1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phát triển năng lực tự học cho học sinh thông qua hoạt động hướng dẫn tạo mô hình, đồ dùng học tập môn sinh học – sinh học tế bào, sinh học 10

42 32 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Năng Lực Tự Học Cho Học Sinh Thông Qua Hoạt Động Hướng Dẫn Tạo Mô Hình, Đồ Dùng Học Tập Môn Sinh Học – Sinh Học Tế Bào, Sinh Học 10
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 2,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sinh học là môn khoa học thực nghiệm, trong đó kiến thức phải được dựa trênnhững hiện tượng quan sát được và có khả năng được thử nghiệm để kiểm nghiệmtính đúng đắn của nó bởi các nhà ng

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 2

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 3

1 Lí do chọn đề tài 3

2 Mục tiêu của đề tài 4

3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 4

4 Cấu trúc sáng kiến kinh nghiệm 4

5 Giới hạn đề tài 5

6 Tính mới của đề tài 5

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 7

1 Cơ sở lí luận 7

1.1 Năng lực tự học 7

1.2 Sự hứng thú học tập của học sinh 9

1.3 Định hướng đánh giá kết quả giáo dục trong dạy học môn Sinh học 10

2 Cơ sở thực tiễn 12

2.1 Ưu điểm 12

2.2 Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 12

3 Giải pháp 13

3.1 Tìm hiểu nguyên tắc thiết kế đồ dùng học tập 13

3.2 Quy trình làm ĐDHT 14

4 Tổ chức thực nghiệm và kết quả đạt được 32

4.1 Mô tả các thực hiện 32

4.2 Kết quả đạt được 33

4.3 Điều chỉnh, bổ sung sau thực nghiệm 34

5 Kết luận 34

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 35

1 Kết luận 35

2 Kiến nghị đề xuất 35

PHẦN IV TÀI LIỆU THAM KHẢO 36

PHỤ LỤC 1 37

PHỤ LỤC 2 39

Trang 3

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lí do chọn đề tài

Chương trình giáo dục phổ thông Việt Nam đang đổi mới theo hướng pháttriển phẩm chất và năng lực học sinh Học sinh không chỉ biết “cái gì” mà còn cầnphải “làm được gì?” để khám phá tri thức và vận dụng tri thức vào thực tiễn Mộttrong những định hướng quan trọng chính là đổi mới phương pháp dạy học, tạo cơhội, môi trường để học sinh được trải nghiệm, biến kiến thức khô khan trong sách

vở thành các bài học sinh động, kích thích hứng thú học tập của học sinh

Sinh học là môn khoa học thực nghiệm, trong đó kiến thức phải được dựa trênnhững hiện tượng quan sát được và có khả năng được thử nghiệm để kiểm nghiệmtính đúng đắn của nó bởi các nhà nghiên cứu khác nhau làm việc trong cùng điềukiện

Bên cạnh đó, các kiến thức về mặt giải phẫu đóng vai trò cơ sở nền tảng choxuyên suốt cả khối kiến thức lớn của môn Sinh học phổ thông Các kiến thức vềgiải phẫu, quá trình sinh học phần lớn được giảng dạy trong Sinh học 10 Một sốnội dung kiến thức như cấu tạo tế bào, hợp chất hóa học của tế bào, nguyên phân,giảm phân …thường rất khô khan và trừu tượng, dễ khiến học sinh chán nản vàkhó thu nhận kiến thức

Thực trạng dạy và học Sinh học hiện nay nhiều HS không hứng thú với mônSinh học, kĩ năng vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống cònnhiều hạn chế Đây là hệ quả của một thời gian khá dài trong chương trình giáodục nói chung, trung học phổ thông nói riêng dạy theo hướng “thi” ít chú trọng đếncác nội dung thực tế, thực hành, các hoạt động trải nghiệm trong và ngoài khônggian lớp học Ở hầu hết các trường trung học phổ thông, việc sử dụng các đồ dùnghọc tập còn rất hạn chế gây ra sự nhàm chán cho HS và chưa phát huy được vaitrò, tác dụng vốn có của đồ dùng dạy trong quá trình dạy học Do đó GV phải đổimới hình thức, phương pháp, phương tiện dạy học theo hướng phát huy tính tíchcực, chủ động của HS để nâng cao chất lượng học tập bộ môn, phát triển năng lựccho HS nói chung, năng lực chuyên biệt môn Sinh học nói riêng

Với phương châm lấy HS làm trung tâm, thiết kế hoạt động học tập theohướng nghiên cứu qua thực nghiệm để rút ra kết luận khoa học, phát huy tính năngđộng, sáng tạo, tự tìm tòi nghiên cứu khoa học của HS thì GV cần thiết kế các hoạtđộng học tập cho phù hợp Thực tế cho thấy mỗi giờ học nói chung, giờ học Sinhhọc nói riêng muốn sinh động và hiệu quả, gây được hứng thú lôi cuốn và phát huyđược tính tích cực của HS thì sự chuẩn bị đồ dùng dạy học của GV và HS phải thậtchu đáo và kĩ càng, đặc biệt là sự chuẩn bị đồ dùng dạy học và các chất cần thiếtcủa GV phải thật cẩn thận, tỉ mỉ, vì nó quyết định đến chất lượng hiệu quả giảngdạy, đến sự hứng thú tìm tòi khoa học của HS

Thiết kế và sử dụng đồ dùng dạy học đóng vai trò quan trọng góp phần cho sựthành công của việc dạy và học Muốn HS nhớ bài lâu, hiểu bài sâu thì trước tiênmỗi giờ học cần sử dụng tốt đồ dùng dạy học phù hợp, có hiệu quả để HS tiếp thu

Trang 4

bài học từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng Từ trước đến nay trong dạyhọc, đồ dùng dạy học thường do GV chuẩn bị Đồ dùng này đa số là các dụng cụ,thiết bị sẵn có, số ít là do GV tự thiết kế Khi HS tự tay thiết kế các đồ dùng họctập theo hướng dẫn của GV, sử dụng các đồ dùng học tập đó sẽ có vài trò tích cựcđến quá trình tiếp thu tri thức mới, luyện tập các kiến thức đã học

Xuất phát từ tất cả các lí do trên tôi đã đưa ra giải pháp: “Phát triển năng lực

tự học cho học sinh thông qua hoạt động hướng dẫn tạo mô hình, đồ dùng học tập môn Sinh học – Sinh học tế bào, Sinh học 10”.

