- GV chủ yếu là người tổ chức, hỗ trợ
HS tự lực và tích cực lĩnh hội tri thức.Chú trọng sự phát triển khả năng giảiquyết vấn đề, khả năng giao tiếp…
- Chú trọng sử dụng các quan điểm,phương pháp và kĩ thuật dạy học tíchcực; các PPDH thí nghiệm, thực hành
Tiêu chí đánh giá được xây
dựng chủ yếu dựa trên sự ghi
nhớ và tái hiện nội dung đã
học
Tiêu chí đánh giá dựa vào năng lực đầu
ra, có tính đến sự tiến bộ trong quá trìnhhọc tập, chú trọng khả năng vận dụngtrong các tình huống thực tiễn
Để hình thành và phát triển năng lực, cần xác định các thành phần và cấu trúccủa chúng Có nhiều loại năng lực khác nhau Việc mô tả cấu trúc và các thànhphần năng lực cũng khác nhau Cấu trúc chung của năng lực hành động được mô tả
là sự kết hợp của 4 năng lực thành phần: năng lực chuyên môn, năng lực phươngpháp, năng lực xã hội, năng lực cá thể
- Năng lực chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực hiện các
nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cánhđộc lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn Nó được tiếp nhận quaviệc học nội dung - chuyên môn và chủ yếu gắn với khả năng nhận thức và tâm lívận động
- Năng lực phương pháp (Methodical competency): Là khả năng đối với
những hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết cácnhiệm vụ và vấn đề Năng lực phương pháp bao gồm năng lực phương pháp chung
Trang 6năng tiếp nhận, xử lí, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức Nó được tiếp nhậnqua việc học phương pháp luận – giải quyết vấn đề.
- Năng lực xã hội (Social competency): Là khả năng đạt được mục đích trong
những tình huống giao tiếp ứng xử xã hội cũng như những nhiệm vụ khác nhautrong sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác Nó được tiếp nhận qua việchọc giao tiếp
- Năng lực cá thể (Induvidual competency): Là khả năng xác định, đánh giá
được cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu,xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá trịđạo đức và động cơ chi phối các thái độ và hành vi ứng xử Nó được tiếp nhận quaviệc học cảm xúc – đạo đức và liên quan đến tư duy và hành động tự chịu tráchnhiệm
Mô hình cấu trúc năng lực trên đây có thể cụ thể hóa trong từng lĩnh vựcchuyên môn, nghề nghiệp khác nhau Mặt khác, trong mỗi lĩnh vực nghề nghiệp,người ta cũng mô tả các loại năng lực khác nhau Ví dụ năng lực của GV bao gồmnhững nhóm cơ bản sau: năng lực dạy học, năng lực giáo dục, năng lực chẩn đoán
và tư vấn, năng lực phát triển nghề nghiệp và phát triển trường học
Cấu trúc của khái niệm năng lực cho thấy giáo dục định hướng phát triểnnăng lực không chỉ nhằm mục tiêu phát triển năng lực chuyên môn bao gồm trithức, kỹ năng chuyên môn mà còn phát triển năng lực phương pháp, năng lực xãhội và năng lực cá thể Những năng lực này không tách rời nhau mà có mối quan
hệ chặt chẽ Năng lực hành động được trên cơ sở có sự kết hợp các năng lực này
1.3 Nội dung và phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực
N i dung d y h c theo quan i m phát tri n n ng l c không ch gi i h nạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ giới hạn ọc theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ giới hạn điểm phát triển năng lực không chỉ giới hạn ểm phát triển năng lực không chỉ giới hạn ểm phát triển năng lực không chỉ giới hạn ăng lực không chỉ giới hạn ực không chỉ giới hạn ỉ giới hạn ới hạn ạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ giới hạntrong tri th c v k n ng chuyên môn m g m nh ng nhóm n i dung nh m phátức và kỹ năng chuyên môn mà gồm những nhóm nội dung nhằm phát à kỹ năng chuyên môn mà gồm những nhóm nội dung nhằm phát ỹ năng chuyên môn mà gồm những nhóm nội dung nhằm phát ăng lực không chỉ giới hạn à kỹ năng chuyên môn mà gồm những nhóm nội dung nhằm phát ồm những nhóm nội dung nhằm phát ững nhóm nội dung nhằm phát ằm pháttri n các l nh v c n ng l c:ểm phát triển năng lực không chỉ giới hạn ĩnh vực năng lực: ực không chỉ giới hạn ăng lực không chỉ giới hạn ực không chỉ giới hạn
