Năm 2020, tác giả Ninh Thị Bạch Diệp- Trường Đại học Tân Trào, đăng trên tạp chí giáo dục tháng 5/2020, với đề tài “Phát triển năng lực tìm tòi, khám phá cho học sinh thông qua dạy học k
Trang 1PHẦN I - ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Trong công cuộc đổi mới toàn diện ngành giáo dục, đổi mới phương phápdạy học có ý nghĩa quyết định cần được triển khai sớm ở các môn học và cấp học.Các phương pháp dạy học hiện đại đều có mục tiêu trung tâm là người học, pháthuy năng lực nhận thức, độc lập, sáng tạo, phát hiện và giải quyết vấn đề của ngườihọc Như trong mục tiêu chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 theo quyết định
số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 đã nêu, nền giáo dục của nước ta cần có nhữngđổi mới sâu rộng, toàn diện mọi thành tố của quá trình dạy học hướng đến sự hìnhthành, phát triển năng lực và khả năng học tập suốt đời cho học sinh Năng lực tựhọc (NLTH) là một trong những năng lực cốt lõi, quan trọng bậc nhất cần hìnhthành từ sớm cho mỗi cá nhân, nhất là trong độ tuổi học sinh (HS), góp phần giúpcác em hình thành và rèn luyện khả năng tự nghiên cứu và tự học suốt đời
Định hướng cơ bản của việc đổi mới giáo dục là chuyển từ nền giáo dục hànlâm, xa rời thực tiễn sang một nền giáo dục chú trọng hình thành năng lực hànhđộng, phát huy tính chủ động sáng tạo của học sinh Đó cũng là xu hướng quốc tếtrong cải cách phương pháp giáo dục và phù hợp với mục tiêu của chương trìnhgiáo dục phổ thông mới năm 2018 là góp phần hình thành và phát triển ở học sinhcác phẩm chất chủ yếu, năng lực (NL) chung cốt lõi và NL chuyên môn Một trongnhững phương pháp đáp ứng các yêu cầu trên là dạy học khám phá Dạy học khámphá (DHKP) là phương pháp nhằm phát huy năng lực giải quyết vấn đề và tự họcthông qua hoạt động nhóm Dạy học khám phá giúp học sinh phát huy nội lực, tưduy tích cực, chủ động và sáng tạo
Trong chương trình sinh học 11, tập trung nghiên cứu các đặc trưng cơ bảncủa thế giới sống trên cơ thể thực vật và động vật Đây là những kiến thức thựctiễn gắn liền với đời sống hàng ngày dễ tạo hứng thú học tập, tìm tòi khám phá chocác em Song thực tế dạy học cho thấy trình độ tiếp cận và khả năng khám phá kiếnthức của HS còn hạn chế, khả năng tự học của HS chưa tốt, cách học ở đa số HScòn thụ động và phụ thuộc vào bài dạy trên lớp của GV Đa số GV chưa có phươngpháp hợp lý, truyền thụ tri thức một chiều vẫn là phương pháp dạy học chủ đạo củanhiều giáo viên Việc dạy học hướng tới phát triển các năng lực của người học còn
ít được chú trọng, đặc biệt đối với năng lực tự chủ và tự học
Vì vậy, bản thân tôi luôn ý thức được việc đổi mới PPDH nhằm phát huynăng lực tự học, tự nghiên cứu, năng lực tìm tòi, khám phá ở học sinh là rất cần
thiết Từ những lý do trên, chúng tôi đã thực hiện đề tài: “Vận dụng dạy học khám phá trong dạy học chủ đề “Tuần hoàn máu”- Sinh học 11 - nhằm phát huy năng lực tự học cho học sinh”
2 Mục đích nghiên cứu
- Đề tài nghiên cứu, thiết kế và sử dụng phương pháp DHKP vào dạy học
Trang 2chủ đề “Tuần hoàn máu” sinh học 11 nhằm phát huy năng lực tự học cho HS.
- Ngoài ra thông qua đề tài giúp bản thân và các đồng nghiệp bồi dưỡngthêm kiến thức để đổi mới PPDH theo công nghệ giáo dục hiện đại
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
- Điều tra thực trạng DHKP trong dạy học sinh học tại địa bàn công tác
- Quy trình vận dụng và thiết kế các hoạt động học tập vận dụng DHKP
theo quy trình 5E trong phần “Tuần hoàn máu”- Sinh học 11.
- Xây dựng chủ đề “Tuần hoàn máu” - Sinh học 11 theo hướng vận dụng
DHKP theo quy trình 5E
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm để xem xét khả năng ứng dụng của đề tài
trong việc nâng cao hiệu quả dạy học chủ đề “Tuần hoàn máu” - Sinh học 11.
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Sử dụng DHKP vào dạy học chủ đề “ Tuần hoàn máu”- Sinh học 11 cơ bản.
5 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài tôi đã sử dụng các phương pháp sau: Phương pháp
nghiên cứu tài liệu; Phương pháp điều tra; Phương pháp chuyên gia; Phương pháp quan sát; Phương pháp nghiên cứu quan sát các sản phẩm hoạt động của học sinh; Phương pháp phân tích tổng hợp; Phương pháp thông kê
- Thiết kế các dạng hoạt động học tập theo hướng dạy học khám phá trong
chủ đề “Tuần hoàn máu” - Sinh học 11 cơ bản.
