Những nội dung của môn học nàyđều có thể tích hợp được thành các chuyên đề tự chọn cho mỗi lĩnh vực trong dạy học.Người dạy chỉ chú trọng việc trang bị cho HS hệ thống tri thức khoa học
Trang 1PHẦN I MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Việc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông theo Nghị quyết số 29-NQ/TW vớimục tiêu “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại pháthuy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học Dạyhọc tích hợp là định hướng về nội dung và phương pháp dạy học, trong đó GV tổ chứchướng dẫn để HS biết huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng thuộc nhiều lĩnh vực khácnhau nhằm giải quyết các nhiệm vụ học tập Thông qua đó hình thành những kiến thứcmới, kĩ năng mới, phát triển được những năng lực cần thiết, nhất là năng lực giải quyếtvấn đề
Trong số các môn học ở trường phổ thông, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Địa lí là nhữngmôn học có nhiều nội dung liên môn, xuyên môn, nội môn Việc tích hợp các môn khoahọc tự nhiên nói trên thành các chủ đề dạy học tự chọn là dễ dàng thực hiện được, thành
hệ thống câu hỏi tích hợp các bộ môn khoa học tự nhiên trong dạy học Hóa học
Thực trạng giáo dục phổ thông Việt Nam hiện nay cho thấy đặc điểm cơ bản của giáodục là định hướng nội dung, chú trọng việc truyền thụ hệ thống tri thức khoa học theo cácmôn học đã được qui định trong chương trình dạy học Những nội dung của môn học nàyđều có thể tích hợp được thành các chuyên đề tự chọn cho mỗi lĩnh vực trong dạy học.Người dạy chỉ chú trọng việc trang bị cho HS hệ thống tri thức khoa học khách quan vềnhiều lĩnh vực khác nhau, chưa chú trọng đầy đủ đến chủ thể người học cũng như đếnkhả năng ứng dụng tri thức đã học trong những tình huống thực tiễn Xuất phát từ lí do
trên chúng tôi đã chọn đề tài: “Sử dụng hệ thống bài tập tích hợp các môn khoa học tự nhiên trong dạy học hóa học lớp 12 trung học phổ thông theo định hướng phát triển năng lực học sinh”.
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu và đề xuất hệ thống bài tập tích hợp các bộ môn khoa học tự nhiên trongdạy học hóa học lớp 12 THPT, góp phần đáp ứng nhu cầu giảng dạy của GV và nhu cầuhọc tập của HS
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu lí luận về đổi mới phương pháp dạy học hóa học theo hướng tích hợphiện nay
- Nghiên cứu tác dụng của tích hợp trong dạy học hóa học
- Xây dựng hệ thống bài tập tích hợp các bộ môn khoa học tự nhiên trong dạy học hóahọc lớp 12 THPT
- Đề xuất hệ thống bài tập tích hợp liên môn giữa hóa học với các môn khoa học tựnhiên
- Điều tra thực tiễn dạy và học theo hướng tích hợp liên môn
4 Đóng góp mới của đề tài
- Về cơ sở lí luận: Nghiên cứu cơ sở dạy học tích hợp và các khái niệm liên quan
- Về thực tiễn: Đề xuất hệ thống bài tập tích hợp các môn khoa học tự nhiên trong dạyhọc hóa học lớp 12 THPT
Trang 2- Vận dụng hệ thống bài tập tích hợp trong các tình huống dạy học cụ thể.
PHẦN II NỘI DUNG
1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1 Quan điểm về tích hợp
1.1.1 Khái niệm tích hợp
Tích hợp là một hoạt động mà ở đó cần phải kết hợp, liên hệ, huy động các yếu tố, nộidung gần và giống nhau, có liên quan với nhau của nhiều lĩnh vực để giải quyết, làm sáng
tỏ vấn đề và cùng một lúc đạt được nhiều mục tiêu khác nhau
Dạy học tích hợp là một quan niệm dạy học nhằm hình thành ở HS những năng lực giảiquyết hiệu quả các tình huống thực tiễn dựa trên sự huy động nội dung, kiến thức, kĩnăng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau Điều đó cũng có nghĩa là đảm bảo để mỗi HS biết
cách vận dụng kiến thức học được trong nhà trường vào các hoàn cảnh mới lạ, khó khăn,
bất ngờ, qua đó trở thành một người công dân có trách nhiệm, một người lao động cónăng lực
1.1.2 Các hoạt động tích hợp cơ bản trong dạy học
1.1.2.1 Tích hợp đa môn
1.1.2.2 Tích hợp liên môn
1.1.2.3 Tích hợp xuyên môn
1.1.2.4 Tích hợp nội môn
1.2 Mối quan hệ giữa Hóa học và các bộ môn khoa học tự nhiên khác
Mối liên hệ liên môn của Hoá học với các môn học khác là sự phản ánh mối liên hệ tácđộng qua lại của Hoá học với các khoa học tự nhiên vào trong nội dung và phương phápdạy học của Hoá học nhằm đảm bảo hình thành những hiểu biết nhất quán và toàn diện
về tự nhiên
1.3 Dạy học theo định hướng phát triển năng lực
1.3.1 Khái niệm năng lực
Năng lực là những thuộc tính tâm lý riêng của cá nhân, nhờ những thuộc tính này màcon người hoàn thành tốt đẹp một loạt hoạt động nào đó, mặc dù bỏ ra ít sức lao độngnhưng vẫn đạt kết quả cao