2 Mục tiêu của đề tài

- HS được tham gia vào các hoạt động tạo đồ dung, mô hình học tập chochính bản thân

- HS được tự đưa ra ý tưởng, lên phương án hoạt động và được tham gia vàocác bước hình thành tiết học

- HS chủ động tìm tòi kiến thức qua các kênh thông tin trong và ngoài SGK

- Giáo dục hình thành kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng tổ chức seminar, kĩnăng hùng biện, kĩ năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống vàphẩm chất nhân ái, có trách nhiệm với bản thân, gia đình, xã hội

- Rèn luyện phát triển các năng lực cho học sinh, đặc biệt là năng lực tự học,sáng tao

- Chia sẽ với đồng nghiệp về kinh nghiệm tổ chức dạy học: seminar, dự án,hợp tác nhóm theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của HS

3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

3.1 Phạm vi nghiên cứu

- Nghiên cứu trên cơ sở lí luận chung

- Nghiên cứu trên cơ sở thực tiễn tổ chức dạy phần sinh học tế bào - Sinh học

10, ở trường: PT Hermann Gmeiner Vinh trong năm học: 2020- 2021

3.2 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: quá trình dạy học trải nghiệm tạo mô hình, đồ dùnghọc tập trong phần “Sinh học tế bào” Sinh học 10

- Khách thể nghiên cứu: HS khối 10 trường PT Hermann Gmeiner Vinh

4 Cấu trúc sáng kiến kinh nghiệm

Phần I Đặt vấn đề

1 Lý do chọn đề tài

2 Mục đích của sáng kiến kinh nghiệm

3 Phạm vi, đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Trang 5

4 Cấu trúc của sáng kiến kinh nghiệm.

5 Giới hạn đề tài

6 Tính mới của đề tài

Phần II Nội dung nghiên cứu

3.2 Tìm hiểu về năng lực, năng lực tự học của học sinh

3.4 Tìm hiểu nguyên tắc thiết kế đồ dùng dạy học

5.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu

- Đề tài tập trung nghiên cứu hướng dẫn HS làm đồ dùng học tập cho phầnnội dung “ Sinh học tế bào” Sinh học 10

- Nghiên cứu phát triểm năng lục phẩm chất và tính chủ động cho HS tronghoạt động học tập

5.2 Giới hạn địa bàn nghiên cứu

Đề tài được triển khai nghiên cứu ở khối 10 tại trường PT Hermann Gmeiner

Trang 6

6 Tính mới của đề tài

Trong dạy học khi sử dụng đồ dùng dạy học thường các đồ dùng sử dụngtrong các hoạt động học tập là do GV chuẩn bị từ các dụng cụ, thiết bị thí nghiệmhoặc các đồ dùng dạy học do GV tự làm

Tính mới của đề tài đó là đưa ra các giải pháp hướng dẫn HS tự làm đồ dùngdạy học, tổ chức cho HS làm đồ dùng dạy học phục vụ hoạt động học tập, tănghứng thú học tập, tăng tính tích cực, chủ động của HS, nâng cao kết quả học tập.Khi đó HS trở thành chủ thể, tích cực tham gia quá trình học tập từ chuẩn bị đồdùng cho giờ học đến sử dụng nó trong giờ học để tiếp cận, làm chủ tri thức

Khắc phục tình trạng dạy chay hoặc sử dụng đồ dùng không hiệu quả, không

có tính khoa học, biến cái không thể tiếp cận được thành cái có thể tiếp cận được.Phát triển mối quan tâm về các lĩnh vực học tập và khuyến khích HS tham giachủ động, sáng tạo quá trình học tập

Thúc đẩy sự giao tiếp, trao đổi thông tin, do đó giúp HS học tập có hiệu quả.Cải thiện không khí tiết học, lôi cuốn HS học tập tích cực Giúp HS tăng cường trínhớ, làm cho việc học tập được lâu bền

Trang 7

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1 Cơ sở lí luận

Chương trình giáo dục phổ thông cụ thể hoá mục tiêu giáo dục phổ thông,giúp học sinh làm chủ kiến thức phổ thông, biết vận dụng hiệu quả kiến thức, kĩnăng đã học vào đời sống và tự học suốt đời, có định hướng lựa chọn nghề nghiệpphù hợp, biết xây dựng và phát triển hài hoà các mối quan hệ xã hội, có cá tính,nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú, nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa

và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại

Chương trình giáo dục trung học phổ thông giúp học sinh tiếp tục phát triểnnhững phẩm chất, năng lực cần thiết đối với người lao động, ý thức và nhân cáchcông dân, khả năng tự học và ý thức học tập suốt đời, khả năng lựa chọn nghềnghiệp phù hợp với năng lực và sở thích, điều kiện và hoàn cảnh của bản thân đểtiếp tục học lên, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động, khả năng thíchứng với những đổi thay trong bối cảnh toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệpmới

YÊU CẦU CẦN ĐẠT VỀ PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC

Chương trình giáo dục phổ thông hình thành và phát triển cho học sinh nhữngphẩm chất chủ yếu sau: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.Chương trình giáo dục phổ thông hình thành và phát triển cho học sinh những nănglực cốt lõi sau:

a) Những năng lực chung được hình thành, phát triển thông qua tất cả cácmôn học và hoạt động giáo dục: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp vàhợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;

b) Những năng lực đặc thù được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một

số môn học và hoạt động giáo dục nhất định: năng lực ngôn ngữ, năng lực tínhtoán, năng lực khoa học, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mĩ,năng lực thể chất

Bên cạnh việc hình thành, phát triển các năng lực cốt lõi, chương trình giáodục phổ thông còn góp phần phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu của học sinh

1.1 Năng lực tự học

* Năng lực

Năng lực không phải là một thuộc tính tâm lý duy nhất nào đó (ví dụ như khảnăng tri giác, trí nhớ…) mà là sự tổng hợp các thuộc tính tâm lý cá nhân (sự tổnghợp này không phải phép cộng của các thuộc tính mà là sự thống nhất hữu cơ, giữacác thuộc tính tâm lý này diễn ra mối quan hệ tương tác qua lại theo một hệ thốngnhất định và trong đó một thuộc tính nổi lên với tư cách chủ đạo và những thuộctính khác giữ vai trò phụ thuộc) đáp ứng được những yêu cầu hoạt động và đảmbảo hoạt động đó đạt được kết quả mong muốn

Trang 8

Tóm lại, dựa trên quan niệm của nhiều tác giả đưa ra ở trên có thể định nghĩanhư sau:

“Năng lực là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong một bối cảnh nhất định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí… năng lực của cá nhân được đánh giá qua phương thức và khả năng hoạt động của cá nhân đó khi giải quyết các vấn đề

của cuộc sống”.

