1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kinh nghiệm dạy học chủ đề mĩ, tây âu, nhật bản (1945 2000) để phát triển năng lực tự học cho học sinh lớp 12 THPT

68 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kinh nghiệm dạy học chủ đề mĩ, tây âu, nhật bản (1945 - 2000) để phát triển năng lực tự học cho học sinh lớp 12 - THPT
Tác giả Lê Thị Duyên, Phan Thị Hồng
Trường học Trường THPT Quỳnh Lưu I
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Đề tài sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2020 - 2021
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 35,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương IV ‘‘Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản 1945 – 2000”, Lịch sử 12 – THPT rất quan trọng vì đó là 3 trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới sau CTTG2 đã đem lạinhững bài học to lớn cho Việt

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN

TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU I

ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

KINH NGHIỆM DẠY HỌC CHỦ ĐỀ MĨ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN (1945 – 2000) ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC

CHO HỌC SINH 12 - THPT

Giáo viên thực hiện: 1 LÊ THỊ DUYÊN

2 PHAN THỊ HỒNG

Đơn vị công tác : Trường THPT Quỳnh Lưu I.

Tổ chuyên môn : Xã hội

Bộ môn: Lịch sử

Năm học: 2020 – 2021

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Dạy học theo định hướng phát triển năng lực là yêu cầu quan trọng trong đổi

mới giáo dục hiện nay “Chương trình giáo dục phổ thông mới” mới đã triển khai

theo lộ trình cũng đang hướng tới phát triển năng lực người học

Thành công của chương trình cũng như chất lượng dạy học phụ thuộc vàonhiều yếu tố Trong đó, tự học là một phần quan trọng của hoạt động học tập, lànhân tố “nội lực” có tác dụng quyết định chất lượng học tập và sự phát triển củangười học Tự học còn giúp người học có thể chủ động học tập suốt đời Bằng conđường tự học, mỗi cá nhân sẽ không cảm thấy bị lạc hậu so với thời cuộc, thíchứng và bắt nhịp nhanh với những tình huống mà cuộc sống hiện đại mang đến, kể

cả những thách thức to lớn từ môi trường nghề nghiệp

Nhưng tự học như thế nào, hình thành năng lực tự học cho học sinh THPT rasao với từng môn học là nhiệm vụ rất quan trọng và nặng nề đối với giáo viên Đó

là một quá trình khoa học, sư phạm lâu dài, thường xuyên và cần rất nhiều thờigian Với bộ môn Lịch sử, việc rèn luyện năng lực tự học Lịch sử cho HS khôngnhững có một vị trí quan trọng trong thực hiện mục tiêu bộ môn mà còn góp phầnthực hiện mục tiêu đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện

Thực tế, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về dạy học phát triển nănglực người học Trong đó, dạy học chủ đề là một hình thức được nhiều thầy cô lựachọn trong đổi mới phương pháp dạy học nói chung và bộ môn Lịch sử nói riêng

Chương IV ‘‘Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản (1945 – 2000)”, Lịch sử 12 – THPT rất quan

trọng vì đó là 3 trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới sau CTTG2 đã đem lạinhững bài học to lớn cho Việt Nam trong việc phát triển đất nước hiện nay nênđược nhiều thầy cô chọn xây dựng thành chủ đề Tuy nhiên, cấu trúc chủ đề đượccác giáo viên xây dựng nhưng chưa có sự thay đổi nhiều so với cấu trúc SGK, vẫn

là tìm hiểu từng nước, chỉ cấu trúc lại theo lĩnh vực kinh tế, đối ngoại nên chưathực sự phát triển được năng lực người học, nhất là năng lực tự học

Xuất phát từ các lý do trên, chúng tôi chọn đề tài “Kinh nghiệm dạy học chủ đề Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản (1945 - 2000) để phát triển năng lực tự học cho học sinh lớp 12 - THPT” với mong muốn được chia sẻ kinh nghiệm trong việc

xây dựng chủ đề theo hàng ngang các lĩnh vực kinh tế, đối ngoại và liên minh châu

Âu (EU) để tổ chức cho học sinh có cơ hội phát huy khả năng sáng tạo, phát triểnnăng lực của bản thân, nhất là năng lực tự học thông qua thực hiện các nhiệm vụgiáo viên đưa ra một cách đa dạng, gắn thực tế với đời sống và hữu ích với địnhhướng nghề nghiệp và xây dựng đất nước hiện nay

Trang 3

2 Đóng góp của đề tài

- Tính mới, sáng tạo: Đây là đề tài đã được nghiên cứu và đúc rút từ kinh

nghiệm có tính thực tiễn cao Đề tài đã thực hiện nguyên tắc “Lấy học sinh làmtrung tâm”, lấy “tự học của học sinh” là nhân tố “nội lực” quyết định chất lượnghọc tập và sự phát triển của người học và đã tìm ra một hướng đi mới trong rènluyện, phát triển năng lực tự học cho HS THPT

- Về hịệu quả kinh tế: Đề tài có giá trị lớn (không thể tính được bằng tiền) trong

chủ trương đổi mới đồng bộ mục tiêu, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học,đánh giá chất lượng giáo dục, gắn liền giáo dục trong nhà trường với thực tiễncuộc sống, giúp học sinh được trải nghiệm,vận dụng kiến thức đã học vào giảiquyết các vấn đề của thực tiễn cuộc sống, gắn các nội dung dạy học với thực tiễncuộc sống; góp phần hình thành một số phẩm chất và năng lực của học sinh Đề tài

có khả năng ứng dụng rộng rãi trong việc dạy học Lịch sử với việc phát triển nănglực tự học cho học sinh THPT

- Về hịệu quả xã hội: Đề tài đã tạo hiệu ứng tốt cho việc dạy của giáo viên

và việc học của học sinh Đã tạo hứng thú, kích thích tinh thần tìm tòi, học hỏi,sáng tạo trong dạy, học Lịch sử, đồng thời tạo điều kiện cho học sinh vận dụngkiến thức, nâng cao năng lực nhận thức và năng lực hành động, hình thành phẩmchất, phát huy tính chủ động, sáng tạo của học sinh

Đề tài áp dụng cho tất cả các đối tượng học sinh THPT

Kết quả của đề tài có thể áp dụng cho việc giảng dạy của giáo viên và là tài liệutham khảo để giáo viên có thể xây dựng, thiết kế các chủ đề khác nhằm phát huynăng lực và hình thành phẩm chất học sinh

- Khả năng áp dụng mở rộng của công trình: Có thể áp dụng cho tất cả các

trường THPT

Trang 4

NỘI DUNG

I CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ĐỀ TÀI

1 Cơ sở lý luận

1.1 Các khái niệm cơ bản: Năng lực, tự học, năng lực tự học

- Năng lực: Là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có

và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiếnthức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thựchiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong nhữngđiều kiện cụ thể Năng lực được hình thành và phát triển trong hoạt động, hoạtđộng là phương thức cơ bản để phát triển năng lực Nếu không tổ chức hoạt động

và con người không lăn mình vào hoạt động thì năng lực không thể bộc lộ và pháttriển

- Tự học: Theo GS Nguyễn Cảnh Toàn “Tự học là tự mình động não, suy nghĩ, sử

dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp ) và có khi cả cơbắp (khi phải sử dụng công cụ) cùng các phẩm chất của mình, cả động cơ, tìnhcảm, cả nhân sinh quan, thế giới quan để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đócủa nhân loại, biến lĩnh vực đó thành hiểu biết của mình”

Còn GS.TS Đặng Vũ Hoạt cho rằng “Tự học là một hình thức hoạt độngnhận thức của cá nhân nhằm nắm vững hệ thống tri thức và kĩ năng do chính bảnthan người học tiến hành ở trên lớp hoặc ở ngoài lớp, hoặc không theo chươngtrình và SGK quy định Tự học có quan hệ chặt chẽ tới quá trình dạy học, nhưng cótính độc lập cao và mang đậm nét, sắc thái các nhân”

Từ những nghiên cứu trên, chúng ta có thể hiểu, tự học là một bộ phận củaviệc học tập, là sự nỗ lực của mỗi cá nhân nhằm đạt đến một mục đích nào đó trênđường chiếm lĩnh kho tàng trí thức của nhân loại

- Năng lực tự học: Trong “chương trình giáo dục phổ thông tổng thể” quan niệm

năng lực tự học của học sinh phổ thông thuộc cặp năng lực “năng lực tự chủ và tựhọc” và được gọi là “tự học, tự hoàn thiện” với các biểu hiện: Xác định nhiệm vụhọc tập có tính đến kết quả học tập trước đây và định hướng phấn đấu tiếp; mụctiêu học tập được đề ra chi tiết, cụ thể, đặc biệt tập trung nâng cao hơn những khíacạnh còn hạn chế; Đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập; hình thành cáchhọc tập riêng của bản thân; tìm được nguồn tài liệu phù hợp với các mục đích,nhiệm vụ học tập khác nhau; thành thạo sử dụng thư viện, chọn các tài liệu và làmthư mục phù hợp với từng chủ đề học tập của các bài tập khác nhau; ghi chépthông tin đọc được bằng các hình thức phù hợp thuận lợi cho việc ghi nhớ, sửdụng, bổ sung khi cần thiết; tự đặt được vấn đề học tập; Tự nhận ra và điều chỉnhnhững sai sót, hạn chế của bản thân; suy ngẫm cách học của mình, đúc kết kinhnghiệm để có thể chia sẻ, vận dụng vào các tình huống khác; trên cở sở các thôngtin phản hồi vạch kế hoạch điều chỉnh cách học để nâng cao chất lượng học tập;Thường xuyên tu dưỡng theo mục tiêu phấn đấu cá nhân, các giá trị công dân

Trang 5

1.2 Một số kĩ năng tự học cần rèn luyện để phát triển năng lực cho HS THPT

Trên cơ sở khái niệm năng lực và quan niệm về tự học đã nêu trên, có thểhiểu: Phát triển năng lực tự học cho HS THPT được hiểu là quá trình nâng cao, rènluyện các kỹ năng học tập cơ bản đạt tới trình độ độc lập, chủ động, tự giác dựatrên sự kích thích nhu cầu, giá trị, tri thức cũng như các điều kiện chủ quan kháccủa cá nhân người học dưới tác động của môi trường và được thực hiện ngay trongquá trình dạy học Có nhiều cách để hình thành và phát triển kĩ năng tự học cho

HS Trong phạm vi đề tài này, chúng tôi sẽ tập trung nghiên cứu và rèn luyện cho

2 Nhóm kĩ năng thực hiện kế hoạch học tập, bao gồm các kĩ năng:

- Kĩ năng thu thập, tìm kiếm thông tin

- Kĩ năng lựa chọn và xử lý thông tin

- Kĩ năng trình bày, diễn đạt và chia sẻ thông tin

- Kĩ năng vận dụng kiến thức học được vào giải quyết các tinh huống cụ thể

3 Nhóm kĩ năng tự đánh giá và điều chỉnh kế hoạch tự học của bản thân, baogồm các kĩ năng:

- Kĩ năng nhận ra ưu, nhược điểm của bản thân dựa trên kết quả học tập

- Kĩ năng điều chỉnh những sai sót, hạn chế và vạch kế hoạch điều chỉnh cáchhọc để nâng cao chất lượng học tập

1.3 Vai trò của hoạt động tự học và tự học trong dạy học Lịch sử

Quá trình dạy học chỉ có kết quả khi người học tự nỗ lực, TH để nắm vữngnhững tri thức mà nhân loại đã tích lũy được, tức là “tự chuyển hóa” được kiếnthức cho bản thân Rõ ràng phát triển NLTH, nhằm tích cực hóa hoạt động của HS

là vô cùng cần thiết Theo chúng tôi vai trò quan trọng của việc phát triển NLTHcho HS nói chung và trong dạy học LS ở trường THPT được thể hiện như sau:

Thứ nhất, đây là một hoạt động không thể thiếu trong công tác giảng dạy Lý

luận dạy học hiện đại chỉ ra rằng bản chất của việc học chính là tự học, do vậy dạyhọc chính là quá trình dạy tự học Kiến thức của nhân loại nói chung, kiến thức LSnói riêng là một kho bách khoa toàn thư với dung lượng vô cùng lớn, GV khôngthể nào cung cấp hết cho HS, chỉ bằng cách trang bị cho các em NLTH để các em

có đủ phương pháp, có đủ KN và thái độ yêu thích tìm hiểu khoa học mới làphương án tối ưu nhất trong dạy học

Thứ hai, phát triển NLTH cho HS trong dạy học LS ở trường THPT góp phần

tích cực vào đổi mới PPDH Như đã trình bày ở trên, để có thể hình thành và phát

Trang 6

triển NLTH cho HS trong quá trình dạy học của mình người GV cần thường xuyênhướng dẫn HS nắm vững kiến thức về phương pháp TH, tiến hành rèn luyện các

KN TH và hình thành cho HS thái độ, động cơ học tập Để làm tốt được công việcnày chúng tôi cho rằng GV cần phải tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh,

HS là nhân tố chủ động và là trung tâm của việc học, GV chỉ là người hướng dẫn

Thứ ba, phát triển NLTH cho HS trong dạy học LS ở trường THPT là thực

hiện mục tiêu đào tạo con người trong thời đại mới NLTH rất cần thiết cho mỗicon người đặc biệt trong thời kì phát triển mới của đất nước, nó là thứ nội lực, làsức mạnh tiềm ẩn trong mỗi con người mà nếu được phát huy sẽ tạo ra sức mạnhcho toàn dân tộc Nếu biết kết hợp quá trình đào tạo ở trường, lớp với quyết tâmTH- tự đào tạo thì đó chính là con đường ngắn nhất để tạo ra nội lực cần thiết cho

sự phát triển của một con người và cho đất nước

Với vai trò quan trọng như vậy, phát triển NLTH cho HS trong dạy học LS ởtrường THPT có ý nghĩa hết sức to lớn mà giáo viên cần rèn luyện cho học sinh

1.4 Dạy học theo chủ đề với việc rèn luyện kĩ năng tự học

Có rất nhiều công trình nghiên cứu về dạy học phát triển năng lực người học.Trong đó, dạy học chủ đề là một hình thức được nhiều thầy cô lựa chọn trong đổimới phương pháp dạy học nói chung và bộ môn Lịch sử nói riêng để phát triểnnăng lực người học

Về bản chất thì dạy học theo chủ đề là con đường tích hợp những nội dung từmột số đơn vị, bài học, môn học có liên hệ với nhau làm thành nội dung học tậptrong một chủ đề, làm cho nội dung chủ đề học tập trở nên ý nghĩa hơn, thực tếhơn, qua đó học sinh có thể tự hoạt động học tập nhiều hơn để tìm ra kiến thức vàvận dụng vào thực tiễn

Việc xây dựng chủ đề dạy học được tiến hành theo quy trình: Xác định tênchủ đề và thời lượng chủ đề dạy học; Xác định mục tiêu của chủ đề dạy học; Xâydựng bảng mô tả các cấp độ tư duy; Thiết kế các câu hỏi/bài tập để sử dụng trongdạy học, kiểm tra đánh giá chủ đề với việc phát triển năng lực; Xây dựng kế hoạchthực hiện chủ đề; Thiết kế tiến trình dạy học học

Như vậy, với việc thiết kế dạy học theo chủ đề trên sẽ rèn luyện cho HS nănglực tự học theo chu trình gồm 3 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Tự nghiên cứu bằng nội lực của cá nhân Ở giai đoạn này học

sinh tự xây dựng kế hoạch tự học dưới sự hướng dẫn của GV Sau đó là quá trình

tự tìm tòi, thu thập tài liệu liên quan đến nội dung kiến thức cần học và tạo ra sảnphẩm ban đầu hay sản phẩm thô có tính chất cá nhân

Giai đoạn 2: Tự thể hiện khả năng học được của bản thân Học sinh tự thể

hiện mình bằng văn bản, bằng lời nói, tự trình bày, bảo vệ kiến thức hay sản phẩm

cá nhân ban đầu của mình thông qua các hoạt động học GV tiến hành

Giai đoạn 3: Tự kiểm tra, tự điều chỉnh Sau khi tự thể hiện mình qua sự hợp

tác trao đổi với các bạn và giáo viên, sau khi giáo viên kết luận, học sinh có thể tựkiểm tra, tự đánh giá sản phẩm ban đầu của mình, tự sửa sai, tự điều chỉnh thành

Trang 7

sản phẩm khoa học

2 Cơ sở thực tiễn

2.1 Phương pháp điều tra, nghiên cứu để thấy thực trạng vấn đề

Để xác định cơ sở thực tiễn của đề tài về việc rèn luyện và phát triển năng lực

tự học cho HS THPT cũng như thực trạng xây dựng và sử dụng hình thức tổ chứcdạy học theo chủ đề trong dạy học bộ môn Lịch Sử nói chung và trong dạy họcchương Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản nói riêng, chúng tôi đã tiến hành sử dụng phiếu điềutra, thăm dò ý kiến giáo viên đối với 48 giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Lịch Sửcủa 10 trường THPT trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong năm học 2018 – 2019 (theothông tin ở phụ lục 1)

2.2 Kết quả điều tra, khảo sát để tìm ra nguyên nhân thực trạng vấn đề

- Về thực trạng sử dụng các phương pháp dạy học tích cực trong dạy học mônLịch Sử THPT, sau khi thăm dò ý kiến GV chúng tôi thu được kết quả như sau:

Bảng 1.1 Kết quả thăm dò ý kiến GV về việc sử dụng các PPDH tích cực trong dạy học bộ môn Lịch

sử THPT hiện nay

Số

Thường xuyên

Không thường xuyên

Không sử dụng

- Về thiết kế và sử dụng các bài học theo chủ đề trong dạy học Lịch Sử: số

GV thường xuyên thiết kế chủ đề dạy học là không; số GV không thường xuyênthiết kế chủ đề dạy học là 43 (chiếm 89,58%) và số GV rất ít thiết kế chủ đề dạyhọc là 5 (chiếm 10,42%); số GV chưa từng thiết kế chủ đề dạy học là không Số

Trang 8

GV cho rằng việc thiết kế chủ đề dạy học trong bộ môn Lịch Sử: rất cần thiết là 32(chiếm 66,67%); cần thiết là 16 (chiếm 33,33%); không cần thiết: không.

- Thông qua kết quả thăm dò ý kiến GV cùng với việc dự giờ thăm lớp, thamkhảo giáo án của GV có thể thấy tình trạng sử dụng PPDH tích cực trong dạy họcnói chung và dạy học theo chủ đề trong dạy học Lịch Sử nói riêng là: hầu hết các

GV đã quan tâm sử dụng đến công tác đổi mới PPDH và tích cực sử dụng cácPPDH tích cực trong dạy học bộ môn Lịch Sử THPT Đồng thời GV đã nhận thấyđược sự cần thiết và rất cần thiết của việc thiết kế và dạy học theo chủ đề trong bộmôn Lịch Sử THPT Tuy vậy, trong thực tiễn thì việc dạy học theo chủ đề khôngđược thực hiện thường xuyên bởi một số lý do sau :

Thứ nhất: việc soạn giáo án theo chủ đề còn tốn nhiều thời gian, GV còn lúng

túng trong quá trình soạn bài cũng như tổ chức các hoạt động học tập cho HS trênlớp do GV chưa được tập huấn một cách bài bản về dạy học chủ đề

Thứ hai: việc tập huấn có thời lượng rất ít, không có nhiều thời gian để GV có

cơ hội thực hành và được “cầm tay chỉ việc” khi gặp khó khăn

Thứ ba: đa số học sinh vẫn còn lúng túng, khó khăn trong việc tự mình

nghiên cứu và sưu tầm tài liệu, học liệu để học tập

- Về thực tiễn thiết kế bài dạy chương IV “Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản (1945 – 2000)”, lớp 12 - THPT thì có 32 GV (chiếm 66,67%) đang dạy theo cấu trúc trong

SGK; có 16 GV (chiếm 33,33%) thiết kế chủ đề theo chiều ngang kinh tế - khoahọc kỹ thuật và đối ngoại của từng nước Chưa có GV nào thiết kế bài học theochiều ngang về kinh tế - khoa học kỹ thuật và đối ngoại của cả 3 trung tâm kinh tếtài chính lớn để tìm ra được nét tương đồng, khác biệt và mỗi liên hệ giữa các nướcnày với nhau để từ đó rút ra được bài học cho Việt Nam trong phát triển kinh tếcũng như quan hệ ngoại giao ở giai đoạn hiện nay

- Về thực trạng rèn luyện kĩ năng tự học của học sinh thông qua hoạt độngdạy học Lịch Sử ở trường THPT, kết quả như sau:

Bảng 1.2 Kết quả thăm dò ý kiến GV về việc rèn luyện các kĩ năng tự học cho HS thông qua dạy học bộ môn Lịch sử THPT hiện nay.

