THIẾT KẾ CHỦ ĐỀ GIÁO DỤC STEM NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG CHO HỌC SINH KHI DẠY HỌC BÀI ‘‘ PHÂN BÓN HÓA HỌC ’’ – HÓA HỌC 8.. Lý do chọn đề tàiTrong Nghị quyết s
Trang 1A CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 6
1.2 Năng lực vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học 7
2 Dạy học theo định hướng phát triển năng lực 8
2.2 Đặc điểm dạy học định hướng phát triển năng lực 9
3.5 Mối liên hệ tương tác giữa các lĩnh vực trong giáo dục STEM 10
3.6 Định hướng giáo dục STEM trong Chương trình Giáo dục phổ
Trang 25.1 Nguyên tắc thiết kế 14
B. THIẾT KẾ CHỦ ĐỀ GIÁO DỤC STEM NHẰM PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG CHO HỌC
SINH KHI DẠY HỌC BÀI ‘‘ PHÂN BÓN HÓA HỌC ’’ – HÓA HỌC
8 Tổ chức các hoạt động dạy học thiết kế sản phẩm 20
Trang 3Nội dung Viết tắt
S: Science (Khoa học), T: Technology (Công nghệ), E:
Engineering (Kĩ thuật), M: Mathematics (Toán học)
Trang 41 Lý do chọn đề tài
Trong Nghị quyết số 29 Hội nghị lần thứ 8 của Ban Chấp hành Trung ươngĐảng (Khoá XI) xác định nội dung đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạovới các định hướng như sau: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và họctheo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiếnthức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớmáy móc; tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở đểngười học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực; chuyển từhọc chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động
xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin
và truyền thông trong dạy và học”
Để thực hiện những định hướng nêu trên, các trường THPT đã và đang từngbước đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và kiểm tra đánhgiá theo định hướng năng lực người học, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, đápứng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước,đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế
Đồng thời, trước xu hướng phát triển của cuộc cách mạng 4.0, ngày 4/7/2017thủ tướng chính phủ đã ban hành chỉ thị số 16/CT-TTg về tăng cường năng lực tiếpcận cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 Thủ tướng đã đặt ra giải pháp chongành giáo dục như sau: thay đổi mạnh mẽ các chính sách, nội dung, phương phápgiáo dục và dạy nghề nhằm tạo ra nguồn nhân lực có khả năng tiếp cận các xu thếcông nghệ sản xuất mới, trong đó cần tập trung vào thúc đẩy đào tạo về khoa học,công nghệ, kỹ thuật và toán học (STEM), ngoại ngữ, tin học trong chương trìnhgiáo dục phổ thông… nhằm tạo ra nguồn lao động đáp ứng yêu cầu của cuộc cáchmạng Công nghiệp lần thứ 4 đưa Việt Nam trở thành quốc gia Công nghiệp hóa,hiện đại hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng
Với tinh thần học hỏi, mạnh dạn đổi mới phương pháp dạy học, mong muốngiúp học sinh hình thành và phát triển năng lực, biết vận dụng kiến thức đã học vàogiải quyết các vấn đề thực tiễn đồng thời giúp học sinh hứng thú trong vấn đề
nghiên cứu khoa học, tôi đã chọn đề tài ‘‘Thiết kế chủ đề giáo dục STEM nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức và kỹ năng cho học sinh khi dạy học bài ‘‘ Phân bón hóa học’’ – Hóa học 11CB’’ với mục đích chuyển hóa kiến thức,
kỹ năng, thái độ thành năng lực và hơn hết là truyền cảm hứng học tập, phát triểnnăng lực vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học vào thực tiễn trong cuộc sống Với
đề tài này, tôi mong muốn góp phần nâng cao chất lượng dạy, học cho học sinhTHPT và đó cũng là cách thể hiện nhận thức của tôi về vấn đề đổi mới giáo dục
2 Mục đích nghiên cứu
Thiết kế chủ đề giáo dục STEM trong dạy học bài ‘‘ Phân bón hóa học’’ –Hóa học 11CB nhằm nâng cao sự liên hệ giữa lý thuyết và thực tiễn của người họcgóp phần thực hiện có hiệu quả đổi mới phương pháp dạy học Phát huy tính tíchcực, chủ động, phát triển phẩm chất và năng lực của người học, đồng thời hạn chế
sự áp đặt, truyền thụ kiến thức một chiều của người dạy Nghiên cứu phương pháp
Trang 5tổ chức, hỗ trợ người học tự lực và tích cực lĩnh hội tri thức, khả năng giải quyếtvấn đề, khả năng giao tiếp, khả năng làm việc nhóm, phát triển những năng lựcchuyên biệt của bộ môn.
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trên cơ sở mục đích nghiên cứu, đề tài xác định nhiệm vụ đi sâu nghiên cứulàm rõ:
- Dạy học theo định hướng phát triển năng lực
- Dạy học STEM
- Thiết kế chủ đề giáo dục STEM nhằm phát triển năng lực vận dụng kiếnthức và kỹ năng cho học sinh khi dạy học bài ‘‘ Phân bón hóa học’’ – Hóa học11CB
- Tiến hành thực nghiệm, thử nghiệm tại đơn vị công tác và các đơn vị khác
- Khảo nghiệm kết quả thử nghiệm của đề tài thông qua lấy ý kiến của cácđồng nghiệp và học sinh
4 Phạm vi nghiên cứu
- Áp dụng đối với học sinh khối 11– ban cơ bản tại đơn vị công tác, trongnăm học 2020 - 2021
- Thiết kế chủ đề giáo dục STEM nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức và
kỹ năng cho học sinh khi dạy học bài ‘‘Phân bón hóa học’’ – Hóa học 11CB
5 Phương pháp nghiên cứu
Trong đề tài này, tôi tiến hành các phương pháp nghiên cứu sau: Phương phápnghiên cứu tài liệu; phương pháp chuyên gia; phương pháp quan sát; phương phápthực nghiệm sư phạm; phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động (thôngqua các bài tập, bài kiểm tra của học sinh); phương pháp phân tích, tổng hợp;phương pháp thống kê
Đề tài đã hình thành và phát triển các năng lực toàn diện, vận dụng linh hoạtkiến thức đã học vào thực tiễn lao động sản xuất tại địa phương, từ đó, hình thành
kỹ năng sống, rèn luyện và nâng cao các năng lực (nhất là năng lực giải quyết vấn
đề và năng lực nghiên cứu khoa học) và phát triển các phẩm chất cần thiết hiệnnay
Trang 6PHẦN II: NỘI DUNG
A CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1 Năng lực.
1.1 Năng lực
1.1.1 Khái niệm năng lực
- “Năng lực là một thuộc tính tích hợp nhân cách, tổ hợp các đặc tính tâm lýcủa cá nhân, phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động xác định, đảm bảo chohoạt động đó có kết quả tốt đẹp”
- “Năng lực của HS là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kỹnăng, thái độ phù hợp với lứa tuổi và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp
lý vào thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đềđặt ra cho chính các em”
Như vậy, có thể nhìn nhận một cách tổng quát, năng lực luôn gắn với khảnăng thực hiện, nghĩa là phải biết làm chứ không dừng lại ở hiểu Hành động
“làm” ở đây lại gắn với những yêu cầu cụ thể về kiến thức, kĩ năng, thái độ đểđạt được kết quả
1.1.2 Cấu trúc của năng lực
- Về bản chất: NL là khả năng của chủ thể kết hợp linh hoạt và có tổ chức hợp
lí các kiến thức kĩ năng với thái độ, động cơ nhằm đáp ứng yêu cầu phức tạp của
một hoạt động đảm bảo cho hoạt động đó đạt kết quả tốt nhất trong tình huống nhấtđịnh
- Về mặt biểu hiện: NL biểu hiện bằng sự biết sử dụng các kiến thức, kĩ năng, thái độ và giá trị động cơ trong một tình huống có thực chứ không phải là sự tiếp
thu tri thức rời rạc, tách rời tình huống thực, tức là thể hiện trong hành vi, hànhđộng và sản phẩm,… có thể quan sát được, đo đạc được
- Về thành phần: NL được cấu thành bởi các thành tố kiến thức, kĩ năng, thái
độ, giá trị, tình cảm và động cơ cá nhân, tư chất.
1.1.3 Các năng lực chuyên biệt cần hình thành và phát triển cho học sinh trong dạyhọc Hóa học
a Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực sử dụng biểu tượng hóa học: Học sinh nghe và hiểu được nội dungcác thuật ngữ hóa học, danh pháp hóa học và các biểu tượng hóa học (kí hiệu, hình
vẽ, mô hình cấu trúc phân tử các chất, liên kết hóa học…)
- Năng lực sử dụng thuật ngữ hóa học: Viết và biểu diễn đúng CTHH của cáchợp chất vô cơ và hữu cơ, các dạng công thức (CTPT, CTCT…), đồng đẳng, đồngphân…
Trang 7- Năng lực sử dụng danh pháp hóa học: Hiểu và rút ra được các quy tắc đọctên và đọc đúng tên theo các danh pháp khác nhau đối với các hợp chất hữu cơ.Trình bày được các thuật ngữ hóa học, danh pháp hóa học và hiểu được ý nghĩa
của chúng Vận dụng ngôn ngữ hóa học trong các tình huống mới
b Năng lực tính toán
- Tính toán theo khối lượng chất tham gia và tạo thành sau phản ứng: Vậndụng được thành thạo phương pháp bảo toàn (BTKL, BTĐT, bảo toàn electron trong việc tính toán giải các bài toán hóa học
- Tính toán theo mol chất tham gia và tạo thành sau phản ứng: Xác định mốitương quan giữa các chất hóa học tham gia vào phản ứng với các thuật toán để giảiđược với các dạng bài toán hóa học đơn giản
c Năng lực thực hành hóa học
- Năng lực tiến hành thí nghiệm, sử dụng thí nghiệm an toàn
- NL quan sát, mô tả , giải thích các hiện tượng thí nghiệm và rút ra kết luận
- NL xử lý thông tin liên quan đến thí nghiệm
d Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Phân tích được tình huống trong học tập môn hóa học; Phát hiện và nêuđược tình huống có vấn đề trong học tập môn hóa học;
- Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề phát hiệntrong các chủ đề hóa học;
- Đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề đã phát hiện
- Lập được kế hoạch để giải quyết một số vấn đề đơn giản
- Thực hiện được kế hoạch đã đề ra có sự hỗ trợ của GV
- Thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề và nhận ra sự phù hợp hay không phùhợp của giải pháp thực hiện đó
- Đưa ra kết luận chính xác và ngắn gọn nhất
e Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
- Có năng lực hệ thống hóa kiến thức
- Năng lực phân tích tổng hợp các kiến thức hóa học vận dụng vào cuộc sốngthực tiễn
- Năng lực phát hiện các nội dung kiến thức hóa học được ứng dụng trong cácvấn để các lĩnh vực khác nhau
- Năng lực phát hiện các vấn đề trong thực tiễn và sử dụng kiến thức hóa học
để giải thích
- Năng lực độc lập sáng tạo trong việc xử lý các vấn đề thực tiễn
1.2 Năng lực vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học
1.2.1 Khái niệm về năng lực vận dụng kiến thức
Trang 8‘‘Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn là khả năng hệ thốnghóa và phân loại kiến thức, hiểu rõ đặc điểm, nội dung thuộc tính của loại kiếnthức đó để lựa chọn kiến thức phù hợp với mỗi hiện tượng, tình huống cụ thể xảy
ra trong cuộc sống, tự nhiên và xã hội’’
1.2.2 Các thành tố của năng lực vận dụng kiến thức
Cũng như các loại năng lực khác, NLVDKT được cấu thành bởi:
- Hệ thống kiến thức mà người học có được
- Khả năng quan sát, phân tích tình huống
- Khả năng tìm ra giải pháp để giải quyết tình huống
- Xây dựng kế hoạch để giải quyết tình huống
- Thực hiện kế hoạch, rút kinh nghiệm
1.2.3 Các biểu hiện của năng lực vận dụng kiến thức
Theo chúng tôi, NLVDKT của HS THPT với các biểu hiện như sau:
- Nêu đúng các kiến thức về tình huống cần giải quyết
- Phân tích được tình huống; phát hiện được vấn đề đặt ra của tình huống
- Lập kế hoạch để giải quyết tình huống đặt ra
- Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến tình huống
- Đưa ra được giải pháp giải quyết tình huống