- Thông qua đề tài này tôi muốn đóng góp thêm với đồng nghiệp về đổi mớiPPDH nhằm phát huy các năng lực tự học, tìm tòi, khám phá cho học sinh
Trang 3PHẦN II - NỘI DUNG Chương 1 - Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài 1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Trên thế giới
Trên thế giới quan niệm về dạy học tự phát hiện tri thức đã có từ rất lâu Thế
kỷ XII, A.Kômenski đã viết: “Giáo dục có mục đích đánh thức năng lực phánđoán, phát triển nhân cách… Hãy tìm ra phương pháp cho phép GV dạy ít hơn, HShọc nhiều hơn” J.J.Rousseau (thế kỉ XVIII) là một nhà cải cách giáo dục ngườiPháp, ông cho rằng: “Đối với phương pháp dạy học phải tìm hiểu đứa trẻ và tôntrọng khả năng tự nhận thức của nó Trẻ em phải tự khám phá ra kiến thức và đượckhêu gợi tính tò mò tự nhiên”
Năm 1903, lí thuyết hoạt động của A.N Leonchev - nhà tâm lý học ngườiNga, ra đời đặt nền móng cho quan niệm dạy học bằng các hoạt động khám phá Líthuyết hoạt động được vận dụng để giải quyết chủ yếu việc thiết kế và tổ chức cáchoạt động học tập cho người học Lí thuyết kiến tạo nhận thức của J Paget (1896-1980) cho rằng: Học tập là quá trình cá nhân tự hình thành tri thức cho mình, đó làquá trình cá nhân tổ chức các hoạt động tìm tòi, khám phá thế giới bên ngoài vàcấu tạo lại chúng dưới dạng sơ đồ nhận thức B Skinner (1904-1990) trong hai tácphẩm chính của mình: “Hành vi của sinh vật” (1938) và “Công nghệ dạy học”(1968) đã cho rằng: Học là quá trình tự điều chỉnh hành vi để dẫn tới hành vi mongmuốn, dạy là tạo thuận lợi cho học Như vậy, học theo Skinner là quá trình tựkhám phá
Như vậy, lí thuyết DHKP đã được vận dụng vào quá trình dạy học ở cácnước trên thế giới từ rất sớm, bắt đầu từ những năm 1920 và phát triển rầm rộ ởnhững năm 70 của thế kỉ này Những công trình nghiên cứu gần đây đều cho rằng:
“Trong bối cảnh của sự gia tăng nhanh lượng kiến thức, cần có kiểu dạy học chútrọng đến việc dạy cách học hơn là việc dạy cái gì Khi đó, người học sẽ thu đượckết quả tốt hơn là nhớ lại, nhắc lại các sự kiện Muốn hình thành kỹ năng này, cần
sử dụng những phương pháp dạy học cho phép người học suy nghĩ một cách độclập, tìm tòi dựa vào những phán đoán có lý Một trong những phương pháp đó làdạy học khám phá
1.1.2 Ở Việt Nam
Ở nước ta, vấn đề phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của HS đã được quan tâm từ những thập niên 70-80 của thế kỉ XX, đặc biệt trong thời gian gần đây,khi Đảng và nhà nước thấy được tầm quan trọng của đổi mới phương pháp dạy học Các phương pháp dạy học tích cực được nghiên cứu, áp dụng nhiều trong đó phương pháp DHKP là một hướng dạy học thu hút được nhiều sự quan tâm của cácnhà giáo dục Có nhiều tác giả nghiên cứu về phương pháp dạy học này như: Tác
giả Lê Trung Tín- Trường THPT chuyên Nguyễn Huệ, Hà Nội có đề tài: Vận dụng
Trang 4phương pháp dạy học khám phá trong dạy các bài toán biến hình; tác giả Tạ Thị Thu Thảo - Đại học Quốc gia Hà Nội có bài: Sử dụng DHKP phát triển năng lực
tư duy cho học sinh trong dạy học chương “Sự điện li”- hóa học 11 Trong số đó
nổi bật là những bài viết của tác giả Trần Bá Hoành trên các báo, tạp chí chuyên
ngành như: Học bằng các hoạt động khám phá Những bài viết này đã được tác giả tập hợp lại trong cuốn sách: Đổi mới phương pháp dạy học, chương trình và sách giáo khoa, NXB Đại học sư phạm, năm 2006 Trong các bài viết đó, tác giả
nêu bật bản chất của DHKP, phương pháp tổ chức các hoạt động khám phá, ưu nhược điểm và những điều kiện áp dụng phương pháp dạy học bằng các hoạt động
khám phá Năm 2014, tác giả Nguyễn Thị Duyên - Trường Đại học sư phạm Hà
Nội, với đề tài “Vận dụng dạy học khám phá dạy học phần Sinh học tế bào - sinh học 10” Năm 2020, tác giả Ninh Thị Bạch Diệp- Trường Đại học Tân Trào, đăng trên tạp chí giáo dục tháng 5/2020, với đề tài “Phát triển năng lực tìm tòi, khám phá cho học sinh thông qua dạy học khám phá theo mô hình 5E trong dạy chương
“Sinh sản”- sinh học 11” đã cho thấy hiệu quả của việc thiết kế các hoạt động nói
chung, hoạt động khám phá nói riêng trong dạy học Sinh học
Như vậy, việc nghiên cứu và sử dụng hoạt động khám phá trong dạy học đã được chú ý từ rất sớm, nhưng thiết kế hoạt động khám phá ở các bộ môn nói
chung, môn Sinh học nói riêng còn nhiều hạn chế Vì vậy, việc vận DHKP vào dạyhọc sinh học để nâng cao chất lượng học sinh học của học sinh là hết sức cần thiết
1.2 Cơ sở lý luận
1.2.1 Dạy học khám phá
1.2.1.1 Khái niệm dạy học khám phá
Dạy học khám phá là GV tổ chức cho HS học theo nhóm để tìm tòi pháthiện, khám phá ra các tri thức mới, cách thức hành động mới nhằm phát huy nănglực giải quyết vấn đề và tự học cho HS Qua đó, HS có kĩ năng và thái độ học tậptích cực Trong đó, người học đóng vai trò là người phát hiện còn người dạy đóngvai trò là chuyên gia tổ chức
1.2.1.2 Bản chất của dạy học khám phá
Trong dạy học khám phá đòi hỏi GV gia công rất nhiều để chỉ đạo các hoạt động nhận thức của HS Hoạt động của GV bao gồm : định hướng phát triển tư duycho HS, lựa chọn nội dung của vấn đề và đảm bảo tính vừa sức với HS; tổ chức HStrao đổi theo nhóm trên lớp; các phương tiện trực quan hỗ trợ cần thiết… Hoạt động chỉ đạo của GV như thế nào để cho mọi thành viên trong các nhóm đều trao đổi, tranh luận tích cực Ðó là việc làm không dễ ràng, đòi hỏi người GV đầu tư công phu vào nội dung bài giảng
Trong dạy học khám phá, HS tiếp thu các tri thức khoa học thông qua con đường nhận thức: từ tri thức của bản thân thông qua hoạt động hợp tác với bạn đã hình thành tri thức có tính chất xã hội của cộng đồng lớp học; GV kết luận về cuộc
Trang 5đối thoại, đưa ra nội dung của vấn đề, làm cơ sở cho HS tự kiểm tra, tự điều chỉnh tri thức của bản thân tiếp cận với tri thức khoa học của nhân loại Học sinh có khả năng tự điều chỉnh nhận thức góp phần tăng cường tính mềm dẻo trong tư duy và năng lực tự học Đó chính là nhân tố quyết định sự phát triển bản thân người học.
1.2.1.3 Ưu điểm và nhược điểm của dạy học khám phá
- Giải quyết các vấn đề nhỏ vừa sức của học sinh được tổ chức thường xuyêntrong quá trình học tập, là phương thức để học sinh tiếp cận với kiểu dạy học hình thành và giải quyết các vấn đề có nội dung khái quát rộng hơn
- Ðối thoại trò -trò, trò- thầy đã tạo ra bầu không khí học tập sôi nổi, tích cực
và góp phần hình thành mối quan hệ giao tiếp trong cộng đồng xã hội
* Nhược điểm:
- HS thực hiện các hoạt động khám phá đòi hỏi nhiều thời gian nên dễ phá
vỡ kế hoạch của tiết học
- HS yếu dễ chán nản vì phải dựa vào HS khá, giỏi do đó nếu không có các câu hỏi phân loại đối tượng học sinh thì phương pháp này không đem lại hiệu quả tối đa
1.2.1.4 Đặc trưng của dạy học khám phá
- DHKP là một hướng tiếp cận mới của dạy học giải quyết vấn đề với những đặc trưng nổi bật như sau:
+ DHKP là giải quyết các vấn đề học tập nhỏ và hoạt động tích cực hợp táctheo nhóm, lớp để giải quyết vấn đề
+ DHKP có nhiều khả năng vận dụng vào nội dung của các bài Dạy học giảiquyết vấn đề chỉ áp dụng vào một số bài có nội dung là một vấn đề lớn, có liênquan logic với nội dung kiến thức cũ
+ DHKP hình thành năng lực giải quyết vấn đề và tự học cho HS, chưahoàn chỉnh khả năng tư duy logic trong nghiên cứu khoa học như trong cấu trúcdạy học giải quyết vấn đề
Trang 6+ Tổ chức DHKP thường xuyên trong quá trình dạy học là tiền đề thuận lợicho việc vận dụng dạy học giải quyết vấn đề.
+DHKP có thể được sử dụng lồng ghép trong khâu giải quyết vấn đề củakiểu dạy học giải quyết vấn đề
1.2.1.5 Các hình thức của dạy học khám phá
Các dạng của hoạt động khám phá trong học tập có thể là:
- Trả lời câu hỏi
- Điền từ, điền bảng, hoàn thành phiếu học tâp,
- Lập bảng, biểu, đồ thị, sơ đồ
- Thử nghiệm, đề xuất giả thuyết, phân tích nguyên nhân, thông báo kết quả
- Thảo luận, tranh cãi về một vấn đề được nêu ra
- Điều tra thực trạng, đề xuất giải pháp cải thiện thực trạng, thực nghiệm giảipháp mới
- Giải bài tập
- Làm bài tập lớn, đề án, luận văn, luận án,…
1.2.1.6 Quy trình dạy học khám phá 5E (Inquiryteaching)
Đây là quy trình gồm 5 bước:
Bước 1: Tạo sự chú ý (Engage): Để kích thích sự tích cực, chủ động của
HS khi tìm hiểu về một nội dung học tập GV phải chuẩn bị trước các đồ dùng họctập tạo sự chú ý hứng thú tìm tòi khám phá ở học sinh: Ví dụ như chuẩn bị cáctranh ảnh, các đoạn phim các thí nghiệm, mẫu vật, bộ câu hỏi định hướng, bài tậptình huống, bảng biểu, số liệu thực tế, các hiện tượng thực tế có liên quan trựctiếp tới nội dung học tập để HS có thể khám phá và tìm hiểu được nội dung học tậpmột cách dễ dàng và lý thú
Bước 2: Khảo sát (Explore): Khi đã có trong tay những đồ dùng dụng cụ
học tập, GV phải hướng dẫn HS khảo sát tức là bắt tay vào tìm hiểu những vấn đề
có liên quan tới nội dung học tập: Có thể là việc quan sát tranh, phim ảnh hay làmthí nghiệm giải bài tập tình huống, trả lời câu hỏi, phân tích các số liệu các hiệntượng thực tế vận dụng những kiến thức đã học, những thực tế đã biết và nhữnggợi ý của thầy để hiểu đúng những vấn đề của nội dung học tập
Bước 3: Giải thích (Exflain):Khi đã có những chính kiến riêng của mình
HS chủ động thảo luận nhóm để có thể giải thích những băn khoăn thắc mắc củamình, của bạn để hiểu rõ hơn và đúng đắn nhất vấn đề của nội dung học tập và xâydựng thành các định nghĩa, khái niệm, quy luật, quá trình
Bước 4: Phát biểu (Elaborate): Sau khi tìm hiểu nội dung học tập để có thể
Trang 7định của bản thân, của nhóm, vận dụng kiến thức vào thực tế giải quyết các vấn đềliên quan hay phân tích tổng hợp sâu chuỗi các vấn đề với nhau phát biểu một môhình hay một quy trình công nghệ mới dựa vào kiến thức đã thu nhận từ nội dunghọc tập.
Bước 5: Đánh giá (Evaluation): Khi HS đã được cử phát biểu ý kiến của
mình, GV nên để các HS khác đánh giá, bổ sung cho bạn học từ những sai lầm củabạn sau đó GV là người cuối cùng chốt đáp án và định hướng cho HS nhữngđường hướng, cách thức học tập ở các nội dung tiếp theo
1.2.2 Sơ lược dạy học chủ đề
1.2.2.1 Khái niệm dạy học theo chủ đề
Dạy học chủ đề là tích hợp những nội dung từ một số đơn vị bài học, mônhọc có liên hệ với nhau làm thành nội dung bài học có ý nghĩa, thực tế hơn Theo
đó, dạy học chủ đề giúp học sinh có thể tự hoạt động nhiều hơn để tìm ra kiến thức
và vận dụng vào thực tiễn
Tùy theo nội dung chương trình SGK hiện nay mà việc xây dựng chủ đề dạyhọc có thể là trong một môn học hoặc trong nhiều môn học
1.2.2.2 Các bước xây dựng chủ đề dạy học
Để xây dựng một chủ đề dạy học có thể tiến hành tuần tự theo các bước sau:Bước 1: Lựa chọn chủ đề
Bước 2: Xác định mục tiêu của chủ đề
Bước 3: Xây dựng bảng mô tả các mức độ nhận thức và năng lực hình thành.Bước 4: Biên soạn câu hỏi bài tập
Bước 5: Xây dựng kế hoạch thực hiện chủ đề
Bước 6: Tổ chức thực hiện chủ đề
Các hoạt động trong tiến trình dạy học: Khởi động; Hình thành kiến thức;Luyện tập- vận dụng; Tìm tòi sáng tạo Với mỗi hoạt động cần xác định mục tiêu,nội dung, phương pháp, cách tổ chức hoạt động
1.2.2.3 Tổ chức dạy học các chủ đề dạy học
- Lựa chọn chủ đề dạy học: Dựa vào chương trình và SGK hiện hành, lựachọn nội dung để xây dựng các chủ đề dạy học phù hợp với việc sử dụng cácphương pháp dạy học tích cực trong điều kiện thực tế của nhà trường Trên cơ sởchuẩn kiến thức kĩ năng, thái độ và các hoạt động học dự kiến sẽ tổ chức cho họcsinh theo phướng pháp dạy học tích cực, xác định các năng lực phẩm chất có thểhình thành cho học sinh trong mỗi chủ đề xây dựng
- Biên soạn câu hỏi/bài tập: Với mỗi chủ đề, xác định và mô tả 4 mức độnhận thức (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao) của mỗi loại câu hỏi và
Trang 8bài tập có thể sử dụng để kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất của học sinh.Trên cơ sở đó biên soạn các câu hỏi/bài tập cụ thể theo mức độ yêu cầu đã mô tả
để sử dụng trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy học và kiểm tra, đánh giá,luyện tập theo chủ đề đã xây dựng
- Thiết kế tiến trình dạy học: Tổ chức các hoạt động học tập của học sinh cóthể thực hiện trên lớp và ở nhà, mỗi tiết học trên lớp có thể chỉ thực hiện một sốhoạt động trong tiến trình sư phạm của phương pháp và kĩ thuật dạy học được sửdụng Mỗi hoạt động học có thể tổ chức theo nhiều phương pháp, nhưng cần thựchiện theo các bước như sau:
+ Chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Báo cáo kết quả và thảo luận
+ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
1.2.3 Sơ lược lý thuyết năng lực tự học
1.2.3.1 Khái niệm tự học
- Tự học là quá trình con người tự giác, tích cực tiếp thu hệ thống tri thức,những kinh nghiệm từ môi trường xung quanh bằng các thao tác trí tuệ, nhằm hìnhthành cấu trúc tâm lý mới để biến đổi nhân cách của mình theo hướng ngày cànghoàn thiện.Và Học, cốt lõi là tự học, là quá trình phát triển nội tại, trong đó chủ thể
tự thể hiện và biến đổi mình, tự làm phong phú giá trị của mình bằng cách thu nhận
và xử lý thông tin bên ngoài thành tri thức bên trong của con người mình
- Vai trò của tự học: Tự học được xem là một mục tiêu cơ bản của quá trình
dạy học; Rèn luyện kĩ năng tự học là phương cách tốt nhất để tạo ra động lực cho
HS trong quá trình học tập; Giúp cho mọi người có thể chủ động học tập suốt đời
- Những kĩ năng cần có khi tự học: Kỹ năng định hướng; Kỹ năng lập kế hoạch học tập; Kỹ năng thực hiện kế hoạch; Kỹ năng tự kiểm tra, đánh giá, rút
kinh nghiệm
1.2.3.2 Năng lực tự học (NLTH)
Khái niệm năng lực tự học: Năng lực tự học là khả năng xác định đượcnhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động; tự đặt được mục tiêu học tập để đòihỏi sự nỗ lực phấn đấu thực hiện; thực hiện các phương pháp học tập hiệu quả;điều chỉnh những hạn chế của bản thân khi thực hiện các nhiệm vụ học tập
Các tiêu chí đánh giá năng lực tự học:
+ Cách giải quyết vấn dề trong một tình huống cụ thể
+ Kết quả thu thập được quá trình tự hoc (ghi chép, nghiên cứu )
+ Kết quả các bài kiểm tra
Trang 9Một số dạng hoạt động học tập (HĐHT) theo định hướng phát triển năng
lực tự học trong dạy học Sinh học:
+ Dạng hoạt động tìm hiểu kênh hình, kênh chữ bằng văn bản
+ Dạng hoạt động thực hành, quan sát và phân tích kết quả thí nghiệm
+ Dạng hoạt động giải quyết vấn đề trong thực tiễn, đời sống
Để nắm được thực trạng dạy và học Sinh học chúng tôi dùng phiếu thăm dò
ý kiến của 20 giáo viên, phiếu điều tra của 300 học sinh khối 11 ở 4 trường THPTtrên địa bàn công tác
Chúng tôi đã sử dụng phiếu thăm dò ý kiến của các giáo viên Sinh học vềphương pháp dạy học và có kết quả như sau:
Bảng 1.1 Kết quả điều tra về phương pháp dạy học của giáo viên
TT Phương pháp
Mức độ sử dụng Thường
xuyên
Không thường xuyên
Không
sử dụng
Số lượng
Tỉ lệ (%)
Số lượng
Tỉ lệ (%)
Số lượng
Tỉ lệ (%)
Trang 108 Dạy học có sử dụng
10 Cho học sinh tự học
Qua kết quả điều tra (bảng 1.1) kết hợp với trao đổi với một số giáo viên,chúng tôi thấy phương pháp dạy học của giáo viên đã có những bước đổi mới theohướng tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh Tuy nhiên, số lượng giáo viên
áp dụng những phương pháp này còn ít, chưa thường xuyên Đặc biệt là phươngpháp dạy học có sử dụng hoạt động khám phá như: Bài tập tình huống 25% người
sử dụng thường xuyên, 55% người không sử dụng thường xuyên; Bài tập thựcnghiệm 25% người sử dụng thường xuyên 55% người không sử dụng thườngxuyên Thậm chí có một số giáo viên chưa bao giờ sử dụng những phương phápnày cụ thể : dạy học có sử dụng bài tập tình huống (20 %), dạy học có sử dụng bàitập thực nghiệm (20%) dạy học nêu vấn đề (5%), Điều đó đã làm hạn chế chấtlượng và giảm hứng thú học tập của HS
1.3.1.2 Thực trạng sử dụng dạy học khám phá của giáo viên ở trường THPT
Bảng 1.2 Kết quả điều tra thực trạng việc vận dụng DHKP trong dạy
Bảng 1.3 Kết quả điều tra ý kiến của GV về sự cần thiết của việc thiết
kế các bài học vận dụng dạy học khám phá để tổ chức học HS học tập.
Số lượng Tỉ lệ (%) Số lượng Tỉ lệ (%) Số lượng Tỉ lệ (%)
Trang 11Qua kết quả thăm dò cho thấy đa số các GV đã có ý thức đổi mới phươngpháp dạy học nhưng việc vận dụng DHKP theo quy trình 5E chưa được GV quantâm Tuy nhiên qua kết quả điều tra ở bảng 1.3, thì thấy 100% GV cho rằng là rấtcần thiết và cần thiết Điều đó khẳng định là GV đã thấy được vai trò DHKP trongdạy học sinh học.Nhưng việc vận dụng phương pháp này vào dạy học chưa mangtính phổ biến.
1.3.2 Thực trạng học tập của học sinh đối với môn Sinh học ở trường THPT (Phụ lục 2- mẫu 2)
Để có sự đánh giá khách quan, chúng tôi đã điều tra 300 học sinh khối 11thuộc 4 trường THPT trên địa bàn công tác và thu được kết quả ở bảng 1.4
Bảng 1.4 Kết quả điều tra ý kiến của học sinh về sử dụng PPDH của giáo viên trong dạy học sinh học.
2 Giảng giải, có sử dụng tranh ảnh và hình minh hoạ 20 6,67
3 Đặt câu hỏi, học sinh sử dụng sách giáo khoa trả lời 150 50
4 Đặt câu hỏi, HS tư duy trả lời theo năng lực 10 3,33
kế và sử dụng bài học vận dụng DHKP trong dạy học Sinh học chưa được GV chú
ý, quan tâm đúng mức Nguyên nhân của thực trạng này là do cơ sở vật chất phục
vụ cho dạy học còn thiếu, năng lực học tập của HS không đồng đều, GV chưa có kĩnăng thiết kế bài học vận dụng dạy học khám phá nói riêng và các kỹ thuật dạy họcmới nói chung