Nguyễn Cảnh Toàn đưa ra quan niệm về năng lực tự học như sau: “Năng lực

tự học được hiểu là một thuộc tính kỹ năng rất phức hợp Nó bao gồm kỹ năng và

kĩ xảo cần gắn bó với động cơ và thói quen tương ứng, làm cho người học có thể đáp ứng được những yêu cầu mà công việc đặt ra” [Nguyễn Cảnh Toàn (2002), Học và dạy cách học; Nguyễn Cảnh Toàn (2009), Tự học như thế nào cho tốt).

Năng lực tự học là sự bao hàm cả cách học, kỹ năng học và nội dung

học: “Năng lực tự học là sự tích hợp tổng thể cách học và kỹ năng tác động đến nội dung trong hàng loạt tình huống – vấn đề khác nhau” [Nguyễn Cảnh Toàn (2009), Tự học như thế nào cho tốt]

Năng lực tự học là những thuộc tính tâm lí mà nhờ đó chúng ta giải quyếtđược các vấn đề đặt ra một cách hiệu quả nhất, nhằm biến kiến thức của nhân loạithành sở hữu của riêng mình

* Những biểu hiện của năng lực tự học

Năng lực tự học là một khái niệm trừu tượng và bị chi phối bởi rất nhiều yếu

tố Trong nghiên cứu khoa học, để xác định được sự thay đổi các yếu tố của nănglực tự học sau một quá trình học tập, các nhà nghiên cứu đã tập trung mô phỏng,xác định những dấu hiệu của năng lực tự học được bộc lộ ra ngoài Đều này đãđược thể hiện trong một số nghiên cứu dưới đây:

Candy [Philip Candy (1991), Self-direction for lifelong Learning: A comprehensive guide to theory and practice] đã liệt kê 12 biểu hiện của người có

năng lực tự học Ông chia thành 2 nhóm để xác định nhóm yếu tố nào sẽ chịu tácđộng mạnh từ môi trường học tập

Năng lực tự học cũng là một khả năng, một phẩm chất “vốn có” của mỗi cánhân Tuy nhiên nó luôn luôn biến đổi tùy thuộc vào hoạt động của cá nhân trongmôi trường văn hóa – xã hội năng lực tự học là khả năng bẩm sinh của mỗi ngườinhưng phải được đào tạo, rèn luyện trong hoạt động thực tiễn thì nó mới bộc lộđược những ưu điểm giúp cho cá nhân phát triển, nếu không sẽ mãi là khả năngtiềm ẩn Thời gian mỗi chúng ta ngồi trên ghế nhà trường là rất ngắn ngủi so vớicuộc đời vì vậy tự học và năng lực tự học của học sinh sẽ là nền tảng cơ bản đóngvai trò quyết định đến sự thành công của các em trên con đường phía trước và đócũng chính là nền tảng để các em tự học suốt đời

Trang 9

Như vậy “Năng lực tự học là khả năng xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động; tự đặt được mục tiêu học tập để đòi hỏi sự nỗ lực phấn đấu thực hiện; thực hiện các phương pháp học tập hiệu quả; điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân khi thực hiện các nhiệm vụ học tập thông qua tự đánh giá hoặc lời góp ý của giáo viên, bạn bè; chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ khi gặp khó khăn trong học tập”.

Sơ đồ cấu trúc năng lực tự học

1.2 Sự hứng thú học tập của học sinh

Hứng thú là một thuộc tính tâm lí mang tính đặc thù cá nhân Hứng thú cótính lựa chọn Đối tượng của hứng thú chỉ là những cái cần thiết, có giá trị, có sứchấp dẫn với cá nhân Vậy vấn đề gì thu hút sự quan tâm, chú ý tìm hiểu của các emhọc sinh? Trả lời được câu hỏi này nghĩa là người GV đã sống cùng với đời sốngtinh thần của các em, biến đổi những nhiệm vụ học tập khô khan phù hợp vớinhững mong muốn, nhu cầu, sở thích, nguyện vọng (tất nhiên là phải tích cực,chính đáng) của HS

Hứng thú học tập trước hết được tạo ra bằng cách làm cho HS ý thức được lợiích của việc học để tạo động cơ học tập Mục tiêu này có thể được trình bày mộtcách tường minh ngay trong tài liệu học tập (như cách trình bày của tài liệu hướngdẫn học sách giáo khoa chương trình giáo dục phổ thông mới 2018) hoặc có thểtrình bày thông qua các tình huống dạy học cụ thể Ngay từ những ngày đầu HSđến trường, chúng ta cần làm cho các em nhận thức về lợi ích của việc học mộtcách tích cực và thiết thực Với mỗi bài học cụ thể, nhiệm vụ học tập cụ thể GVcần thiết kế hoạt động học tập giúp cho học sinh nhận ra tính lợi ích của một nộidung nào đó

Hiện nay chúng ta đang xây dựng một nền giáo dục nhằm phát triển toàn diệnnhững năng lực của học sinh, phát triển khả năng tư duy, phát huy tính tích cực,chủ động, sáng tạo của người học Khổng Tử đã từng dạy học trò rằng: “Biết màhọc không bằng thích mà học, thích mà học không bằng vui say mà học” Vì vậymột trong những giải pháp bảo đảm thành công trong dạy học cho HS nói chung và

