1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số giải pháp nhằm duy trì sỹ số học sinh ở các trường THPT trên địa bàn huyện anh sơn

30 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Nhằm Duy Trì Sỹ Số Học Sinh Ở Các Trường Thpt Trên Địa Bàn Huyện Anh Sơn
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Anh Sơn
Thể loại Đề Tài Nghiên Cứu
Thành phố Anh Sơn
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 283 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • MỤC LỤC

  • DANH MỤC VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI­

  • PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ

  • 1. Lý do chọn đề tài:

  • 2. Mục đích nghiên cứu:

  • 3. Điểm mới trong kết quả nghiên cứu:

  • PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

  • I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN:

  • 1. Cơ sở lý luận:

  • 1.1. Sỹ số học sinh:

  • 1.2. Học sinh bỏ học và hậu quả của việc bỏ học:

    • 1.3. Các nhân tố tác động đến tình trạng bỏ học của học sinh:

  • 1.4. Các nhân tố đặc thù ảnh hưởng đến bỏ học của học sinh huyện miền núi Anh Sơn:

    • 1.5. Các văn bản, điều lệ liên quan:

  • 2. Cơ sở thực tiễn:

  • 2.1. Thực trạng điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội tại địa phương:

    • 2.2. Đánh giá tổng quan về Quy mô trường lớp và học sinh trên địa bàn huyện Anh Sơn:

  • 2.3. Điều tra thực trạng tình trạng bỏ học của học sinh trên địa bàn huyện Anh Sơn:

  • 2.4. Nhận xét:

  • II. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM DUY TRÌ SỸ SỐ HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG THPT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ANH SƠN:

  • 1. Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động, thuyết phục, vận động học sinh đến trường:

  • 1.1. Mục đích:

  • 1.2. Nội dung thực hiện:

  • 1.3.Thời gian và điều kiên để thực hiệ:

  • 2. Nâng cao năng lực, chất lượng công tác chủ nhiệm lớp và đội ngũ cán bộ lớp. Xây dựng tinh thần đoàn kết trong các tập thể lớp.

  • 2.1. Mục đích:

  • 2.2. Nội dung thực hiện:

  • 2.3. Thời gian và kinh phí thực hiện:

  • 3. Tập trung nâng cao chất lượng dạy và học, tổ chức tốt việc phụ đạo cho học sinh yếu kém, khắc phục tình trạng chạy theo thành tích, thiếu trung thực trong kiểm tra, đánh giá.

  • 3.1. Mục đích:

  • 3.2. Nội dung thực hiện:

  • 3.3. Thời gian và điều kiện thực hiện:

  • 4. Đẩy mạnh công tác phân luồng giáo dục và định hướng nghề nghiệp cho học sinh:

  • 4.1. Mục đích:

  • 4.2. Nội dung thực hiện:

  • 4.3. Thời gian và kinh phí thực hiện:

  • 5. Phối hợp chặt chẽ, hiệu quả ba lực lương Nhà trường - Gia đình và Xã hội:

  • 5.1. Mục đích:

  • 5.2. Nội dung thực hiện:

  • 5.3. Thời gian và kính phí thực hiện:

  • III. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC:

  • 1. Tỷ lệ học sinh bỏ học giảm rõ rệt qua các năm:

  • 2. Thành công và hạn chế:

  • PHẦN III. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ

  • 1. Kết luận:

  • 2. Kiến nghị:

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nội dung

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN

Một số khái niệm liên quan đến đề tài:

Chủ tịch UBND tỉnh đã quy định số lượng học sinh tối đa trong mỗi lớp học, nhằm giảm sĩ số học sinh Cụ thể, mỗi lớp ở các cấp THCS và THPT không được vượt quá 45 học sinh, theo điều lệ của các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và các trường phổ thông có nhiều cấp học.

1.2 Học sinh bỏ học và hậu quả của việc bỏ học:

Bỏ học là hiện tượng xảy ra trong môi trường giáo dục, khi học sinh rời bỏ ghế nhà trường trong giai đoạn học tập của cấp học mà họ đã được tuyển sinh.

