1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tổ chức dạy học trải nghiệm với chủ đề chế biến các sản phẩm từ tinh bột và rau, củ, quả theo hướng tiếp cận STEM môn công nghệ 10 THPT

47 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ chức dạy học trải nghiệm với chủ đề chế biến các sản phẩm từ tinh bột và rau, củ, quả theo hướng tiếp cận STEM - môn công nghệ 10 THPT
Trường học Trường THPT Nghệ An
Chuyên ngành Công nghệ
Thể loại Sáng kiến
Năm xuất bản 2020
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 2,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ (1)
    • I. Lí do chọn đề tài (1)
    • II. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu (2)
      • 1. Đối tƣợng nghiên cứu (2)
      • 2. Phạm vi nghiên cứu (2)
    • III. Mục đích nghiên cứu (2)
    • IV. Nhiệm vụ nghiên cứu (2)
    • V. Phương pháp nghiên cứu (2)
    • VI. Những đóng góp mới của đề tài (3)
  • PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU (4)
  • CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI (4)
    • I. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI (4)
      • 1. Khái niệm STEM (4)
      • 2. Dạy học trải nghiệm theo phương pháp tích hợp STEM (4)
      • 3. Nội dung tiến hành trong dạy học trải nghiệm STEM (5)
        • 3.1. Kế hoạch bài dạy (5)
        • 3.2. Kế hoạch thực hiện (5)
        • 3.3. Công cụ đánh giá (5)
        • 3.4. Báo cáo sản phẩm (7)
        • 3.5. Kiểm tra kiến thức vận dụng (7)
    • II. THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ (7)
      • 1. Về thực trạng dạy và học trải nghiệm STEM trong môn công nghệ hiện nay (7)
      • 2. Thực trạng đội ngũ giáo viên giảng dạy môn công nghệ (9)
  • CHƯƠNG II GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN (9)
    • I. Tổ chức dạy học trải nghiệm : Chế biến các sản phẩm từ tinh bột và rau, củ , quả (9)
    • II. Dạy học STEM : Chế biến rƣợu trái cây (18)
    • III. Kiểm tra kiến thức vận dụng (33)
  • CHƯƠNG III. HIỆU QUẢ CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM (41)
    • PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (0)
      • 1. KẾT LUẬN (44)
      • 2. KIẾN NGHỊ (45)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (46)

Nội dung

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

I CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

STEM, viết tắt của Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán học, là mô hình giáo dục nhằm trang bị cho người học những kiến thức và kỹ năng thiết yếu trong các lĩnh vực này Theo chương trình giáo dục phổ thông năm 2018, giáo dục STEM được hiểu là phương pháp tiếp cận liên môn, giúp học sinh áp dụng kiến thức vào việc giải quyết các vấn đề thực tiễn trong bối cảnh cụ thể.

Giáo dục STEM (Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán học) đang ngày càng được chú trọng, với sự công nhận từ các tổ chức uy tín như Hiệp hội các giáo viên dạy khoa học quốc gia Mỹ Việc hiểu đúng về giáo dục STEM không chỉ giúp nâng cao chất lượng giảng dạy mà còn khuyến khích sự sáng tạo và tư duy phản biện trong học sinh STEM đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn bị cho thế hệ tương lai đối mặt với những thách thức toàn cầu.

Science Teachers Association - NSTA) đƣợc thành lập năm 1944 đã đề xuất ra khái niệm giáo dục STEM (STEM education) với cách định nghĩa ban đầu nhƣ sau:

Giáo dục STEM là một phương pháp học tập liên môn, tích hợp các khái niệm học thuật với bài học thực tiễn Qua đó, học sinh áp dụng kiến thức về khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học vào các tình huống cụ thể, giúp kết nối giữa trường học, cộng đồng, nơi làm việc và các tổ chức toàn cầu Điều này không chỉ phát triển năng lực trong lĩnh vực STEM mà còn trang bị cho học sinh khả năng cạnh tranh trong nền kinh tế mới.

2 Dạy học trải nghiệm theo phương pháp tích hợp STEM

Giáo dục STEM tập trung vào phương pháp học tập thực hành và các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, bao gồm học qua dự án, học qua trò chơi và đặc biệt là học qua thực hành Phương pháp "học qua hành" giúp học sinh tiếp thu kiến thức từ kinh nghiệm thực tế, thay vì chỉ từ lý thuyết Bằng cách xây dựng bài giảng theo chủ đề và dựa trên thực hành, học sinh sẽ hiểu sâu hơn về lý thuyết thông qua các hoạt động thực tế, giúp họ ghi nhớ lâu hơn Học sinh được khuyến khích làm việc nhóm, tự thảo luận và vận dụng kiến thức vào thực tiễn, từ đó có khả năng truyền đạt lại cho người khác Trong mô hình này, giáo viên đóng vai trò là người hướng dẫn, giúp học sinh tự xây dựng kiến thức cho bản thân, phát triển kỹ năng trải nghiệm STEM.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

STEM là viết tắt của Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán học, và giáo dục STEM nhằm trang bị cho người học những kiến thức và kỹ năng thiết yếu trong các lĩnh vực này Theo chương trình giáo dục phổ thông năm 2018, giáo dục STEM được định nghĩa là mô hình giáo dục liên môn, giúp học sinh áp dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề thực tiễn trong bối cảnh cụ thể.

Giáo dục STEM, viết tắt của Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán học, là một lĩnh vực ngày càng được chú trọng trong giáo dục hiện đại Hiệp hội các giáo viên dạy khoa học quốc gia Mỹ (NSTA) là một tổ chức uy tín toàn cầu trong lĩnh vực này, cung cấp hướng dẫn và tài nguyên cho giáo viên nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy Việc hiểu đúng về giáo dục STEM không chỉ giúp học sinh phát triển kỹ năng tư duy phản biện mà còn chuẩn bị cho họ những cơ hội nghề nghiệp trong tương lai.

Science Teachers Association - NSTA) đƣợc thành lập năm 1944 đã đề xuất ra khái niệm giáo dục STEM (STEM education) với cách định nghĩa ban đầu nhƣ sau:

Giáo dục STEM là phương pháp học tập liên môn, kết hợp các khái niệm học thuật với thực tiễn, giúp học sinh áp dụng kiến thức về khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học vào các bối cảnh cụ thể Điều này tạo ra sự kết nối giữa trường học, cộng đồng, nơi làm việc và các tổ chức toàn cầu, từ đó phát triển năng lực trong lĩnh vực STEM và nâng cao khả năng cạnh tranh trong nền kinh tế mới.

2 Dạy học trải nghiệm theo phương pháp tích hợp STEM

Giáo dục STEM tập trung vào phương pháp học tập thực hành và trải nghiệm sáng tạo, sử dụng các phương pháp linh hoạt như học qua dự án, trò chơi và thực hành Phương pháp “học qua hành” giúp học sinh thu nhận kiến thức từ kinh nghiệm thực tế, thay vì lý thuyết Bằng cách xây dựng bài giảng theo chủ đề và thực hành, học sinh sẽ hiểu sâu về lý thuyết thông qua các hoạt động thực tế, từ đó ghi nhớ lâu hơn Học sinh sẽ làm việc theo nhóm, tự thảo luận và vận dụng kiến thức vào thực hành, đồng thời có thể truyền đạt lại cho người khác Trong mô hình này, giáo viên trở thành người hướng dẫn, giúp học sinh tự xây dựng kiến thức, phát triển kỹ năng trải nghiệm STEM.

3 Nội dung tiến hành trong dạy học trải nghiệm STEM

Lên kế hoạch bài dạy của giáo viên có thể bắt nguồn từ thực tiễn giảng dạy, các vấn đề thời sự hoặc từ những ý tưởng nảy sinh trong quá trình học sinh đề xuất và phát biểu.

Sau khi xây dựng kế hoạch bài dạy, giáo viên sẽ định hướng các hoạt động để học sinh thực hiện những ý tưởng đó Trong quá trình này, giáo viên đóng vai trò giám sát, theo dõi và hỗ trợ học sinh khi cần thiết.

Các bước tiến hành kế hoạch thực hiện gồm:

3.3 Công cụ đánh giá Để đánh giá sản phẩm của học sinh, giáo viên hướng dẫn xây dựng bộ công cụ đánh giá Điểm sản phẩm: là trung bình cộng từ phiếu đánh giá của các nhóm, phiếu tự đánh giá của học sinh và điểm sản phẩm từ giáo viên

PHIẾU ĐÁNH GIÁ CÁC NHÓM

Nhóm đánh giá:……… Nhóm đƣợc đánh giá:………

STT Nội dung chính Nội dung chi tiết Điểm tối đa

Phù hợp với mục tiêu: nội dung, hoạt động, kỹ thuật tổ chức

Phù hợp với mục tiêu, chuẩn kiến thức 2

Các năng lực đƣợc hình thành 1

4 Bản thiết kế Đảm bảo tính khoa học, dễ đọc, chú thích rõ, đẹp

5 Nguyên vật liệu Đảm bảo đƣợc tiêu chí đơn giản, rẻ tiền và dễ tìm

6 Sản phẩm Đảm bảo đƣợc các tiêu chí đƣa ra

Tóm tắt đƣợc kiến thức trọng tâm, rõ về bản thiết kế, sản phẩm…

Chính xác, ngắn ngọn, thỏa mãn được người hỏi

STT Nội dung chính Nội dung chi tiết Điểm tối đa Điểm

1 Nhiệm vụ Hoàn thành rất tốt 5

2 Thảo luận và tinh thần làm việc nhóm

Sau khi hoàn thành chủ đề theo quy định, sẽ tổ chức buổi báo cáo sản phẩm Giáo viên hướng dẫn sẽ điều hành, trong khi nhóm trưởng hoặc đại diện từng nhóm trình bày sản phẩm của mình Các nhóm khác sẽ theo dõi và đặt câu hỏi, đồng thời giáo viên cũng có thể kiểm tra kiến thức của học sinh trong quá trình này Ngoài ra, các nhóm có thể đề xuất những khó khăn gặp phải và đưa ra các giải pháp tối ưu.

Giáo viên rút ra kết luận, nhận xét ƣu, nhƣợc điểm từng nhóm, dựa vào công cụ đánh giá để cho điểm từng học sinh

3.5 Kiểm tra kiến thức vận dụng

Giáo viên thực hiện bài kiểm tra để đánh giá quá trình tiếp thu kiến thức và kỹ năng của học sinh Dựa vào kết quả này, giáo viên có thể điều chỉnh phương pháp giảng dạy và định hướng cho các dự án tiếp theo, từ đó rút ra kinh nghiệm và khẳng định hiệu quả của phương pháp dạy học STEM.

THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ

1 Về thực trạng dạy và học trải nghiệm STEM trong môn công nghệ hiện nay

Trong giảng dạy công nghệ tại THPT, đặc biệt là môn công nghệ 10, việc ứng dụng kiến thức công nghệ vào thực tiễn là rất quan trọng Tuy nhiên, tâm lý coi môn công nghệ là môn phụ đã khiến giáo viên không đầu tư đủ vào đổi mới phương pháp giảng dạy, dẫn đến việc chưa phát huy tối đa nội dung và năng lực của học sinh Điều này làm cho học sinh thiếu hứng thú với môn học, thậm chí có lúc tiết học công nghệ còn bị sử dụng để ôn luyện cho các môn học chính Để đánh giá thực trạng dạy và học theo phương pháp trải nghiệm STEM và dạy học dự án trong môn công nghệ 10, tôi đã khảo sát 16 giáo viên và 215 học sinh tại 5 trường THPT ở huyện Quỳnh Lưu vào đầu năm học 2020-2021 Kết quả khảo sát sẽ được trình bày trong bài viết này.

Khảo sát giáo viên Khảo sát học sinh

Mức độ quan tâm đến dạy học

Số lƣợng Tỉ lệ Nội dung khảo sát Kết quả

Em có thích học môn Công Nghệ không?

Rất thích: 0 Thích: 10 Không thích: 205 Ít quan tâm 2 12,5%

Em thấy môn công nghệ có thiết thực với đời sống hằng ngày không?

Quan tâm nhƣng không áp dụng 5 31,25%

Em đã từng được hướng dẫn làm những sản phẩm tạo ra từ việc học công nghệ chƣa?

Chƣa: 215 Rồi: 0 Đang tìm hiểu và đã có áp dụng nhƣng rất ít

Em có thích đƣợc trải nghiệm để tự mình khám phá và làm ra những sản phẩm thiết thực từ lĩnh vực công nghệ không?

Rất thích: 62 Thích: 138 Không thích: 25 Áp dụng dạy học ở rất nhiều tiết trong chương trình môn công nghệ 10

Theo em có nên áp dụng thường xuyên phương pháp dạy học STEM trong môn công nghệ không

Nên áp dụng vì rèn luyện đƣợc nhiều kĩ năng:

Không nên áp dụng vì mất nhiều thời gian và tốn kém: 18

Không nên áp dụng vì học sinh không thích: 0

STEM là một lĩnh vực quan trọng cần được mở rộng và áp dụng cho giáo viên và học sinh tại các trường đặc biệt, đặc biệt trong môn công nghệ, nhờ vào những lợi ích vượt trội mà nó mang lại.

2 Thực trạng đội ngũ giáo viên giảng dạy môn công nghệ a Thuận lợi

Công nghệ 10 là môn học dễ hiểu và gần gũi với đời sống học sinh, đặc biệt là những em ở vùng nông thôn như Quỳnh Lưu 2 Việc áp dụng phương pháp dạy và học theo hướng tiếp cận STEM sẽ giúp các em phát huy tốt khả năng của mình nếu được triển khai hướng dẫn đúng cách.

Kiến thức môn Công nghệ 10 và Sinh học có mối liên hệ chặt chẽ, cho phép giáo viên dạy Sinh học cũng có thể giảng dạy môn Công nghệ 10 Việc áp dụng kiến thức và phương pháp dạy học từ Sinh học vào Công nghệ sẽ nâng cao hiệu quả giảng dạy Tuy nhiên, vẫn tồn tại một số khó khăn trong việc tích hợp hai môn học này.

Trình độ và chuyên ngành đào tạo là yếu tố quyết định chất lượng giảng dạy, nhưng chỉ dưới 20% giáo viên môn công nghệ được tuyển dụng đúng chuyên môn tại các trường THPT Thường chỉ có 1-2 giáo viên công nghệ chính quy, trong khi phần lớn giảng viên là giáo viên kiêm nhiệm từ các chuyên ngành khác Hơn nữa, công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên công nghệ chưa được thực hiện thường xuyên, dẫn đến khó khăn trong việc đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Tổ chức dạy học trải nghiệm : Chế biến các sản phẩm từ tinh bột và rau, củ , quả

* Chủ đề trải nghiệm : “KHÉO TAY HAY LÀM” – Chế biến món ăn từ tinh bột và rau ,củ, quả

- Phạm vi kiến thức: Chế biến gạo từ thóc và các sản phẩm của gạo, chế biến tinh bột sắn , mì, chế biến rau - củ - quả

- Thời gian thực hiện: 2 tuần, bao gồm 1 tiết trên lớp và thời gian thực hiện ngoài lớp

- Bài học liên quan: Bài 44: chế biến lương thực, thực phẩm – môn công nghệ 10 Bài 45: Chế biến xiro từ quả - môn công nghệ 10

Bài 8 : Quang hợp ở thực vật – môn sinh học 11( liên môn) Bài 13: Phát hiện diệp lục và carotenoit – sinh học 11

+ Học sinh biết cách chế biến các sản phẩm đa dạng từ tinh bột và rau, củ , quả

+ Học sinh thấy đƣợc sự kì diệu của sắc tố trong rau củ quả khi kết hợp các màu săc khác nhau để tạo nên sản phẩm

+ Rèn luyện đƣợc kĩ năng tƣ duy sáng tạo, cách xử lý và giải quyết tình huống thực tế

+ Rèn luyện các kĩ năng nghiên cứu khoa học: kỹ năng đặt câu hỏi, xây dựng giả thuyết, xác định phương pháp thực hiện

+ Rèn luyện kĩ năng giải thích và kết luận

+ Rèn luyện ý thức đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường

+ Yêu thích môn học và thích khám phá những điều kì diệu từ kiến thức môn học

+ Xây dựng đƣợc các thói quen tốt trong học tập và trong đời sống

+ Năng lực vận dụng kiến thức công nghệ vào thực tiễn cuộc sống

+ Năng lực giải quyết vấn đề

+ Năng lực tham gia và tổ chức hoạt động trong tập thể

+ Năng lực định hướng nghề nghiệp

+ Giáo án, kiến thức về cách chế biến các sản phẩm từ tinh bột và rau củ quả + Phiếu học tập

+ Ôn lại các kiến thức đã học có liên quan- bài 44: Chế biến lương thực, thực phẩm, bài 45: Chế biến xiro từ quả môn công nghệ 10

+ Tìm hiểu các phương pháp chế biến các sản phẩm rau củ quả trên các phương tiện (internet…)

- Phương pháp dạy học trải nghiệm

Hằng ngày, chúng ta thường tiêu thụ các món ăn và thức uống chế biến sẵn từ tinh bột và rau củ quả Mặc dù những món ăn này rất ngon và đa dạng, nhưng liệu chúng có đảm bảo an toàn thực phẩm và tốt cho sức khỏe của chúng ta hay không? Tại sao chúng ta không tìm hiểu và tự tay chế biến những sản phẩm mà mình mong muốn?

Giáo viên khuyến khích học sinh khám phá các món ăn được chế biến từ tinh bột như gạo, nếp và bột mì, đặc biệt là những món ăn có màu sắc hấp dẫn Học sinh có thể tìm kiếm thông tin qua internet hoặc tài liệu liên quan để mở rộng kiến thức về ẩm thực.

Ví dụ : Xôi ngũ sắc, thạch rau câu, bánh trôi nước , bánh bèo…

Học sinh sẽ có cơ hội thể hiện khả năng chế biến các sản phẩm từ rau, củ, quả sau khi tìm hiểu về sắc màu tự nhiên dưới bàn tay khéo léo của những “người thợ”.

1 Bằng kiến thức đã học và tìm hiểu đƣợc, mỗi nhóm hãy chuẩn bị để tạo ra 1 món ăn từ tinh bột và 1 món ăn từ rau, củ ,quả

2 Hoàn thành sản phẩm sau 1 tuần tìm hiểu

3 Lưu ý: Sản phẩm món ăn từ tinh bột tất cả các công đoạn làm phải quay phim, chụp ảnh hoặc ghép phim thành ảnh và báo cáo sản phẩm tại phòng học ( qua tivi) Riêng sản phẩm món ăn từ rau củ quả sẽ làm tại lớp

Nếu gặp vấn đề gì chưa rõ có thể liên lạc với giáo viên hướng dẫn

Sau khi nhận nhiệm vụ, tổ bầu nhóm trưởng, nhóm trưởng họp các thành viên và phân công nhiệm vụ Giáo viên hướng dẫn học sinh:

- Tìm kiếm thông tin hướng dẫn : Trên mạng Internet, các tài liệu liên quan (Yêu cầu các em ghi lại nguồn tài liệu tham khảo)

Chọn lọc những thông tin hướng dẫn đơn giản, dễ làm , phù hợp với điều kiện thực tế hiện có và khả năng đáp ứng của từng nhóm

- Giáo viên phát cho mỗi học sinh PHIẾU ĐÁNH GIÁ CÁC NHÓM và

PHIẾU TỰ ĐÁNH GIÁ, nhóm trưởng tổng hợp kết quả

- Điểm của mỗi học sinh là trung bình cộng của 2 phiếu đánh giá và điểm sản phẩm học sinh làm đƣợc

D BÁO CÁO SẢN PHẨM TRẢI NGHIỆM

Sau 1 tuần nghiên cứu và tìm hiểu , các nhóm tiến hành trải nghiệm

Dưới đây là một số hình ảnh và sản phẩm mà học sinh đã trải nghiệm :

1 Sản phẩm món ăn từ tinh bột “KHÉO TAY HAY LÀM”

2 Sản phẩm món ăn từ rau, củ ,quả : Sắc màu tự nhiên dưới bàn tay của những “người thợ”

E NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN

Các nhóm đã hoàn thành nhiệm vụ và có sản phẩm để báo cáo, thuyết trình Sản phẩm nổi bật với sự đa dạng, đẹp mắt và hấp dẫn, thể hiện sự khéo tay của các thành viên Đặc biệt, các món ăn từ tinh bột đã được chế biến một cách sáng tạo và tinh tế.

Nhóm Ƣu điểm Hạn chế Điểm đánh giá Nhóm 1 Món ăn:Xôi đậu- xúc xích

- Xôi ngon, thơm và dẻo

- Video của nhóm chi tiết từng việc cần phải làm

- Tinh thần làm việc nhóm tốt

- Kế hoạch phân công nhiệm vụ chƣa khoa học , điểm chấm của các thành viên chƣa hợp lí

Nhóm 2 Món ăn cơm cuộn hàn Quốc và thạch hoa quả

- Màu sắc sản phẩm nhẹ nhàng, đẹp mắt

- Trả lời đúng và đầy đủ các nội dung phần trải nghiệm

- Sản phẩm làm tốn nhiều thời gian

- Số thành viên tham gia nhóm chƣa đầy đủ

Nhóm 3 Món ăn gỏi cuốn

- Tinh thần hợp tác nhóm tốt

- Câu trả lời thực tiễn của nhóm 3 chính xác, giải thích rõ ràng

- Nguyên liệu làm chủ yếu là sẵn có nên chƣa có khâu chế biến nguyên liệu

Nhóm 4 Món ăn kim chi và bánh bèo

- Phân công nhiệm vụ rõ ràng giữa các thành viên

- Các thành viên có tinh thần chịu khó học hỏi

- Màu sắc sản phẩm không đẹp

- Chất lƣợng sản phẩm chƣa đạt

Nhóm 5 Món ăn : Xúc xích- phô mai

- Sản phẩm có màu sắc đẹp, hấp dẫn

- Phân công nhiệm vụ rõ ràng giữa các thành viên

- Video thiết kế sôi động

- Chấm điểm giữa các thành viên chƣa đúng với công việc và kết quả đạt đƣợc

9 điểm b Sản phẩm món ăn từ rau, củ, quả

Nhóm Ƣu điểm Hạn chế Điểm đánh giá

Nhóm 1 - Tinh thần làm việc nhóm tốt

- Một số thành viên trong nhóm chƣa tích cực trong quá trình chế biến sản phẩm

Nhóm 2 - Sản phẩm đẹp, các thành viên trong nhóm hoạt động đều tay

- Chất lƣợng món nộm ngon

- Ý thức vệ sinh sau thực hành chƣa tốt

Nhóm 3 - Các thành viên nhóm làm việc nhiệt tình, nhanh

- Sản phẩm tạo ra nhiều( 2 sản phẩm)