TT Kĩ năng tự học tập

Mức độ rèn luyện

Thường xuyên Không

thường xuyên

Không tiến hành

Trang 9

thông tin

5 Kĩ năng lựa chọn và xử lí thông

tin

33 68,75% 15 31,25% 0

6 Kĩ năng trình bày, diễn đạt và

chia sẻ thông tin

3 Giải pháp phát triển năng lực tự học cho học sinh THPT

.3.1 Bồi dưỡng nhận thức về vai trò của hoạt động tự học

Tự học chính là sự nỗ lực của bản thân người học Tự học là hoạt động mangtính chủ động của cá nhân mỗi người học, do đó để có thể tự học hiệu quả thìngười học cần phải có ý thức và nhận thức đúng đắn về vai trò và ý nghĩa của hoạtđộng tự học; có kế hoạch tự học rõ ràng được xây dựng trên tinh thần tự giác

Để HS nhận thức đúng đắn về vai trò của hoạt động tự học, GV cần phải giúp

HS nhận ra ý nghĩa và tầm quan trọng của hoạt động tự học; giúp HS hiểu vai tròcủa hoạt động tự học trong quá trình học tập và tích lũy tri thức của bản thân ngay

từ những bài học đầu tiên

3.2 Rèn luyện cho HS một số kĩ năng tự học

- Kĩ năng lập kế hoạch học tập

- Kĩ năng hiểu và nghiên cứu tài liệu

- Kĩ năng ghi chép tổng hợp kiến thức

3.3 Đổi mới các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học.

Để quá trình học tập không chỉ là quá trình tiếp thu và lĩnh hội tri thức mà đưaquá trình học tập thành quá trình chủ động chiếm lĩnh tri thức của người học, bảnthân mỗi GV cần thực hiện các phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động họctập phù hợp

Trang 10

Với các phương pháp dạy học phù hợp, GV sẽ khơi dậy hứng thú trong họctập, tạo nhu cầu tự học, định hướng người học, định hướng người học tới các hoạtđộng: tự đặt mục tiêu, xây dựng kế hoạch, tìm kiếm – nghiên cứu tài liệu, phát hiện

và xây dựng những tri thức cho bản thân phương pháp dạy học thích hợp biến quátrình giảng dạy thành quá trình dạy tự học, giúp người học trở thành chủ thể đểkhám phá và làm chủ tri thức Khi khơi gợi hứng thú, nhu cầu, động cơ học tập củangười học thì người học sẽ nhanh chóng thích ứng và tìm ra những phương pháp tựhọc hiệu quả

3.4 Đa dạng hóa các hình thức kiểm tra, đánh giá trong dạy học.

Trong bất kì hoạt động nào, đánh giá kết quả cũng đều quan trọng, vì nó giúp

HS kịp thời phát hiện ưu, hạn chế của mình Trong tự học, vấn đề tự kiểm tra có ýnghĩa quan trọng, nhằm đảm bảo kết quả, chất lượng của tự học Quá trình tự đánhgiá cần được diễn ra thường xuyên và liên tục làm cho người học đánh giá đượchiệu quả quá trình tự học của bản thân, từ đó có định hướng cho quá trình tự họcthích hợp

Đồng thời, với quá trình tự đánh giá, GV có thể đa dạng hóa các hình thứckiểm tra, đánh giá nhằm tạo động lực, khích lệ HS tự học Trước mỗi hoạt động bàihọc, GV có thể dành thời gian để kiểm tra hoạt động chuẩn bị bài của HS Trongquá trình học tập, GV giao những bài tập lớn theo nhóm, theo cặp để HS tự hoànthiện và sau đó báo cáo kết quả tự học Trước khi đánh giá, GV yêu cầu HS tựđánh giá trong nhóm thông qua trình tự: HS tự đánh giá bản thân, thành viên trongnhóm tự đánh giá nhau và sau đó GV đánh giá, tổng kết Quá trình đánh giá đượctriển khai thông qua nhiều kênh thông tin sẽ giúp HS có động lực tự học và thúcđẩy quá trình tự học của HS được diễn ra thường xuyên và liên tục

Như vậy, qua nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn dạy học môn Lịch sử ởtrường THPT chúng tôi nhận thấy việc phát triển NLTH môn LS cho HS là rất cầnthiết không những đáp ứng được với nhu cầu đổi mới giáo dục hiện nay mà còngóp phần thực hiện hoàn thành mục tiêu giáo dục của bộ môn Khảo sát thực trạng

ở trường THPT cho thấy GV có nhận thức đúng về NLTH và tầm quan trọng củaviệc phát triển NLTH môn LS cho HS Tuy nhiên còn nhiều hạn chế trong việctriển khai GV chưa thực sự quan tâm đến nhu cầu, động cơ, thái độ học tập của

HS, chưa giúp các em có thêm cơ hội thành công và thêm yêu thích môn LS GVcòn nặng về truyền đạt kiến thức mà chưa chú trọng đến dạy cách TH cho HS HScòn học đối phó và chưa thực sự chú trọng vào việc rèn luyện NLTH cho bản thân.Những vấn đề trên là cơ sở để chúng tôi chia sẻ kinh nghiệm dạy học chủ đề “Mĩ,Tây Âu, Nhật Bản (1945 – 2000)”, lớp 12 – THPT để phát triển NLTH môn LS nóiriêng và NLTH nói chung

Trang 11

II VẬN DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH THPT QUA DẠY HỌC LỊCH SỬ CHỦ ĐỀ MĨ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN (1945 – 2000)

1 Các biện pháp rèn luyện năng lực tự học Lịch sử cho học sinh THPT

1.1 Hướng dẫn học sinh cách xây dựng kế hoạch học tập

Việc học và tự học chỉ thực sự có hiệu quả khi mục tiêu, nhiệm vụ và kếhoạch học tập được xây dựng cụ thể, rõ ràng và có tính định hướng cao sao chophù hợp với điều kiện cá nhân Mục tiêu học tập là những gì người học đặt ra đểphấn đấu trong học tập và có khả năng đạt được trong quá trình học tập Để đạtđược mục tiêu HS cần có kế hoạch cụ thể và rõ ràng, có thể đo lường và đánh giáđược, có khả năng đạt được so với NL của bản thân và phải có thời gian để hoànthành

Để giúp HS tự xây dựng được kế hoạch học tập một cách rõ ràng và phù hợpvới mong muốn của bản thân, chúng tôi hướng dẫn học sinh xác định theo quytrình sau:

Bước 1: Xác định mục đích và nhu cầu học tập

Bước 2: Lập kế hoạch học tập

Bước 3: Thực hiện kế hoạch học tập

Bước 4: Kiểm tra đánh giá kết quả học tập

Việc thực hiện quy trình tự học này có thể thực hiện trong cả quá trình họctập, cũng có thể lập ra và thực hiện ngay trong một bài học, một dự án học tập Và

để phát triển NLTH của học sinh hiệu quả, GV cần có sự kiểm tra, nhận xét, góp ýcho kế hoạch và sản phẩm của các em kịp thời

Ví dụ: Khi dạy học chủ đề “Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản (1945 – 2000)”, lớp 12

-THPT, GV có thể hướng dẫn HS xây dựng kế hoạch học tập như sau:

- Xác định mục đích và nhu cầu:

+ Tìm hiểu sự phát triển của kinh tế - KHKT của Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu sau Chiếntranh thế giới thứ hai và biết được nguyên nhân của sự phát triển đó Từ đó, rút rabài học cho Việt Nam trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện naycũng như định hướng nghề nghiệp cho tương lai

+ Tìm hiểu chính sách đối ngoại của Mĩ, Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai

và ảnh hưởng của các chính sách đó đối với quan hệ quốc tế Trên cơ sở đó, liên hệ

và đánh giá được mỗi quan hệ ngoại giao giữa Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản với ViệtNam trong giai đoạn hiện nay

+ Tìm hiểu quá trình liên kết khu vực của các nước Tây Âu Đánh giá được vai tròcủa EU đối với sự phát triển của Tây Âu và thế giới từ khi thành lập cho đến nay.Đồng thời so sánh với liên kết khu vực ở Đông Nam Á – ASEAN

+ Rèn luyện các KN như: sử dụng tài liệu học tập, KN tư duy, KN giải quyết vàtrình bày vấn đề, KN tự kiểm tra đánh giá

Trang 12

+ Bồi dưỡng tinh thần học tập, sáng tạo và hội nhập quốc tế.

+ Biết được cuộc khủng hoảng năng lượng dầu mỏ năm 1973 và tác động của nóđến kinh tế thế giới, nhất là Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản Từ đó liên hệ đại dịch Covid-

19 hiện nay để tìm ra giải pháp thích ứng với các biến đổi trong cuộc sống mangđến cho con người

- Lập kế hoạch tự học: đọc và tìm hiểu SGK, các nguồn tài liệu tham khảo có liên

quan; Khai thác thông tin, hình ảnh trên internet; Hỏi thầy cô, bạn bè, người thân

- Thực hiện kế hoạch học tập: trình bày những nội dung mình đã tìm hiểu, trả lời

các câu hỏi mà bạn bè, GV đưa ra, ghi chép lại làm tư liệu học tập cá nhân

- Tự kiểm tra đánh giá: qua những nhận xét, đóng góp, góp ý của bạn bè và thầy cô

tự nhận thấy những thiếu sót và tự điều chỉnh

Như vậy thông qua việc xây dựng quy trình kế hoạch học tập, HS có thể dễdàng xác định mục đích tự học cho bản thân Qua các hoạt động có định hướng này

sẽ giúp cho học có mục đích TH rõ ràng và lựa chọn những kiến thức mà mìnhmuốn tìm hiểu thêm một cách rất tự nhiên, đầy mới mẻ, không dẫn đến nhàm chán

và có thể tự điều chỉnh kế hoạch một cách linh hoạt, chủ động phù hợp với điềukiện của bản thân khi GV nhận xét, góp ý kế hoạch

1.2 Hướng dẫn học sinh cách tự đọc SGK, tài liệu tham khảo

1.2.1 Hướng dẫn học sinh tự làm việc với SGK Lịch sử ở nhà trước giờ học

SGK là tài liệu học tập được sử dụng chủ yếu ở trường phổ thông SGK nóichung, SGK LS nói riêng có vai trò và ý nghĩa quan trọng trong dạy học ở trườngphổ thông Đối với GV, SGK là chỗ dựa đáng tin cậy không thể thiếu trong soạn

và giảng bài Bởi vì, SGK cung cấp đầy đủ những kiến thức cơ bản, hiện đại, có hệthống đã được qui định trong chương trình Để thiết kế kế hoạch từng bài học vàtiến hành giảng bài trên lớp nhằm thực hiện mục đích dạy học, GV phải dựa vàoSGK Đối với HS, SGK là tài liệu học tập cơ bản có ý nghĩa to lớn về các mặt bồidưỡng kiến thức, rèn luyện KN và giáo dục tư tưởng, tình cảm cho các em