Thực tiễn nêu trên một lần nữa khẳng định việc thiết kế, vận dụng DHKP
để dạy học Sinh học ở trường THPT là điều rất cần thiết
Trang 12Chương 2 - Vận dụng dạy học khám phá vào dạy học chủ đề “Tuần hoàn
máu”- Sinh học 11
2.1 Nội dung phần “Tuần hoàn máu”- Sinh học 11.
2.1.1 Mục tiêu
- Về kiến thức: Giúp HS hiểu và trình bày được những kiến thức cơ bản về
cấu tạo và chức năng, các dạng HTH ở các loài động vật, hoạt động của tim và của
hệ mạch Ứng dụng những kiến thức đó để giải quyết các vấn đề trong thực tiễn
- Về kĩ năng: Củng cố và tiếp tục phát triển cho HS các kĩ năng: Quan sát,
nhận xét, phân tích, tổng hợp, so sánh; kĩ năng phân tích kênh hình, bảng biểu, kĩnăng thực hành, Phát triển kĩ năng tư duy thực nghiệm để giải quyết các vấn đềtrong học tập và trong thực tiễn cuộc sống
- Về thái độ, hành vi: Có ý thức phòng bệnh và tuyên truyền về các bệnh
liên quan đến tim mạch, huyết áp, xây dựng lối sống lành mạnh, thân thiện vớimôi trường
- Về định hướng phát triển năng lực
+ Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự
quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tìm kiếm thông tin
+ Năng lực chuyên biệt: Năng lực nhận biết sinh học, sử dụng ngôn ngữ
sinh học, thực hành thí nghiệm, giải quyết các vấn đề thực tiễn thông qua môn sinhhọc
2.1.2 Nội dung phần tuần hoàn máu – Sinh học 11
Phần tuần hoàn máu gồm 3 bài: bài 18, bài 19, bài 21 SGK sinh học 11 giớithiệu lý thuyết về cấu tạo và chức năng của HTH; các dạng HTH của động vật;hoạt động của tim và của hoạt động của hệ mạch Về phần thực hành: giúp HS đođược một số chỉ tiêu sinh lý cơ bản như đếm nhịp tim, đo thân nhiệt, đo huyết áp.Các bài tập củng cố cuối bài và các dạng bài tập khác nhau nhằm phát triển chohọc sinh các kĩ năng như: làm rõ lý thuyết và rèn luyện kĩ năng tự học, phân tíchkênh hình, sơ đồ, các hiện tượng trong thực tiễn liên quan đến tuần hoàn máu
2.2 Quy trình vận dụng và thiết kế các hoạt động học tập vận dụng
DHKP theo quy trình 5E trong phần “Tuần hoàn máu”-sinh học 11
2.2.1 Các nguyên tắc xây dựng chủ đề vận dụng dạy học khám phá
Để thiết kế được quy trình DHKP theo mô hình 5E, chúng tôi đề xuất các nguyên tắc khi thiết kế các hoạt động dạy học gồm:
- Đảm bảo tính hệ thống;
- Đảm bảo đạt chuẩn yêu cầu về KT, KN, NL theo quy định của Bộ ĐT;
Trang 13- Đảm bảo sự hứng thú, tích cực, chủ động tìm tòi, khám phá;
- Đảm bảo tính chính xác khoa học, có tính liên hệ thực tiễn;
- Đảm bảo sự kết hợp hài hòa giữa các giai đoạn tổ chức dạy học của
phương pháp DHKP và các pha của mô hình 5E;
- Đảm bảo phát triển NL tìm tòi, khám phá , tự học cho HS trong quá trình
Chúng tôi xây dựng quy trình vận dụng dạy học khám phá theo quy trình 5E
vào dạy học chủ đề “Tuần hoàn máu” theo các bước như sau:
Bước 1: Chuẩn bị: GV căn cứ vào nội dung bài học để xác định mục tiêu,
phân tích cấu trúc nội dung; Lựa chọn, xây dựng các chủ đề tìm tòi, khám phá; Thiết kế các hoạt động tìm tòi, khám phá; Dự kiến phương pháp dạy học, phương tiện dạy học tương ứng; Xây dựng kiến thức và xác định những NL cần hình thành
Bước 2: Định hướng tìm tòi, khám phá: GV đưa ra các tình huống có vấn
đề, các thiết bị dạy học như tranh ảnh, video, các câu hỏi, thí nghiệm… có tính khám phá; Giao nhiệm vụ tìm tòi khám phá cho HS
Bước 3: Quan sát, hướng dẫn HS tìm tòi, khám phá: GV hướng dẫn HS
nêu giả thuyết, lập kế hoạch tìm tòi, khám phá; Điều khiển HS thực hiện tìm tòi, khám phá bằng cách kiểm tra, khẳng định hay bác bỏ giả thuyết
Bước 4: Hướng dẫn HS so sánh, nhận xét, rút ra kết luận bản chất của
tri thức: GV hướng dẫn HS thảo luận để so sánh, nhận xét và rút ra kết luận; Phát
hiện bản chất của tri thức
Bước 5: Tổ chức cho HS thực hành, vận dụng kiến thức để rèn luyện
NL tìm tòi, khám phá, tự học: GV tổ chức cho HS thực hành, luyện tập vận dụng
kiến thức đã tìm tòi, khám phá thông qua giải các bài tập, trả lời câu hỏi…; Hướngdẫn HS vận dụng tri thức vừa phát hiện ra để giải quyết các tình huống phát sinhtrong thực tế và chuẩn bị cho hoạt động tìm tòi, khám phá tiếp theo
Bước 6: Đánh giá hoạt động tìm tòi, khám phá, tự học: GV tổ chức đánh
giá quá trình tìm tòi khám phá của cá nhân và của nhóm thông qua tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng; Đánh giá kết quả lĩnh hội tri thức và NL tìm tòi, khám phá, tự học
Trang 142.2.3 Thiết kế các hoạt động học tập vận dụng DHKP theo quy trình 5E trong phần “Tuần hoàn máu”- Sinh học 11.
2.2.3.1 Dạy học khám phá dựa vào dạng hoạt động trả lời câu hỏi
HĐ: Tìm hiểu tính tự động của tim
Bước 1: Chuẩn bị:
Xác định mục tiêu, phân tích cấu trúc nội dung:
-Mục tiêu: HS tự khám phá tính tự động của tim.
-Nội dung: Tính tự động của tim
-Kĩ năng: Phát triển kĩ năng quan sát, nghiên cứu và tư duy của HS.
-Lựa chọn, xây dựng các chủ đề tìm tòi, khám phá: Tính tự động của tim -Thiết kế các hoạt động tìm tòi, khám phá: Yêu cầu HS quan sát tranh kết
hợp với nghiên cứu thông tin sách giáo khoa để tìm tòi khám phá ra tri thức
-Dự kiến phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp DHKP theo mô
hình 5E, kết hợp với phương pháp trực quan và dạy học theo nhóm
-Xây dựng kiến thức và xác định các NL cần đạt được:
+ Các mức độ nhận thức cần đạt được: Nhận biết: Thế nào là tính tự động của tim; Liệt kê các thành phần của hệ dẫn truyền tim.; Thông hiểu: Tại sao tim
có tính tự động; Vận dụng : Tại sao tim tách rời khỏi cơ thể mà vẫn có khả năng co
giãn nhịp nhàng
+ NL cần đạt được: NL tìm tòi, khám phá, tự học
Bước 2: GV đặt vấn đề:Vì sao khi tách tim ra khỏi cơ thể tim vẫn có thể
hoạt động bình thường nếu được nuôi trong môi trường thích hợp?
Chuẩn bị:- Video mổ quan sát tính tự động của tim ếch: Theo đường link: https://www.youtube.com/watch?v=-8kzH1KCvTg
- Tranh về tính tự động của tim
- Bộ câu hỏi liên quan:
Trang 15Câu 1 Thế nào là tính tự động của tim? Liệt kê các thành phần của hệ dẫn
truyền tim?
Câu 2 Tại sao tim có tính tự động?
Câu 3 Tại sao tim tách rời khỏi cơ thể mà vẫn có khả năng co giãn nhịp
nhàng?
Bước 3: Chiếu vedeo, tranh phóng to hệ dẫn truyền tim và phát giấy ghi bộ
câu hỏi liên quan cho từng nhóm học sinh
Bước 4: HS quan sát tranh, thảo luận nhóm hoàn thiện các câu hỏi GV cung cấp Bước 5: Các nhóm học sinh cử đại diện lên trả lời các câu hỏi:
Câu 1 Thế nào là tính tự động của tim? Liệt kê các thành phần của hệ dẫn
Câu 2 Tại sao tim có tính tự động?