Học sinh có trong danh sách của các nhà trường, nhưng đã tự ý nghỉ học quá

45 buổi (cộng dồn), tính đến thời điểm báo cáo Không tính học sinh chuyển trường.

Một số tiêu chí đánh giá tình hình học sinh bỏ học:

• Tỉ lệ học sinh bỏ học/tổng số học sinh đầu năm(%).

• Tỷ lệ học sinh bỏ học theo địa bàn dân cư.

• Tỷ lệ học sinh DTTS bỏ học/tổng học sinh bỏ học.

- Hậu quả của việc bỏ học:

Người bỏ học sớm thường có trình độ học vấn thấp, dẫn đến việc thiếu kiến thức cơ bản cần thiết để tham gia vào hoạt động lao động sản xuất hoặc tiếp tục học lên Trong bối cảnh hiện nay, yêu cầu về trình độ văn hoá phổ thông và kỹ năng nghề nghiệp ngày càng cao, khiến cho những người không hoàn thành giáo dục sẽ gặp khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm.

Bỏ học không chỉ tác động tiêu cực đến bản thân học sinh mà còn gây ra hệ lụy cho gia đình và xã hội Gia đình phải gánh chịu chi phí cao hơn để đầu tư cho việc học lại của con em, trong khi xã hội cũng phải tốn kém về nguồn lực và tài chính để nâng cao dân trí.

1.3 Các nhân tố tác động đến tình trạng bỏ học của học sinh:

Theo nghiên cứu của Đặng Thị Thơ thuộc tổ chức UNICEF tại Việt Nam,

“ Nghiên cứu về nguyên nhân bỏ học của trẻ em Việt Nam, Hà Nội tháng

11/2010”, có các nhân tố tác động đến bỏ học của trẻ em đó là:

• Nhân tố từ gia đình:

 Trẻ sớm phải tham gia lao động để phụ giúp gia đình.

 Phụ giúp gia đình nhiều việc nên không có thời gian học dẫn đến kết quả học tập yếu.

 Gia đình không hạnh phúc.

 Nhận thức chưa đầy đủ về giá trị của học tập.

 Gia đình không có truyền thống hiếu học.

 Mồ côi bố hoặc mẹ hoặc mồ côi cả bố và mẹ.

• Nhân tố từ nhà trường:

 Chương trình giáo dục không thiết thực.

 Chất lượng dạy học và phương pháp giảng dạy thiếu sự hấp dẫn, ít gây hứng thú học tập với học sinh.

 Mối quan hệ thầy trò ít thân mật, học trò kém chủ động.

 Thiếu cơ sở vật chất, Cơ cấu quản l;ý trường học yếu kém.

 Ngôn ngữ sử dụng dạy và học chưa phù hợp( Với nhóm dân tộc ít người).

• Nhân tố từ xã hội và cộng đồng:

 Các mục tiêu giáo dục của ngành Giáo dục dựa vào số lượng mà chưa đặt ra chỉ tiêu chất lượng.

Trong hoạch định chính sách, nhiều quan chức địa phương vẫn chưa nhận thức đúng mức về tầm quan trọng của đầu tư cho giáo dục, coi đây là một khoản đầu tư cho sự phát triển bền vững.

 Vai trò của các cơ quan đoàn thể, các tổ chức xã hội chưa phát huy đúng mức.

• Nhân tố xuất phát từ bản thân học sinh:

 Học đuối so với bạn, kết quả học tập kém nên xấu hổ với bạn bè và thầy cô.

 Không có thời gian giành cho học tập.

 Thiếu kỷ luật, không đủ kiên nhẫn theo học.

 Cảm thấu việc học quá buồn tẻ.

 Sức khỏe kém, bệnh tật hoặc khuyết tật.

1.4 Các nhân tố đặc thù ảnh hưởng đến bỏ học của học sinh huyện miền núi Anh Sơn:

Ngoài các yếu tố đã nêu ở trên, đối với huyện Anh sơn – Nghệ An có 1 số đặc thù sau:

Huyện Anh Sơn có 19 bản dân tộc thiểu số nằm xa trung tâm và các trường THPT, với địa hình chia cắt, đặc biệt là vào mùa mưa, gây khó khăn cho học sinh trong việc đến trường.

* Điều kiện về kinh tế:

Thu nhập của người dân Anh Sơn, đặc biệt là các hộ đồng bào dân tộc thiểu số (8.553 hộ) và các hộ dân công giáo (9.011 hộ), chủ yếu đến từ hoạt động trồng trọt và nông nghiệp, với nhiều gia đình có đông con Toàn huyện hiện có 767 hộ nghèo, tương đương với 2.273 nhân khẩu, và 6.668 hộ cận nghèo với gần 19.000 nhân khẩu.

- Sản xuất, canh tác thủ công nên cần nhiều nhân công.

* Quan điểm về tâm lý:

- Chỉ cần đủ ăn để sống qua ngày, chưa thực sự muốn thoát nghèo dẫn đến chưa hình thành cho con cái tư tưởng học tập đúng đắn.

- Mặc cảm, tự ti về bản thân, ngại giao tiếp, ảnh hưởng đến việc tiếp thu kiến thức.

* Chính sách của nhà nước: Có tác động 2 mặt đến vấn đề bỏ học của học sinh dân tộc thiểu số.

- Mặt lợi: Giúp các hộ đồng bào dân tộc TS ổn định đời sống, hỗ trợ kinh phí học tập cho học sinh.

- Mặt hại: Tâm lý ỷ lại, trông chờ, không nỗ lực lao động để học tập, để thoát nghèo.

1.5 Các văn bản, điều lệ liên quan:

Tất cả học sinh đều có quyền bình đẳng trong việc tiếp cận giáo dục toàn diện, bao gồm điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, vệ sinh và an toàn cho việc học tập tại lớp cũng như tự học tại nhà Học sinh cũng được cung cấp thông tin về quá trình học tập của mình và có quyền sử dụng trang thiết bị, phương tiện phục vụ cho các hoạt động học tập, văn hóa và thể thao theo quy định của nhà trường.

Học sinh được tôn trọng và bảo vệ quyền lợi, đảm bảo sự bình đẳng và dân chủ trong môi trường học tập Họ có quyền khiếu nại với nhà trường và các cấp quản lý giáo dục về những quyết định ảnh hưởng đến bản thân Ngoài ra, học sinh cũng có quyền chuyển trường khi có lý do chính đáng theo quy định hiện hành, cũng như được phép học trước tuổi, học vượt lớp hoặc học ở độ tuổi cao hơn quy định theo Điều 37 của Điều lệ.

Học sinh được tham gia vào các hoạt động phát triển năng khiếu trong các môn học, thể thao và nghệ thuật do nhà trường tổ chức, nếu đáp ứng đủ điều kiện Ngoài ra, học sinh còn được giáo dục về kỹ năng sống.

Học sinh thuộc diện chính sách xã hội, có hoàn cảnh khó khăn hoặc sở hữu năng lực đặc biệt sẽ được xem xét nhận học bổng hoặc trợ cấp theo quy định.

- Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.

(Trích điều lệ kèm theo thông tư 32 ngày 15/9/2020)

* Nhiệm vụ của người học:

- Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường.

Kính trọng cha mẹ, thầy cô và những người lớn tuổi là nền tảng quan trọng trong giáo dục Đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau trong học tập và rèn luyện không chỉ nâng cao tinh thần mà còn tạo môi trường học tập tích cực Việc thực hiện điều lệ, nội quy của nhà trường và chấp hành pháp luật của Nhà nước là trách nhiệm của mỗi học sinh, góp phần xây dựng một cộng đồng học đường văn minh và phát triển.

- Rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh cá nhân.

Tham gia các hoạt động tập thể tại trường, lớp và Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, cũng như Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, không chỉ giúp học sinh rèn luyện kỹ năng xã hội mà còn thúc đẩy tinh thần đoàn kết Bên cạnh đó, việc hỗ trợ gia đình và tham gia các công tác xã hội như bảo vệ môi trường và thực hiện trật tự an toàn giao thông là những hành động thiết thực, góp phần xây dựng cộng đồng bền vững.

- Giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trường, nơi công cộng; góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường.

(Trích điều lệ kèm theo thông tư 32 ngày 15/9/2020)

*Gia đình – Nhà trường - Xã hội:

Nhà trường hợp tác với chính quyền, các tổ chức đoàn thể địa phương, Ban đại diện cha mẹ học sinh, cùng các tổ chức chính trị - xã hội và cá nhân liên quan để đạt được những mục tiêu chung.

- Thống nhất quan điểm, nội dung, phương pháp giáo dục giữa nhà trường, gia đình và xã hội để thực hiện mục tiêu giáo dục.

Huy động mọi nguồn lực của cộng đồng để chăm lo cho sự nghiệp giáo dục, xây dựng cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục của nhà trường Đồng thời, phát triển phong trào học tập và tạo ra môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, ngăn chặn những hoạt động tiêu cực ảnh hưởng đến học sinh Cần tạo điều kiện cho học sinh tham gia các hoạt động vui chơi, văn hóa, thể dục, thể thao phù hợp với lứa tuổi.

(Trích điều lệ kèm theo thông tư 32 ngày 15/9/2020)

2.1 Th c tr ng đi u ki n t nhiên, tình hình kinh t xã h i ự ạ ề ệ ự ế ộ t i đ aạ ị phương:

CÁC GIẢI PHÁP NHẰM DUY TRÌ SỸ SỐ HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG

1 Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động, thuyết phục, vận động học sinh đến trường:

Nhà trường thực hiện rà soát tình hình học sinh bỏ học hàng năm để xây dựng kế hoạch và phương pháp tuyên truyền hiệu quả Mục tiêu là nắm bắt thông tin, vận động và thuyết phục học sinh có ý định bỏ học quay trở lại trường.

- Tổ chức quán triệt, tập huấn cho CBGV, cán bộ Đoàn, cán bộ lớp đặc biệt là giáo viên chủ nhiệm các nội dung:

• Phương pháp nắm bắt thông tin về học sinh bỏ học, hoặc có ý định bỏ học;

• Cách thức tuyên truyền, vận động đối với các em học sinh bỏ học:

• Phương pháp và nội dung tìm hiểu hoàn cảnh gia đình học sinh;

• Phương pháp và cách thức tìm hiểu học sinh qua cán bộ thôn xóm, dòng họ….

Đoàn thanh niên cần tích cực tuyên truyền về tình trạng học sinh bỏ học và ý định bỏ học, thông qua các bài viết, câu chuyện và hình ảnh phản ánh thực trạng cũng như hệ lụy nghiêm trọng từ việc bỏ học Đồng thời, cần giới thiệu các gương học sinh vượt khó, nỗ lực học tập để khích lệ tinh thần và tạo động lực cho các em.

- Tuyên truyền trong hội nghị phụ huynh đầu năm, cuối năm.

Trong hội nghị toàn đơn vị và các tổ chuyên môn, cần tuyên truyền về thực trạng học sinh bỏ học, đồng thời nhấn mạnh nhiệm vụ phối hợp giữa giáo viên bộ môn và các tổ chức để nâng cao hiệu quả giáo dục cho học sinh.

- Tổ chức tập huấn nghiệp vụ tư vấn tâm lý cho đội ngũ GVCN, cán bộ Đoàn thanh niên.

1.3.Thời gian và điều kiên để thực hiệ:

Hiệu trưởng các nhà trường căn cứ vào thời gian năm học xây dựng các kế hoạch giao dục năm học cụ thể:

- Tổ chức quán triệt, tập huấn cho giáo viên vào các tuần đầu của năm học học.

- Họp phụ huynh đầu năm vào khoảng tuần 3- 5 của năm học.

- Công tác tuyên truyền của Đoàn thanh niên thực hiện thường xuyên trong các tuần học.

Kinh phí được phân bổ cho người báo cáo chuyên đề, chi phí tổ chức họp phụ huynh và hỗ trợ GVCN trong việc tìm hiểu hoàn cảnh gia đình học sinh sẽ được thực hiện theo quy chế nội bộ.

2 Nâng cao năng lực, chất lượng công tác chủ nhiệm lớp và đội ngũ cán bộ lớp Xây dựng tinh thần đoàn kết trong các tập thể lớp.

Giáo viên chủ nhiệm đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục chính trị tư tưởng cho học sinh, đồng thời quản lý các vấn đề liên quan đến học tập và rèn luyện cá nhân của từng học sinh Đội ngũ cán bộ lớp hỗ trợ giáo viên chủ nhiệm trong việc quản lý lớp học hiệu quả.

Nhà trường cần xây dựng kế hoạch công tác chủ nhiệm hiệu quả, phân công đội ngũ giáo viên chủ nhiệm và cán bộ Đoàn, lớp một cách dân chủ và trách nhiệm Điều này nhằm phát huy tối đa khả năng cá nhân trong việc giáo dục học sinh, giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học và các vấn đề tồn tại khác Đồng thời, tăng cường mối đoàn kết trong tập thể lớp để học sinh hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình học tập và phát triển.

Từ đầu năm học, Hiệu trưởng lựa chọn đội ngũ giáo viên chủ nhiệm dựa trên tình hình cụ thể của các lớp và năng lực của cán bộ giáo viên Đội ngũ này cần có phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp, cũng như sự nhiệt huyết trong công tác chủ nhiệm lớp Giáo viên chủ nhiệm phải giáo dục học sinh bằng tình cảm và trách nhiệm, coi các em như con em của mình.

- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng về công tác chủ nhiệm lớp theo các đợt bồi dưỡng của cấp trên.

- Tổ chức phê duyệt kế hoạch công tác chủ lớp cho GVCN với hiệu trưởng. Trong đó,cần quán triệt các nội dung:

• Đưa các nội dung thi đua các lớp gắn với thi đua của cá nhân giáo viên chủ nhiệm.

• Cam kết chất lượng giáo dục đạo đức và giáo dục văn hóa của lớp với Hiệu trưởng.

• Tổ chức tìm hiểu hoàn cảnh gia đình học sinh tại các gia đình mỗi học kỳ

25% gia đình học sinh cần được tìm hiểu, vì vậy việc xây dựng kế hoạch tìm hiểu vào đầu năm và thực hiện các cuộc khảo sát đột xuất là rất quan trọng Các giáo viên chủ nhiệm (GVCN) cần đến thăm gia đình học sinh để nắm rõ hoàn cảnh của các em, từ đó áp dụng các biện pháp giáo dục phù hợp với từng trường hợp.

Cam kết rằng nếu lớp có 1 học sinh bỏ học và không đạt loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ”, thì lớp sẽ bị đánh giá không hoàn thành tốt nhiệm vụ nếu có từ 2 em trở lên nghỉ học.

Tổ chức quy trình lựa chọn cán bộ lớp và cán bộ đoàn phải tuân thủ đúng quy định, đảm bảo phát huy tính dân chủ và trách nhiệm cá nhân Việc giao nhiệm vụ không nên áp đặt khi không có sự đồng thuận từ tập thể lớp.

- Giao nhiệm vụ cho cán bộ đoàn, cán bộ lớp, tập huấn các nhiệm vụ của cán bộ đoàn, cán bộ các lớp.

- Khuyến khích tính sáng tạo chủ động của học sinh trong các hoạt động tập thể, các sân chơi sáng tạo dành cho học sinh.

Một tập thể lớp đoàn kết và vững mạnh tạo ra môi trường học tập tích cực cho tất cả các thành viên, giúp các em cảm thấy hứng thú mỗi ngày đến trường Điều này không chỉ giữ cho các em không chán học mà còn củng cố mục tiêu học tập đúng đắn, từ đó giảm thiểu tình trạng bỏ học.

Sự đoàn kết và vững mạnh của một tập thể lớp phụ thuộc vào giải pháp mà giáo viên chủ nhiệm áp dụng Vai trò định hướng của giáo viên là rất quan trọng trong việc xây dựng khối đoàn kết Một trong những cách hiệu quả là tổ chức các hoạt động tập thể như công trình thanh niên, phong trào văn hóa - văn nghệ và thể dục thể thao Giáo viên cần huy động tối đa số lượng thành viên tham gia, vì khi các em cùng sinh hoạt, hoạt động và chia sẻ với nhau, tình yêu thương và sự đoàn kết sẽ được hình thành Học tập trong môi trường như vậy sẽ giúp các em không còn ý định bỏ học.

2.3 Thời gian và kinh phí thực hiện:

Công tác phân công nhiệm vụ cho giáo viên chủ nhiệm và lựa chọn cán bộ Đoàn, cán bộ lớp được thực hiện từ đầu năm học Việc theo dõi và đánh giá diễn ra hàng tuần, hàng tháng nhằm giúp cán bộ quản lý có biện pháp tư vấn, điều chỉnh và hỗ trợ kịp thời trong công tác giáo dục học sinh.

- Tổ chức tập huân đầu năm và giữa kỳ cho GVCN, cán bộ lớp, cán bộ đoàn.

- Các nội dung về tìm hiểu năm bắt hoàn cảnh học sinh và gia đình học sinh thực hiện theo kế hoạch và đột xuất.

3 Tập trung nâng cao chất lượng dạy và học, tổ chức tốt việc phụ đạo cho học sinh yếu kém, khắc phục tình trạng chạy theo thành tích, thiếu trung thực trong kiểm tra, đánh giá.

3.1 Mục đích: Đây là một nội dung lớn trong kế hoạch giáo dục của trường, tuy nhiên xét về góc độ góp phần hạn chế học sinh bỏ học, nhằm duy trì sỹ số học sinh trong năm học thì giải pháp này cũng góp phần vô cùng quan trọng:

KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

Trong hơn 2 năm thực hiện các giải pháp duy trì sĩ số học sinh THPT tại huyện Anh Sơn, đã đạt được nhiều kết quả tích cực Báo cáo từ các trường THPT-TTGDTX cho thấy số học sinh bỏ học để đi học nghề và số học sinh bỏ học trong 5 năm từ năm học 2016-2017 đến học kỳ 1 năm học 2020-2021 đã được ghi nhận.

1 Tỷ lệ học sinh bỏ học giảm rõ rệt qua các năm:

Số liệu thống kê cụ thể như sau:

TT Năm học Tổng số

Số học sinh nghỉ học, đi học nghề Số học sinh bỏ học

Tổng Nam Nữ Tổng Nam Nữ

TT Năm học Tổng số

Số học sinh nghỉ học, đi học nghề Số học sinh bỏ học

Tổng Nam Nữ Tổng Nam Nữ

TT Năm học Tổng số

Số học sinh nghỉ học, đi học nghề Số học sinh bỏ học

Tổng Nam Nữ Tổng Nam Nữ

TT Năm học Tổng số

Số học sinh nghỉ học, đi học nghề Số học sinh bỏ học

Tổng Nam Nữ Tổng Nam Nữ

Tổng số học sinh bỏ học trong toàn huyện Anh Sơn bậc học THPT- THGDTX là:

- Năm 2016-2017 là 122 em (3,29%), trong đó đi học nghề có 68 em.

- Năm 2017-2018: là 99 em (2,9%), trong đó HS đi học nghề có 29 em.

- Năm 2018-2019: là 119 em (3,5%), trong đó HS đi học nghề có 39 em.