Cấu trúc của SGK hiện hành bao gồm các phần: kênh chữ, kênh hình Phầnkênh chữ của sách là bài viết và các câu hỏi, bài tập Phần kênh hình gồm tranh,ảnh, bản đồ, niên biểu, biểu đồ, đồ thị… Từ đặc trưng của SGK LS như vậy, chothấy kiến thức về tự làm việc với SGK cần hướng dẫn cho HS bao gồm: KN đọchiểu Đây là công việc quan trọng giúp HS khi đọc SGK hiểu được nội dung củatừng mục trong bài viết Muốn vậy, khi làm việc với SGK trước hết HS phải tìm rađược ý chính trong từng mục mà tác giả muốn nhấn mạnh, những ý phân tích cụthể hóa cho những ý chính đó Đồng thời tìm được mối liên hệ giữa các mục, từ đóhiểu được tên bài học và nội dung bài viết Có như vậy HS mới hiểu bài, tránhđược tình trạng đọc nhiều mà không hiểu, thường học vẹt

Ghi chép lại những nội dung đã đọc, công việc này thể hiện việc hiểu nộidung của SGK mà các em vừa nghiên cứu Trên cơ sở đọc từng mục của SGK, HStìm được ý chính cho từng đoạn trong mục, các em viết những ý đó thành một dàn

ý theo trình tự nội dung SGK trình bày Việc lập dàn ý những nội dung đọc được

Trang 13

từ SGK sẽ giúp HS nắm vững kiến thức cơ bản, biết lập đề cương (dàn ý), đọc sách

và phát triển tư duy logic, khả năng tổng hợp, khái quát hóa kiến thức

Xử lý và hệ thống hóa kiến thức để ghi nhớ dễ dàng Việc khái quát lại nộidung kiến thức trong SGK, GV có thể hướng dẫn cho HS lập bảng biểu, vẽ sơ đồnhận thức như: sơ đồ tư duy, sơ đồ mạng, sơ đồ nhánh…

HS có thể tự làm việc với SGK dựa trên mục tiêu đọc gồm:

- Đọc lướt qua: Nhằm khái quát những khái niệm ban đầu và nội dung trong

cuốn sách Với những người có kinh nghiệm, bằng cách đọc lướt đã nắm được nộidung cơ bản của tài liệu Khi đọc lướt, người đọc có thể bỏ qua một số trang, đoạnnào đó hoặc dừng lại kĩ ở một số nội dung Cách đọc này sử dụng khi đọc để tìmhiểu một vấn đề, cần làm rõ thêm hoặc tìm những cách diễn đạt khác nhau cho mộtvấn đề nào đó

- Đọc có trọng điểm (hay đọc từng phần): là cách đọc từng đoạn, từng phần

đã được lựa chọn từ trước nhằm tập trung thời gian cho những nội dung cần thiết

- Đọc toàn bộ nhưng không nghiên cứu sâu: Cách đọc này nhằm khái quát

toàn bộ nội dung cuốn sách mà không đi sâu vào từng nội dung cụ thể Với cáchđọc này, người đọc có thể nắm được ý tưởng chính cũng như nội dung chính củacuốn sách

- Đọc kĩ và nghiên cứu sâu nội dung: Đây là cách đọc quan trọng nhất, cần

thiết nhất trong tự học để lĩnh hội đầy đủ nội dung cuốn sách Từng nội dung, từngvấn đề được người đọc xem xét, tìm hiểu cặn kẽ Những nội dung, tư tưởng củacuốn sách được người đọc đánh giá, phê phán và được hiểu một cách đầy đủ, sâusắc

Như vậy, trang bị cho HS kiến thức về sử dụng SGK giúp HS có thể tự xácđịnh nội dung kiến thức khó, gây thắc mắc Từ những thắc mắc đó HS có thể traođổi với bạn bè, với thầy cô Trải qua quá trình tìm tòi, khi được giải đáp HS sẽ hiểusâu sắc vấn đề và có thể nhớ rất lâu Mặt khác việc đọc trước SGK tạo nên sự hàohứng, tò mò, từ đó kích thích HS khao khát tìm tòi và khám phá Trong thực tế GV

có thể khuyến khích, khơi gợi để HS tìm hiểu vấn đề, sưu tầm các tài liệu liên quanđến bài học bởi thời gian trên lớp chỉ gói gọn trong 45 phút với nhiều hoạt động, vìvậy việc đọc SGK chuẩn bị bài trước khi học ở trên lớp nên là một yêu cầu bắtbuộc với một giờ học Lịch sử của HS THPT Đây là một hoạt động tư duy độc lập

có chủ đích của bản thân và là hoạt động có ý nghĩa thiết thực đối với việc rènluyện nhiều kĩ năng nhằm hình thành và phát triển năng lực tự học Lịch sử cho HS

Để rèn luyện năng lực tự học cho HS thông qua làm việc với SGK trước giờhọc đòi hỏi ở HS tính tự giác, nghiêm túc suy nghĩ kĩ trước khi đọc bài, tránh trảlời câu hỏi một cách qua loa hoặc đối phó như chép lại câu trả lời Nội dung chuẩn

bị rất cụ thể trong SGK, nếu có kĩ năng đọc SGK HS có thể trả lời được các câuhỏi trên Có sự chuẩn bị bài chu đáo sẽ giúp HS tiếp thu bài trên lớp hiệu quả, kiếnthức được khắc sâu GV ngoài việc hướng dẫn HS làm việc với SGK trước giờ học

Trang 14

còn có thể kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS để kịp thời đôn đốc, nhắc nhở, hướngdẫn HS tự học tốt hơn.

Ví dụ: Chúng tôi tiến hành TNSP cho phần KN sử dụng SGK tại trường

THPT khi dạy học chương IV: “Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản (1945 – 2000)” ở lớp 12,

chúng tôi yêu cầu HS hãy đọc SGK LS lớp 12 từ trang 42 – 57, sau đó lập dàn ý lại

bài viết từ SGK trong 3 tờ giấy A4 về tình hình kinh tế - KHKT và chính sách đốingoại của 3 trung tâm kinh tế tài chính lớn này Từ đó rút ra nhận xét về những nộidung vừa nghiên cứu

Sau khi thu lại bài viết dàn ý của HS, chúng tôi có những nhận xét như sau:Hầu hết các em làm được theo yêu cầu của GV, đó là tóm tắt lại nội dung bài viếttrong SGK; nội dung tương đối đầy đủ các ý chính, có một số em biết cách sơ đồhóa lại kiến thức

Đối với lớp TN, do có phần chuẩn bị dàn ý trước ở nhà nên khi tiến hành bàihọc các em nắm bài rất tốt, ghi chép rõ ràng và hăng hái phát biểu ý kiến Ở lớp

ĐC, do không được chuẩn bị bài trước nên đa số HS chăm chú vào ghi bài, lớp họckém sôi nổi và GV mất nhiều thời gian hơn cho việc giảng bài mà ít có các hoạtđộng cho HS trong giờ học Sau giờ học chúng tôi cho HS ở cả hai lớp làm bàikiểm tra 5 phút nhằm đánh giá mức độ hiểu bài và khả năng sử dụng SGK của HS.Kết quả kiểm tra cho thấy khả năng sử dụng SGK của lớp TN đạt được ở mức độcao hơn so với lớp ĐC

Bảng kết quả TN từng phần biện pháp hướng dẫn HS tự làm việc với SGK LS

Lớp/sĩ số Kết quả thực nghiệm (điểm số/tỉ lệ %)

1.2.2 Sưu tầm và làm việc với các tài liệu tham khảo dưới sự hướng dẫn của GV

Trong dạy học LS ở trường phổ thông, bên cạnh SGK, tài liệu tham khảo có

vị trí, ý nghĩa quan trọng đối với GV và HS Do đặc trưng của kiến thức LS, tàiliệu tham khảo là một nguồn kiến thức không thể thiếu Nó góp phần nhất định vàoviệc khôi phục lại bức tranh LS Đây là những căn cứ khoa học, bằng chứng vềtính chính xác, tính cụ thể, phong phú của sự kiện LS, giúp HS khắc phục tìnhtrạng “hiện đại hóa LS” Việc sử dụng tài liệu tham khảo trong học tập LS còngiúp HS có cơ sở để nắm vững bản chất của sự kiện, hình thành khái niệm, hiểu rõquy luật và bài học kinh nghiệm Qua sử dụng tài liệu tham khảo còn rèn luyện cho

HS có thói quen đọc sách, nghiên cứu khoa học, phát triển tư duy LS, và giúp các

em hiểu rõ hơn SGK Vì vậy HS phải có kỹ năng làm việc với tài liệu tham khảo

Trang 15

Đối với HS phổ thông có thể hướng dẫn các em tự làm việc với tài liệu thamkhảo thông qua: GV nêu bài tập, giới thiệu cho HS sách và chỉ rõ chương, mục cầnnghiên cứu; HS nghiên cứu sách kết hợp với SGK để làm bài tập Khi tiến hànhđọc sách HS cần chú ý: Tự ghi chép khi đọc sách (tên sách, tác giả), thời gian đọc;nội dung chủ yếu của sách theo dạng dàn ý; những câu thích thú, tâm đắc; Suynghĩ và ghi những vấn đề cần rút ra sau khi đọc sách.

Sự phong phú về tư liệu làm bài học sinh động, hấp dẫn và dễ nhớ hơn HSbiết rộng, hiểu sâu kiến thức hơn Tuy nhiên việc hướng dẫn cho HS tự làm việcvới tài liệu tham khảo đòi hỏi nhiều thời gian, công sức cho việc tìm và đọc tàiliệu Để khắc phục nhược điểm này GV cần định hướng cho HS Ví dụ như chỉ rõtên tài liệu, trang cần tìm, những nội dung nào cần ghi chép lại… kết hợp với việcgiao bài tập về nhà có những nội dung cần phải sử dụng đến các tư liệu ngoàiSGK

Việc sưu tầm tài liệu mở rộng kiến thức Lịch sử ngoài SGK có thể tiến hànhnhư sau:

- Tự nghiên cứu đoạn trích từ trong các tác phẩm lịch sử Ở trường hợp này

nội dung hoạt động bao gồm tự đọc đoạn trích, phân nhỏ đoạn trích theo các ý màtác giả muốn trình bày; tìm tư tưởng chính của từng ý; viết những tư tưởng đã tìmđược theo trình tự, thành dàn ý Trên cơ sở những ý chính đã viết ra học sinh sẽ tìm

được nội dung chính đoạn trích muốn nói, khái quát hóa ý hiểu của bản thân về nội

dung đoạn trích và trình bày trên lớp (nếu cần)

- Đọc các loại sách phù hợp với trình độ nhận thức của các em Để cho việc

tự đọc sách của học sinh không tản mạn, chệch hướng giáo viên cần hướng dẫn các

em chọn sách và phương pháp đọc

- Tìm kiếm các hình ảnh, video tư liệu trên internet ở các website:

+ http://www.google.com (trang công cụ tìm kiếm phổ biến nhất)

+ http://www.wikipedia.org (trang công cụ tìm kiếm Bách khoa toàn thư)+ http://www.edu.net.vn (trang Web của Bộ GD – ĐT)

+ http://www.youtube.com (trang công cụ tìm kiếm video clip)

+ http://www.violet.vn (trang thư viện giáo án điện tử)

Ví dụ: Để TNSP cho biện pháp hướng dẫn học sinh TH ở nhà thông qua

hoạt động sưu tầm và làm việc với tài liệu tham khảo, chúng tôi tiến hành như sau:

Khi dạy chủ đề “Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản (1945 – 2000)”, lớp 12, phần khoa học kỹ

thuật, trong SGK viết rất sơ lược Để HS có những hiểu biết nhiều hơn về khoa học

kỹ thuật với việc phát triển kinh tế ở các nước này, chúng tôi đã giao cho HS sưutầm thêm các tư liệu, tranh ảnh về các thành tựu KHKT đã và đang sử dụng phổbiến hiện nay Phần chuẩn bị này GV giao nhiệm vụ cho 3 nhóm Đến giờ học GVcho đại diện các nhóm trình bày thành quả của mình trước lớp Qua quan sát lớphọc chúng tôi thấy các thành viên trong nhóm rất háo hức trong công việc sưu tầm,tuyển chọn, sắp xếp hợp lí và trình bày ấn tượng tác phẩm của mình; vào giờ học

Trang 16

cả lớp trông đợi và ngạc nhiên trước thành quả của chính bản thân các em… Côngviệc này ngoài việc giúp HS có KN trong việc sử dụng SGK, KN sử dụng tài liệutham khảo còn góp phần rèn luyện các KN khác như: KN phát hiện và giải quyếtvấn đề, KN trình bày và làm bài thi môn LS, KN sử dụng đồ dùng trực quan từ đógiúp phát triển NLTH LS cho HS Đặc biệt, chính thông qua việc rèn luyện KNnày HS lĩnh hội vững chắc kiến thức, điều này thể hiện rõ ở kết quả TNSP.

Ở lớp ĐC, chúng tôi tiến hành giờ học bình thường, đó là GV giảng và cungcấp một số hình ảnh về KHKT cho HS Lớp học diễn ra với không khí khá trầm vìmột phần đã là cuối của tiết học, một phần là HS không có kiến thức sâu rộng vềcác hình ảnh liên quan Còn ở lớp TN, tinh thần học của HS khác hẳn, các nhómđều háo hức được trình bày sản phẩm của mình trước lớp Vì thế, chúng tôi cho HSlàm một bài kiểm tra ngắn, kết quả cho thấy ở lớp TN các em có kết quả cao hơnlớp ĐC, chứng tỏ biện pháp chúng tôi đưa ra có tính khả thi

Bảng kết quả TN học sinh tự làm việc với tài liệu tham khảo

Để rèn luyện kĩ năng làm việc theo nhóm cho HS, GV có thể thực hiện theo 3bước (giai đoạn) cơ bản như sau:

Bước 1: Giới thiệu chủ đề và giao nhiệm vụ Bước này gồm các hoạt động sau:

- Giới thiệu chủ đề chung của giờ học: thông thường nhiệm vụ này do GV thực

hiện, đôi khi có thể giao cho HS trình bày, các nhóm cần có sự thống nhất vàchuẩn bị trước cùng GV

Trang 17

- Thành lập các nhóm làm việc: lớp học được chia thành từng nhóm nhỏ Tùy

vào mục tiêu, yêu cầu của vấn đề học tập, các nhóm được phân chia ngẫu nhiênhay có chủ định, được giao cùng một nhiệm vụ hoặc các nhiệm vụ khác nhau Córất nhiều tiêu chí thành lập nhóm, GV có thể áp dụng linh hoạt các hình thức chianhóm như:

+ Chia nhóm ngẫu nhiên (GV có thể chia nhóm theo bàn, theo tổ, )

+ Chia nhóm theo năng lực học tập: GV dựa vào năng lực học tập của HS đểchia thành các nhóm giỏi, khá, trung bình, yếu Nhũng HS có học lực yếu hơn sẽ

xử lí các câu hỏi cơ bản, những HS giỏi sẽ nhận thêm được các câu hỏi bổ sung + Chia nhóm cố định trong một thời gian dài: nhóm được duy trì trong một sốtuần hoặc theo tháng Các nhóm này có thể được đặt tên riêng Số lượng nhóm, sốlượng thành viên trong nhóm và thời gian thảo luận phụ thuộc vào số lượng HStrong lớp hoặc nội dung của vấn đề thảo luận

- Xác định nhiệm vụ của các nhóm: GV xác định và giải thích nhiệm vụ cụ thể

giữa các nhóm, xác định rõ những mục tiêu cần đạt

Bước 2: Làm việc theo nhóm Trong giai đoạn này, các nhóm tự thực hiện

nhiệm vụ được giao, trong đó có các hoạt động chính sau:

- Chuẩn bị, sắp xếp nơi làm việc của nhóm: cần sắp xếp sao cho các thành viên

có thể ngồi đối diện với nhau để thảo luận Hoạt động này cần diễn ra nhanh để tiếtkiệm thời gian

- Lập kế họach hoạt động nhóm và thực hiện nhiệm vụ của nhóm:

+ Chuẩn bị và đọc tài liệu

+ Phân công công việc cho mỗi thành viên trong nhóm

+ Lập kế hoạch và thời gian thảo luận

+ Mỗi cá nhân thực hiện nhiệm vụ đã phân công, sắp xếp kết quả theo mộttrình tự khoa học

+ Phân công các thành viên trình bày kết quả học tập của nhóm Khi thực hiệnbước này, GV cần quan sát, hỗ trợ HS Trong quá trình HS thảo luận nhóm, GV dichuyển xung quanh các nhóm, quan sát và hỗ trợ các nhóm khi cần Khi HS gặpkhó khan, vướng mắc, GV có sự hỗ trợ kịp thời, hưỡng dẫn các nhóm giải quyếtvấn đề thông qua các câu hỏi gợi mở

Bước 3: Trình bày và đánh giá kết quả

Đại diện các nhóm sẽ lên trình bày kết quả trước lớp, có thể kèm theo các bảnbáo cáo, minh họa bằng hình vẽ Kết quả trình bày của mỗi nhóm được các bạn HStrong lớp và GV tổng kết, đánh giá, rút ra kinh nghiệm cho các lần thực hiện tiếptheo

Ví dụ : Khi dạy phần kinh tế của “Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản (1945 – 2000)”, GV

triển khai 2 dự án cho học sinh nghiên cứu trước

Dự án 1: Ứng viên làm việc cho công ty tư vấn du học Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản.

Trang 18

- Mục tiêu hoạt động: Tìm hiểu tình hình phát triển kinh tế của Mĩ, Tây Âu,

Nhật Bản từ 1945 – 1973 Qua đó rèn luyện cho HS được các kĩ năng tự học, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng vận động nhanh nhẹn, kĩ năng hợp tác, kĩ năng làm việc nhóm để rèn luyện được tính tích cực của HS trong học tập môn Lịch sử

- Nhiệm vụ: Trên cơ sở nêu được những nét chính về kinh tế của Mĩ, Tây Âu,

Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945 – 1973) HS thực hiện dự án theo

nội dung câu hỏi: “Một công ty tư vấn du học đang tuyển nhân viên tư vấn du học

Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản Một trong những yêu cầu đối với vị trí tuyển dụng là phải lập được hồ sơ về những thành tựu tiêu biểu của nước Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản và đề xuất lí do vì sao các du HS nên chọn du học ở Mi, Tây Âu, Nhật Bản Giả sử là ứng viên dự tuyển vào vị trí đó, em hãy lập hồ sơ về chủ đề trên”.

- Hình thức : Dự án nhóm theo trình chiếu Slide

- Tổ chức hoạt động: GV chia lớp thành 3 nhóm bắt thăm ngẫu nhiên và giao

nhiệm vụ cho mỗi nhóm về nhà thực hiện nhiệm vụ

GV có thể gợi ý cho các nhóm tham khảo mẫu hồ sơ sau (hoặc các nhóm có thể sáng tạo trình bày theo cách riêng của nhóm mình) Lưu ý, riêng Tây Âu: HS

có thể chọn 1 nước tiêu biểu, có thể Đức, Pháp, Hà Lan

Mẫu hồ sơ tham khảo MĨ , TÂY ÂU , NHẬT BẢN – MỘT ĐIỂM ĐẾN HỌC TẬP Một số nét khái quát về Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản. - Diện tích:………

- Dân số:………

- Thủ đô:………

- GDP (2019):………

Một số thành tựu tiêu biểu của của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản - Kinh tế:………

- Văn hóa – Giáo dục:………

Vì sao bạn nên chọn du học Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản? - Hệ thống giáp dục:………

- Thành tựu giáo dục:………

- Những thuận lợi khác:………

- Biện pháp tiến hành:

+ Cho đại diện các nhóm lên trình chiếu Slide báo cáo sản phẩm của mình + Các nhóm có thể tranh luận đối thoại trực tiếp Yêu cầu: Mỗi nhóm phải đưa ra các lập luận để giải thích cho quan điểm của nhóm mình ( có thể đặt câu hỏi cho nhóm đối phương)

+ Mỗi nhóm cử 3 bạn lên trình bày những quan điểm, tranh luận, đối thoại trực tiếp trong thời gian 10-15 phút

Trang 19

+ Cuối cùng GV chốt lại các vấn đề trọng tâm trên cơ sở ý kiến của các nhómkhác, có khích lệ kịp thời đối với các nhóm khi có bài chuẩn bị ở nhà tốt.

Tất cả các nhóm có cùng một nhiệm vụ, do đó sẽ thuận lợi cho HS khi nhậnxét, bổ sung, tránh tình trạng cục bộ, chỉ biết đến nhiệm vụ của nhóm mình, có tácdụng phát huy tính cạnh tranh giữa các nhóm

Đây là loại hình hoạt động nhóm đơn giản, dễ thực hiện và phát triển năng lựchọc sinh rõ nhất, như: năng lực giao tiếp, năng lực tư duy phản biện, năng lực giảiquyết vấn đề, năng lực ngôn ngữ, năng lực xã hội Vấn đề quan trọng là GV phảibiết lựa chọn kiến thức cơ bản, trọng tâm và đưa ra hệ thống câu hỏi có giá trị đểkích thích HS tìm hiểu, thảo luận

Dự án 2: “ Em tập làm chuyên gia kinh tế”.