1.3.2 Các năng lực chung
1.3.2.1 Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân
* Năng lực tự học
* Năng lực giải quyết vấn đề
* Năng lực tư duy
* Năng lực tự quản lí
1.3.2.2 Nhóm năng lực quan hệ xã hội
* Năng lực giao tiếp
* Năng lực hợp tác
1.3.2.3 Nhóm năng lực công cụ
* Năng lực sử dụng công nghệ thông tin ICT
Trang 3* Năng lực sử dụng ngôn ngữ
* Năng lực tính toán
1.3.3 Các năng lực chuyên biệt
1.3.3.1 Năng lực tư duy hóa học
1.4.1.1 Không phải phép cộng thuần túy các môn học
1.4.1.2 Không ôm đồm, chồng chéo kiến thức
1.4.1.3 Dễ trước, khó sau
1.4.1.4 Ưu tiên phát triển năng lực cho học sinh
1.4.1.5 Luôn trả lời câu hỏi “học sinh được hưởng lợi gì khi tích hợp?”
- Có hệ thống sân chơi, bãi tập, khuôn viên trải ngiệm sáng tạo cho HS
- Cơ cấu phân bố HS trong các lớp học có sĩ số phù hợp, phân hóa đối tượng HS theonăng lực học tập
- Giáo viên cần phải trở thành một thành viên tích cực của cộng đồng học tập
- Giáo viên cần phải có đầy đủ các kỹ năng trong việc hỗ trợ nhóm nhỏ học tập
- Xây dựng kế hoạch, nội dung, các chủ đề, các dạng bài dạy có thể áp dụng DHTH,biên soạn hệ thống các bài tập tích hợp sử dụng cho quá trình DHTH
Trực quan
sinh động
Tư duy trừu tượng
Thực tiễn
Trang 4- Giáo viên cần xác định việc chuyển đổi thức đánh giá HS từ phương thức đánh giátruyền thống sang thức đánh giá dùng cho DHTH như ra đề thi, chấm thi, đánh giá vàkiểm tra sự tiến bộ của HS
- Giáo viên các nhà quản trị và hội đồng nhà trường cần phải định hướng để các nguồnlực cần thiết và hỗ trợ liên tục có thể được cung cấp cho các GV
- Giáo viên có trách nhiệm, kế hoạch và thực hiện chiến lược tuyên truyền trong cộngđồng và phụ huynh về mô hình giáo dục đổi mới phương pháp theo DHTH tiếp cận nănglực HS đang và sẽ được sử dụng
* Đối với HS
- Học sinh cần thay đổi quan niệm truyền thống sang DHTH
- Học sinh cần được có vốn kiến thức khá vững vàng giữa các môn học và tìm đượcmối liên hệ hữu cơ giữa các môn học đó, vận dụng các kiến thức đó vào giải quyết cácvấn đề cụ thể
- Học sinh cần có cái nhìn tổng thể về thế giới xung quanh, tìm các hướng khác nhau
mà có thể giải quyết được vấn đề, đưa nội dung của vấn đề áp dụng vào thực tiển cuộcsống
- Học sinh cần phải có kỹ năng, năng lực trong việc hỗ trợ nhóm như năng lực giaotiếp, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác.v.v
- Tăng cường sưu tầm, giải quyết các bài tập theo hướng tích hợp liên môn.
- Học sinh cần làm quen với việc đánh giá, kiểm tra, thi cử theo hướng tích hợp
- Hình thành các ký năng sống tích cực cho bản thân, cho cộng đồng xung quanh.
- Có trách nhiệm tuyên truyền sâu rộng về các nội dung, kiến thức, các ứng dụng thiết
thực của vấn đề được sử dụng trong cuộc sống hằng ngày Tìm ra các giải pháp hữu hiệunhằm phát huy tính tích cực hoặc hạn chế tiêu cực của vấn đề đã đề cập đến
1.4.2.2 Quy trình thực hiện
Bước 1: Đối với các cấp quản lý, các nhà hoạch định chiến lược
+ Trước hết cần đào tạo bồi dưỡng đội ngũ chuyên gia về DHTH, bồi dưỡng và nângcao năng lực cho đội ngũ GV để đáp ứng được yêu cầu học tập tích hợp
+ Thiết kế lại chương trình đào tạo GV trong các trường sư phạm từ mục tiêu đến nộidung, phương pháp để chuẩn bị năng lực cho đội ngũ GV khi thực hiện chương trìnhDHTH
+ Thiết kế lại nội dung chương trình SGK các môn học theo hướng tích hợp Đổi mớicách thức tổ chức quản lý trong nhà trường, cách kiểm tra đánh giá theo hướng tích hợp + Đưa ra các tiêu chí về cơ sở vất chất, thiết bị dạy học tối thiểu cần thiết để các cơ sởgiáo dục thực hiện được đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích hợp môn học + Tiếp tục khai thác nghiên cứu thử nghiệm nội dung tích hợp theo các phương ánkhác nhau để có thể triển khai một cách phù hợp cho thực tiễn Việt Nam
Bước 2: Đối với các cơ sở giáo dục
+ Đẩy mạnh công tác bồi dưỡng, đào tạo hệ thống GV có đủ trình độ, năng năng lựcđáp ứng được yêu cầu khi thực hiện chương trình DHTH
Trang 5+ Rà soát lại kế hoạc dạy học (phân phối chương trình), chuẩn kiến thức kỷ năng đểxây dựng các nội dung, chủ đề tích hợp cụ thể.
+ Tăng cường đầu tư về cơ sở vật chất đáp ứng được DHTH
+ Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra chất lượng các buổi sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn bàn
Bước 3: Đối với GV
+ Tăng cường công tác tự học, tự bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn
và nghiệp vụ
+ Không ngừng trao đổi học hỏi kinh nghiệm, kiến thức ở các lĩnh vực khác từ đồngnghiệp, từ các tài liệu tham khảo hay ở trên các trang mạng
+ Từng bước đổi mới phương pháp dạy học theo hướng DHTH
+ Cùng với nhà trường xây dựng chương trình đánh giá năng lực học sinh theo hướngDHTH
+ Khích lệ sự sáng tạo làm các đồ dùng, mô hình, các chương trình phục vụ choDHTH
Bước 4: Đối với học sinh
+ Hình thành thói quen học tập theo phương pháp mới cho HS
+ Thành lập các tổ nhóm HS theo năng lực sẵn có của bản thân, xây dựng kế hoạch,nội quy hoạt động của cả nhóm
+ Bầu ra các trưởng nhóm, các ban cán sự theo giỏi chung và theo giỏi, đánh giá trongtừng nhóm
+ Rèn luyện các kỷ năng cơ bản như: Kĩ năng hợp tác, kĩ năng sử dụng ngôn ngữ, kĩnăng tự quản lý, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng tính toán, kĩ năng sống.v.v
Bước 5: Tổng kết đánh giá, rút kinh nghiệm
+ Sau mỗi chủ đề, bài dạy thực hiện theo hướng DHTH các tổ, nhóm chuyên môn họpphân tích, đánh giá hiệu quả, đúc rút kinh nghiệm
+ Sau mỗi học kỳ, mỗi năm học nhà trường, các cơ sở giáo dục cần đánh giá hiệu quả,đúc rút kinh nghiệm của các tổ, nhóm chuyên môn đã triển khai DHTH
+ Tổ chức hội nghị tổng kết toàn trường về công tác DHTH trong năm học qua
II SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP TÍCH HỢP CÁC MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC 12 THEO ĐỊNH HƯỚNG TIẾP CẬN NĂNG LỰC HỌC SINH