Học nội dung
chuyên môn
Học phương pháp- chiến lược
Học giao tiếp –
xã hội
Học tự trải nghiệm – đánh giá
- Các phươngpháp nhận thứcchung: thu nhập,
xử lí, đánh giá,trình bày thôngtin
- Các phươngpháp chuyên môn
- Làm việc trongnhóm;
- Tạo điều kiệncho sự hiểu biết
về phương diện
xã hội
- Học cách ứng
xử, tinh thần tráchnhiệm, khả nănggiải quyết xungđột
- Tự đánh giá điểmmạnh, điểm yếu;
- Xây dựng kếhoạch phát triển cánhân
- Đánh giá, hìnhthành các chuẩnmực giá trị đạo đức
và văn hóa, lòng tựtrọng…
Trang 7Năng lực chuyên
môn
Năng lực phương pháp
Năng lực xã hội Năng lực cá nhân
PPDH theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú ý tích cực hóa HS vềhoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn với nhữngtình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạtđộng thực hành, thực tiễn Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ
GV - HS theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xãhội Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹ năng riêng lẻ của các môn học, cần
bổ sung các chủ đề học tập phức hợp nhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn
đề phức hợp
Theo quan điểm phát triển năng lực, việc đánh giá kết quả học tập không lấyviệc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức đã học làm trung tâm của việc đánh giá.Đánh giá kết quả học tập cần chú trọng khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trongnhững tình huống ứng dụng khác nhau
Tư tưởng cốt lõi của chương trình mới là hướng đến quá trình giáo dục hìnhthành năng lực chung, năng lực chuyên biệt để con người có thể phát triển, thíchnghi với hoàn cảnh sống, học tập, làm việc luôn biến đổi trong cả cuộc đời
Điều này sẽ làm thay đổi một cách căn bản trong toàn bộ hoạt động GDPT, từnội dung, phương pháp đến cách thức đánh giá
Về phương pháp, quá trình giáo dục được tổ chức bằng các hoạt động của
chính người học, tạo cơ hội hình thành và thể hiện kiến thức, kỹ năng, thái độ.Phương pháp giáo dục mới sẽ gắn bó với chuẩn mới Chuẩn GDPT được xem xéttrên ba phương diện là phẩm chất, kỹ năng học tập phổ quát và kỹ năng thuộc cáclĩnh vực học tập
Về nội dung, giáo dục tích hợp được quán triệt, kết hợp với phân hóa sâu dần
để có một chương trình giảm số đầu môn học bắt buộc, tăng các môn học, chủ đề
tự chọn, giúp HS có vốn kiến thức rộng, gắn với thực tiễn và chuẩn bị tâm thếhướng nghiệp, hướng nghề
Về phẩm chất, gồm các tiêu chí: tình yêu gia đình, quê hương đất nước, nhân
ái, khoan dung, quan hệ thân thiện với con người và môi trường tự nhiên, trungthực trong học tập và trong các mối quan hệ, có trách nhiệm với bản thân, gia đình,cộng đồng và xã hội, tự chủ, tự tin và có tinh thần vượt khó, chấp hành pháp luật,nội quy, quy định nơi công cộng
Năng lực chung gồm 7 kỹ năng: năng lực học tập chung, năng lực tư duy,
năng lực thu thập (tìm kiếm, tổ chức, xử lí thông tin), năng lực phát hiện và giảiquyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự quản lí và phát triểnbản thân
Trang 8Năng lực chuyên biệt gắn với các lĩnh vực học tập như ngôn ngữ, toán học,
khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn, công nghệ, nghệ thuật, đạo đức –giáo dục công dân, giáo dục thể chất
Với tiêu chuẩn mới, cách đánh giá cũng thay đổi Trong đánh giá truyền
thống, HS càng đạt được nhiều đơn vị kiến thức, kĩ năng càng được coi là kết quảcao hơn, trong khi đánh giá năng lực thì HS hoàn thành được nhiệm vụ càng khó,càng phức tạp hơn sẽ được coi là có năng lực cao hơn, tức là kết quả đánh giá phụthuộc vào độ khó của nhiệm vụ đã hoàn thành
Cụ thể, bên cạnh việc thi cử, kiểm tra thì hệ thống đánh giá mới có quan sát,làm báo cáo, thuyết trình, thực hành, thí nghiệm, dự án học tập
