1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng và sử dụng bài tập nghịch lí và ngụy biện trong dạy học phần cơ học lớp 10 THPT theo hướng phát triển năng lực tư duy logic của học sinh

49 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 457,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƯ DUY LOGIC BẰNG BÀI TẬP NGHỊCH LÍ VÀ NGỤY BIỆN TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG...3 1.1.. XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP VẬT LÝ NGHỊCH LÍ VÀ NGỤY BIỆN

Trang 1

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Trang 2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN

TRƯỜNG THPT PHAN ĐĂNG LƯU

Tác giả : Nguyễn Đức Hiền

Tổ chuyên môn : Khoa học tự nhiên Năm thực hiện : 2020 - 2021

NĂM HỌC: 2020-2021

MỤC LỤC

Trang 3

A MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Những đóng góp mới của đề tài 2

6 Cấu trúc của đề tài: 2

B NỘI DUNG 3

Chương 1 PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƯ DUY LOGIC BẰNG BÀI TẬP NGHỊCH LÍ VÀ NGỤY BIỆN TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG 3

1.1 Năng lực tư duy logic của học sinh trong học tập Vật lý 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Biểu hiện của năng lực tư duy logic trong học tập Vật lý 3

1.1.3 Biện pháp phát triển năng lực tư duy logic trong dạy học Vật lý 4

1.2 Bài tập nghịch lí, ngụy biện trong dạy học Vật lý 6

1.2.1 Bài tập nghịch lí về Vật lý 6

1.2.2 Bài tập ngụy biện về Vật lý 6

1.3 Bài tập nghịch lí và ngụy biện với việc phát triển năng lực tư duy logic của học sinh 7

1.4 Điều tra thực trạng sử dụng bài tập vật lý nghịch lí và ngụy biện vào dạy học vật lý ở trường phổ thông 7

1.4.1 Mục đích điều tra 7

1.4.2 Đối tượng và phương pháp điều tra 7

1.4.3 Kết quả điều tra 8

Chương 2 XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP VẬT LÝ NGHỊCH LÍ VÀ NGỤY BIỆN PHẦN CƠ HỌC LỚP 10 THPT THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƯ DUY LOGIC CỦA HỌC SINH 9

2.1 Vị trí, đặc điểm của phần Cơ học lớp 10 9

2.2 Mục tiêu dạy học phần “Cơ học vật lý lớp 10 THPT” 9

2.3 Xây dựng hệ thống bài tập nghịch lí và ngụy biện phần “Cơ học Vật lý lớp 10 THPT” 11

2.4 Thiết kế bài học sử dụng bài tập nghịch lí, ngụy biện phát triển năng lực tư duy logic 16

2.4.1 Kế hoạch dạy học bài học luyện tập giải bài tập Vật lý 16

2.4.2 Kế hoạch dạy học xây dựng kiến thức mới 22

2.4.3 Kế hoạch dạy học ôn tập hệ thống hóa kiến thức 25

Trang 4

2.4.4 Kế hoạch dạy học kiểm tra đánh giá năng lực tư duy logic 32

Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 40

3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 40

3.2 Đối tượng và phương pháp thực nghiệm sư phạm 40

3.2.1 Đối tượng 40

3.2.2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 40

3.3 Kết quả thực nghiệm sư phạm 40

3.3.1 Đánh giá định tính 40

3.3.2 Đánh giá định lượng 41

4.4 Kết luận thực nghiệm sư phạm 41

C KẾT LUẬN 42

1.1 Kết luận khoa học 42

1.2 Kiến nghị, đề xuất 42

TÀI LIỆU THAM KHẢO 43

Trang 5

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

3 THPT Trung học phổ thông

Trang 6

A MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Năng lực tư duy logic là thuộc tính tính tâm lí cá nhân cho phép cá nhân thựchiện được các thao tác tư duy (phương pháp phân tích-tổng hợp) để tư duy theođúng các qui luật, qui tắc, nguyên tắc, phạm trù của logic học, giải quyết được cácvấn đề nhờ thực hiện thành công các quá trình suy luận Các thao tác tư duy logicgóp phần quan trọng vào việc hình thành các năng lực chuyên biệt của môn Vật lý,như năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức Vật lý, năng lực về phương phápthực nghiệm, năng lực trao đổi thông tin, năng lực liên quan đến cá nhân Trongquá trình dạy học Vật lý ở trường phổ thông bản thân tôi thấy việc lựa chọn bài tậpVật lý nhằm góp phần phát triển năng lực tư duy logic cho học sinh, đặc biệt bàitập Vật lý nghịch lí và ngụy biện giúp khắc phục một số sai lầm của học sinh về sựhiểu biết những khái niệm, hiện tượng và quá trình Vật lý đã có sẵn trước khinghiên cứu chúng trong giờ học Những quan niệm riêng của học sinh về các kháiniệm, hiện tượng, quá trình Vật lý và các định luật Vật lý thường được hình thành

tự phát mang yếu tố chủ quan thiếu tính khách quan không phản ánh đúng bản chấtVật lý trở thành quan niệm sai lệch Khi sử dụng bài tập nghịch lí và ngụy biện làbài tập chứa đựng các yếu tố nghịch lí và các bài tập xây dựng các yếu tố ngụybiện, chủ yếu dựa trên các sai lầm của người học về nhận thức, vận dụng kiến thứcVật lý hoặc sai lầm về vận dụng các qui tắc logic Yêu cầu người học phải chỉ rađược sai lầm trong lập luận Các bài tập nghịch lí và ngụy biện có đặc điểm chung

là các sai lầm được ẩn dấu một cách tinh vi, nếu chỉ nhìn nhận một cách hình thứcthì không nhận ra được, cần phải xem xét, phân tích cặn kẽ, có luận cứ, luận chứngkhoa học đầy đủ, chính xác thì mới hóa giải được nghịch lí ngụy biện đó Trongquá trình giải bài tập Vật lý nói chung, bài tập nghịch lí và ngụy biện nói riêng đòihỏi học sinh phải phân tích được vấn đề, trình bày kế hoạch giải quyết vấn đề vàtổng hợp giải quyết vấn đề đạt kết quả, đó là các biểu hiện cơ bản của năng lực tưduy logic Thực tế hiện nay trong dạy học môn Vật lý ở trường THPT bài tậpnghịch lí và ngụy biện đa số được sử dụng ở dạng các bài tập định tính, hoặc cácbài tập định lượng ở mức độ sử dụng các thao tác tư duy đơn giản trong xây dựngkiến thức mới hoặc luyện tập giải bài tập, đặc biệt trong kiểm tra đánh giá bài tậpnghịch lí và ngụy biện hầu như chưa được sử dụng Khi sử dụng bài tâp nghịch lí