2.1 Cơ sở và nguyên tắc biên soạn hệ thống bài tập tích hợp
- Dựa trên cơ sở các kiến thức hóa học trong chương trình hóa học phổ thông
- Dựa vào các ứng dụng, các quá trình sản xuất, đời sống lao động sản xuất, các hiệntượng về thiên nhiên, có kiến thức liên quan đến nội dung các bài học trong chươngtrình hóa học lớp 12
Trang 6- Có ngữ cảnh xác định, tình huống trong cuộc sống có liên quan đến hóa học, khoahọc liên ngành và công nghệ
2.2 Quy trình thiết kế hệ thống bài tập tích hợp các môn khoa học tự nhiên theo định hướng phát triển năng lực HS
2.2.1 Lựa chọn đơn vị kiến thức
Cần lựa chọn những đơn vị kiến thức không chỉ có ý nghĩa về đơn thuần về mặt
hóa học mà còn gắn liền với thực tiễn, với đời sống của cá nhân và cộng đồng (như: mưa axit, ăn mòn kim loại, ô nhiễm môi trường không khí ), phát huy được năng lực khoa
học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, của HS nhưng không quá khó, quá trừutượng, làm mất đi bản chất hóa học,
2.2.2 Xác định mục tiêu giáo dục của đơn vị kiến thức để đánh giá năng lực học tập của HS qua bài tập tích hợp
Đơn vị kiến thức lựa chọn khi thiết kế bài tập theo hướng gắn với các môn khoahọc tự nhiên khác cần thực hiện được mục tiêu giáo dục là định hướng phát triển năng lựcbao gồm (kiến thức, kĩ năng, thái độ - tình cảm) của môn hóa học nói riêng và mục tiêugiáo dục ở trường THPT nói chung
- Hệ thống các kiến thức khoa học gồm cả phương pháp nhận thức
- Hệ thống kĩ năng, kĩ xảo
- Khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế
- Thái độ, tình cảm đối với nghề nghiệp, đối với xã hội
2.2.3 Thiết kế hệ thống bài tập theo mục tiêu
Xây dựng các bài tập tương tự các bài tập đã có
Khi một bài tập có nhiều tác dụng đối với HS, ta có thể dựa vào bài tập đó để tạo ranhững bài tập khác tương tự theo các cách như:
- Giữ nguyên hiện tượng và chất tham gia phản ứng, chỉ thay đổi lượng chất
- Giữ nguyên hiện tượng và thay đổi chất tham gia phản ứng
- Thay đổi các hiện tượng phản ứng và chất phản ứng, chỉ giữ lại những dạng PTHH
cơ bản
- Từ một bài toán ban đầu, ta có thể đảo cách hỏi giá trị của các đại lượng đã cho như:khối lượng, số mol, thể tích, nồng độ,
- Thay các số liệu bằng chữ để tính tổng tổng quát
- Chọn những chi tiết hay ở các bài tập để phối hợp lại thành bài mới
Xây dựng bài tập hoàn toàn mới
Thông thường, có hai cách xây dựng bài tập mới là:
- Dựa vào tính chất hóa học và các quy luật tương tác giữa các chất để đặt ra bài tậpmới
- Lấy những ý tưởng, nội dung, những tình huống hay và quan trọng ở nhiều bài, thayđổi nội dung, cách hỏi, số liệu, để phối hợp lại thành bài mới
2.2.4 Kiểm tra thử
Thử nghiệm áp dụng bài tập hóa học đã thiết kế trên đối tượng HS thực nghiệm đểkiểm tra hệ thống bài tập đã thiết kế về tính chính xác, khoa học, thực tế của kiến thức
Trang 7hóa học, toán học cũng như độ khó, độ phân biệt, cũng như tính khả thi, khả năng ápdụng của bài tập
2.2.5 Chỉnh sửa
Thay đổi, chỉnh sửa nội dung, số liệu, tình huống trong bài tập sau khi đã chokiểm tra thử sao cho hệ thống bài tập có tính chính xác, khoa học về mặt kiến thức, kĩnăng, có giá trị về mặt thực tế, và phù hợp với đối tượng HS, với mục tiêu kiểm tra - đánhgiá, mục tiêu giáo dục của môn hóa học ở trường THPT
2.2.6 Hoàn thiện hệ thống bài tập
Sắp xếp, hoàn thiện hệ thống bài tập một cách khoa học
2.3 Xây dựng hệ thống bài tập tích hợp
2.3.1 Xác định địa chỉ tích hợp các kiến thức liên môn trong SGK hóa học lớp 12
Chương/Bài Môn học tích hợp Nội dung tích hợp Kiểu tích hợp
Môn hóa học: biết được đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp (gốc - chức) của este
Môn sinh học: este thiên nhiên, ứng dụng của một số este tiêu biểu
Môn vật lí: giải thích tại sao estekhông tan trong nước và có nhiệt
độ sôi thấp hơn axit đồng phân
Liên môn, đamôn
– cacbohiđrat và lipit
GD bảo vệ môi trường
Môn hóa học: Khái niệm và phân loại lipit Khái niệm chất béo, tính chất vật lí, tính chất hoá học (tính chất chung của este và phản ứng hiđro hoá chất béo lỏng), ứng dụng của chất béo
Môn sinh học: Cách chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn,phản ứng oxi hoá chất béo bởi oxi không khí Phân biệt được dầu ăn và mỡ bôi trơn về thành phần hoá học Biết cách sử dụng,bảo quản được một số chất béo
an toàn, hiệu quả
Liên môn, đamôn, nội môn
GD bảo vệ môi trường
Khái niệm, thành phần chính của
xà phòng và của chất giặt rửa tổng hợp
Phương pháp sản xuất xà phòng;
Phương pháp chủ yếu sản xuất
Liên môn, đamôn, nội môn
Trang 8HỢP chất giặt rửa tổng hợp.
Nguyên nhân tạo nên đặc tính giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp
Sử dụng hợp lí, an toàn xà phòng
và chất giặt rửa tổng hợp trong đời sống
Tính khối lượng xà phòng sản xuất được theo hiệu suất phản ứng
Sinh học 10, bài
22 – Dinh dưỡng, chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật; bài 23 – Quá trình tổng hợp và phân giải các chất
ở vi sinh vậtHóa học
Khái niệm, phân loại cacbohiđrat
Công thức cấu tạo dạng mạch
hở, tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, nhiệt độ nóng chảy,
độ tan), ứng dụng của glucozơ
Tính chất hóa học của glucozơ:
Tính chất của ancol đa chức;
anđehit đơn chức; phản ứng lên men rượu
Sinh học: Hô hấp và lên menViết được công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ, fructozơ
Dự đoán được tính chất hóa học
Viết được các PTHH chứng minh tính chất hoá học của glucozơ
Phân biệt dung dịch glucozơ với glixerol bằng phương pháp hoá học
Tính khối lượng glucozơ trong phản ứng
Liên môn, đamôn, nội môn
Công thức phân tử, đặc điểm cấutạo, tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, vị, độ tan), tính chất hóa học của saccarozơ, (thủy phân trong môi trường axit), quytrình sản xuất đường trắng (saccarozơ) trong công nghiệp
Công thức phân tử, đặc điểm cấu
Liên môn, đamôn, nội môn
Trang 9tạo, tính chất vật lí, (trạng thái, màu, độ tan).
Tính chất hóa học của tinh bột
và xenlulozơ: Tính chất chung (thuỷ phân), tính chất riêng (phản ứng của hồ tinh bột với iot, phản ứng của xenlulozơ với axit HNO3); ứng dụng
Quan sát mẫu vật thật, mô hình phân tử, làm thí nghiệm rút ra nhận xét
Viết các PTHH minh họa cho tính chất hoá học
Phân biệt các dung dịch:
saccarozơ, glucozơ, glixerol bằng phương pháp hoá học
Tính khối lượng glucozơ thu được từ phản ứng thuỷ phân cácchất theo hiệu suất
An toàn khi làm thí nghiệm
Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm
Sử dụng dụng cụ hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên
Quan sát, nêu hiện tượng thí nghiệm, giải thích và viết các phương trình hoá học, rút ra nhận xét
Viết tường trình thí nghiệm
Liên môn, đamôn, nội môn
GD bảo vệ môi trường
An toàn vệ sinh thực phẩm
Khái niệm, phân loại, cách gọi tên (theo danh pháp thay thế và gốc - chức)
Đặc điểm cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi,
độ tan) của amin
Tính chất hóa học điển hình của amin là tính bazơ, anilin có phảnứng thế với brom trong nước
Viết công thức cấu tạo của các amin đơn chức, xác định được bậc của amin theo công thức cấu
Liên môn, đamôn, nội môn
Trang 10tạo
Quan sát mô hình, thí nghiệm,
rút ra được nhận xét về cấu tạo
Xác định công thức phân tử theo
số liệu đã cho
Bài 10:
AMINOAXIT
Sinh họcHóa học
GD bảo vệ môi trường, các vấn
đề thực tiễn
Định nghĩa, đặc điểm cấu tạo phân tử, ứng dụng quan trọng của amino axit
Tính chất hóa học của amino axit (tính lưỡng tính; phản ứng este hoá; phản ứng trùng ngưng của và - amino axit)
Dự đoán được tính lưỡng tính của amino axit, kiểm tra dự đoán
và kết luận
Viết các PTHH chứng minh tính chất của amino axit
Phân biệt dung dịch amino axit với dung dịch chất hữu cơ khác bằng phương pháp hoá học
Liên môn, đamôn, nội môn
Bài 11:
PEPTIT VÀ
PROTEIN
Sinh học 10, bài 5– Protein; bài 6 – Axit nucleic; bài
14 – Enzim và vaitrò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất
Hóa học
Định nghĩa, đặc điểm cấu tạo phân tử, tính chất hoá học của peptit (phản ứng thuỷ phân) Khái niệm, đặc điểm cấu tạo, tính chất của protein (sự đông tụ;
phản ứng thuỷ phân, phản ứng màu của protein với Cu(OH)2)
Vai trò của protein đối với sự sống
Khái niệm enzim và axit nucleic
Viết các PTHH minh họa tính chất hóa học của peptit và protein
Phân biệt dung dịch protein với chất lỏng khác
Liên môn, đamôn, nội môn
Trang 11GD bảo vệ môi trường
Polime: Khái niệm, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí(trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, cơ tính,tính chất hoá học (cắt mạch, giữ nguyên mạch, tăng mạch) ứng dụng, một số phương pháp tổng hợp polime (trùng hợp, trùng ngưng)
Từ monome viết được công thứccấu tạo của polime và ngược lại
Viết được các PTHH tổng hợp một số polime thông dụng
Phân biệt được polime thiên nhiên với polime tổng hợp hoặc nhân tạo
Liên môn, đamôn, nội môn
Bài 14: VẬT
LIỆU
POLIME
Sinh họcHóa học
GD bảo vệ môi trường
Khái niệm, thành phần chính, sản xuất và ứng dụng của: chất dẻo, vật liệu compozit, tơ, cao
su, keo dán tổng hợp
Viết các PTHH cụ thể điều chế một số chất dẻo, tơ, cao su, keo dán thông dụng
Sử dụng và bảo quản được một
số vật liệu polime trong đời sống
Liên môn, đamôn, nội môn
GD bảo vệ môi trường
Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm:
Phản ứng đông tụ của protein:
đun nóng lòng trắng trứng hoặc tác dụng của axit, kiềm với lòng trắng trứng
Phản ứng màu: lòng trắng trứng với HNO3
Thử phản ứng của polietilen (PE), poli(vinyl clorua) (PVC), tơ sợi với axit, kiềm, nhiệt độ
Phân biệt tơ tằm và tơ tổng hợp
Sử dụng dụng cụ hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên
Quan sát thí nghiệm, nêu hiện
Liên môn, đamôn, nội môn
Trang 12tượng, giải thích và viết các phương trình hoá học Rút ra nhận xét.
Viết tường trình thí nghiệm
Vị trí, đặc điểm cấu hình lớp electron ngoài cùng, một số mạng tinh thể phổ biến, liên kết kim loại
So sánh bản chất của liên kết kim loại với liên kết ion và cộng hoá trị
Quan sát mô hình cấu tạo mạng tinh thể kim loại, rút ra được nhận xét
Liên môn, đamôn, nội môn
Tính chất vật lí chung: ánh kim, dẻo, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt
Tính chất hoá học chung là tính khử (khử phi kim, ion H+ trong nước, dung dịch axit, ion kim loại trong dung dịch muối)
Quy luật sắp xếp trong dãy điện hóa các kim loại (các nguyên tử được sắp xếp theo chiểu giảm dần tính khử, các ion kim loại được sắp xếp theo chiểu tăng dần tính oxi hoá) và ý nghĩa của nó
Dự đoán được chiều phản ứng oxi hóa - khử dựa vào dãy điện hoá
Viết được các PTHH phản ứng oxi hoá - khử chứng minh tính chất của kim loại
Tính % khối lượng kim loại trong hỗn hợp
Liên môn, đamôn, nội môn
Bài 19: HỢP
KIM
Vật líHóa họcCác vấn đề thực
Khái niệm hợp kim, tính chất (dẫn nhiệt, dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy ), ứng dụng của một
Liên môn, đamôn, nội môn
Trang 13tiễn số hợp kim (thép không gỉ,
đuyara)
Sử dụng có hiệu quả một số đồ dùng bằng hợp kim dựa vào những đặc tính của chúng
Xác định % kim loại trong hợp kim
Bài 20: SỰ
ĂN MÒN
KIM LOẠI
Vật líHóa họcCác vấn đề thực tiễn
Vật lí 11, bài 7 – Dòng điện không đổi, nguồn điện
Các khái niệm: ăn mòn kim loại,
ăn mòn hoá học, ăn mòn điện hoá
Điều kiện xảy ra sự ăn mòn kim loại
Biết các biện pháp bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn
Vật lí: Pin và acquyPhân biệt được ăn mòn hoá học
và ăn mòn điện hoá ở một số hiện tượng thực tế
Sử dụng và bảo quản hợp lí một
số đồ dùng bằng kim loại và hợpkim dựa vào những đặc tính của chúng
Liên môn, đamôn, nội môn
Bài 21: ĐIỀU
CHẾ KIM
LOẠI
Vật líHóa họcCác vấn đề thực tiễn
Vật lí 11, bài 14 –Dòng điện trong các chất điện phân
Nguyên tắc chung và các phương pháp điều chế kim loại (điện phân, nhiệt luyện, dùng kim loại mạnh khử ion kim loại yếu hơn)
Lựa chọn được phương pháp điều chế kim loại cụ thể cho phù hợp
Quan sát thí nghiệm, hình ảnh,
sơ đồ để rút ra nhận xét về phương pháp điều chế kim loại
Viết các PTHH điều chế kim loại cụ thể
Tính khối lượng nguyên liệu sản xuất được một lượng kim loại xác định theo hiệu suất hoặc ngược lại
Liên môn, đamôn, nội môn
Bài 24:
THỰC
Vật líHóa học
Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm:
Liên môn, đamôn, nội môn
Trang 14Dùng dung dịch KI kìm hãm phản ứng của đinh sắt với dung dịch H2SO4.
Sử dụng dụng cụ hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên
Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hoá học Rút ra nhận xét
Viết tường trình thí nghiệm
Sinh học 11, bài
28 – Điện thế nghỉ
Vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại kiềm
Một số ứng dụng quan trọng của kim loại kiềm và một số hợp chất như NaOH, NaHCO3,
Na2CO3, KNO3.Tính chất vật lí (mềm, khối lượng riêng nhỏ, nhiệt độ nóng chảy thấp)
Tính chất hoá học: Tính khử mạnh nhất trong số các kim loại (phản ứng với nước, axit, phi kim)
Trạng thái tự nhiên của NaCl
Phương pháp điều chế kim loạikiềm (điện phân muối
halogenua nóng chảy)
Tính chất hoá học của một số hợp chất: NaOH (kiềm mạnh);
NaHCO3 (lưỡng tính, phân huỷ bởi nhiệt); Na2CO3 (muối của
Liên môn, đamôn, nội môn
Trang 15axit yếu); KNO3 (tính oxi hoá mạnh khi đun nóng).
Dự đoán tính chất hoá học, kiểm tra và kết luận về tính chất của đơn chất và một số hợp chất kimloại kiềm
Quan sát thí nghiệm, hình ảnh,
sơ đồ rút ra được nhận xét về tính chất, phương pháp điều chế
Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của kim loại kiềm và một số hợp chất của chúng, viết sơ đồ điện phân điều chế kim loại kiềm
Tính thành phần phần trăm về khối lượng muối kim loại kiềm trong hỗn hợp phản ứng
Địa lí 10, bài 9 – Tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái đất
Vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng, tính chất vật lí của kim loại kiềm thổ
Địa lí: Phong hóa hóa học.Tính chất hoá học, ứng dụng của Ca(OH)2, CaCO3, CaSO4.2H2O
Khái niệm về nước cứng (tính cứng tạm thời, vĩnh cửu, toàn phần), tác hại của nước cứng;
Dự đoán, kiểm tra dự đoán bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hoá học chung của kim loại kiềm thổ, tính chất của Ca(OH)2.Viết các phương trình hoá học dạng phân tử và ion thu gọn minh họa tính chất hoá học
Tính thành phần phần trăm về khối lượng muối trong hỗn hợp
Liên môn, đamôn, nội môn
Trang 16Vị trí, cấu hình lớp electron ngoài cùng, tính chất vật lí, trạngthái tự nhiên, ứng dụng của nhôm.
Nhôm là kim loại có tính khử khá mạnh: phản ứng với phi kim,dung dịch axit, nước, dung dịch kiềm, oxit kim loại
Nguyên tắc và sản xuất nhôm bằng phương pháp điện phân oxit nóng chảy
Tính chất vật lí và ứng dụng của một số hợp chất: Al2O3,
Al(OH)3, muối nhôm
Tính chất lưỡng tính của Al2O3, Al(OH)3: vừa tác dụng với axit mạnh, vừa tác dụng với bazơ mạnh;
Cách nhận biết ion nhôm trong
dung dịch
Quan sát mẫu vật, thí nghiệm, rút ra kết luận về tính chất hóa học và nhận biết ion nhôm Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học của nhôm
Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hóa học của nhôm, nhận biết ion nhôm
Viết các PTHH phân tử và ion rút gọn (nếu có) minh hoạ tính chất hoá học của hợp chất nhôm
Liên môn, đamôn, nội môn
Trang 17thuật thực hiện các thí nghiệm:
So sánh khả năng phản ứng của
Na, Mg và Al với nước
Nhôm phản ứng với dung dịch kiềm
Phản ứng của nhôm hiđroxit với dung dịch NaOH và với dung dịch H2SO4 loãng
Sử dụng dụng cụ hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên
Quan sát, nêu hiện tượng thí nghiệm, giải thích và viết các phương trình hoá học Rút ra nhận xét
Viết tường trình thí nghiệm
môn, nội môn
Vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng, tính chất vật lí của sắt
Tính chất hoá học của sắt: tính khử trung bình (tác dụng với oxi,lưu huỳnh, clo, nước, dung dịch axit, dung dịch muối)
Sắt trong tự nhiên (các oxit sắt, FeCO3, FeS2)
Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hóa học của sắt
Viết các PTHH minh hoạ tính khử của sắt
Tính % khối lượng sắt trong hỗn hợp phản ứng Xác định tên kim loại dựa vào số liệu thực
Tính chất vật lí, nguyên tắc điều chế và ứng dụng của một số hợp chất của sắt
Tính khử của hợp chất sắt (II):
FeO, Fe(OH)2, muối sắt (II)
Tính oxi hóa của hợp chất sắt (III): Fe2O3, Fe(OH)3, muối sắt
Liên môn, đamôn, nội môn
Trang 18(III)
Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm
và kết luận được tính chất hoá học các hợp chất của sắt
Viết các PTHH phân tử hoặc ionrút gọn minh hoạ tính chất hoá học
Nhận biết được ion Fe2+, Fe3+
Địa lí 12, bài 32 –Địa lí các ngành công nghiệp
Định nghĩa và phân loại gang, sản xuất gang (nguyên tắc, nguyên liệu, cấu tạo và chuyển vận của lò cao, biện pháp kĩ thuật)
Định nghĩa và phân loại thép, sản xuất thép (nguyên tắc chung,phương pháp Mác-tanh, Be-xơ-
me, Lò điện: ưu điểm và hạn chế)
Ứng dụng của gang, thép
Địa lí: Công nghiệp luyện kim
Quan sát mô hình, hình vẽ, sơ đồ rút ra được nhận xét về nguyên tắc và quá trình sản xuất gang, thép
Viết các PTHH phản ứng oxi hoá - khử xảy ra trong lò luyện gang, luyện thép
Phân biệt được một số đồ dùng bằng gang, bằng thép
Sử dụng và bảo quản hợp lí đượcmột số hợp kim của sắt
Tính khối lượng quặng sắt cần thiết để sản xuất một lượng gangxác định theo hiệu suất
Liên môn, đamôn, nội môn
Bài 34:
CROM VÀ
Vật líHóa học
Vị trí, cấu hình electron hoá trị, tính chất vật lí (độ cứng, màu,
Liên môn, đamôn, nội môn
Trang 19HỢP CHẤT
CỦA CROM
Các vấn đề thực tiễn
khối lượng riêng) của crom, số oxi hoá; tính chất hoá học của crom là tính khử (phản ứng với oxi, clo, lưu huỳnh, dung dịch axit)
Tính chất của hợp chất crom (III), Cr2O3, Cr(OH)3 (tính tan, tính oxi hoá và tính khử, tính lưỡng tính); Tính chất của hợp chất crom (VI), K2CrO4,
K2Cr2O7 (tính tan, màu sắc, tính oxi hoá)
Dự đoán và kết luận được về tính chất của crom và một số hợp chất
Viết các PTHH thể hiện tính chất của crom và hợp chất crom
