Để trang bị cho các em những kiến thức, kỹ năng cần thiết để phòng chống thiên tai, chúng tôi mạnh dạn chọn đề tài: “Giáo dục kỹ năng phòng chống một số thiên tai ở Việt Nam qua các bài
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NGHỆ AN TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2 Trương Tô Hoài
Tổ chuyên môn: Khoa học xã hội
Trang 2MỤC LỤC
I PHẦN MỞ ĐẦU 4
1 Lý do chọn đề tài 4
2 Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài 5
2.1 Mục tiêu 5
2.2 Nhiệm vụ 5
3 Phạm vi nghiên cứu đề tài 5
4 Đối tượng nghiên cứu 5
5 Phương pháp nghiên cứu 6
6 Điểm mới trong kết quả nghiên cứu 6
II PHẦN NỘI DUNG 6
1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc giáo dục kĩ năng phòng chống thiên tai qua các bài học Địa lí lớp 12 6
1.1 Thiên tai và các loại thiên tai thường có ở Việt Nam 6
1.1.1 Khái niệm thiên tai 6
1.1.2 Các loại hình thiên tai thường gặp ở Việt Nam 6
1.1.2.1 Bão 6
1.1.2.2 Ngập lụt 7
1.1.2 3 Lũ quét 9
1.1.2 4 Hạn hán 10
1.1.2.5 Động đất 11
1.1.2.6 Sương muối, sương giá 12
1.2 Những hậu quả của thiên tai 13
2 Những kỹ năng phòng chống thiên tai 14
2.1 Khái niệm kỹ năng 14
2.2 Khái niệm kỹ năng phòng chống thiên tai 14
2.3 Những kỹ năng phòng chống thiên tai 14
Trang 32.3.2 Kỹ năng phòng chống lũ 15
2.3.3 Kỹ năng phòng chống ngập lụt 16
2.3.4 Kỹ năng phòng chống hạn hán 17
2.3.5 Kỹ năng phòng chống động đất 17
3 Tầm quan trọng của giáo dục kỹ năng phòng chống thiên tai qua các bài dạy Địa Lí 12 17
4 Thực trạng vấn đề 18
4.1 Đặc điểm nhận thức của học sinh 18
4.2 Mục đích, nội dung, phương pháp điều tra 18
4.2.1 Mục đích điều tra 18
4.2.2.Nội dung điều tra 18
4.2.3.Phương pháp điều tra 19
4.2.4 Tổ chức điều tra 19
4.2.5 Kết quả điều tra 19
5 Các biện pháp giáo dục kỹ năng phòng chống thiên tai qua các bài dạy Địa lí lớp 12 20
5.1 Nguyên tắc lựa chọn nội dung giáo dục kỹ năng phòng chống thiên tai qua môn Địa lí lớp 12 20
5.1 1 Bám sát nội dung chương trình Địa lí lớp 12 20
5.1.2 Những vấn đề, những nội dung và vấn đề có liên quan đến thiên tai mà sách giáo khoa Địa lí 12 có đề cập 20
5.1.3 Không làm biến tính nội dung môn học, không biến bài học Địa lí 12 thành bài giáo dục kỹ năng phòng chống thiên tai 21
5.1.4 Kế thừa và phát huy những kiến thức về phòng chống thiên tai đã có ở học sinh, tăng cường liên hệ thực tế địa phương 21
5.2 Các nội dung giáo dục kỹ năng phòng chống thiên tai trong chương trình Địa lí lớp 12 21
5.2.1 Cơ sở xác định nội dung giáo dục kỹ năng phòng chống thiên tai 21
Trang 45.2.2 Xác định nội dung cụ thể về giáo dục kỹ năng phòng chống thiên tai
trong chương trình sách giáo khoa Địa lý lớp 12 22
5.3 Các phương pháp giáo dục kỹ năng phòng chống thiên tai qua bài dạy Địa lí lớp 12 24
5.3.1 Yêu cầu phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình Địa lí lớp 12 24
5.3.2.Yêu cầu đảm bảo tạo điều kiện cho học sinh tích cực hóa trong học tập 24 5.4 Một số cách và mẫu ví dụ về giáo dục kĩ năng phòng chống thiên tai thích hợp và hiệu quả qua bài dạy Địa lí lớp 12 25
5.4.1 Mẫu ví dụ về cách tổ chức trò chơi Yes or No 25
5.4.2 Mẫu ví dụ về cách đánh giá tiếp thu phòng chống các loại thiên tai .26 5.4.3 Mẫu ví dụ cách tổ chức hoạt động cặp đôi Tôi là ai? 28
5.4.4 Mẫu ví dụ cách tổ chức hoạt động nhóm kết hợp các phương pháp khác để dạy trực tiếp 28
5.5 Thực nghiệm sư phạm 45
5.5.1 Mục đích thực nghiệm 45
5.5.2 Nguyên tắc thực nghiệm 45
5.5.3 Nội dung thực nghiệm 45
5.5.4 Đối tượng thực nghiệm 45
5.5.5 Nhận xét kết quả thực nghiệm 45
5.5.5.1 Nhận xét về định lượng 45
5.5.5.2 Nhận xét về định tính 47
III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48
1 Kết luận 48
2 Kiến nghị 48
2.1 Đối với nhà trường 48
2.2 Đối với giáo viên 48
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
Trang 5I PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Biến đổi khí hậu toàn cầu là một trong những vấn đề được nhiều nước trên trênthế giới quan tâm Đặc biệt là biểu hiện của nó chính là thiên tai ngày càng trở nênkhốc liệt hơn về cường độ cũng như phạm vi ảnh hưởng Báo cáo môi trường quốcgia mới đây nhất khẳng định: Biến đổi khí hậu là nguyên nhân gây ra những thiên tailớn, dị thường, vượt qua những hiểu biết hiện tại của con người như: bão, lũ, độngđất, sóng thần xảy ra thường xuyên hơn tại nhiều nơi trên thế giới và cùng với nó,thiệt hại về kinh tế cũng như sinh mạng ngày một nhiều hơn, diễn biến phức tạp hơn,gây hậu quả khó lường