- Muc tiêu hoạt động: Tìm hiểu tình hình kinh tế của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản

từ 1973 đến nay thông qua tình huống : “Là chuyên gia kinh tế, em hãy dự đoán và phân tích tình hình kinh tế Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản từ sau năm 1973 như thế nào? Tại sao lại như vậy”?Từ đó rút ra được bài học trong phát triển kinh tế cho các nước là gì?

- Hình thức : Dự án nhóm thảo luận và trình bày ½ giấy A0

- Tổ chức hoạt động: GV chia lớp thành 3 nhóm; Chuyển giao nhiệm vụ cho

từng nhóm; Các chuyên gia thảo luận và thực hiện nhiệm vụ; HS 3 nhóm lên bảngdán sản phẩm, mỗi nhóm cử 1 chuyên gia lên báo cáo kết quả; Các chuyên gia củanhóm khác có thể nhận xét, bổ sung, phát biểu ý kiến tranh luận (nếu có) GV nhậnxét, phân tích, kết luận

- Từ 1991 - 2000: suythoái nhưng vẫn là mộttrong 3 trung tâm kinh

tế - tài chính lớn của thếgiới

* Tây Âu

- Từ 1973 - 1991: suy

thoái do tác động củakhủng hoảng nănglượng 1973

- Từ 1991 - 2000: kinh

tế phục hồi và pháttriển trở lại

- Giữa thập kỉ 90, GNPchiếm 1/3 tổng sảnphẩm công nghiệp củathế giới

b Nguyên nhân suy giảm kinh tế Mĩ, Tây âu, Nhật Bản từ nửa đầu những năm 70 đến nay.

- Cuộc khủng hoảng dầu mỏ 1973 đã tác động đến tất cả các nước.

- Sự phát triển và cạnh tranh mạnh mẽ của các nước công nghiệp mới NIC

Trang 20

- Sự khủng hoảng theo chu kì của các nước TBCN.

- Mâu thuẫn trong xã hội ngày càng cao, tệ nạn xã hội xuất hiện

c Bài học cho các nước trên thế giới

Cần thường xuyên cải tổ nền kinh tế phù hợp với xu thế thời đại, áp dụngnhững thành tựu khoa học vào mục tiêu phát triển kinh tế với mục tiêu tích cực,luôn lấy con người làm trung tâm cho sự phát triển, cạnh tranh lành mạnh

Qua thực tế triển khai chúng tôi thấy rằng dạy học dự án là một phương pháp

có nhiều ưu điểm trong việc phát triển năng lực tự học cho HS Thông qua quátrình làm dự án các em được luyện tập nhiều về các KN như: sử dụng SGK, khaithác tài liệu tham khảo, KN tư duy, KN giải quyết vấn đề… Trong quá trình báocáo dự án thì các em được thực hành rèn luyện để phát triển các KN như: trình bày

và làm bài thi, tự kiểm tra đánh giá và KN tự ôn tập củng cố kiến thức Kết quảthực nghiệm sư phạm bước đầu cho thấy dạy học dự án rất khả thi cho việc hìnhphát triển NLTH cho HS trong dạy học Lịch sử ở trường THPT

1.4 Tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh

Tích cực hóa hoạt động học tập của HS có vai trò quan trọng đối với hiệu quảhoạt động tự học, giúp các em hứng thú, tự giác trong học tập Để tích cực hóahoạt động học tập của HS, theo chúng tôi cần:

- Tăng cường hứng thú học tập cho HS Trong quá trình dạy học, thông qua các

cách gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề, GV cần khơi gợi, tạo ra các tình huống họctập có ý nghĩa nhằm giúp các em say mê, yêu thích môn học GV cần xây dựngđộng cơ, mục tiêu cho HS thông qua các hoạt động dạy học cụ thể, hướng dẫnphương pháp tự học và thường xuyên giám sát hoạt động tự học ngoài giờ lên lớpcủa các em

- Có sự kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp dạy học của GV và phương pháp tự học của HS Đối với HS phổ thông, hoạt động tự học chủ yếu thông qua sự

hướng dẫn của GV Do vậy, GV cần xây dựng động cơ tự học cho HS, bởi quátrình tự học cần được bắt nguồn từ động cơ bên trong, từ chính năng lực và nhucầu của người học Đổi mới phương pháp dạy học cần tập trung vào dạy cách học,phương pháp học tập và cả phương pháp tự học GV cần sử dụng hiệu quả cácnguồn lực, tạo môi trường học tập đa dạng, khuyến khích HS tự tìm hiểu, tự khámphá kiến thức thông qua các phương pháp dạy học tích cực, chẳng hạn như: dạyhọc theo dự án, dạy học theo vấn đề,…

Ví dụ 1: Khi học xong tiết 1 của chủ đề “Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản (1945 –

2000)”, lớp 12, phần kinh tế - KHKT HS đã nhận thức được sự phát triển kinh tếcủa Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ 2, về tinh thần tự lực tự cường của ngườidân Nhật Bản kết hợp với khoa học – kĩ thuật đã tạo nên hiện tượng “Thần kì”trong những năm 1960 - 1968; đặc biệt là sự phục hồi nền kinh tế sau cuộc khủnghoảng dầu mỏ năm 1973 Những sản phẩm mà Nhật Bản quan tâm đầu tư để chiếm

lĩnh thị trường thế giới, trong đó có Việt Nam mà lịch sử gọi là “Nhật Bản mua cả thế giới” Để tạo hứng thú, khích lệ HS tích cực tham gia vào các hoạt động tự học,

Trang 21

nâng cao ý thức tự học, ham học, mở rộng kiến thức và rút ra bài học cho bản thântrong thực tế cuộc sống GV có thể giao cho cho HS về nhà tìm tòi mở rộng họctập

- Nhiệm vụ:

1 Tìm cuốn “Tư liệu Lịch sử 12”, NXBGD, Trịnh Đình Tùng chủ biên, đọc đoạn

tư liêu: “Bức tranh kinh tế Nhật Bản từnăm 1970 – 1991” và “Bí quyết thành côngcủa Nhật Bản là biết thích nghi”, từ trang 61 – 64

2 Em hãy chọn giới thiệu một sản phẩm của nhật Bản hiện nay đang được sử dụngphổ biến trong đời sống ở Việt Nam để thấy rõ sự ảnh hưởng đó

- Tổ chức hoạt động: Cá nhân.

- Biện pháp thực hiện: Giao nhiệm vụ cho cho HS về nhà tìm hiểủ và hoàn thành phiếu học

tập theo mẫu sau:

Phiếu học tập: Bức tranh kinh tế Nhật Bản

1 Tên sản phẩm, nguồn gốc xuất xứ sảnphẩm

4 Ý nghĩa, tác động của việc sử dụng sản phẩm đối với Việt Nam

……… ………

Ví dụ 2: Khi tìm hiểu về chính sách đối ngoại của Nhật Bản và mối quan hệ

giữa Nhật Bản với việt Nam, GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và đọc đoạn tư liệusau:

“Từ năm 1994 đến năm 2015, Nhật Bản đã tài trợ vốn ODA lên tới 884,5 tỉ yên (khoảng 170 nghìn tỉ Việt Nam đồng) để thực hiện các dự án hạ tầng giao thông tại Việt Nam ODA là vốn hỗ trợ phát triển chính thức, không lãi suất hoặc lãi suất thấp thời gian vay dài (nguồn: mt.gov.vn)

Dán tranh, ảnh

hoặc vẽ vào đây

Trang 22

Cầu Nhật Tân, Hà Nội

-Mục tiêu hoạt động: Đây là hình thức kĩ năng thực hành tư duy lịch sử qua

hình ảnh; chú trọng kĩ năng liên hệ thực tế, xử lí số liệu

- Tổ chức hoạt động: GV giao nhiệm vụ cho HS tìm hiểu trước ở nhà và trình

bày ngay tại đơn vị lớp, từ đó làm nổi bật về chính sách ngoại giao của Nhật Bản

và mối quan hệ ngoại giao Nhật – Việt trong giai đoạn hiện nay.

* Gợi ý sản phẩm:

- Phản ánh chính sách “trở về châu Á” mà học thuyết Phucưđa (1977) thông qua và

các học thuyết sau đó Nhật Bản đều coi trọng quan hệ với các nước Đông Nam Á

và ASEAN

- Năm 1973, Việt Nam – Nhật Bản thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức Kể từ

đó đến nay, Nhật Bản trở thành đối tác kinh tế số 1 và giúp đỡ Việt Nam xây dựng

cơ sở hạ tầng giao thông, phát triển văn hóa, giáo dục

Tóm lại, trong quá trình dạy học, mỗi giáo viên sẽ có những cách thức khácnhau để bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh Tuy nhiên, theo chúng tôi, đểphát triển năng lực tự học, GV cần rèn luyện cho các em tự học mọi nơi, mọi lúc:học trong giờ lên lớp và ngoài giờ lên lớp Thiết nghĩ, nếu học sinh thực hiện tốtcác biện pháp đã nêu trên, các em không chỉ phát triển được năng lực tự học màcòn phát huy được tính tự chủ, sáng tạo trong học tập

2 Biên soạn chủ đề

A/ Xác định các vấn đề cần giải quyết (Xác định tên chủ đề)

Căn cứ chương trình môn Lịch sử hiện hành, chuẩn KT, KN, SGK Lịch sử

12, chúng tôi xây dựng: Chủ đề “Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu (1945- 2000)”

Trang 23

+ Sự phát triển kinh tế của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản sau CTTG2 để trở thành 3trung tâm kinh tế tài chính lớn thế giới.