1.4 Vai trò của người giáo viên, nhà quản lí trong hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực.
Trong hoạt động dạy học theo đinh hướng phát triển năng lực, GV là yếu tốquyết định hàng đầu Sự nhận thức đúng đắn, tinh thần trách nhiệm và sự quyếttâm cao, kỹ năng sử dụng thiết bị dạy học và tổ chức hướng dẫn HS học tập tốt lànhững phẩm chất cần thiết của người GV trong nhà trường
Tri thức của GV là điểm quan trọng trong công tác giáo dục GV ở bất cứ lớphọc nào đều phải hội đủ các điều kiện về kiến thức, khả năng giảng dạy, lòng nhiệtthành và thân thiện Bên cạnh đó, GV phải có kỹ năng tổ chức, hướng dẫn HStrong lớp học, có kỹ năng sử dụng đồ dùng dạy học, có năng lực tự thu thập thôngtin để phục vụ yêu cầu dạy học
GV phải nắm vững yêu cầu nội dung giáo dục, nắm vững kiến thức và kỹnăng cần truyền đạt đến HS để thiết kế, dẫn dắt HS đi từ dễ đến khó, từ ít đếnnhiều Tài nghệ của GV trong công tác giảng dạy cũng cần thiết không kém bất cứmột lĩnh vực sáng tạo nào khác, thậm chí công tác này có thể trở thành một hìnhthức sáng tạo nhất Nếu người GV khéo léo phát huy tính tích cực, chủ động của
HS thì HS - đối tượng đang chịu tác động của giáo dục sẽ trở thành chủ thể củagiáo dục Quá trình học quan trọng hơn môn học, quá trình học tạo thói quen trítuệ, kĩ năng phân tích vấn đề, khả năng tiếp thu, diễn đạt, tổ chức xử lí thông tin.Thói quen học tập là quan trọng trong giáo dục trung cấp, cao đẳng, đại học Thực
tế kiến thức rất đa dạng và thay đổi theo thời gian, vì vậy giảng dạy là khai thác vàtận dụng nội lực của HS để các em có năng lực tự học suốt đời
GV hiện nay không còn là người truyền thụ tri thức mà là người hướng dẫn,
hỗ trợ HS tìm chọn và xử lí thông tin Vị trí của nhà giáo không phải được xácđịnh bằng sự độc quyền thông tin và tri thức có tính đẳng cấp, mà bằng trí tuệ và
sự từng trải của mình trong quá trình dẫn dắt HS tự học, giúp người học sẵn sàngtiếp thu khái niệm mới, tích cực thể hiện tương tác, trải nghiệm… tăng cường hứngthú, tự tin, kích thích tư duy sáng tạo của người học
Trong quá trình dạy học trên lớp, GV có thể thực hiện theo trình tự:
Trang 9- Giúp học sinh nắm được mục tiêu, nhiệm vụ học tập.
- HS tự mình giải quyết nhiệm vụ học tập, khi gặp khó khăn mới trao đổi vớibạn (khi đó, nhóm học tập hình thành một cách tự nhiên theo nhu cầu của chínhcác em)
- Các HS trong nhóm trao đổi bài kiểm tra cho nhau, nói cho nhau kết quả,cách làm của mình
- HS báo cáo kết quả học tập trước lớp cho các bạn và thầy/cô giáo
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập mới
Trong khi HS học, GV chọn vị trí thích hợp quan sát thái độ, cử chỉ, nét mặt
để phát hiện em nào gặp khó khăn để kịp thời có biện pháp giúp đỡ Nếu nhiệm vụhọc tập là vấn đề khó đối với đa số HS, GV mới hướng dẫn chung cho cả lớp Để
HS thuận lợi trong trao đổi, tương tác, việc kê bàn ghế cần bố trí phù hợp, nên kêtheo nhóm, HS ngồi đối diện với nhau
Với tư cách tổ chức dạy học như vậy, cách đánh giá HS cũng được chuyển
trọng tâm từ đánh giá kết thúc, đánh giá tổng kết sang đánh giá quá trình, đánh
giá tiến trình, chuyển đánh giá bằng điểm số sang đánh giá bằng nhận xét.