Tim có tính tự động do hoạt động của hệ dẫn truyền tim gây ra : nút xoang nhĩ có khả năng tự động phát xung điện, lan truyền đến thảnh cơ 2 tâm nhĩ, gây cotâm nhĩ, sau đó lan đến nút nhĩ thất theo bó his và mạng lưới puockin đến thành cơ tâm thất làm tâm thất co
Câu 3 Tại sao tim tách rời khỏi cơ thể mà vẫn có khả năng co giãn nhịp
nhàng?
Tim tách rời khỏi cơ thể vẫn co giãn nhịp nhàng do tim có tính tự động nhờ
hệ dẫn truyền tim gây ra
Bước 6: Các nhóm tự đánh giá về câu trả lời của bạn và đặt ra các vấn đề
thắc mắc cho bạn giải đáp như ý nghĩa thực tiễn của tính tự động của tim Sau đó
GV nhận xét, đánh giá về phần trả lời của các nhóm
HĐ: Tìm hiểu chu kì hoạt động của tim
Bước 1: Chuẩn bị
Xác định mục tiêu, phân tích cấu trúc nội dung:
-Mục tiêu: HS tự khám phá chu kì hoạt động của tim.
-Nội dung: Chu kì hoạt động của tim
-Kĩ năng: Phát triển kĩ năng quan sát, nghiên cứu và tư duy của HS.
Trang 16-Lựa chọn, xây dựng các chủ đề tìm tòi, khám phá: Chu kì hoạt động của tim.
-Thiết kế các hoạt động tìm tòi, khám phá: Yêu cầu HS quan sát tranh kết
hợp với nghiên cứu thông tin SGK để tìm tòi khám phá ra tri thức
-Dự kiến phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp DHKP theo mô
hình 5E, kết hợp với phương pháp trực quan và dạy học theo nhóm
-Xây dựng kiến thức và xác định các NL cần đạt được:
+ Các mức độ nhận thức cần đạt được: Nhận biết: Chu kì tim là gì? Cho ví dụ; Thông hiểu: Giải thích về mối quan hệ giữa kích thước cơ thể và nhịp tim; Giải thích vì sao tim hoạt động suốt đời mà không bị mệt mỏi;Vận dụng :Tại sao trong
suốt chu kì tim tâm nhĩ luôn co trước tâm thất, điều gì xảy ra nếu tâm nhĩ và tâmthất cùng co đồng thời ;Tim hoạt động theo những quy luật nào nào? Tại sao timhoạt động theo những quy luật đó?
+ NL cần đạt được: NL tìm tòi, khám phá, tự nghiên cứu
Bước 2: GV chuẩn bị phương tiện, thiết bị dạy học liên quan
- Tranh chu kì hoạt động của tim
- Bộ câu hỏi liên quan đến chu kì hoạt động của tim:
Câu 1 Chu kì tim là gì? Cho ví dụ
Câu 2 Cho biết nhịp tim của một số động vật sau:
Trang 17Cđu 3 Giải thích vì sao tim hoạt động suốt đời mă không bị mệt mỏi?
Cđu 4 : Tại sao trong suốt chu kì tim tđm nhĩ luôn co trước tđm thất, điều gì
xảy ra nếu tđm nhĩ vă tđm thất cùng co đồng thời?
Cđu 5:Tim hoạt động theo những quy luật năo năo? Tại sao tim hoạt động
theo những quy luật đó?
Bước 3: Chiếu tranh phóng to chu kì hoạt động của tim vă phât phiếu cđu
hỏi cho từng nhóm học sinh
Bước 4 : Câc nhóm HS quan sât tranh, thảo luận nhóm hoăn thănh câc cđu
hỏi, trong quâ trình thảo luận có thể tranh cêi những vấn đề thắc mắc liín quan
Bước 5 : Đại diện nhóm lín phđn tích tranh vă trả lời câc cđu hỏi :
Cđu 1: Chu kì hoạt động của tim lă khả năng co dên nhịp nhăng theo chu kì
của tim
VD: ở người trưởng thănh mỗi chu kì tim kĩo dăi 0,8 giđy trong đó:
+ tđm nhĩ co 0,1 giđy; tđm thất co 0,3 giđy; thời gian dên chung: 0,4 giđy
nhịp tim 75 nhịp/ 1 phút
Cđu 2: Nhịp tim thay đổi tùy loăi Loăi có kích thước cơ thể căng nhỏ thì
nhịp tim căng nhanh vì động vật có kích thước nhỏ thì tỉ lệ S/V căng lớn nhucầu năng lượng căng lớn nhịp tim tăng để đâp ứng nhu cầu cao vể dinh dưỡng vẵxi cho cơ thể
Cđu 3: Tim hoạt động suốt đời mă không mệt mỏi vì trong mỗi chu kì, tim
có lúc co, lúc dên, thời gian co nói chung ngắn hơn thời gian dên, do vậy tim cóthể phục hồi lại trạng thâi ban đầu trước khi bước văo chu kì lần sau
Cđu 4: Trong suốt chu kì tim tđm nhĩ luôn co trước tđm thất, điều gì xảy ra
nếu tđm nhĩ vă tđm thất cùng co đồng thời vì :
+ Tđm nhĩ co trước để đẩy mâu đi nuôi cơ thể về nghỉo oxi lín động mạchphổi thực hiện trao đổi khí lấy oxi, sau đó tđm thất co để đưa mâu giău oxi đi nuôi
cơ thể
+ Nếu tđm nhĩ vă tđm thất co cùng lúc thì một phần mâu bơm lín độngmạch phổi, một phần được đẩy lại động mạch chủ đi nuôi cơ thể mă mâu đó nghỉooxi nín không cung cấp đủ oxi cho tế băo hoạt động, nhất lă nêo cơ thể bị chết
Cđu 5 : Tim hoạt động theo câc quy luật :
- “Tất cả hoặc không có gì”: kích thích dưới ngưỡng tim không đâp ứng trảlời, kích thích đạt ngưỡng thì tim co tối đa, kích thích trín ngưỡng tim không cothím
- Tim hoạt động có tính tự động
Trang 18- Tim hoạt động có tính chu kì.
Sau đó các nhóm có thể đặt thêm các thắc mắc liên quan như:
- Nếu 2 người bạn: 1 ở vùng núi cao,1 ở đồng bằng gặp nhau cùng chơi thểthao thì hoạt động của tim, phổi có khác nhau không? Vì sao?
- Nêu những bệnh lý liên quan đến tim? Đề xuất biện pháp phòng ngừa?
HS thảo luận trả lời thắc mắc của bạn
Bước 6: Các nhóm tự đánh giá lẫn nhau về cách trình bày, kiến thức, kỹ
năng Sau đó GV nhận xét, đánh giá chung
2.2.3.2 Dạy học khám phá dựa vào dạng hoạt động hoàn thành phiếu học tập
HĐ: Tìm hiểu các dạng hệ tuần hoàn:
*Tìm hiểu hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín
Bước 1: Chuẩn bị
- Mục tiêu: HS tự khám phá HTH hở và HTH kín
- Nội dung: HTH hở và HTH kín
- Kĩ năng: Phát triển kĩ năng quan sát,phân tích, tự học của HS.
- Lựa chọn, xây dựng các chủ đề tìm tòi, khám phá: HTH hở và HTH kín -Thiết kế các hoạt động tìm tòi, khám phá: Yêu cầu HS quan sát tranh kết
hợp với nghiên cứu thông tin sách giáo khoa để tìm tòi khám phá ra tri thức
- Dự kiến phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp DHKP theo mô
hình 5E, kết hợp với phương pháp trực quan và dạy học theo nhóm
-Xây dựng kiến thức và xác định các NL cần đạt được:
+ Các mức độ nhận thức cần đạt được: Nhận biết: HTH hở và HTH kín; Thông hiểu: Phân biệt được HTH kín và HTH hở; Ưu điểm của HTH kín so với HTH hở;Vận dụng : Vẽ đường đi của máu ở các dạng HTH hở và HTH kín; Giải
thích được tại sao côn trùng có kích thước nhỏ, hoạt động mạnh nhưng vẩn có hệ tuần hoàn hở ?
+ NL cần đạt được: NL tìm tòi, khám phá, tự học
Bước 2: GV chuẩn bị tranh ảnh và phiếu học tập:
- Tranh phóng to hình 18.1, 18.2 SGK
Trang 19- Phiếu học tập: Hoàn thành phiếu học tâp:
Đại diện
Cấu tạo
Đặc điểm của dịch tuần hoàn
Tốc độ, áp lực máu chảy trong hệ mạch
Sắc tố hô hấp màu máu
-Rút ra nhận xết về sự ưu việt của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoànhở?
Bước 3: Chiếu tranh phóng to hình 18.1, 18.2 SGK và phát phiếu học tập
cho các nhóm
Bước 4: Quan sát tranh, thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập:
Đặc điểm Hệ tuần hoàn hở Hệ tuần hoàn kín
Đại diện Thân mềm, chân khớp Giun đối, ĐVCXS
Cấu tạo Chưa có mao mạch Đã có mao mạch
Đường đi của máu Tim ĐM tràn vào
- Máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với các tế bào
- Máu được lưu thông liên tục trong mạch kín, từ ĐM MM TM Tim
- Máu tiếp xúc và trao đổi chất với các tế bào thông qua thành mao mạchTốc độ, áp lực máu
chảy trong hệ mạch
Tốc độ chậm, áp lực thấp
Tốc độ trung bình hoặc nhanh
Áp lực trung bình hoặc cao
Sắc tố hô hấp màu Chứa hêmôxianin Chứa hêmôglôbin máu
Trang 20máu máu màu xanh nhạt màu đỏ
+ Ưu điểm của HTH kín so với HTH hở: Trong HTH kín máu lưu thông liêntục trọng mạch kín, máu chảy với áp lực cao hay trung bình, tốc độ máu chảynhanh hoặc trung bình Máu đi được xa, đến các cơ quan nhanh, đáp ứng nhucầu trao đổi chất cao của cơ thể
Bước 5: Đại diện nhóm lên dựa vào tranh chỉ được đường đi của máu trong
HTH hở và HTH kín, trình bày đáp án phiếu học tập Đồng thời vận dụng kiến thức trả lời câu hỏi: Giải thích được tại sao côn trùng có kích thước nhỏ, hoạt động mạnh nhưng vẫn có hệ tuần hoàn hở ?
Bước 6: Các nhóm tự đánh giá, nhận xét và đặt câu hỏi thắc mắc Sau đó
GV nhận xét, đánh giá và rút kinh nghiệm
*Tìm hiểu HTH đơn và HTH kép.
Bước 1: Chuẩn bị
- Mục tiêu: HS tự khám phá HTH đơn và HTH kép
- Nội dung: HTH đơn và HTH kép
- Kĩ năng: Phát triển kĩ năng quan sát, nghiên cứu và tư duy của HS.
- Lựa chọn, xây dựng các chủ đề tìm tòi, khám phá: HTH đơn và HTH kép -Thiết kế các hoạt động tìm tòi, khám phá: Yêu cầu HS quan sát tranh kết
hợp với nghiên cứu thông tin sách giáo khoa để tìm tòi khám phá ra kiến thức
- Dự kiến phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp DHKP theo mô
hình 5E, kết hợp với phương pháp trực quan và dạy học theo nhóm
-Xây dựng kiến thức và xác định các NL cần đạt được:
+ Các mức độ nhận thức cần đạt được: Nhận biết: HTH đơn và HTH kép; Thông hiểu: Phân biệt được HTH đơn và HTH kép; Ưu điểm của HTH kép so với HTH đơn;Vận dụng : Vẽ đường đi của máu ở các dạng HTH kép và HTH đơn;
Giải thích tại sao cá là động vật có xương sống nhưng vẫn có hệ tuần hoàn đơn; Rút ra chiều hướng tiến hóa của hệ tuần hoàn
Trang 21Ưu việt của HTH kép so với HTH đơn?
Bước 3: GV chiếu tranh phóng to và phát phiếu học tập cho từng nhóm học
sinh
Bước 4: Các nhóm quan sát tranh, thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập
Cấu tạo của tim 2 ngăn 3 ngăn( lưỡng cư, bò sát), 4 ngăn
(chim, thú)
Máu đi nuôi cơ thể Đỏ tươi Máu pha hoặc máu đỏ tươi
Tốc độ, áp lực máu chảy Trung bình Tốc độ nhanh, áp lực cao
Ưu việt của HTH kép so với HTH đơn: Trong HTH kép với 2 vòng tuầnhoàn máu chảy trong động mạch với tốc độ nhanh, áp lực cao nên đưa máu đinhanh hơn, xa hơn đến các cơ quan đáp ứng nhanh, kịp thời nhu cầu dinhdưỡng và trao đổi khí của cơ thể
Bước 5:- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả phiếu học tập và dựa vào
tranh vẽ chỉ rõ đường đi của máu trong HTH đơn và HTH kép
Sau đó vận dụng kiến thức HS trả lời một số vấn đề sau:
Trang 22- Giải thích tại sao cá là động vật có xương sống nhưng vẫn có hệ tuần hoàn đơn?( Cá sống trong môi trường nước nên thân thể được môi trường nước đệm đỡ + Nhiệt độ nước tương đương thân nhiệt của cá nên giảm nhu cầu năng lượng, nhu cầu oxi thấp cá có hệ tuần hoàn đơn.)
- Rút ra chiều hướng tiến hóa của hệ tuần hoàn: HTH tiến hóa theo chiều hướng từ đơn giản phức tạp, từ chưa hoàn thiện hoàn thiện:
+Từ chưa có hệ tuần hoàn có hệ tuần hoàn
+Từ hệ tuần hoàn hở hệ tuần hoàn kín
+Từ tuần hoàn đơn (cá) tuần hoàn kép
+Từ chỗ tim chưa phân hóa, chỉ là phần phình lên của mạch máu (giun đốt)
tim 2 ngăn (cá) tim 3 ngăn (lưỡng cư, bò sát) tim 4 ngăn(chim, thú)
+ Máu đi nuôi cơ thể: từ máu pha (lưỡng cư) máu ít pha (bò sát) máu
ko pha (chim và thú)
+ Từ máu chảy trong động mạch với áp lực thấp, tốc độ chậm(HTHT hở)tốc độ và áp lực trung bình (HTH đơn) tốc độ nhanh, áp lực cao( HTH kép)
Bước 6: Các nhóm tự đánh giá, nhận xét , có thể đặt ra những thắc mắc cho
nhóm bạn giải quyết Sau đó GV nhận xét, đánh giá chung
2.2.3.3 Dạy học khám phá dựa vào dạng hoạt động vẽ sơ đồ,hoàn thành tranh, ảnh.
HĐ: Tìm hiểu các dạng hệ tuần hoàn
Bước 1: Chuẩn bị
- Mục tiêu: HS tự khám phá các dạng HTH
- Nội dung: Vẽ được đường đi của máu trong các dạng HTH
- Kĩ năng: Phát triển kĩ năng quan sát, tư duy của HS.
- Lựa chọn, xây dựng các chủ đề tìm tòi, khám phá: Các dạng HTH
-Thiết kế các hoạt động tìm tòi, khám phá: Yêu cầu HS quan sát tranh kết
hợp với tư duy sáng tạo
- Dự kiến phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp DHKP theo mô
hình 5E, kết hợp với phương pháp trực quan và dạy học theo nhóm bằng kỹ thuậtkhăn trải bàn
-Xây dựng kiến thức và xác định các NL cần đạt được:
+ Các mức độ nhận thức cần đạt được: Vận dụng : Vẽ đường đi của máu ở
các dạng HTH; Cho biết chất lượng máu đi nuôi cơ thể
+ NL cần đạt được: NL quan sát, tư duy, vẽ sơ đồ
Bước 2: Chuẩn bị tranh ảnh liên quan đến các dạng HTH
Trang 23Bước 3: Chiếu tranh các dạng HTH, phát phiếu học tập: Vẽ đường đi của máu trong các HTH.
Bước 4: HS quan sát tranh, vẽ đường đi của máu trong các HTH bằng kỹ thuật khăn trải bàn
Bước 5: Đại diện nhóm lên vẽ và chỉ đường đi của máu trong các dạng
HTH Yêu cầu HS chỉ rõ màu máu đi nuôi cơ thể trong từng dạng HTH
Bước 6: Các nhóm tự đánh giá, nhận xét lẫn nhau GV nhận xét, đánh giá
chung
HĐ: Tìm hiểu tính tự động của tim
Bước 1: Chuẩn bị
- Mục tiêu: HS tự khám phá tính tự động của tim
- Nội dung: Chú thích được hệ dẫn truyền tim
- Kĩ năng: Phát triển kĩ năng quan sát, tư duy sáng tạo của HS.
- Lựa chọn, xây dựng các chủ đề tìm tòi, khám phá: Tính tự động của tim -Thiết kế các hoạt động tìm tòi, khám phá: Yêu cầu HS quan sát tranh kết
hợp với tư duy sáng tạo
- Dự kiến phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp DHKP theo mô
hình 5E, kết hợp với phương pháp trực quan và dạy học hoạt động cá nhân
-Xây dựng kiến thức và xác định các NL cần đạt được:
Trang 24+ Các mức độ nhận thức cần đạt được: Vận dụng : Chú thích được các thành
phần của hệ dẫn truyền tim; Cho biết trong các thành phần đó thành phần nào có khả năng tự động phát xung điện
+ NL cần đạt được: NL quan sát, tư duy
Bước 2: GV chuẩn bị tranh vẽ hệ dẫn truyền tim không có chú thích:
Bước 3: Chiếu tranh, yêu cầu học sinh chú thích tên từng thành phần của hệ
dẫn truyền tim tương ứng với ô 1,2,3,4 trên hình
Bước 4: Quan sát, dựa vào lý thuyết lên bảng chú thích:
1 Nút xoang nhĩ 2.Nút nhĩ thất 3.Bó his 4 Mạng puockin
Bước 5: HS lên bảng dựa vào tranh và chú thích, sau đó yêu cầu HS nêu lại
- Mục tiêu: HS tự khám phá kiến thức phần huyết áp
- Nội dung: Huyết áp, các bệnh liên quan đến tim, mạch
- Kĩ năng: Phát triển kĩ năng điều tra, thu thập thông tin.
- Lựa chọn, xây dựng các chủ đề tìm tòi, khám phá: Huyết áp trong hệ
mạch
-Thiết kế các hoạt động tìm tòi, khám phá: Yêu cầu HS điều tra thực tế tại
địa phương, nêu ra thực trạng và đề xuất biện pháp
- Dự kiến phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp DHKP theo mô
hình 5E, kết hợp với phương pháp thực nghiệm và dạy học hoạt động nhóm
-Xây dựng kiến thức và xác định các NL cần đạt được:
+ Các mức độ nhận thức cần đạt được: Vận dụng: Giải thích được một số
bệnh liên quan đến huyết áp ở người như tại sao nói bệnh HA cao là kẻ giết người thầm lặng; Xây dựng một số chế độ ăn uống để bảo vệ sức khỏe tim mạch, phòng bệnh huyết áp
Trang 25+ NL cần đạt được: NL tự học, điều tra thực trạng.
Bước 2: - GV đặt vấn đề: Tại sao nói bệnh HA cao là kẻ giết người thầm
lặng?
- Chuẩn bị máy chiếu, máy tính
Bước 3: Cung cấp đoạn video: https://www.youtube.com/watch?
v=dhNZLkICoc4
Yêu cầu HS Xem video và lưu ý: nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị bệnh cao huyết áp
Bước 4: Các nhóm lần lượt báo cáo về sản phẩm của nhóm sau 1 tuần lầm
việc ở nhà với nội dung:
+ Điều tra thực trạng bệnh tim mạch, bệnh huyết áp tại địa phương
+Đề xuất các biện pháp phòng ngừa cũng như chế độ ăn uống, nghỉ ngơi cho
để hạn chế bệnh tim mạch, bệnh huyết áp
+ Nêu ra 1 số biện pháp hỗ trợ trong điều trị bệnh cao huyết áp
Bước 5: Các nhóm cử đại diện nhóm trình bày bài báo cáo của nhóm, có thể
minh họa bằng hình ảnh
Bước 6: Các nhóm khác có thể đặt thắc mắc cho nhóm vừa trình bày, tự
đánh giá, nhận xét lẫn nhau
2.2.3.5 Dạy học khám phá dựa vào dạng hoạt động thực hành.
HĐ: Thực hành đo 1 số chỉ tiêu sinh lý ở người.
Bước 1: Chuẩn bị
- Mục tiêu: HS tự thực hành đếm nhịp tim, đo thân nhiệt, đo huyết áp
- Nội dung: Đo nhịp tim, đo huyết áp, đo thân nhiệt
- Kĩ năng: Phát triển kĩ năng thực hành.
-Thiết kế các hoạt động tìm tòi, khám phá: Yêu cầu HS tự thực hành
- Dự kiến phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp DHKP theo mô
hình 5E, kết hợp với phương pháp thực hành và dạy học hoạt động nhóm
-Xây dựng kiến thức và xác định các NL cần đạt được:
+ Các mức độ nhận thức cần đạt được: Vận dụng: Đo thân nhiệt, đo huyết
áp, đếm nhịp tim; rút ra nhận xét về tình trạng sức khỏe của bản thân