+ Cuộc khủng hoảng dầu mỏ năm 1973 và tác động của sự kiện này đối với

Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản như thế nào

+ Những thành tựu khoa học kĩ thuật của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản trong việcthúc đẩy kinh tế các nước này phát triển

+ Chính sách đối ngoại của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản từ 1945 – 2000

+ Hợp tác kinh tế và chính sách đối ngoại của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản với ViệtNam trong giai đoạn hiện nay

+ Quá trình liên kết khu vực ở Tây Âu – EU

– Trình bày được quan điểm, sản phẩm của cá nhân, nhóm khi thực hiện cácnhiệm vụ học tập liên quan đến chủ đề được giao

* Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử

Âu, Nhật Bản để xây dựng và phát triển đất nước hiện nay, cũng như bài học chobản thân các cá nhân học sinh trong định hướng nghề nghiệp tương lai

– Đánh giá được sự thiết lập quan hệ ngoại giao và hợp tác phát triển của Mĩ,Tây Âu, Nhật Bản với Việt Nam trong giai đoạn hiện nay Từ đó liên hệ tráchnhiệm mỗi học sinh cần phải làm gì để phát huy tốt mối quan hệ ngoại giao giữaViệt Nam với Mĩ, các nước Tây Âu và Nhật Bản

b Năng lực chung

– Năng lực tự học: được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động

học tập như thu thập thông tin từ các nguồn sử liệu; trình bày ý kiến cá nhân vềnhiệm vụ học tập đã được giao thông qua việc đọc trước phiếu hướng dẫn trênphiếu học tập; vận dụng kiến thức lịch sử để giải thích các vấn đề thực tế; tìm tòi,

khám phá và tự học lịch sử như: Thiết lập được hồ sơ “tư vấn vấn viên du học”,

Trang 24

báo cáo của “chuyên gia kinh tế” trong phiếu hoc tập; Giới thiệu một sản phẩm

của nhật Bản hiện nay đang được sử dụng phổ biến trong đời sống ở Việt Nam đểthấy được sự hợp tác và ảnh hưởng của Nhật Bản với Việt Nam

– Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cách làm việc nhóm để thực hiện

được các nhiệm vụ học tập ở lớp và ở nhà do GV giao thông qua phiếu học tập

– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận định và nêu lên quan điểm

về xu hướng du học, xuất khẩu lao động đến Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản hiện nay cũngnhư khả năng thích ứng trước đại dịch Covid-19 đối với đời sống con người và sựphát triển các nước

– Lòng yêu nước: tinh thần hợp tác, phát triển mối quan hệ hợp tác - hữu nghị vớicác quốc gia trên thế giới

– Chăm chỉ: có ý thức vươn lên, tinh thần lao động hết mình, tôn trọng kỉ luật vàtrách nhiệm trong hoạt động nhóm

C/ Phương pháp dạy học

– PP dạy học: Trực quan, thực hành bộ môn, thảo luận, nêu và giải quyết vấn đề,

dự án, thuyết giảng

– Kĩ thuật dạy học: Động não, tia chớp, công đoạn, mảnh ghép, khăn trải bàn

D/ Chuẩn bị thiết bị, học liệu dạy học

– GV: máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, sưu tầm và chọn lọc tư liệu dạy học.– HS: Hoàn thành nhiệm vụ được giao theo nhóm (Sưu tầm tài liệu; tìm hiểu trướcthông tin kiến thức liên quan đến chủ đề; vở ghi,…)

E/ Xây dựng nội dung chủ đề

– Chủ đề: “Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu (1945- 2000)” Thời lượng: 3 tiết

– Nội dung được tái cấu trúc lại như sau:

+ Tiết 1: Tình hình kinh tế - KHKT của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản (1945 - 2000)

+ Tiết 2: Chính sách đối ngoại của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản (1945 – 2000)

+ Tiết 3: Liên minh châu Âu (EU)

* BẢNG MÔ TẢ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT CỦA HỌC SINH

Nội

dung

hướng tới trong chủ đề

thấp

Vận dụng cao Tiết 1 - Trình bày

những thành

- Giải thích vì sao Mĩ lại trở

- Phân tích nguyên

- Ảnh hưởng sự

Trang 25

- Giải thích được Sự phát triển “thần kỳ”

của nền kinh tếNhật Bản sau chiến tranh thế giới

nhân quan trọng nhất dẫn tới sự phát triển kinh tế của

Mĩ, Tây

Âu, Nhật Bản

phát triển kinh tế của các nước rathế giới

- Đánh giá tốc độ phát triển kinh

tế các nướctrên trong nhưng thập niên đầu thế kỉ XXI

- Bài học cho Việt Nam trong việc phát triển kinh

tế hiện nay

- Năng lực tái hiện sự kiện, hiện tượng, nhânvật lịch sử

- Năng lực thực hành

bộ môn

- Năng lực

so sánh, phân tích, phản biện, khái quát hóa

tố dẫn đến những thay đổi trong chính sách đối ngoại của các nước qua các thời kỳ

- Tác động chính sách đối ngoại của các nước đến thế giới, liên hệ đến Việt Nam

Âu có xu hướng liên kếtkhu vực

- Nhận xét

về tổ chứcLiên minhChâu Âu

- Liên hệ vàđánh giá được sự quan hệ Việt Nam –

EU hiện nay

* CÂU HỎI, BÀI TẬP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO BẢNG MÔ TẢ

Phần 1: Câu hỏi trắc nghiệm

1 Mức độ nhận biết

Câu 1 Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất trong thời gian nào?

A Từ 1945 đến 1975 B Từ 1918 đến 1945

Trang 26

Câu 3 Bước ra khỏi cuộc chiến tranh thế giới thứ 2

A nền kinh tế Mĩ bị tàn phá và thiệt hại nặng nề

B nền kinh tế phụ thuộc vào các nước châu Âu khác

C Mĩ thu được nhiều lợi nhuận và trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất

D nền kinh tế Mĩ phat triển thần kì

Câu 5: Việc thực hiện “chiến lược toàn cầu” của Mĩ vấp phải thất bại tiêu biểu ởđâu?

A Chiến tranh Triều Tiên B Chiến tranh Trung Quốc

C Chiến tranh Việt Nam D Chiến tranh chống Cu-ba

Câu 6: Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai có đặc điểm gì nổi bật?

A Lần đầu tiên trong lịch sử bị quân đội nước ngoài chiếm đóng

B Kinh tế bị tàn phá hết sức nặng nề, lạm phát trầm trọng

C Lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng thiếu thốn

D Chính phủ cách mạng nhanh chóng được thiết lập

Câu 7: Bước sang những năm 60 của thế kỉ XX, nền kinh tế Nhật bản đã có vị trínhư thế nào trong thế giới tư bản?

A Là một trong ba trung tâm kinh tế thế giới

B Vươn lên đứng hàng thứ hai thế giới – sau Mĩ

C Đứng đầu trong thế giới tư bản

D Là quốc gia có tốc độ phát triển kinh tế cao nhất thế giới

Câu 8: Chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ sau chiến tranh thế giới thứ hai?

A Chấp nhận cho Mĩ bảo hộ và đóng quân

B Thi hành chính sách đối ngoại cứng rắn

C Phát triển mạnh mẽ các quan hệ kinh tế đối ngoại

D Thực hiện chính sách thù địch đối với các nước Đông Nam Á, Đông ÁCâu 9: Sau CTTG2 Nhật Bản bị quân đội nước nào chiến đóng?

A Liên Xô B Mĩ C Anh D Pháp

Câu 10: Chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ những năm 70 của TK XX?

A Liên minh chặt chẽ với Mĩ

B Chú trọng phát triển quan hệ với các nước Đông Nam Á và ASEAN

C Tăng cường quan hệ với các nước Tây Âu

D Mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước trên thế giới

Câu 11: Sự kiện nào đặt nền tảng mới cho quan hệ giữa Mĩ và Nhật Bản?

A Mĩ viện trợ cho Nhật Bản

B Mĩ đóng quân tại Nhật Bản

C Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật được kí kết

D Mĩ xây dựng căn cứ quân sự trên đát nước Nhật Bản

Trang 27

Câu 12: Nguyên nhân chính nào giúp Nhật Bản không chi tiêu nhiều cho chi phíquốc phòng?

A Nhật nằm trong vùng thường xảy ra thiên tai, động đất, sóng thần

B Nhật nằm trong “ô bảo vệ hạt nhân” của Mĩ

C Tài nguyên khoáng sản không nhiều

D Dân cư đông không thích hợp đầu tư nhiều vào quốc phòng

Câu 13.Từ năm 1945 đến 1950, dựa vào đâu để các nước tư bản Tây Âu cơ bản đạtđược sự phục hồi về mọi mặt?

A Hợp tác thành công với Nhật

B Mở rộng quan hệ với Liên Xô

C Viện trợ của Mĩ qua kế hoạch Macsan

D Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa đến các nước thứ 3

Câu 14 Đến đầu thập kỉ 70, các nước Tây Âu đã trở thành

A một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới

B khối kinh tế tư bản, đứng thứ hai thế giới

C tổ chức liên kết kinh tế - chính trị lớn nhất hành tinh

D trung tâm công nghiệp – quốc phòng lớn của thế giới

Câu 15.Nước Đức tái thống nhất vào thười gian nào?

A Tháng 10/1990 B Tháng 10/1991

C tháng 10/1992 D Tháng 10/1993

Câu 16 Các thành viên đầu tiên của khối thị trường chung châu Âu (EEC) là:

A Anh, Pháp, Bỉ, Hà Lan, I-ta-li-a

B Anh, Pháp, Đức, Bỉ, Hà Lan, Tây Ban Nha

C Pháp, Đức, Bỉ, Hà Lan, Luc-xăm-bua, I-ta-li-a

D Pháp, Đức, Bỉ, Hà Lan, I-ta-li-a, Bồ Đào Nha

Câu 17 Tổ chức đầu tiên của sự liên kết khu vực châu Âu là tổ chức nào?

A Cộng đồng than - thép châu Âu

B Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu

C Cộng đồng kinh tế châu Âu

D Liên minh châu Âu

2 Mức độ thông hiểu

Câu 1: Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế Mĩ sau chiếntranh thế giới 2?

A Do những khoản lợi nhuận khổng lồ do buôn bán vũ khí và lương thực

B Mĩ không bị chiến tranh tàn phá, thu lợi nhuận lớn từ việc buôn bán vũ khí

C Mĩ tham chiến muộn nên không pahir chi phí nhiều cho chiến tranh

D Mĩ có thời gian hóa bình để phát triển sản xuất

Câu 2.Nguồn gốc gây nên sự không ổn định về kinh tế, xã hội Mĩ?

A Mĩ thường xuyên tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược

B Mĩ vấp phải nhiều cuộc khủng hoảng, suy thoái

C Sự chênh lệch giàu nghèo giữa các tầng lớp trong xã hội Mĩ

D Tài nguyên thiếu nhiều loại quan trọng như dầu mỏ

Trang 28

Câu 3.Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến sự suy yếu của nền kinh tế Mĩ?

A Sự vươn lên cạnh tranh của Nhật Bản và Tây Âu,

B Kinh tế Mĩ không ổn định do vấp phải nhiều cuộc khủng hoảng, suy thoái

C Do theo đuổi tham vọng làm bá chủ thế giới

D Sự chênh lệch giàu nghèo giữa các tầng lớp trong xã hội Mĩ

Câu 4 Vì sao Mĩ thực hiện “chiến lược toàn cầu”

A Mĩ có sức mạnh về quân sự B Mĩ có thế lực về kinh tế

C Mĩ khống chế các nước đồng minh D Mĩ tham vọng làm bá chủ thế giới.Câu 5: Sau chiến tranh thế giới thứ 2 Nhật Bản đã gặp khó khăn gì lớn nhất?