- Năm 2019-2020: là 77 em (2,01%), trong đó HS đi học nghề có 27 em.

- Năm 2020-2021: là 39 em (1,1 %), trong đó HS đi học nghề có 14 em.

Số lượng học sinh bỏ học, sự biến động về mức độ bỏ học của học sinh tại huyện Anh Sơn dựa trên hệ thống chỉ tiêu đánh giá:

- Số lượng học sinh bỏ học giảm (học sinh); rS = St – Shs hiện tại.

- Tỷ lệ giảm số học sinh bỏ học (%): rS= (S bh)/ St * 100%.

2 Thành công và hạn chế:

Trong quá trình triển khai các giải pháp của đề tài chúng tôi nhận thấy các giải pháp đã đem lại một số thành công:

- Số học sinh bỏ học giảm đáng kể, từ năm học 2016-2017 có 3,29% học sinh bỏ học, đến nay đã giảm xuống còn 1,1%.

Nhận thức của cán bộ giáo viên (CBGV) và học sinh về tình trạng học sinh bỏ học đã được nâng cao, qua đó giúp triển khai các giải pháp hiệu quả nhằm duy trì sĩ số lớp học và cải thiện tình hình học tập tại trường.

- Nội dung và phương pháp thực hiện nhiệm vụ của giáo viên chủ nhiệm có bước chuyển biến tích cực trong nhận thức cũng như hành động.

Một số nguyên nhân dẫn đến tình trạng học sinh bỏ học bao gồm tình cảm trai gái, đặc biệt là ở học sinh nữ khi có bầu và phải lấy chồng, hoàn cảnh gia đình khó khăn, và sự tự ti của một bộ phận học sinh dân tộc thiểu số Tuy nhiên, những nguyên nhân này đang được khắc phục một cách triệt để.

Để thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018, cần chủ động khảo sát chất lượng học sinh nhằm nắm bắt và xây dựng chương trình phù hợp với từng đối tượng học sinh Điều này đặc biệt quan trọng trong việc hỗ trợ các tổ hợp môn mà học sinh tự chọn để tham gia thi Tốt nghiệp THPT hàng năm.

Trong quá trình triển khai các giải pháp của đề tài chúng tôi nhận thấy một số hạn chế:

- Vẫn chưa khắc phục được triệt để tình trạng học sinh chán học, một số HS vẫn còn thiếu động cơ học tập đúng đắn.

Mặc dù gặp nhiều khó khăn do tình hình dịch bệnh phức tạp và nhiệm vụ chuyên môn, nhưng công tác tổ chức các hoạt động ngoại khóa, hoạt động xã hội và trải nghiệm vẫn chưa đạt được hiệu quả như mong đợi.

Do điều kiện kinh tế khó khăn, nhiều phụ huynh phải đi làm xa, dẫn đến việc phối hợp giữa gia đình và nhà trường bị gián đoạn và hạn chế.

Ngày đăng: 21/05/2021, 22:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. “Làng Việt Nam nổi tiếng” (NXB Thanh Niên, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Làng Việt Nam nổi tiếng” (
Nhà XB: NXB Thanh Niên
2. “ Nghiên cứu về nguyên nhân bỏ học của trẻ em Việt Nam”, Hà Nội tháng 11/2010” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu về nguyên nhân bỏ học của trẻ em Việt Nam”, Hà Nội tháng11/2010
3. Thông tư 58/2011/TT-BDGĐT Ban hành Qui chế đánh giá xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông Khác
4. Báo cáo tổng kết các năm học 2016-2017; 2017-2018; 2018-2019; 2019- 2020 của các trường THPT, TTGDTX trên địa bàn huyện Anh Sơn Khác
5. Nghị quyết Đảng bộ huyện Anh Sơn khóa 18 nhiệm kỳ 2015-2020; khóa 19 nhiệm kỳ 2020-2025 Khác
7. Thông Tư 32/2020/TT-BGDĐT Ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, và trường phổ thông có nhiều cấp học Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w