Việc đánh giá quá trình phát triển, đánh giá sự tiến bộ mới là sự đánh giá thiếtthực và hiệu quả nhất cho sự phát triển của mỗi HS
Điều này đòi hỏi giáo viên phải thường xuyên quan sát, theo dõi cá nhân HS,nhóm HS trong quá trình học tập để có nhận định, động viên hoặc gợi ý, hỗ trợ kịpthời đối với từng việc làm, từng nhiệm vụ của mỗi cá nhân hoặc của cả nhóm HS.Đồng thời GV còn quan sát từng học sinh để kịp thời đưa ra những nhận định
về một số biểu hiện của phẩm chất và năng lực của HS Từ đó, động viên, khích lệ,giúp HS khắc phục khó khăn, phát huy ưu điểm và các tố chất riêng, sữa chữakhuyển điểm để ngày càng tiến bộ
1.5 Đánh giá năng lực người học trong quá trình dạy học
1.5.1 Các tiêu chí đánh giá năng lực người học
Người có năng lực về một lĩnh vực hoạt động nào đó cần có đủ các dấu hiệu
để đạt được mục đích)
- Hành động có kết quả, ứng phó linh hoạt, hiệu quả trong những điều kiệnmới, không quen thuộc
Trang 101.5.2 Đặc điểm của đánh giá năng lực người học
Đánh giá năng lực người học có xu hướng tập trung vào các nhiệm vụ phứctạp hoặc gắn với bối cảnh cụ thể Nó cho phép người học chứng minh năng lực của
họ trong một bối cảnh giả lập “đính thực”
Theo Ormiston: “Đánh giá xác thực kết quả học tập phản ánh các nhiệm vụ
cụ thể và giải quyết những vấn đề được yêu cầu trong thực tế, bên ngoài nhà trường”.
Ví dụ: Mười cô bạn học cũ gặp nhau trong bữa ăn tối Khi chia tay, mỗi ngườitặng lên má mỗi người khác nhau một nụ hôn Vậy có bao nhiêu nụ hôn tất cả? (Gợi ý: A 90; B 100; C 110; D.120)
Những đặc trưng của đánh giá năng lực người học là:
- Yêu cầu người học phải kiến tạo một sản phẩm
- Đo lường cả quá trình thực hiện và cả sản phẩm của quá trình
- Trình bày một vấn đề thực, trong thế giới thực, cho phép người học bộc lộkhả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn
- Cho phép người học bộc lộ quá trình học tập và tư duy thông qua thực hiệnbài thi
1.5.3 Các hình thức đánh giá năng lực người học
- Sản phẩm: Bài luận, bài tâp lớn, truyện ngắn, bài thơ, báo cáo khoa học, báo
cáo thực hành, biểu đồ, biểu bảng theo chủ đề, băng ghi hình lại các hoạt động,danh mục sách tham khảo, đánh giá của bạn học, tự đánh giá của bản thân…
- Dự án học tập: Dự án thực hiện trong vài giờ hoặc 1, 2 tuần, giáo viên theo
dõi quá trình người học thực hiện để đánh giá khả năng tự tìm hiểu và thu thậpthông tin, tổng hợp và phân tích chúng theo mục tiêu của dự án; đánh giá các kỹnăng cần thiết trong cuộc sống như cam kết làm việc, lập kế hoạch, hợp tác, nhậnxét, bình luận, giải quyết vấn đề, ra quyết định, trình bày…
- Trình diễn: Người học thực hiện một bài tập nghiên cứu, thu thập thông tin,
viết bài luận để trình diễn; trình bày bằng lời trước những người quan tâm và thểhiện khả năng sử dụng công nghệ thông tin trong trình diễn
- Thực hiện (nhiệm vụ): Người học tiến hành thí nghiệm, đi khảo sát và viết
báo cáo về kết quả chuyến khảo sát, phỏng vấn hoặc trao đổi thư từ với các chuyêngia và viết bài luận từ kết quả nghiên cứu; ghi lại tiến trình phát triển của một sựvật, hiện tượng, tổ chức một hoạt động (seminar, sinh hoạt câu lạc bộ, thảo luậnnhóm, hội thảo…)
1.5.4 Các bước xây dựng kiểm tra đánh giá năng lực
- Bước 1: Xác định chuẩn – điều HS cần và có thể thực hiện Có các loạichuẩn:
+ Chuẩn nội dung: Miêu tả những gì người học phải biết hoặc có thể làmđược trên cơ sở một đơn vị nội dung của một môn học hoặc hai môn học gần nhau
Trang 11+ Chuẩn quá trình: Miêu tả những kĩ năng mà HS phải rèn luyện để cải thiệnquá trình học tập – đó là những kĩ năng cơ bản để áp dụng cho tất cả các môn học.(Ví dụ: HS có thể tìm được và đánh giá được những thông tin liên quan đếnmôn học).
+ Chuẩn giá trị: Miêu tả những phẩm chất mà HS cần rèn luyện trong quátrình học tập
- Bước 2: Xác định nhiệm vụ
Nhiệm vụ là một bài tập được thiết kế đánh giá năng lực vận dụng kiến thức,
kĩ năng đã xác định ở bước 1 (chuẩn) và giải quyết những thách thức trong thực tế.Các kiểu nhiệm vụ:
+ Câu hỏi – bài tập ngắn
+ Bài tập lớn, truyện ngắn, bài thơ, báo cáo thí nghiệm, báo cáo khoa học…
- Bước 3: Xác định các tiêu chí đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụ
+ Tiêu chí: Là những chỉ báo/chỉ số mô tả những dấu hiệu đặc trưng của việchoàn thành tốt nhiệm vụ
+ Một tiêu chí tốt phải đáp ứng các yêu cầu:
Được phát biểu rõ ràng, dễ hiểu;
Ngắn gọn;
Quan sát được;
Mô tả được hành vi
- Bước 4: Xây dựng thang điểm
+ Thang điểm mô tả hoặc đưa ra các chỉ số thực hiện, chỉ từng mức độ hoànthành nhiệm vụ tương ứng với các tiêu chí
+ Có hai loại phiếu đánh giá: phiếu đánh giá định tính và phiếu đánh giá địnhlượng:
Phiếu đánh giá định tính: Cho phép đánh giá thực hiện nhiệm vụ nói chung,không đi sâu vào từng chi tiết Phiếu đánh giá này giúp GV chấm bài nhanh, phùhợp với các kì đánh giá tổng kết
Phiếu đánh giá định lượng: Chia nhiệm vụ thành các bộ phận tách rời nhau
GV định giá trị (bằng điểm số) cho những bộ phận đó Phiếu đánh giá này mấtnhiều thời gian hơn vì phải phân tích từng kĩ năng, từng đặc trưng khác nhau trongbài làm của HS nhưng lại cho phép thu được nhiều thông tin phản hồi hơn phiếuđánh giá định tính
Chương 2 Dạy học chủ đề “Sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật ” Sinh học
10 theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh THPT.
Trang 12Chủ đề: SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN CỦA VI SINH VẬTChủ đề này bao gồm nội dung kiến thức thuộc bài 25, 26, 27, 28 của Chương II Phần ba Sinh học 10
1 Mục tiêu chủ đề
- Nêu được khái niệm sinh trưởng ở vi sinh vật
- Phân biệt được sự sinh trưởng của vi sinh vật trong môi trường nuôi cấy liêntục và nuôi cấy không liên tục
- Phân biệt được các hình thức sinh sản ở vi sinh vật
- Trình bày được các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của vi sinh vật
- Lấy được một số ví dụ về ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn
Vận dụng hiểu biết về sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật để giải thích một
số hiện tượng trong thực tiễn (ví dụ: thịt để lâu ở nhiệt độ bình thường bị ôi thiu,hiện tượng dưa bị khú…)
Phát triển các năng lực: Năng lực tìm tòi, khám phá tự nhiên; năng lực vận dụngkiến thức sinh học vào thực tiễn; năng lực hợp tác
2 Phương pháp dạy học
- Dạy học dự án
- Thực hành thí nghiệm, quan sát
- Dạy học hợp tác
- Nghiên cứu tài liệu, sách giáo khoa
3 Phương tiện dạy học
Bánh mì để lâu ngày, váng nước ở ruộng lúa, nước dưa chua, dịch nấm men, thínghiệm nuôi cấy vi khuẩn
4 Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vi sinh vật
Rèn luyện kĩ năng huy động kiến thức, kĩ năng hợp tác và đọc tài liệu
Nhiệm vụ 1: Hoạt động cặp đôi
Giáo viên đưa ra hình ảnh một lát bánh mì, một con cá tươi Đặt ra một số câuhỏi:
- Để bánh mì và cá tươi sau 5 – 7 ngày trong điều kiện bình thường Hiện tượng
gì sẽ xảy ra?