Trang 10

môn Sinh học nói riêng là tạo được sự hứng thú nhận thức cho các em Chất lượngdạy học sẽ cao khi nó kích thích được hứng thú, nhu cầu, sở thích và khả năng độclập, tích cực tư duy của học sinh Luật giáo dục sửa đổi 2005, điều 28.2 đã quy

định: "Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” Để làm được điều đó, bên cạnh việc đổi mới nội dung,

phương pháp dạy học thì sự phối hợp các hình thức tổ chức dạy học là rất cần thiết

1.3 Định hướng đánh giá kết quả giáo dục trong dạy học môn Sinh học

* Mục tiêu giáo dục trong chương trình giáo dục phổ thông môn sinh học 2018

Giáo dục Sinh học được thực hiện ở tất cả các cấp học phổ thông Ở tiểu học,nội dung giáo dục Sinh học nằm trong môn Khoa học; ở trung học cơ sở, Sinh học

là môn học thuộc nhóm môn Khoa học tự nhiên; ở trung học phổ thông Sinh họcđược lựa chọn theo nguyện vọng và định hướng nghề nghiệp của HS

Trên nền tảng những kiến thức cơ bản và phương pháp giáo dục đề cao hoạtđộng chủ động, tích cực, sáng tạo của HS, Chương trình môn Sinh học giúp HShình thành, phát triển năng lực Sinh học – một biểu hiện của năng lực khoa học;đồng thời góp phần cùng các môn học và hoạt động giáo dục khác phát triển ở HScác phẩm chất chủ yếu và năng lực chung đã được hình thành trong giai đoạn giáodục cơ bản, đặc biệt là tình yêu quê hương, đất nước; thái độ ứng xử đúng đắn vớimôi trường tự nhiên, xã hội; khả năng định hướng nghề nghiệp; để hình thành nhâncách công dân, sẵn sàng đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Quan điểm hiện đại về KTĐG theo định hướng phát triển phẩm chất, nănglực HS chú trọng đến đánh giá quá trình để phát hiện kịp thời sự tiến bộ của HS và

vì sự tiến bộ của HS, từ đó điều chỉnh và tự điều chỉnh kịp thời hoạt động dạy vàhoạt động học trong quá trình dạy học Quan điểm này thể hiện rõ coi mỗi hoạtđộng đánh giá như là học tập (Assessment as learning) và đánh giá là vì học tậpcủa HS (Assessment for learning) Ngoài ra, đánh giá kết quả học tập (Assessment

of learning) cũng sẽ được thực hiện tại một thời điểm cuối quá trình giáo dục đểxác nhận những gì HS đạt được so với chuẩn đầu ra

*Định hướng đánh giá kết quả giáo dục trong dạy học môn Sinh học theo Chương trình GDPT 2018

Đánh giá trong giáo dục là một quá trình thu thập, tổng hợp, và diễn giảithông tin về đối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, năng lực củaHS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu biết và đưa ra được cácquyết định cần thiết về đối tượng

Về mục đích đánh giá: Đánh giá kết quả giáo dục trong môn Sinh học nhằm

cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cầnđạt của chương trình và sự tiến bộ của HS để hướng dẫn hoạt động học tập

Trang 11

Về căn cứ đánh giá: Căn cứ để đánh giá kết quả giáo dục của HS là các yêu

cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quy định trong chương trình tổng thể

và chương trình môn Sinh học

Về nội dung đánh giá: Bên cạnh đánh giá kiến thức, cần tăng cường đánh

giá các kĩ năng của HS như: làm việc với SGK, tranh ảnh, thí nghiệm thực hành,quan sát, phân tích, thu thập mẫu, xử lí và hệ thống hoá thông tin, Chú trọngđánh giá khả năng vận dụng tri thức vào những tình huống cụ thể

Về hình thức đánh giá: Đánh giá sử dụng đa dạng các phương pháp, chủ yếu

Chủ thể tham gia đánh giá bao gồm: các GV, bản thân HS, bạn bè trongnhóm, các nhóm khác, phụ huynh và cộng đồng

Các bằng chứng đánh giá: không chỉ dựa vào bản đánh giá, nhận xét của GV

mà còn dựa vào nhiều bằng chứng khác, bao gồm: quan sát của các GV, phiếu tựđánh giá của HS, phiếu đánh giá đồng đẳng của các HS đánh giá lẫn nhau, ý kiếnnhận xét của phụ huynh,…

1 Mục đích chủ yếu

nhất

- Đánh giá khả năng HS vận dụng các kiến thức, kỹ năng đã học vào giải quyết vấn đề thực tiễn của cuộc sống

- Vì sự tiến bộ của người học so với chính họ

2 Ngữ cảnh đánh giá - Gắn với ngữ cảnh học tập và thực tiễn cuộc sống của học sinh.

3 Nội dung đánh giá

- Những kiến thức, kỹ năng, thái độ ở nhiều môn học, nhiều hoạt động giáo dục và những trải nghiệm của bảnthan HS trong cuộc sống xã hội (tập trung

vào năng lực thực hiện)

- Quy chuẩn theo các mức độ phát triển năng lực của người học

4 Công cụ đánh giá - Nhiệm vụ, bài tập trong tình huống, bối cảnh thực

5 Thời điểm đánh giá - Đánh giá mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng đến đánh giá trong khi học.

6 Kết quả đánh giá - Năng lực người học phụ thuộc vào độ khó của nhiệm vụ hoặc bài tập đã hoàn thành.

Trang 12

Về năng lực tự học: cũng là một phần trong năng lực được hướng tới của

HS Khi năng lục tự học hình thành và phát triển, HS sẽ chủ động trong tất cr mọiviệc kể cả việc lĩnh hội và vận dụng kiến thức Vậy nên việc hình thành và pháttriển năng lục tự học cho học sinh ngay từ sớm là điều cần thiết phải thực hiện

*Đánh giá năng lực tự học cần phải đánh giá thường xuyên liên tục tập trung vào các nội dung sau:

Sự tích cực, chủ động của HS trong quá trình tham gia các hoạt động học tập,rèn luyện được giao: GV không chỉ giao nhiệm vụ, xem xét HS có hoàn thành haykhông, mà phải xem xét từng HS hoàn thành thế nào (có chủ động, tích cực, cókhó khăn gì có hiểu rõ mục tiêu học tập và sẵn sàng thực hiện ) GV thườngxuyên theo dõi và thông báo về sự tiến bộ của HS hướng đến việc đạt được cácmục tiêu học tập/giáo dục;