- Đặt ra các tình huống mới, trao đổi với bạn bè, thầy cô và tiến hành giảiquyết tình huống đó
- Bước đầu nghiên cứu khoa học
1.2.4 Một số biện pháp phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh
- Trước hết, giáo viên cần trang bị cho học sinh của mình nền tảng kiến thức
cơ bản một cách vững chắc Đưa ra các tình huống để học sinh vận dụng kiến thứctheo các cấp độ từ dễ đến khó, tăng cường các tình huống gắn liền với bối cảnh cụthể (thực tiễn đời sống, thí nghiệm thực hành), tăng cường câu hỏi mở, câu hỏi yêucầu học sinh sử dụng kiến thức nhiều bài, nhiều lĩnh vực, câu hỏi tích hợp
- Tạo điều kiện cho HS tự đưa ra các tình huống cần giải quyết cho các bạncùng nhóm, lớp
- Khuyến khích học sinh lập nhóm, cùng tìm hiểu, nghiên cứu một số vấn đề mang tínhthực tế, cấp thiết: lập kế hoạch, thực nghiệm, báo cáo kết quả (dù thành công hay thất bại)
2 Dạy học theo định hướng phát triển năng lực
2.1 Khái niệm
Trang 9Dạy học theo định hướng phát triển năng lực là mô hình dạy học nhằm pháttriển tối đa năng lực của người học, trong đó, người học tự mình hoàn thành nhiệm
vụ nhận thức dưới sự tổ chức, hướng dẫn của người dạy Quá trình giáo dục từ chủyếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người họctrên nguyên lý:
- Học đi đôi với hành;
- Lý luận gắn với thực tiễn;
- Giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.2.2 Đặc điểm dạy học định hướng phát triển năng lực
- Lấy người học làm trung tâm
- Mục tiêu dạy học tập trung vào vận dụng kiến thức, kỹ năng có thể quan sát và đánh giá được
- Nội dung học tập thiết thực, bổ ích gắn với các tình huống trong thực tiễn
- Phương pháp dạy học định hướng hoạt động, thực hành, sản phẩm, hình thức học tập đa dạng, chú ý hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học
- Tăng cường dạy học giải quyết vấn đề thực tiễn
- Đánh giá và tự đánh giá được tiến hành ngay trong dạy học
3 Giáo dục STEM
3.1 Khái niệm
STEM là viết tắt của các từ tiếng Anh: Science (Khoa học), Technology (Công nghệ), Engineering (Kĩ thuật) và Math (Toán học) Giáo dục STEM trang
bị cho người học những kiến thức và kĩ năng liên quan đến các lĩnh vực Khoa học,
Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học Các kiến thức và kĩ năng này được lồng ghép,
tích hợp và bổ trợ cho nhau giúp HS phát triển NLGQVĐ, tạo ra được những sảnphẩm trong cuộc sống hằng ngày
STEM là thuật ngữ viết tắt của các từ Science (Khoa học), Technology(Công nghệ), Engineering (Kĩ thuật) và Mathematics (Toán học), thường được sửdụng khi bàn đến các chính sách phát triển về Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật vàToán học của mỗi quốc gia Thuật ngữ này lần đầu tiên được giới thiệu bởi QuỹKhoa học Mỹ vào năm 2001
3.2 Mục tiêu của giáo dục STEM
- Thứ nhất: Đưa trải nghiệm sáng tạo vào trong quá trình học tập Họcsinh được học trên cơ sở dự án, được giao nhiệm vụ theo từng dự án, từ đó pháthuy tối đa khả năng tư duy sáng tạo và ứng dụng các kiến thức khoa học vàocuộc sống Bên cạnh kiến thức khoa học, học sinh cũng được thấm dần các thóiquen tư duy, nhìn nhận và đánh giá hiện tượng, sự kiện một cách logic
Trang 10- Thứ 2: Đem lại sự hứng thú trong học tập Nhiệm vụ giao cho học sinhphải đủ hấp dẫn để kích thích trí sáng tạo và tò mò Để đạt được điều này,ngoài thiết kế bài giảng thì người giáo viên STEM cũng đóng vai trò vô cùngquan trọng, giúp duy trì sự hứng thú học tập của học sinh trong quá trình họctập Vì vậy, cách thức truyền tải kiến thức và hướng dẫn học sinh trên lớp củagiáo viên phải được đào tạo thật bài bản.
- Thứ 3: Ở trong cách đánh giá năng lực học sinh Thay vì những bài thiquyết định kết quả học tập của một cá nhân, giáo dục STEM đánh giá sự tiến bộcủa nhóm theo một quá trình Trong đó, học sinh được cọ xát, tranh luận, bảo
vệ ý kiến của bản thân cũng như tạo thói quen hợp tác với các thành viên trongnhóm
Có thể hiểu, giáo dục STEM trang bị cho HS những kĩ năng phù hợp đểphát triển trong thế kỉ 21: Tư duy phản biện và kĩ năng VDKT, GQVĐ, kỹ năngtrao đổi và cộng tác, tính sáng tạo và kĩ năng phát triển, văn hóa công nghệ vàthông tin truyền thông, kĩ năng làm việc theo dự án và kĩ năng thuyết trình.Những HS học theo cách tiếp cận giáo dục STEM đều có những ưu thế nổibật như: kiến thức khoa học, kỹ thuật, công nghệ và toán học chắc chắn, khảnăng sáng tạo, tư duy logic, hiệu suất học tập và làm việc vượt trội và có cơ hộiphát triển các kĩ năng mềm toàn diện hơn trong khi không hề gây cảm giác nặng
nề, quá tải đối với HS
3.3 Đặc điểm của giáo dục STEM
- Quan tâm đến các môn Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán học
- Tích hợp của bốn lĩnh vực Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán học
- Tích hợp từ hai lĩnh vực về Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán học trở lên
- Học thông qua thực hành: Giáo dục STEM không chỉ cung cấp cho HSnhững kiến thức về mặt lí thuyết mà còn tạo cơ hội cho HS được trải nghiệm,vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề của cuộc sống gắn với bốicảnh thực tiễn thông qua đó phát triển các NL đặc biệt NLVDKT, NLGQVD.3.4 Vai trò, ý nghĩa của giáo dục STEM
- Đảm bảo giáo dục toàn diện:
- Nâng cao hứng thú học tập các môn STEM:
- Kết nối trường học với cộng đồng:
- Hướng nghiệp, phân luồng:
3.5 Mối liên hệ tương tác giữa các lĩnh vực trong giáo dục STEM
Giáo dục STEM bản chất là dạy học tích hợp các lĩnh vực Khoa học, Côngnghệ, Kỹ thuật và Toán học
Trang 113.6 Định hướng giáo dục STEM trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018
Đảm bảo giáo dục toàn diện: Triển khai giáo dục STEM ở nhà trường, bên
cạnh các môn học đang được quan tâm như Toán, Khoa học, các lĩnh vực Côngnghệ, Kỹ thuật cũng sẽ được quan tâm, đầu tư trên tất cả các phương diện về độingũ giáo viên, chương trình, cơ sở vật chất
Nâng cao hứng thú học tập các môn học STEM: Các dự án học tập trong
giáo dục STEM hướng tới việc vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các vấn
đề thực tiễn, học sinh được hoạt động, trải nghiệm và thấy được ý nghĩa của trithức với cuộc sống, nhờ đó sẽ nâng cao hứng thú học tập của học sinh
Hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh: Khi triển khai
các dự án học tập STEM, học sinh hợp tác với nhau, chủ động và tự lực thực hiệncác nhiệm vụ học; được làm quen hoạt động có tính chất nghiên cứu khoa học Cáchoạt động nêu trên góp phần tích cực vào hình thành và phát triển phẩm chất, nănglực cho học sinh
Kết nối trường học với cộng đồng: Để đảm bảo triển khai hiệu quả giáo dục
STEM, cơ sở giáo dục phổ thông thường kết nối với các cơ sở giáo dục nghềnghiệp, đại học tại địa phương nhằm khai thác nguồn lực về con người, cơ sở vậtchất triển khai hoạt động giáo dục STEM
Hướng nghiệp, phân luồng: Thực hiện tốt giáo dục STEM ở trường phổ
thông cũng là cách thức thu hút học sinh theo học, lựa chọn các ngành nghề thuộclĩnh vực STEM, các ngành nghề có nhu cầu cao về nguồn nhân lực trong cuộc cáchmạng công nghiệp lần thứ tư
4 Khảo sát thực trạng dạy học chủ đề giáo dục STEM ở một số trường THPT huyện Anh Sơn
4.2 Đối tượng khảo sát
Tôi đã tiến hành phát phiếu khảo sát tham khảo ý kiến của GV và HS ở trườngTHPT Anh Sơn 2, trường THPT Anh Sơn 1, huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An
Trang 124.3.1 Đối với HS
Khảo sát về mức độ được học PPDH VDKT và KN, khả năng vận dụng kiếnthức trong thực tiễn, tìm tòi mâu thuẫn, mức độ quan sát chú ý thí nghiệm, thái độkhi được tham gia hoạt động trải nghiệm, khả năng hiểu biết về STEM
4.3.2 Đối với GV
Khảo sát các NL mà GV quan tâm trong quá trình dạy học, mức độ sử dụngcác phương pháp dạy học truyền thống và các phương pháp dạy học tích cực, tầmquan trọng của việc phát triển NLVDKT và KN, trong quá trình dạy học GV cóthường xuyên hướng dẫn HS vận dụng các kiến thức, kỹ năng vào cuộc sống Việc
tổ chức dạy học trải nghiệm như thế nào GV có tìm hiểu, nghiên cứu về giáo dụcSTEM chưa, ý nghĩa của giáo dục STEM trong dạy học môn Hóa học
Trang 134.5.2 Kết quả khảo sát đối với giáo viên
Trang 14nghiên cứu và đầu tư nhiều hơn cho tiết dạy và có công cụ đánh giá năng lực phùhợp đảm bảo tính công bằng và không gây quá nhiều áp lực cho HS.
* Đối với GV:
- GV vẫn thường xuyên sử dụng nhiều các PPDH truyền thống như thuyếttrình, đàm thoại gợi mở Trong khi đó các PPDH hiện đại như: PPDH theo góc,PPDH dự án, PPDH bàn tay nặn bột…giáo viên ít sử dụng hơn
- Từ kết quả điều tra cho thấy có không nhiều GV nhận thức đúng đắn vềSTEM, giáo dục STEM, chỉ một số ít biết về STEM từ việc nghe, đọc, hay biếtđược các hoạt động STEM, liên quan đến STEM hiện nay ở Việt Nam Tuy nhiênbên cạnh đó trong số GV được khảo sát, có nhiều GV rất muốn được tìm hiểu vànghiên cứu về STEM Đây chính là những cơ sở quan trọng cho việc đề xuất vàthiết kế chủ đề giáo dục STEM nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức vàothực tiễn cho HS đối với bộ môn Hóa học
5 Thiết kế chủ đề giáo dục STEM
5.1 Nguyên tắc thiết kế
5.1.1 Nguyên tắc bảo đảm tính khoa học
Nguyên tắc này bao gồm một số nguyên tắc bộ phận hẹp hơn:
- Nguyên tắc về vai trò chủ đạo của lí thuyết
- Nguyên tắc tương quan hợp lí của lí thuyết và sự kiện
- Nguyên tắc tương quan hợp lí giữa kiến thức lí thuyết và kĩ năng
5.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính tư tưởng
Nội dung môn học phải mang tính giáo dục, phải góp phần thực hiện mụctiêu chủ yếu của trường phổ thông phải đảm bảo HS vận dụng các kiến thức và kĩnăng của môn học vào cuộc sống
Nội dung SGK hóa học phổ thông phải chứa đựng các sự kiện và các quyluật duy vật biện chứng của sự phát triển của tự nhiên và các tư liệu phản ánhchính sách của Đảng và Nhà nước về cải tạo tự nhiên Tính tư tưởng xã hội chủnghĩa của nội dung môn học được thể hiện ở việc làm sáng tỏ một cách liên tục và
cụ thể về các tư tưởng có tính thế giới quan, các chuẩn mực đạo đức xã hội chủnghĩa của người lao động ở thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa
5.1.3 Nguyên tắc bảo đảm tính thực tiễn và giáo dục kĩ thuật tổng hợp
Để thực hiện tối ưu nguyên tắc này, môn Hóa học phải chứa đựng những nộidung sau:
- Cơ sở của nền sản xuất hóa học
- Hệ thống các khái niệm công nghệ cơ bản và những sản xuất cụ thể
Trang 15- Những kiến thức ứng dụng, phản ánh mối liên hệ của hóa học với cuộc sống,những thành tựu của chúng và phương hướng phát triển.