- Theo em tại sao xảy ra hiện tượng đó?
- Muốn bảo quản bánh mì, cá được lâu và an toàn cho sức khỏe, em có thể dùngcách nào? Tại sao dùng cách đó?
Học sinh: Thảo luận trước lớp, trình bày ý kiến
Nhiệm vụ 2: Hoạt động nhóm 4 người hoặc nhóm 1 bàn học.
Sinh vật nào sau đây thuộc nhóm vi sinh vật? Vì sao
Trang 13(1) Trùng roi (2) Nấm men (3) Nấm rơm
- Hãy kể thêm một số vi sinh vật mà em biết
- Hãy đọc thông tin sách giáo khoa Sinh học 10 (trang 88) và trả lời câu hỏi: Visinh vật là gì? Vi sinh vật có đặc điểm gì? Tại sao nói vi sinh vật là một “thế giới tíhon” vô cùng đa dạng và “đông dân số”?
Học sinh thảo luận, hoàn thành nhiệm vụ
Giáo viên kết luận, chính xác kiến thức
Hoạt động 2: Thực hành quan sát vi sinh vật
Rèn luyện kĩ năng thực hành quan sát
Bước 1: Giáo viên yêu cầu học sinh chuẩn bị mẫu vật (một ít váng nước ở
ruộng lúa, một mẩu bánh mì để trong 7 ngày nơi ẩm ướt, một ít nước dưa chua,dịch nấm men…)
Bước 2: Tiến hành quan sát
- Giáo viên hướng dẫn quy trình quan sát
- Yêu cầu kĩ thuật:
+ Mẫu tiêu bản có lượng mẫu vừa đủ, không quá dày
+ Thuốc nhuộm vừa đủ không làm che khuất mẫu vật
+ Quan sát rõ được hình ảnh các vi sinh vật, với tiêu bản độc vật nguyên sinhquan sát được sự chuyển động của chúng
+ Nhận dạng và vẽ hình ảnh vi sinh vật, quan sát được vào vở
- Học sinh tiến hành quan sát theo vị trí được phân công
- Giáo viên chiếu hình ảnh một số vi sinh vật, học sinh quan sát, đối chiếu kếtquả
Bước 3: Thảo luận
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
Hoạt động 3: Tìm hiểu quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật
Rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm, kĩ năng đọc tài liệu
Nhiệm vụ 1: H c sinh th o lu n nhóm 4 – 6 h c sinh, ọc theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ giới hạn ảo luận nhóm 4 – 6 học sinh, đọc thông tin trong ận nhóm 4 – 6 học sinh, đọc thông tin trong ọc theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ giới hạn điểm phát triển năng lực không chỉ giới hạnọc theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ giới hạnc thông tin trongsách giáo khoa v ho n th nh b ng sau:à kỹ năng chuyên môn mà gồm những nhóm nội dung nhằm phát à kỹ năng chuyên môn mà gồm những nhóm nội dung nhằm phát à kỹ năng chuyên môn mà gồm những nhóm nội dung nhằm phát ảo luận nhóm 4 – 6 học sinh, đọc thông tin trong
Hình thức chuyển hóa vật chất và năng lượng Hô hấp
hiếu khí
Hô hấp kị khí
Lên men
Trang 14Nhiệm vụ 2: Học sinh thảo luận nhóm và hoàn thành nhiệm vụ
Ở nhóm vi sinh vật dị dưỡng, để có nguồn cacbon cung cấp cho tế bào và cơthể, chúng phải tiến hành hoạt động phân giải các chất hữu cơ (protein,polisaccarit) trong muôi trường nuôi cấy
- Điền các từ khóa còn thiếu trong sơ đồ phân giải các chất sau đây
- Hoàn thành bảng sau để phân biệt lên men rượu và lên men lactic.