Sự hứng thú, tự tin, cam kết, trách nhiệm của HS khi thực hiện các hoạt độnghọc tập cá nhân: HS tham gia thực hiện các nhiệm vụ học tập cá nhân có thể hiệntính trách nhiệm, có hứng thú, có thể hiện sự tự tin Đây là những chỉ báo quantrọng để xác định xem HS cần hỗ trợ gì trong học tập, rèn luyện;

Thực hiện các nhiệm vụ hợp tác nhóm: Thông qua các nhiệm vụ học tập, rènluyện theo nhóm (kể cả hoạt đông tập thể), GV quan sát để đánh giá HS

2 Cơ sở thực tiễn

2.1 Ưu điểm

Trường PT Hermann Gmeiner Vinh có đội ngũ GV trình độ chuyên môn đồngđều, nhiệt tình trong công tác giảng dạy, luôn có ý thức tự học, tự bồi dưỡng nângcao trình độ, đáp ứng tốt yêu cầu công việc Cá nhân tôi là một GV bộ môn trẻ,nhiệt tình, có năng lực chuyên môn luôn tích cực đổi mới, sáng tạo trong côngviệc

Đa số HS của trường có tư chất tốt, được tuyển chọn, có ý thức vươn lêntrong học tập

Môn Sinh học là môn khoa học thực nghiệm, các nội dung kiến thức có sựliên hệ chặt chẽ với đời sống và sản xuất, nhất là nội dung các chuyên đề về cácđơn chất và hợp chất của chúng thuận lợi cho hướng nghiên cứu của GV Trường

PT Hermann Gmeiner Vinh có cơ sở vật chất hiện đại có đầy đủ trang thiết bị phục

vụ dạy học, thuận lợi cho hướng nghiên cứu của GV

2.2 Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế

Từ nhiều năm nay trong dạy học nói chung, dạy học Sinh học nói riêng, xuhướng một số GV trung thành với nội dung và trình tự bài học trong sách giáokhoa, chưa mạnh dạn thay đổi, sáng tạo, nhằm gây hứng thú cho HS và đáp ứngyêu cầu đổi mới của bộ môn, còn chú trọng việc dạy HS làm bài tập ứng thi, chưachú trọng đúng mức tới việc xây dựng các tiết dạy đổi mới sáng tạo

Trang 13

Đồ dùng, thiết bị, Sinh học chất phục vụ dạy học môn Sinh họcđược cấp từnhững năm 2005, qua thời gian dài sử dụng đã bị hư hỏng, thiếu thốn so với yêucầu dạy học.

Một số HS các em ở trường PT Hermann Gmeiner Vinh nhà xa trường, cầnphải tự chủ, độc lập trong học tập Nhiều phụ huynh do điều kiện công việc chưa

có nhiều thời gian quan tâm đến việc học hành của con không nhiều

Sinh học vẫn là một môn học khó, trừu tượng khó hình dung nhất là các kiếnthức về mặ giải phẫu hay các quá trình Sinh học với đa số HS, đặc biệt là những

HS bị “mất gốc” Sinh học THCS Các em gặp khó khăn khi tiếp thu kiến thức mới,vận dụng kiến thức làm các bài tập định tính, định lượng liên quan Ngay khi họcSinh học 10 các em phải làm quen với một loạt khái niệm trừu tượng, đòi hỏi phải

có tư duy và trí tưởng tượng Hơn nữa, ở lứa tuổi mới lớn các em có rất nhiều sựquan tâm mới nên dễ sao nhãng nhiệm vụ học tập Thực tế, qua kết quả các bàikiểm tra, bài thi học kì của Sở giáo dục hoặc kết quả thi vào Đại học thì điểm mônSinh học không thực sự cao Qua tìm hiểu tôi được biết nguyên nhân chính củahiện tượng trên là do nhiều học sinh THPT ít hứng thú học tập với bộ môn, chorằng Sinh học là môn học khó không hấp dẫn như những môn học khác, nên kếtquả học tập chưa cao

Năm học 2020 – 2021 tôi được phân công giảng dạy 02 lớp khối 10 là 10A6(sĩ số 40 HS), 10A7 (sĩ số 42 HS), đây là hai lớp có năng lực, ý thức học tập tươngđương nhau, kết quả khảo sát đầu năm môn Sinh họccủa hai lớp cụ thể như sau:Qua khảo sát tôi nhận thấy kết quả học tập môn Sinh học có kết quả gần nhưtương đương, phân hóa tỉ lệ:…

3 Giải pháp

3.1 Tìm hiểu nguyên tắc thiết kế đồ dùng học tập

Trong phạm vi của biện pháp, ĐDHT được hiểu là những đối tượng vật chấtđược thiết kế với mục đích làm phương tiện để GV tổ chức hoạt động học tập cho

HS và là phương tiện để HS lĩnh hội tri thức

Thiết kế và sử dụng ĐDHT như thế nào phụ thuộc rất lớn vào khả năng sángtạo GV và đặc biệt là sức sáng tạo của HS Do đó, dù không có giới hạn cho sựsáng tạo nhưng việc thiết kế ĐDHT cần đảm bảo một số nguyên tăc cơ bản sau:–Phù hợp với đặc điểm, nguyên tắc dạy học:

Mỗi dạng bài học sẽ có những ĐDHT đặc thù Ví dụ: Với bài học phần Sinhhọc đại cương, nhiều nội dung kiến thức trừu tượng như: nguyên tử, phân tử, liênkết Sinh học…do vậy HScần có các mô hình mô phỏng cụ thể được quan sát, tháolắp Với dạng bài hóa nguyên tố, HS cần nhớ nhiều tính chất Sinh học của chất thìngoài được quan sát, thực hiện thí nghiệm, HScần được ôn luyện bằng các trò chơi.Học thông qua chơi khiến HSlĩnh kiến thức một cách tích cực, thoải mái từ đó ghinhớ được lâu bền

Phù hợp với tâm lí và năng lực nhận thức của HS:

Trang 14

ĐDHT cần phù hợp với tâm lí lứa tuổi và năng lực nhận thức để HS nào cũng

có thể trải nghiệm sự thành công khi sử dụng

Phù hợp với nội dung, kết quả mong đợi của từng lĩnh vực phát triển:

Việc tổ chức các hoạt động giáo dục nhất thiết phải căn cứ vào nội dung, kếtquả mong đợi Vì vậy, ĐDHT của môn học cũng phải chứa đựng những thông tinphù hợp với nội dung dạy học

Phù hợp với điều kiện thực tiễn:

Khi thiết kế ĐDHT cần đảm bảo không mất quá nhiều thời gian, công sức mà

sử dụng lại dễ dàng, thuận lợi và đạt mục đích giáo dục cao nhất Để đạt đượcnhững điều đó, cần tận dụng triệt để những nguyên liệu, học liệu có sẵn trong cuộcsống Thêm vào đó, không hạn chế khả năng sáng tạo của các em, khuyến khích tối

đa sức sáng tạo của HS mang tính kích thích, duy trì hứng thú cho các em trongsuốt quá trình học tập

3.2 Quy trình làm ĐDHT

3.2.1 Phân tích nội dung giáo dục

Đây là công việc cần làm đầu tiên của GVkhi chuẩn bị làm ĐDHT Trước khitiến hành, GVcần trả lời các câu hỏi: Mục tiêu kiến thức, kĩ năng cần hình thànhrèn luyện cho HSlà gì? Sử dụng nó chủ yếu hướng tới việc cung cấp kiến thức hayhình thành kĩ năng, thái độ cho HS? HS tự làm dưới sự hướng dẫn của cô giúp HSphát triển được những gì?

GV cần nghiên cứu kĩ chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ, năng lực cần đạt củaHStừ đó lựa chọn nội dung, chủ đề tổ chức cho phù hợp Sau đó dẫn HS lập kếhoạch, sưu tầm, tận dụng nguyên liệu để phát huy khả năng sáng tạo trong việclàm ĐDHT phù hợp với nội dung đã chọn

+ Căn cứ chương trình sách giáo khoa, chuẩn kiến thức, kĩ năng

+ Căn cứ văn bản hướng dẫn giảng dạy nói chung, hướng dẫn giảng dạy bộmôn nói riêng

+ Tìm hiểu các đồ dùng dạy học trực quan có liên quan, sáng tạo các đồ dùngdạy học mới phù hợp nội dung bài học

+ Lên phương án, tiến hành hướng dẫn HS thiết kế

Khi thực hiện làm cần lưu ý:

- DHT phải dễ sử dụng, tốn ít thời gian trên lớp; kích thước, màu sắc phù hợp;đảm bảo an toàn trong vận chuyển, bảo quản, sử dụng

- Xây dựng hệ thống các trò chơi phù hợp đơn vị kiến thức

- Xây dựng hệ thống mô hình, đồ dùng dạy học phù hợp kiến thức bài học vànăng lực HS dựa trên các căn cứ: chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, cácvăn bản hướng giảng dạy, điều kiện hoàn cảnh môi trường đang hoạt động,…

3.2.2 Xây dựng bản thiết kế

Trang 15

Đây là bước quan trọng trong việc thiết kế dồ dùng dạy học GVcần hìnhdung được toàn bộ nội dung cũng như các hoạt động sư phạm trong lớp mà các đồdùng dạy học sẽ hỗ trợ trong quá trình dạy của GVvà học của HS ĐDHT sẽ hỗ trợmột phần mục tiêu hoạt động, nó mang giá trị tri thức, giúp HS lĩnh hội tri thức, kĩnăng hay để minh họa.

Sau khi dự kiến được nội dung, GV giao việc cho HS GV cùng HS sẽ xemxét tính khả thi trong thiết kế, sử dụng ĐDHT: Sử dụng nguyên vật liệu nào? Độbền của ĐDHT? HS có thể tự làm hay cần sự trợ giúp của người khác?

Tiếp theo, HS cần tiến hành nghiên cứu thiết kế sao cho phù hợp, khoa họcđảm bảo yếu tố thẩm mỹ

3.3.3 Thi công thiết kế:

Quá trình thi công thiết kế có thể tiến hành ở trên lớp hoặc ở nhà tùy vào đặcđiểm của từng giờ học, bài học HS tự tìm kiếm nguyên liệu, phối hợp với nhau thicông theo bản thiết kế

Để đánh giá được khả năng tích cực tham gia hoạt động làm ĐDHT của HS,

GV dựa vào phiếu đánh giá quá trình làm việc nhóm

Xây dựng kế hoạch dạy học, sử dụng đồ dùng dạy học vào dạy học

- Soạn kế hoạch dạy học, sử dụng các đồ dùng dạy học vào giảng dạy

- Khai thác có hiệu quả hệ thống các thiết bị dạy học, khai thác lợi thế củacông nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học

- Coi trọng thiết kế học tập dựa trên hành động, trải nghiệm; coi trọng thựchành

- Sử dụng phương pháp, hình thức dạy học hiện đại phát huy tính tích cực,chủ động của HS, đặc biệt chú trọng các phương pháp đặc thù bộ môn, chú ý hìnhthức trải nghiệm sáng tạo, dạy học STEM

- Kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực, đa dạng các phươngpháp, hình thức đánh giá khác nhau đánh giá toàn diện HS; chú trọng đánh giábằng quan sát trong đánh giá theo tiến trình và đánh giá theo sản phẩm Có sự kếthợp giữa đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết

+ Loại bỏ những bài tập đánh giá có nội dung Sinh học nghèo nàn nhưng lạicần đến những thuật toán phức tạp để giải

+ Tăng cường sử dụng bài tập đánh giá theo hướng trắc nghiệm khách quan.+ Xây dựng bài tập đánh giá tích hợp bảo vệ môi trường

Trang 16

+ Đa dạng hóa các loại hình bài tập đánh giá như bài tập bằng hình vẽ, bài tập

vẽ đồ thị, sơ đồ, bài tập lắp dụng cụ thí nghiệm

+ Xây dựng bài tập thực nghiệm định lượng

+ Nội dung bài tập để rèn luyện cho HS năng lực phát hiện vấn đề và giảiquyết vấn đề

Kế hoạch hướng dẫn HS thiết kế ĐDHT cho một số bài học cụ thể.