Tính thể tích hoặc nồng độ dung dịch K2Cr2O7 tham gia phản ứng
Vị trí, cấu hình electron hoá trị, tính chất vật lí, ứng dụng của đồng
Đồng là kim loại có tính khử yếu(tác dụng với phi kim, axit có tính oxi hoá mạnh)
Tính chất của CuO, Cu(OH)2(tính bazơ, tính tan),
CuSO4.5H2O (màu sắc, tính tan, phản ứng nhiệt phân) Ứng dụng của đồng và hợp chất
Viết được các phương trình hoá học minh hoạ tính chất của đồng
và hợp chất của đồng
Sử dụng và bảo quản đồng hợp lídựa vào các tính chất của nó
Tính thành phần phần trăm về khối lượng đồng hoặc hợp chất đồng trong hỗn hợp
Liên môn, đamôn, nội môn
Bài 36: SƠ
LƯỢC VỀ
NIKEN,
Vật líHóa họcCác vấn đề thực
Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron hoá trị của niken, kẽm, chì và thiếc
Liên môn, đamôn, nội môn
Trang 20KẼM,
THIẾC, CHÌ
tiễnĐịa lí 10, bài 7 – Cấu trúc của Trái đất Thạch quyển
Thuyết kiến tạo mảng
Tính chất vật lí (màu sắc, khối lượng riêng)
Tính chất hoá học (tính khử: tác dụng với phi kim, dung dịch axit), ứng dụng quan trọng của chúng
Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất của mỗi kim loại cụ thể
Sử dụng và bảo quản hợp lí đồ dùng làm bằng các kim loại niken, kẽm, thiếc và chì
Tính thành phần phần trăm về khối lượng kim loại trong hỗn hợp phản ứng
Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm cụthể:
Điều chế FeCl2, Fe(OH)2 và FeCl3, Fe(OH)3 từ sắt và các hoá chất cần thiết
Thử tính oxi hoá của K2Cr2O7
Cu tác dụng với H2SO4 đặc, nóng
Sử dụng dụng cụ hoá chất để tiến hành được an toàn, thành công các thí nghiệm trên
Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hoá học Rút ra nhận xét
Viết tường trình thí nghiệm
Liên môn, đamôn, nội môn
Các phản ứng đặc trưng được dùng để phân biệt một số cation
và anion trong dung dịch
Cách tiến hành nhận biết các ion riêng biệt trong dung dịch
Giải lí thuyết một số bài tập thựcnghiệm phân biệt một số ion chotrước trong một số lọ không dán nhãn
Liên môn, đamôn, nội môn
Trang 21Các phản ứng đặc trưng được dùng để phân biệt một số chất khí.
Cách tiến hành nhận biết một số chất khí riêng biệt
Giải lí thuyết một số bài tập thựcnghiệm phân biệt một số chất khí cho trước (trong các lọ không dán nhãn)
Liên môn, đamôn, nội môn
GD bảo vệ môi trường
Vai trò của hoá học đối với sự phát triển kinh tế
Tìm thông tin và trong bài học, trên các phương tiện thông tin đại chúng, xử lí thông tin và rút
ra nhận xét về các vấn đề trên
Giải quyết một số tình huống trong thực tế về tiết kiệm năng lượng, nhiên liệu, vật liệu, chất phế thải,…
Tính khối lượng chất, vật liệu, năng lượng sản xuất được bằng con đường hoá học
Liên môn, đamôn, nội môn
GD bảo vệ môi trường
Địa lí
Hoá học đã góp phần thiết thực giải quyết các vấn đề về lương thực, thực phẩm, tơ sợi, thuốc chữa bệnh, thuốc cai nghiện ma tuý
Tìm thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng và trong bài học, xử lí thông tin, rút ra kếtluận về các vấn đề trên
Giải quyết một số tình huống trong thực tiễn về thuốc chữa bệnh, lương thực, thực phẩm
Liên môn, đamôn, nội môn
Tính độc hại của một số hợp chất đối với sức khỏe con người,vai trò trong đời sống của con người
Những chất thải trong quá trình
Liên môn, đamôn, nội môn
Trang 22sinh địa hóa và
sinh quyển; bài
Thiên nhiên nhiệt
đới ẩm gió mùa
(tiếp theo); bài 14
Sự dư thừa của phân bón hóa học trong đất
Tính độc hại của một số chất chứa cacbon, silic: CO, bụi silic đối với sức khỏe con người, một
số khí độc hại do đốt than sinh ra
Tình trạng biến đổi khí hậu do hiệu ứng nhà kính mà tác nhân chính gây nên là CO2
Trách nhiệm của HS và cộng đồng với việc giảm thiểu nguyênnhân gây nên hiệu ứng nhà kính làm biến đổi khí hậu
Hiện tượng mưa axit và tác hại của nó do trong khí thải chứa
CO2.Vấn đề ô nhiễm môi trường không khí, đất, nước do công nghiệp sản xuất xi măng, thuỷ tinh, gốm, sứ
Địa lí: Các thành phần tự nhiên khác: Địa hình, Sông ngòi, Đất, Sinh vật
Một số khái niệm về ô nhiễm môi trường, ô nhiễm không khí,
ô nhiễm đất, nước
Vấn đề về ô nhiễm môi trường
có liên quan đến hoá học
Vấn đề bảo vệ môi trường trong
Trang 23Khí quyển Sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái đất; bài 15 – Thủy quyển Một
số nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông Một
số sông lớn trên Trái đất
Địa lí 12, bài 41 –Môi trường và tài nguyên thiên nhiên; bài 42 – Môi trường và sự phát triển bền vững
Vật lí 10, bài 32 –Nội năng và sự biến thiên nội năng
đời sống, sản xuất và học tập có liên quan đến hoá học
Tìm được thông tin trong bài học, trên các phương tiện thông tin đại chúng về vấn đề ô nhiễm môi trường Xử lí các thông tin, rút ra nhận xét về một số vấn đề
ô nhiễm và chống ô nhiễm môi trường
Vận dụng để giải quyết một số tình huống về môi trường trong thực tiễn
Vật lí: Bức xạ nhiệt, động cơ nhiệt và vấn đề gây ô nhiễm môitrường
Tính toán lượng khí thải, chất thải trong phòng thí nghiệm và trong sản xuất
2.3.2 Xây dựng bài tập có nội dung tích hợp các môn khoa học tự nhiên trong dạy học hóa học lớp 12 THPT theo định hướng phát triển năng lực HS
Chủ đề 1: ESTE – LIPIT
Bài 1 Điều chế etyl axetat trong phòng thí nghiệm:
- Nhỏ vào ống nghiệm 5 giọt C2H5OH, 5 giọt axit CH3COOH và 1 – 2 giọt H2SO4 đặc,
hơ nóng ống nghiệm trên ngọn lửa đèn khí khoảng 5 – 6 phút (không đun sôi hỗn hợpphản ứng)
- Làm lạnh ống nghiệm bằng cách nhúng ống nghiệm vào cốc nước lạnh
- Nhỏ thêm vào ống nghiệm khoảng 5 – 10 giọt NaCl bão hòa
Câu hỏi 1 Tại sao cần phải hơ nóng ống nghiệm?
Câu hỏi 2 Etyl axetat hầu như không tạo ra khi cho quá dư axit H2SO4 vào hỗn hợpphản ứng Giải thích
Hướng dẫn:
1 Phân tích những kiến thức tích hợp liên môn
* Kiến thức hóa học: Phản ứng este hóa giữa axit cacboxylic và ancol có hai đặc điểm:
+ Thứ nhất là phản ứng cần có chất xúc tác, nhiệt độ và xảy ra chậm theo cả haihướng
Thí dụ: CH3COOH + CH3CH2OH CH3COOC2H5 + H2O
Trang 24Khi không có xúc tác, với tỉ lệ tương đương của các chất phản ứng, nếu ở nhiệt độphòng thì phải mất 16 năm mới đạt tới trạng thái cân bằng; Nếu ở 100oC phải cần 32 giờmới đạt hiệu suất 50%; Nếu ở 150oC phải cần 24 giờ mới đạt hiệu suất 50%.
Phản ứng được xúc tiến nhanh nhờ chất xúc tác là ion H+ của axit H2SO4 hay
hiđroclorua khan Với phản ứng trên, dùng xúc tác là H2SO4 đặc, ở 140oC thì cần 6 giờ vàcho hiệu suất 67% so với lí thuyết Lượng xúc tác H2SO4 cần từ 5 – 10% so với lượng ancol
+ Thứ hai là phản ứng thuận nghịch
Chiều thuận là phản ứng este hóa, cần xúc tác H+ Chiều nghịch là phản ứng thủyphân, cần xúc tác là axit hoặc bazơ
* Kiến thức vật lí: Phản ứng cần hơ nóng để các phân tử va chạm có hiệu quả với nhau
tạo ra lực tương tác Lúc đó phản ứng xảy ra nhanh hơn vì phản ứng este hóa xảy ra rấtchậm
2 Phân tích những năng lực học sinh đạt được
Bài tập này hướng đến sự hình thành và phát triển năng lực cho HS như:
- Năng lực thực hành hóa học:
+ Năng lực tiến hành thí nghiệm, sử dụng thí nghiệm an toàn: Hiểu và thực hiệnđúng nội quy, quy tắc an toàn phòng thí nghiệm; Nhận dạng và lựa chọn được dụng cụ vàhóa chất để làm thí nghiệm
+ Năng lực xử lí thông tin liên quan đến thí nghiệm: Giải thích một cách khoa họccác hiện tượng thí nghiệm đã xảy ra, viết được các PTHH và rút ra những kết luận cầnthiết
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống: Việc xử lí chất thải sau khi làm thínghiệm như thế nào để không ô nhiễm môi trường? Phát hiện và hiểu rõ được các ứngdụng của este trong các vấn đề thực phẩm, khoa học thường thức, hương liệu,…
Bài 2 Ứng dụng của este
Các este thường là những chất lỏng có mùi thơm dễ chịu, nhẹ hơn nước, rất ít tan trongnước, có khả năng hòa tan được nhiều chất hữu cơ khác nhau, kể cả các hợp chất caophân tử, nên được dùng làm dung môi (thí dụ để pha sơn tổng hợp) Một số este dùng đểsản xuất tơ, sợi, thủy tinh hữu cơ Một số este có mùi thơm hoa quả được dùng trongcông nghiệp thực phẩm (kẹo, bánh, nước giải khát) và mỹ phẩm (xà phòng, nước hoa,…)
Câu hỏi 1 Vì sao khi đi qua các nơi phun sơn thường ngửi thấy mùi gần với mùi dầu
chuối
Câu hỏi 2 Vì sao thịt mỡ và dưa hành thường được ăn cùng với nhau.
Câu hỏi 3 Một số este có mùi thơm hoa quả được sử dụng trong công nghiệp thực
phẩm, mỹ phẩm như:
Etyl fomat có mùi đào chín
Isoamyl axetat có mùi chuối chín
Benzyl propionat có mùi hoa nhài
Dùng công thức cấu tạo hãy viết phương trình phản ứng điều chế ra chúng từ các axit
và các ancol thích hợp
Trang 25Hướng dẫn:
1 Phân tích những kiến thức tích hợp liên môn
* Kiến thức hóa học:
Dung môi cho một số loại sơn tổng hợp thường là các este có công thức
CH3COOCnH2n+1 Các este CH3COOC4H9 và CH3COOC5H11 có mùi gần với mùi dầuchuối
Mỡ là este glixerol với axit béo, C3H5(OCOR)3, nhóm chức este – COO – R có áilực với H+ của axit Dưa chua cung cấp H+ có lợi cho việc thủy phân este (xúc tác axit) do
đó có lợi cho sự tiêu hóa mỡ
Sử dụng phản ứng tổng hợp một số este từ axit cacboxylic và ancol
* Kiến thức sinh học:
Học sinh biết cách ăn uống như thế nào cho hợp vệ sinh, an toàn thực phẩm vàbiết tại sao trong cuộc sống hàng ngày ta thường nghe câu đối trong những ngày tết cổtruyền:
“Thịt mỡ, dưa hành, câu đối đỏ Cây nêu, tràng pháo, bánh chưng xanh”
2 Phân tích những năng lực học sinh đạt được
Bài tập này hướng đến sự hình thành và phát triển năng lực cho HS như:
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: vận dụng được kiến thức về phảnứng thủy phân chất béo để giải quyết vấn đề trong thực tiễn, sự tiêu hóa mỡ trong ănuống
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống: HS vận dụng được ứng dụng củaeste vào cuộc sống như biết được dầu chuối là gì, đi qua các nơi phun sơn thường ngửithấy mùi dầu chuối,…
Chủ đề 2: CACBOHIĐRAT
Bài 1 Glucozơ
Glucozơ là một loại đường đơn giản (monosaccarit) và cũng là một gluxit(cacbohiđrat) tiêu biểu Glucozơ có CTPT là C6H12O6 có hai dạng mạch vòng và mạchhở; glucozơ có vai trò sinh học quan trọng đối với sinh vật và vô cùng gần gũi với đờisống con người
Nho là một trong những loại trái cây khi chín có nhiều glucozơ
Câu hỏi 1 Vì sao ăn đường glucozơ lại cảm thấy đầu lưỡi mát lạnh?
Câu hỏi 2 Tính khối lượng glucozơ chứa trong nước quả nho để sau khi lên men cho
ta 100 lít rượu vang 10o Biết hiệu suất phản ứng lên men đạt 95%, ancol etylic có khốilượng riêng 0,8g/ml
Đáp số: 15,65 kg
Câu hỏi 3 Các con số ghi trên chai bia như 12o, 14o có ý nghĩa như thế nào? Có giống
với độ rượu hay không?
Hướng dẫn:
1 Phân tích những kiến thức tích hợp liên môn
Trang 26* Kiến thức vật lí: Vì glucozơ tạo một dung dịch đường trên lưỡi, sự phân bố các
phân tử đường trong quá trình hòa tan là quá trình thu nhiệt, do đó ta cảm thấy đầu lưỡimát lạnh
* Kiến thức sinh học: Trong dân gian hay trong công nghiệp chúng ta sản xuất rượu từ
các nguồn nguyên liệu khác nhau như gạo, ngô, khoai, nho thậm chí từ mùn cưa, vỏ bào,
bã mía,…Quá trình này không đòi hỏi trang thiết bị, dây chuyền sản xuất đắt tiền, sảnphẩm tạo ra ít chất độc hại, dễ dàng tinh chế thành etanol để pha thành các loại rượu uốngkhác nhau Mặt khác phương pháp này thích hợp cho những vùng không có công nghiệphóa dầu hoặc khi giá dầu quá cao mà giá nông sản lại thấp
* Kiến thức hóa học: Phản ứng lên men rượu
Ngoài lên men rượu, glucozơ còn lên men lactic,…
Trên thị trường có bày bán nhiều loại bia đóng chai Trên chai có nhãn ghi 12o, 14o,…
Có người hiểu đó là số biểu thị hàm lượng rượu tinh khiết của bia Thực ra hiểu như vậy
là không đúng Số ghi trên chai bia không biểu thị lượng rượu tinh khiết (độ rượu) mà
biểu thị độ đường trong bia
Nguyên liệu chủ yếu để nấu bia là đại mạch Qua quá trình lên men, tinh bột đại mạchchuyển hóa thành đường mạch nha (đó là mantozơ - một đồng phân của đườngsaccarozơ) Bấy giờ đại mạch biến thành dịch men, sau đó lên men biến thành bia
Khi đại mạch lên men sẽ cho lượng lớn đường mantozơ, chỉ có một phần mantozơchuyển thành rượu, phần mantozơ còn lại vẫn tồn tại trong bia Vì vậy hàm lượng rượutrong bia khá thấp Độ dinh dưỡng của bia cao hay thấp có liên quan đến lượng đường
2 Phân tích những năng lực học sinh đạt được
Bài tập này hướng đến sự hình thành và phát triển năng lực cho HS như:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: thuật ngữ độ rượu, phản ứng lên men,…
- Năng lực tính toán: bài tập định lượng yêu cầu HS phải tính toán để phát triển năng lực
tư duy, năng lực giải quyết vấn đề,…
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống: HS vận dụng được kiến thức vềphản ứng lên men để có thể làm siro là một loại nước giải khát mát lạnh vào mùa hè hay
là lên men lactic để làm những cốc sữa chua bổ dưỡng chẳng hạn,…
Bài 2 Tinh bột
Câu hỏi 1 Ông bà ta xưa nay luôn nhắc nhở con cháu câu: “Nhai kĩ no lâu” Tại sao
khi ăn cơm nhai kĩ sẽ thấy vị ngọt và no lâu?
Câu hỏi 2 Vì sao ắn sắn (củ mì) hay măng đôi khi bị độc?
Câu hỏi 3 Hãy giải thích các hiện tượng sau:
+ Nhỏ dung dịch iot vào hồ tinh bột thấy có màu xanh, đun sôi lên thấy mất màu,
để nguội lại xuất hiện màu xanh
Trang 27+ Nhỏ dung dịch iot vào một lát sắn hoặc một lát chuối xanh thấy chúng chuyển từmàu trắng sang xanh.
+ Trong hạt cây cối thường có nhiều tinh bột
Câu hỏi 4 Trong chiến tranh thế giới thứ hai, người ta sản xuất cao su Buna từ tinh bột
+ Hãy viết sơ đồ các phản ứng làm cơ sở cho việc sản xuất cao su Buna từ tinhbột
+ Từ 1 tấn tinh bột có thể điều chế một lượng cao su Buna bằng bao nhiêu vớihiệu suất phản ứng là 30%
Trong củ sắn hoặc quả chuối xanh có chứa nhiều tinh bột Còn ở thân cây sắn vàcây chuối chủ yếu là xenlolozơ
Tinh bột chứa trong hạt là nguồn dữ trữ nguyên liệu và năng lượng cho hạt nảymầm thành cây con
* Kiến thức hóa học: Trong sắn và măng có chứa nhiều xianhiđric (HCN) Xianhiđric là
chất khí có mùi hạnh nhân, có vị đắng và rất độc Trong tự nhiên thường gặp ở một sốthực vật như hạt đào, hạt mận, củ sắn, măng tươi…
Sắn luộc hay măng luộc khi xào nấu có vị đắng là chứa nhiều xianhiđric có nguy cơ bịngộ độc Khi luộc sắn cần mở vung để xianhiđric bay hơi Sắn đã phơi khô giã thành bột
để làm bánh mì thì ăn không bao giờ bị ngộ độc vì khi phơi khô xianhiđric đã bay hơihết
Iot tạo phức với amilozơ cho hợp chất màu xanh Liên kết giữa phân tử I2 với amilozơkém bền, khi đun nóng phức bị phân hủy thành các hợp phần, khi để nguội chúng lại kếthợp thành phức ban đầu cho hợp chất màu xanh
Sơ đồ làm cơ sở cho việc sản xuất cao su Buna từ tinh bột:
(C6H10O5)n + nH2O Men nC6H12O6
Men
2nC2H5OH + 2nCO2(1)2nC2H5OH xt t,o nCH2 = CH – CH = CH2 + 2nH2O + 2nH2 (2)
nCH2 = CH – CH = CH2
, ,o
xt t p
[– CH2 – CH = CH – CH2 –]n (3)Phương pháp đi từ tinh bột nguyên liệu đắt, qua nhiều giai đoạn nên giá thành cao
* Kiến thức toán học: HS sử dụng công thức toán học để tính khối lượng cao su Buna
được điều chế từ tinh bột
2 Phân tích những năng lực học sinh đạt được
Bài tập này hướng đến sự hình thành và phát triển năng lực cho HS như:
- Năng lực tính toán
- Năng lực suy luận