Học sinh thảo luận hoàn thành nhiệm vụ
Giáo viên kết luận, chính xác kiến thức
Trang 15Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, kĩ năng phân tích, tổnghợp.
Câu 1: Khi có ánh sáng, giàu CO2, một loại vi sinh vật có thể phát triển trên môitrường với thành phần tính theo đơn vị g/l như sau:
(NH)3PO4 – 1,5; KH2PO4 – 1,0; MgSO4 – 0,2; CaCl2 – 0,1; NaCl – 5,0a) Môi trường trên thuộc loại môi trường nào?
b) Vi sinh vật phát triển trên môi trường này có kiểu dinh dưỡng như thế nào?Tại sao?
c) Hãy nêu nguồn cacbon, nguồn năng lượng, nguồn nitơ của vi sinh vật này.Câu 2: Tại sao khi quả vải chín để 3 – 4 ngày có mùi chua?
Câu 3: Bình nước thịt và bình đựng nước đường để lâu ngày mở nắp có mùigiống nhau không? Tại sao?
Câu 4: Hãy kể tên một số loại thực phẩm được sản xuất bằng cách sử dụng visinh vật phân giải protein, vi sinh vật phân giải tinh bột
Hoạt động 5: Tìm hiểu sinh trưởng và sinh sản ở vi sinh vật
Rèn luyện kĩ năng, quan sát thí nghiệm, kĩ năng tính toán, khái quát hóa kiếnthức
Nhiệm vụ 1: Học sinh quan sát một số thí nghiệm nuôi cấy vi khuẩn E coli Sau
đó kết hợp sử dụng sách giáo khoa để hoàn thành bài tập số 1 trong thời gian 7phút
Bài tập 1: Một tế bào vi khuẩn E coli trong điều kiện thích hợp cứ 20 phút
phân chia 1 lần
- Xác định số tế bào của quần thể vi khuẩn theo bảng sau:
Thời gian Số lần phân chia Số tế bào của quần thể vi khuẩn
- Nêu khái niệm sinh trưởng của quần thể vi sinh vật
- Thế nào gọi là “Thời gian thế hệ”?
Trang 16- Tốc độ sinh trưởng nhanh của vi sinh vật có lợi gì đối với vi sinh vật và được
ứng dụng như thế nào trong thực tiễn?
Nhiệm vụ 2: Học sinh quan sát 2 thí nghiệm:
Thí nghiệm 1: Vi khuẩn được nuôi trong một bình kín, trong suốt quá trình
nuôi không cho thêm bất cứ chất nào
Thí nghiệm 2: Vi khuẩn được nuôi trong một bình cầu có gắn với máy sục khí
oxi và thiết bị bổ sung chất dinh dưỡng
Hãy dự đoán kết quả nuôi vi khuẩn sau 1 tuần, 2 tuần, 1 tháng Vì sao có kết
quả như vậy? (Kết quả sau 1 tháng: Vi khuẩn ở bình 1 chết hết, bình 2 vẫn còn
sống)
Học sinh kết hợp nghiên cứu sách giáo khoa, thảo luận nhóm để hoàn thành bài
tập trong thời gian 10 phút
Bài tập 2: Quan sát hình 25 sách giáo khoa (trang 100) ghép cột A với cột
B sao cho phù hợp.
( A) Giai đoạn
(B)
Số lượng tế bào của quần thể vi khuẩn
Pha tiềm phát Số lượng tế bào trong quần thể giản dần.Pha lũy thừa Số lượng tế bào trong quần thể đạt đến cực đại và
không đổi
Pha cân bằng Số lượng tế bào trong quần thể chưa tăng
Pha suy vong Số lượng tế bào trong quần thể tăng lên rất nhanh
- Tại sao có sự thay đổi số lượng tế bào vi khuẩn qua từng giai đoạn? Làm thế
nào để không xảy ra pha suy vong?
- Thế nào là môi trường nuôi cấy không liên tục ?
- Phân biệt nuôi cấy liên tục với nuôi cấy không liên tục
- Con người đã ứng dụng 2 hình thức nuôi cấy vi khuẩn như trên trong đời sống
như thế nào?
Học sinh thảo luận nhóm, kết hợp sách giáo khoa để hoàn thành bài tập số 3,
thời gian 5 phút
Bài tập 3: Ứng dụng thực tiễn
a) Chọn đáp án Đúng / Sai trong câu sau: