Mục tiêu giáo dục STEM hướng tới sự tác độngđến người học, vận dụng kiến thức các môn học để giải quyết các vấn đề thực tiễnnhằm đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất
Trang 15.1 Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu:
5.2 Phương pháp quan sát sư phạm:
4
5.4 Phương pháp kiểm tra sư phạm:
5.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm:
4
1.1 Sơ lược về phương pháp giáo dục STEM và ưu điểm của phương pháp
1.2 Mô hình dạy học 5E trong giáo dục STEM
4
1.3 Ưu điểm của phương pháp giáo dục STEM và mô hình dạy học 5E 51.2 Nội dung phần “ Thống kê” trong chương trình môn toán THPT 6
2.2 Vai trò của thống kê trong đời sống
2.3 Thực trạng dạy học phần “ Thống kê” tại trường THPT
8
III- GIÚP HỌC SINH TÌM HIỂU VÀ GIẢI QUYẾT MỘT SỐ VẤN ĐỀ XÃ HỘI
TẠI ĐỊA PHƯƠNG BẰNG LÝ THUYẾT “ THỐNG KÊ” VÀ PHƯƠNG PHÁP
GIÁO DỤC STEM
9
Trang 2IV- KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM.
4.1 Hiểu biết các vấn đề xã hội
4.2 Giải quyết một số vấn đề xã hội
2829
Trang 3PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay, giáo dục STEM là một phương pháp giáo dục đang được chú ý rấtnhiều STEM được áp dụng tích cực trong các chương trình giáo dục ở các nướcphát triển( như Mỹ, Đức…) Tại Việt Nam, giáo dục STEM cũng đang được Bộgiáo dục và đào tạo định hướng để phát triển cho học sinh, sinh viên trong nhữngnăm gần đây Giáo dục STEM đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong sự nghiệpđổi mới công tác giáo dục, phưong pháp giáo dục này sẽ phá đi khoảng cách giữakiến thức hàn lâm và thực tiễn Mục tiêu giáo dục STEM hướng tới sự tác độngđến người học, vận dụng kiến thức các môn học để giải quyết các vấn đề thực tiễnnhằm đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Để khai tháchết điểm mạnh của của giáo dục STEM , học sinh phải tìm tòi, nghiên cứu nhữngkiến thức thuộc các môn học có liên quan đến vấn đề nghiên cứu( qua sách giáokhoa, học liệu , thiết bị thí nghiệm, thiết bị công nghệ…) và sử dụng chúng đểgiải quyết vấn đề đặt ra
Ngày nay đối với học sinh, sinh viên, bên cạnh việc trang bị cho bản thântrình độ kiến thức là điều kiện cần nhưng chưa đủ Ngoài kiến thức thì học sinh cầnphải tự nâng cao kiến thức xã hội của mỗi cá nhân nhất là các kỹ năng mềm Cáckiến thức xã hội vô cùng đa dạng, tuy nhiên việc học hỏi chúng là vô cùng dễ dàngnhất là khi chúng ta có óc quan sát và phân tích thông tin Đầu tiên là đến từ việcđọc sách, báo sách chúng ta có thể học hỏi được nhiều điều Tuy nhiên, học phải
đi đôi với hành bạn không thể chỉ đọc sách và dùng trí tưởng tượng của mình vềmọi việc xảy ra xung quanh mình Trải nghiệm thực tế là điều rất quan trọng,những kiến thức xã hội cần biết sẽ tự động được trang bị khi bạn va chạm và thực
sự đối mặt với các vấn đề trong cuộc sống
Trong các nội dung môn toán được giảng dạy ở bậc THPT, thống kê là nộidung có nhiều ứng dụng thực tế to lớn dạy cho ta cách tư duy đúng đắn và mạchlạc nhất trên dữ liêụ hay hiện tượng quan sát được trong cuộc sống hàng ngày.Thống kê là nền tảng của khoa học dữ liệu Tư duy thống kê là thứ nên trang bịcho toàn xã hội, giúp cho từng cá nhân có cách đánh giá khoa học về các sự kiệndiễn ra quanh mình Tuy nhiên, có một thực tế là học sinh hiện nay đang đượchọc chủ đề này một cách thụ động, chủ yếu thông qua việc giải quyết các bài toán
về thống kê ở lớp 10 dựa trên các số liệu có sẵn, cơ sở dữ kiệu đáng tin cậy rấtthiếu thốn
Xuất phát từ những lý do đó, tôi thiết nghĩ nên sử dụng phương pháp giáodục STEM trong quá trình dạy học kiến thức về thống kê để thông qua các kiếnthức toán học đã được học, học sinh sẽ thâm nhập thực tế, khảo sát đánh giá thuthập các dữ liệu về một số vấn đề xã hội từ đó các em vừa được vận dụng linhhoạt các kiến thức được học, vừa có cái nhìn khách quan và nâng tầm hiểu biết vềcác vấn đề diễn ra xung quanh cuộc sống của mình Từ đó tôi lựa chọn đề tài:
Trang 4“Giúp học sinh tìm hiểu và giải quyết một số vấn đề xã hội tại địa phương bằng
lý thuyết thống kê và phương pháp giáo dục STEM”
2 Mục đích nghiên cứu
Củng cố các kiến thức về thống kê, thông qua đó hướng học sinh thâm nhậpthực tế để tìm hiểu, khảo sát các vấn đề của xã hội Vận dụng kiến thức được họcvào thực tiễn để xử lý các số liệu thu thập được, đánh giá, kết luận, bày tỏ quanđiểm và đề xuất phương pháp giải quyết Đồng thời, thông qua các số liệu đó họcsinh được nhận thức đúng đắn về một số vấn đề xung quanh thực tế cuộc sốngcủa mình vừa làm tăng vốn hiểu biết về xã hội vừa góp phần hình thành nhâncách cho học sinh
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu nêu trên, đề tài xác định giải quyết cácnhiệm vụ sau:
3.1 Lựa chọn vấn đề xã hội phù hợp để tìm hiểu và giải quyết
3.2 Sử dụng phương pháp giáo dục STEM trong dạy học phần thống kê, xácsuất
3.2 Dựa trên số liệu thực tế và kiến thức về thống kê học sinh đánh giá và xử
lý vấn đề như thế nào?
4 Đối tượng nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là học sinh lớp 10 THPT ở trường đang côngtác
5 Phương pháp nghiên cứu.
5.1 Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu:
5.2 Phương pháp quan sát sư phạm:
5.3 Phương pháp phỏng vấn:
5.4 Phương pháp kiểm tra sư phạm:
5.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm:
5.6 Phương pháp toán học thống kê
PHẦN II NỘI DUNG
I CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Sơ lược về phương pháp giáo dục STEM.
Giáo dục STEM trong trường trung học là quan điểm dạy học định hướng phát triển năng lực học sinh thuộc các lĩnh vực Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học
Các kiến thức và kĩ năng về Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán học được tổ chức dạy học tích hợp theo chủ đề nhằm giúp học sinh vận dụng kiến
Trang 5thức để giải quyết vấn đề thực tiễn mang lại hiệu quả và có giá trị.
STEM là cách viết lấy chữ cái đầu tiên trong tiếng Anh của các từ: Science, Technology, Engineering, Math
Science( Khoa học): Gồm các kiến thức về Vật lý, Hóa học, Sinh học và
Khoa học trái đất nhằm giúp học sinh hiểu về thế giới tự nhiên và vận dụng kiến thức đó để giải quyết các vấn đề khoa học trong cuộc sống hàng ngày
Technology( Công nghệ): Phát triển khả năng sử dụng, quản lý, hiểu và đánh
giá công nghệ của học sinh, tạo cơ hội để học sinh hiểu về công nghệ được phát triển như thế nào, ảnh hưởng của công nghệ mới tới cuộc sống
Engineering( Kỹ thuật): Phát triển sự hiểu biết ở học sinh về cách công nghệ
đang phát triển thông qua quá trình thiết kế kỹ thuật, tạo cơ hội để tích hợp kiên thức của nhiều môn học, giúp cho những khái niệm liên quan trở nên dễ hiểu Kỹ thuật cũng cung cấp cho học sinh những kỹ năng để vận dụng sáng tạo cơ sở Khoa học và Toán học trong quá trình thiết kế các đối tượng, các hệ thống hay xây dựng các quy trình sản xuất
Math ( Toán học): Phát triển ở học sinh khả năng phân tích, biện luận, và
truyền đạt ý tưởng một cách hiệu quả thông qua việc tính toán, giải thích, các giảipháp giải quyết các vấn đề toán học trong các tình huống đặt ra
Thuật ngữ STEM được dùng trong hai ngữ cảnh khác nhau đó là ngữ cảnh
khác nhau đó là ngữ cảnh giáo dục và ngữ cảnh nghề nghiệp.