- Hệ thống kiến thức làm sáng tỏ bản chất và ý nghĩa của hóa học, côngnghiệp hóa học và công cuộc hóa học nền kinh tế quốc dân - như là một nhân tốquan trọng của cách mạng khoa học kĩ thuật
- Những kiến thức bảo vệ thiên nhiên, môi trường
- Giới thiệu những nghề nghiệp phổ thông và thực hiện việc hướng nghiệp.5.1.4 Nguyên tắc bảo đảm tính sư phạm
a Nguyên tắc phù hợp với độ tuổi học sinh
Nguyên tắc này đặt ra việc lựa chọn và phân chia tài liệu giáo khoa theo đặcđiểm lứa tuổi và tâm lí của việc tiếp thu tài liệu đó; yêu cầu tính phức tạp của tàiliệu giáo khoa phải tăng lên dần dần; các vấn đề lí thuyết và tài liệu thực nghiệm,vấn đề trừu tượng và vấn đề cụ thể phải được xếp xen kẽ
Nguyên tắc này còn xét đến mối liên hệ với điều đã học trước đây, thiết lậpnhững mối liên hệ bộ môn và nội bộ môn
b Nguyên tắc đường thẳng và nguyên tắc đồng tâm
Xét đến việc mở rộng liên tục, có theo giai đoạn và làm phức tạp dần dần cáctài liệu lí thuyết của chương trình
c Nguyên tắc phát triển các khái niệm
Để HS vận dụng được kiến thức và kĩ năng của môn học vào thực tiễn Các
chủ đề STEM cần xét đến sự phát triển vừa sức các khái niệm quan trọng nhất củatoàn bộ chương trình Hóa học phổ thông và yêu cầu có sự liên hệ với chương trình
e Nguyên tắc bảo đảm tính đặc trưng bộ môn
Hóa học là khoa học thực nghiệm, vì vậy trong dạy học hóa học cần coi trọngthí nghiệm và một số kĩ năng cơ bản, tối thiểu về thí nghiệm hóa học
5.1.5 Đảm bảo thời gian hợp lí
Mỗi chủ để STEM đều đòi hỏi một quỹ thời gian nhất định GV cần lưu ýđến điều này khi lựa chọn bài để quá trình thực hiện dự án không rơi vào nhữngkhoảng thời gian quá eo hẹp như kiểm tra, thi cử…Thiếu sự đầu tư về thời gian,chất lượng sản phẩm dự án sẽ bị thấp kém và không tránh khỏi nhiều sai sót Thiếu
Trang 16thời gian, kết quả học tập của HS cũng bị giảm sút Vì vậy, GV cần chọn ra nhữngnội dung bài thực sự bổ ích và cần thiết cũng như cân nhắc đến mức độ, phạm vicủa dự án để tiến hành chủ đề một cách hiệu quả.
5.1.6 Phù hợp với điều kiện thực tế
Điều kiện thực tế ở đây bao gồm cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhàtrường; điều kiện học tập, khả năng, đặc điểm lứa tuổi của người học; ưu thế vàkhả năng hỗ trợ của người dạy cũng như những điểm đặc thù của địa phương.Chẳng hạn như: những bài phù hợp với kiểu dự án tham quan tìm hiểu sẽ khả thinếu địa điểm tham quan không quá xa trường học và kinh phí cho phép; nếu nộidung bài là tìm hiểu mức độ ô nhiễm không khí và đề xuất các giải pháp thì sẽ phùhợp cho khu vực thành thị hơn là nông thôn; những dự án có ứng dụng CNTT thìkhông chỉ HS phải có những hiểu biết tin học cần thiết mà người dạy cũng cần cómột trình độ nhất định để hướng dẫn và đánh giá…
5.2 Cơ sở thiết kế
Từ kết quả khảo sát và phân tích thực trạng việc thiết kế chủ đề giáo dụcSTEM nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức trong dạy học đối với bộ Hóahọc THPT, tôi thấy: Nhận thức của GV về mức độ thực hiện và mức độ hiệu quảcủa dạy học theo giáo dục STEM có những ưu điểm nhất định Tuy nhiên, đa số
GV còn lúng túng việc chọn chủ đề, các mạch kiến thức, tổ chức dạy học trảinghiệm gắn với giáo dục STEM hay tích hợp các bài dạy chưa được GV lồng ghép,các chủ đề STEM mới dừng lại ở mức độ cho HS quan sát Đây là những cơ sởthực tiễn cho việc đề xuất các biện pháp để thiết kế chủ đề giáo dục STEM nhằmphát triển năng lực vận dụng kiến thức trong dạy học đối với bộ môn Hóa họcTHPT đạt hiệu quả hơn
Bên cạnh đó, thực tế cuộc sống vốn rất sinh động và chứa đựng nhiều điều bí
ẩn Tạo cơ hội cho HS nhìn thấy quá trình khám phá, chinh phục và cải tạo tựnhiên vì sự ấm no, hạnh phúc và tiến bộ của loài người; giúp HS hiểu rõ giá trị vàsức mạnh của tri thức chính là GV đang khơi dậy trí tò mò, lòng ham hiểu biết vàhứng thú học tập ở HS
GV luôn phải nhìn thấy những vấn đề thực tiễn liên quan đến nội dung bàihọc Đó là những vấn đề toàn cầu (như khủng hoảng năng lượng, ô nhiễm môitrường…); những vấn đề của quốc gia dân tộc (như giữ gìn và phát huy bản sắcdân tộc, những nét văn hóa truyền thống…) và những vấn đề liên quan đến địaphương, đến chính cuộc sống của các em Từ đó, xây dựng nên những chủ đềSTEM lôi cuốn HS tham gia không chỉ bằng nhận thức mà bằng những hành độngthiết thực góp phần xây dựng quê hương, chung tay vì một hành tinh xanh và tránh
đi những việc làm hủy hoại chính môi trường sống của mình
Xuất phát từ chính đặc thù môn Hóa Học bậc THPT, việc thiết kế các chủ đềSTEM, yêu cầu các nội dung bài phải thiết thực, hữu ích đối với người học Yêu
Trang 17cầu các chủ đề STEM càng thiết thực và hữu ích bao nhiêu thì càng thu hút được
sự quan tâm, hứng thú và trở nên hấp dẫn với người học bấy nhiêu
Một chủ đề là thiết thực và bổ ích nếu nó liên quan đến chính cuộc sống củangười học, phù hợp với năng lực, sở thích, nhu cầu của HS Nó không chỉ mở rộngtri thức về thế giới, về cộng đồng xã hội mà quan trọng hơn là còn giúp HS có mộtcuộc sống tốt đẹp hơn, khỏe mạnh hơn và hạnh phúc hơn Những tri thức khôngcòn là lí thuyết nữa khi được HS vận dụng vào chính cuộc sống của mình
5.3 Quy trình thiết kế
Bước 1: Lựa chọn chủ đề bài học
Căn cứ vào nội dung kiến thức trong chương trình môn học và các hiện tượng,quá trình gắn với các kiến thức đó trong tự nhiên; quy trình hoặc thiết bị công nghệ
có sử dụng của kiến thức đó trong thực tiễn để lựa chọn chủ đề của bài học
Bước 2: Xác định vấn đề cần giải quyết
Sau khi chọn chủ đề của bài học, cần xác định vấn đề cần giải quyết để giaocho học sinh thực hiện sao cho khi giải quyết vấn đề đó, học sinh phải học đượcnhững kiến thức, kĩ năng cần dạy trong chương trình môn học đã được lựa chọn(đối với STEM kiến tạo) hoặc vận dụng những kiến thức, kỹ năng đã biết (đối vớiSTEM vận dụng) để xây dựng bài học
Bước 3: Xây dựng tiêu chí của thiết bị/giải pháp giải quyết vấn đề
Sau khi đã xác định vấn đề cần giải quyết/sản phẩm cần chế tạo, cần xác định
rõ tiêu chí của giải pháp/sản phẩm Những tiêu chí này là căn cứ quan trọng để đềxuất giả thuyết khoa học/giải pháp giải quyết vấn đề/thiết kế mẫu sản phẩm
Bước 4: Thiết kế tiến trình tổ chức hoạt động dạy học
Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học được thiết kế theo các phương pháp và
kĩ thuật dạy học tích cực với 3 loại hoạt động học đã nêu ở trên Mỗi hoạt động họcđược thiết kế rõ ràng về mục đích, nội dung và sản phẩm học tập mà học sinh phảihoàn thành Các hoạt động học đó có thể được tổ chức cả ở trong và ngoài lớp học(ở trường, ở nhà và cộng đồng)
B THIẾT KẾ CHỦ ĐỀ GIÁO DỤC STEM NHẰM PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG CHO HỌC SINH KHI DẠY HỌC BÀI ‘‘ PHÂN BÓN HÓA HỌC ’’ – HÓA HỌC 11 BAN CƠ BẢN
Tên chủ đề: Trồng cây với dung dịch thủy canh từ phân bón hóa học
1 Lí do chọn chủ đề
Dung dịch thủy canh là loại dung dịch chứa các chất dinh dưỡng, các khoángchất cần thiết để cây có thể sinh trưởng và phát triển tốt Hiện nay do có nhiều longại về an toàn thực phẩm, trong đó lo ngại về dư lượng thuốc trừ sâu và phân bónhóa học tồn dư trên rau, củ, quả nên nhiều gia đình tìm giải pháp tự trồng rau sạch
Trang 18Vấn đề đặt ra là thực hiện trồng như thế nào? Chăm sóc ra sao? Các sản phẩm câytrồng liệu có đảm bảo an toàn khi sử dụng? là những câu hỏi lớn cần giải đáp.
Trong dạy học chủ đề, học sinh sẽ thực hiện dự án “Trồng cây với dung dịch thủy canh từ phân bón hóa học” dựa trên những nghiên cứu và thử nghiệm ở mức độ
cơ bản của các kiến thức môn Hóa học 11, Sinh học 10, Vật lí 10 và Công nghệ
10 Việc thực hiện dự án nhằm tìm ra căn cứ của việc sử dụng dung dịch thủy canh
từ phân bón hóa học cho một số loại cây trồng phát triển tốt và đảm bảo an toànsinh học Dự án học tập này có khả năng tổ chức để HS thực hiện các hoạt độnghọc tập môn khoa học như Hóa học, Sinh học, Vật lí và nghiên cứu thử nghiệm
theo quy trình khoa học, kĩ thuật Trồng rau sạch bằng công nghệ thủy canh ra đời
bằng phân bón hóa học Giống như con người, chúng ta vẫn thường sử dụng cácloại thuốc cung cấp Đạm (N), Sắt (Fe), Kẽm (Zn), Canxi (Ca) … để cung cấp cho
cơ thể Thông qua việc ăn uống điều độ, con người có thể tự cung cấp dinh dưỡngqua thức ăn Dinh dưỡng thuỷ canh cũng là thức ăn của cây bao gồm các nguyên tố
đa lượng như Đạm (N), Photpho (P), Kali (K) … Trung lượng như Canxi (Ca),Magie (Mg) hay Vi lượng như Sắt (Fe), Kẽm (Zn), Đồng (Cu), Boric (Bo) … giúpcây phát triển bình thường
2 Mục tiêu chủ đề
2.1 Kiến thức, kĩ năng
- Nắm được khái niệm phân bón hóa học và phân loại phân bón hóa học;
- Nắm được tính chất, ứng dụng, điều chế phân đạm, lân, kali, NPK và vilượng;
- Trình bày được vai trò của của các nguyên tố hóa học đối với cây trồng
- Liệt kê được tên, thành phần hóa học và ứng dụng của một số phân bón hóahọc thông dụng;
- Trình bày được cách chăm sóc, sử dụng phân bón cho cây trồng đúng cách,
an toàn, tiết kiệm, hiệu quả, tránh ô nhiễm môi trường;
- Yêu thích nghiên cứu khoa học, học tập bộ môn;
- Nêu được cơ chế hút nước và phân bón;
- Trình bày được toàn bộ quá trình sinh trưởng của thực vật;
- Phân tích được vai trò của thực vật đối với con người và ngược lại;
- Vai trò của các nguyên tố hóa học đối với sự phát triển của thực vật, tác hạinếu bón quá nhiều phân hóa học;
- Trình bày được một số kỹ thuật cơ bản trong trồng trọt và sử dụng phân bón;
2.2 Phát triển phẩm chất
- Quan tâm đến vấn đề sử dụng phân bón trong việc trồng cây
Trang 19- Có ý thức bảo vệ môi trường và sử dụng thực phẩm sạch để đảm bảo sứckhỏe;
- Có tinh thần trách nhiệm, hòa đồng, giúp đỡ nhau trong nhóm, lớp
- Yêu thích môn học, thích khám phá, tìm tòi và vận dụng các kiến thức liênmôn học vào giải quyết các vấn đề về sử dụng phân bón vào việc trồng cây
- Có thái độ ứng xử thích hợp trong phát triển bền vững xã hội và bảo vệ môitrường sử dụng phân bón hợp lý và sử dụng rau quả sạch
2.3 Phát triển năng lực
- Năng lực hợp tác, thảo luận, lập quy trình, kế hoạch
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học để giải quyết các vấn đề của cuộc sống
- Năng lực thực hành, thí nghiệm
- Năng lực tự chủ và tự học về những vấn đề liên quan đến tính chất của phânbón hóa học
- Năng lực khoa tự nhiên khi thực hiện trồng cây thủy canh
- Thực hiện được một số kĩ năng cơ bản trong tìm kiếm, khám phá quá trìnhsinh trưởng, phát triển của cây, quan sát, thu thập thông tin; phân tích, xử lí số liệu;
dự đoán kết quả nghiên cứu dự án
3 Kiến thức STEM trong chủ đề
* Khoa học (S):
- Phân tích được vai trò của các nguyên tố hóa học với quá trình phát triển củathực vật
- Vận dụng được cách tính độ dinh dưỡng để bón phân hợp lý cho cây trồng
- Sử dụng được các phần mềm cơ bản để liên lạc (email, facebook, ), báocáo (word, powerpoint ), xử lý số liệu, khảo sát (exel, ) khi thực hiện dự án
- Tính được độ dinh dưỡng của các nguyên tố có trong phân bón
- Vận dụng các kiến thức toán học để thiết kế sản phẩm
4 Nguyên liệu để thực hiện
Trang 20- Một số loại phân bón hóa học, nước, một số hạt giống hoặc cây giống(rau
muống, rau cải, rau mồng tơi…)
- Máy tính, máy chiếu, máy ảnh, phiếu khảo sát
- Một số vật liệu tái chế đơn giản dùng để trồng rau thủy canh: Thùng xốp, ly nhựa, xơ dừa…
5 Thiết kế nhiệm vụ học tập
- Chuẩn bị của GV: xây dựng kế hoạch và chuẩn bị nguyên liệu thiết bị , giấy
A0, bút cho buổi hoạt động, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng học sinh vàthành viên tham gia
- Chuẩn bị của HS:
+ Nghiên cứu trước bài học ở nhà, tìm hiểu thông tin về phân bón hóa học, sổghi chép cá nhân
+ Chuẩn bị nguyên liệu, dụng cụ
+ Tìm hiểu phương pháp và quy trình trồng rau thủy canh
+ Các bản thiết kế sản phẩm của các nhóm
+ Bản đánh giá quá trình làm việc nhóm…
6 Câu hỏi định hướng hoạt động học tập
- Kể tên một số loại phân bón mà em đã biết?
- Trình bày tính chất hóa học của các loại phân đạm, phân lân, phân kali, phânphức hợp…?
- Trình bày ứng dụng của các loại phân đạm, phân lân, phân kali, phân NPK?
- Cách sử dụng phân bón trong trồng trọt một cách hợp lí và an toàn?
- Ảnh hưởng của phân bón hóa học đến đời sống, sức khỏe và môi trường? Nêu một số biện pháp để hạn chế và khắc phục
- Nguyên liệu và phương pháp trồng rau thủy canh?
7 Kế hoạch thực hiện chủ đề
Nội dung thực hiện chủ đề Thời gian thực hiện
Giới thiệu, giao nhiệm vụ chủ đề và xây dựng đề
Trang 21HS tiến hành thực hiện sản phẩm của chủ đề Các nhóm HS làm ở nhà
Nghiệm thu, đánh giá sản phẩm Tiết 3-45 phút (Ở trên lớp)
8 Tổ chức các hoạt động dạy học thiết kế sản phẩm
- Địa điểm: Tại lớp học, ở nhà, phòng thực hành.
- Thời gian: Thực hiện ở trên lớp 3 tiết và HS chuẩn bị 1 tuần ở nhà.
Tiết 1: Giới thiệu chủ đề và giao nhiệm vụ
(Tiến hành tại phòng máy chiếu số 1 trong thời gian 45 phút)
1 Mục tiêu
- Xây dựng được các nội dung cần tìm hiểu
- Thành lập được các nhóm
- Phổ biến nhiệm vụ cho các nhóm
- Rèn kĩ năng làm việc cho các nhóm
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Phương pháp thuyết trình, đàm thoại
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, khai thác phương tiện trực quan
- Phương pháp làm việc nhóm…
3 Cách thức tổ chức các hoạt động
Bước 1 Khởi động: Giới thiệu chủ đề
GV cho học sinh xem một số hình ảnh về phân bón hóa học và trồng câythủy canh
Trang 22GV dẫn dắt: Hiện nay do có nhiều lo ngại về an toàn thực phẩm, trong đó
lo ngại về dư lượng thuốc trừ sâu và phân bón hóa học tồn dư trên rau, củ, quảnên nhiều gia đình tìm giải pháp tự trồng rau sạch Vấn đề đặt ra là thực hiệntrồng như thế nào? Chăm sóc ra sao? Các sản phẩm cây trồng liệu có đảm bảo
an toàn khi sử dụng? là những câu hỏi lớn cần giải đáp Thầy cùng các emchúng ta sẽ tìm hiểu về các loại phân bón hóa học và phương pháp trồng rausạch phục vụ cho gia đình
Bước 2 GV và HS cùng thảo luận để xác định các kiến thức và sản phẩm của chủ đề
Hình thức hoạt động: trao đổi, thảo luận
GV cho HS thảo luận, trao đổi những vấn đề trọng tâm cần khám phá của chủ
đề như:
1 Nghiên cứu kiến thức nền:
Nội dung 1: Tìm hiểu về phân đạm, phân kali
Nội dung 2: Tìm hiểu về phân lân, phân NPK, phân vi lượng
Nội dung 3: Tìm hiểu về phương pháp trồng rau thủy canh
Nội dung 4: Ảnh hưởng của phân bón đến sức khỏe con người, đời sống,môi trường Một số giải pháp bảo vệ môi trường
2 Thiết kế bộ dụng cụ trồng rau thủy canh và tiến hành thử nghiệm trồng rau thủy canh:
+ Dự án 1: Thiết kế bộ dụng cụ và tiến hành thử nghiệm trổng rau bằng
dung dịch thủy canh từ phân bón hóa học (Thử nghiệm đối với rau muống, raumồng tơi)
+ Dự án 2: Thiết kế bộ dụng cụ và tiến hành thử nghiệm trổng rau bằng
dung dịch thủy canh từ phân bón hóa học (Thử nghiệm đối với rau muống, raucải)
Bước 3 Thành lập nhóm (chia lớp thành 4 nhóm)
- Giáo viên phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm sau khi học sinh bốc
Trang 23thăm nhóm:
Nhóm 1: Tìm hiểu nội dung 1 và thực hiện dự án 1
Nhóm 2: Tìm hiểu nội dung 2 và thực hiện dự án 2
Nhóm 3: Tìm hiểu nội dung 3 và thực hiện dự án 1
Nhóm 4: Tìm hiểu nội dung 4 và thực hiện dự án 2
- Các nhóm bầu nhóm trưởng và thư ký, sau đó nhóm trưởng phân côngnhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm
Bước 4 GV chiếu Powerpoint để giao nhiệm vụ cho từng nhóm
1 Tìm hiểu về phân đạm, phân kali và thực hiện dự án 1
2 Tìm hiểu về phân lân, phân NPK, phân vi lượng và
thực hiện dự án 2
3 Tìm hiểu về phương pháp trồng rau thủy canh và thực
hiện dự án 1
4 Tìm hiểu ảnh hưởng của phân bón hóa học đến sức
khỏe con người, đời sống, môi trường Một số giải pháp
bảo vệ môi trường và thực hiện dự án 2
Bước 5 Các nhóm thảo luận, trao đổi, góp ý để xây dựng đề cương và kế hoạch làm việc của nhóm.
Sau khi các nhóm xây dựng xong đề cương và kế hoạch triển khai của nhómthì thông qua GV để GV kiểm tra góp ý và bổ sung cho phù hợp
Bước 6 GV phát câu hỏi định hướng học tập cho HS
* GV phát câu hỏi định hướng tìm hiểu kiến thức nền cho HS
Hệ thống câu hỏi định hướng học tập cho học sinh Câu 1: Nêu khái niệm phân bón hóa học? Nêu các loại phân bón hóa học chính thường dùng?