- Tinh thần hợp tác nhóm tốt

- Món xoài lắc thiếu vị chua, nhiều vị mặn ( chất lƣợng chƣa đạt)

Nhóm 4 - Có tính sáng tạo

- Tinh thần hợp tác nhóm tốt

Chƣa đảm bảo an toàn trong quá trình tạo sản phẩm

Dạy học STEM : Chế biến rƣợu trái cây

1 Tên chủ đề : CHẾ BIẾN SẢN PHẨM TỪ CÁC LOẠI QUẢ- RƢỢU TRÁI CÂY

(Số tiết trên lớp 03 và thời gian thực hiện ở nhà)

Rượu trái cây được xem là một loại thức uống bổ dưỡng, mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe Mỗi loại trái cây chứa các thành phần dinh dưỡng và công dụng riêng biệt Đặc biệt, các sắc tố và vitamin trong trái cây rất phong phú, nhưng chúng chỉ được giải phóng và hòa tan trong môi trường chất hữu cơ như rượu Hơn nữa, tác dụng của các thành phần này còn được tăng cường khi trái cây được ngâm trong rượu.

Trong bài viết này, chúng ta sẽ tiến hành nghiên cứu kiến thức nền về chế biến lương thực, thực phẩm theo chương trình Công nghệ 10, cụ thể là các bài 44 và 45 Đồng thời, chúng ta cũng sẽ kết hợp với các kiến thức liên môn, bao gồm hệ sắc tố quang hợp từ các bài 8 và 13 trong môn Sinh học 11, nhằm tìm ra câu trả lời cho câu hỏi đã đề ra.

- Vận dụng kiến thức về chế biến lương thực, thực phẩm ,chế biến xiro từ quả, kiến thức về hệ sắc tố

- Nắm được các bước trong quy trình chế biến sản phẩm b Kĩ năng :

- Kĩ năng Khoa học: Học sinh hiểu và biết cách phối hợp giữa các công đoạn để tạo ra sản phẩm ƣng ý

Kỹ năng công nghệ thông tin là yếu tố quan trọng giúp người dùng tra cứu và xây dựng các sản phẩm ứng dụng hiệu quả, phục vụ cho nội dung thuyết trình sản phẩm Việc vận dụng thành thạo các kỹ năng này không chỉ nâng cao chất lượng bài thuyết trình mà còn tạo ấn tượng mạnh mẽ với người nghe.

- Kĩ năng Kĩ thuật: Bản qui trình tạo ra 1 sản phẩm rƣợu trái cây

- Kĩ năng Toán học: Định lƣợng hàm lƣợng các chất trong quá trình chế biến

Bên cạnh đó, HS sẽ đƣợc rèn luyện về các kĩ năng làm việc theo nhóm, kĩ năng hợp tác, kĩ năng thuyết trình c.Phát triển phẩm chất:

- Hình thành và rèn luyện tác phong công nghiệp

- Rèn luyện khả năng tìm tòi, kiên trì, chăm chỉ

- Tăng cường khả năng giao tiếp, chia sẽ thông tin và tôn trọng ý kiến của người khác cũng nhƣ bảo vệ chính kiến d Định hướng năng lực:

- Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề

- Hình thành và phát triển năng lực công nghệ thông tin, năng lực thực hành thí nghiệm, năng lực tự lực và tự học

- Hình thành và phát triển năng lực tƣ duy sáng tạo

- Nguyên liệu và dụng cụ chế biến:

+ Các loại rau, củ, quả có nhiều màu sắc, rƣợu trắng

+ Đĩa, dao,kéo, thớt, bình thủy tinh có dung tích trên 2lit

Hoạt động 1 XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ ( tiết 1- ở lớp) a Mục đích của hoạt động:

- Học sinh hiểu đƣợc vấn đề đặt ra

- Hình dung đƣợc nhiệm vụ cần thực hiện

- Xác định đƣợc nguồn tài liệu để tìm hiểu b Nội dung hoạt động:

Học sinh Giáo viên Hình thức, địa điểm

Học sinh ngồi theo vị trí các nhóm

Cử nhóm trưởng, thư ký

Chia nhóm Bầu nhóm trưởng Thƣ ký nhóm

Lắng nghe, ghi chép, tập trung ý kiến thắc mắc cần hỏi

Bài 44 cung cấp kiến thức về chế biến lương thực thực phẩm, đặc biệt là chế biến rau, củ, quả, trong khi bài 45 tập trung vào quy trình chế biến siro từ trái cây và sản xuất rượu trái cây Những thông tin này không chỉ giúp nâng cao kỹ năng chế biến mà còn góp phần bảo quản và phát triển giá trị dinh dưỡng của thực phẩm.

- Tìm hiểu kiến thức về hệ sắc tố ( bài 8,bài 13- sinh học 11)

- Tìm hiểu kiến thức về bài 23,24,25,27 – sinh học 10

- Hãy tạo ra một 1 sản phẩm rƣợu trái cây tốt cho sức khỏe

Nêu câu hỏi về những thắc mắc, chƣa rõ

Giải thích, tháo gỡ, thắc mắc cho học sinh

Phân công nhiệm vụ tìm hiểu kiến thức nền

Giới thiệu về tài liệu về kiến thức nền: SGK công nghệ 10, sinh học 11, internet…

Tập trung ở lớp c Dự kiến sản phẩm học tập của học sinh:

- Kết quả tìm hiểu về các loại rƣợu trái cây

- Các câu hỏi về quá trình chế biến

Nhóm sẽ thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu kiến thức nền, thảo luận phương án tiến hành và phân tích quy trình chế biến Kế hoạch bao gồm phân công nhiệm vụ cho từng cá nhân, xác định thời gian và nội dung thảo luận để thực hiện nhiệm vụ tự học kiến thức nền và đề xuất quy trình Cách thức tổ chức sẽ được thiết lập rõ ràng để đảm bảo hiệu quả trong quá trình làm việc nhóm.

Giáo viên giới thiệu hình ảnh các sản phẩm chế biến từ trái cây như rượu vang, rượu nho, rượu lựu, rượu chuối và rượu ổi Sau đó, giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh về điểm chung của các loại đồ uống này Nếu học sinh không đưa ra được câu trả lời, giáo viên có thể gợi ý thêm bằng cách đặt các câu hỏi hỗ trợ.

Thức uống trên đƣợc làm từ nguyên liệu gì và bằng cách nào, có tác dụng gì đối với con người?)

- Giáo viên yêu câu học sinh mỗi nhóm tìm hiểu 1 sản phẩm là 1loại rƣợu trái cây để trải nghiệm

Hoạt động 2 NGHI N CỨU KIẾN THỨC NỀN VÀ NGHIÊN CỨU CÁCH

THỨC SẢN XUẤT RƢỢU TRÁI CÂY

(Ở nhà ) a Mục đích của hoạt động:

- Tìm hiểu và nắm chắc các loại nguyên liệu , dụng cụ và quy trình chế biến sản phẩm đã lựa chọn

- Hiểu về vai trò của việc chế biến

- Hình dung đƣợc sản phẩm tạo ra b Nội dung hoạt động

- Các cá nhân tự học kiến thức nền, gồm: bài 44(mục III), bài 45 công nghệ

10 , bài 8, bài 13 ( sinh học 11) và tìm hiểu quy trình chế biến rƣợu trái cây trên interet

- Thảo luận nhóm đề xuất phương án tiến hành trải nghiệm

- Phân tích kết quả đạt đƣợc ( dự kiến)

- Chuẩn bị bài trình bày trước lớp về quy trình chế biến rượu, giải thích được quy trình đó c Dự kiến sản phẩm cần đạt đƣợc:

- Cá nhân: hoàn thành phiếu học tập

Nhóm cần hoàn thành nhật ký làm việc và bản vẽ sơ đồ mô tả quy trình sản xuất sản phẩm theo từng bước cụ thể Mỗi bước sẽ được mô tả chi tiết về thao tác thực hiện, nguyên liệu sử dụng, tỉ lệ và các điều kiện cần thiết Cuối cùng, nhóm sẽ trình bày kết quả trước lớp để chia sẻ quá trình tổ chức và thực hiện.

Học sinh Giáo viên Hình thức, địa điểm

Tổ chức nghiên cứu tài liệu

Hướng dẫn học sinh trả lời phiếu học tập số 1: Điền các thông tin vào bảng sau:

Rƣợu trái cây ( Rƣợu trái cây gì) Nguyên liệu

Vai trò của sản phẩm

- Lập đƣợc bảng kết quả học tập

- Thuyết trình sản phẩm tìm hiểu, học tập

- Đƣa ra đánh giá, giúp đỡ học sinh

Hoạt động 3 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP TRÌNH BÀY , BẢO VỆ QUY TRÌNH LÀM SẢN PHẨM RƢỢU TRÁI CÂY

(Tiết 2 - 45 phút) a Mục đích của hoạt động

Học sinh bảo vệ và hoàn thiện đƣợc quy trình làm sản phẩm của nhóm mình b Nội dung hoạt động

- Học sinh trình bày, giải thích, bảo vệ quy trình làm sản phẩm

- Thảo luận, đặt câu hỏi và phản biện quy trình của các nhóm

- Các nhóm ghi lại, để thảo luận và thống nhất

- Phân công công việc, lên kế hoạch thực hiện thử nghiệm c Sản phẩm của hoạt động d Cách thức tổ chức hoạt động:

- Giáo viên nêu các yêu cầu cho bài trình bày:

• Nội dung cần trình bày: các bước, điều kiện cụ thể trong từng bước, cơ sở đề xuất (chi tiết theo tiêu chí đánh giá bài trình bày)

• Thời lƣợng báo cáo: 3-5 phút

• Các nhóm nghe: ghi chép và so sánh với nhóm mình, nêu 1 câu hỏi/phản biện cho nhóm

- Đại diện HS các nhóm báo cáo, các nhóm sau nếu thường trùng các bước thực hiện thì có thể chỉ nêu những điều kiện khác và giải thích

- Giáo viên tổ chức thảo luận và đặt một số câu hỏi làm rõ kiến thức nhƣ: + Bản chất quá trình sản xuất rƣợu trái cây là gì?

+ Tại sao trước khi cho rượu vào ta cần tạo ra xiro trái cây trước?

+ Tại sao cũng là rƣợu trái cây nhƣng màu sắc các loại rƣợu trái cây khác nhau lại không giống nhau?

+ Ta có trong quá trình sản xuất rƣợu trái cây tại sao cần để thời gian ngâm rƣợu trong trái cây lâu rồi mới đem sự dụng?

+ Nếu trong quá trình ngâm rượu ta thường xuyên mở nắp bình ra xem thì kết quả sản phẩm rƣợu sẽ thế nào?

Các nhóm cần thực hiện nhiệm vụ ngâm rượu theo quy trình đã đề xuất và ghi lại quá trình này bằng video Video mô tả cách làm và tiến trình ngâm rượu nên được thực hiện ngắn gọn, tối đa trong khoảng 3 phút.

Để đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chí ban đầu, cần lập kế hoạch thực hiện sớm Nếu sản phẩm không đạt yêu cầu, hãy phân tích nguyên nhân và điều chỉnh phương án để cải thiện Giáo viên cũng nhấn mạnh lại các tiêu chí về sản phẩm.

Ghi lại vấn đề thất bại gặp phải và cách giải quyết khi thực hiện thử nghiệm quy trình

Cần có sản phẩm mang trình bày trong buổi học sau

- Bài trình bày trong buổi học sau gồm:

Mô tả sản phẩm rƣợu và quy trình, điều kiện tạo ra sản phẩm đó

Chia sẻ những khó khăn, thất bại trong quá trình làm, các giải quyết

Thời gian trình bày cho mỗi nhóm 5 phút

- HS thảo luận phân công công việc thực hiện quy trình làm rƣợu và báo cáo

Hoạt động 4 CHẾ TẠO MẪU TH NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ

THỰC HIỆN QUY TRÌNH NGÂM RƢỢU TRÁI CÂY

- (ở nhà) a Mục đích của hoạt động

- Học sinh tạo sản phẩm rƣợu trái cây

- Giới thiệu đƣợc sản phẩm, giải thích đƣợc quy trình làm rƣợu

- Điều chỉnh hoặc nêu kế hoạch điều chỉnh

- Đánh giá đƣợc sản phẩm theo tiêu chí

BẢNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ

TT TIÊU CHÍ Điểm tối đa

1 Hoạt động nhóm, thuyết trình tốt về kiến thức 10

4 Sản phẩm 10 Đúng thiết kế 3

Hiệu quả 2 Điểm trung bình 10 b Nội dung hoạt động

- Học sinh sử dụng các nguyên liệu và dụng cụ cho trước để tiến hành làm sản phẩm theo quy trình, quay video lại quy trình thực hiện

- Trong quá trình làm các nhóm quan sát, đánh giá và điều chỉnh (nếu cần)

Chuẩn bị báo cáo sản phẩm trước lớp là một bước quan trọng, trong đó học sinh cần chia sẻ những vấn đề đã gặp phải trong quá trình thử nghiệm, cũng như các phương pháp giải quyết và kết quả đạt được Sản phẩm của học sinh không chỉ phản ánh sự sáng tạo mà còn thể hiện khả năng phân tích và khắc phục khó khăn trong quá trình học tập.

- Bản thiết kế sản phẩm

- Bản phân công nhiệm vụ

- Poster giới thiệu sản phẩm hoặc video, trình chiếu

- Sản phẩm rƣợu ngâm trái cây

- Đề xuất phương án kinh doanh cho sản phẩm của mình d Cách thức tổ chức

Hoạt động theo nhóm ngoài giờ lên lớp

Hoạt động 5 CHIA SẺ, THẢO LUẬN, ĐIỀU CHỈNH

(TRÌNH BÀY SẢN PHẨM RƢỢU VÀ THẢO LUẬN)

(Tiết 3 – 45 phút) a Mục đích của hoạt động

- Rèn luyện kỹ năng thuyết trình

- Rèn luyện kỹ năng tranh biện, bảo vệ ý kiến

- Rèn luyện, hình thành thái độ lắng nghe, tiếp thu ý kiến người khác

- Đánh giá, so sánh ƣu nhƣợc của sản phẩm nhóm mình và nhóm khác b Nội dung hoạt động

Các nhóm trình diễn sẽ mô tả sản phẩm cùng quy trình sản xuất liên quan trước lớp, đồng thời trình bày những thay đổi trong quy trình và lý do cho những thay đổi đó.

- Thảo luận nhận xét, đánh giá sản phẩm, phân tích các vấn đề các nhóm gặp phải trong quá trình thử nghiệm

- GV gợi ý việc phát triển sản phẩm tiếp theo với các hương vị và nguyên liệu khác nhau,… c Sản phẩm của học sinh

- Sản phẩm thực d Cách thức tổ chức

Học sinh Giáo viên Hình thức

Theo thứ tự trình bày sản phẩm: Sử dụng Poster

Tổ chức cho các nhóm hoạt động ( các nhóm tự đánh giá sản phẩm của nhóm mình và đánh giá chéo)

Thảo luận, tranh biện, giải thích, lắng nghe, ghi chép ý kiến người khác,

Tổ chức cho các nhóm thảo luận

Trên lớp Đánh giá và kết luận Trên lớp

Phiếu đánh giá số 1: Tiêu chí về hoạt động nhóm, thuyết trình

Tất cả các thành viên trong nhóm đều chú ý trao đổi, lắng nghe ý kiến người khác và đƣa ra ý kiến cá nhân

Hầu hết các thành viên trong nhóm đều chú ý trao đổi, lắng nghe ý kiến người khác và đƣa ra ý kiến cá nhân

Các thành viên trong nhóm chƣa chú ý trao đổi, lắng nghe ý kiến người khác và thỉnh thoảng đƣa ra ý kiến cá nhân

Các thành viên trong nhóm chƣa chú ý trao đổi, lắng nghe ý kiến người khác và hầu nhƣ không đƣa ra ý kiến cá nhân

Hợp tác Cất cả các thành viên trong nhóm đều tôn trọng ý kiến người khác và hợp tác đƣa ra ý kiến chung

Hầu hết các thành viên trong nhóm tôn trọng ý kiến của nhau và hợp tác để đưa ra ý kiến chung Tuy nhiên, việc thống nhất một ý kiến chung vẫn gặp khó khăn, mặc dù mỗi thành viên đều có những ý kiến cá nhân riêng.

Chỉ một vài người đưa ra ý kiến xây dựng

Công việc đƣợc phân chia đều, dựa theo năng lực

Công việc đƣợc phân chia tương đối hợp lí

Cá nhân có nhiệm vụ nhƣng chƣa phù hợp với năng lực

Công việc chỉ tập trung cho một vài cá nhân

Lưu loát, trình bày ngắn gọn,đầy đủ, khoa học, giọng truyền cảm

Trình bày lưu loát , đầy đủ nhƣng chƣa khoa học

Trình bày trình bày đầy đủ nhƣng không thu hút được người nghe

Trình bày quá dài dòng Điểm trung bình

Phiếu học tập số 2: Đánh giá về poster

Bố cục Bố cục rõ ràng, khoa học, phân chia nội dung hợp lí

Bố cục rõ ràng nhƣng phân chia nội dung có một vài điểm chƣa hợp lí

Bố cục rõ ràng nhƣng phân chia nội dung chƣa hợp lí

Bố cục chƣa khoa học, phân chia nội dung lộn xộn

Nội dung Giới thiệu đƣợc đầy đủ thông tin về sản phẩm; các thông tin đƣa ra khoa học, hấp dẫn, chính xác

Giới thiệu đƣợc đầy đủ thông tin về sản phẩm

Giới thiệu đƣợc các nét chính về sản phẩm

Nội dung lan man, chƣa giới thiệu đƣợc các nét chính về sản phẩm

Sử dụng hình ảnh, tranh vẽ hợp lí Trình bày rõ ràng, dễ hiểu, hấp dẫn, thể hiện sự sáng tạo của nhóm

Sử dụng hình ảnh, tranh vẽ hợp lí Trình bày rõ ràng, dễ hiểu

Sử dụng hình ảnh, tranh vẽ nhƣng chƣa phù hợp với nội dung Ít hình ảnh, tranh vẽ hợp lí Trình bày chƣa hấp dẫn Điểm trung bình

Phiếu học tập số 3: Đánh giá về sản phẩm

Trung bình (4-6 điểm) cần điều chỉnh

(0 – 4 điểm) Điểm Đúng thiết kế

Thực hiện đầy đủ các bước của quy trình thiết kế

Thực hiện đủ các bươc nhưng không đúng quy trình

Bỏ qua 1 số bươc trong quy trình

Không thực hiện quy trình thiết kế

Hiệu quả Đảm bảo rất tốt cho sức khỏe con người Đảm bảo tốt cho sức khỏe con người

Không tốt cho sức khỏe con người Độc hại đối với sức khỏe con người

Tính thẩm mỹ, chất lƣợng

Rƣợu thơm, êm dịu, không nồng, dễ uống, có thể dùng cho cả giới nam và nữ

Bình rƣợu đẹp, màu sắc rƣợu hấp dẫn…

Rƣợu thơm, nhƣng hơi nồng, phụ nữ uống đƣợc nhƣng hơi gắt

Bình rƣợu và màu sắc rƣợu bình thường…

Rƣợu không thơm, không êm, nồng, khó uống

Bình rƣợu , màu sắc rƣợu kém hấp dẫn…

Rƣợu chua, hƣ do lên men kém

Tính thẩm mỹ yếu Điểm trung bình

Phiếu học tập số 4: Đánh giá về bản thiết kế

Nguyên vật liệu, dụng cụ Đầy đủ, đa dạng, đủ màu sắc Đủ loại nhƣng số lƣợng thiếu

Quy trình thực hiện dự kiến:

Trình bày đầy đủ các bước, khoa học

Trình bày đủ các bước nhƣng không khoa học

Trình bày không đúng quy trình

Hợp lí nhƣng chƣa khoa học

Thiếu hợp lí Không phân công cụ thể Điểm trung bình

Phiếu học tập số 5: Phiếu tự đánh giá

Họ và tên: Thuộc nhóm:

STT Nội dung chính Nội dung chi tiết Điểm tối đa Điểm

1 Nhiệm vụ Hoàn thành rất tốt 5

2 Thảo luận và tinh thần làm việc nhóm

Cách tính điểm đánh giá năng lực

- Điểm đánh giá nhóm: ĐG nhóm ĐG nhóm đƣợc đánh giá =ĐG GV + TBĐG nhóm đánh giá

- Đánh giá cá nhân: ĐG cá nhân ĐG cá nhân = ĐG của nhóm đƣợc đánh giá + ĐG cá nhân tự đánh giá + ĐG của GV

Hình ảnh bản thiết kế:

Mô tả thiết kế và giải thích:

Các nguyên vật liệu và dụng cụ sử dụng:

STT Tên nguyên vật liệu, dụng cụ Số lƣợng dự kiến

Quy trình thực hiện dự kiến:

Các bước Nội dung Thời gian dự kiến

STT Thành viên Nhiệm vụ Ý KIẾN CỦA GIÁO VIÊN

Hình ảnh Poster của các nhóm và sản phẩm thu đƣợc

* Nhận xét của giáo viên qua sản phẩm rƣợu trái cây

+ Hầu hết các nhóm đều tạo ra sản phẩm đẹp, vị ngon , có chất lƣợng theo yêu cầu của giáo viên

Sản phẩm rượu của mỗi nhóm mang đặc trưng riêng về màu sắc và mùi vị Dù là rượu, nhưng sau khi chế biến thành xiro, hương vị trở nên hơi cay và ngọt nhẹ, phù hợp cho cả nam và nữ thưởng thức.

+ Poster của các nhóm đều là rất tốt , hình ảnh đƣa lên poster đều là ảnh thật sau khi thực hành

Một số nhóm chưa nắm vững kiến thức về quá trình lên men siro, dẫn đến việc đẩy nắp bình hở, gây hư hỏng sản phẩm và phải làm lại đợt 2, khiến quá trình sản xuất trở nên chậm chạp.

Việc khuyến khích học sinh tự nghiên cứu và phát triển các sản phẩm khoa học ứng dụng là rất cần thiết trong giáo dục hiện nay, mặc dù vẫn tồn tại một số ưu điểm và hạn chế nhất định.

Kiểm tra kiến thức vận dụng

Sau khi các nhóm báo cáo sản phẩm và trả lời câu hỏi từ giáo viên cũng như các nhóm khác, giáo viên sẽ nhận xét về ưu điểm và hạn chế của từng nhóm Tiếp theo, giáo viên tiến hành bài kiểm tra kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận, trong đó tự luận chiếm ưu thế, nhằm đánh giá khả năng nắm kiến thức của học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm thực tế với hai mục đích chính.

- Kiểm tra kiến thức học sinh nắm đƣợc thông qua các bài đã học trên lớp

- Kiểm tra kĩ năng thực hành, trải nghiệm của học sinh

- Chấm bài theo thang điểm 10

Để kiểm tra tính khả thi của đề tài, tôi đã thực hiện khảo sát qua bài kiểm tra giữa kỳ (GK) và bài kiểm tra thường xuyên (TX) tại các lớp thực nghiệm và lớp đối chứng có năng lực tương đương Các lớp được chọn bao gồm 10A1, 10A3, 10A6, và 10A7, trong đó 10A6 và 10A7 là lớp chọn, còn 10A1 và 10A3 là lớp thường.

* Các lớp thực nghiệm:10A7, 10A1 với tổng 83 học sinh

- Dạy theo nội dung Sáng kiến trong các giờ học lý thuyết, thực hành và cả kiến thức học sinh thực hiện ngoài giờ học

Quan sát hoạt động học tập của học sinh giúp đánh giá mức độ phát huy tính tích cực và tự giác của các em, đồng thời xác định sự phát triển các năng lực cần thiết trong quá trình học tập.

- Quan sát và đánh giá thái độ của học sinh trong các giờ học

- Tiến hành bài kiểm tra sau khi thực nghiệm

* Các đối chứng: 10A6, 10A3 với tổng 89 học sinh

Giáo viên tiến hành theo dõi hoạt động học tập của học sinh trong lớp đối chứng, nơi họ giảng dạy và chỉ dẫn các nội dung theo sách giáo khoa, không áp dụng phương pháp của sáng kiến.

- Tiến hành cùng một đề kiểm tra nhƣ lớp thực nghiệm

Kết quả thu đƣợc cụ thể nhƣ sau:

Kết quả bài kiểm tra giữa kì ở lớp đối chứng

Lớp Sĩ số Điểm từ 8 đến

10 Điểm từ 6,5 đến dưới 8 Điểm từ 5 đến dưới 6,5 Điểm dưới 5

Kết quả bài kiểm tra giữa kì ở lớp thực nghiệm

Lớp Sĩ số Điểm từ 8 đến

10 Điểm từ 6,5 đến dưới 8 Điểm từ 5 đến dưới 6,5 Điểm dưới 5

Kết quả bài kiểm tra thường xuyên của cả 2 nhóm

- Qua 2 bài kiểm tra của các lớp thực nghiệm và lớp đối chứng nhận thấy dù

Các lớp 10A7 và 10A1, mặc dù có lực học tương đương với lớp 10A6, nhưng nhờ vào phương pháp dạy học theo định hướng trải nghiệm STEM, học sinh ở hai lớp này đạt tỉ lệ điểm khá và giỏi cao hơn.

 Phần 1 Trắc nghiệm ( Kiểm tra thường xuyên )

Câu 1.Mục đích của công tác chế biến nông sản là:

A Tạo nhiều sản phẩm có giá trị cao

B Tạo điều kiện thuận lợi cho công tác bảo quản

D Duy trì, nâng cao chất lƣợng nông sản

Câu 2 Hoạt động nào sau đây là chế biến lương thực, thực phẩm ?

A Trộn rau làm salat B Ngâm tre dưới nước

C Cất thịt tươi vào tủ lạnh D Tất cả đều đúng

Câu 3:Đặc điểm nào xảy ra do nông sản chứa nhiều nước?

A Cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho cuộc sống hằng ngày của con người

C Dễ bị VSV xâm nhiễm

D Đƣợc sử dụng làm nguyên liệu trong các ngành công nghiệp chế biến

Câu 4: Quy trình công nghệ chế biến rau, quả theo phương pháp đóng hộp?

A Phân loại → Làm sạch → Xử lí cơ học → Xử lí nhiệt → Vào hộp → Bài khí → Ghép mí → Thanh trùng → Làm nguội → Bảo quản thành phẩm → Sử dụng

B Phân loại → Làm sạch→ Thanh trùng → Xử lí cơ học → Xử lí nhiệt → Làm nguội → Vào hộp → Bài khí → Ghép mí → Bảo quản thành phẩm → Sử dụng

C Phân loại → Làm sạch→ Thanh trùng→ Xử lí nhiệt→ Xử lí cơ học → Làm nguội → Vào hộp→ Ghép mí → Bài khí → Bảo quản thành phẩm → Sử dụng

Câu 5: Nguyên liệu nào sau đây dùng để làm món Salat rau quả

A Lạc , vừng , muối, đường, cải bắp, xà lách, đường, chanh cay

B Muối, đường, cải bắp, xà lách, chanh, cay ,mazone

C Lạc , muối, nước mắm, cải bắp, xà lách, đường, chanh cay

C Mì chính, muối, nước mắm, cải bắp, xà lách, đường, chanh, tiêu

Câu 6: Đặc điểm nào sau đây là của nông, lâm, thủy sản?

B Đa số nông sản, thủy sản chứa ít nước

C Lâm sản chứa chủ yếu là chất dinh dƣỡng

D Dễ bị vi sinh vật xâm nhiễm gây thối hỏng

Câu 7: Hãy chọn gia vị thích hợp cho món nộm thập cẩm dưới đây?

A Giấm, Đường ,nước mắm ,ớt , tỏi , chanh

B Nước mắm , đường , muối , ớt , tỏi

C Giấm , nước mắm, đường, ớt, tỏi D Chanh , dầu ăn , đường, ớt, tỏi

Câu 8: Yêu cầu kỹ thuật của món nộm thập cẩm cần đạt:

A Có vị chua , cay, mặn, ngọt, vừa ăn B Có mùi thơm đặc trƣng

C Trông đẹp, hấp dẫn D Đáp án A, B, C đều đúng

Câu 9: Quy trình công nghệ chế biến tinh bột sắn ?

A Sắn thu hoạch →làm sạch → tách bã → thu hồi tinh bột → bảo quản ƣớt → làm khô → đóng gói→ sử dụng

B Sắn thu hoạch→ làm khô →làm sạch → nghiền (xát)→ tách bã → thu hồi tinh bột → bảo quản ƣớt → đóng gói→ sử dụng

C Sắn thu hoạch →làm sạch → nghiền (xát)→ tách bã → thu hồi tinh bột → bảo quản ƣớt → làm khô → đóng gói→ sử dụng

Câu 10: Bước xử lí nhiệt trong quy trình chế biến rau, quả theo phương pháp đóng hộp có tác dụng là:

A Tăng hương vị sản phẩm B Làm chín sản phẩm

C Làm cho sản phẩm khô D Làm mất hoạt tính của enzim

Câu 11: Khi chế biến xi rô từ quả điều nào sau đây không đúng ?

A Qủa sau khi mua về nên chế biến ngay

B Cần giữ khoảng cách với nắp cho quả có không khí để lên men

C Dùng vỉ, que tre gài lên miệng lọ để tránh việc quả nổi lên và bị thối hỏng

D Nên đậy nắp hở để có không khí cho quả lên men

Câu 12 Quy trình chế biến rƣợu trái cây theo thứ tự nào sau đây là phù hợp:

A Hoa quả làm sạch → xếp hoa quả vào bình → đổ rƣợu vào đậy nắp kín→ rƣợu lên màu → đổ đường vào → sử dụng

B Hoa quả làm sạch → xếp hoa quả vào bình → đổ đường vào đậy nắp kín→ Xiro

→ đổ rƣợu vào → 1 thời gian sử dụng

C Hoa quả làm sạch → xếp hoa quả vào bình → đổ rượu vào → đổ đường vào → sử dụng

D Hoa quả làm sạch → xếp hoa quả vào bình → đổ rƣợu vào đậy nắp kín→ rƣợu lên màu → sử dụng→ đổ đường vào ( nếu rượu nồng)

 Phần 2 Tự luận ( kiểm tra giữa kì )

Câu 1 (1điểm) Em hãy nêu một số phương pháp chế biến rau củ quả và quy trình chế biến rua, quả đóng hộp?

Nếu tôi là con gái trong gia đình này, tôi sẽ chuẩn bị món xôi gấc để dâng lên bà mẹ trong ngày giỗ Đầu tiên, tôi sẽ ngâm gạo nếp trong nước khoảng 6 giờ để gạo mềm và dẻo Sau đó, tôi sẽ trộn gạo nếp với gấc đã được tách hạt và nghiền nhuyễn, thêm một chút muối và đường để tạo vị ngọt tự nhiên Tiếp theo, tôi sẽ hấp hỗn hợp này trong khoảng 30 phút cho đến khi xôi chín đều Cuối cùng, tôi sẽ rưới cốt dừa lên xôi và thêm một ít thịt chà bông lên trên để tăng thêm hương vị Món xôi gấc này không chỉ thơm ngon mà còn mang ý nghĩa tôn vinh truyền thống gia đình.

Món cơm cuộn Hàn Quốc, hay còn gọi là kimbap, được làm từ các nguyên liệu chính như cơm trắng, rong biển, dưa leo, cà rốt, và thịt bò hoặc cá hồi Quy trình tạo ra sản phẩm này bắt đầu bằng việc nấu cơm và trộn với giấm, đường, và muối để tạo hương vị Sau đó, các nguyên liệu khác được thái nhỏ và xếp đều lên lớp rong biển Cuối cùng, cuộn tất cả lại và cắt thành những lát mỏng để thưởng thức.

Câu 4 (2 điểm) Em hãy trình bày nguyên liệu và quy trình chế biến 1 món ăn từ tinh bột mà em yêu thích

Câu 5 (2 điểm) Trong quá trình làm xiro từ quả tại sao chúng ta phải đậy kín nắp và không mở cho đến khi sản phẩm hoàn thành?

Sau một thời gian không thêm nước, nước hoa quả vẫn xuất hiện trong bình do hiện tượng ngưng tụ và sự bay hơi của các thành phần trong nước hoa quả Khi không khí trong bình lạnh đi, hơi nước từ nước hoa quả ngưng tụ lại thành giọt nước, tạo nên hiện tượng này Điều này cho thấy sự tương tác giữa không khí và nước hoa quả, dẫn đến sự hình thành nước mà không cần thêm nước vào bình.

Các loại rau, củ, quả có màu sắc khác nhau chủ yếu do sự hiện diện của các sắc tố thực vật như chlorophyll, carotenoid và anthocyanin Những sắc tố này không chỉ quyết định màu sắc mà còn ảnh hưởng đến giá trị dinh dưỡng của thực phẩm Khi đổ rượu vào siro, màu sắc của các loại quả thường nhạt hơn do quá trình hòa tan và phản ứng hóa học giữa rượu và các sắc tố, làm giảm độ đậm màu của chúng.

A PHẦN TRẮC NGHIỆM (kiểm tra thường xuyên) (10 điểm = 12 x 0,83)

B PHẦN TỰ LUẬN (kiểm tra giữa kì)

Câu 1.- Các phương pháp chế biến rau, củ, quả: đóng hộp, sấy khô, Muối chua, làm nộm, làm salat, làm hoa quả dầm, chế biến các loại nước uống…

- Quy trình chế biến rau, củ đóng hộp:

Quy trình chế biến rau củ bao gồm các bước sau: đầu tiên, nguyên liệu rau củ được phân loại và làm sạch Tiếp theo, chúng trải qua quá trình xử lý cơ học và xử lý nhiệt Sau đó, rau củ được đóng vào hộp, thực hiện bài khí và ghép mí Cuối cùng, sản phẩm được thanh trùng, làm nguội và bảo quản trước khi đưa vào sử dụng.

Câu 2: Cách nấu món xôi gấc

Bươc 1 Ngâm nếp 6 đến 8 tiếng

Bước 2 Nạo gấc vào bát bóp với 1 ít rượu để gấc ra hết sắc tố

Bước 3 Trộn gấc với nếp và gia vị đường, muối

Bước 4 Băc nồi hông xôi lên bếp đun sôi nước

Bước 5 Nước sôi đổ nếp vào hông

Khi xôi gần chín, hãy hòa nước cốt dừa và rưới lên xôi để tạo hương thơm và độ mềm mại Sau khi xôi chín, bạn cho xôi ra đĩa và rắc thịt chả bông lên trên để thưởng thức.

Cơm 3 Chén Trứng gà 4 Quả Rong biển khô 4 Miếng Dƣa leo 1 Trái

Cà rốt 1/2 Củ Xúc xích 4 Cây Giấm 1/2 Muỗng cà phê Đường trắng1 Muỗng cà phê Muối 0.6 Muỗng cà phê Dầu ăn2 Muỗng canh Quy trình thực hiện

1 Cho cơm ra tô, thêm giấm, đường trắng, muối, trộn đều cho tất cả gia vị ngấm vào cơm để khi ăn cơm cuộn Hàn Quốc không bị nhạt nhẽo Để cơm qua một bên Cắt thanh nhỏ cà rốt, trụng qua nước sôi khoảng 1 phút, dưa leo cắt làm đôi, bỏ ruột, cắt thành thanh tương tự như cà rốt Làm tương tự với xúc xích heo

2 Đập trứng gà ra tô, khuấy đều (có thể cho thêm gia vị tùy thích) Làm nóng chảo với 2 muỗng canh dầu ăn, cho trứng gà vào, tráng mỏng chảo đến khi trứng gà chín

2 mặt (tráng càng mỏng thì cơm cuộn Hàn Quốc sẽ càng đẹp hơn) Trứng chín cắt thành sợi dài, vừa ăn

Trải miếng rong biển khô lên thớt, dưới có lót một miếng bao gói Dùng muỗng dàn đều cơm lên rong biển, sau đó cho dưa leo, cà rốt, xúc xích heo và trứng gà vào Dùng tay cuốn chặt và ấn nhẹ để cơm bám chắc lại, cuốn đều cho đến khi hết miếng rong biển Nếu có mành tre để cuốn, món ăn sẽ đẹp hơn.

4.Và đây là thành phẩm cơm cuộn Hàn Quốc sau khi làm Giờ chỉ việc dùng dao cắt thành từng miếng vừa ăn nè

Câu 4 Ví dụ cách làm món bánh bèo

- Nguyên liệu: 400gram bột năng; 100gram thịt ( Hoặc tôm dùng làm nhân)

Gia vị , sa tế, rau thơm (mùi, húng, hành…)

1 Chuẩn bị vỏ bánh: đun sôi khoảng 300ml nước, cho 1 muỗng canh bột năng vào quấy đều phần bột còn lại bỏ vào tô (hoặc mâm, chỗ nhào bột) Đổ hỗn hợp vừa đun vào bột khô

2 Từ từ trộn đều lên Dùng đũa hoặc thìa đảo đều Đến lúc bớt nóng thì nhào bột

HIỆU QUẢ CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Ngày đăng: 21/05/2021, 22:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w