Việt Nam nằm ở vùng nội chí tuyến, với khí hậu nhiệt đới gió mùa, là mộttrong 5 trung tâm bão lớn của thế giới, hàng năm nước ta phải đối mặt với nhiều loạihình thiên tai thường xuyên như: áp thấp nhiệt đới, bão, lũ, lũ quét, ngập lụt, lốc xoáy,mưa đá, động đất, sạt lở đất, hạn hán, cháy rừng, xâm nhập mặn… Những năm gầnđây diễn biến thiên tai và thời tiết lại ngày càng có nhiều biểu hiện bất thường vàphức tạp hơn, đó là sự đa dạng về loại hình, sự gia tăng về cường độ và tần suất thiêntai Theo số liệu thống kê trong hơn 30 năm qua, thiên tai xảy ra ở khắp các khu vựctrên cả nước đã gây ra nhiều tổn thất về người, tài sản, cơ sở hạ tầng, về kinh tế, vănhóa, xã hội, tác động xấu đến môi trường, đẩy một bộ phận dân chúng quay trở lạiranh giới nghèo đói Có thể nói thiệt hại do thiên tai gây ra là rất nghiêm trọng, tuynhiên ý thức của người dân về phòng chống thiên tai lại còn rất nhiều hạn chế Vì vậyviệc tuyên truyền và giáo dục những kỹ năng phòng chống thiên tai cho toàn dân, đặcbiệt đưa nội dung này vào trường học để giáo dục, rèn luyện cho học sinh có ý nghĩa
vô cùng quan trọng và cấp thiết của nhà trường phổ thông
Trong những năm gần đây, vấn đề phòng chống thiên tai đã nhận được sựquan tâm chỉ đạo sát sao của Đảng và Nhà nước thể hiện qua nhiều chương trình,chiến lược tầm cỡ quốc gia để cùng với người dân đối mặt với thách thức to lớn nàynhư: Chương trình Mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu, Chiến lược quốcgia về biến đổi khí hậu trong đó chủ trương phòng chống và giảm nhẹ hậu quả thiêntai dựa vào cộng đồng được đặc biệt nhấn mạnh
Địa lí là một trong những môn học có cơ hội giáo dục kỹ năng phòng chốngthiên tai tốt cho học sinh, vì nội dung môn học có liên quan trực tiếp và gián tiếp đếnthiên tai Tuy nhiên dạy học môn Địa lí suốt thời gian dài chưa quan tâm mấy đến vấn
đề này Phần lớn chỉ dừng lại để học sinh “nghe qua cho biết” Trước tình hình thờitiết diễn biến phức tạp, thiên tai liên tục ở nhiều nơi trên thế giới, phần kiến thức về
Trang 6thảm họa thiên nhiên được đưa vào chương trình Tuy nhiên, các kiến thức này chủyếu ở tầm vĩ mô, định hướng quản lý nhà nước, thiếu hẳn kiến thức về kỹ năng sốngchung với thiên tai.
Thực tế ở độ tuổi học sinh, các em có tâm lý thích khám phá, thể hiện mình,tính cách năng động, tuy nhiên lại chưa ý thức được hết trách nhiệm của bản thân đốivới gia đình, xã hội Vì thế trước khi thiên tai xảy ra thường hay có tâm lý chủ quan,trong thiên tai thì lúng túng, không biết cách tự bảo vệ mình cũng như những ngườithân, khi thiên tai qua đi sẽ có nhiều mất mát thì rơi vào tình trạng hoảng loạn, biquan từ đó rất có thể có những hành động sai lầm làm ảnh hưởng đến cộng đồng
Từ những lý do nêu trên, giáo dục học sinh hiểu biết về các loại thiên tai và kỹnăng phòng chống thiên tai là một vấn đề hết sức cần thiết nhằm bảo vệ mình, giađình, người thân và xã hội Để trang bị cho các em những kiến thức, kỹ năng cần thiết
để phòng chống thiên tai, chúng tôi mạnh dạn chọn đề tài: “Giáo dục kỹ năng phòng
chống một số thiên tai ở Việt Nam qua các bài học trong chương trình Địa lí lớp 12” làm đề tài nghiên cứu.
2 Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài
2.1 Mục tiêu
Qua đề tài nhằm trang bị cho học sinh những kỹ năng cần thiết để phòng chống
khi thiên tai xảy ra
2.2 Nhiệm vụ
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc xác định nội dung và phương pháp giáo dục
kỹ năng phòng chống thiên tai qua các bài học Địa lí lớp 12
- Xác định nội dung và phương pháp dạy học giáo dục kỹ năng phòng chống
thiên tai qua các bài học Địa lí lớp 12
- Thực nghiệm sư phạm: Để kiểm chứng, đánh giá tính khoa học và tính khả thi
của giáo dục kỹ năng phòng chống thiên tai qua môn Địa lí lớp 12
3 Phạm vi nghiên cứu đề tài
Nghiên cứu chương trình môn Địa lí lớp 12
4 Đối tượng nghiên cứu
* Giới hạn đối tượng nghiên cứu
Chỉ nghiên cứu về việc ứng dụng, giáo dục kĩ năng phòng chống thiên tai trongdạy học những phần, nội dung có liên quan bài học Địa lí lớp 12
Trang 7Khối 12 các trường THPT Huyện Hưng Nguyên -Nghệ An
5 Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp thử nghiệm
- Phương pháp thu thập số liệu
- Phương pháp xử lí số liệu
- Thông qua kinh nghiệm thực hiện giảng dạy bộ môn
6 Điểm mới trong kết quả nghiên cứu
- Hướng tiếp cận: Giáo dục thiên tai cho học sinh trung học phổ thông ngaytrong các bài học và liên hệ thực tiễn địa phương Các nội dung thực hiện hoạt độngdạy học mà giáo viên hướng dẫn đều xuất phát và gắn liền với không gian sống củacác em
- Tổng hợp và đưa ra các giải pháp giáo dục thiên tai cho học sinh trung học phổthông
Sáng kiến chưa được công bố ở bất cứ cuộc thi hay tạp chí nào
II PHẦN NỘI DUNG
1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc giáo dục kĩ năng phòng chống thiên tai qua các bài học Địa lí lớp 12
1.1 Thiên tai và các loại thiên tai thường có ở Việt Nam
1.1.1 Khái niệm thiên tai
Thiên tai là hiện tượng gây nên sự tàn phá và thảm họa bất ngờ trên diện rộng.Thiên tai do tự nhiên gây ra gồm các tai họa như bão, lũ lụt, hạn hán, bão tuyết, lốc xoáy, động đất, sóng thần có thể ảnh hưởng tới môi trường và dẫn tới những thiệt hại
về tài chính, môi trường và con người
1.1.2 Các loại hình thiên tai thường gặp ở Việt Nam
Báo cáo môi trường quốc gia mới đây nhất khẳng định, do tác động của biếnđổi khí hậu những năm gần đây thiên tai lớn, dị thường, vượt qua những hiểu biếthiện tại của con người, đã xảy ra ngày một thường xuyên hơn, diễn biến phức tạp hơn,gây hậu quả khó lường Các hiện tượng thiên tai phổ biến và gây thiệt hại lớn như:bão, ngập lụt, lũ quét, hạn hán, động đất, sóng thần, dông, lốc,…