KẾ HOẠCH HƯỚNG DẪN HS LÀM MÔ HÌNH, ĐDHT VỀ CẤU TẠO ADN, ARN; CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ, TẾ BÀO NHÂN THỰC; QUÁ

TRÌNH NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN

(Thực hiện trong tiết học phần Sinh học tế bào - Sinh học 10)

A Chuẩn bị:

GV giao nhiệm vụ cho học sinh (vào cuối giờ học tiết trươc)

- GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm 10 học sinh, giao nhiệm vụ về nhà:

1/ Ôn tập kĩ nôi dung bài đã học

2/ Mỗi nhóm thiết kế 1 mô hình có nội dung tương ứng với tiết sau từ nhữngvật liệu sẵn có xung quanh em

- GV đưa ra cho HS bảng tiêu chí đánh giá sản phẩm, HS dựa trên tiêu chí đánh giá

hình thành ý tưởng, tìm kiếm nguyên liệu.(Phụ lục 1.1)

- Để đánh giá được độ tích cực của các thành viên trong nhóm, ngoài phương pháp

quan sát sư phạm, GV còn dựa vào phiếu đánh giá quá trình làm việc nhóm (Phụ lục 1.2)

Để gợi ý cho HS giáo viên các thể đưa ra bộ câu hởi đinh hướng cùng một

số hình ảnh sản phẩm mà GV đã thự hiện hoặc sưu tầm được qua các trang thông

tin.( mỗi GV tùy vào tình hình thực tiễn bài học và điều kiện dạy học mà có phần

gợi ý phù hợp nhất tại thời điểm thực tế)

Mục đích: Sau khi tham gia hoạt động thiết kế mô hình, HS khắc sâu được

nguyên tắc, đặc điểm cấu tạo,sự phù hợp giữa đặc điểm cấu tạo và chức năng của

các bào quan, và diễn biến của các quá trình

B Tiến trình học tập

- Phần 1: Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ, phân tích yêu cầu và tìm kiến thông tin

liện quan đến nhiệm vụ được giao

Các nhóm tiến hành thực hiện ý tưởng thiết kế mô hình bằng các nguyên liệu

đã chuẩn bị sẵn (thực hiện ngoài giờ lên lớp)

- Phần 2: Các nhóm cử đại diện lên thuyết trình, quảng cáo sản phẩm của nhóm, và

tiếp nhận và giải đáp các thắc mắc cùng ý kiến góp ý của nhóm bạn (Thời gian chomỗi nhóm là 5 phút)

Trang 17

HS tích cực nhất mỗi nhóm và nhóm có sản phẩm đẹp, sáng tạo nhất sẽ đượcnhận quà (bút bi, giấy nhớ…) từ GV.

KẾ HOẠCH HƯỚNG DẪN HS LÀM MÔ HÌNH, ĐDHT

(Sử dụng trước và trong thời gian các nhóm thực hiện nhiệm vụ)

- Tìm hiểu những khó khăn mà HS sẽ gặp phải khi thực hiện nhiệm vụ trên

- Xây dựng bộ câu hỏi định hướng cho HS và các bảng tiêu chí đánh giá sản phẩm

B/ Dự kiến tiến trình thực hiện

- Sau khi chuẩn bị đầy đủ các phương tiện cần thiết cho hoạt động GV thực hiện

như sau

- GV giao nhiệm vụ (thời gian 5 phút đầu trong tiết luyện tập chương 2)

Bước 1: Xây dựng KHGD tương ứng cho từng tiết cụ thể

Xác đinh mục tiêu kiến thức và năng lực, phẩm chất hướng tới cho mỗi bàihọc và hoạt động

Bước 2: Giao nhiệm vụ cho từng nhóm HS

Bước 3: GV đồng hành cùng HS tham gia vào quá trình hình thành kế hoạch cho

tới khi thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ

Luôn sãn sàng hỗ trợ giải đáp cho HS bất cứ lúc nào

Bước 4: Tiến hành báo cáo và đánh giá kết quả hoạt động cảu HS thông qua hoạt

động triển lãm và giới thiệu sản phẩm của các nhóm

Bước 5: GV, HS cùng đánh giá và rút ra kết luận.

VÍ DỤ LẬP KHGD CUẨ MỘT PHẦN CỤ THỂ

TIẾT 7: Bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Nêu được các đặc điểm của tế bào nhân sơ.

- Trình bày được kích thước, cấu tạo, chức năng các thành phần của tế bào nhân

- Giải thích được tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ có lợi thế gì.

Trang 18

- Trình bày được cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào vi khuẩn

- Phân tích được cấu trúc của tế bào phù hợp với chức năng của nó.

- Vận dụng kiến thức vào giải thích các hiện tượng và ứng dụng trong thực

tế như phong tránh các tác hại do vi khuẩn nhân sơ gây ra và vận dụng sử dụnghợp lý trọng đời sống

2 Kĩ năng

Rèn luyện và phát triển cho HS các kĩ năng:

- Vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề liên quan trong thực tiễn

- Tìm hiểu tài liệu về mô hình đồ dùn học tập

- Quan sát, thu nhận kiến thức từ sơ đồ, hình vẽ

- Kĩ năng giao tiếp

- Tạo được các sản phẩm như mô hình từ các vật liệu thân thiết hoặc vật liệu

bỏ đi

3 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung:

Nhóm năng lực Năng lực thành phần

Năng lực tự học - HS biết xác định mục tiêu học tập của đề tài Tự nghiên

cứu thông tin về tế bào nhân sơ

Trang 19

Năng lực giao tiếp,

hợp tác cộng đồng

- HS phát triển ngôn ngữ nói, viết khi tham gia tranhluận, viết báo cáo và trình bày kết quả dự án của cácnhóm

Năng lực sử dụng

CNTT

- HS biết sử dụng phần mềm word để soạn thảo văn bản,lập bảng biểu, vẽ biểu đồ, thu thập thông tin tranh ảnhqua mạng internet, biết thiết kế bài seminar trên phầnmềm powerpoint…

Bảng - Nhóm năng lực chung

- Năng lực chuyên biệt:

+ Hình thành năng lực tổ chức nhóm và nghiên cứu liên quan đến vấn đềthực nghiệm tạo mô hình