Đối với ngữ cảnh giáo dục, STEM nhấn mạnh đến sự quan tâm của nền giáo
dục đối với các môn Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán học Quan tâm đên việc tích hợp các môn học trên gắn với thực tiễn để nâng cao năng lực cho người học Giáo dục STEM có thể được hiểu và diễn giải ở nhiều cấp độ như: chính sách STEM, chương trình STEM, nhà trường STEM, môn học STEM, bài học STEM, hoạt động STEM
Đối với ngữ cảnh nghề nghiệp, STEM được hiểu là nghề nghiệp thuộc các
lĩnh vực Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán học
1.2 Mô hình dạy học 5E trong giáo dục STEM.
5E viết tắt của 5 từ bắt đầu bằng chữ E trong tiếng Anh: Engage (Gắn kết),
Explore (Khảo sát), Explain (Giải thích), Elaborate (Áp dụng cụ thể ), và
Evaluate (Đánh giá) Trong các lớp học khoa học (Science) và các chương trình tích hợp STEM (Science, Technology, Engineering, Mathematics) (integrated STEM education) ở Mỹ, mô hình dạy học (instructional model) 5E được áp dụng khá phổ biến Mô hình 5E dựa trên thuyết kiến tạo nhận thức (cognitive
constructivism) của quá trình học, theo đó học sinh xây dựng các kiến thức mới dựa trên các kiến thức hoặc trải nghiệm đã biết trước đó
1.3 Ưu điểm của phương pháp giáo dục STEM và mô hình dạy học 5E.
Trang 6- Giáo dục STEM là phương pháp giáo dục đa nghành kết hợp ứng dụng thực tế Nhờ đó, học sinh có thể học kiến thức cuả 4 môn học cùng một lúc và áp dụng ngay vào thực tế Giáo dục STEM phá bỏ rào cản “ nhàm chán” của người học, củng cố thêm những kiến thức thực tiễn cần thiết và trang bị cho người học khả năng vận dụng linh hoạt kiến thức vào đời sống – kỹ năng cực kỳ cần thiết đối với những người trẻ thế kỷ số.
- Giáo dục STEM đề cao kỹ năng giải quyết vấn đề cho người học Trước mỗi giờ học STEM, những tình huống thực tế được đưa ra như một đề bài Để giải quyết vấn đề, người học phải tìm tòi, nghiên cứu các kiến thức của những môn học liên quan
- Giáo dục STEM đề cao tính sáng tạo trong mỗi giờ học Ở mỗi tiết học,người học đóng vai trò chủ động, nắm bắt – nghiên cứu – áp dụng thậm chí phátminh ra cách mới để giải quyết vấn đề
- Đối với các chương trình giáo dục STEM, mô hình 5E trở thành một công
cụ hiệu hữu hiệu giúp cho cho cả người học và người dạy đều cảm thấy tiếp nhậnbài học có tính hệ thống, liền mạch, có cơ hội phát triển theo tâm lý tự khám phá
và kiến tạo kiến thức Nhiều nghiên cứu gần đây cho thấy mô hình 5E mang lạinhiều hiệu quả tích cực trong công việc dạy học Quy trình dạy học này giúp giáoviên giảm được thời lượng dạy nhiều quá nhiều lý thuyết mà thay vào đó tạo racác hoạt động thực hành và khám phá Điều đó có nghĩa là mô hình này thúc đẩytriết lý lấy học sinh làm trung tâm (student-centered)
- Đối với giáo dục STEM tích hợp, các hoạt động trải nghiệm là cơ hội đểhọc sinh có thể đào sâu và áp dụng các kiến thức được học, đồng thời giúp liên hệvới các kiến thức hoặc trải nghiệm trước đó Tính hệ thống và liên tục của môhình 5E giúp phát triển đồng thời kiến thức, kỹ năng và thái độ của người học.Trước những ưu điểm và hiệu quả đã được chứng minh so với các phương pháptruyền thống, mô hình này đang được áp dụng rộng rãi vi ở nhiều lĩnh vực giáodục khác nhau và nhiều quốc gia trên toàn thế giới
1.4 Nội dung phần “ Thống kê” trong chương trình môn toán THPT.
Môn thống kê ở chương trình giáo dục phổ thông chỉ là phần nhập môn vềthống kê cổ điển, nó dừng lại ở một số khái niệm cơ bản Phần này được trình bàytrong sgk đại số 10 với các nội dung cơ bản sau:
- Bảng phân bố tần số, tần suất và biểu đồ
- Số trung bình cộng, số trung vị, mốt
- Phương sai và độ lệch chuẩn
II CƠ SỞ THỰC TIỄN.