1.1.2.1 Bão
Trang 8Bão: là một vùng gió xoáy, có đường kính tới hàng trăm kilômét, hình thànhtrên vùng biển nhiệt đới Ở bắc bán cầu, gió thổi xoáy vào trung tâm theo hướngngược chiều kim đồng hồ
Hình 1: Bão ở Việt NamNguyên nhân: Một cơn bão lớn hình thành phải có đủ các điều kiện: nhiệt độcao ở đại dương, độ ẩm cao trong tầng đối lưu, các cơn gió ở mọi độ cao và sự xuấthiện một đợt áp thấp nhiệt đới Vì vậy bão chỉ hình thành trên vùng đại dương nhiệtđới, nơi có vùng nước ấm, tối thiểu là 260C, không khí ẩm ướt và gió hội tụ Trên mặtbiển, nếu có hai cơn mưa dông gặp nhau, những luồng gió khi gặp nhau sẽ bốc lêncao theo luồng hơi nước bốc lên mặt biển ẩm và ở tầng trên của lớp đối lưu, luồng khí
ẩm ướt này toả ra và bắt đầu xoay theo quán tính hình thành từ chiều quay của TráiĐất Nếu hiện tượng này tiếp tục thì vận tốc quay sẽ ngày càng tăng dần, những đámmây đầy hơi nước cũng lớn dần, chúng cần phải tăng tốc xoay tròn do sự tản ra khigặp tầng bình lưu ở độ cao 16 km và một cơn bão hình thành
Ở Việt Nam: Trên toàn quốc bão bắt đầu từ tháng VI và kết thúc vào tháng XI,đôi khi bão sớm vào tháng V, muộn vào tháng XII, nhưng cường độ yếu Ở nước tacường độ bão chậm dần từ Bắc vào Nam Bão tập trung vào tháng IX sau đó tháng X,tháng VIII Tổng số cơn bão ba tháng này chiếm 70% số bão toàn mùa
Trung bình mỗi năm có từ 3 – 4 cơn bão đổ bộ vào vùng bờ biển nước ta, cónăm lên đến 9 – 10 cơn Nếu tính đến cơn bão có ảnh hưởng đến thời tiết nước ta thìcòn nhiều hơn nữa, trung bình trong 45 năm gần đây, mỗi năm có gần 8,8 cơn bão
Bão thường có gió mạnh và mưa lớn: 300mm – 600mm Trên biển, bão gâysóng to có thể lật úp tàu thuyền, mực nước biển dâng cao gây ngập mặn vùng venbiển Nước dâng tràn đê kết hợp nước lũ do mưa lớn làm ngập lụt trên diện rộng Bãolớn, gió giật mạnh tàn phá các công trình vững chắc như nhà cửa, công sở, cầu cống,
Trang 9cột điện…Bão là một thiên tai gây thiệt hại lớn về người, tài sản, sản xuất và đời sốngnhân dân, nhất là vùng ven biển
1.1.2.2 Ngập lụt
Lụt là hiện tượng ngập nước của một vùng lãnh thổ
Hình 2 Ngập lụt ở Hưng Lam( Xã Xuân Lam- Hưng Nguyên)Nguyên nhân: Lụt có thể do thủy triều, nước biển dâng do bão Lụt có thể xuấthiện khi nước trong sông, hồ tràn qua đê hoặc gây vỡ đê làm cho nước tràn vào cácvùng đất được đê bảo vệ Trong khi kích thước của hồ hoặc các vực nước có thể thayđổi theo mùa phụ thuộc vào giáng thủy hoặc tuyết tan, nó không có nghĩa là lũ lụt trừkhi lượng nước này tràn ra gây nguy hiểm cho cho các vùng đất như làng, thành phốhoặc khu định cư khác
Hiện nay ở Việt Nam vùng chịu ngập lụt nhiều nhất là đồng bằng sông Hồng
Do diện mưa bão rộng, lũ tập trung trong các hệ thống sông lớn, mặt đất thấp, xungquanh có đê sông, đê biển bao bọc Mức độ đô thị hóa cao cũng làm cho mức độ ngậplụt nghiêm trọng hơn Ngập lụt ở đồng bằng sông Cửu Long không chỉ do mưa lũ gây
ra mà còn do triều cường Vì vậy khi tiến hành tiêu nước chống nhập lụt ở đồng bằngsông Cửu Long, cần tính đến các công trình thoát lũ và ngăn thủy triều Ở Trung Bộ,
Trang 10nhiều vùng trũng ở Bắc Trung Bộ và đồng bằng hạ lưu các sông lớn Nam Trung Bộcũng bị ngập lụt mạnh vào các tháng IX – X do mưa bão, nước biển dâng và nước lũnguồn về.
Thiệt hại lớn nhất là ảnh hưởng nghiêm trọng đến mùa màng, hàng chục ngàn
ha lúa, màu và cây lương thực bị hư hại, hàng ngàn gia cầm, gia súc bị chết, hàngngàn nhà cửa, kho tàng trường học bệnh viện, hàng chục công trình giao thông, thuỷlợi bị xuống cấp hoặc hư hỏng Thiệt hại về kinh tế không thể thống kê được, hơn nữacác thiệt hại đó lại tập trung chủ yếu ở những vùng cao, vùng sâu, nơi trình độ dân trí
và kinh tế còn thấp
1.1.2 3 Lũ quét
Lũ quét: Lũ quét là hiện tượng tự nhiên, chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố như:mưa với cường suất lớn trên địa hình đặc biệt, nơi có độ dốc lưu vực trên 20% - 30%,nhất là ở nơi có độ che phủ của thảm thực vật thưa do lớp phủ thực vật bị tàn phámạnh, độ ổn định của lớp đất mặt lưu vực kém, tạo điều kiện tập trung hình thànhdòng chảy dồn vào các sông suối thuận lợi, làm cho lượng nước tích tụ ngày càngnhanh và tạo ra thế năng rất lớn
Hình 3 Lũ quét ở Quảng Trị Nguyên nhân: Mưa lớn với cường độ cao, lưu vực có sườn núi dốc, địa hình bịchia cắt, lớp phủ thực vật thưa, bị phá huỷ bừa bãi, sự gia tăng dân số cũng là nguyênnhân khiến lũ quét xuất hiện nhiều Dân số tăng nhưng đất thì không tăng, rừng bị đốtphá để lấy đất làm nương rẫy…
Ở nước ta, theo nghiên cứu của Viện Khí tượng thủy văn cho thấy, từ năm 1950
Trang 11thường xảy ra vào các tháng VI – X, tập trung ở vùng núi phía Bắc như lưu vực sôngNậm La (Sơn La), Mường Lay (Lai Châu), Bát Xát (Lào Cai) Ở miền Trung vào cáctháng IX – XI lũ quét cũng xảy ra nhiều nơi, điển hình: Thanh Hóa, Nghệ An, QuảngBình,Quảng Trị, Thừa Thiên -Huế, Quảng Nam.
Lũ quét thường phá huỷ nặng nề các công trình giao thông, thuỷ lợi, nôngnghiệp và các công trình hạ tầng cơ sở Đặc biệt, đất đá và dòng bùn có lúc, có nơi đãvùi lấp hoặc làm xói lở một diện tích lớn đất đai nông nghiệp, hoa màu, dẫn tới làmgián đoạn sản xuất nông nghiệp, giảm năng suất và sản lượng lương thực, có nơiruộng đồng bị xói lở hoặc bị đất đá vùi lấp từ 1 – 2m đã làm mất hẳn diện tích canhtác Những điều này có thể dẫn đến nạn phá rừng tiếp tục gia tăng để khai thác đất đaihoặc gia tăng các hoạt động phá rừng vô tổ chức để tìm kiếm các nguồn lợi khácnhằm thay thế phần đất đai đã mất
1.1.2 4 Hạn hán
Hạn hán: Là hiện tượng lượng mưa thiếu hụt nghiêm trọng kéo dài, làm giảmhàm lượng ẩm trong không khí và hàm lượng nước trong đất, làm suy kiệt dòng chảysông suối, hạ thấp mực nước ao hồ, mực nước trong các tầng chứa nước dưới đất gâyảnh hưởng xấu đến sự sinh trưởng của cây trồng, làm môi trường suy thoái gây đóinghèo dịch bệnh
Hình 4 Hạn hán ở Hưng Thông- Hưng Nguyên
Nguyên nhân: Do khí hậu thời tiết bất thường gây nên lượng mưa thường
xuyên ít ỏi hoặc nhất thời thiếu hụt Do con người gây ra: tình trạng phá rừng bừa bãi
làm mất nguồn nước ngầm dẫn đến cạn kiệt nguồn nước, việc trồng cây không phù
Trang 12hợp, vùng ít nước cũng trồng cây cần nhiều nước (như lúa) làm cho việc sử dụngnước quá nhiều, dẫn đến việc cạn kiệt nguồn nước, thêm vào đó công tác quy hoạch
sử dụng nước, bố trí công trình không phù hợp, làm cho nhiều công trình không pháthuy được tác dụng
Ở Việt Nam, khô hạn kéo dài và tình trạng hạn hán trong mùa khô diễn ra ởnhiều nơi Ở miền Bắc tại các thung lũng khuất gió như Yên Châu, Sông Mã (SơnLa), Lục Ngạn (Bắc Giang) mùa khô kéo dài từ 3 - 4 tháng Còn ở Miền Nam mùakhô khắc nghiệt hơn: thời kỳ khô hạn kéo dài từ 4 - 5 tháng ở đồng bằng Nam Bộ vàvùng thấp Tây Nguyên, 6 - 7 tháng ở vùng ven biển cực Nam Trung Bộ
Hạn hán gây tác động to lớn đến môi trường, kinh tế, chính trị xã hội và sứckhoẻ con người Hạn hán tác động đến môi trường như huỷ hoại các loài thực vật, cácloài động vật, quần cư hoang dã, làm giảm chất lượng không khí, nước, làm cháyrừng, xói lở đất Các tác động này có thể kéo dài và không khôi phục được Hạn hántác động đến kinh tế xã hội như giảm năng suất cây trồng, giảm diện tích gieo trồng,giảm sản lượng cây trồng, chủ yếu là sản lượng cây lương thực Các nhà máy thuỷđiện gặp nhiều khó khăn trong quá trình vận hành
1.1.2.5 Động đất
Động đất là hiện tượng rung động đột ngột của vỏ Trái đất, mạnh hay yếu tuỳtừng trận (xác định bằng độ Richter) do sự dịch chuyển các mảng thạch quyển hoặc cácđứt gãy ở dưới mặt đất và truyền qua các khoảng cách lớn
Nguyên nhân: Tầng nham thạch cứng và rắn chắc chịu sự tác dụng của cácmảng của vỏ Trái Đất trượt và xô đẩy nhau dần sinh ra hiện tượng nứt vỡ Khi có một
số vết rạn nứt lớn xảy ra rất bất ngờ sẽ gây nên sóng động đất, sóng này truyền đếnmặt đất và xảy ra hiện tượng động đất
Trang 13Hình 5 Động đất ở Điện Biên – Việt Nam
Việt Nam có không ít động đất Riêng thế kỷ XX đã ghi được khoảng 500 trậnđộng đất lớn nhỏ, phần lớn từ cấp 7 trở xuống một số ít có thể đạt cấp 8 và rất ít cấp 9.Việt Nam không có động đất lớn hơn cấp 9 Số liệu thống kê cho thấy từ năm 1900 cónhiều trận động đất mạnh xảy ra tại nước ta: 1935, 1942 tại Điện Biên, 1964 tại YênThế, 1983 tại Tuần Giáo (Lai Châu), 2001 tại Điện Biên, 2006 tại Đô Lương, 2012 tạiTrà My (Quảng Nam)
Động đất nước ta diễn ra mạnh tại các đứt gẫy sâu Vùng Tây Bắc là nơi cóhoạt động động đất diễn ra mạnh nhất sau đó là khu vực Đông Bắc Các khu vực này
có đứt gãy: Sông Hồng – Sông Chảy, Sơn La – Sông Đà, Sông Mã, Điện Biên – LaiChâu, Cao Bằng – Lạng Sơn, Đông Triều – Cẩm Phả
Động đất lớn có thể gây thiệt hại trầm trọng và gây tử vong bằng nhiều cách.Động đất có thể gây ra đất lở, đất nứt, sóng thần, nước triều giả, đê vỡ, hỏa hoạn Tuynhiên, trong hầu hết các trận động đất, sự chuyển động của mặt đất gây ra nhiều thiệthại nhất Năng lực của động đất được trải dài trong một diện tích lớn, và trong cáctrận động đất lớn có thể trải hết toàn cầu Nhiều trận động đất, đặc biệt là những trậnxảy ra dưới đáy biển, có thể gây ra sóng thần, hoặc có thể vì đáy biển bị biến dạnghay vì đất lở dưới đáy biển
1.1.2.6 Sương muối, sương giá
Sương muối là hình thức ngưng tụ của hơi nước thành những tinh thể trắng,xốp, nhẹ, do nhiệt độ trên mặt đất hạ xuống dưới 00C
Trang 14Hình 6 Sương muối ở Cao Bằng – Việt Nam
Ở nước ta, khi không khí lạnh tràn về, vùng núi Bắc Bộ nằm sâu trong vùngkhông khí lạnh, đêm trời quang mây lặng gió, không khí ẩm đã lạnh lại bị bức xạ mấtnhiệt nên tiếp tục lạnh, nhiệt độ không khí giảm nhanh dẫn đến hình thành sươngmuối Sương muối thường xảy ra vào các tháng mùa đông, nhất là vào tháng XII,tháng I và II Nơi xuất hiện nhiều nhất là các tỉnh vùng núi Bắc Bộ, một số vùng trung
du Các tỉnh Trung Trung bộ trở vào các tỉnh phía Nam hầu như không có hiện tượngsương muối
Sương giá là hình thức ngưng tụ của hơi nước ở các vùng có khí hậu lạnh tạothành các tinh thể băng bám trên cành cây, bụi cây, sương giá cũng làm cho mùamàng bị thiệt hại lớn do nhiệt độ hạ thấp đột ngột Tuy nó không tác hại như sươngmuối nhưng nếu thời gian xuất hiện kéo dài thì sương giá cũng gây nguy hiểm đối vớimột số loại cây trồng
Hình 7 Sương giá ở Kỳ Sơn – Nghệ An
1.2 Những hậu quả của thiên tai
Thiên tai gây ra những hậu quả khôn lường cho nhân loại, hàng ngày, hàng giờcon người vẫn phải đối mặt với những cơn bão, những cơn sóng thần và những trậnđộng đất Mức độ thiệt hại do thiên tai gây ra không thể thống kê hết được Có điềuđáng lưu ý là sự thiệt hại do thiên tai gây ra ở các nước đang phát triển bao giờ cũngnặng nề hơn ở các nước phát triển trong cùng một loại thiên tai
Ở nước ta những thiệt hại từ thiên tai rất lớn, sau mỗi trận bão thì số ngườichết, đói, không nhà cửa gia tăng Thiệt hại về mùa màng, các công trình công cộng bịphá sập, gây dán đoạn việc học tập của các em học sinh vùng bão Theo thống kê củaban phòng chống lụt bão Trung ương cho thấy ở nước ta trong 10 năm trở lại đây, mỗinăm thiên tai làm 700 người chết, thiệt hại vật chất khoảng 1,5% GDP
Riêng năm 2020, theo số liệu của Tổng cục thống kê cho biết, tổng thiệt hại dothiên tai, chủ yếu là do sạt lở đất, mưa to và bão lũ gây ra ở 50 tỉnh, thành phố trên cảnước ước tính lên tới trên 31.700 tỷ đồng, bằng khoảng 1% GDP
Thiên tai đã làm cả trăm người mất tích, chết, làm ngập và hư hại 267.000 halúa, phá hủy trên 130 công trình đập, cống, làm sạt lở cuốn trôi hơn 150 đê và kênhmương, làm hơn 4.132 ngôi nhà và phòng họp bị sập
Trang 15Do ảnh hưởng nặng nề của thiên tai nên tình trạng thiếu, đói vẫn xảy ra ởnhững vùng chịu ảnh hưởng bởi thiên tai Năm 2020 cả nước có 984.764 lượt hộ với3.034.500 lượt nhân khẩu bị thiếu đói.
2 Những kỹ năng phòng chống thiên tai.
2 1 Khái niệm kỹ năng
Kỹ năng là năng lực hay khả năng của chủ thể thực hiện thuần thục một hay
một chuỗi hành động trên cơ sở hiểu biết (kiến thức hoặc kinh nghiệm) để giải quyếttình huống hay công việc nào đó phát sinh trong cuộc sống nhằm tạo ra kết quả mongđợi
2 2 Khái niệm kỹ năng phòng chống thiên tai
Là năng lực hay khả năng của chủ thể thực hiện thuần thục các hành động
trước, trong và sau khi thiên tai qua đi để giảm thiểu tác động của thiên tai, đảm bảo
bản thân và những người bị ảnh hưởng thoát khỏi hoặc được cứu trợ và hỗ trợ kịpthời
2.3 Những kỹ năng phòng chống thiên tai
Thu hoạch ngay những nông sản phẩm đã đến mùa gặt hái Đưa gia súc về nơitrú ẩn an toàn Với các gia đình ngư dân, nên để tàu thuyền vào nơi trú ẩn an toàn
Luôn cập nhật các bản tin thời tiết mới nhất
Nếu phải sơ tán, nhớ mang theo quần áo, thực phẩm, các thiết bị cứu hộ, đènPin, nến, đài chạy bằng pin
* Trong bão:
Nên ở trong nhà, tránh đi lại trong nước đề phòng bị điện giật hay giẫm phảinhững vật sắc nhọn
Trang 16Nếu trong nhà không có sẵn nguồn nước an toàn, hãy đun tạm nước mưa trongvòng 20 phút và để nó trong bình chứa có nắp đậy.
Nếu buộc phải di chuyển đến một trung tâm sơ tán, cần chú ý tuyệt đối bìnhtĩnh, đóng tất cả cửa sổ và cửa ra vào, đồng thời tắt công tắc điện nguồn Bạn cũngnên cất các thiết bị hay đồ đạc quan trọng và quý giá ở vùng đất cao Đặc biệt, nếuphải di chuyển, cần tránh các con đường có thể dẫn đến các dòng sông để tránh bị lũcuốn
* Sau bão
Nếu nhà đã bị bão phá hủy, hãy đảm bảo rằng bạn an toàn trước khi bước vào.Hãy chắc chắn rằng không có cái gì sẽ rơi trúng người bạn Cần cảnh giác với nhữngcon vật nguy hiểm như rắn có thể vào nhà bạn Cần cảnh giác với các nguồn điện cóthể gặp nước
Việc dọn dẹp nhà cửa sau bão cũng rất quan trọng và cần được tiến hành khẩntrương Hãy thông báo ngay cho nhà chức trách nếu các đường cáp, đường dây điện bịhỏng
Bạn cũng cần nhanh chóng thu dọn nước mưa bị tồn đọng trong các vũng, thauchậu để tránh muỗi sinh sôi nảy nở
2.3.2 Kỹ năng phòng chống lũ
* Trước lũ:
Trồng và bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn nhằm bảo vệ môi trường sinh thái,bảo vệ lớp phủ thực vật, tăng khả năng giữ nước của lưu vực, hạn chế khả năng tậptrung dòng chảy lũ
Thường xuyên theo dõi thông tin cảnh báo mưa, lũ
Chuẩn bị thuyền, phao, bè, vật nổi, gia cố nhà, lối thoát trên mái nhà, cất giữ đồđạc để phòng lũ tiếp tục lên cao
Di chuyền gia súc, gia cầm đồ đạt lên cao để tránh ngập
Bảo vệ nguồn nước sạch, dự trữ nước uống, lương thực, thực phẩm, thuốc men,các đồ dùng cần thiết đủ dùng ít nhất trong 7 ngày
Tranh thủ thu hoạch các sản phẩm nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản
Xây dựng hồ chứa điều tiết lũ ở khu vực thường xảy ra lũ quét nhằm chống lũ,tích nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, phát điện, kết hợp với việc điều hoà lũ,phòng chống lũ quét
Trang 17Chủ động sơ tán khỏi vùng bãi sông, vùng thấp trũng, vùng có nguy cơ sạt lở,
lũ quét
Lưu giữ các số điện thoại và địa chỉ liên lạc trong trường hợp khẩn cấp
Đề phòng lũ xảy ra vào ban đêm
* Trong lũ:
Cắt hết các nguồn điện sinh hoạt, di chuyển đến nơi cao ráo, an toàn
Không chơi đùa, bơi lội hoặc đi lại trong vùng lũ Không vớt củi, đồ vật trôitrên sông
Khi di chuyển phải sử dụng áo phao hoặc các đồ vật nổi khác
Ăn uống hợp vệ sinh, hổ trợ nhau theo truyền thống “Lá lành đùm lá rách” Bảo vệ người già, yếu, trẻ em
Đắp cao bờ bao đề phòng nước tràn qua, gây vỡ bờ Những đoạn bờ bao chưa
đủ cao trình chống lũ lụt, ngăn triều cường, phải chủ động đắp cao bằng đất, bao tảiđất, cát đề phòng nước tràn qua, gây vỡ bờ bao Các đoạn bờ bao mái dốc, bề mặt nhỏ
thực hiện đắp áp trúc mái trước khi đắp cao.
Chủ động dự trữ thức ăn, nước uống, chuẩn bị các loại đảm bảo ánh sáng,phương tiện thông tin liên lạc, thuốc chữa bệnh thông thường để sử dụng
Chủ động thu hoạch các sản phẩm nông nghiệp, các sản phẩm nuôi trồng thủysản đề phòng mưa lũ, ngập lụt lớn gây thiệt hại
Kiểm tra an toàn điện trong nhà, di dời hóa chất, thuốc trừ sâu ra khỏi nơi cónguy cơ ngập lụt
Ở những vùng có khả năng ngập sâu, cần chuẩn bị kế hoạch sơ tán người và tàisản, giấy tờ và các loại quan trọng khác; sắp xếp đồ đạc và tài sản trong nhà cao hơnmực nước lũ đã từng xảy ra
2.3.4 Kỹ năng phòng chống hạn hán
Trang 18Cần phải sử dụng hợp lý tài nguyên nước trong sản xuất cũng như trong sinhhoạt Trong sản xuất, nhất là sản xuất nông nghiệp, tiết kiệm nước cần được thực hiện
về cả 3 phương diện: quy hoạch tưới tiêu hợp lý, xây dựng đồng ruộng có khả năngtăng cường giữ nước trong đất và tuyển lựa được các giống cây trồng có nhiều khảnăng chịu hạn
Trong sinh hoạt: tiết kiệm, bảo vệ nước sạch, chống ô nhiễm môi trường nước Trồng rừng và bảo vệ rừng tăng khả năng giữ nước của lưu vực
2.3.5 Kỹ năng phòng chống động đất
Dự trữ nước uống và đồ hộp, thức ăn khô đủ cho vài ngày, đèn pin và dụng cụ
sơ cứu để tại vị trí dễ lấy mang đi
Các phương tiện thông tin, liên lạc phải sẵn sàng: rađio dùng pin, điện thoại diđộng Phải nhớ số điện thoại cấp cứu y tế, chữa cháy và cảnh sát cơ động
Không để các vật nặng lên giá đỡ Theo dõi thông báo và chỉ dẫn của cơ quanphòng chống thiên tai và cứu hộ
Nếu đang ở trong nhà, khi cảm thấy nền đất hay tòa nhà rung động, lập tứcchạy đến vị trí an toàn: chui xuống gầm bàn chắc chắn, bàn học hoặc lánh vào gócphòng để tránh các vật nặng hay mảnh vỡ rơi xuống đầu Không chạy ra khỏi nhà khiđang có chấn động do động đất gây ra
Nếu đang ở ngoài đường thì phải chạy tránh xa các toà cao ốc, tường cao, câycối và đường dây điện Nếu ở gần bờ biển cần phải đề phòng sóng thần gây ra dođộng đất xảy ra ở đáy biển
Sau khi các chấn động kết thúc có thể có nhiều hư hại và nhiều người bị nạn.Phải giữ bình tĩnh để giúp đỡ những người khác Sau đó bắt đầu đánh giá sự hư hại vàtiến hành các biện pháp khắc phục
3 Tầm quan trọng của giáo dục kỹ năng phòng chống thiên tai qua các bài dạy Địa Lí 12
Việc tổ chức giáo dục kỹ năng phòng chống thiên tai trong nhà trường mộtcách có kế hoạch, có mục tiêu, nội dung và phương pháp phù hợp sẽ góp phần tạo nênmột lực lượng xã hội để tuyên truyền, vận động, tham gia phòng chống thiên tai trênphạm vi toàn quốc cũng như ở từng địa phương
Giáo dục kỹ năng phòng chống thiên tai góp phần hình thành nhân cách ngườilao động mới, người chủ tương lai của đất nước, người lao động chủ động trong mọitình huống, có thái độ và hành vi đúng đắn với sự biến đổi của khí hậu và thiên tai xảy
Trang 19ra hiện nay, góp phần phát triển kinh tế hài hòa với môi trường tự nhiên đảm bảo sựphát triển bền vững.
