Phạm vi, thời gian và đối tượng nghiên cứu Phạm vi: Đề tài nghiên cứu về vấn đề sử dụng kiến thức bộ môn gắn với thực tiễn giáo dục bảo vệ sức khỏe cộng đồng để dạy phần “ Các thành p
Trang 1SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
TÍCH HỢP VẤN ĐỀ GIÁO DỤC BẢO VỆ SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG THÔNG QUA DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “CÁC THÀNH PHẦN
HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO”- SINH HỌC 10- THPT
Môn: Sinh học
Trang 2
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT ĐẶNG THAI MAI
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Đề tài:
TÍCH HỢP VẤN ĐỀ GIÁO DỤC BẢO VỆ SỨC KHỎE CỘNG
ĐỒNG THÔNG QUA DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “CÁC THÀNH PHẦN
HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO” SINH HỌC 10- THPT
Môn: Sinh học Tác giả:Nguyễn Thị Hoài Tổ: Khoa học tự nhiên Năm học: 2020-2021
Số điện thoại: 0973182462
NĂM 2021
Trang 3MỤC LỤC Trang
Phần I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Phạm vi, thời gian và đối tượng nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Đóng góp mới của đề tài 3
Phần II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4
1 Cơ sở khoa học 4
1.1 Cơ sở lý luận 4
1.2 Cơ sở thực tiễn 4
1.2.1 Thực trạng dạy học 5
1.2.2 Phân tích thực trạng 6
1.3 Tìm hiểu một số căn bệnh không lây nhiễm 7
1.3.1.Thừa cân – Béo phì 7
1.3.2 Bệnh tiểu đường (đái tháo đường) 8
1.3.3 Bệnh Gout 11
1.3.4 Một số bệnh về tim mạch 13
2 Ứng dụng vào quá trình dạy học 14
2.1 Nguyên tắc tích hợp lồng ghép 14
2.2 Quy trình xây dựng câu hỏi, tình huống tích hợp, lồng ghép 15
2.2.1 Quy trình thiết kế câu hỏi, tình huống khi tích hợp 15
2.2.2 Cách thực hiện 15
2.3 Tổ chức thực hiện 15
2.3.1 Một số hình thức áp dụng các câu hỏi, tình huống tích hợp vào dạy học có hiệu quả: 15
2.3.2 Vận dụng câu hỏi, tình huống tích hợp thông qua dạy học chủ đề 16
2.4 Đánh giá kết quả 35
3 Hiệu quả của đề tài 37
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 38
1 Kết luận 38
2 Kiến nghị 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
Trang 4ĐỀ TÀI TÍCH HỢP VẤN ĐỀ GIÁO DỤC BẢO VỆ SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG THÔNG QUA DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “CÁC THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA
TẾ BÀO”- SINH HỌC 10- THPT Phần I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay, con người và xã hội đang phải gồng mình đối phó với các thiên tai, dịch bệnh đặc biệt là đại dịch Covid-19 đã gây tổn thất rất lớn về người và của Bên cạnh đó, cùng với sự phát triển ngày càng cao của xã hội là mặt trái trong cách sống và ăn uống vội vã, thiếu lành mạnh, không khoa học là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe, phát sinh các bệnh tật Đặc biệt là gia tăng các bệnh không lây nhiễm, làm thay đổi mô hình bệnh tật và tử vong ở Việt Nam, với 73% tỷ lệ tử vong là do các bệnh không lây nhiễm, trong đó đứng đầu là các bệnh tim mạch ( xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim, đột quỵ, tăng huyết áp), đái tháo đường, gout, béo phì…
Ở học sinh THPT, cung cấp những hiểu biết và cách phòng tránh những căn bệnh đó là một vấn đề cấp thiết mà các nhà giáo dục cần quan tâm, vì chất lượng sức khỏe của toàn cộng đồng trong tương lai Thế nhưng trong nội dung chương trình các môn học không được đề cập tới cho nên hầu hết học sinh còn rất mơ hồ
về nguyên nhân, triệu chứng và hậu quả của các căn bệnh đó Hơn nữa, học sinh THPT là lứa tuổi đang phát triển, hoàn thiện cả thể chất lẫn tinh thần và được xem như “Lứa tuổi vàng” của xã hội và đây cũng chính là “đội quân tuyên truyền viên” tốt nhất , có ảnh hưởng rất lớn đến các thành viên khác trong gia đình và xã hội
Để giúp học sinh lĩnh hội được kiến thức sinh học cho đúng với bản chất của
nó thì giáo viên cần tích cực thực hiện phương pháp dạy học tích hợp các kiến thức
lý thuyết với thực tiễn đời sống Có như vậy mới phát huy tính tích cực, chủ động
sáng tạo, phát huy năng lực nhận thức và tư duy khoa học của học sinh, đồng thời
bài giảng mới trở nên hiệu quả, sinh động, hấp dẫn, khơi dậy được hứng thú học tập của học trò
Tuy nhiên, thực tế giảng dạy ở trường THPT hiện nay có nhiều giáo viên còn chưa quan tâm đến vấn đề này, giảng dạy còn quá coi trọng kiến thức lý thuyết Nhiều giáo viên khi tổ chức các hoạt động dạy - học còn thiên về cung cấp kiến thức giáo khoa một cách thuần túy, cứng nhắc khiến cho tiết học trở nên nhàm chán Nghiêm trọng hơn là với cách dạy - học đó sẽ làm cho học sinh trở nên thụ động tiếp nhận kiến thức, sẽ lúng túng khi xử lý các vấn đề mang tính thực tiễn đời sống
Trang 5Mặc dù , hiện nay nhiều giáo viên lựa chọn phương pháp sử dụng các phương tiện hỗ trợ cho bài học như máy tính, máy chiếu… Bằng cách sử dụng các video, các hình ảnh trực quan sinh động sẽ làm cho học sinh thấy thích thú với tiết học hơn Tuy nhiên nếu giáo viên không khéo léo khi sử dụng phương pháp này dẫn đến tình trạng lạm dụng các thiết bị dạy học, biến tiết học trở thành những giờ
“xem phim” không mang lại hiệu quả giáo dục như mong đợi
Với tất cả những lý do trên tôi chọn đề tài: Tích hợp vấn đề giáo dục bảo vệ sức khỏe cộng đồng thông qua dạy học chủ đề “Các thành phần hóa học của
tế bào”- Sinh học 10-THPT
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu tích hợp vấn đề giáo giục bảo vệ sức khỏe cộng đồng khi dạy các bài học về “Các thành phần hoá học của tế bào” - sinh học 10-THPT, ban
3 Phạm vi, thời gian và đối tượng nghiên cứu
Phạm vi: Đề tài nghiên cứu về vấn đề sử dụng kiến thức bộ môn gắn với thực
tiễn giáo dục bảo vệ sức khỏe cộng đồng để dạy phần “ Các thành phần hoá học của tế bào” -Sinh học 10