2.1 Sự hiểu biết của học sinh về một số vấn đề xã hội
Những người trẻ đang lớn lên trong một thế giới khá phức tạp và đầy thách
Trang 7thức, tuy nhiên những hiểu biết của các em về các vấn đề trong xã hội còn nhiềuhạn chế, các em chỉ được biết, được tìm hiêu thông qua một số sách báo, cácphương tiện truyền thông nhưng không phải học sinh nào cũng có ý thức tìm hiêủcác vấn đề xã hội gặp phải mà đôi khi các em chỉ nhận thức vấn đề theo đám đông,theo trào lưu và cảm tính
Khảo sát 285 học sinh khối 10,11 tại trường đang công tác bằng cách phátphiếu với nội dung tìm về sự hiểu biết, tiếp cận của học sinh về một số vấn đề xãhội thu được kết quả thể hiện ở bảng sau:
Bảng 1: Hiểu biết của học sinh về một số vấn đề xã hội.
sinh đãđược tìmhiểu kỹ
và nắm
rõ vấn đềliênquan
Tỷlệ(%)
Học sinh
đã đượcbiết đếnnhưngchưanhiều
Tỷlệ(%)
Học sinh chưabiết, chưa tìmhiểu hoặc chưaquan tâm
Tỷlệ(%)
Trang 82.2 Vai trò của thống kê trong đời sống.
Thống kê là môn học có tính ứng dụng cao trong đời sống, khoa học và sảnxuất Ở nhiều nước như Mỹ, Anh, Úc, Đức, Nhật…, xác suất thống kê đã đượcgiảng dạy ngay từ bậc tiểu học, thể hiện tầm quan trọng của bộ môn này
Trong đời sống, con người ứng dụng thống kê từ việc nhỏ đến việc lớn Mộtngười chủ gia đình sẽ thống kê các chi phí trong gia đình để hoạch định kế hoạchchi tiêu; các bác sĩ, kỹ sư nông nghiệp, kỹ sư hóa thực phẩm cũng dùng thống kêthực nghiệm để đưa ra các quyết định Ngoài ra, các lĩnh vực của xã hội như: sinhhọc, y học, xã hội học, dân số học, bảo hiểm, thiên văn học, kinh doanh, hóa học,khai thác dữ liêụ, kinh tế học, xử lý ảnh, phát triển trí tuệ nhân tạo và Big Datacũng không thể thiếu vai trò cuả xác suất, thống kê
Việc hình thành tư duy thống kê cho mỗi người sẽ giúp họ suy nghĩ hệ thống
và có thêm những kỹ năng đưa ra được những nhận định chuẩn xác, những quyếtđịnh phù hợp, tránh các phát biểu” không có ý nghĩa thống kê”, kiểu quy nạp thôngqua vài ví dụ riêng lẻ
2.3 Thực trạng dạy học phần thống kê tại trường THPT.
Thống kê là nôị dung có nhiều ứng dụng trong thực tiễn, tuy nhiên trong quátrình dạy học nội dung này ở trường phổ thông hiện nay thầy, cô còn dạy và truyềnđạt kiến thức theo kiểu thực dụng ( học để giải quyết bài tập, để thi…) hơn là trang
Trang 9bị cho học sinh các kỹ năng cần thiết để áp dụng kiến thức được học vào thực tế.Đặc biệt, phần thống kê không xuất hiện trong đề thi học sinh giỏi, đề thi THPTQuốc gia và số tiết lý thuyết đã được giảm tải nên quá trình dạy học phần này chưathật sự được chú trọng thậm chí còn xem nhẹ Giáo viên cũng thường chỉ giúp họcsinh tính toán trên những bài toán có sẵn theo các cấp độ của tư duy, theo số liệucho sẵn chứ chưa chú trọng đến việc khai thác các nội dung áp dụng vào thực tếcuộc sống
Xã hội phát triển kéo theo nhiêù vấn đề cần giải quyết đòi hỏi những conngười năng động cho nên tôi nhận thấy phương pháp dạy học hiện nay phần nàochưa đáp ứng được việc phát triển kỹ năng mềm, bôì dưỡng, tăng cường vốn hiểubiết xã hội cho học sinh Từ đó, ta cũng thấy được tính cấp thiết của đề tài đưa ra
III GIÚP HỌC SINH TÌM HIỂU VÀ GIẢI QUYẾT MỘT SỐ VẤN ĐỀ
XÃ HỘI TẠI ĐỊA PHƯƠNG BẰNG LÝ THUYẾT THỐNG KÊ VÀ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC STEM.
3.1 Mô hình dạy học 5E.
Hình 3 Mô hình dạy học 5E gồm 5 giai đoạn giúp học sinh khám phá khoa học.
- Các bước dạy học theo 5E:
Các bước
dạy học theo
5E
Hoạt động của giáo viên
Mô hình 5E Mô hình giáo dục truyền thống
Gắn kết
(Engagment)
Tạo hứng thú ● Kích thích sự tò mò ● Nêu câu hỏi
● Làm rõ hơn các câu trả lờihoặc các phát hiện mà học sinh
Giải thích khái niệm ● Cung cấp các định nghĩa vàcâu trả lời
● Kết luận ● Đưa ra những câu hỏi đóng
Trang 10đã biết hoặc suy nghĩ về chủ đề
để chuyển hướng khảo sát thínghiệm của học sinh khi cần thiết ● Cung cấp thời gian cho họcsinh để giải quyết các vấn đề ● Đóng vai trò như một nhà tưvấn cho học sinh
● Tạo ra danh sách những điều
“cần phải biết” tối thiểu
Cung cấp câu trả lời ● Nói hoặc giải thích cách làmviệc thông qua vấn đề
● Đưa ra những kết luận ● Trực tiếp nói với học sinhrằng các em là sai
● Cung cấp thông tin hoặc sựkiện giúp giải quyết vấn đề
● Hướng dẫn học sinh từngbước tìm ra lời giải
Giải thích
(Explanation)
Khuyến khích học sinh giải thích các khái niệm và các định nghĩa bằng cách hiểu riêng của mình
● Đưa ra các lời giải thích,chứng minh (bằng chứng) và làm
rõ từ học sinh ● Chính thức làm rõ các địnhnghĩa, giải thích,và đưa ra cáckhái niệm mới khi cần thiết
● Sử dụng kinh nghiệm trướcđây của học sinh làm cơ sở đểgiải thích các khái niệm
● Đánh giá sự hiểu biết ngàycàng tăng của học sinh
Chấp nhận những lời giải thích
mà không cần chứng minh gì thêm
● Tìm cách phủ nhận để buộchọc sinh phải chấp nhận
● Giới thiệu các khái niệm hoặc
kỹ năng không liên quan
Trang 11và lời giải thích được cung cấp trước đây
● Khuyến khích học sinh ápdụng hoặc mở rộng các kháiniệm và kỹ năng trong các tìnhhuống mới
● Nhắc nhở học sinh tìm cáchgiải thích
● Đề cập đến học sinh dữ liệuhiện có và bằng chứng và hỏi:
“các em đã biết gì rồi? “, ” Tạisao các em lại nghĩ …? “(Chiếnlược khám phá khoa học cũng ápdụng ở đây.)
rằng các em là sai ● Tiếp tục bài giảng ● Dạy học sinh từng bước một
để tìm ra lời giải ngay ● Giải thích làm thế nào để làmviệc thông qua vấn đề
Đánh giá
(Evaluation)
Quan sát học sinh khi áp dụng các khái niệm và kỹ năng mới ● Đánh giá kiến thức và kỹ năngcủa học sinh
● Tìm kiếm bằng chứng rằnghọc sinh có thay đổi suy nghĩhoặc hành vi trong quá trình học ● Cho phép học sinh đánh giábài học của mình và kỹ năngnhóm-quá trình
● Đặt những câu hỏi mở như
“Các em nghĩ điều gì sẽ xảy ranếu…? “, “Các em có bằngchứng/chứng cứ gì ở trong tìnhhuống này?”, ” Các em đã biết gì
về …? “, ” Các em thử giải thíchhiện tượng này được không?”
Kiểm tra từ vựng, thuật ngữ và các sự kiện một cách rời rạc
● Giới thiệu những ý tưởng haykhái niệm mới
3.2 Thực hiện dạy học theo quy trình dạy học theo 5E
3.2.1 Gắn kết (Engagment):
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thảo luận vai trò, ý nghĩa của thống kê trongtoán học và đời sống
Trang 12- Hướng dẫn học sinh kỹ năng khảo sát các vấn đề trong thực tế để thấyđược thực trạng.
- Xác định nội dung, vấn đề xã hội cần nghiên cứu
Thông qua kết quả khảo sát về một số vấn đề xã hội đã nêu trên đề tài đã lựa
chọn cho học sinh một số nôị dung nghiên cứu thể hiện ở bảng sau:
Bảng 2: Các vấn đề xã hội được nghiên cứu trong đề tài.
TT Nội dung Vấn đề xã hội
Phân tích sốliệu điều trathực tế bằng lýthuyết thống kê
để rút ra thựctrạng xử lí rácthải hiện nay ởtrường học và
hộ gia đình
Đề xuất giảipháp xử lí rácthải nhằm bảo vệmôi trường sống
Dựa trên sốliệu thu thậpđược để nhận
ra thực trạnghiểu biết vàđịnh hướngnghề nghiệpcủa học sinhTHPT
Định hướng vàgiáo dục nghềnghiệp cho họcsinh
Tỉ lệ yêuđương trongtrường học vàthực trạng giáodục giới tínhcho học sinh
Đề xuất giảipháp hiệu quả đểgiáo dục giớitính cho họcsinh
Đề tài đã tiến hành cho học sinh thực hiện đều tra, khảo sát và xử lí số liệu bavấn đề trên, nhưng do thời lượng đề tài nên ở đây tôi chỉ trình bày cụ thể hai trong
ba vấn đề đã thực hiện đó là: “ Ô nhiễm môi trường từ rác thải” và “ Giáo dục giới tính cho học sinh THPT”
3.2.2 Khảo sát (Exploration):
Trang 13- Chia nhóm thực hiện từng nội dung.
- Giao thời gian tìm hiểu và giải quyết các vấn đề: 1 tuần học
- Giáo viên định hướng xây dựng nội dung phiếu khảo sát sao cho phù hợp với nộidung bài học và vấn đề thực tiễn
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu cách xây dựng mẫu khảo sát trên “
Google form” nhằm thuận tiện, giảm chi phí và tăng số liệu khảo sát
a) Ô nhiễm môi trường và rác thải:
Việt nam hiện có trên 62,6 triệu dân sống ở vùng nông thôn, chiếm xấp xỉ 65%
dân số cả nước Mỗi năm khu vực nông thôn phát sinh trên 13 triệu tấn rác thải sinh hoạt, khoảng 1.300 triệu m3 nước thải sinh hoạt, 47 triệu tấn chất thải chăn nuôi và hơn 14 nghìn tấn bao bì hóa chất bảo vệ thực vật, phân bons các loại Tuy nhiên, theo thống kê chỉ khoảng 50% khôí lượng rác thải trên được thu gom,
xử lý, tiềm ẩn nguy cơ gây hại cho môi trường và sức khỏe người dân Vì vậy, việcgiúp học sinh thấy rõ được thực trạng rác thải hàng ngày ở nơi sinh sống thông quacác số liệu chính xác từ thực tế là rất quan trọng để từ đó góp phần chung tay đưa
ra các giải pháp bảo vệ môi trường sống
* Khảo sát trên “ Google form”.
- Đường link khảo sát: https://bit.ly/31reyz2
Hình ảnh bản khảo sát trên “google form”
* Mẫu phiếu khảo sát trực tiếp
Trang 14PHIẾU KHẢO SÁT
“RÁC THẢI VỚI Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG SỐNG”
( Những thông tin được chia sẻ hoàn toàn được giữ bí mật)
1 Thông tin cá nhân
- Họ và tên: ( có thể ẩn danh)
- Năm sinh: Giới tính: Nam/Nữ
- Địa chỉ:
2 Rác thải sinh hoạt và tình hình sử dụng chai nhưạ, túi ni lông ở các hộ gia đình. - Tình hình rác thải sinh hoạt hàng ngày ở các hộ gia đình ? Rất nhiều Nhiều Ít Rất ít
- Mỗi ngày gia đình bạn sử dụng khoảng bao nhiêu túi nilon?
- Mỗi tuần gia đình bạn sử dụng khoảng bao nhiêu hộp xốp?
- Trung bình mỗi tháng gia đình bạn sử dụng bao nhiêu chai nhựa?
- Trung bình mỗi tháng gia đình bạn thu gom rác mấy lần?
3 Hình thức xử lý rác thải sinh hoạt. - Rác thải sinh hoạt sau khi thải ra gia đình xử lý như thế nào? * Phân loại rác và nghiên cứu hình thức xử lý phù hợp. * Cho chung vào một túi rác và đem ra điểm tập kết rác. * Thải hoặc vứt trực tiếp ra môi trường? - Xử lý rác thải khi sinh hoạt ở những nơi công cộng? * Bỏ vào thùng rác đúng nơi quy định và có ý thức tự phân loại * Bỏ vào thùng rác đúng nơi quy định nhưng không phân loại * Thải hoặc vứt trực tiếp ra môi trường 4 Hiểu biết của bạn về rác thải sinh hoạt? - Bạn có quan tâm những tác hại của rác thải sinh hoạt ảnh hưởng đến môi trường sống chúng ta như thế nào không? (Rất quan tâm và hiểu biết rõ/ Ít quan tâm nên chưa hiểu rõ/ không quan tâm vì thấy không cần thiết, )
5 Áp dụng các biện pháp nhằm giảm thiểu rác thải sinh hoạt - Tại nơi bạn làm việc, học tập và sinh sống đã quan tâm áp dụng các biện pháp nhằm giảm tác động của rác thải sinh hoạt đến môi trường sống như thế nào? ( Đã áp dụng biện pháp và đạt hiệu quả cao, Đã áp dụng biện pháp nhưng chưa hiệu quả hoặc chưa hợp lí, Chưa được quan tâm và không áp dụng biện pháp nào )
* Trường học( Hoặc nơi làm việc):
* Khu dân cư:
* Hộ gia đình:
- Theo bạn, nguyên nhân vì đâu mà các biện pháp đã đạt hiệu quả( chưa đạt
hiệu quả) như mong muốn?
Trang 15( Ý thức con người, Tính hiệu quả và khả thi của biệp pháp áp dụng, khác )
Trang 16
b) Yêu đương học đường gắn với giáo dục giới tính cho học sinh THPT.
Học sinh THPT đang nằm trong giai đoạn lứa tuổi vị thành niên, các em đã
có sự trưởng thành về giới tính, nảy sinh những tình cảm khác giới là lẽ tự nhiênsong lại chưa có độ chín về nhận thức, về trách nhiệm Đáng báo động khi ViệtNam là một trong 3 nước có tỉ lệ nạo phá thai cao nhất thế giới, trong đó có 20%xảy ra ở lứa tuổi vị thành niên Vì vậy nếu không có những hiểu biết thiết yếu về
“ sức khỏe, giới tính và tình yêu tuổi vị thành niên” sẽ dẫn đến những hậu quảkhôn lường”
* Khảo sát trên “ Google form”
- Đường link khảo sát: https://bit.ly/3u1M9eS
Hình ảnh bản khảo sát trên “google form
* Mẫu khảo sát trực tiếp.
Trang 17PHIẾU KHẢO SÁT
“GIÁO DỤC GIỚI TÍNH CHO HỌC SINH THPT”
( Những thông tin được chia sẻ hoàn toàn được giữ bí mật)
1 Thông tin cá nhân
- Bạn đang hoặc từng có người yêu chưa? ( đã có hoặc chưa có)
- Bạn có muốn có tình yêu ở lứa tuổi học trò?( Nên hoặc không nên)
3 Phản ứng của bố, mẹ và thầy cô trước tình yêu tuổi học trò?
(Biết và đồng ý, biết và không đồng ý, không biết hoặc không quan tâm)
4 Hiểu biết của bạn về giáo dục giới tính.
- Bạn có quan tâm đến vấn đề giáo dục giới tính ở lứa tuổi vị thành niên không?
