Xuất phát từ những lí do trên, tôi đã trình bày đề tài: Một số giải pháp nâng cao năng lực, phẩm chất người học qua giờ đọc hiểu văn bản Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu C
Trang 1MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 4
I Lí do chọn đề tài 4
II Phạm vi và phương pháp nghiên cứu 5
III Cấu trúc của đề tài 5
IV Thời gian thực hiện đề tài: 6
B NỘI DUNG 6
I CƠ SỞ CỦA ĐỀ TÀI 6
1 Cơ sở lí luận 6
1.1 Một số khái niệm liên quan 6
a) Năng lực 6
b) Phẩm chất 6
1.2 Dạy học phát triển phẩm chất, năng lực trong đọc hiểu văn bản môn Ngữ văn ở trường phổ thông 7
2 Thực trạng 8
II GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC, PHẨM CHẤT NGƯỜI HỌC QUA GIỜ ĐỌC HIỂU VĂN BẢN VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC CỦA NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU 9
1 Giải pháp 1: Xác định rõ những phẩm chất, năng lực cần hình thành cho HS 9
2 Giải pháp 2: Xác định rõ các biện pháp về hình thức tổ chức, kĩ thuật dạy học nhằm hướng tới phát triển năng lực, phẩm chất học sinh 11
2.1 Một số biện pháp về hình thức tổ chức dạy học 11
2.2 Một số biện pháp về kĩ thuật dạy học 15
a) Kỹ thuật tái hiện trung thực 15
b) Dạy học dự án 15
3 Giải pháp 3: Xây dựng cách thức tổ chức và thiết kế giờ dạy đọc hiểu hướng tới phát triển năng lực, phẩm chất học sinh 16
CHƯƠNG III THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 22
1 Phạm vi, đối tượng áp dụng 22
2 Thời gian thực nghiệm 22
3 Giáo án thực nghiệm 23
4.Tiêu chí đánh giá 38
Trang 25 Hiệu quả của đề tài 39
5.1.Kết quả kiểm tra mức độ nhận thức của HS sau thực nghiệm 39
5.2 Kết quả về mức độ hứng thú của HS sau khi thực nghiệm 40
C KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 40
I Đóng góp của đề tài 40
II Khả năng mở rộng và phát triển của đề tài 41
III Một số đề xuất, kiến nghị 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
PHỤ LỤC 44
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GD ĐT Giáo dục đào tạo
2 Biểu đồ 3.1 So sánh kết quả kiểm tra sau khi dạy thực nghiệm 43
3 Bảng 3.2 Khảo sát sự yêu thích của HS sau giờ thực nghiệm 43
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
I Lí do chọn đề tài
Đất nước ta đang phát triển mạnh mẽ về kinh tế, chính trị, xã hội Giáo dụctrở thành một trong những vấn đề quan trọng hàng đầu của quốc gia Mục tiêu đổi
mới được Nghị quyết 88/2014/QH13 của Quốc hội quy định: “Đổi mới chương
trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông nhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện
về chất lượng và hiệu quả giáo dục phổ thông; kết hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp; góp phần chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực, hài hoà đức, trí, thể, mĩ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh” Có thể thấy đổi mới
căn bản, toàn diện giáo dục sẽ tạo ra bước chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng vàhiệu quả giáo dục, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốccũng như nhu cầu học tập của người dân Đây vừa là mục tiêu, vừa là chiến lượchàng đầu trong phát triển nền giáo dục bền vững
Chương trình giáo dục phổ thông mới năm 2018 đã thực hiện biên soạn lạichương trình và Sách giáo khoa, đây là đổi mới mang tính cấp thiết Chương trìnhgiáo dục trung học phổ thông giúp học sinh tiếp tục phát triển những phẩm chất,năng lực cần thiết đối với người lao động, ý thức và nhân cách công dân, khả năng
tự học và ý thức học tập suốt đời, khả năng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với nănglực và sở thích, điều kiện và hoàn cảnh của bản thân để tiếp tục học lên, học nghềhoặc tham gia vào cuộc sống lao động, khả năng thích ứng với những đổi thaytrong bối cảnh toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới
Ngữ văn là môn học có những khả năng đặc biệt, có ưu thế trong việc giáodục đạo đức lối sống cho học sinh.Việc hợp tác và khai thác hiệu quả giờ họcNgữ văn, thực hiện việc lồng ghép, tích hợp dạy đạo đức sống cho học sinh là yếu
tố quan trọng góp phần đổi mới toàn diện nền giáo dục đào tạo gắn với bốn mục
tiêu quan trọng của giáo dục:“học để biết, học để làm, học để chung sống, học để
khẳng định mình”
Nguyễn Đình Chiểu là một trong những tác gia tiêu biểu của nền văn họcViệt Nam cuối TK XIX Cuộc đời và sự nghiệp của ông gắn liền với tấn bi kịchđau thương của đất nước Ông là người phải chứng kiến cảnh đất nước rơi vào taythực dân Pháp xâm lược, nghe tiếng “súng giặc đất rền”, báo hiệu gần một trămnăm mất nước của dân tộc ta
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là một trong những tác phẩm nổi bật nhất của
Nguyễn Đình Chiểu, cũng là một tác phẩm nổi bật của văn học Việt Nam nửa cuối
TK XIX Đó là tiếng khóc bi thương nhưng hào hùng của một dân tộc quật cườngtrước ngưỡng cửa của thế kỷ lầm than Bài văn tế là “một trong những tác phẩmhay nhất của chúng ta” (Hoài Thanh)
Thế nhưng, trong thực tế dạy học thơ văn Nguyễn Đình Chiểu nói chung và
Trang 5bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc nói riêng, nhiều HS thiếu hứng thú khi học tác phẩm
này, vì thế hiệu quả dạy học tác phẩm chưa được như mong muốn Cả GV và HScòn lúng túng trong việc tiếp cận bài văn tế
Bản thân tôi là một giáo viên đang trực tiếp tham gia vào công việc “Trồng
người” tôi luôn ý thức rằng: việc nâng cao phẩm chất, năng lực cho học sinh thông
qua các giờ học trong môn Ngữ văn là vô cùng cần thiết nhằm rèn luyện nhân cáchcho học sinh
Xuất phát từ những lí do trên, tôi đã trình bày đề tài: Một số giải pháp nâng
cao năng lực, phẩm chất người học qua giờ đọc hiểu văn bản Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu (Chương trình Ngữ văn 11) làm đề tài nghiên cứu
cho sáng kiến kinh nghiệm của mình
II Phạm vi và phương pháp nghiên cứu
- Học sinh lớp 11 trường THPT Nguyễn Đức Mậu
- Tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu chương
trình Ngữ văn 11 - THPT
2 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt tới mục đích nghiên cứu, trong quá trình thực hiện chúng tôi sử dụngcác nhóm phương pháp sau:
Các phương pháp nghiên cứu lí thuyết: phân tích, tổng hợp, so sánh - đối
chiếu, suy luận
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: phương pháp điều tra khảo sát, phương
pháp thực nghiệm sư phạm, phương pháp thống kê
Dựa trên cơ sở thu thập những số liệu qua dự giờ các giờ đọc hiểu văn bảntrên lớp, chúng tôi đi sâu phân tích để làm cơ sở nghiên cứu và tổ chức dạy đọc -hiểu văn bản hướng tới việc bồi dưỡng đạo đức, phẩm chất và hoàn thiện nhâncách cho học sinh Đồng thời, tiến hành so sánh các tài liệu, các kết quả nghiên cứu
để thấy được độ tin cậy, sự biến đổi Sau đó áp dụng phương pháp tổng hợp để cónhững nhận định, đánh giá và luận điểm phù hợp với những kết quả nghiên cứu đãđạt được
III Cấu trúc của đề tài
A Phần I Đặt vấn đề
B Phần II Nội dung đề tài
Trang 6Theo từ điển tiếng Việt (do Hoàng Phê chủ biên )“Năng lực là khả năng,
điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hành động nào đó Nănglực là phẩm chất tâm lý và sinh lý tạo cho con người khả năng hoàn thành một loạihoạt động nào đó với chất lượng cao”
Theo Chương trình giáo dục phổ thông, năng lực được quan niệm là thuộc
tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể;
phẩm chất là những tính tốt thể hiện ở thái độ, hành vi ứng xử của con người;
cùng với năng lực tạo nên nhân cách con người.
Trong tài liệu tập huấn việc dạy học và kiểm tra, đánh giá theo theo địnhhướng phát triển năng lực của học sinh do Bộ giáo dục và Đào tạo phát hành năm
2014 thì “Năng lực được quan niệm là sự kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chứckiên thức, kỹ năng với thái độ tình cảm, giá trị, động cư cá nhân nhằm đáp ứnghiệu quả một yêu cầu phức hợp của hoạt động trong bối cản nhất định
Như vậy có thể hiểu một cách ngắn gọn năng lực là khả năng vận dụng tất cảnhững yếu tố chủ quan (mà bản thân có sẵn hoặc được hình thành qua học tập) đểgiải quyết các vấn đề trong học tập, công tác và cuộc sống
b) Phẩm chất
Không chỉ chú ý tích cực hoá học sinh về hoạt động trí tuệ mà còn chú ýrèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống và
Trang 7nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn.Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ GV – HS theo hướng cộngtác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội Bên cạnh việc học tậpnhững tri thức và kỹ năng riêng lẻ của các môn học chuyên môn cần bổ sung cácchủ đề học tập phức hợp nhằm phát triển phẩm chất trong HS.
Theo từ điển Tiếng Việt: “Phẩm chất là cái làm nên giá trị của người hayvật” Hoặc: Phẩm chất là những yếu tố đạo đức, hành vi ứng xử, niềm tin, tìnhcảm, giá trị cuộc sống; ý thức pháp luật của con người được hình thành sau mộtquá trình giáo dục
Chương trình giáo dục phổ thông, “Phẩm chất là những tính tốt thể hiện ở thái
độ, hành vi ứng xử của con người; cùng với năng lực tạo nên nhân cách con người”
1.2 Dạy học phát triển phẩm chất, năng lực trong đọc hiểu văn bản môn Ngữ văn ở trường phổ thông.
Đổi mới phương pháp dạy học đang thực hiện bước chuyển từ chương trìnhgiáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗquan tâm đến việc HS học được cái gì đến chỗ quan tâm HS vận dụng được cái gìqua việc học Để đảm bảo được điều đó, phải thực hiện chuyển từ phương phápdạy học theo lối “truyền thụ một chiều” sang dạy cách học, cách vận dụng kiếnthức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất Tăng cường việc họctập trong nhóm, đổi mới quan hệ giáo viên – học sinh theo hướng cộng tác có ýnghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội Bên cạnh việc học tập những trithức và kỹ năng riêng lẻ của các môn học chuyên môn cần bổ sung các chủ đề họctập tích hợp liên môn nhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp
Đổi mới phương pháp dạy học không có nghĩa là loại bỏ các phương phápdạy học truyền thống như thuyết trình, đàm thoại, luyện tập mà cần bắt đầu bằngviệc cải tiến để nâng cao hiệu quả và hạn chế nhược điểm của chúng Để nâng caohiệu quả của các phương pháp dạy học này người giáo viên trước hết cần nắmvững những yêu cầu và sử dụng thành thạo các kỹ thuật của chúng trong việcchuẩn bị cũng như tiến hành bài lên lớp, kỹ thuật đặt các câu hỏi và xử lý các câutrả lời trong đàm thoại, hay kỹ thuật làm mẫu trong luyện tập Tuy nhiên, cácphương pháp dạy học truyền thống có những hạn chế tất yếu, vì thế bên cạnh cácphương pháp dạy học truyền thống cần kết hợp sử dụng các phương pháp dạy họcmới, có thể tăng cường tính tích cực nhận thức của học sinh trong thuyết trình, đàmthoại theo quan điểm dạy học giải quyết vấn đề
Dạy học phát triển phẩm chất, năng lực người học được xem như một nộidung giáo dục, một phương pháp giáo dục như phương pháp dạy học nêu vấn đề,phương pháp dạy học phát huy tính tích cực của học sinh Điểm khác nhau giữacác phương pháp là ở chỗ dạy học phát triển phẩm chất, năng lực người học có yêucầu cao hơn, mức độ khó hơn, đòi hỏi người dạy phải có phẩm chất, năng lựcgiảng dạy nói chung cao hơn trước đây Điều quan trọng hơn cả là nếu so sánh với
Trang 8các quan niệm dạy học trước đây, việc dạy học phát triển phẩm chất, năng lực sẽ
làm cho việc dạy và việc học được tiếp cận gần hơn, sát hơn với mục tiêu hình
thành và phát triển nhân cách con người
Các nhà lí luận và phương pháp học cho rằng: Dạy học phát triển phẩm chất,năng lực là phương pháp tích tụ dần dần các yếu tố của phẩm chất và năng lựcngười học để chuyển hóa và góp phần cho việc hình thành, phát triển nhân cáchcon người
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc không chỉ khắc họa một nghĩa quân, một anh
hùng mà còn là một “tượng đài lịch sử” về người nghĩa sĩ nông dân anh hùng Tất
cả họ làm nên hình ảnh một tập thể chiến đấu, mang sức mạnh của cả dân tộc Đây
là một tác phẩm mang đậm chất Nam Bộ, trong tác phẩm tác giả đã sử dụng rấtnhiều từ cổ, sử dụng các yếu tố văn hóa Nam Bộ…vì thế khi tiếp cận tác phẩmnày, cả GV và HS đều cảm thấy lúng túng và khó tiếp nhận
Tuy nhiên trong thực tế giảng dạy của bản thân và việc dự giờ đồng nghiệp,
qua nhiều năm, tôi thấy việc dạy – học tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của
Nguyễn Đình Chiểu tại đơn vị chưa thật phát huy và khơi dậy tối đa các năng lực
của học sinh Điều đó, thể hiện ở những tồn tại sau:
- Dạy học đọc – hiểu còn mang nặng tính truyền thụ một chiều những cảmnhận của giáo viên về văn bản Nhìn chung vẫn là chú trọng dạy kiến thức hơn làhình thành kỹ năng
- Dạy học tích hợp đã được chú trọng, tuy nhiên, dạy học tích hợp vẫn mangtính khiên cưỡng, nội dung tích hợp vào bài học như bảo vệ môi trường, giáo dục
kỹ năng sống… một cách cứng nhắc Chưa làm cho học sinh huy động kiến thức,
kỹ năng của nhiều môn học, nhiều lĩnh vực… để giải quyết các nhiệm vụ học tập.Việc tích hợp nội môn và tích hợp liên môn chưa thực sự hiệu quả, chính vì vậychưa giúp học sinh hình thành kiến thức, kỹ năng mới và tất nhiên các năng lựccủa học sinh chưa được phát triển
-Việc vận dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực còn mang tínhhình thức Phương pháp thảo luận nhóm được tổ chức nhưng chủ yếu vẫn dựa vàomột vài cá nhân học sinh tích cực tham gia, các thành viên còn lại còn dựa dẫm, ỉlại chưa thực sự chủ động Mục đích của thảo luận nhóm chưa đạt được tính dân
Trang 9chủ, mọi cá nhân được tự do bày tỏ quan điểm, thói quen bình đẳng, biết đón nhậnquan điểm bất đồng để hình thành quan điểm cá nhân.
- Phương pháp đóng vai thực sự là phương pháp chưa được giáo viên chútrọng Nếu có thực hiện thì chỉ là dạng bài viết, việc xử lí tình huống giả định, trìnhbày một vấn đề chưa được quan tâm đúng mức Vì vậy mà học sinh ít có cơ hộibày tỏ thái độ, chưa hứng thú, chưa hình thành được các kỹ năng và năng lực củangười học
Mặc dù đã có giáo viên thực hiện thay đổi phương pháp dạy học, thay đổicách thức tổ chức giờ học song kết quả chưa đạt được như mong muốn mà nguyênnhân là:
+ Về phía giáo viên: Việc đổi mới phương pháp dạy học cũng không đượcthực hiện một cách triệt để, vẫn còn nặng về phương pháp truyền thống truyền thụmột chiều Bên cạnh đó việc ứng dụng CNTT trong dạy học cũng hạn chế mộtphần là do kỹ năng sử dụng máy chiếu hay bảng thông minh của họ hạn chế, vì vậy
họ ngại áp dụng vì mất thời gian
+ Về phía học sinh: Học sinh ở trường THPT Nguyễn Đức Mậu đa số là họcsinh, vùng nông thôn nên việc tiếp cận và tìm tòi những thông tin thời sự phục vụcho bài học còn hạn chế Một số học sinh chưa có phương pháp học tập phù hợp,chưa tích cực trong việc tìm tòi nghiên cứu bài học
+ Cơ sở vật chất của nhà trường đặc biệt là CNTT còn hạn chế dẫn đếnkhông đáp ứng tốt cho việc đổi mới phương pháp dạy học
Yêu cầu đặt ra là phải thay đổi, thay đổi cả ở người dạy và ở người học đểsau mỗi bài dạy - học học sinh không chỉ có được hiểu biết (kiến thức) mà còn phảiphát triển được năng lực bản thân , có như vậy mới đáp ứng được nhu cầu về đổimới giáo dục
II GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC, PHẨM CHẤT NGƯỜI HỌC QUA GIỜ ĐỌC HIỂU VĂN BẢN “VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC” CỦA NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU
1 Giải pháp 1: Xác định rõ những phẩm chất, năng lực cần hình thành cho HS.
a) Các năng lực cần hình thành cho HS
Chương trình CT GDPT mới hướng đến hình thành các năng lực cho học
sinh Đây là những năng lực chuyên môn được hình thành, phát triển chủ yếuthông qua một số môn học, hoạt động giáo dục nhất định Đó là:
- Năng lực ngôn ngữ: Sử dụng Tiếng Việt; Sử dụng ngoại ngữ
- Năng lực tính toán: Hiểu biết kiến thức toán học phổ thông cơ bản; Biếtcách vận dụng các thao tác tư duy, suy luận, tính toán, ước lượng, sử dụng các
Trang 10công cụ tính toán và dụng cụ đo,…; đọc hiểu, diễn giải, phân tích, đánh giá tìnhhuống có ý nghĩa toán học
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Hiểu biết kiến thức khoa học; tìm tòi và khámphá thế giới tự nhiên; vận dụng kiến thức vào thực tiễn, ứng xử với tự nhiên phùhợp với yêu cầu phát triển bền vững và bảo vệ môi trường
- Năng lực tìm hiểu xã hội: Nắm được những tri thức cơ bản về đối tượngcủa các khoa học xã hội; Hiểu và vận dụng được những cách tiếp cận và phươngpháp nghiên cứu cơ bản của khoa học xã hội; Nắm được những tri thức cơ bản về
xã hội loài người; Vận dụng được những tri thức về xã hội và văn hóa vào cuộcsống
- Năng lực Công nghệ: Thiết kế; Sử dụng; Giao tiếp; Đánh giá
- Năng lực Tin học: Sử dụng và quản lý các phương tiện, công cụ, các hệthống tự động hóa của công nghệ thông tin và truyền thông; Hiểu biết và ứng xửphù hợp chuẩn mực đạo đức, văn hóa và pháp luật trong xã hội thông tin và nềnkinh tế tri thức
Nhận biết và giải quyết vấn đề trong môi trường xã hội và nền kinh tế trithức; Học tập, tự học với sự hỗ trợ của các hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin
- Năng lực thể chất: Sống thích ứng và hài hòa với môi trường; Nhận biết và
có các kỹ năng vận động cơ bản trong cuộc sống; Nhận biết và hình thành các tốchất thể lực cơ bản trong cuộc sống; Nhận biết và tham gia hoạt động thể dục thểthao; Đánh giá hoạt động vận động
Bên cạnh việc hình thành, phát triển các năng lực cốt lõi, chương trình giáodục phổ thông còn góp phần phát hiện, bồi dưỡng năng lực đặc biệt (năng khiếu)của học sinh
- Các năng lực mà môn Ngữ văn hướng đến:
+ Năng lực giải quyết vấn đề
+ Năng lực sáng tạo
+ Năng lực hợp tác
+ Năng lực tự quản bản thân
+ Năng lực giao tiếp Tiếng Việt
+ Năng lực thưởng thức văn học / cảm thụ thẩm mỹ
Trang 11b) Các phẩm chất cần hình thành cho HS
Theo đó, chương trình giáo dục phổ thông tổng thể nêu lên 5 phẩm chất chủyếu cần hình thành, phát triển ở học sinh là:
-Yêu nước
- Nhân ái: Yêu quý mọi người; Tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người
- Chăm chỉ: Ham học; Chăm làm
- Trung thực
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân; Có trách nhiệm với gia đình;
Có trách nhiệm với nhà trường và xã hội; Có trách nhiệm với môi trường sống
2 Giải pháp 2: Xác định rõ các biện pháp về hình thức tổ chức, kĩ thuật dạy học nhằm hướng tới phát triển năng lực, phẩm chất học sinh.
Để nâng cao phẩm chất, năng lực cho HS thông qua giờ đọc hiểu tác phẩm
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu (Ngữ văn 11) Tác giả sáng
kiến đề xuất các phương pháp, hình thức tổ chức và kĩ thuật dạy học sau:
sự rung động trái tim người nghe, khiến mọi người đồng cảm với người đọc và tácgiả Tuy nhiên, để đọc cho diễn cảm thì theo tôi, GV cần nên đọc mẫu, sau đóhướng dẫn và yêu cầu HS đọc lại nhằm lột tả cho được tư tưởng, tình cảm của tác
Trang 12giả đã gửi gắm vào từng câu, chữ được thể hiện qua các nhân vật, những sự kiện,
sự việc trong tác phẩm Điều quan trọng là bản thân HS phải thấu hiểu được nộidung tác phẩm thì việc đọc diễn cảm mới tốt được
Với tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu, GV có
thể hướng dẫn HS đọc diễn cảm để gợi hứng thú nhập cuộc cho HS Đoạn Lungkhởi: cần đọc giọng trang trọng Đoạn Thích thực: từ trầm lắng khi hồi tưởng quákhứ, chuyển sang hào hứng sảng khoái khi kể lại chiến công Đoạn Ai vãn: trầmbuồn, sâu lắng, xót xa, đau đớn Đoạn kết đọc với giọng thành kính trang nghiêm
Như vậy, việc xác định đúng giọng điệu, cách ngắt nhịp và nhịp điệu câuvăn giúp GV có thể hướng dẫn HS đọc diễn cảm để tìm ra con đường thâm nhậpvào thế giới nghệ thuật của nhà văn Đọc diễn cảm với tất cả sự rung động từ đáylòng mình để cảm nhận được tầng sâu ý nghĩa nghệ thuật còn ẩn chứa trong tácphẩm
b) Thảo luận nhóm:
Thảo luận nhóm là PPDH trong đó "HS được phân chia thành từng nhómnhỏ riêng biệt, chịu trách nghiệm về một mục tiêu duy nhất, được thực hiện thôngqua nhiệm vụ riêng biệt của từng người Các hoạt động cá nhân riêng biệt được tổchức lại, liên kết hữu cơ với nhau nhằm thực hiện một mục tiêu chung"
Phương pháp thảo luận nhóm được sử dụng nhằm giúp cho mọi HS tham giamột cách chủ động vào quá trình học tập, tạo cơ hội cho các em có thể chia sẻ kiếnthức, kinh nghiệm, ý kiến để giải quyết các vấn đề có liên quan đến nội dung bàihọc; tạo cơ hội cho các em được giao lưu, học hỏi lẫn nhau; cùng nhau hợp tác giảiquyết những nhiệm vụ chung
Trong quá trình giảng dạy, để tiết học diễn ra có hiệu quả khi áp dụngphương pháp thảo luận nhóm, giáo viên cần có sự phân chia khoa học các bướctrong khi thảo luận nhóm
b1.Các bước khi thảo luận nhóm
Bước 1: Chia nhóm: GV chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ, mỗi nhóm khoảng
từ 4-6 người
Bước 2: Giao nhiệm vụ, vấn đề cần giải quyết cho từng nhóm
Bước 3: Giám sát hoạt động của từng nhóm
Bước 4: Mỗi nhóm cử đại diện trình bày kết quả thảo luận của nhóm Cácnhóm khác có thể phản biện
Bước 5: Tổng kết đánh giá
Giáo viên nên nhận xét bài thuyết trình của từng nhóm sau khi các nhómtrình bày xong và đã có ý kiến phản biện của các nhóm khác Cuối cùng giáo viênchốt lại các ý kiến, đưa ra định hướng đúng những vấn đề HS cần nhớ sau khi thảoluận
Trang 13b2 Phân loại phương pháp thảo luận
- Thảo luận có hướng dẫn: Toàn lớp hay nhóm nhỏ cùng đề tài thảo luận hoặckhác đề tài thảo luận, nhằm đưa ra nhiều ý kiến kết quả khác nhau từ đó thốngnhất chung lại
- Báo cáo xê-mi-na có thảo luận: Sau khi báo cáo chuyên đề, người nghe sẽđóng góp ý kiến hoặc nêu thắc mắc, một hoặc nhiều người sẽ trao đổi ý kiến vớingười nghe, dẫn đến kết luận
- Tọa đàm:
b3.Vận dụng phương pháp thảo luận nhóm để dạy học tác phẩm “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” của Nguyễn Đình Chiểu.
GV có thể chia lớp ra thành 3 hoặc 4 nhóm:
-Nhóm thứ nhất, tìm hiểu về cuộc đời, sự nghiệp của Nguyễn Đình Chiểu
- Nhóm thứ hai, thảo luận về hoàn cảnh xuất thân của người nghĩa sĩ Nam Bộ
- Nhóm thứ ba, thảo luận về sức mạnh tinh thần của người nghĩa sĩ Nam Bộ
- Nhóm thứ tư, thảo luận về tấm lòng của tác giả và nhân dân đối với ngườinghĩa sĩ Nam Bộ
Sau khi hoàn thành xong, đại diện từng nhóm trình bày ý kiến, kết quả, GV vàcác nhóm khác lắng nghe để nhận xét, đánh giá
Nhờ áp dụng phương pháp thảo luận nhóm GV sẽ tạo cho giờ dạy học tác
phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc Nguyễn Đình Chiểu thêm sôi động, hấp dẫn hơn.
Từ đó giúp HS giải quyết vấn đề một cách thấu đáo, đồng thời hiểu sâu sắc hơnnhững giá trị đặc sắc của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu và hình thành tốt các phẩmchất, năng lực cho học sinh
c) Dạy học giải quyết vấn đề
c1 Bản chất của dạy học giải quyết vấn đề
Dạy học giải quyết vấn đề là PPDH trong đó GV tạo ra những tình huống cóvấn đề, điều khiển HS phát hiện vấn đề, hoạt động tự giác, tích cực, chủ động, sángtạo để giải quyết vấn đề và thông qua đó chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện kĩ năng vàđạt được những mục đích học tập khác Đặc trưng cơ bản của dạy học phát hiện vàgiải quyết vấn đề là "tình huống gợi vấn đề" vì "tư duy chỉ bắt đầu khi xuất hiệntình huống có vấn đề" (Rubinstein)
Tình huống có vấn đề (tình huống gợi vấn đề) là một tình huống gợi ra cho
HS những khó khăn về lí luận hay thực hành mà họ thấy cần có khả năng vượt qua,nhưng không phải ngay tức khắc bằng một thuật giải, mà phải trải qua quá trìnhtích cực suy nghĩ, hoạt động để biến đổi đối tượng hoạt động hoặc điều chỉnh kiếnthức sẵn có Nghĩa là tình huống có vấn đề có tác dụng kích thích tư duy nảy sinh
và thúc đẩy nó phát triển Tình huống có vấn đề buộc con người phải suy nghĩ,
Trang 14động não tạo nên những vận động tích cực bên trong của trí tuệ con người Nhưvậy, để trở thành những tình huống có vấn đề, cần phải có những yếu tố, nhữngđiều kiện nhất định bởi không phải tình huống nào cũng là tình huống có vấn đề.Điều này có nghĩa là để tạo ra các tình huống có vấn đề đích thực, bản thân GVphải phát hiện trong tài liệu học tập của HS đâu là vấn đề có “vấn đề”, phải thiết kếthế nào để chúng trở thành các tình huống có vấn đề và phải nêu vấn đề thế nào đểkhơi gợi hứng thú, sự tích cực tham gia giải quyết của HS Bởi có vấn đề nhưngkhông phải vấn đề nào cũng thành vấn đề của HS, không phải cứ nêu vấn đề là sẽlập tức lôi cuốn HS hay khơi gợi được những vận động tư duy, trí tuệ của các em
c2 Cấu trúc một bài học (hoặc một phần bài học) theo PP nêu và giải quyết vấn đề
- Đặt vấn đề, xây dựng bài toán nhận thức
+ Tạo tình huống có vấn đề;
+ Phát hiện, nhận dạng vấn đề nảy sinh;
+ Phát hiện vấn đề cần giải quyết
- Giải quyết vấn đề đặt ra
+ Đề xuất cách giải quyết;
+ Lập kế hoạch giải quyết;
+ Thực hiện kế hoạch giải quyết
- Kết luận:
+ Thảo luận kết quả và đánh giá;
+ Khẳng định hay bác bỏ giả thuyết nêu ra;
+ Phát biểu kết luận;
+ Đề xuất vấn đề mới
Trong dạy học theo PP nêu và giải quyết vấn đề, HS vừa nắm được tri thứcmới, vừa nắm được PP lĩnh hội tri thức đó, phát triển tư duy tích cực, sáng tạo,được chuẩn bị một năng lực thích ứng với đời sống xã hội, phát hiện kịp thời vàgiải quyết hợp lý các vấn đề nảy sinh
c3 Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề trong tác phẩm “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” của Nguyễn Đình Chiểu.
Khi dạy bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu, GV nêu ra
vấn đề: Bức tượng đài về người nông dân nghĩa sĩ được tác giả xây dựng như thếnào? Trước vấn đề nêu ra, GV yêu cầu HS căn cứ vào tác phẩm phát hiện các chitiết, câu văn, hình ảnh về người nghĩa sĩ nông dân, rồi suy nghĩ và tái hiện lại, khi
đó HS sẽ giải quyết được vấn đề GV đặt ra
d) Diễn trình (Đóng vai)
Trang 15Diễn trình (Đóng vai) là một kĩ thuật dạy học; là một biện pháp đưa HS vào
vị trí của tác giả hoặc nhân vật để cùng trải nghiệm, cùng chia sẻ với nhà văn vàcon người trong tác phẩm về những suy nghĩ, những cách ứng xử trong cuộc sống
Có thể đóng vai nhân vật hay đóng vai tác giả
Hoạt động đóng vai sẽ tạo điều kiện giúp HS cảm nhận được cái hay, cái đẹp
từ thơ văn Nguyễn Đình Chiểu, cũng như hiểu được những giá trị văn hóa Nam Bộtrong từng tác phẩm của ông, đồng thời tạo cơ hội để học sinh tham gia hoạt độngtrải nghiệm từ đó hình thành các năng lực, phẩm chất trong môn Ngữ văn
Giáo viên tiến hành tổ chức cho HS đóng vai theo các bước sau:
- GV nêu chủ đề, yêu cầu của nhiệm vụ, chia nhóm, giao tình huống và yêucầu HS đóng vai cho từng nhóm Trong đó qui định rõ thời gian chuẩn bị, thời gianđóng vai của mỗi nhóm
- Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai: phân vai, dàn cảnh, cách thể hiệnnhân vật, diễn thử
- Các nhóm lên đóng vai
- Thảo luận, nhận xét
- GV kết luận, giúp HS rút ra bài học cho bản thân
2.2 Một số biện pháp về kĩ thuật dạy học
a) Kỹ thuật tái hiện trung thực
Tái hiện hình tượng là một trong những hoạt động cảm thụ văn học của bạnđọc trong giờ học tác phẩm văn chương Hoạt động tái hiên hình tượng giúp HSbước vào thế giới nghệ thuật của tác phẩm, kích thích trí tưởng tượng của HS, giúpcác em nhìn ra thế giới nghệ thuật mà nhà văn khắc họa trong tác phẩm
Muốn cho thế giới nghệ thuật của tác phẩm hiện hình lên, người đọc phải cókhả năng tái hiện bằng tưởng tượng Có tưởng tượng tái hiện thì thế giới tác phẩmvới hiện hình muôn hình, muôn vẻ Vì thế khi hướng dẫn HS cảm thụ tác phẩm,điều cần chú ý là GV không tưởng tượng, tái hiện thay HS mà GV cần gợi mở đểlàm sống dậy hình tượng trong tác phẩm và thế giới nghệ thuật của nhà văn qua trítưởng tượng của chính các em
Với tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, GV có thể giúp HS tái hiện hình
ảnh người nông dân nghĩa sĩ qua các ý cơ bản sau, hoặc GV gợi mở giúp HS táihiện lại Trận tập kích đồn Cần Giuộc của nghĩa sĩ Kỹ thuật này sẽ giúp cho HSchủ động hơn khi tái hiện hình tượng người nghĩa sĩ nông dân
b) Dạy học dự án
b 1.Khái niệm Dạy học theo dự án (DHDA)
DHDA là một hình thức dạy học, trong đó người học thực hiện một nhiệm
vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lí thuyết và thực tiễn, thực hành, tạo ra các
Trang 16sản phẩm có thể giới thiệu.
b 2.Các bước dạy học dự án:
Chọn đề tài và xác định mục đích của dự án; xây dựng đề cương, kế hoạchthực hiện; thực hiện dự án; thu thập kết quả và công bố sản phẩm; đánh giá dự án
b 3 Dạy học dự án bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu
Để giúp cho HS khám phá thơ văn Nguyễn Đình Chiểu dưới góc nhìn lịch
sử Nam Bộ thì GV gợi ý cho HS các chủ đề, HS căn cứ vào năng lực lựa chọn vàthực hiện GV có thể gợi ý các chủ đề: Du lịch về với vùng đất Cần Giuộc; thămtượng đài nghĩa sĩ nông dân Nam Bộ; tư tưởng yêu nước của Nguyễn Đình Chiểuđối với thế hệ trẻ hôm nay; sự ngưỡng mộ của nhân dân Nam Bộ với người nghĩa
sĩ Cần Giuộc năm xưa HS tùy vào sở trường và sở thích, năng lực, năng khiếucủa từng cá nhân, nhóm mà chọn lựa để thể hiện sản phẩm của mình
Tất cả những biện pháp, kĩ thuật dạy học trên sẽ hỗ trợ rất đắc lực cho GV
trong việc dạy học tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu
nhằm phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh
3 Giải pháp 3: Xây dựng cách thức tổ chức và thiết kế giờ dạy đọc hiểu
hướng tới phát triển năng lực, phẩm chất học sinh.
a) Cách thức tổ chức giờ đọc hiểu
Một giờ học tốt là một giờ học phát huy được tính tích cực, tự giác, chủđộng, sáng tạo của cả người dạy và người học nhằm nâng cao tri thức, bồi dưỡngnăng lực hợp tác, năng lực vận dụng tri thức vào thực tiễn, bồi dưỡng phương pháp
tự học, tác động tích cực đến tư tưởng, tình cảm, đem lại hứng thú học tập chongười học
Để phát triển năng lực của học sinh trong giờ Ngữ văn cấp THPT, cần đổimới mạnh mẽ việc thiết kế bài học từ phía giáo viên Trong thiết kế, giáo viên phảicho thấy rõ các hoạt động của học sinh chiếm vị trí chủ yếu Với giáo viên, phươngpháp thuyết trình nên giảm thiểu tới mức tối đa, thay vào đó là tổ chức hoạt độngcho học sinh bằng việc nêu vấn đề, đề xuất các tình huống, dự án
Trong giờ dạy, giáo viên tổ chức cho học sinh vận dụng kiến thức giải quyếtcác vấn đề về lý thuyết cũng như thực tiễn, qua đó giúp học sinh khắc sâu hơn kiếnthức mới Theo tinh thần đó, thiết kế bài học được biên soạn theo các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị bài dạy
Trong kế hoạch bài dạy giáo viên cần xác định rõ các yêu cầu về kiến thức,
kỹ năng, thái độ và các năng lực, phẩm chất hướng đến Bằng việc xác định mụctiêu này trong quá trình dạy học giáo viên sẽ có thể lựa chọn được phương phápgiảng dạy phù hợp, cách thức tổ chức lớp học theo đúng mục tiêu đã định
Do yêu cầu mở rộng hiểu biết để thấm thía các nội dung chủ đề đặt ra trong
văn bản Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu Đòi hỏi giáo viên
Trang 17phải chuẩn bị kỹ các nhiệm vụ giao cho HS, GV giao cho các nhóm HS cùng sưu
tầm các tư liệu ngoài văn bản liên quan đến chủ đề trên các nguồn thông tin đại
chúng (phát thanh, truyền hình, mạng Internet, báo chí, sách vở, tranh ảnh, âmnhạc ) làm chất liệu cho dạy đọc hiểu tác phẩm
Cho HS xem đoạn vi deo giới thiệu về Nguyễn Đình Chiểu trong trận chiến ởCần Giuộc (trích đoạn vở Cải lương Nguyễn Đình Chiểu), để giúp HS có nhữngcảm nhận ban đầu về Nhà văn Nguyễn Đình Chiểu cũng như trận đấu ở Cần Giuộc
năm 1861 Qua đó HS thấy được Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc đã làm sống dậy không
khí của thời kỳ lịch sử “đau thương nhưng vĩ đại” của dân tộc ta ở cuối thế kỷ XIX
Bước 2: chuyển giao nhiệm vụ
GV đặt ra các vấn đề, các câu hỏi, giao nhiệm vụ cho HS (cho nhóm HS), từ
đó sẽ hình thành các phẩm chất năng lực mà người học hướng tới Chẳng hạn khi
giao nhiệm vụ cho HS để đọc hiểu văn bản Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn
Đình Chiểu, GV nêu vấn đề: Tóm tắt những nét chính về cuộc đời của tác giả Quacuộc đời, em cảm nhận gì về nhân cách, con người của nhà thơ? Nguyễn ĐìnhChiểu quan niệm như thế nào về văn chương? Sự nghiệp thơ văn của Nguyễn ĐìnhChiểu chia làm mấy giai đoạn? Mỗi giai đoạn có những tác phẩm chính nào? Bàivăn tế ra đời trong hoàn cảnh nào? Câu đầu tiên tạo ra sự đối lập nào? Phân tích ýnghĩa khái quát của các đối lập ấy Trước khi gia nhập nghĩa quân, các nghĩa sĩ -
họ là ai? Làm nghề gì? Đời sống hàng ngày của họ ra sao? Từ “cui cút” nói lêntình cảm gì của tác giả? Tác giả nhấn mạnh điều gì khi giới thiệu thân thế củanghĩa quân Cần Giuộc? Khi trả lời các câu hỏi các em đã hình thành năng lực:
Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lựcngôn ngữ…Từ đó hình thành phẩm chất yêu nước, trung thực, trách nhiệm…
Bước 3: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm bài tập, thực hiện nhiệm vụ GV đã giao
cho (Thực hiện ở nhà)
Bước 4: Báo cáo kết quả học tập: Trên các nhiệm vụ được giao HS sẽ báo cáo
kết quả trước lớp, các bạn khác cho ý kiến
Bước 5: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: Trên cơ sở nội dung báo cáo của
- Giúp học sinh tạo hứng thú để bước vào bài học mới
- Giúp giáo viên tìm hiểu xem học sinh có hiểu biết như thế nào về nhữngvấn đề trong cuộc sống có liên quan đến nội dung bài học
Trang 18* Nội dung, hình thức khởi động
- Câu hỏi, bài tập: có thể là quan sát tranh/ảnh để trao đổi với nhau về mộtvấn đề nào đó có liên quan đến bài học; hoặc trực tiếp ôn lại kiến thức đã học ởcấp/lớp dưới, thiết kế dưới dạng kết nối hoặc những câu hỏi đơn giản, nhẹ nhàng
- Thi đọc, ngâm thơ, kể chuyện, hát…: một số hoạt động yêu cầu học sinhđọc diễn cảm, ngâm thơ, kể chuyện hoặc hát về chủ đề liên quan đến bài học Cáchoạt động này trong một số trường hợp được thiết kế thành các cuộc thi, nhằm tạo
ra không khí sôi nổi, hứng thú trước khi tiến hành học bài mới
- Trò chơi: một số trò chơi trong hoạt động khởi động giúp tạo ra hứng thútrước khi vào bài học mới Các trò chơi này cũng cần có nội dung gắn với mỗi bàihọc
Hoạt động khởi động khi dạy tác phẩm “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” của
Nguyễn Đình Chiểu
Cho HS xem đoạn vi deo giới thiệu về Nguyễn Đình Chiểu trong trậnchiến ở Cần Giuộc (trích đoạn vở Cải lương Nguyễn Đình Chiểu), để giúp HS
có những cảm nhận ban đầu về Nhà văn Nguyễn Đình Chiểu cũng như trận đấu
ở Cần Giuộc năm 1861 Qua đó HS thấy được Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc đã
làm sống dậy không khí của thời kỳ lịch sử “đau thương nhưng vĩ đại” của dântộc ta ở cuối thế kỷ XIX
Hs trả lời, gv dẫn vào bài mới: Nguyễn Đình Chiểu là nhà thơ, nhà văn hóa
lớn của dân tộc Khi viết về Nguyễn Đình Chiểu, cố thủ tướng Phạm Văn Đồng đã khẳng định: “Trên trời có những vì sao có ánh sáng khác thường Chúng ta phải chăm chú nhìn, càng nhìn càng thấy sáng” Một minh chứng để thấy rõ điều này chính là tác phẩm “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” của Nguyễn Đình Chiểu Tác phẩm được đánh giá một bài văn tế hay nhất, bi tráng nhất trong văn học Việt Nam thời trung đại, được đặt ngang tầm với Đại cáo Bình Ngô của Nguyễn Trãi.
b2 Hoạt động hình thành kiến thức
* Mục đích của hoạt động: Hoạt động này giúp học sinh tự chiếm lĩnh kiếnthức mới thông qua hệ thống các bài tập/nhiệm vụ
* Nội dung và hình thức bài tập/nhiệm vụ
Các tri thức ở hoạt động này thuộc các phân môn Văn học, Tiếng Việt vàTập làm văn trong sách giáo khoa hiện hành được tiến hành theo trình tự sau:
Trang 19các hoạt động kích thích, sáng tạo… Nội dung các bài tập/nhiệm vụ trong mục nàynêu lên các yêu cầu tìm hiểu về đặc điểm thể loại, nội dung, nghệ thuật của vănbản.
Tích hợp kiến thức kỹ năng Tiếng Việt
Tích hợp với nhiệm vụ tìm hiểu văn bản Giáo viên đưa ra một số bàitập/nhiệm vụ yêu cầu học sinh tìm hiểu các kiến thức Tiếng Việt Các khái niệmthuộc ngôn ngữ học được giảm tải, chuyển hóa thành dạng kỹ năng, giúp học sinh
dễ tiếp nhận hơn
Tích hợp kiến thức, kỹ năng làm văn
Các kiến thức làm văn cũng được dạy tích hợp với Đọc hiểu và Tiếng Việt.Cũng như phần kiến thức Tiếng Việt, những nội dung lý thuyết Làm văn đượcgiảm tải và chuyển hóa thành kỹ năng
Lưu ý:
- Giáo viên cần dự kiến những trường hợp học sinh không làm được bài tập/nhiệm vụ để có phương án giải quyết Có thể kích thích lại hứng thú hoặc ra bàitập/nhiệm vụ khác, từ những bài tập dễ hơn, phù hợp hơn, rồi từ đó nâng dần hiểubiết của các em
- Các hoạt động của học sinh trong mục này gồm: Hoạt động cá nhân, hoạtđộng nhóm Kết thúc hoạt động nhóm, học sinh phải trình bày kết quả và thảo luậnvới giáo viên
Với tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu Khi
hướng dẫn HS đọc hiểu, GV lựa chọn các hình thức tổ chức dạy học và PPDH phùhợp với đặc trưng thể loại Khi tổ chức Hoạt động hình thành kiến thức, GV chianhóm và giao nhiệm vụ cụ thể:
Ví dụ: Ở nội dung 1 - Tác giả Nguyễn Đình Chiểu
Nhóm 1: Tóm tắt những nét chính về cuộc đời của tác giả Qua cuộc đời, emcảm nhận gì về nhân cách, con người của nhà thơ?
Nhóm 2: Nguyễn Đình Chiểu quan niệm như thế nào về văn chương?
Nhóm 3: Sự nghiệp thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu chia làm mấy giaiđoạn? Mỗi giai đoạn có những tác phẩm chính nào?
Nhóm 4: Nghệ thuật đặc sắc trong thơ văn NĐC thể hiện ở những điểm nào?
Ở nội dung 2: Đọc hiểu tác phẩm GV lựa chọn các phương pháp, hình thức
kĩ thuật dạy học đã đề xuất trong sáng kiến sao cho phù hợp với đối tượng học sinh
để phát huy hiệu quả cao nhất của sáng kiến
Khi HS giải quyết được các nhiệm vụ GV giao cho, các em sẽ hình thànhcác năng lực: Năng lực hợp tác; Năng lực tự học, Năng lực sáng tạo; Năng lực giảiquyết vấ đề…
Trang 20b.3 Hoạt động luyện tập – thực hành
* Mục đích của hoạt động
Yêu cầu học sinh phải vận dụng những kiến thức vừa học được ở hoạt độnghình thành kiến thức mới để giải quyết những nhiệm vụ cụ thể Thông qua đó giáoviên xem học sinh đã nắm được kiến thức hay chưa và nắm được ở mức độ nào
* Nội dung và hình thức các bài tập/nhiệm vụ
- Hoạt động thực hành gồm các bài tập/nhiệm vụ yêu cầu học sinh củng cócác tri thức vừa học và rèn luyện các kỹ năng liên quan
- Các bài tập/nhiệm vụ trong phần thực hành cũng theo trình tự; Đọc hiểuvăn bản, Tiếng Việt và Tập làm văn
- Các bài tập/nhiệm vụ trong Hoạt động thực hành tập trung hướng đến việchình thành các kỹ năng cho học sinh, khác với bài tập trong Hoạt động hình thànhkiến thức mới chủ yếu hướng tới việc khám phá tri thức Đây là hoạt động gắn vớithực tiễn bao gồm những nhiệm vụ như: trình bày, viết văn…
Lưu ý: Học sinh có thể được hướng dẫn hoạt động cá nhân hoặc nhóm đểhoàn thành các câu hỏi, bài tập, bài thực hành…Hoạt động cá nhân để học sinhhiểu và biết được mình hiểu kiến thức như thế nào, có góp gì vào hoạt động nhóm
và xây dựng các hoạt động của tập thể lớp Hoạt động nhóm để trao đổi, chia sẻ kếtquả mình làm được, thông qua đó học sinh có thể học tập lẫn nhau, tự sửa lỗi chonhau, giúp cho quá trình học tập của học sinh hiệu quả hơn Kết thúc hoạt độngnày học sinh sẽ trao đổi với giáo viên để được bổ sung, uốn nắn những nội dungchưa đúng
b.4 Hoạt động ứng dụng
* Mục đích của hoạt động
Hoạt động này giúp học sinh sử dụng kiến thức, kỹ năng đã học để giải quyếtcác vấn đề, nhiệm vụ trong thực tế “Thực tế” ở đây được hiểu là thực tế trong nhàtrường, trong gia đình và trong cuộc sống của học sinh Hoạt động này sẽ khuyếnkhích học sinh nghiên cứu, sáng tạo, tìm ra cái mới theo sự hiểu biết của mình; tìmphương pháp giải quyết vấn đề và đưa ra những các giải quyết vấn đề khác nhau;góp phần hình thành năng lực, phẩm chất học tập với gia đình và cộng đồng
* Nội dung và hình thức bài tập/nhiệm vụ
Các bài tập ứng dụng gồm các loại:
- Vận dụng kiến thức đọc hiểu để giải thích, phân tích một hiện tượng vănhọc, văn hóa khác tương ứng Ví dụ: giải thích các câu tục ngữ, phân tích các bài
ca dao, nêu ý kiến về một hiện tượng văn hóa…
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng Tiếng Việt để giải quyết một số vấn đề như: giảinghĩa, từ loại, xác định cấu tạo từ…trong các hiện tượng ngôn ngữ của cuộc sống
Trang 21- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng làm văn.
Lưu ý:
Hoạt động ứng dụng khác với hoạt động thực hành Hoạt động thực hành làlàm các bài tập cụ thể do giáo viên hoặc sách hướng dẫn đặt ra, còn hoạt động ứngdụng là hoạt động được triển khai ở nhà, cộng đồng; động viên khuyến khích họcsinh nghiên cứu, sáng tạo; giúp học sinh gần gũi với gia đình, địa phương, tranhthủ sự hướng dẫn của gia đình, địa phương Học sinh tự đặt ra yêu cầu cho mình,trao đổi và thảo luận với gia đình và cộng đồng để cùng giải quyết Tuy nhiên hoạtđộng ứng dụng vẫn có thể được tổ chức trên lớp nếu giáo viên thấy cần thiết và cóthời gian
1.5 Hoạt động bổ sung
* Mục đích của hoạt động
Hoạt động này giúp học sinh tiếp tục mở rộng kiến thức, kỹ năng Hoạt độngnày dựa trên lập luận cho rằng, quá trình nhận thức của học sinh là không ngừng,như vậy cần có sự định hướng để đáp ứng nhu cầu tiếp tục học tập, rèn luyện saumỗi bài học cụ thể
* Nội dung và hình thức bài tập/nhiệm vụ cụ thể
- Đọc thêm các đoạn trích, văn bản có liên quan
- Trao đổi với người thân về nội dung bài học như: kể cho người thân nghe
về câu chuyện vừa học, hỏi về ý nghĩa câu chuyện…
- Tìm đọc sách, báo, mạng in-tơ-nét…một số nội dung theo yêu cầu
cả lớp, hoạt động với cộng đồng
+ Hoạt động cá nhân: là hoạt động yêu cầu học sinh thực hiện các bàitập/nhiệm vụ một cách độc lập Loại hoạt động này nhằm tăng cường khả nănghoạt động độc lập của học sinh, diễn ra khá phổ biến, đặc biệt là đối với các bàitập/nhiệm vụ có yêu cầu khám phá, sáng tạo, hoặc rèn luyện đặc thù Giáo viên cầnđặc biệt coi trọng hoạt động cá nhân vì nếu thiếu nó, nhận thức của học sinh sẽ
Trang 22không đạt tới mức độ sâu sắc và chắc chắn cần thiết, cũng như các kỹ năng sẽkhông được rèn luyện một cách tập trung.
+ Hoạt động cặp đôi và hoạt động nhóm: là những hoạt động nhằm giúp họcsinh phát triển năng lực hợp tác, tăng cường sự chia sẻ và tính cộng đồng
Khi tổ chức hoạt động này, giáo viên cần xác định rõ mục đích, nội dung bàitập/nhiệm vụ cho phù hợp với hoạt động cặp đôi hay hoạt động nhóm Thôngthường, hình thức hoạt động cặp đôi được sử dụng trong những trường hợp, nhữngbài tập cần sự chia sẻ Ví dụ: kể cho nhau nghe, nói với nhau một nội dung cầnchia sẻ, đổi bài cho nhau để đánh giá chéo,…Hình thức hoạt động nhóm được sửdụng trong trường hợp cần sự hợp tác
+ Hoạt động chung cả lớp: là hình thức hoạt động phù hợp với số đông họcsinh Đây là hình thức nhằm tăng cường tính cộng đồng, giáo dục tinh thần đoànkết, sự chia sẻ, tinh thần chung sống hài hòa
+ Hoạt động cộng đồng: là hình thức hoạt động cue học sinh trong mốitương tác với xã hội Hoạt động với cộng đồng bao gồm các hình thức từ đơn giảnnhư: tham gia bảo vệ môi trường, tìm hiểu các di tích văn hóa, lịch sử ở địaphương…
Định hướng thiết kế bài học Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực, phẩmchất của học sinh cấp THPT trên đây là một hướng đi mới đáp ứng đổi mới PPDH
CHƯƠNG III THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
1 Phạm vi, đối tượng áp dụng
1.1 Đối tượng
Sáng kiến tập trung nghiên cứu Một số giải pháp nâng cao năng lực, phẩm
chất người học qua giờ đọc hiểu Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu)
chương trình Ngữ văn 11 tại trường THPT Nguyễn Đức Mậu
- Học sinh lớp 11 trường THPT Nguyễn Đức Mậu
- Các tác phẩm thơ truyện ngắn hiện đại thuộc chương trình Ngữ văn 11 - THPT
2 Thời gian thực nghiệm
Tôi đã tiến hành dạy thực nghiệm văn bản Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
(Nguyễn Đình Chiểu) chương trình Ngữ văn 11(tập 1) theo giáo án đã thiết kế
Trang 23Tiến hành thực nghiệm trong năm học 2020 - 2021 Cụ thể, tôi tiến hành thựcnghiệm tiết đúng với thời gian dạy học theo phân phối CT môn Ngữ văn Điều nàyvừa đảm bảo tiến trình dạy học diễn ra bình thường, không bị xáo trộn, vừa mangtính khách quan của giờ dạy học thực nghiệm.
- Cảm nhận được vẻ đẹp bi tráng của hình tượng người nông dân – nghĩa sĩ
hy sinh vì nghĩa lớn, “quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh”
- Cảm nhận được tiếng khóc bi tráng của Nguyễn Đình Chiểu
- Nhận thức được những đặc sắc về nghệ thuật của bài văn tế
2 Năng lực
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến tác giả, tác phẩm của NguyễnĐình Chiểu
- Năng lực đọc – hiểu Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về tác giả, tác phẩm
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành công, hạn chế, nhữngđóng góp nổi bật của nhà văn
- Năng lực phân tích, so sánh các đề tài trong sáng tác của Nguyễn ĐìnhChiểu
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận
- Năng lực giao tiếp, hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệthuật của văn bản
3 Phẩm chất
- Nhân ái: Yêu quý mọi người; Tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người
- Chăm chỉ: Ham học; Chăm làm
- Trung thực
Trang 24- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân; Có trách nhiệm với gia đình;
Có trách nhiệm với môi trường sống
- Lòng yêu nước
B Chuẩn bị của Giáo viên và Học sinh
1 Phần chuẩn bị của Giáo viên:
- Giáo án, SGK, SGV, Tài liệu tham khảo liên quan đến lịch sử, văn hóaNam Bộ
- Tư liệu về Nguyễn Đình Chiểu, các đoạn vi deo về trận công đồn của nghĩa
sĩ Nam Bộ
- Máy tính, máy chiếu (projector), các trang giáo án điện tử
2 Phần chuẩn bị của Học sinh:
- Tạo mâu thuẫn nhận thức và tâm thế để HS bắt đầu tiết học mới
- Giúp HS có những cảm nhận ban đầu về Nhà văn Nguyễn Đình Chiểucũng như trận đấu ở Cần Giuộc năm 1861
* Nội dung:
* Sản phẩm: tâm thế hứng khởi vào bài học.
* Phẩm chất, năng lực cần hình thành:
- Năng lực thu thập thông tin
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về tác giả, tác phẩm
- Năng lực giao tiếp, hợp tác khi trao đổi, thảo luận
- Phẩm chất Chăm chỉ
- Phẩm chất Trách nhiệm
* Tiến trình thực hiện:
- Hình thức: Trực quan, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Động não, thông tin - phản hồi, mảnh ghép.
Trang 25Bước 1: GV cho HS xem xem đoạn vi deo giới thiệu về Nguyễn Đình Chiểu
trong trận chiến ở Cần Giuộc (trích đoạn vở Cải lương Nguyễn Đình Chiểu)
GV phát vấn:
- Nhân vật xuất hiện trong đoạn phim tên là gì? Em biết gì về nhân vật này?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS xem đoạn video
- Trả lời được câu hỏi
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- Tập trung cao và hợp tác tốt để giải quyết nhiệm vụ
- Có thái độ tích cực, hứng thú
Bước 4: GV nhận xét, biểu dương; Giới thiệu bài: Nguyễn Đình Chiểu là nhà
thơ, nhà văn hóa lớn của dân tộc Khi viết về Nguyễn Đình Chiểu, cố thủ tướngPhạm Văn Đồng đã khẳng định: “Trên trời có những vì sao có ánh sáng khácthường Chúng ta phải chăm chú nhìn, càng nhìn càng thấy sáng” Một minhchứng để thấy rõ điều này chính là tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc củaNguyễn Đình Chiểu Tác phẩm được đánh giá một bài văn tế hay nhất, bi trángnhất trong văn học Việt Nam thời trung đại, được đặt ngang tầm với Đại cáoBình Ngô của Nguyễn Trãi
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Mục tiêu:
- Tạo mâu thuẫn nhận thức và tâm thế để HS bắt đầu tiết học mới
- Giúp HS có những cảm nhận ban đầu về Nhà văn Nguyễn Đình Chiểucũng như trận đấu ở Cần Giuộc năm 1861
* Nội dung:
- Cuộc đời, con người và sự nghiệp, giá trị thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu
- Bức tượng đài về người nông dân nghĩa sĩ
* Sản phẩm:
- Những nét chính về cuộc đời, nghị lực, nhân cách và giá trị thơ văn củaNguyễn Đình Chiểu
- Những nét chính về hoàn cảnh sáng tác, đặc điểm thể loại, bố cục văn tế,
vẻ đẹp của người nghĩa sĩ nông dân
- Vẻ đẹp người nông dân nghĩa sĩ
* Phẩm chất, năng lực cần hình thành:
- Năng lực thu thập thông tin
Trang 26- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về tác giả, tác phẩm.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác khi trao đổi, thảo luận
chính về cuộc đời của tác giả
Qua cuộc đời, em cảm nhận gì
về nhân cách, con người của nhà
thơ?
+ Nhóm 2: Nguyễn Đình Chiểu
quan niệm như thế nào về văn
chương?
+ Nhóm 3: Sự nghiệp thơ văn
của Nguyễn Đình Chiểu chia làm
mấy giai đoạn? Mỗi giai đoạn có
những tác phẩm chính nào?
+ Nhóm 4: Nghệ thuật đặc sắc
trong thơ văn NĐC thể hiện ở
những điểm nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Các nhóm hoàn thiện nội dung
được phân công
và nhân dân
- 1888 ông qua đời
=> Bài học từ cuộc đời NĐC: Cuộc đời ông là
một tấm gương sáng về nghị lực và đạo đức,suốt đời chiến đấu không biết mệt mỏi cho lẽphải, cho quyền lợi nhân dân
II Sự nghiệp thơ văn
1 Quan niệm văn chương
Nguyễn Đình Chiểu có quan niệm văn chươngnhất quán
- Ông chủ chương dùng văn chương biểu hiện
đạo lí và chiến đấu cho sự nghiệp chính nghĩa
“Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm,
Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà.”
(DươngTừ - Hà Mậu)
- Mỗi vần thơ phải ngụ ý khen chê công bằng