Thời gian, đối tượng nghiên cứu: Từ tháng 09 năm 2020 và được áp dụng thực nghiệm với đối tượng là học sinh lớp 10 (A, B,G, H) trường THPT Đặng Thai Mai và một số trường khác trong huyện Thanh Chương năm học 2020 – 2021
Trang 64 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp từ các nguồn tài liệu: tạp chí, báo cáo khoa học và các công trình nghiên cứu liên quan nhằm xây dựng cơ sở lý luận của đề tài
Phương pháp khảo sát: Khảo sát sự hứng thú của học sinh về việc tìm hiểu các bệnh không lây nhiễm, mức độ hiểu biết về các bệnh không lây nhiễm và khảo sát
về việc hiểu bài, vận dụng kiến thức thông qua các câu hỏi trắc nghiệm sau khi học xong phần “ Các thành phần hóa học của tế bào”- Sinh học 10
Phương pháp tổng hợp đánh giá: Trên cơ sở phân tích các thông tin, số liệu thu thập được , tiến hành tổng hợp đánh giá
5 Đóng góp mới của đề tài
Thiết kế các câu hỏi, tình huống tích hợp vấn đề giáo dục bảo vệ sức khỏe cộng đồng vào quá trình dạy học chủ đề “ Các thành phần hóa học của tế bào”, Sinh học 10-THPT
Trang 7
Phần II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1 Cơ sở khoa học
1.1 Cơ sở lý luận
Dựa trên bối cảnh toàn ngành giáo dục đang thực hiện đổi mới chương trình, nội dung và phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá với mục tiêu giáo dục toàn diện, phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo, phát huy năng lực nhận thức và tư duy khoa học của học sinh Tại nhiều trường, nhiều giáo viên đã và đang tích cực thực hiện đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học
Để đáp ứng được phương pháp “Dạy học sinh học gắn với thực tiễn bộ môn theo hướng dạy học tích cực” thì phải nói đến vị trí, vai trò của các ứng dụng sinh học trong thực tiễn cuộc sống hàng ngày Nếu các kiến thức thực tiễn được sử dụng theo đúng mục đích sẽ là nguồn học sinh khai thác, tìm tòi phát hiện kiến thức, giúp phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo, phát huy năng lực nhận thức
và tư duy khoa học sinh học
Tại Việt Nam trong chiến lược quốc gia phòng chống ung thư, tim mạch, đái tháo đường và một số bệnh không lây nhiễm khác giai đoạn 2015-2025 ban hành theo theo quyết định số 376/QĐ-TTG của thủ tướng chính phủ ngày 20/3/2015 có nêu rõ các các mục tiêu và giải pháp trong vấn đề này Một trong các mục tiêu đó
là nâng cao sự hiểu biết của toàn dân trong phòng chống các bệnh không lây nhiễm
Một số kiến thức về bệnh không lây nhiễm đã được đưa vào nội dung giáo dục của nhà trường bằng cách lồng ghép vào nội dung một số môn học Tuy chưa nhiều, nhưng các nội dung này đã và sẽ tiếp tục thể hiện trong nội dung các môn học đặc biệt là môn Sinh học
1.2 Cơ sở thực tiễn
Tích hợp các kiến thức của bài học với vấn đề bảo vệ sức khỏe cộng đồng
thông qua việc tìm hiểu các bệnh không lây nhiễm, giúp các em có cái nhìn đúng đắn với cách sống và có thói quen vận dụng được kiến thức lý thuyết vào phục vụ đời sống sinh hoạt hằng ngày của chính bản thân Với cách này bài học sẽ trở nên gần gũi, dễ hiểu và tự nó sẽ trở nên hấp dẫn với học trò
Tuy nhiên, không phải giáo viên nào cũng thực hiện được vấn đề này, bởi nó đòi hỏi giáo viên phải có kiến thức chuyên môn sâu và rộng, có sự hiểu biết về sức khỏe bệnh lý và đầu tư soạn bài một cách nghiêm túc bài bản Mặt khác không phải với phần kiến thức nào giáo viên cũng thể tích hợp và liên hệ vào thực tiễn được ngay ở một tiết học Trong chương trình sinh học 10 cơ bản nhiều giáo viên chỉ tập trung khai thác kiến thức liên hệ thực tế ở phần sinh học vi sinh vật, còn các phần học khác như phần “thành phần hoá học của tế bào” thì ít được giáo viên khai thác tích hợp kiến thức vào giáo dục các vấn đề thực tiễn Chính vì vậy phần kiến thức này đối với nhiều học sinh nó rất khô khan, nhàm chán vì cấu trúc của các bài
Trang 8học hầu như tương tự nhau ( trình bày cấu trúc và chức năng của các thành phần hóa học của tế bào như : nước, cacbohidrat, lipit, prôtêin, axitnuclêic)
Cho nên, với kiến thức về sinh học ở trên lớp các em có thể mô tả một cách đầy đủ và chính xác về cấu trúc, chức năng các thành phần hóa học của tế bào Thế nhưng, khi được hỏi “Tại sao có thể xác định được quan hệ “cha-con” và truy tìm tội phạm bằng cách xét nghiệm AND?”, “Cacbohdrat, lipit, protein có trong các loại thực phẩm nào?” thì nhiều học sinh còn rất lúng túng, không trả lời được Thậm chí, nhiều học sinh còn không thể giải thích được “tại sao người già, người cao huyết áp không nên ăn nhiều mỡ động vật?”, “Vì sao trẻ em ngày nay hay bị bệnh thừa cân, béo phì?”
Mặt khác, thực tế hiện nay tôi nhận thấy học sinh đặc biệt là học sinh các trường nông thôn đang có biểu hiện mất đi động cơ học tập Nguyên nhân là vì tình trạng thất nghiệp của rất nhiều sinh viên Đại học, cao đẳng sau khi ra trường, cùng với sự nhận thức không đầy đủ của bản thân học sinh và sự thiếu quan tâm của phụ huynh dẫn đến tư tưởng chán học, học đối phó thậm chí nhiều em bỏ học giữa chừng Trong số học sinh theo học thì có rất nhiều em vẫn còn những nhận thức lệch lạc về mục đích của quá trình học tập, đa số các em cho rằng “học là để thi, để lấy điểm”, nên các em không quan tâm đến việc vận dụng kiến thức được học vào phục vụ cuộc sống
Hơn nữa, khi nhìn vào cuộc sống quanh ta và thực tế sống động của đất nước cho thấy: nếu không trang bị kiến thức về mối liên hệ giữa môi trường, chế độ dinh dưỡng và phát sinh bệnh lí cho thế hệ trẻ hiểu biết sẽ đặt họ trước những hiểm họa
về sức khỏe Giáo dục bảo vệ sức khỏe là “chiếc chìa khóa” giúp thanh niên thời đại chủ động điều khiển những hành động phù hợp, có thói quen về dinh dưỡng
hợp lí để phòng thân, để tự bảo vệ mình
Trăn trở với những vấn đề trên trong quá trình giảng dạy tôi đã tìm cách để khắc phục vấn đề đó Đây chính là động lực thúc đẩy tôi tiến hành sáng kiến kinh nghiệm này
1.2.1 Thực trạng dạy học
Thực trạng trước khi thực hiện đề tài, tôi tìm hiểu một số học sinh về thái độ đối với giáo dục bảo vệ sức khỏe và cách phòng tránh một số căn bệnh không lây nhiễm phổ biến ở các lớp học sinh khối 10 trường THPT Đặng Thai Mai mà tôi được phân công giảng dạy bằng phiếu thăm dò như sau:
Phiếu số 1:
Thái độ khi đề cập tới vấn đề muốn tìm hiểu
các bệnh không lây nhiễm và cách phòng tránh
Trang 9Mức độ đã hiểu biết về các bệnh không lây
và gây nhiều trăn trở cho người dạy Vì vậy, tôi đã tìm tòi và nghiên cứu các giải pháp áp dụng dạy học tích hợp các câu hỏi, tình huống vận dụng vào thực tiễn để giúp học sinh có cái nhìn đúng đắn về việc bảo vệ sức khỏe thông qua lối sống và chế độ dinh dưỡng hàng ngày, đồng thời giúp học sinh hiểu kiến thức một cách toàn diện, sâu sắc và hứng thú hơn khi học môn Sinh học
Thời gian cho một tiết học ít
Kiến thức về giáo dục sức khỏe thông qua các các bệnh không lây nhiễm còn ít được đề cập tới trong các môn học
Trang 101.3 Tìm hiểu một số căn bệnh không lây nhiễm
1.3.1.Thừa cân – Béo phì
Cùng với các bệnh về tim mạch, tiểu đường, ung thư thì thừa cân- béo phì đang được xem là một “ đại dịch” của thế kỷ 21 và đang thực sự trở thành mối lo ngại của y học bởi tuổi của người mắc thừa cân-béo phì ngày càng trẻ hóa và mức
độ ngày càng gia tăng
a Cơ chế
Thừa cân- béo phì là tình trạng tích lũy mỡ quá mức và không bình thường tại một số vùng trên cơ thể hoặc tòa thân do chế độ ăn uống dư thừa vượt quá mức yêu cầu hoặc ít tiêu hao năng lượng (khi vào cơ thể các chất protein, lipit, gluxit đều có thể chuyển hóa thành chất béo dự trữ)
Một trong những phương pháp để xác định người mắc bệnh thừa cân-béo phì là dựa vào chỉ số BMI: chỉ số khối cơ thể
Hình 1.3.1 Công thức xác định chỉ số khối cơ thể
b Nguyên nhân
- Thói quen sống: Những người có thói quen ít vận động, thức quá khuya
nhưng ăn nhiều có nguy cơ gây béo phì cao hơn
- Khẩu phần, thói quen ăn uống: Cung cấp năng lượng quá mức yêu cầu như
ăn uống nhiều, thức ăn nhiều đường, thức ăn nhiều đạm, giàu chất dinh dưỡng, đồ
ăn nhanh, giải khát có ga, lạm dụng bia rượu…
- Hoạt động thể lực: Béo phì thường đi song song với giảm hoạt động thể lực trong lối sống, không chịu vận động hay ít vận động, nghỉ ngơi quá nhiều là một trong những nguyên nhân dẫn đến bệnh béo phì
- Yếu tố di truyền: trong số trẻ bị béo phì 80% cha mẹ bị béo phì
c Biểu hiện thường gặp (Triệu chứng)
- Khó ngủ, ngáy khi ngủ, ngủ ngưng thở…
Trang 11- Đau lưng hoặc xương khớp
- Ra mồ hôi quá nhiều, luôn cảm thấy nóng…
- Phát ban hoặc nhiễm trùng trong các nếp da
- Cảm thấy hụt hơi khi gắng sức nhẹ
- Hay buồn ngủ hoặc mệt mỏi vào ban ngày
- Trầm cảm
d Hệ lụy (Các biến chứng)
Bệnh béo phì nó lại làm phát sinh một số vấn đề về sức khỏe, phát sinh một
số bệnh khác như: Tiểu đường (đái tháo đường), Tim mạch, Gout…
Hình 1.3.2 Hệ lụy của bệnh thừa cân- béo phì
e Cách phòng tránh
-Tập thể dục thường xuyên hợp lí, tích cực vận động, ngủ đủ giấc
- Có chế độ ăn uống hợp lí, nên ăn kiêng khi đã bị béo phì, ăn nhiều hoa quả tươi, rau các loại… ít ăn các loại thức ăn giàu đường, protein, lipit…
- Uống ít hoặc không uống rượu, bia, chất kích thích, đặc biệt không nên uống đồ uống có ga, không nên ăn nhiều đồ ngọt và thức ăn nhanh…
1.3.2 Bệnh tiểu đường (đái tháo đường)
Tiểu đường (đái tháo đường) hiện nay là căn bệnh ngày càng trở nên phổ biến theo thống kê của Bộ Y tế trong 10 năm qua, số ca mắc ở nước ta tăng 211% Việt Nam nằm trong số quốc gia có tốc độ tăng bệnh nhân tiểu đường cao nhất thế
Trang 12giới Bên cạnh đó, tỷ lệ mắc tiểu đường ở những người trẻ tuổi hơn cũng dần tăng cao Nguy hiểm hơn là không phải ai cũng biết mình mắc bệnh để có kế hoạch điều trị và chăm sóc hợp lý
Hình 1.3.3 Thống kê về tình hình bệnh tiểu đường ở Việt Nam
a Cơ chế
Ở người cân bằng chuyển hóa tùy thuộc vào nồng độ Glucose máu khoảng 90 mg/100 ml Duy trì nồng độ đường máu gần mức bình thường là chức năng cân bằng nội môi quan trọng được đảm nhận bởi hai loại hoocmon đối kháng chính là Insulin và Glucagon Khi cơ chế cân bằng nội môi này bị mất đi dẫn đến bệnh lí
Có 2 loại : Tiểu đường type1 và tiểu đường type2
-Tiểu đường type1: Các tế bào bêta của tuyến tụy bị phá huyrkhoong thể bài tiết insulin phục vụ cho quá trình vận chuyển Glucozo vào tế bào làm lượng đường trong máu tăng cao
- Tiểu đường type2: Tuyến tụy bài tiết đủ insulin nhưng các tế bào trong cơ thể kháng insulin hoặc do lượng đường glucozo đưa vào cơ thể quá nhiều làm insulin
do tuyến tụy tiết ra không đủ đáp ứng Kết quả lượng đường trong máu tăng cao, đến một mức nào đó sẽ đào thải ra nước tiểu gây tình trạng đái tháo đường
b Nguyên nhân
Bệnh tiểu đường type 1 thường do di truyền bẩm sinh Ở đề tài này chủ yếu
đề cập đến bệnh tiểu đường type 2,phát sinh bệnh do một số nguyên nhân sau:
-Yếu tố di truyền: Gen đóng vai trò quan trọng đối với bệnh tiểu đường type
2 Gen hoặc những nhóm gen biến thể có thể tác động làm suy giảm khả năng sản xuất Insulin của tuyến tụy
- Do lối sống:
+ Lười vận động
Trang 13+ Ăn uống không lành mạnh, ăn nhiều thực phẩm giàu chất béo, đường, tinh bột, thiếu chất xơ…
+ Thừa cân- béo phì
+ Hút thuốc lá
c Biểu hiện thường gặp (Triệu chứng)
- Đi tiểu nhiều lần trong ngày
- Liên tục khát nước, khô miệng và ngứa da
- Sụt cân bất thường
- Hay cảm thấy đói và mệt mỏi
- Dễ nhiễm trùng và nhiễm nấm, tê bì và mất cảm giác ở chân
- Thị lực yếu, huyết áp cao
d Hệ lụy (Các biến chứng)
Theo tổ chức y tế thế giới ( WHO ) cho biết, tiểu đường có thể gây những biến chứng về mắt, tổn thương thận, tổn thương thần kinh, loét chân dẫn đến cắt cụt, nhiễm trùng, bệnh tim và đột quỵ ở các nước phát triển.Trong đó bệnh võng mạc do tiểu đường là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến mù lòa
Hình 1.3.4 Biến chứng của bệnh tiểu đường
Trang 14e Cách phòng bệnh:
Bệnh tiểu đường ngày càng phổ biến trong cuộc sống hiện đại, tuy nhiên với những biện pháp duy trì lối sống lành mạnh chúng ta có thể hoàn toàn tránh xa nguy cơ mắc phải nó
- Quản lí cân nặng
- Gia tăng vận động thể chất và tăng cường thể lực
- Ăn ít cacbohidrat, ăn nhiều chất xơ, hạn chế thức ăn nhanh và nước ngọt
- Cafe, bột quế là những người bạn tốt giúp phòng tránh tiểu đường
- Tránh căng thẳng, stress kéo dài
b Nguyên nhân
- Yếu tố di truyền
- Chế độ ăn các thực phẩm nhiều purin như: Thịt trâu, thịt bò, thịt chó, hải sản, nội tạng động vật…
- Thừa cân, béo phì
- Thói quen sinh hoạt lười vận động, ít uống nước
- Uống nhiều bia, rượu…
c Biểu hiện thường gặp (Triệu chứng)
- Xuất hiện cơn đau các khớp ở: bàn chân, mắt cá chân, đầu gối, khuỷu tay,
Trang 15Hình 1.3.5 Triệu chứng của bệnh gout
- Ăn uống sinh hoạt lành mạnh và khoa học, ăn nhiều các loại rau củ quả…
- Giảm ăn các thức ăn giàu đạm, mỡ, giảm cân, uống nhiều nước đặc biệt là nước khoáng kiềm
- Hạn chế thực phẩm giàu purin như: nội tạng động vật, các loại thịt đỏ, hải sản
Trang 16- Hạn chế uống rượu bia, nước uống có ga
- Duy trì cân nặng hợp lý, tích cực vận động rèn luyện thể lực
- Nghỉ ngơi hợp lý, giữ tinh thần thoải mái…
- Bệnh nhồi máu cơ tim
Nhồi máu cơ tim là một vùng mô cơ tim bị hoại tử do sự tắc nghẽn hoàn toàn hoặc nhiều nhánh động mạch vành dẫn đến thiếu máu cơ tim đột ngột làm cho
tế bào cơ tim dần chết đi do bị “bỏ đói” oxi dẫn đến sự tổn thương vĩnh viễn không thể phục hồi
- Bệnh tai biến mạch máu não (Đột quỵ)
Tai biến mạch máu não xuất hiện khi tuần hoàn máu lên não bị gían đoạn, suy giảm nghiêm trọng gây thiếu oxi và dinh dưỡng mô não làm chết tế bào não dẫn đến các di chứng nặng nề thậm chí tử vong
b Nguyên nhân
- Thói quen hút thuốc, uống nhiều bia rượu
- Căng thẳng kéo dài, ít vận động
- Thừa cân, béo phì
- Chế độ ăn nhiều muối, chất béo và cholesterol
- Tăng huyết áp, tăng cholesterol máu, đái tháo đường…
- Tuổi cao, yếu tố gia đình
Trang 17c Biểu hiện thường gặp (Triệu chứng)
- Khó thở, cảm giác bị đè nặng trong ngực, đau tức ngực
- Cơ thể bị tích nước, phù nề ( phù tím, mềm)
- Thường xuyên thấy mệt mỏi, kiệt sức
- Nhịp tim nhanh, thở gấp, hồi hộp, lòng bàn tay đổ mồ hôi
- Chóng mặt, ngất xỉu
d Hệ lụy (Các biến chứng)
Các bệnh về tim mạch thường gây ra những biến chứng hết sức nặng nề như
là bại liệt bộ phận hay toàn thân, mức độ nặng thường dẫn tới tử vong
e Cách phòng tránh
- Ăn nhiều rau, quả và cá
- Cắt giảm chất béo có hại và cholesterol
- Chăm chỉ luyện tập, kiểm soát cân nặng
- Không hút thuốc, hạn chế rượu bia
- Hạn chế sử dụng muối, đường
- Bổ sung đủ nước theo yêu cầu
- Ngủ đủ giấc, giảm căng thẳng
- Theo dõi huyết áp kiểm soát hàm lường cholestrol máu
2 Ứng dụng vào quá trình dạy học
2.1 Nguyên tắc tích hợp lồng ghép
- Phải đảm bảo thực hiện được việc tích hợp vận dụng kiến thức đã học để
giải quyết những vấn đề có nội dung liên quan tới bài học đồng thời rèn luyện
thêm một số năng lực khác như: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo…
- Đảm bảo tính khoa học chính xác của các kiến thức kỹ năng sinh học
- Phải đảm bảo thực hiện được mục tiêu giáo dục phổ thông môn Sinh học, mục tiêu của chương trình theo chuẩn kiến thức, kỹ năng
- Đảm bảo tính sư phạm dựa trên các yếu tố cơ sở về tâm lý, cơ sở lý luận giáo dục, cơ sở lý luận dạy theo định hướng đổi mới phương pháp dạy học theo hướng dạy học tích cực phát triển năng lực học sinh
- Vấn đề tích hợp phải có mối quan hệ logic chặt chẽ trong bài học
- Đảm bảo tính vừa sức , phát huy cao độ tính tích cực và vốn sống của học sinh Các vấn đề tích hợp đưa vào bài học phải làm cho bài học tường minh hơn và tạo được hứng thú cho người học
Trang 182.2 Quy trình xây dựng câu hỏi, tình huống tích hợp, lồng ghép
2.2.1 Quy trình thiết kế câu hỏi, tình huống khi tích hợp
Bước 1 Xác định các năng lực nhận thức của học sinh như: phân tích – tổng
hợp, thảo luận, trình bày, so sánh…
Bước 2 Nghiên cứu thực tiễn: giáo viên luôn luôn chủ động khi đưa ra vấn đề
và kết luận vấn đề cần tích hợp có liên quan đến bài dạy, đặc biệt chú ý các câu hỏi, tình huống sẽ đưa vào các bài trong chủ đề “ Các thành phần hóa học của tế bào”
Bước 3 Xây dựng câu hỏi, tình huống để phục vụ mục tiêu giảng dạy
Bước 4 Câu hỏi, tình huống nhằm rèn luyện kĩ năng nhận thức của học sinh Bước 5 Hình thành ở học sinh kĩ năng nhận thức, tiếp nhận thông tin, thể hiện
sự hiểu biết và vận dụng vào cuộc sống của mình
2.2.2 Cách thực hiện
a Nhiệm vụ của người dạy
- Tích lũy kiến thức qua nghiên cứu tài liệu liên quan và qua quá trình dạy học
- Xây dựng cấu trúc kiến thức liên quan đến vấn đề cần tích hợp trong các bài dạy một các có chọn lọc, có hệ thống
- Nắm vững kiến thức liên quan cần tích hợp
- Xây dựng câu hỏi, tình huống có có nội dung thích hợp để vừa ứng dụng trong khi học nội dung bài đó vừa thấy được kiến thức liên quan đến các loại bệnh
và cách phòng tránh
- Tích hợp , lồng ghép kiến thức thực tế vào bài học một cách khéo léo, phù hợp để giáo dục học sinh về một số căn bệnh và cách phòng tránh chúng, chuẩn bị hành trang hiện tại cũng như tương lai cho các em
b Nhiệm vụ của học sinh
- Chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp
- Trả lời theo nhận thức của mình hoặc phối hợp nhóm cùng giải quyết vấn đề
- Có thể đưa ra những câu hỏi liên quan để cùng giáo viên giải quyết
Trang 19Tiết dạy có hấp dẫn và gây sự chú ý của học sinh hay không là nhờ vào sự dẫn dắt của giáo viên rất nhiều Trong đó phần mở đầu đặc biệt quan trọng, nếu ta biết đặt ra một vấn đề, câu hỏi, tình huống thực tiễn hoặc giả định yêu cầu học sinh cùng tìm hiểu, giải thích thì bài học sẽ cuốn hút được sự chú ý của học sinh ngay
từ những giây phút đầu tiên này
- Dùng để dẫn dắt, chuyển ý (chuyển sang các mục khác ) trong bài học
Để bài dạy trở nên loogic, liền mạch lôi cuốn người học phần lớn do cách dẫn
dắt, chuyển ý để nội dung bài học của người dạy Mỗi người có thể dùng một cách khác nhau nhưng tôi nhận thấy việc dùng các câu hỏi vận dụng thực tiễn liên quan đến kiến thức cần truyền thụ tới học sinh để gợi mở nêu vấn đề là một cách có hiệu
quả đặc biệt là câu hỏi, vấn đề kích tính hứng thú tìm hiểu cho học sinh
- Dùng liên hệ kiến thức có liên quan đến thực tiễn trong quá trình dạy
Trong quá trình thực hiện nội dung bài dạy, khi học xong vấn đề hoặc một đơn
vị kiến thức nào đó mà giáo viên đưa các vấn đề cần ứng dụng thực tiễn vào cuộc sống thì các em sẽ chú ý hơn, chủ động tư duy để tìm hiểu, dễ nhớ hơn nên việc
dạy – học sẽ rất hiệu quả
- Dùng để củng cố, luyện tập, tìm tòi mở rộng
Để khắc sâu kiến thức hoặc đánh giá được khả năng tiếp thu bài học cũng như
mức độ hiểu bài của học sinh tới đâu thì giáo viên thường dành một lượng thời gian nhất định để củng cố, luyện tập và mở rộng kiến thức Giáo viên có thể dùng nhiều cách khác nhau (sơ đồ phân nhánh, sơ đồ tư duy, câu hỏi trắc nghiệm, trò chơi ô chữ…) trong đó việc sử dụng các câu hỏi tích hợp kiến thức được học vào thực tế đời sống để củng cố, luyện tập, mở rộng cho bài học là một giải pháp hay, lôi cuốn được sự tập trung suy nghĩ của học sinh qua đó giúp giáo viên nắm bắt được khả năng nhận thức của người học
2.3.2 Vận dụng câu hỏi, tình huống tích hợp thông qua dạy học chủ đề
“ Các thành phần hóa học của tế bào”- Sinh học 10
Sinh học 10 là môn học mà học sinh thường ít đầu tư thời gian, ít tìm hiểu tài liệu nên tôi nghĩ là một giáo viên cần phải thường xuyên thay đổi cũng như cập nhật những thông tin, hình ảnh để lôi cuốn, gây hứng thú học tập cho học sinh đồng thời giảm sự căng thẳng trong từng tiết học Tuy nhiên, giáo viên cũng cần chú ý khi nêu các vấn đề cần tích hợp liên quan nên khéo léo trong giải thích vấn
đề cho phù hợp, vì cấp độ bộ môn sinh ở THPT nhiều khi chưa tìm hiểu sâu quá trình diễn biến của sự việc hay hiện tượng cần tích hợp, nếu học sinh tỏ ra tìm tòi hơn chúng ta có thể khích lệ, mở ra hướng giáo dục vai trò quan trọng của các vấn
đề đó mà các em sẽ được tìm hiểu ở các cấp cao hơn
Trang 20Kết quả là sau khi tôi đưa thêm một số hình ảnh cùng với những thông tin liên quan và những câu hỏi, tình huống cụ thể vào dạy học thì tiết học rất sôi nổi
và học sinh hoạt động rất tích cực
Tuy nhiên, trong phạm vi đề tài này tôi chỉ đưa ra các câu hỏi, tình huống, hình ảnh có liên qua đến vấn đề cần tích hợp vấn đề bảo vệ sức khỏe cộng đồng và chỉ ra được vị trí áp dụng, mục đích các câu hỏi tình huống Cụ thể như sau:
2.3.2.1 Ví dụ 1 Các nguyên tố hóa học
Tình huống 1: Nếu cơ thể thiếu hụt Canxi, iôt, sắt, kẽm thì gây nên hậu quả
gì? Làm thế nào để khắc phục tình trạng thiếu các nguyên tố đó?
Gợi ý trả lời:
- Thiếu canxi gây còi xương ở trẻ em, loãng xương ở người lớn
- Thiếu iôt gây bệnh bướu cổ
- Thiếu sắt gây thiếu máu
- Thiếu kẽm gây nhiều bệnh mãn tính, đặc biệt gây vô sinh
* Cách khắc phục tình trạng thiếu các nguyên tố đó:
- Thiếu canxi: bổ sung các loại thực phẩm giàu canxi như: tôm, cua, cá, sụn xương, các loại đậu, bắp cải, sữa, phomat…và sưởi nắng buổi sáng sớm 10 -15 phút mỗi ngày
- Thiếu iốt: sử dụng muối iôt và các thực phẩm chứa nhiều iot như: rau chân vịt, cải xoong, hải sản, trứng gà, khoai tây…
- Thiếu sắt: sử dụng các thực phẩm chứa nhiều sắt như: Gan động vật, các loại thịt đỏ, ức gà, các loại đậu, các loại rau màu sẫm…
- Thiếu kẽm: bổ sung các thực phẩm từ động vật có vỏ( hàu,cua,ốc, hến…), thịt
bò, thịt lơn, thịt gà, các loại hạt, nấm, rau chân vịt, suplơ…
Áp dụng: Liên hệ thực tế khi dạy vai trò các nguyên tố hóa học
Mục đích: Giúp học sinh khắc sâu vai trò các nguyên tố hóa học và hiểu được
tác hại khi thiếu một số nguyên tố để từ đó điều chỉnh chế độ dinh dưỡng phù hợp
Tình huống 2: Tại sao cần thay đổi món ăn cho đa dạng hơn thay vì chỉ ăn
một số món yêu thích dù nó rất bổ dưỡng?
Gợi ý trả lời: Để bổ sung đầy đủ dinh dưỡng và các nguyên tố vi lượng cần
thiết cho cơ thể
Áp dụng: Để củng cố về vai trò các nguyên tố hóa học
Mục đích: Giáo dục học sinh thực hiện chế độ ăn uống khoa học
Trang 21Tình huống 3: Điều gì xảy ra khi ta ăn nhiều thực phẩm chứa nhiều muối
trong thời gian dài? Làm thế nào để hạn chế lượng muối nạp vào cơ thể?
Gợi ý trả lời (kèm theo hình ảnh)
- Ăn quá mặn thời gian dài gây các hậu quả: tăng huyết áp, đột quỵ, làm hại thận, các bệnh dạ dày… Vì vậy chúng ta phải thay đổi thói quen ăn mặn ngay từ hôm nay
- Để hạn chế lượng muối nạp vào cơ thể chúng ta nên thực hiện:
+ Ưu tiên thực phẩm tươi thay vì sử dụng các món ăn nhanh chế biến sẵn như: thịt muối, cá hộp, xúc xích, dưa muối, cà muối, mì ăn liền, bim bim, khoai tây chiên, snack…
+Trong chế biến món ăn ưu tiên các món luộc, hấp hơn là các món rim, xào… + Giảm lượng gia vị mặn khi chế biến thức ăn
Hình 2.3.2.1 Tác hại của việc ăn nhiều muối
Áp dụng : Liên hệ thực tiễn khi củng cố về vai trò các nguyên tố hóa học
Mục đích: Giáo dục học sinh cách ăn uống khoa học để bảo vệ sức khỏe
2.3.2.2 Ví dụ 2 Nước và vai trò của nước trong tế bào
Trang 22Tình huống 1: Em thử hình dung nếu cơ thể chúng ta thiếu nước vài ngày sẽ
cảm thấy như thế nào?
Gợi ý trả lời: Khi cơ thề thiếu nước sẽ cảm thấy mệt mỏi, chóng mặt, đau đầu,
tâm trạng cấu gắt, hồi hộp lo lắng, chuột rút, tim đập nhanh, tụt huyết áp, miệng khô, da khô……
Áp dụng: Dẫn dắt chuyển vào hoạt động tìm hiểu vai trò của nước trong tế bào Mục đích: Giáo dục học sinh hàng ngày phải bổ sung đủ nước theo nhu cầu
của cơ thể để cơ thể khỏe mạnh và linh hoạt
Câu hỏi 1: Tại sao ở người khi bị sốt cao lâu ngày hay bị tiêu chảy cơ thể mất
nước phải bù lại lượng nước bằng cách uống Oresol?
Gợi ý trả lời: Khi bị sốt cao hoặc tiêu chảy cơ thể bị mất nước và một số chất
điện giải làm cho các hoạt động sống của cơ thể diễn ra không bình thường, oresol
có tác dụng bù lại lượng nước và chất điện giải đã mất và điều hòa hoạt động của
cơ thể
Áp dụng: Liên hệ khi dạy vai trò của nước
Mục đích: Giúp học sinh biết cách bù lượng nước đã mất một cách nhanh
chóng khi bị sốt kéo dài hay bị tiêu chảy để đảm bảo cơ thể hoạt động bình thường
Tình huống 2: Tại sao chúng ta không nên bảo quản các loại rau, củ, quả
trong ngăn đá tủ lạnh?
Gợi ý trả lời: Khi cho rau, củ, quả bảo quản trên ngăn đá tủ lạnh nước trong tế
bào sẽ chuyển trạng thái lỏng sang trạng thái rắn dẫn đến làm tăng thể tích tế bào thực vật sẽ làm phá vỡ cấu trúc tế bào làm cho rau, củ, quả mất dinh dưỡng, nhanh
bị hỏng
Áp dụng : Liên hệ sau khi khuyến khích học sinh tự đọc phần cấu trúc và đặc
tính lý hoá của nước
Mục đích: Giúp học sinh hiểu và có cách bảo quản rau, củ, quả hợp lý để bảo
toàn được nguồn dinh dưỡng trong rau, củ, quả đảm bảo sức khỏe cho gia đình
Tình huống 3: Giáo viên đưa các hình ảnh về các tác nhân gây ô nhiễm môi
trường nước và nêu câu hỏi: Môi trường nước bị ô nhiễm ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe con người? Mỗi chúng ta phải hành động như thế nào để bảo vệ
nguồn nước?
Trang 23
Gợi ý trả lời: ( Kèm theo hình ảnh minh họa)
-Tác hại của môi trường nước bị ô nhiễm là gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người như: tiêu chảy, nhiễm giun sán, viêm da, dị ứng, ung thư da, viêm màng kết và các bệnh ung thư khác…
Hình 2.3.2.2 Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường nước
Trang 24Hình 2.3.2.3 Một số tác hại của ô nhiễm nước đến sức khỏe con người
- Mỗi chúng ta cần hành động để bảo vệ nguồn nước:
+ Sử dụng tiết kiệm nguồn nước có hiệu quả
+ Không vứt rác, chai lọ và bao bì thuốc hóa học xuống ao, hồ, sông, suối,
biển……
+ Thu gom rác thải, khai thông mương máng…
+ Tăng cường trồng cây xanh
+ Tuyên truyền người thân và những người xung quanh cùng tham gia bảo vệ nguồn nước khỏi bị ô nhiễm
Trang 25Hình 2.3.2.4 Một số hoạt động giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước
Áp dụng: Củng cố sau khi dạy vai trò của nước
Mục đích: Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường nói chung và môi
trường nước nói riêng để không ảnh hưởng đến sức khỏe con người
2.3.2.3 Ví dụ 3 Cacbohdrat( Đường)
Câu hỏi 1: Vì sao khi vận động nhiều thấy mệt hay bị đói lả (hạ đường
huyết) người ta thường cho uống nước đường thay vì ăn các loại thức ăn khác?
Gợi ý trả lời: Vì đường cung cấp trực tiếp nguồn năng lượng cho tế bào
Áp dụng: Dẫn dắt vào dạy vai trò của đường đơn, đường đôi
Mục đích: Giúp học sinh có kỹ năng bổ sung năng lượng kịp thời khi lao
động nặng hoặc vận động quá sức
Câu hỏi 2: Tại sao ở người không tiêu hóa được xellulozo nhưng chúng ta
cần phải ăn rau xanh hàng ngày?
Gợi ý trả lời: Người không tiêu hóa được xellulozo nhưng vẫn phải ăn rau
xanh hàng ngày vì:
- Rau xanh chứa nhiều vitamin và các khoáng chất cần thiết cho cơ thể
- Xellulozo có tác dụng thúc đẩy nhu động ruột, tăng khả năng tiêu hóa thức ăn
Áp dụng: Liên hệ khi dạy vai trò đường đa
Mục đích: Giúp học sinh thấy được vai trò của rau xanh đối với sức khỏe
Trang 26Câu hỏi 3: Nếu ăn quá nhiều đường lâu ngày có tác hại như thế nào?
Gợi ý trả lời: Ăn quá nhiều đường lâu ngày sẽ gây ra các bệnh: thừa cân –
béo phì, các bệnh tim mạch, tiểu đường…
Áp dụng: Liên hệ thực tế khi dạy vai tò của cacbohidrat
Mục đích: Giúp học sinh thấy được tác hại của việc ăn quá nhiều đường để từ
đó học sinh có ý thức điều chỉnh thói quen ăn uống hàng ngày
Tình huống 1: Người ta cho rằng trẻ em thường xuyên ăn nhiều bánh, kẹo và
uống nước ngọt sẽ không tốt Em giải thích điều đó như thế nào?
Gợi ý trả lời: (có hình ảnh kèm theo)
Do các loại bánh, kẹo, nước ngọt là những thực phẩm giàu năng lượng ( chứa nhiều đường) nhưng nghèo dinh dưỡng nên khi ăn nhiều bánh kẹo sẽ làm trẻ không muốn ăn cơm vì có cảm giác “ no giả” từ đó trẻ bị béo phì nhưng lại suy dinh dưỡng tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường, giảm khả năng hấp thụ canxi nên hạn chế phát triển chiều cao và dễ bị còi xương, đồng thới trẻ bị sâu răng vì đường tạo điều kiện cho vi khuẩn gây sâu răng phát triển
Hình 2.3.2.5 Một số hình ảnh về bệnh béo phì
Áp dụng: Liên hệ thực tiễn khi dạy vai trò các loại đường
Mục đích: Giáo dục cho học sinh hạn chế việc ăn uống quà vặt để bảo vệ sức
khỏe bản thân
Trang 27Tình huống 2: Giáo viên tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi đúng sai:
Cho lớp trưởng đọc to và rõ các câu sau và yêu cầu học sinh chỉ ra câu nào đúng, câu nào sai? Vì sao?
Một bạn học sinh nói rằng: Tôi không thể bị béo phì vì
1 Gia đình tôi không có ai bị béo phì cả
2 Nhà tôi ở nông thôn không phải ở thành phố
3 Đa số thời gian rảnh tôi ngồi xem ti vi nên ngủ rất ít
4 Khẩu phần ăn của tôi nhiều cacbohidrat, ít chất béo
5 Tôi có chế độ dinh dưỡng hợp lí, thường xuyên vận động, tập luyện thể dục thể thao đều đặn hằng ngày
Gợi ý trả lời:
1 Sai Nhân tố di truyền chỉ là một trong số nhiều nguyên nhân gây bệnh béo phì, không phải là nhân tố quyết định gây bệnh béo phì
2 Sai Môi trường sống không phải là nhân tố quyết định gây bệnh béo phì
3 Sai Ngủ ít tăng hoocmon kích thích thèm ăn và tăng quá trình sản xuất chất béo, mặt khác lười vận động là một trong những nguyên nhân gây béo phì
4 Sai Thức ăn sau khi vào cơ thể sẽ được chuyển hóa thành năng lượng, năng lượng dư thừa sẽ được chuyển hóa thành mỡ bất kể năng lượng này có nguồn gốc từ đâu
5 Đúng Điều này có nghĩa là để tránh được bệnh béo phì phải có chế độ dinh dưỡng hợp lí, thường xuyên vận động, tập luyện thể dục thể thao đều đặn
Áp dụng: Củng cố khi dạy cacbohdrat
Mục đích: Giúp học sinh hiểu được các nguyên nhân gây bệnh béo phì để
từ đó điều chỉnh lối sống một cách hợp lý
Tình huống 3: Hơn một tháng nay mẹ bạn Hoa có cảm giác mệt mỏi,
thường xuyên cảm thấy đói và khát nước, sút cân, đi tiểu nhiều lần trong ngày Mẹ bạn Hoa đang phân vân nghĩ mình làm việc nhiều nên bị như vậy hay mình đã mắc bệnh tiểu đường Bạn Hoa thấy vậy thường dùng nước ấm pha với đường và gừng cho mẹ uống Theo em bạn Hoa làm vậy có đúng không? Trong tình huống
này nếu em là bạn Hoa em sẽ tư vấn cho mẹ như thế nào?
Trang 28trong nước tiểu nên ruồi, kiến, riệng đến ăn đường Tuy nhiên, để chắc chắn hơn khuyên mẹ nên đến cơ sở y tế thăm khám và làm các xét nghiệm để biết chính xác tình trạng sức khỏe cả mình
Áp dụng: Liên hệ thực tiễn khi dạy về các loại đường
Mục đích: Trang bị cho học sinh một số kỹ năng nhận biết và xử lý các tình
huống thực tế để bảo vệ sức khỏe bản thân và gia đình
2.3.2.4 Ví dụ 4 Lipit (Chất béo)
Tình huống 1: Trong khẩu phần ăn những loại lipit nào được cho là không tốt
cho sức khoẻ con người? Giải thích?
Gợi ý trả lời: Các loại lipit không tốt cho sức khoẻ là:
Áp dụng: Dẫn dắt vào dạy phần lipit
Mục đích: Giúp học sinh hiểu và điều chỉnh chế độ ăn uống phù hợp đặc biệt
hạn chế các thức ăn nhanh, đồ nướng…
Tình huống 2: Người ta cho rẳng ăn dầu thực vật tốt hơn ăn mỡ động vật cho
nên khuyên chúng ta sử dụng dầu thực vật thay thế hoàn toàn mỡ động vật trong khẩu phần ăn thì mới tốt cho sức khỏe Ý kiến của em về vấn đề trên như thế nào?
Gợi ý trả lời:
- Ăn dầu thực vật tốt hơn mỡ động vật là đúng vì:
+ Mỡ động vật thô chứa lượng cholesterol cao gấp 100-150 lần so với dầu
- Sử dụng dầu thực vật thay thế hoàn toàn mỡ động vật trong khẩu phần ăn thì mới tốt cho sức khỏe là không đúng vì:
Trang 29+ Mỡ động vật chứa axit béo no khó tiêu hóa và nhiều cholesterol nếu ăn nhiều không tốt cho sức khỏe Tuy nhiên nếu loại bỏ hoàn toàn ra khỏi khẩu phần
ăn thì cơ thể sẽ thiếu cholesterol và axit béo no mà hai thành phần này có tác dụng làm bề vững các mao mạch và bảo vệ tuần hoàn cơ thể, phòng ngừa xuất huyết não, đột quỵ
+ Với người bình thường thì khẩu phần ăn hàng ngày nên cân bằng cả dầu thực vật và mỡ động vật theo tỷ lệ lý tưởng mà các chuyên gia khuyên dùng là 2:1 (2 dầu: 1 mỡ) Tuy nhiên, những người cao tuổi, người mắc các bệnh về tim mạch, tiểu đường… thì nên kiêng mỡ lợn
Áp dụng: Củng cố khi dạy cấu trúc, chức năng của dầu, mỡ
Mục đích: Giáo dục ý thức điều chỉnh chế độ ăn uống một cách khoa học Câu hỏi 1: Tại sao người già không nên ăn nhiều mỡ động vật?
Gợi ý trả lời:
- Người già các cơ quan chức năng suy giảm đặc biệt là men tiêu hóa mỡ, do
đó nếu ăn nhiều mỡ động vật khiến lượng mỡ trong máu tăng cao làm tăng cholestrol máu
- Khi cholesterol máu tăng cao lắng đọng dễ hình thành mảng xơ vữa gây xơ vữa động mạch, tắc mạch máu dẫn đến nguy cơ bệnh cao huyết áp, tim mạch và đột quỵ
Hình 2.3.2.6 Hình ảnh xơ vữa động mạch
Áp dụng: Liên hệ thực tế khi dạy về dầu, mỡ
Mục đích: Giúp học sinh hiểu và tư vấn cho người cao tuổi thực hiện chế độ
ăn uống phù hợp để bảo vệ sức khỏe
Tình huống 3: Điều gì xảy ra khi cơ thể người thiếu các loại vitamin
A,D,E,K?
Trang 30Gợi ý trả lời:
-Thiếu vitamin A gây các bệnh về mắt đặc biệt là chứng quáng gà
- Thiếu vitamin D gây còi xương ở trẻ em, loãng xương ở người lớn
- Thiếu vitamin E gây yếu cơ bắp, lão hóa da, thiếu máu, giảm thị lực
- Thiếu vitamin K gây chảy máu cam, xuất huyết đường tiêu hóa, dễ bầm tím
* Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà tìm hiểu vai trò, nguồn gốc, hậu quả khi thiếu hay thừa các loại vitamin cơ bản (A,D,E,K ,C, B1, B2, B3, B6, B12…) giúp
các em hiểu rõ về các loại vitamin và vận dụng vào chế độ ăn uống một cách khoa học để bổ sung đây đủ các loại vitamin đặc biệt là các vitamin nhóm B, vitaminC không có bản chất là lipit nên không được dữ trữ trong cơ thể nên cần phải bổ sung thường xuyên hơn các thực phẩm có các loại vitamin này
Áp dụng: Liên hệ thực tế khi dạy về các loại vitamin
Mục đích: Giúp học sinh hiểu rõ về vai trò của các vitamin để có chế độ ăn
uống và cách bổ sung các loại vitamin một cách hợp lý, khoa học
2.3.2.5 Ví dụ 5 Prôtêin
Câu hỏi 1: Em hãy nêu các loại thực phẩm hàng ngày có chứa nhiều protein?