Học sinh là một lực lượng đông đảo trong xã hội, họ đang trong quá trình nhậnthức, hành thành thái độ, kỹ năng và hành vi, trong tương lai không xa các em là chủnhân tương lai của đất nước Vì vậy giáo dục kỹ năng phòng chống thiên tai cho họcsinh là vấn đề có tính chiến lược trước những thay đổi bất thường của thời tiết, khíhậu ở mỗi quốc gia và toàn cầu, từ đó trang bị cho các em những kỹ năng cơ bảntrong việc phòng chống thiên tai
4 Thực trạng vấn đề
4.1 Đặc điểm nhận thức của học sinh
Về sự tự ý thức: Ở lứa tuổi này đã phát triển tốt, các em đã thể hiện được vaitrò của cá nhân đối với công việc xung quanh như bằng lòng hay không bằng lòng Tự
ý thức là tài sản để các em soi xét, đánh giá mình về moi mặt trong cuộc sống có phùhợp với mục đích yêu cầu của thời đại hay không Tự ý thức phát triển, biết kiềm chếnhững hành vi, hành động không đúng đắn của mình
Giao tiếp và đời sống tình cảm: Giao tiếp thường xảy ra trong các nhóm tâm lý
có cùng sở thích, nhu cầu hoặc đôi bạn Tình bạn đã đi vào chiều sâu, so với lứa tuổitrước, tình bạn ở lứa tuổi này phải có lòng chân thành, vị tha, đồng cảm với nhau Các
em có nhu cầu cống hiến cho xã hội rất nhiều
4.2 Mục đích, nội dung, phương pháp điều tra
4.2.1 Mục đích điều tra
Làm rõ tình hình giáo dục kỹ năng phòng chống thiên tai ở trường phổ thôngqua các bài dạy Địa lí lớp 12, từ đó làm cơ sở cho việc đề xuất các kiến nghị nhằmnâng cao hiệu quả của việc giáo dục kỹ năng phòng chống thiên tai
4.2.2.Nội dung điều tra
Nội dung điều tra tập trung vào các vấn đề hết sức cốt lỏi phản ánh được thực tếgiáo dục kỹ năng phòng chống thiên tai qua bài dạy Địa lí lớp 12:
- Quan điểm của giáo viên về giáo dục kỹ năng phòng chống thiên tai
- Mục đích, mức độ tiến hành giáo dục kỹ năng phòng chống thiên tai
- Nội dung tiến hành giáo dục kỹ năng phòng chống thiên tai, phương pháp, hìnhthức dạy học, phương tiện dạy học giáo dục kỹ năng phòng chống thiên tai
- Mức độ đạt mục tiêu khi tiến hành giáo dục kỹ năng phòng chống thiên tai
Trang 20- Thuận lợi, khó khăn khi tiến hành giáo dục kỹ năng phòng chống thiên tai quabài dạy Địa lí lớp 12.
- Nhận thức của học sinh về thiên tai và phòng chống thiên tai
- Kỹ năng của học sinh về phòng chống thiên tai
- Đề xuất, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục kỹ năng phòng chốngthiên tai
4.2.3.Phương pháp điều tra
- Điều tra bằng phiếu: Lập mẫu phiếu điều tra nhằm thu thập ý kiến của giáoviên và học sinh về những vấn đề cần khảo sát
- Quan sát, phỏng vấn, dự giờ một số giờ dạy trên lớp của giáo viên kết hợp vớikết quả điều tra và kiểm tra chất lượng học tập của học sinh nhằm đánh giá hiệu quảcủa phương pháp giáo dục kỹ năng phòng chống thiên tai cho học sinh
4.2.4 Tổ chức điều tra
- Số lượng Giáo viên: 10 giáo viên dạy lớp 12
- Số lượng HS: 293 học sinh lớp 12
- Thời gian điều tra: tháng 11/2019, 11/2020
- Vui lòng cho biết kĩ năng phòng chống thiên tai có cần thiết hay không?
Mức độ
Cần thiết
Không cần thiết
4.2.5 Kết quả điều tra
Kết quả điều tra cho thấy những vấn đề lớn sau đây:
Thực trạng về vấn đề giáo dục kỹ năng phòng chống thiên tai của GV qua các bài dạy Địa lí 12
- Nhận thức của giáo viên với giáo dục kỹ năng phòng chống thiên tai cho họcsinh: Tất cả các giáo được điều tra đều cho rằng giáo dục kỹ năng phòng chống thiêntai là việc làm rất cần thiết Sự quan tâm và nhận thức đúng đắn của giáo viên là điềukiện thuận lợi để giáo dục kỹ năng phòng chống thiên tai
- Về mức độ tiến hành giáo dục kỹ năng phòng chống thiên tai cho học sinh:Nhìn chung còn ít, chỉ có 30% là thường xuyên thực hiện giáo dục kỹ năng phòngchống thiên tai, đặc biệt vẫn có những giáo viên rất hiếm khi chú ý đến việc này
Trang 21- Về phía học sinh: Đa phần nhận thức chưa rõ ràng về những thiên tai thườngxảy ra ở Việt Nam, đặc biệt chưa có kỹ năng cần thiết để phòng chống thiên tai
5 Các biện pháp giáo dục kỹ năng phòng chống thiên tai qua các bài dạy Địa lí lớp 12
5.1 Nguyên tắc lựa chọn nội dung giáo dục kỹ năng phòng chống thiên tai qua môn Địa lí lớp 12
Để giáo dục kỹ năng phòng chống thiên tai đạt hiệu quả cao và thiết thực, khiđưa kiến thức phòng chống thiên tai vào dạy học Địa lí lớp 12 trong nhà trường phổthông cần nắm vững các nguyên tắc sau:
5.1 1 Bám sát nội dung chương trình Địa lí lớp 12
Việc xác định nội dung giáo dục kỹ năng phòng chống thiên tai nhất thiết phảibám vào nội dung chương trình sách giáo khoa Địa lí 12 do Bộ GD & ĐT ban hành
Đó là những nội dung giáo dục đã được cụ thể hóa và mang tính pháp lý cụ thể Giáoviên sẽ không mất thời gian để tìm tòi, chắt lọc những kiến thức về phòng chống thiêntai Từ đó giáo viên có nhiều thời gian đầu tư cho việc giảng dạy Từ những sắp xếplogic theo thứ tự các bài học, giáo viên cũng sẽ thuận lợi trong việc sắp xếp các nộidung giáo dục kỹ năng phòng chống thiên tai một cách hợp lý nhất Chính từ nhữngyếu tố này sẽ giúp cho việc giáo dục phòng chống thiên tai trở nên hiệu quả hơn.Thực tế việc giáo dục kỹ năng phòng chống thiên tai cho học sinh cũng chưa đượcchú trọng, nên giáo viên cũng chỉ dừng lại ở những nội dung đã có sẵn trong sách giáokhoa Hơn nữa kiến thức về phòng chống thiên tai trong chương trình Địa lí lớp 12cũng khá phong phú, giáo viên nên khai thác những kiến thức này là phù hợp với thờilượng cho phép của môn học
5.1.2 Những vấn đề, những nội dung và vấn đề có liên quan đến thiên tai mà sách giáo khoa Địa lí 12 có đề cập
Thực tế những nội dung giáo dục kỹ năng phòng chống thiên tai trong chươngtrình Địa lí lớp 12 mới chỉ dừng lại ở mức độ khái quát sơ lược, chỉ mang tính minhhọa cho một mục kiến thức nhỏ, chứ chưa được cụ thể hóa (Ví dụ trong bài 2 Địa lí
12 Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ, ở mục 3 ý nghĩa của vị trí địa lí, các loại thiên taiđược đề cập như sau: Nước ta nằm trong vùng có nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạnhán thường xảy ra hàng năm nên cần có biện pháp phòng chống tích cực và chủđộng) Chính vì thế trong quá trình giảng dạy, giáo viên phải cụ thể hóa rõ từng nộidung giáo dục (ví dụ như nguyên nhân, hậu quả, cách phòng tránh từng loại thiên tai,
ở từng vùng, từng miền Cụ thể nếu ở miền Trung nên giáo dục cho học sinh biết cáchphòng chống bão, lụt sao cho hiệu quả nhất, nếu ở miền Tây thì giáo dục cho học sinhcách sống chung với lũ hoặc ở vùng Tây Bắc thì vừa giáo dục phòng chống lũ quét
Trang 22vào mùa hè, vừa học cách phòng chống rét đậm, rét hại vào mùa đông ) theo thiết kếbài giảng của mình nhằm đạt kết quả cao nhất.
5.1.3 Không làm biến tính nội dung môn học, không biến bài học Địa lí lớp 12 thành bài giáo dục kỹ năng phòng chống thiên tai
Trong quá trình giáo dục kỹ năng phòng chống thiên tai, giáo viên phải luônchú ý không quá chú trọng đến giáo dục kỹ năng phòng chống thiên tai mà quên đinội dung chính của môn học Giáo viên phải biết kết hợp hài hòa giữa giáo dục kỹnăng phòng chống thiên tai với kiến thức địa lí Giáo viên phải xác định được nhiệm
vụ giảng dạy, mục tiêu bài học, từ đó xác định nội dung giáo dục kỹ năng phòngchống thiên tai sao cho phù hợp với kiến thức của bài địa lý với thời lượng tiết dạy,
có như thế mới đảm bảo tính khoa học và mang lại hiệu quả
5.1.4 Kế thừa và phát huy những kiến thức về phòng chống thiên tai đã có ở học sinh, tăng cường liên hệ thực tế địa phương
Trong quá trình giáo dục kỹ năng phòng chống thiên tai cho học sinh, giáoviên cũng nên chú ý đến việc khai thác kiến thức cũ, kiến thức của học sinh thu thậpđược qua các phương tiện thông tin đại chúng Điều này góp phần nâng cao hiệu quảgiáo dục và củng cố kiến thức cho học sinh nhanh chóng, đồng thời giáo viên tiếtkiệm được thời gian mà nội dung giáo dục kỹ năng phòng chống thiên tai cũng trởnên phong phú hơn Việc kế thừa và phát huy kiến thức có sẵn trong học sinh còn gópphần tạo tính tích cực, chủ động trong học tập của học sinh
5.2 Các nội dung giáo dục kỹ năng phòng chống thiên tai trong chương trình Địa lí lớp 12
5.2.1 Cơ sở xác định nội dung giáo dục kỹ năng phòng chống thiên tai
Để có thể xác định được chính xác các nội dung nhằm giáo dục kỹ năng phòngchống thiên tai cần dựa vào một số cơ sở sau:
- Căn cứ vào chương trình và sách giáo khoa hiện hành
- Môi trường sống của người học để lựa chọn loại hình thiên tai để giáo dục kỹnăng phòng chống phù hợp
- Phương tiện dạy học hiện có
- Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh
- Trình độ nhận thức của học sinh
5.2.2 Xác định nội dung cụ thể về giáo dục kỹ năng phòng chống thiên tai trong
Trang 23CÁC NỘI DUNG CỤ THỂ GIÁO DỤC KỸ NĂNG PCTT TRONG CHƯƠNG
TRÌNH VÀ SGK ĐỊA LÍ VIỆT NAM LỚP 12
Stt Tên bài Kiến thức Địa lí có
khả năng giáo dục
kỹ năng phòng chống thiên tai
Nội dung giáo dục
kỹ năng phòng chống thiên tai
Dạng nội dung giáo dục kỹ năng
phòng chống thiên tai
1
Bài 2 Vị trí địa lí và
phạm vi lãnh thổ
Ý nghĩa tự nhiêncủa vị trí địa lí
Bão, lũ lụt, hạn hán
Nguyên nhân, táchại và cách phòngtránh
Lũ quét, xói mòn,trượt lở đất Nguyênnhân, tác hại vàcách phòng tránh
Trực tiếp
3
Bài8 Thiên nhiên
chịu ảnh hưởng sâu
sắc của biển
Ảnh hưởng của biểnĐông đến thiênnhiên Việt Nam
Bão, sạt lở ven biển,hiện tượng cát bay ,cát chảy Nguyênnhân, tác hại vàcách phòng tránh
Trực tiếp
4
Bài 10 Thiên nhiên
nhiệt đới ẩm gió
mùa
Ảnh hưởng thiênnhiên nhiệt đới ẩmgió mùa đến sảnxuất đời sống
Lốc, mưa đá, sươngmuối, rét hại
Nguyên nhân, cáchphòng tránh
Trực tiếp
5
Bài12 Thiên nhiên
phân hóa đa dạng
Các miền Địa lí tựnhiên
Bão, lũ, trượt lở đất,hạn hán.Cách phòngtránh
Cơ chế hoạt động,nguyên nhân, cáchphòng tránh một sốthiên tai chủ yếu
Trực tiếp