+ Năng lực cá thể: Tự đưa ra những giải pháp ý tưởng sáng tạo

+ Năng lực hợp tác: Phân chia nhiệm vụ phù hợp, thảo luận nhóm về cácvấn đề và đi đến thống nhất các dự án của nhóm

+ Năng lực thể chất: HS biết được vai trò của việc bảo về vốn Gen nguồnaxit nucleic

4 Thái độ

- Thêm yêu thích môn học và say mê nghiên cứu khoa học

- Có những việc làm thiết thực để dìn giữ nét truyền thống văn hóa uống rượu bia

từ xưa đến nay

- Nâng cao ý thức, trách nhiệm bản thân trước nhiệm vụ được giao

- Có thái độ nghiêm túc trong việc thực hiện các hoạt động trong học tập và làmviệc

- Biết cách cảm thông, chia sẽ và giúp đỡ mọi người

- Có tinh thần nhân ái, yêu thương con người, vì cộng đồng

II Phương tiện

- Các mô hình mẫu liên quan đến tế bào nhân sơ

- Tranh hình liên quan đến nhiệm vụ từng nhóm

- Báo cáo, bài thu hoạch của nhóm

- Máy chiếu

III Ma trận hoạt động

Hoạt động

Trang 20

-GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm gồm 10 thành viên.

-Yêu cầu mỗi nhóm bầu nhóm trưởng và thư kí

-Giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thực hiện nhiệm vụ tạo mô hình tế bào nhân sơ

và GV đưa ra gợi ý và các câu hỏi định hướng

Hoạt động thực hiện nhiệm vụ được giao (thực hiện nhiệm vụ ở thời gian ngoài giờ lên lớp)

- Các nhóm lên kế hoạch và thực hiện nhiệm dưới sự gợi ý của GV từ tiết trước

Hoạt động 1 Khởi động.

Kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm

- Tổ chức trò chơi mật thư cho các nhóm

Hoạt động 2 Hình thành kiến thức

Hoạt động 2.1: Hướng dẫn tiến trình tham gia và thực hiện chủ đề.

Hoạt động 2.2 Trình bày sản phẩm

Hướng dẫn các nhóm giới thiệu sản phẩm của nhóm mình…

Hoạt động 2.3: Đánh giá sản phẩm và quá trình hoạt động của các nhóm

- Hướng dẫn các nhóm đánh giá sản phẩm của nhóm bạn

- Hướng dẫn các nhóm tìm ra thông tin và đưa ra kết luận

- Đánh giá của các thành viên trong nhóm với sự tích cực của các nhóm

-Nội dung bài dạy bài 7 “ Tế bào nhân sơ”

-Kế hoạch thực hiện (1 tiết)

-Kế hoạch học tập của nhóm

-Bộ câu hỏi định hướng

-Phiếu đánh giá

Trang 21

- Bài soạn, bài giảng điện tử….

- Một số mẫu vật từ tranh ảnh liên quan

2 Học sinh:

-Đọc trước nội dung bài 7 SGK sinh 10.

-Mô hình đã chuẩn bị trước

- Nghiên cứu tài liệu, thông tin về đề tài seminar giới thiệu sản phẩm

- Thực hiện theo phân công của GV và nhóm

- Chuẩn bị máy tính có nối mạng internet để tìm kiếm thông tin

V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đặc điểm vai trò của Protein?

3 Chuỗi các hoạt động học:

A Hoạt động khởi động: Trò chơi mật thư

Thể lệ trò chơi:

- Trò chơi gồm 2 vòng:

Vòng 1: GV đưa ra các dữ liệu liên quan đến Tế bào nhân sơ

Vòng 2: GV chiếu các hình ảnh của tế bào nhân sơ

Đáp án trò chơi mật thư: TẾ BÀO NHÂN SƠ

- Trong vòng 1 phút nhóm nào đoán ra thông điệp của mật thư là tế bào nhân sơ thìnhóm đó dành được 10đ đầu tiên

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Lập kế hoạch (Thực hiện trên lớp – cuối tiết 6)

Ngày đăng: 21/05/2021, 22:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo - Dự án Việt Bỉ (2010). Dạy và học tích cực. Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học - NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy và học tích cực. Một sốphương pháp và kĩ thuật dạy học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo - Dự án Việt Bỉ
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2010
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014). Dạy học và Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển NL HS, NXB Giáo Dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học và Kiểm tra, đánh giá kết quả học tậptheo định hướng phát triển NL HS
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo Dục
Năm: 2014
4. Đinh Quang Báo, Phan Thị Thanh Hội, Trần Thị Gái, Nguyễn Phan Việt Nga.Dạy học phát triển năng lực môn Sinh học THPT, Nxb Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học phát triển năng lực môn Sinh học THPT
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
5. Nguyễn Văn Khôi, Trần Văn Chương, Vũ Thùy Dương, Văn Lệ Hằng, Vũ Văn Hiển, (2014), Sinh học10, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học10
Tác giả: Nguyễn Văn Khôi, Trần Văn Chương, Vũ Thùy Dương, Văn Lệ Hằng, Vũ Văn Hiển
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2014
6. Nguyễn Văn Khôi, (2014), Sách GV Sinh học10, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách GV Sinh học10
Tác giả: Nguyễn Văn Khôi
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2014
7. Nguyễn Thành Đạt, Phạm Văn Lập, Trần Dụ Chi,Trịnh Nguyên Giao, Phạm Văn Tý(2014), Sinh học10, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học10
Tác giả: Nguyễn Thành Đạt, Phạm Văn Lập, Trần Dụ Chi,Trịnh Nguyên Giao, Phạm Văn Tý
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2014
8. Nguyễn Thành Đạt, Lê Đình Tuấn, Nguyễn Như Khanh,(2014), Sinh học11, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học11
Tác giả: Nguyễn Thành Đạt, Lê Đình Tuấn, Nguyễn Như Khanh
Nhà XB: NxbGiáo dục
Năm: 2014
9. Nguyễn Thành Đạt, (2014), Sinh học12, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học12
Tác giả: Nguyễn Thành Đạt
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2014
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo Bộ sgk Sinh học lớp 10, 11, 12 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w