Câu 2: Phân đạm cung cấp cho cây trồng nguyên tố hóa học nào? Nếu tác
dụng của phân đạm đối với cây trồng? Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánhgiá theo tỷ lệ % về khối lượng của nguyên tố nào?
Câu 3: Kể tên các loại phân đạm quen thuộc? Gọi tên hóa học và viết các
phương trình hóa học điều chế các loại phân đạm đó?
Câu 4: Phân lân cung cấp cho cây trồng nguyên tố hóa học nào? Nếu tác
dụng của phân lân đối với cây trồng? Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giátheo tỷ lệ % về khối lượng của chất nào? Có mấy loại phân lân? Nêu thành phầncủa mỗi loại đó?
Câu 5: Phân kali cung cấp cho cây trồng nguyên tố hóa học nào? Nếu tác
dụng của phân kali đối với cây trồng? Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh
Trang 24giá theo tỷ lệ % về khối lượng của chất nào?
Câu 6: Nêu thành phần của phân hỗn hợp và phân phức hợp?
Câu 7: Nêu tóm tắt những ưu, nhược điểm của những vùng đất sử dụng
thích hợp mỗi loại phân đạm: đạm amoni, đạm ure, đạm nitrat?
Câu 8: Giải thích tại sao?
a Ure dùng làm phân đạm ảnh hưởng không đáng kể đến độ chua của đất?
b Với đất chua (chứa H2SO4 tự do) thì phân Ca3(PO4)2 làm giảm độ chuacủa đất, ngược lại phân Ca(H2PO4)2làm tăng độ chua của đất
Câu 9: Vì sao khi dùng phân đạm, kali bón lót phải bón lượng nhỏ? Nếu
bón lượng lớn thì sao?
Câu 10: Nêu đặc điểm và cách sử dụng phân hóa học.
Câu 11: Trình bày cách sử dụng phân bón hóa học trong trồng trọt một
cách hợp lý và an toàn?
Câu 12: Trình bày nguyên nhân gây ô nhiễm và tác hại của dư lượng phân
bón ảnh hưởng đến môi trường đất, nước, không khí gây ảnh hưởng đến sứckhỏe con người? nêu hướng khắc phục những ảnh hưởng đó?
Câu 13: Tìm hiểu các phương pháp thủy canh áp dụng trong việc trồng rau
tại hộ gia đình?
Câu 14: Tìm hiệu các nguyên liệu và dụng cụ thường được dùng để trồng
rau bằng phương pháp thủy canh?
* HS: - Nghiên cứu câu hỏi định hướng học tập
- Lắng nghe, ghi chép, hỏi GV những nội dung chưa hiểu
Bước 7 GV gợi ý cho học sinh các nguồn tài liệu tham khảo để hoàn thành nhiệm vụ học tập, giải đáp những phân vân, thắc mắc ban đầu của HS.
* GV: + Để thực hiện các nội dung các em có thể thông qua tìm hiểu thông
qua sách, báo, mạng internet, người thân,…
+ Định hướng cho học sinh và các nhóm trong quá trình xây dựng kếhoạch làm việc
+ Giải đáp thắc mắc cho HS Giúp đỡ HS khi HS yêu cầu.
* HS: + Các nhóm HS dựa trên phiếu định hướng hoạt động phân công nhiệm
vụ, xây dựng kế hoạch sinh hoạt nhóm để hoàn thành nhiệm vụ (theo phiếuphụ lục 3)
+ Viết nhật kí và biên bản làm việc nhóm
+ Sắp xếp các nội dung đã tìm hiểu nghiên cứu được
- Quá trình thực hiện trao đổi với giáo viên qua email và số điện thoại
4 Kết quả thu được sau tiết 1:
Trang 25- Thống nhất được các nội dung kiến thức cần tìm hiểu trong chủ đề
- Thành lập được 4 nhóm học sinh, các nhóm đã bầu được các nhómtrưởng, thư kí
- Các nhóm bước đầu xây dựng kế hoạch và phân công nhiệm vụ
- Các nhóm đã xây dựng được đề cương chi tiết cho từng nội dung của chủđề
- Bảng phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên và thời gian choviệc hoàn thành các nội dung theo yêu cầu của GV theo phiếu phân côngnhiệm vụ (ở phụ lục 3)
Một số hình ảnh hoạt động của học sinh ở tiết 1
- Phương pháp trồng cây bằng dung dịch thủy canh
3 Dự kiến sản phẩm hoạt động của HS
Trang 26Yêu cầu HS cần đạt được:
- Bản ghi chép cá nhân về những kiến thức phân bón hóa học
- Bản ghi chép dưới dạng trình chiếu PowerPoint về tính chất và ứng dụngcủa các các loại phân bón hóa học
- Nêu được nguyên liệu và dụng cụ để trồng cây bằng phương pháp thủy canh
- Cách pha chế dung dịch thủy canh từ phân bón hóa học
- Nêu được ảnh hưởng của phân bón đến sức khỏe và môi trường; một số giảipháp bảo vệ môi trường
4 Cách thức tổ chức hoạt động
- GV hướng dẫn HS tự nghiên cứu những kiến thức sau:
Nội dung cần nghiên cứu
Bài 12 Phân bón hóa học
- Khái niệm phân bón hóa học Các loại phân bón hóa học
- Phân đạm là gì? Có mấy loại phân đạm? Vai trò của phân đạm đối với cây trồng
- Phân kali là gì? Vai trò của phân kali đối với cây trồng
- Phân lân là gì? Có mấy loại phân lân? Vai trò của phân lân đối với cây trồng
- Phân NPK, phân vi lượng là gì? Vai trò của phân NPK, phân vi lượng đối với cây trồng?
Phương pháp trông cây
bằng dung dịch thủy canh
Tìm hiểu cách pha chế dung dịch thủy canh từ phânbón NPK?
Tìm hiểu các phương pháp thủy canh áp dụng trongviệc trồng rau tại hộ gia đình?
Nêu ưu điểm và nhược điểm của phương pháptrồng cây bằng phương pháp thủy canh?
Tìm hiểu các nguyên liệu và dụng cụ thường đượcdùng để trồng rau bằng phương pháp thủy canh?
Ảnh hưởng của phân bón
đến sức khỏe con người và
môi trường
Trình bày nguyên nhân gây ô nhiễm và tác hại của
dư lượng phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vậtảnh hưởng đến môi trường đất, nước, không khígây ảnh hưởng đến sức khỏe con người? nêu hướngkhắc phục những ảnh hưởng đó?