và ngụy biện giúp học sinh rèn luyện và phát triển tốt các kĩ năng như trình bàymột vấn đề, phân tích vấn đề, xây dựng được chuỗi suy luận hợp logic và tổng hợpgiải quyết thành công nhiệm vụ học tập Vì vậy sẽ góp phần phát triển tốt năng lực

tư duy logic cho học sinh, đồng thời mang lại hiệu quả cao trong quá trình dạy-họcVật lý Trong phần “Cơ học Vật lý lớp 10 THPT” có rất nhiều đơn vị kiến thứcliên quan có chứa đựng bài tập nghịch lí và ngụy biện như các chương: Động họcchất điểm, động lực học chất điểm, các định luật bảo toàn Xuất phát từ các lý do

trên bản thân tôi chọn nghiên cứu đề tài “Xây dựng và sử dụng bài tập nghịch lí

Trang 7

và ngụy biện trong dạy học phần Cơ học lớp 10 THPT theo hướng phát triển năng lực tư duy logic của học sinh”

2 Mục đích nghiên cứu

Phát triển năng lực tư duy logic cho học sinh thông qua dạy học bài tậpnghịch lí và ngụy biện phần Cơ học Vật lý lớp 10 THPT

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng: Quá trình dạy học Vật lý, năng lực tư duy logic, bài tập nghịch lí

và ngụy biện về Vật lý

- Phạm vi nghiên cứu: Phần Cơ học Vật lý 10 THPT.

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến năng lực

tư duy logic và bài tập nghịch lí, ngụy biện, xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

- Phương pháp điều tra: Sử dụng phiếu điều tra, phỏng vấn, trong việc điều trathực trạng sử dụng bài tập nghịch lí, ngụy biện ở các trường THPT

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm sư phạm để kiểmchứng giả thuyết khoa học của đề tài

- Phương pháp thống kê toán học: Xử lí kết quả điều tra và kết quả thựcnghiệm sư phạm bằng công cụ toán học thống kê

5 Những đóng góp mới của đề tài.

- Hệ thống hóa cơ sở lí luận về phát triển năng lực tư duy logic cho học sinhthông qua các bài tập nghịch lí và ngụy biện

-Xây dựng được các bài tập nghịch lí, ngụy biện phần “Cơ học Vật lý lớp 10THPT” có câu hỏi định hướng tư duy kèm theo

- Thiết kế 4 bài học phát triển năng lực tư duy logic phần “Cơ học Vật lý lớp 10 THPT”

01 bài học xây dựng kiến thức mới

01 bài học luyện tập giải bài tập Vật lý

01 bài học ôn tập hệ thống hóa kiến thức

01 bài kiểm tra đánh giá năng lực tư duy logic

6 Cấu trúc của đề tài:

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận của sáng kiến gồm ba chương:

Chương 1: Phát triển năng lực tư duy logic bằng bài tập nghịch lí và ngụybiện trong dạy học Vật lý ở trường phổ thông

Chương 2: Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập nghịch lí và ngụy biện phần

Cơ học lớp 10 THPT theo hướng phát triển năng lực tư duy logic của học sinh.Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 8

B NỘI DUNG Chương 1 PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƯ DUY LOGIC BẰNG BÀI TẬP NGHỊCH LÍ

VÀ NGỤY BIỆN TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG

1.1 Năng lực tư duy logic của học sinh trong học tập Vật lý

1.1.1 Khái niệm

Năng lực tư duy logic là thuộc tính tâm lí cá nhân cho phép cá nhân thực hiệnđược các thao tác tư duy (phương pháp phân tích-tổng hợp) để tư duy theo đúngcác quy luật, qui tắc, nguyên tắc, phạm trù của logic học, giải quyết được vấn đềnhờ thực hiện thành công quá trình suy luận

1.1.2 Biểu hiện của năng lực tư duy logic trong học tập Vật lý

Đối với dạy học Vật lý, trong quá trình lĩnh hội kiến thức, kĩ năng mới, nănglực tư duy logic của người học thể hiện qua các kĩ năng:

- Trình bày (ngôn ngữ nói) câu trả lời đúng, với lập luận chặt chẽ đối với cáccâu hỏi của giáo viên Đặt câu hỏi trúng, rõ, gọn cho giáo viên hoặc chất vấn bạn

bè khi thảo luận

Trong hoạt động vận dụng kiến thức, kĩ năng Vật lý, năng lực tư duy logiccủa người học thể hiện qua các kĩ năng:

- Giới thiệu một vấn đề về Vật lý (bài tập, câu hỏi, tình huống có vấn đề vềVật lý) bằng ngôn ngữ nói, viết, mô hình hóa đảm bảo đúng, ngắn gọn, rõ ràng,chặt chẽ

- Phát hiện vấn đề trong bài toán nghịch lí và ngụy biện, các bài toán thiếu,thừa, sai dữ kiện

- Phân tích vấn đề, xác định được dữ kiện và ẩn số, phân tích hiện tượng phứctạp thành các hiện tượng đơn giản, so sánh với hiện tượng tương tự, tìm được cáchthức giải quyết vấn đề, nêu tường minh con đường giải quyết vấn đề

- Xây dựng chuỗi suy luận hợp lí logic theo phương pháp phân tích (đi từ ẩn

số đến các dữ kiện) hoặc theo phương pháp tổng hợp (đi từ dữ kiện đến ẩn số)

- Giải được các bài tập định tính với chuỗi lập luận đúng, mạch lạc, rõ ràng,ngắn gọn

- Giải quyết thành công các nhiệm vụ học tập (bài tập, dự án học tập, báo cáothí nghiệm, chuyên đề học tập, bài kiểm tra, tiểu luận ), và trình bày kết quả bằngngôn ngữ (nói,viết) đảm bảo tính chính xác, ngắn gọn, rõ ràng, phù hợp các quytắc, quy luật logic

- Phân tích, đánh giá đúng câu trả lời của bạn, có lí giải thuyết phục

Trang 9

1.1.3 Biện pháp phát triển năng lực tư duy logic trong dạy học Vật lý.

Phát triển năng lực tư duy logi cho người học là nhiệm vụ quan trọng của dạyhọc nói chung, dạy học Vật lý nói riêng Các biện pháp để học sinh phát triển đượcnăng lực tư duy logic trong dạy học Vật lý bao gồm:

1.1.3.1 Tạo mọi điều kiện phát triển ngôn ngữ cho người học.

+ Giảng dạy các khái niệm, đại lượng, định luật Vật lý đảm bảo tính chínhxác, đầy đủ và có hệ thống

+ Tạo điều kiện để người học phát biểu thành lời như yêu cầu học sinh mô tả cáhiện tượng Vật lý, phân tích, giải thích chúng, tìm trong các hiện tượng đang nghiêncứu những đại lượng đặc trưng và nêu được các định luật chi phối các hiện tượng.+ Yêu cầu người học viết ra giấy câu trả lời miệng, tránh việc chỉ yêu cầuphát biểu lại nguyên văn các định nghĩa, định luật đơn thuần

+ Khi giải bài tập Vật lý yêu cầu người học phân tích hiện tượng, phân tích dữkiện, phân tích kết quả thu được

+ Trong thực hành thí nghiệm, yêu cầu người học phát biểu mục đích, cáchtiến hành, sơ đồ thí nghiệm, nhận xét kết quả thí nghiệm

+ Trong ôn tập tổng kết, cần hệ thống hóa các kiến thức đã học theo một trình

tự logic, chặt chẽ với cách trình bày đặc trưng như sử dụng bảng so sánh, sơ đồ bản

Vì vậy nên đặt các câu hỏi thực sự khuyến khích tư duy, câu hỏi phù hợp vớikinh nghiệm sống của người học, đặt câu hỏi theo trình tự (câu trả lời của câu hỏithứ nhất là cơ sở cho câu hỏi thứ hai…) Đa dạng hóa độ khó của câu hỏi để phùhợp các đối tượng học sinh Dành đủ thời gian cần thiết (cho đến khi có ít nhất mộtcánh tay giơ lên)

Trang 10

Tiếp tục với câu trả lời sai để dò tư duy, khuyến khích người học suy nghĩ vềcâu trả lời, cố gắng khai thác ý đúng trong câu trả lời để khuyến khích học sinh,đồng thời tiếp tục với câu trả lời đúng để dẫn dắt các câu trả lời khác Gọi cả họcsinh xung phong, học sinh không xung phong và học sinh không chú ý trả lời câuhỏi, khuyến khích học sinh nêu câu hỏi và nhận xét câu trả lời của bạn, viết mụctiêu và tóm tắt bài học dưới dạng câu hỏi.

+ Phân tích các câu trả lời của học sinh để chỉ ra được chỗ sai trong khi thựchiện các thao tác tư duy, suy luận logic và hướng dẫn cách sữa chữa

Những sai lầm thường gặp là do không nhận ra những dấu hiệu đặc trưng của

sự vật, hiện tượng, không phát hiện ra những biến đổi bên ngoài của các sự vật,hiện tượng Có khi học sinh không nhận ra được các dấu hiệu bên ngoài của sự vật,hiện tượng có quan hệ với các khái niệm trừu tượng nào của Vật lý, không phânbiệt những biến đổi có tính ngẫu nhiên và những biến đổi có tính qui luật Một sốsai lầm khác như: Không nắm được những khái niệm, những định luật Vật lý cầnthiết làm tiền đề khi xây dựng một phán đoán hay một suy luận; Không thực hiệnphép suy luận phù hợp với các quy tắc, quy luật của logic học

Để khắc phục những sai lầm trên giáo viên có thể sử dụng ba cách sau:

Cách thứ nhất: Bổ sung, ôn tập lại cho học sinh những kiến thức cần có đãđược học

Cách thứ hai: Tổ chức quan sát lại hiện tượng sau khi đã định hướng rõ hơnmục đích quan sát và kế hoạch quan sát

Cách thứ ba: Yêu cầu tách chuỗi suy luận thành các đoạn để phát hiện chỗđúng, chỗ sai trong từng đoạn

+ Sử dụng suy luận quy nạp khoa học, suy luận diễn dịch, suy luận tương tựtrong xây dựng kiến thức mới

Sử dụng suy luận quy nạp khoa học trong xây dựng khái niệm, định luật Vật

lý vừa phù hợp với đặc thù môn học, vừa có tác dụng về mặt phương pháp luận,học sinh được làm quen với quy nạp khoa học, qua đó dần từng bước hình thành kĩnăng suy luận quy nạp Ví dụ có thể xây dựng định luật khúc xạ ánh sáng, định luậtBôi lơ-Ma ri ốt bằng khái quát hóa kết quả thí nghiệm

Suy luận diễn dịch là đi từ cái chung đến cái riêng Trong Vật lý học có rấtnhiều kiến thức (khái niệm, định luật) là hệ quả của những định luật tổng quát hơn

và hợp thức hóa các hệ quả để trở thành các kiến thức thường được sử dụng Đây

là một biện pháp để rèn luyện kĩ năng suy luận logic của học sinh Ví dụ suy rađịnh luật Ôm cho toàn mạch từ định luật bảo toàn năng lượng

Suy luận tương tự có nhiều cơ hội để sử dụng trong xây dựng kiến thức mới vềVật lý Ví như hình thành khái niệm và các đại lượng đặc trưng cho từ trường trong

sự so sánh tương tự với điện trường; Xây dựng các kiến thức về dao động điện từ,sóng điện từ, sóng ánh sáng sử dụng so sánh tương tự với dao động cơ, sóng cơ…

Trang 11

1.1.3.3 Bồi dưỡng năng lực tư duy logic trong giai đoạn vận dụng kiến thức.

+ Sử dụng bài tập định tính

Bài tập định tính là bài tập mà khi giải không sử dụng các phép tính toán địnhlượng, chỉ cần sử dụng chuỗi suy luận logic có thể kết hợp với một vài phép tínhđơn giản (có thể tính nhẩm được) Bài tập định tính thường được thể hiện theo cáchình thức như bài tập định tính dưới dạng câu hỏi bằng lời, bài tập định tính thểhiện thông qua mô hình, đồ thị hình vẽ hay sơ đồ, kèm theo các câu hỏi khai thácthông tin Ngoài ra bài tập định tính có những bài tập định tính thể hiện bằng thínghiệm đơn giản và yêu cầu giải thích kết quả của thí nghiệm

Các bước cơ bản giải bài tập định tính:

Bước 1: Tìm hiểu đề bài Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu các thuật ngữ chứa đựng các

dữ kiện và ẩn số, ghi tóm tắt đề bài, vẽ hình (nếu cần)

Bước 2: Phân tích bản chất Vật lý của hiện tượng Xác định các giai đoạndiễn biến của hiện tượng nêu trong đề bài; Phân tích để thấy rõ mỗi giai đoạn cóliên quan đến những khái niệm, đại lượng Vật lý nào, giai đoạn đó chi phối nhữngđịnh luật Vật lý nào

Bước 3: Lập kế hoạch giải Xây dựng chuỗi suy luận phân tích bắt đầu từ câuhỏi của bài tập và kết thúc bằng các dữ kiện của bài tập hoặc kết quả của thínghiệm đã tiến hành, hoặc số liệu trong các bảng số liệu hay phát biểu các địnhluật, định nghĩa các khái niệm Vật lý

Bước 4: Thực hiện giải Xây dựng chuỗi suy luận tổng hợp, bắt đầu từ sự phátbiểu các định luật, định nghĩa khái niệm Vật lý thích ứng, hoặc mô tả các đặc tính,tính chất, trạng thái của sự vật hiện tượng nêu trong đề bài và kết thúc bằng trả lờicâu hỏi của bài tập

Bước 5: Kiểm tra câu trả lời Làm thí nghiệm để kiểm tra, giải bài tập bằngcách khác, đối chiếu với các nguyên lí tổng quát…

Bài tập định tính là phương tiện để bồi dưỡng năng lực tư duy logic vì khi giảibài tập định tính là cơ hội để rèn luyện ngôn ngữ, là cơ hội để khắc sâu bản chấtVật lý của hiện tượng Đồng thời giải bài tập định tính là cơ hội rèn luyện các thaotác tư duy, là cơ hội rèn luyện năng lực lập luận logic

1.2 Bài tập nghịch lí, ngụy biện trong dạy học Vật lý

1.2.1 Bài tập nghịch lí về Vật lý

Bài tập nghịch lí về Vật lý là những bài tập chứa đựng yếu tố nghịch lí (yếu

tố trái ngược, không phù hợp với các kiến thức Vật lý hoặc không phù hợp vớithực nghiệm/thực tế)

1.2.2 Bài tập ngụy biện về Vật lý

Bài tập ngụy biện về Vật lý là bài tập xây dựng các ngụy biện, chủ yếu dựa

Trang 12

trên các sai lầm của người học về nhận thức, vận dụng kiến thức Vật lý hoặc sailầm về vận dụng các quy tắc logic.Yêu cầu người học chỉ ra được sai lầm trong lậpluận Trong các bài tập nghịch lí thường có yếu tố ngụy biện, ngụy biện để đi đếnnghịch lí.

Các bài tập nghịch lí và ngụy biện có đặc điểm chung là các sai lầm được ẩngiấu một cách tinh vi, nếu chỉ nhìn nhận một cách hình thức thì không nhận rađược, cần phải xem xét, phân tích cặn kẽ, có luận cứ, luận chứng khoa học đầy đủ,chính xác thì mới hóa giải được nghịch lý/ngụy biện đó

1.3 Bài tập nghịch lí và ngụy biện với việc phát triển năng lực tư duy logic của học sinh

- Bài tập nghịch lí, ngụy biện thực chất là dạng bài tập định tính (dạng đặcbiệt), do đó có vai trò phát triển năng lực tư duy logic của bài tập định tính

- Tính chất đặc biệt của bài tập nghịch lí, ngụy biện là chú ý đến chuỗisuy luận ngay từ dữ kiện, dữ kiện của bài tập loại này gồm: Dữ kiện của bàitập thông thường và lời giải (chuỗi suy luận dẫn đến nghịch lí đối với bài tậpnghịch lí, chuỗi suy luận có ngụy biện đối với bài tập ngụy biện) Vì vậy bàitập nghịch lí, ngụy biện đã kích thích tư duy sâu (phân tích, so sánh) ngay từkhi đọc đề

- Là phương tiện bồi dưỡng tư duy độc lập và phản biện Đây là ưu điểm nổitrội của dạng bài tập nghịch lí, ngụy biện, người học cần phải được đặt vào các tìnhhuống để phê phán, phản biện, phát hiện sửa chữa cái sai để nhận thức và thựchành cái đúng một cách tích cực chủ động

- Giải bài tập nghịch lí, ngụy biện là điều kiện để hình thành kĩ năng xây dựnglập luận sắc sảo trên cơ sở phê phán những lập luận nêu trong đề bài

- Hình thức của bài tập nghịch lí, ngụy biện có nhiều khả năng kích thích tưduy, hứng thú của người học, bởi tính bất ngờ của những kết luận rút ra do nhữngngụy biện tinh vi

1.4 Điều tra thực trạng sử dụng bài tập vật lý nghịch lí và ngụy biện vào dạy học vật lý ở trường phổ thông

1.4.1 Mục đích điều tra

Tìm hiểu về thực trạng xây dựng và sử dụng bài tập nghịch lí và ngụy biệntrong dạy học phần cơ học Vật lý lớp 10

1.4.2 Đối tượng và phương pháp điều tra

Giáo viên vật lý các trường THPT trên địa bàn huyện (Tổng số 25 giáo viên)

và học sinh khối 10 trường tôi (Tổng số được khảo sát 125 em)

Trang 13

1.4.3 Kết quả điều tra

Bảng 1 Kết quả điều tra mức độ xây dựng và sử dụng bài tập nghịch lí, ngụy

biện của giáo viên

Thường xuyên Đôi lúc Chưa bao giờ

Như vậy qua điều tra cho thấy: Số lượng giáo viên thường xuyên xây dựng

và sử dụng bài tập nghịch lí, ngụy biện trong dạy học Vật lý còn ít nhưng đối vớihọc sinh khi tiếp nhận các bài tập nghịch lí, ngụy biện thì mức độ hứng thú khácao Nguyên nhân của vấn đề đó là : Để xây dựng và sử dụng các bài tập nghịch lí,ngụy biện đòi hỏi người giáo viên phải đầu tư công sức nhiều hơn, trong lúc nguồntài liệu tham khảo về dạng bài tập này còn hạn chế Trong lúc đó đây lại là nhữngbài tập giúp học sinh khắc phục được các sai lầm về nhận thức và phát triển đượcnăng lực tư duy logic nên đã tạo được hứng thú cho học sinh trong học tập

Trang 14

Chương 2 XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP NGHỊCH LÍ VÀ NGỤY BIỆN PHẦN CƠ HỌC LỚP 10 THPT THEO HƯỚNG PHÁT

TRIỂN NĂNG LỰC TƯ DUY LOGIC CỦA HỌC SINH

2.1 Vị trí, đặc điểm của phần Cơ học lớp 10

Phần cơ học có vị trí quan trọng trong chương trìnhVật lý 10 Đó là sự tiếpnối trên cơ sở mở rộng mạch nội dung kiến thức phần cơ học ở THCS và tiền đềcho việc tiếp thu kiến thức phần dao động cơ ở chương trình Vật lý 12 Phần cơhọc ở Vật lý lớp 10 gồm 4 chương:

Chương I: Động học chất điểm

Chương II: Động lực học chất điểm

Chương III: Cân bằng và chuyển động vật rắn

Chương IV: Các định luật bảo toàn

2.2 Mục tiêu dạy học phần “Cơ học vật lý lớp 10 THPT”

Chương I: Động học chất điểm.

- Lập luận để rút ra được công thức tính tốc độ trung bình, định nghĩa đượctốc độ theo một phương

- Từ hình ảnh hoặc ví dụ thực tiễn, định nghĩa được độ dịch chuyển

- So sánh được quãng đường đi được và độ dịch chuyển

- Dựa vào định nghĩa tốc độ theo một phương và độ dịch chuyển, rút ra đượccông thức tính và định nghĩa được vận tốc

- Thực hiện thí nghiệm (hoặc dựa trên số liệu cho trước), vẽ được đồ thị độdịch chuyển - thời gian trong chuyển động thẳng

- Tính được tốc độ từ độ dốc của đồ thị độ dịch chuyển - thời gian

- Xác định được độ dịch chuyển tổng hợp, vận tốc tổng hợp

- Vận dụng được công thức tính tốc độ, vận tốc

- Mô tả được một vài phương pháp đo tốc độ thông dụng và đánh giá được

ưu, nhược điểm của chúng

- Thực hiện thí nghiệm (hoặc dựa trên số liệu cho trước), vẽ được đồ thị vậntốc - thời gian trong chuyển động thẳng

- Vận dụng đồ thị vận tốc - thời gian để tính được độ dịch chuyển và gia tốctrong một số trường hợp đơn giản

- Rút ra được các công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều (không đượcdùng tích phân)

Trang 15

- Vận dụng được các công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều.

- Mô tả và giải thích được chuyển động khi vật có vận tốc không đổi theo mộtphương và có gia tốc không đổi theo phương vuông góc với phương này

- Thảo luận để thiết kế phương án hoặc lựa chọn phương án và thực hiệnphương án, đo được gia tốc rơi tự do bằng dụng cụ thực hành

Chương II Động lực học chất điểm.

- Thực hiện thí nghiệm, hoặc sử dụng số liệu cho trước để rút ra được a ~ F, a

~ 1/m, từ đó rút ra được biểu thức a = F/m hoặc F = ma (định luật II Niu- tơn)

- Từ kết quả đã có (lấy từ thí nghiệm hay sử dụng số liệu cho trước), hoặc lậpluận dựa vào a = F/m, nêu được khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quántính của vật

- Phát biểu định luật I Niu-tơn và minh hoạ được bằng ví dụ cụ thể

- Vận dụng được mối liên hệ đơn vị dẫn xuất với 7 đơn vị cơ bản của hệ SI

- Nêu được: trọng lực tác dụng lên vật là lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vật;trọng tâm của vật là điểm đặt của trọng lực tác dụng vào vật; trọng lượng của vậtđược tính bằng tích khối lượng của vật với gia tốc rơi tự do

- Mô tả được bằng ví dụ thực tế về lực bằng nhau, không bằng nhau

- Mô tả được một cách định tính chuyển động rơi trong trường trọng lực đềukhi có sức cản của không khí

- Phát biểu được định luật III Niu-tơn, minh hoạ được bằng ví dụ cụ thể; vậndụng được định luật III Niu- tơn trong một số trường hợp đơn giản

- Mô tả được bằng ví dụ thực tiễn và biểu diễn được bằng hình vẽ: Trọng lực;Lực ma sát; Lực cản khi một vật chuyển động trong nước (hoặc trong không khí);Lực nâng (đẩy lên trên) của nước; Lực căng dây

- Giải thích được lực nâng tác dụng lên một vật ở trong nước (hoặc trongkhông khí)

Chương III Cân bằng và chuyển động của vật rắn.

- Dùng hình vẽ, tổng hợp được các lực trên một mặt phẳng

- Dùng hình vẽ, phân tích được một lực thành các lực thành phần vuông góc

- Thảo luận để thiết kế phương án hoặc lựa chọn phương án và thực hiệnphương án, tổng hợp được hai lực đồng quy bằng dụng cụ thực hành

- Nêu được khái niệm momen lực, momen ngẫu lực; Nêu được tác dụng củangẫu lực lên một vật chỉ làm quay vật

- Phát biểu và vận dụng được quy tắc momen cho một số trường hợp đơn giảntrong thực tế

Trang 16

- Thảo luận để rút ra được điều kiện để vật cân bằng: lực tổng hợp tác dụnglên vật bằng không và tổng momen lực tác dụng lên vật (đối với một điểm bất kì)bằng không.

- Thảo luận để thiết kế phương án hoặc lựa chọn phương án và thực hiệnphương án, tổng hợp được hai lực song song bằng dụng cụ thực hành

Chương IV Các định luật bảo toàn

- Thực hiện thí nghiệm và thảo luận, phát biểu được định luật bảo toàn độnglượng trong hệ kín

- Vận dụng được định luật bảo toàn động lượng trong một số trường hợpđơn giản

- Rút ra được mối liên hệ giữa lực tổng hợp tác dụng lên vật và tốc độ thayđổi của động lượng (lực tổng hợp tác dụng lên vật là tốc độ thay đổi của độnglượng của vật)

- Thực hiện thí nghiệm và thảo luận được sự thay đổi năng lượng trong một

số trường hợp va chạm đơn giản

- Thảo luận để giải thích được một số hiện tượng đơn giản

- Trình bày được ví dụ chứng tỏ có thể truyền năng lượng từ vật này sang vậtkhác bằng cách thực hiện công

- Nêu được biểu thức tính công bằng tích của lực tác dụng và độ dịch chuyểntheo phương của lực, nêu được đơn vị đo công là đơn vị đo năng lượng (với 1 J = 1Nm); Tính được công trong một số trường hợp đơn giản

- Từ phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều với vận tốc ban đầu bằngkhông, rút ra được động năng của vật có giá trị bằng công của lực tác dụng lên vật

- Nêu được công thức tính thế năng trong trường trọng lực đều, vận dụngđược trong một số trường hợp đơn giản

- Phân tích được sự chuyển hoá động năng và thế năng của vật trong một sốtrường hợp đơn giản

- Nêu được khái niệm cơ năng; Phát biểu được định luật bảo toàn cơ năng vàvận dụng được định luật bảo toàn cơ năng trong một số trường hợp đơn giản

2.3 Xây dựng hệ thống bài tập nghịch lí và ngụy biện phần “Cơ học Vật

lý lớp 10 THPT”

Bài 1 Một ô tô chuyển động trên quãng đường AB Nữa quãng đường đầu ô

tô chuyển động thẳng đều với vận tốc v1=50 km/h, nữa quãng đường còn lại ô tôchuyển động thẳng đều với vận tốc v2=75 km/h Hãy xác định vận tốc trung bìnhcủa ô tô trên cả quãng đường AB

Giáo viên yêu cầu học sinh giải bài toán

Trang 17

Học sinh A : Theo qui tắc tìm giá trị trung bình ta có: vtb= v1 +v2

2 v1+

s

2 v2= 60 km/hCách giải của bạn nào đúng nếu không đồng ý hãy đưa ra ý kiến của em.Giáo viên hướng dẫn học sinh : Vận tốc trung bình được xác định như thế nào?Học sinh : vtb= s t

Nếu chuyển động gồm nhiều chuyển động thẳng đều với các vận tốc khácnhau thì vận tốc trung bình được xác định như thế nào?

Bài 2: Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 15 m/s thì người lái xe bắt

đầu hãm phanh cho xe chuyển động chậm dần đều Sau thời gian 15s ô tô đi thêmđược đoạn đường 125m thì vận tốc của vật chỉ còn 10 m/s Để xác định gia tốc của

ô tô ba học sinh đã giải như sau :

Học sinh A: Theo công thức

0

1

0,88 / 2

Trang 18

Bài 3 Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều có phương trình: x=30+4t-t2

(m) Hỏi quãng đường vật đi được từ thời điểm t 1 = 1 s( ) đến thời điểm t 2 = 3 s( ) làbao nhiêu?

Có 2 học sinh đưa ra hai cách giải như sau :

Học sinh A: Tại thời điểm t1=1s vật có tọa độ x1=30+4.1-12=33m, tại thờiđiểm t2=3s vật có tọa độ x2=30+4.3-32=33m Quãng đường vật đi được s= x2-x1=0

Học sinh B: Vật sẽ đổi chiều chuyển động khi v=v0+at=4-2t=0 ta có t=2s; Tại

t1=1s vật có tọa độ x1=33m, tại t=2s vật có tọa độ x2=34m Vì vậy quãng đường vật

đi được từ t1=1s đến t=2s là s1=x2-x1=1m, tại t2=3s vật có tọa độ x3=33m khi đó vật

đi được quãng đường s2=x2-x3=1m Quãng đường cần tìm là s=s1+s2=2m

Cách giải của bạn nào đúng? Nếu không đồng ý với các bạn em hãy đưa ra ýkiến của em

Dấu hiệu đã sử dụng trong bài tập này là dấu hiệu bài tập nghịch lí - ngụybiện Khi vật chuyển động thẳng chậm dần đều có lúc vật sẽ dừng lại (v=0) Nếugia tốc của vật vẫn được duy trì thì vật sẽ chuyển động nhanh dần đều về phíangược lại, nên khi tính quãng đường ta cần lưu ý để tính cả quãng đường chuyểnđộng ngược trở lại của vật Nên cách giải của học sinh B là đúng

Bài 4 Một hòn đá được ném thẳng đứng lên cao Cần phải ném vật với vận

tốc ban đầu bằng bao nhiêu để nó đạt tới độ cao 30m sau 6 giây và sau 3 giây? (Bỏqua sức cản không khí) Lấy g=10m/s2

Một học sinh đã giải như sau: Áp dụng công thức h = v0t -g t2

2 với t=6s,h=30m ta có v0=35m/s ; Với t=3s, h=30m ta có v0=25m/s

Qua kết quả thu được cho ta thấy, để đưa một vật lên cùng một độ cao trong điềukiện bỏ qua sức cản không khí, vận tốc càng lớn thì càng cần thời gian lớn hơn Nómâu thuẩn với sự thật hiển nhiên là trên cùng một quãng đường vận tốc càng lớn thìcàng tốn ít thời gian chuyển động Em giải thích nghịch lí này như thế nào?

Phần bài giải nêu trên cũng là dữ kiện, dựa vào dữ kiện ta thực hiện phépsuy luận ngược lại Với vận tốc ban đầu v0=35m/s, vật đạt tới độ cao 30m tại thờiđiểm nào thay vào phương trình h = v0t -g t2

2 ta có : 35t-5t2=30 phương trình có hainghiệm t1=1s, t2=6s, tức là hòn đá đạt độ cao 30m lần thứ nhất (lúc đi lên) sau 1s

và lần thứ hai (lúc rơi xuống) sau 6s kể từ khi ném Tương tự với vận tốc ban đầu

v0=25m/s, cũng thu được hai nghiệm t1=2s (lúc đi lên), t2=3s (lúc rơi xuống)

Như vậy nghịch lí được giải quyết : Lời giải trình bày trong bài tập là tínhkhoảng thời gian vật ở độ cao 30m lúc rơi xuống, vật được ném lên với vận tốc banđầu càng lớn thì độ cao cực đại càng lớn, do đó quãng đường vật di chuyển từ khiném đến khi đi xuống đạt độ cao 30m càng lớn, thời gian càng lớn Còn nếu xétthời gian vật đạt đến độ cao 30m lúc đi lên thì với vận tốc ban đầu v0=25m/s thờigian là 2s, với vận tốc ban đầu v0=35m/s thời gian là 1s, hoàn toàn phù hợp

Trang 19

Bài 5 Khi em đứng vào giữa hai chiếc bàn đặt gần nhau, mỗi tay đặt lên

một bàn rồi dùng sức chống hai tay để nâng người lên khỏi mặt đất Em hãy làmlại thí nghiệm như thế khi đẩy hai chiếc bàn ra xa nhau Giả sử em vẫn dùng lựccủa hai tay có độ lớn như cũ nhưng không thể nâng người lên khỏi mặt đất, giảithích tại sao?

Giải thích: Mỗi lần đẩy bàn ra xa, góc giữa hai lực chống của hai tay tăng

dần lên Nếu ta vẫn giữ lực chống của hai tay như cũ thì hợp lực của hai lực sẽ nhỏ

đi, nên không thể nhấc người lên được

Bài 6 Một học sinh khẳng định: Định luật III Niu- tơn là không đúng vì nếu

lực tác dụng bằng phản lực thì không thể xảy ra bất kì một chuyển động nào? Vìlực đặt vào vật bằng bao nhiêu thì cũng gây ra một lực cản cân bằng với nó Sailầm của học sinh ở đâu?

Trả lời: Sai lầm của học sinh là: Theo định luật III Niu- tơn lực tác dụng và

phản lực là một cặp lực trực đối: Cùng giá, cùng độ lớn, ngược chiều và đặt vàohai vật khác nhau Vì vậy chúng không thể cân bằng với nhau được

Bài 7 Theo định luật II Niu- tơn, gia tốc tỉ lệ thuận với lực tác dụng Trọng

lực càng lớn thì gia tốc rơi tự do càng lớn Tuy nhiên gia tốc rơi tự do đối với tất cảcác vật tại cùng một vị trí là như nhau Giải quyết mâu thuẩn này như thế nào?

Trả lời: Trọng lực tỉ lệ thuận với khối lượng Do đó khối lượng tăng lên bao

nhiêu lần thì trọng lực tăng lên bấy nhiêu lần, vì vậy tỉ số giữa chúng (tức là gia tốcrơi tự do) vẫn là đại lượng không đổi

Bài 8 Tại sao trái bóng bay đến chạm vào bức tường thì trái bóng bị bật

ngược trở lại còn bức tường vẫn đứng yên? Dựa vào định luật II và định luật IIINiu- tơn hãy giải thích hiện tượng trên?

Trả lời: Khi bóng đập vào tường, bóng tác dụng lên tường một lực F, theo

định luật III Niu- tơn tường tác dụng trở lại bóng phản lực F’ (hai lực này cùng độlớn, nhưng ngược hướng) Theo định luật II Niu- tơn, vì bóng có khối lượng nhỏnên lực F’gây ra gia tốc lớn, làm bóng bị bật ngựơc trở lại, còn khối lượng tườngrất lớn nên gia tốc của tường nhỏ đến mức ta không quan sát được chuyển độngcủa tường

Bài 9 Cho sợi dây một đầu buộc cố định, sợi dây mềm chưa bị kéo căng, nếu

tác dụng lực F vào đầu dây còn lại Xác định lực tác dụng lên toàn bộ sợi dây?

Em đánh giá như thế nào về hai kết luận sau :

- Học sinh A: Lực tác dụng lên toàn bộ sợi dây là F

- Học sinh B: Lực căng tại mỗi điểm của sợi dây là F, mà sợi dây gồm vô sốđiểm nên lực đặt vào toàn bộ sợi dây là vô cùng lớn

Trả lời : Kết luận của HS A là đúng còn kết luận của HS B là sai.

Trang 20

Ở đây HS B chưa chú ý đến định luật III Niu- tơn Theo định luật III Niu- tơn,tại mỗi cặp điểm liền nhau của sợi dây có xuất hiện cặp lực và phản lực Do đó haiđiểm lân cận sẽ tác dụng lên mỗi điểm của sợi dây những lực bằng nhau về độ lớn,cùng giá, ngược chiều Như vậy, tất cả các lực đặt vào các điểm của sợi dây cânbằng nhau Tại hai đầu của sợi dây có tác dụng lực F và phản lực của vật mà sợidây được buộc chặt vào, lực này có độ lớn bằng F và ngược hướng với F.

Bài 10 Khi xảy ra va chạm giữa một ô tô và một xe máy thường chủ yếu là

xe máy sẽ bị hư hỏng nhiều hơn ô tô Nhưng theo định luật III Niu- tơn các lực tácdụng lên hai xe phải bằng nhau, các lực đó phải gây ra những hư hỏng giống nhau

Giải thích như thế nào về mâu thuẫn đó?

Trả lời: Khi xảy ra tai nạn thì theo định luật III Niu- tơn ô tô sẽ tác dụng lên

xe máy một lực và ngược lại, lực mà hai xe tác dụng lên nhau có điểm đặt tại haivật khác nhau nhưng có cùng độ lớn và ngược hướng nhau Theo định luật II Niu-tơn cả hai lực đó làm hai vật thu được hai gia tốc Do xe máy có khối lượng nhỏhơn xe ô tô nên sau tai nạn gia tốc của xe máy sẽ lớn hơn gia tốc của ô tô Vì vậysau tai nạn xe máy sẽ bị văng ra xa, mặt khác cấu trúc của ô tô bền vững hơn vàchịu lực tốt hơn xe máy nên ít bị hư hỏng hơn

Bài 11: Định luật vạn vật hấp dẫn được viết

1 2 2

Trả lời: Định luật vạn vật hấp dẫn của Niu- tơn được viết

1 2 2

-Khoảng cách giữa hai vật rất lớn so với kích thước của chúng

-Các vật có dạng hình cầu Khi ấy r là khoảng cách giữa hai tâm

Do đó bài toán ở đây là người và ghế thì biểu thức định luật không ápdụng được

Bài 12: Một vật có khối lượng 0,2 kg được phóng thẳng đứng từ mặt đất với

vận tốc 10 m/s Lấy g = 10 m/s2 Bỏ qua sức cản Hỏi khi vật đi được quãng đường

8 m thì động năng của vật có giá trị bằng bao nhiêu?

Một học sinh giải bài toán như sau: Khi chọn mốc thế năng tại mặt đất, ta có

cơ năng của vật tại mặt đất W1= Wđ+ Wt = mv2

2 =10J, cơ năng của vật khi vật điđược quãng đường 8m là W2= Wđ+ Wt= Wđ +mgz= Wđ +16J Áp dụng định luậtbảo toàn cơ năng ta suy ra được : Wđ=-6J (vô lí) Hãy chỉ ra sai lầm của học sinh

Trang 21

Trả lời: Vấn đề ở bài toán này là khi đi được quãng đường 8m thì vật đã đổi

chiều chuyển động Khi chọn mốc thế năng tại mặt đất, ta có cơ năng của vật tại mặtđất

W1= Wđ+ Wt = mv2

2 =10J Vật đi được quãng đường từ lúc ném đến lúc nó lênđến độ cao cực đại là : v2-v02=2as thay số vào ta có, s=5m, vì vậy để đi được quãngđường 8m khi đó vật đã đổi chiều chuyển động theo phương thẳng đứng xuốngphía dưới thêm 3m khi đó vật cách mốc thế năng là 2m, ta có cơ năng tại vị trí này

là W2= Wđ+ Wt= Wđ +mgz= Wđ +4J, áp dụng định luật bảo toàn cơ năng ta suy rađược : Wđ=6J Đây là đáp án đúng của bài toán

2.4 Thiết kế bài học sử dụng bài tập nghịch lí, ngụy biện phát triển năng lực tư duy logic

2.4.1 Kế hoạch dạy học bài học luyện tập giải bài tập Vật lý.

a Năng lực được hình thành chung:

Năng lực giải quyết vấn đề Năng lực thực nghiệm Năng lực dự đoán, suyluận lí thuyết, thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm kiểm chứng giảthuyết, dự đoán, phân tích, xử lí số liệu và khái quát rút ra kết luận khoa học Nănglực đánh giá kết quả và giải quyết vân đề

b Năng lực chuyên biệt môn Vật lý:

- Năng lực kiến thức Vật lý

- Năng lực phương pháp thực nghiệm

- Năng lực trao đổi thông tin

Trang 22

- Năng lực cá nhân của học sinh.

II Chuẩn bị bài học:

1 Giáo viên:

- Một số phiếu học tập về chuyển động thẳng biến đổi đều và chuyển động rơi

tự do, bài tập nghịch lí và ngụy biện

2 Học sinh:

- Ôn lại toàn bộ kiến thức từ bài 1 đến bài 4, làm tất cả các bài tập đã đượcgiao ở nhà

III Tiến trình bài học

Hoạt động của GV và HS Nội dung, yêu cầu cần đạt

Hoạt động 1: Khởi động (7 phút)

a) Mục tiêu: Học sinh viết lại các

công thức về chuyển động biến dổi

đều (Phân loại 2 loại chuyển động)

cho từng loại chuyển động

Bước 2: Tiếp nhận và thực hiện

nhiệm vụ Báo cáo kết quả

v v v

a

t t t

s = vot +12 at2

vt2 – v02 = 2as Phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều: x = x0+vot +12 at2

- Công thức về rơi tự do:

Gia tốc a = g: gia tốc rơi tự do

Trang 23

Chậm dần đều : a trái dấu với v (a.v < 0)

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS giải

các bài tập cơ bản phần động lực

học chất điểm (15 phút).

a) Mục tiêu:

- Hình thành, phát triển kĩ năng

giải các bài tập cơ bản phần

chuyển động thẳng đều, chuyển

động thẳng biến đổi đều và sự rơi

Câu 1 Một chất điểm chuyển

động thẳng đều dọc theo trục tọa

độ Ox, phương trình chuyển

động có dạng: x=5+5t (m), ( t đo

bằng giây)

a Dựa vào phương trình hãy cho

biết chiều chuyển động của vật,

vị trí ban đầu và vận tốc của vật

b Hãy vẽ đồ thị tọa độ theo thời

gian của chuyển động

Câu 2 Một xe máy đang chuyển

động với vận tốc 36km/h bỗng

người lái xe thấy có một chướng

ngại vật trước mặt, cách xe là

25m Người đó phanh gấp và xe

dừng lại ngay sát trước chướng

ngại vật Hãy xác định gia tốc

chuyển động của xe và tính thời

Câu 2: Áp dụng công thức: v2 – v02 = 2as

Ta có: Gia tốc chuyển động của xe a=-2m/s2

Thời gian từ lúc hãm phanh đến lúc xe dừng lại là: Áp dụng công thức: v= v0+

at= 10-2t=0 Ta có: t= 5s.

Trang 24

dừng lại.

Câu 3 Một vật rơi tự do từ độ

cao 80m so với mặt đất Lấy

g=10m/s2 Tính thời gian rơi của

vật, vận tốc của vật khi chạm đất

và quãng đường vật rơi được

trong giây thứ hai

- Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến

thức, kĩ năng đã học vào giải các bài

tập nghịch lí, ngụy biện cho HS nhằm

phát triển năng lực tư duy logic

Ngày đăng: 21/05/2021, 22:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lương Duyên Bình (Chủ biên) (2014): Sách giáo khoa Vật lý 10. NXB Giáo Dục Khác
2. Lương Duyên Bình-Nguyễn Xuân Chi (Đồng chủ biên) (2014): Sách bài tập Vật lý 10. NXB Giáo Dục Khác
3. Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể 2018 của Bộ giáo dục Khác
4. Nguyễn Thanh Hải: 500 bài tập Vật lý 10. NXB Đại học quốc gia Hà Nội Khác
5. Bùi Quang Hân (Chủ biên) (1998): Giải toán Vật lý 10 tập 1, 2. NXB Giáo Dục Khác
6. M.E. TUL TRIN XKI (1974): Những bài tập nghịch lí và ngụy biện vui về Vật lý. NXB Giáo Dục Khác
7. Vũ Thanh Khiết (2014): Kiến thức cơ bản nâng cao Vật lý 10. NXB Hà Nội Khác
8. T.S. Trần Ngọc (2006): Phân loại và phương pháp giải bài tập Vật lý 10.NXB Đại học quốc gia Hà Nội Khác
9. Phạm Thị Phú; Nguyễn Đình Thước (2019): Giáo trình. Phát triển năng lực người học trong dạy học Vật lý. NXB Đại học vinh Khác
10. Nguyễn Đình Thước; Phạm Thị Phú (2020): Giáo trình bài tập trong dạy học Vật lý (dùng cho đào tạo sau đại học chuyên ngành lý luận và phương pháp dạy học Vật lý) Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w