( có hoặc không)
- Bạn đã được biết và tiếp xúc với các vấn đề giáo dục giới tính chưa?( Đã biết
và tìm hiểu, biết chút ít, không quan tâm )
- Kênh tiếp xúc với giáo dục giới tính ( tự tìm hiểu, bạn bè truyền tai, thầy cô
và phụ huynh hướng dẫn, chưa từng tìm hiểu )
5 Sự quan tâm của nhà trường trong việc giới tính cho học sinh
- Nhà trường quan tâm đến việc giáo dục giới tính cho học sinh dưới nhiều hình
thức thiết thực ( ngoại khóa, cung cấp thông tin thực tế, kịp thơì, tổ chức giáo dục dưới nhiều hình thức )
- Chưa thực sự quan tâm, giáo dục chưa kịp thời và hiệu quả
- Xác định đối tượng nghiên cứu:
* Rác thải với ô nhiễm môi trường sống: Đối tượng nghiên cứu là học sinh ,
thầy cô tại trường công tác, bạn bè, người thân tại địa phương
* Giáo dục giới tính cho học sinh THPT: Đối tượng nghiên cứu là học sinh
THPT trên địa bàn
- Hình thức khảo sát: Thực hiện song song hai hình thức phát phiếu trực tiếp
đồng thời hướng dẫn học sinh tạo mẫu phiếu khảo sát trên “ Google form” và gửiđường link qua tin nhắn, Zalo, Facebook cho bạn bè người thân thực hiện khảosát để kết quả khảo sát nhiều hơn, rộng hơn
3.2.3 Giải thích (Explanation):
Trước khi tiến hành khảo sát, tìm hiểu và thâm nhập thực tế học sinh cầnnắm vững kiến thức về lí thuyết thống kê để quá trình thu nhập, xử lí và phân tích
số liệu có ý nghĩa và đạt hiệu quả cao
Giáo viên hướng dẫn học sinh tự nghiên cứu tài liệu sách giáo khoa đồng
Trang 18thời hỗ trợ học sinh làm rõ hơn một số nội dung sau:
* Ý nghĩa của bảng phân bố tần số, tần suất
Bảng phân bố tần số và tần suất có tác dụng giúp ta thấy được tần số và tầnsuất của các số liệu thống kê, qua đó đưa ra những phân tích, đánh giá đồng thờicác nhận xét về vấn đề mà người điều tra quan tâm Tuy nhiên, bảng này thườngchỉ thể hiện được những vấn đề điều tra có kích thước mẫu nhỏ
* Các bước lập bảng phân bố tần số và tần suất ghép lớp.
+) Đầu tiên, ta phân số liệu thống kê thành các lớp
+) Tiếp theo cần xác định tần số và tần suất của các lớp
+) Sau đó lập thành bảng gồm: Các lớp, tần số và tần suất của các lớp
* Ý nghĩa của bảng phân bố tần số và tần suất ghép lớp
Bảng phân bố tần số và tần suất ghép lớp sẽ giúp phản ánh tình hình phân bố
Trang 19của các số liệu thống kê, bên cạnh đó ta có thể sử dụng được với các số liệu lớn.Phân các số liệu thống kê vào các lớp đại diện nếu như chúng có cùng tính chấtvới nhau.
- Biểu đồ
* Biểu đồ thống kê là các hình vẽ, đường nét hình học dùng để mô tả có tínhquy ước các số liệu thống kê
* Các loại biểu đồ nghiên cứu:
+) Biểu đồ hình cột: là cách trình bày bằng hình ảnh phân phối tần số ( tần
suất) của các đối tượng nghiên cứu Trong đó, quy mô tuyệt đối và tương đối củamỗi tổ( nhóm) trong tổng thể được biểu thị bằng độ cao của các cột hay hình chữnhật đại diện cho nó
+) Đường gấp khúc: Kết nối các điểm ( giá trị vầ tần suất tương ứng) thành
đường gấp khúc Nó phù hợp để biểu thị xu hướng và xác định mối tương quangiữa hai biến số
Nói chung, biểu đồ đường gấp khúc được biểu thị dữ liệu có quy mô liêntục, trong khi biểu đồ cột được sử dụng để thể hiện dữ liệu gián đoạn
+) Biểu đồ hình quạt: Biểu đồ hình quạt so sánh các phần với toàn bộ Nó
được sử dụng để biểu diễn cơ cấu theo phần trăm Toàn bộ hình tròn đại diện chotổng số và mỗi phần nhỏ đại diện cho một mục cụ thể trong tổng thể
* Ý nghĩa của biểu đồ trong thống kê:
Mô tả trực quan các bảng phân bố tần số và tần suất( hoặc tần số và tần suấtghép lớp bằng biểu đồ Qua đó, tóm tắt và trình bày các đặc tích nổi bật chủ yếucủa hiện tượng nghiên cứu, góp phần phản ánh một cách khái quát các đặc điểm
về cơ cấu, xu hướng biến động, mối liên hệ của hiện tượng cần nghiên cứu
- x x1 , , , 2 x k là k giá trị khác nhau của dấu hiệu x
- n n1 , , , 2 n klà k tần số tương ứng
- N là số các giá trị ( tổng các tần số)
Ý nghĩa: Số trung bình cộng thường được dùng làm “ đại diện” cho dấu hiệu,
đặc biệt khi muốn so sánh các dấu hiệu cùng loại
- Phương sai và độ lệch chuẩn