Gợi ý trả lời: Các thực phẩm hàng ngày chứa nhiều protein như: Thịt, cá,
trứng, sữa, phô mai, sữa chua, đậu nành, ngô…
Áp dụng: Dẫn dắt vào vào dạy về protein
Mục đích: Giúp học sinh nhận biết thành phần dinh dưỡng trong các nhóm
thức ăn để có chế độ ăn uống phù hợp tốt cho sức khỏe
Tình huống 1: Khi đang học về bài protein bạn Tâm nói với bạn Trang là
protein được cấu tạo từ 20 loại axit amin nên việc bạn Tâm không thích ăn thịt trâu, thịt bò, thịt dê, thịt chó và các loại hải sản mà bạn hàng ngày chỉ ăn thịt lợn, thịt gà cũng cung cấp đầy đủ các loại axit amin cần thiết Theo em, bạn Tâm nói vậy có đúng không? Nếu em là bạn Trang em giải thích cho bạn Tâm như thế nào?
- Mỗi loại protein chỉ chứa một số loại axit amin nhất định cho nên để cung cấp đầy đủ các loại axit amin cho cơ thể phải bổ sung từ nhiều nguồn thực phẩm khác nhau
Áp dụng: Liên hệ thực tiễn khi dạy vai trò của protein
Mục đích: Giúp học sinh điều chỉnh chế độ ăn uống một cách khoa học
Tình huống 2: Để tránh suy dinh dưỡng và đảm bảo cơ thể phát triển tốt, vì
sao bác sĩ khuyên thanh thiếu niên đang ở độ tuổi trưởng thành không nên ăn chay
trường (chỉ ăn thức ăn có nguồn gốc từ thực vật trong thời gian dài)?
Trang 31Gợi ý trả lời :
-Vì thức ăn có nguồn gốc từ thực vật chứa hàm lượng các axit amin không
thay thế thấp hơn thức ăn có nguồn gốc từ động vật nên ăn chay trường sẽ không
cung cấp đủ các axit amin không thay thế cho cơ thể
- Ăn chay trường còn gây thiếu một số khoáng chất như sắt, kẽm, canxi, vitamin B12…
- Các thực phẩm có nguồn gốc từ động vật cung cấp đa dạng và đầy đủ các loại axit amin cần thiết cho cơ thể
Áp dụng: Liên hệ thực tiễn khi luyện tập về vai trò của protein
Mục đích: Giúp học sinh hiểu và điều chỉnh chế độ ăn uống cân đối để phát
triển hoàn thiện đặc biệt là lứa tuổi học sinh THPT
Tình huống 3: Nếu ăn quá nhiều các loại thịt đỏ, nội tạng động vật lâu ngày
sẽ có tác hại như thế nào?
Gợi ý trả lời: ( hình ảnh về bệnh gout)
Nếu ăn quá nhiều các loại thịt đỏ, nội tạng động vật lâu ngày sẽ gây bệnh gout, các bệnh tim mạch, ung thư…
Hình 2.3.2.7 Hình ảnh về bệnh gout
Áp dụng: Liên hệ thực tiễn khi vận dụng về vai trò của protein
Mục đích: Giúp học sinh biết cách điều chỉnh chế độ ăn uống phù hợp
2.3.2.6 Ví dụ 6 Luyện tập, vận dụng , mở rộng
Tình huống 1: Sau khi dạy xong các phần kiến thức của chủ đề, ngoài các câu
hỏi củng cố, luện tập về kiến thức thì giáo viên chia lớp thành 4 nhóm hoạt động như sau:
Nhóm 1 Tìm hiểu về bệnh tiểu đường
Trang 32Nhóm 2 Tìm hiểu về bệnh thừa cân – béo phì
Nhóm 3 Tìm hiểu về bệnh gout
Nhóm 4 Tìm hiểu về các bệnh tim mạch
Mỗi bệnh giáo viên định hướng mỗi nhóm chia thành 4 nhóm nhỏ tìm hiểu các nội dung:
+ Nguyên nhân gây bệnh
+ Biểu hiện thường gặp
+ Hệ lụy
+ Cách phòng tránh
Sau khi thảo luận tìm hiểu(10 phút) mỗi nhóm cử một bạn đại diện lên trình bày sau đó cho các nhóm tham khảo và góp ý kiến cuối cùng giáo viên bổ sung, đánh giá và kết luận
Tuy nhiên, để học sinh tìm hiểu được các vấn đề này thì giáo viên cho phép học sinh sử dụng điện thoại và hướng dẫn, quản lý học sinh khai thác kiến thức qua internet một cách nghiêm túc và hiệu quả
Gợi ý trả lời: Kết quả hoạt động của các nhóm thể hiện qua phiếu học tập của
các nhóm như sau:
Hình 6.1.1 Kết quả phiếu học tập nhóm 1: Bệnh tiểu đường
Trang 33Hình 6 1.2 Kết quả phiếu học tập nhóm 2: Bệnh thừa cân- béo phì
Hình 6.1 3 Kết quả phiếu học tập nhóm 3: Bệnh gout
Trang 34Hình 6.1.4 Kết quả phiếu học tập nhóm 4: Các bệnh tim mạch
Sau khi tổng kết đánh giá hoạt động của các nhóm giáo viên hướng học sinh
đi đến kết luận: Các bệnh không lây nhiễm phổ biến có chung bốn yếu tố nguy cơ: hút thuốc lá, thiếu vận động thể lực, lạm dụng rượu bia và chế độ ăn uống không hợp lý
Áp dụng: Trong hoạt động luyện tập, vận dụng cuối chủ đề
Mục đích: Giáo dục học sinh ý thức phòng tránh các bệnh không lây nhiễm
thông qua việc điều chỉnh hành vi, lối sống và chế độ ăn uống một cách hợp lý, khoa học
Tình huống 2: Giáo viên đưa hình ảnh về tháp dinh dưỡng và yêu cầu học sinh
giải thích tháp dinh dưỡng ở người?
Trang 35
Hình 6.2 Tháp dinh dưỡng cân đối hàng ngày
Gợi ý trả lời: Tháp được xây dựng căn cứ vào nhu cầu dinh dưỡng của tế bào
và cơ thể -> Cần có chế độ ăn cân đối hợp lý căn cứ vào tháp dinh dưỡng, đặc biệt lứa tuổi học sinh cần cung cấp đủ để phát triển tốt về thể chất
Áp dụng: Trong hoạt động luyện tập, vận dụng cuối chủ đề
Mục đích: Giúp học sinh thấy được nhu cầu các nhóm thực phẩm đối với tế
bào, cơ thể để cải thiện thói quen và chế độ ăn uống
Tình huống 3: Tổ chức cho các nhóm học sinh thi vẽ tranh về chủ đề “ Tim
quá tải, tim lên tiếng” (Hướng dẫn các nhóm thảo luận, phân công nhiệm vụ và hoàn thành trong vòng 1 tuần)
Gợi ý trả lời: Sản phẩm của các nhóm thể hiện qua các tranh vẽ: