Các em học sinh đều có điều kiện phát triển tư duy, tiếp cận thực tiễn qua hoạt động thực hành, bước đầu hình thành cho các em một số kiến thức và kỹ năng kinh doanh, đồng thời khơi dậy
Trang 1Đầu tháng 9 năm 2020 tôi được tham gia tập huấn online chương trình giáo dục phổ thông mới cho giáo viên THPT của Bộ GD & ĐT Sau một thời gian nghiên cứu tài liệu, tôi nhận thấy dạy học theo định hướng STEM sẽ tạo được sự hứng thú học tập, tinh thần hăng say nghiên cứu, tìm tòi của học sinh Giúp học sinh có cơ hội khám phá, ứng dụng kiến thức liên môn để tạo ra sản phẩm hữu ích Các em học sinh đều có điều kiện phát triển tư duy, tiếp cận thực tiễn qua hoạt động thực hành, bước đầu hình thành cho các em một số kiến thức và kỹ năng kinh doanh, đồng thời khơi dậy và phát huy lòng nhân ái biết yêu thương đùm bọc với các bạn có hoàn cảnh khó khăn hơn mình, từ đó giải quyết được một số vấn đề thực tiễn của cuộc sống
Sinh học là môn học gắn lền với thực tiễn đời sống, các hoạt động dạy học không chỉ diễn ra trên lớp (lí thuyết, luyện tập, thực hành) mà còn diễn ra ngoài lớp học (thực tế ngoài thiên nhiên, tham quan các cơ sở sản xuất ) Do vậy môn học này rất thuận lợi cho việc tổ chức dạy học dựa trên dự án, nhằm tạo điều kiện cho học sinh giải quyết các vấn đề thực tiễn bằng các việc làm cụ thể, khoa học
Xuất phát từ những lý do trên, tôi lựa chọn đề tài: DẠY HỌC STEM THÔNG QUA DẠY HỌC DỰ ÁN: "DỰ ÁN SẢN PHẨM LÊN MEN HỖ TRỢ HỌC SINH NGHÈO VƯỢT KHÓ" để nghiên cứu Qua đó bản thân tôi cũng được học
hỏi, đúc rút một số kinh nghiệm về dạy học STEM và áp dụng dạy thể nghiệm ở một số lớp 10 của trường THPT Quỳ Hợp 3 và một số trường THPT trên địa bàn huyện Quỳ Hợp – Tỉnh Nghệ An
2 Điểm mới trong đề tài:
Quy trình sản xuất các sản phẩm lên men được xây dựng dựa trên mong muốn
có được các sản phẩm lên men vừa rẻ, vừa an toàn cho người sử dụng lại trích được phần nhỏ lợi nhuận trong "kinh doanh" giúp đỡ các bạn học sinh nghèo vượt vượt khó Từ đó, giáo viên đã vận dụng các kỹ thuật dạy học theo định hướng STEM nhằm phát triển năng lực tư duy, sáng tạo của các em Trên cơ sở đó, định hướng các em tiếp thu kiến thức của các bài học trong chương trình giáo dục THPT Vì thế, hình thành một số năng lực chuyên biệt như: Năng lực quan sát, năng lực làm thực hành; Năng lực xác định mối liên hệ; Năng lực xử lý thông tin;
Năng lực định nghĩa; Năng lực tiên đoán; Năng lực tư duy; năng lực kinh doanh
Đề tài chỉ rõ từng bước thực hiện dạy học theo phương pháp dạy học mới STEM; khắc phục hiện tượng học tập thụ động, nhàm chán ở các môn học, đưa ra
Trang 22
một phương pháp dạy học tích cực mới “học qua hành” Góp phần đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra - đánh giá; từng bước hoàn thành chiến lược phát triển giáo dục
3 Nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của dạy học STEM
- Phân tích nội dung chương I: Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật (Sinh học 10 – ban Cơ bản), bài 47 - Thực hành: Làm sữa chua hoặc sữa đậu nành bằng phương pháp đơn giản và bài 56 - Thực hành: xây dựng kế hoạch kinh doanh (Công nghệ 10) từ đó lựa chọn nội dung phù hợp với dạy học dự án
- Thiết kế bài học theo dạy học dự án nhằm nâng cao năng lực của học sinh đối với môn Sinh học, công nghệ
- Thực nghiệm sư phạm để thăm dò hiệu quả của dạy học dự án đối với môn Sinh học và Công nghệ 10
Trang 31.2 Giáo dục STEM trong trường THPT
* Dạy học các môn học thuộc lĩnh vực STEM
Đây là hình thức tổ chức giáo dục STEM chủ yếu trong nhà trường Theo cách này, các bài học, hoạt động giáo dục STEM được triển khai ngay trong quá trình dạy học các môn học STEM theo tiếp cận liên môn Các chủ đề, bài học, hoạt động STEM bám sát chương trình của các môn học thành phần Hình thức giáo dục STEM này không làm phát sinh thêm thời gian học tập
* Hoạt động trải nghiệm STEM
Trong hoạt động trải nghiệm STEM, học sinh được khám phá các thí nghiệm, ứng dụng khoa học, kỹ thuật trong thực tiễn đời sống Qua đó, nhận biết được ý nghĩa của khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học đối với đời sống con người, nâng cao hứng thú học tập các môn học STEM Đây cũng là cách thức để thu hút
sự quan tâm của xã hội tới giáo dục STEM Để tổ chức thành công các hoạt động trải nghiệm STEM, cần có sự tham gia, hợp tác của các bên liên quan: Nhà trường phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các trường đại học, doanh nghiệp Trải nghiệm STEM còn có thể được thực hiện thông qua sự hợp tác giữa trường phổ thông với các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp Theo cách này, sẽ kết hợp được thực tiễn phổ thông với ưu thế về cơ sở vật chất của giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp Các trường phổ thông có thể triển khai giáo dục STEM thông qua hình thức câu lạc bộ Tham gia câu lạc bộ STEM, học sinh được học tập nâng cao trình độ, triển khai các dự án nghiên cứu, tìm hiểu các ngành nghề thuộc lĩnh vực STEM Đây là hoạt động theo sở thích, năng khiếu của học sinh, diễn ra định kỳ, trong cả năm học Tổ chức tốt hoạt động câu lạc bộ STEM cũng là tiền đề triển khai các dự án nghiên cứu trong khuôn khổ cuộc thi khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học Bên cạnh đó, tham gia câu lạc bộ STEM còn là cơ hội để học sinh thấy được sự phù hợp về năng lực, sở thích, giá trị của bản thân với nghề nghiệp thuộc các lĩnh vực STEM
Trang 44
* Hoạt động nghiên cứu khoa học:
Giáo dục STEM có thể được triển khai thông qua hoạt động nghiên cứu khoa học
và tổ chức các cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật với nhiều chủ đề khác nhau thuộc các lĩnh vực robot, năng lượng tái tạo, môi trường, biến đổi khí hậu, nông nghiệp công nghệ cao…Hoạt động này không mang tính đại trà mà dành cho những học sinh có năng lực, sở thích và hứng thú với các hoạt động tìm tòi, khám phá khoa học, kỹ thuật giải quyết các vấn đề thực tiễn Tổ chức tốt hoạt động sáng tạo khoa học kỹ thuật là tiền đề triển khai các dự án nghiên cứu trong khuôn khổ cuộc thi khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học được tổ chức thường niên
* Dạy học dự án:
Dạy học dựa trên dự án có nhiều lợi thế trong việc phát triển năng lực tìm hiểu thế giới sống như:
+ Phân tích được các vấn đề thực tiễn để đề xuất dự án
+ Lập được kế hoạch triển khai dự án
+ Thu thập và phân tích, xử lý kết quả dự án
+ Viết và trình bày báo cáo dự án
Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học như:
+ Giải thích được các vấn đề thực tiễn liên qua đến lĩnh vực sinh học
+ Đề xuất được các biện pháp chăm sóc sức khỏe con người, bảo vệ thiên nhiên, môi trường
1.3.Vai trò và ý nghĩa của giáo dục STEM
Việc đưa giáo dục STEM vào trường phổ thông mang lại nhiều ý nghĩa, phù hợp với định hướng đổi mới giáo dục phổ thông Cụ thể là:
- Đảm bảo giáo dục toàn diện: Triển khai giáo dục STEM ở nhà trường, bên cạnh
các môn học đang được quan tâm như Toán, Khoa học, các lĩnh vực Công nghệ,
Kỹ thuật cũng sẽ được quan tâm, đầu tư trên tất cả các phương diện về đội ngũ giáo viên, chương trình, cơ sở vật chất
- Nâng cao hứng thú học tập các môn học STEM: Các dự án học tập trong giáo dục
STEM hướng tới việc vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các vấn đề thực tiễn, học sinh được hoạt động, trải nghiệm và thấy được ý nghĩa của tri thức với cuộc sống, nhờ đó sẽ nâng cao hứng thú học tập của học sinh
- Hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh: Khi triển khai
các dự án học tập STEM, học sinh hợp tác với nhau, chủ động và tự lực thực hiện các nhiệm vụ học; được làm quen hoạt động có tính chất nghiên cứu khoa học Các hoạt động nêu trên góp phần tích cực vào hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh
Trang 55
- Kết nối trường học với cộng đồng: Để đảm bảo triển khai hiệu quả giáo dục
STEM, cơ sở giáo dục phổ thông thường kết nối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại học tại địa phương nhằm khai thác nguồn lực về con người, cơ sở vật chất triển khai hoạt động giáo dục STEM Bên cạnh đó, giáo dục STEM phổ thông cũng hướng tới giải quyết các vấn đề có tính đặc thù của địa phương
- Hướng nghiệp, phân luồng: Tổ chức tốt giáo dục STEM ở trường phổ
thông, học sinh sẽ được trải nghiệm trong các lĩnh vực STEM, đánh giá được sự phù hợp, năng khiếu, sở thích của bản thân với nghề nghiệp thuộc lĩnh vực STEM Thực hiện tốt giáo dục STEM ở trường phổ thông cũng là cách thức thu hút học sinh theo học, lựa chọn các ngành nghề thuộc lĩnh vực STEM, các ngành nghề có nhu cầu cao về nguồn nhân lực trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư
1.4 Quy trình xây dựng bài học STEM
Bước 1: Lựa chọn chủ đề bài học:
Căn cứ vào nội dung kiến thức trong chương trình môn học và các hiện tượng, quá trình gắn với các kiến thức đó trong tự nhiên; quy trình hoặc thiết bị công nghệ
có sử dụng của kiến thức đó trong thực tiễn để lựa chọn chủ đề của bài
Bước 2: Xác định vấn đề cần giải quyết:
Sau khi chọn chủ đề của bài học, cần xác định vấn đề cần giải quyết để giao cho học sinh thực hiện sao cho khi giải quyết vấn đề đó, học sinh phải học được những kiến thức, kĩ năng cần dạy trong chương trình môn học đã được lựa chọn (đối với STEM kiến tạo) hoặc vận dụng những kiến thức, kỹ năng đã biết (đối với STEM vận dung) để xây dựng bài học
Bước 3: Xây dựng tiêu chí của thiết bị/giải pháp giải quyết vấn đề:
Sau khi đã xác định vấn đề cần giải quyết/sản phẩm cần chế tạo, cần xác định rõ tiêu chí của giải pháp/sản phẩm Những tiêu chí này là căn cứ quan trọng để đề
xuất giả thuyết khoa học/giải pháp giải quyết vấn đề/thiết kế mẫu sản phẩm Bước 4: Thiết kế tiến trình tổ chức hoạt động dạy học
Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học được thiết kế theo các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực với 3 loại hoạt động học đã nêu ở trên Mỗi hoạt động học được thiết kế rõ ràng về mục đích, nội dung và sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành Các hoạt động học đó có thể được tổ chức cả ở trong và ngoài lớp học
2 Cơ sở thực tiễn
Đối với bộ môn Sinh học và Công nghệ 10 những cách thức tổ chức truyền thống chưa thể giúp học sinh hình thành được các năng lực nghiên cứu, năng lực thực hành một cách đầy đủ Để hình thành các năng lực này, các em cần được tổ chức để tham gia vào các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, các nhiệm vụ liên quan đến bài thực hành trải nghiệm với thực tiễn cuộc sống Vì thế, trong quá trình dạy chương I: Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật (Sinh học 10 – ban Cơ
Trang 66
bản), bài 47 - Thực hành: Làm sữa chua hoặc sữa đậu nành bằng phương pháp đơn giản (Công nghệ 10), bài 56 - Thực hành: Xây dựng kế hoạch kinh doanh (Công nghệ 10), tôi mạnh dạn áp dụng dạy học dự án kết hợp lý thuyết và thực hành trải nghiệm Sau đây, tôi xin được chia sẻ cách tổ chức thực hiện theo ý tưởng trên mà tôi
đã áp dụng trong dạy học những năm gần đây
3 Thực trạng của việc thực hiện nội dung
Tính tích cực của người học được biểu hiện thông qua hứng thú, sự tự giác học tập, khát vọng thông hiểu, sự nỗ lực chiếm lĩnh nội dung học tập Đảm bảo tính tích cựccủa người học khi tham gia vào hoạt động học tập là việc đảm bảo việc tạo ra hứng thú, sự tự giác học tập, khát khao và sự nỗ lực chiếm lĩnh nội dung học tập của người học Đây là một nguyên tắc quan trọng trong dạy học phát triển phẩm chất năng lực Năng lực chỉ hình thành khi kiến thức, kĩ năng được chuyển hóa thành hoạt động của một chủ thể nhất định Do đó, trong dạy học, giáo viên cần tổ chức các hoạt động học tập để học sinh tích cực, chủ động huy động kiến thức, kĩ năng hoàn thành nhiệm
vụ học tập hoặc giải quyết những tình huống trong thực tiễn Như vậy, trong dạy học, giáo dục phát triển phẩm chất năng lực của học sinh, tính tích cực của học sinh là một trong những biểu hiện và cũng là kết quả cần đảm bảo khi tổ chức các hoạt động học tập Tránh hiện tượng học sinh cảm thấy nhàm chán, nặng nề về phần lý thuyết, không
có hứng thú học tập ở một số tiết học ở một số bộ môn trong thực tiễn
Một số học sinh trường THPT Quỳ Hợp 3 ngủ trong giờ học do nội dung tiết
học nhàm chán
Thực tế trường THPT Quỳ Hợp 3 là một trường thuộc miền núi hơn 90% các
em học sinh là dân tộc thiểu số Hầu hết các em chưa phát huy được tính tích cực, khả năng sáng tạo trong giờ học Và mô hình dạy học dự án còn khá mới mẻ, học sinh chưa được tiếp cận
Vì vậy dạy học theo định hướng STEM là giải pháp cần thiết nhằm tích hợp các môn khoa học dựa trên các hoạt động thực hành và trải nghiệm sáng tạo Phương pháp dạy học STEM sẽ phát huy được khả năng sáng tạo, tư duy logic, giảm được gánh nặng về tâm lý học tập khô khan, quá tải đối với học sinh
Dạy học theo dự án, theo hiểu biết qua nghiên cứu tài liệu, tôi thấy có những lợi thế hơn so với cách dạy truyền thống ở những điểm sau: Các nhiệm vụ học tập được giao cho học sinh, các em chủ động tìm hướng giải quyết vấn đề Kiến thức không bị dạy riêng lẻ mà được tổ chức lại theo một hệ thống nên kiến thức các em tiếp thu được là những khái niệm trong một mạng lưới quan hệ chặt chẽ Mức độ
Trang 77
hiểu biết của các em sau phần học không chỉ là hiểu, biết, vận dụng mà còn biết phân tích, tổng hợp, đánh giá, biết làm Kiến thức cũng không chỉ là kiến
thức mà những kiến thức đó liên quan đến những lĩnh vực nào trong cuộc sống,
vận dụng nó như thế nào Hơn nữa phát huy tinh thần trách nhiệm, sẻ chia, tính hướng thiện tới cộng đồng xã hội
II NỘI DUNG
II.1 Quy trình xây dựng và tổ chức thực hiện chủ đề "Dự án sản phẩm lên men hỗ trợ học sinh nghèo vượt khó"
1 Lựa chọn chủ đề:
Trong các bài thuộc chương I: Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật (Sinh học 10 – ban Cơ bản), bài 47 - Thực hành: Làm sữa chua hoặc sữa đậu nành bằng phương pháp đơn giản (Công nghệ 10), các bài này đều tập trung vào cùng một nội dung là mô tả về quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật, các sản phẩm của quá trình đó; bài 56 - Thực hành: xây dựng kế hoạch kinh doanh (Công nghệ 10) được học sinh ứng dụng vào thực tiễn kinh doanh các sản phẩm lên men sẽ rất hiệu quả Nên việc xây dựng thành chủ đề tạo điều kiện giảm tải về nội dung, tăng cường khả năng làm việc của học sinh và khả năng thực hành trải nghiệm ở địa phương (làm và bán sản phẩm ở địa phương) và trường học (bán sản phẩm ở trường học) của học sinh từ đó giúp học sinh tích cực, chủ động, sáng tạo để chiếm lĩnh kiến thức, tăng kỹ năng giao tiếp, kỹ năng kinh doanh và đặc biệt tăng tình yêu thương, đồng cảm giúp đỡ bạn bè gặp hoàn cảnh khó khăn (trích lợi nhuận kinh doanh của mình để giúp bạn), đồng thời tạo điều kiện cho giáo viên áp dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học mới
* Ý nghĩa của việc thực hiện "Dự án sản phẩm lên men hỗ trợ học sinh nghèo vượt khó"
- Học sinh có điều kiện, cơ hội để tìm hiểu và liên kết các kiến thức, kỹ năng liên quan với nhau trong quá trình thực hiện dự án
- Học sinh có điều kiện thực hành trải nghiệm tại địa phương, trường học, vận dụng các kiến thức, kỹ năng đã học vào giải quyết các câu hỏi, bài tập, các tình huống thực tiễn liên quan đến chuyển hóa vật chất năng lượng ở vi sinh vật
- Góp phần phát triển những năng lực, phẩm chất cần thiết của học sinh như năng lực tự học, năng lực tìm tòi và giải quyết vấn đề, năng lực làm việc nhóm, năng lực sáng tạo, tính tự giác, chủ động, năng lực thực hành, năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực kinh doanh …
* Các mạch nội dung cơ bản: Dinh dưỡng, chuyển hóa vật chất năng lượng ở vi sinh vật, ứng dụng các sản phẩm lên men của vi sinh vật vào thực tiễn để kinh doanh
* Các nội dung gắn với thực tiễn Sản phẩm ứng dụng chủ đề STEM
Trang 8- Dưa muối, cà muối, măng muối, hành muối
- Sữa chua
- Thịt chua
- Quy trình lên men các sản phẩm
ở địa phương và trường học
- Học sinh có hoàn cảnh khó khăn trong lớp, trong trường
- Kế hoạch kinh doanh các sản phẩm lên men
- Xây dựng kế hoạch kinh doanh
ở địa phương và trong trường học
- Trao quà cho các bạn có hoàn cảnh khó khăn
2 Xác định mục tiêu của chủ đề "Dự án sản phẩm lên men hỗ trợ học sinh nghèo vượt khó"
* Kiến thức
- Nêu được đặc điểm chung của vi sinh vật
- Nêu được 3 loại môi trường nuôi cấy cơ bản của vi sinh vật
- Liệt kê được các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật
- Mô tả được thí nghiệm lên men
- Phân biệt được các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật
- Phân biệt được các kiểu hô hấp và lên men ở vi sinh vật
- Tiến hành làm được các thí nghiệm lên men
- Quan sát được kết quả của thí nghiệm
- Phân biệt được lên men etylic và lên men lactic
- Nhận biết được các loại môi trường nuôi cấy vi sinh vật
- Nhận biết được các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật và ứng dụng vào thực tiễn
- Giải thích được kết quả thí nghiệm
- Làm được các bài tập và câu hỏi về lên men etylic và lên men lactic
Trang 99
- Xác định được kế hoạch kinh doanh phù hợp với khả năng của học sinh
- Hạch toán được chi phí và thu nhập
* Kỹ năng:
- Kĩ năng quan sát kênh hình, đọc kênh chữ
- Kĩ năng phân tích, so sánh, làm thí nghiệm
- Kĩ năng tính toán
- Kỹ năng khoa học: Quan sát các hình ảnh, hiện tượng lên men sản phẩm, hiện tượng ôi thiu hỏng mốc sản phẩm, phân loại được các hình thức lên men ở vi sinh vật
- Kỹ năng thực hành: Thực hiện các thí nghiệm về lên men Nhận xét và đánh giá kết quả thực hành
- Kỹ năng học tập: Năng lực tự học thông qua việc tìm hiểu các khái niệm, cơ chế, phân loại các hình thức lên men ở vi sinh vật
- Kỹ năng thiết kế các quy trình lên men, các trong trường học
- Làm việc nhóm, làm thực hành, thuyết trình, lắng nghe, phản biện
* Thái độ
- Phát triển lòng say mê nghiên cứu khoa học, yêu thích môn Sinh học
- Nhận thức được tầm quan trọng của vi sinh vật trong công nghiệp, đời sống Vận dụng các kiến thức về vi sinh vật vào giải quyết các vấn đề thực tiễn như biết cách vận dụng vào chế biến, bảo quản nông phẩm, thực phẩm
- Ý thức được việc chăm sóc sức khỏe cho bản thân Xây dựng được chế độ dinh dưỡng hợp lí, chế độ làm việc và nghỉ nghơi khoa học
- Nhiệt tình năng động trong quá trình làm “dự án”, có tinh thần, trách nhiệm đối với các nhiệm vụ chung của nhóm
* Xác định các năng lực được hình thành
Các năng lực chung:
- Năng lực tự học: Học sinh xác định mục tiêu học tập, thông qua kiến thức khi giáo viên dạy theo mạch của chủ đề và dưới sự hướng dẫn của giáo viên
- Năng lực giải quyết vấn đề:
+ Thu thập thông tin: Hình ảnh vi sinh vật và các ứng dụng thực tiễn của vi sinh vật
+ Giải thích được những tình huống thực tiễn
+ Từ hiểu biết về vi sinh vật học sinh biết cách thực hiện một số công việc trong một số tình huống cụ thể: Tạo điều kiện để vi sinh vật phát triển có hiệu quả theo ý muốn
Trang 1010
- Năng lực tư duy sáng tạo:
+ Học sinh đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập
+ Phát triển tư duy phân tích so sánh thông qua việc so sánh các quy trình sản xuất các sản phẩm lên men
- Năng lực hợp tác: Làm việc cùng nhau, chia sẻ kinh nghiệm
- Năng lực tự quản lí: Quản lí nhóm, lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng thú học tập
- Năng lực giao tiếp: Tăng khả năng giao tiếp với bạn bè, thầy cô và những người xung quanh, tăng khả năng tiếp thị sản phẩm, nhanh nhạy với môi trường
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Sử dụng tiếng Việt, trình bày, tranh luận, thảo luận
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin (CNTT) và truyền thông (ICT): Internet, truyền hình, truyền thanh…
* Các năng lực chuyên biệt:
- Năng lực kiến thức sinh học
- Quan sát được kết quả của thí nghiệm
- Phân biệt được lên men etylic và lên men lactic
- Nhận biết được các loại môi trường nuôi cấy vi sinh vật
- Nhận biết được các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật và ứng dụng vào thực tiễn
- Giải thích được kết quả thí nghiệm
- Năng lực nghiên cứu khoa học:
+ Quan sát các thí nghiệm và các hiện tượng thực tế liên quan đến vi sinh vật + Thực hiện lên men ở các thực phẩm khác nhau
+ Thu nhận và xử lí thông tin: đọc hiểu các sơ đồ ,
- Năng lực thực hiện thí nghiệm: Học sinh tự làm các sản phẩm lên men tại gia
- Cơ sở khoa học để lên men các sản phẩm?
- Quy trình tiến hành như thế nào
- Tình hình phát triển sản xuất sản phẩm trong khu vực địa phương và trong trường như thế nào
- Làm thế nào để kinh doanh các sản phẩm ngay trong trường học
Trang 11- Thiết kế quy trình lên men các sản phẩm
- Thiết kế các dụng cụ trưng bày sản phẩm có tính thẩm mỹ
- Tính được chi phí sản phẩm, lợi nhuận thu được
và phần lợi nhuận
để ủng hộ cho các bạn học sinh nghèo vượt khó
5 Thiết kế hoạt động học tập:
"Dự án sản phẩm lên men hỗ trợ học sinh nghèo vượt khó" (gồm 3 tiết )
Phần I: Nghiên cứu lý thuyết (hoạt động chuẩn bị ở nhà):
Học xong tiết 23: Thực hành: Quan sát các kỳ nguyên phân trên tiêu bản rễ hành Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm phát phiếu học tập cho 4 nhóm về nhà tìm hiểu trước chủ đề chương I: Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật (Sinh học
10 – ban cơ bản), bài 47 - Thực hành: Làm sữa chua hoặc sữa đậu nành bằng phương pháp đơn giản (Công nghệ 10), bài 56 - Thực hành: xây dựng kế hoạch kinh doanh (Công nghệ 10) để chuẩn bị cho dạy học dự án cho chủ đề này theo nội dung sau (mỗi nhóm đều nghiên cứu tất cả các nội dung)
Nội dung 1
- Vì sao con người bị một số bệnh truyền nhiễm như tay chân miệng, cảm cúm ?
- Vì sao rau củ quả bị mốc, thức ăn bị ôi thiu?
- Vì sao người ta làm được nước chấm từ đậu tương, nem chua từ thịt ?
Nội dung 2: Quan sát hình ảnh sau cho biết tên gọi của các loại môi trường A, B,
C? Giải thích vì sao?
A Dịch chiết cà chua B Glucozơ 10g/l C 10g bột gạo, Glucozơ 15g/l ,
H 2 PO 4 1,0 g/l
Trang 1212
Nội dung 3 Phân biệt vi sinh vật quang tự dưỡng và vi sinh vật hóa dị dưỡng:
Quang tự dưỡng Hóa dị dưỡng Nguồn năng lượng
Nguồn cac bon
Sinh vật đại diện
Nội dung 4: Phân biệt các kiểu hô hấp và lên men
Các kiểu hô hấp
Đặc điểm phân biệt
Hô hấp hiếu khí Hô hấp kị khí Lên men
Trang 1313
- Vì sao con người bị một số bệnh truyền nhiễm như tay chân miệng, cảm cúm ?
- Vì sao rau củ quả bị mốc, thức ăn bị ôi thiu?
- Vì sao người ta làm được nước chấm từ đậu tương, nem chua từ thịt ?
- Học sinh đại diện nhóm báo cáo kết quả theo sự hướng dẫn của giáo viên
Hoạt động 2: HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Tổ chức hoạt động nhóm:
- Phân công nhóm học tập: 4 nhóm
- Giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm – PHT và giới hạn thời gian thảo luận
HĐ1: Tìm hiểu về đặc điểm của vi sinh vật (5p)
Tổ chức cơ thể Cấu tạo tế bào
Đơn bào Tập đoàn
đơn bào
Đa bào Nhân sơ Nhân
thực
VK E.Coli
Trang 1414
Trùng roi
Tảo lục
Nấm men
2 Vi sinh vật sống ở môi trường nào?
- Học sinh hoàn thiện được PHT số 1, từ đó nêu được đặc điểm của Vi sinh vật
Đáp án phiếu học tập số 1 Đặc điểm
VSV
Tổ chức cơ thể Cấu tạo tế bào
Đơn bào
Tập đoàn đơn bào
Đa bào
Nhân
sơ
Nhân thực
1 VSV sống trong những môi trường nuôi cấy nào?
2 Quan sát hình ảnh sau cho biết tên gọi của các loại môi trường A, B, C? Giải thích vì sao?
A Dịch chiết cà chua B Glucozơ 10g/l C 10g bột gạo +
Glucozơ 15g/l +
KH 2 PO 4 1,0 g/l
Trang 1515
HĐ3 Các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật (10p)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Phân biệt vi sinh vật quang tự dưỡng và vi sinh vật hóa dị dưỡng:
Quang tự dưỡng Hóa dị dưỡng Nguồn năng lượng
Nguồn cac bon
Sinh vật đại diện
Từ đó học sinh hình thành kiến thức bằng cách hoàn thành bài tập điền khuyết sau (điền vào chỗ trống ở vị trí các chữ cái tương ứng với nội dung số thứ tự của từ khóa)
Tiêu chí phân loại vi sinh vật: Dựa vào (a) và (b)
* Nguồn năng lượng: - Sử dụng năng lượng ánh sáng: Vi sinh vật (c)
- Sử dụng năng lượng hóa học: Vi sinh vật (d)
* Nguồn cacbon: - Sử dụng CO2: Vi sinh vật (e)
- Dùng chất hữu cơ của sinh vật khác: Vi sinh vật (g)…………
- Từ khóa: (1 tự dưỡng; 2 quang dưỡng; 3 hóa dưỡng; 4 nguồn năng lượng;
5 nguồn C; 6 dị dưỡng)
- Giáo viên gọi đại diện 4 học sinh của 4 nhóm lên bảng trình bày, học sinh khác chỉnh sửa bổ sung → chốt kiến thức
Đáp án: Thứ tự điền lần lượt là: a - 4, b - 5, c - 2, d - 3, e - 1, g - 6
HĐ 4: Hô hấp và lên men (10p)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Phân biệt các kiểu hô hấp và lên men
Các kiểu hô hấp
Đặc điểm phân biệt
Hô hấp hiếu khí
Hô hấp kị khí Lên men
Khái niệm
Môi trường cần O2
Chấn nhận electron cuối cùng
Sản phẩm
Trang 1616
- Học sinh thảo luận nhóm – Giáo viên giám sát, hỗ trợ (nếu cần)
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp, nhận xét đánh giá giữa các nhóm
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức
Hoạt động 3: Giới thiệu dự án (10p cuối tiết 1)
Giáo viên giao dự án cho các nhóm để tiến hành làm tại nhà
* Thời gian : Ngoài giờ lên lớp ( tiết 25) và 1 tiết báo cáo các sản phẩm trên lớp
học (tiết 26)
* Tiến trình thực hiện:
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bước 1: Lập kế hoạch (thực hiện trên lớp)
Nêu tên dự
án
- Nêu tình huống có vấn đề và minh họa hình ảnh một số vi sinh vật (vi khuẩn lactic, nấm men): người ta ứng dụng các
vi sinh vật này trong đời sống như thế nào?
- Hình ảnh các bạn học sinh có hoàn cảnh khó khăn
- Nhận biết chủ đề dự án
"Dự án sản phẩm lên men hỗ trợ học sinh nghèo vượt khó"
- Thống nhất ý tưởng
- Hoạt động nhóm, chia sẻ ý tưởng
- Tình hình sản xuất sản phẩm trong khu vực, khả năng phát
- Căn cứ vào chủ đề học tập và gợi ý của giáo viên, học sinh nêu ra các nhiệm vụ phải thực hiện
- Thảo luận và lên kế hoạch thực hiện (nhiệm vụ, người thực hiện, thời lượng, phương pháp, phương tiện, sản phẩm)