A Bị mất hết thuộc địa, kinh tế bị tàn phá nặng nề

B Bị các nước đế quốc bao vây kinh tế

C Nạn thất nghiệp, thiếu lương thực, thực phẩm

D Bị quân đội Mĩ chiếm đóng theo chế độ quân quản

Câu 6: Trong những nguyên nhân sau đây, nguyên nhân nào là nguyên nhân kháchquan làm cho nền kinh tế Nhật Bản phát triển?

A Con người có ý chí vươn lên, được đào tạo chu đáo, cần cù lao động

B Nhờ cải cách ruộng đất

C Vai trò quan trọng của nhà nước trong việc đề ra chiến lược phát triển

D Biết tận dụng thành tựu khoa học kĩ thuật của thế giới

Câu 7: Để phát triển khoa học kĩ thuật, ở Nhật Bản có hiện tượng gì ít thấy ở cácnước khác?

A Coi trọng và phát triển nền giáo dục quốc dân, khoa học kĩ thuật

B Khoa học kĩ thuật đi sâu vào các ngành công nghiệp dân dụng

C Coi trọng việc nhập kĩ thuật hiện đại, mua bằng phát minh của nước ngoài

D Xây dựng nhiều công trình hiện đại trên mặt biển và dưới đáy biển

Câu 8 Mục đích các nước Tây Âu nhận viện trợ của Mĩ sau chiến tranh thế giớithứ hai?

A Để hồi phục, phát triển kinh tế

B Tây Âu muốn trở thành Đồng minh của Mĩ

C Để xâm lược các quốc gia khác

D Tây Âu muốn cạnh tranh với Liên Xô

Câu 9 Tại sao nền kinh tế của Tây Âu phát triển nhanh chóng vào những năm 50(thế kỉ XX)?

A Tây Âu mua các thành tựu về khoa học của nước ngoài

B Tây Âu hạ giá thành sản phẩm để tiêu thụ nhanh hàng hóa

C Vai trò của nhà nước trong việc quản lý nguồn vốn

D Nhờ hợp tác có hiệu quả với Cộng đồng châu Âu

Câu 10 Chính sách ưu tiên hàng đầu của các nước Tây Âu về chính trị là gì?

A Đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân

B tăng cường bóc lột bằng các hình thức thuế

C Tiến hành tổng tuyển cử tự do

D Củng cố chính quyền của giai cấp tư sản, liên minh chặt chẽ với Mĩ

Trang 29

Câu 11 Nguyên nhân chủ yếu khiến các nước Tây Âu liên kết kinh tế với nhau?

A Thoát dần khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ

B Cạnh tranh với các nước ngoài khu vực

C Khẳng định sức mạnh và tiềm lực kinh tế

D Thành lập Nhà nước chung châu Âu

Câu 12 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, điểm chung trong chính sách đối ngoạicủa các nước Tây Âu là

A mở rộng quan hệ hợp tác với các nước Đông Nam Á

B tiến hành chiến tranh tái chiếm thuộc địa

C chỉ liên minh chặt chẽ với Mĩ

D liên minh chặt chẽ với Nhật Bản

Câu 13: Sự phát triển “thần kì” của kinh tế Nhật Bản bộc lộ rõ nét nhất ở ý nào sauđây?

A Năm 1968, tổng số sản phẩm quốc dân đứng thứ 2 thế giới tư bản sau Mĩ

B Từ 1950 -1973, tổng sản phẩm quốc dân tăng gấp 20 lần

C Nhật là một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới

D Từ một nước bại trận, khó khăn, vươn lên thành một siêu cường

3 Mức độ vận dụng thấp

Câu 1.Nguyên nhân nào là cơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển nhanhchóng sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A Mĩ giàu lên nhờ buôn bán vũ khí cho các nước tham chiến

B Tài nguyên thiên nhiên phong phú

C Áp dụng các thành tựu của cách mạng khoa học- kỹ thuật

D Tập trung sản xuất và tư bản cao

Câu 2 Lí giải nguyên nhân vì sao từ những năm 80 trở đi, mối quan hệ giữa Mĩ vàLiên Xô chuyển sang đối thoại và hòa hoãn?

A Cô lập phong trào giải phóng dân tộc

B Địa vị kinh tế, chính trị của Mĩ và Liên Xô suy giảm

C Kinh tế của Tây Âu và Nhật Bản vươn lên

D Mĩ chấm dứt các cuộc chạy đua vũ trang

Câu 3 Từ sự thất bại của Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam, Mĩ phảichấp nhận

A rút quân về nước và tôn trọng quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam

B bình thường hóa với Việt Nam và thay đổi chính sách đối ngoại

C thừa nhận Việt Nam là nước thống nhất và cam kết hàn gắn vết thươngchiến tranh

D kí với Việt Nam Hiệp định Pari và rút quân về nước

Câu 4 Nhận xét về chính sách đối ngoại của Mĩ qua các đời Tổng thống từ năm

1945 đến năm 2000?

A Hình thức khác nhau, nhưng có cùng tham vọng muốn làm bá chủ thế giới

B Tiến hành chạy đua vũ trang và chống lại các nước xã hội chủ nghĩa

C Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc và khống chế các nước đồng minh

Trang 30

D Tiến hành chiến tranh xâm lược và chống lại chủ nghĩa khủng bố.

Câu 5 Tổng thống Mĩ sang thăm Việt Nam đầu tiên vào năm nào?

A 1990 B 1991 C 1992 D 1993

Câu 6: Mục tiêu bao quát nhất của “Chiến tranh lạnh” do Mĩ phát động là gì?

A.Bắt các nước đồng minh lệ thuộc vào Mĩ

B Ngăn chặn và tiến tới tiêu diệt chủ nghĩa xã hội

C Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc và phong trào cách mạng thế giới

D Thực hiện “Chiến lược toàn cầu” làm bá chủ thế giới của Mĩ

Câu 7: Nhật Bản bắt đầu đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam vào năm nào?

A Năm 1973 B Năm 1974 C Năm 1975 D Năm 1976.Câu 8 Điểm giống nhau trong chính sách đối ngoại của các đời tổng thống Mĩ?

A Chuẩn bị tiến hành “Chiến tranh tổng lực”.B “Chiến lược toàn cầu hóa”

C Xác lập trật tự thế giới có lợi cho Mĩ D “Chủ nghĩa lấp chỗ trống” Câu 9: Giai đoạn 1945 - 1950, tình hình Nhật Bản và các nước Tây Âu có gì đặcđiểm gì?

A Bị chiến tranh tàn phá, kinh tế suy sụp nghiêm trọng

B Nền kinh tế các nước phát triển chậm chạp, khủng hoảng kinh tế kéo dài

C Dựa vào viện trợ của Mĩ, các nước dần phục hồi nền kinh tế ngang bằngtrước chiến tranh

D Nền kinh tế bước vào thời kì phục hưng mạnh mẽ nhất

Câu 10: Yếu tố nào thay đổi chính sách đối nội và đối ngoại của nước Mĩ khi bướcsang thế kỉ XXI?

A Chủ nghĩa khủng bố B Chủ nghĩa li khai

C Sự suy thoái về kinh tế D xung đột sắc tộc, tôn giáo

4 Mức độ vận dụng cao

Câu 1: Điểm chung trong nguyên nhân làm cho kinh tế phát triển giữa Tây Âu với

Mỹ và Nhật Bản là

A áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản xuất

B gây chiến tranh xâm lược Việt Nam và Triều Tiên

C tài năng của giới lãnh đạo và kinh doanh

D người lao động có tay nghề cao

Câu 5 Điểm giống nhau cơ bản về kinh tế của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản sau nhữngnăm 50 đến năm 2000 là:

A đều là trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới

B đều không chịu tác động của khủng hoảng kinh tế

C đều là siêu cường kinh tế của thế giới

D đều chịu sự cạnh tranh các nước XHCN

Câu 6 Việt Nam có thể học tập được gì từ bài học phát triển kinh tế của Tây Âu?

A Vay mượn vốn đầu tư từ bên ngoài?

B Quan hệ mật thiết với Mỹ để nhận viện trợ

C Tranh thủ mua nguyên liệu giá rẻ từ Châu Âu

D Áp dụng thành tựu khoa học vào sản xuất

Trang 31

Phần 2: Câu hỏi tự luận

1 Câu hỏi nhận biết.

Câu 1: Trình bày sự phát triển kinh tế của Mĩ giai đoạn (1945-1973)?

Câu 2: Trình bày chính sách đối ngoại của Mĩ từ sau chiến tranh thế giới hai đến

năm 2000

Câu 3: Trình bày chính sách đối ngoại của Tây Âu từ sau chiến tranh thế giới thứ

hai đến 2000

Câu 4: Những nguyên nhân nào thúc đẩy nền kinh tế Nhật Bản phục hồi sau chiến

tranh thế giới hai?

2 Câu hỏi thông hiểu.

Câu 1: Vì sao kinh tế Mĩ phát triển nhanh trong những năm 1945-1973?

Câu 2: Trong các nguyên nhân thúc đẩy sự phát triển của kinh tế Mĩ, nguyên nhân

nào quan trọng nhất? giải thích tại sao?

Câu 3: Tại sao từ năm 1960 đến năm 1973 kinh tế Nhật Bản được xem là phát

triển “ Thần kì”?

3 Câu hỏi vận dụng thấp.

Câu 1: Em hãy chứng minh trong khoảng 20 năm đầu sau CTTG thứ 2, Mĩ là

trung tâm kinh tế tài chính duy nhất trên thế giới?

Câu 2: Phân tích chính sách đối ngoại của Nhật từ sau năm 1945 đến năm 2000? Câu 3: Hãy chứng minh Liên minh châu Âu (EU) là tổ chức liên kết chính trị -

kinh tế lớn nhất hành tinh?

Câu 4: Các yếu tố dẫn đến sự liên kết khu vực các nước Tây Âu? Ngày nay tổ

chức EU có bao nhiêu nước? Sự liên kết khu vực EU có bền vững không? Giảithích?

4 Câu hỏi vận dụng cao.

Câu 1: Sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế của Mĩ – Tây Âu – Nhật Bản sau chiến

tranh thế giới thứ 2, để lại những bài học quý giá như thế nào cho các nước đangphát triển trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước hiện nay?

Câu 2: Căn cứ vào sự hình thành, phát triển và vai trò của Liên minh Châu Âu

(EU) em có nhận xét gì về ưu điểm và hạn chế của tổ chức này

Câu 3: Trong các nguyên nhân thúc đẩy sự phát triển thần kì của kinh tế Nhật Bản

“yếu tố con người được coi là vốn quý, là nhân tố quyết định hàng đầu” em cóđánh giá như thế nào về nhận định trên Qua đó liên hệ thực tế yếu tố con ngườicủa đất nước ta trong sự nghiệp cộng nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước hiện nay?

Câu 4: Đảng và nhà nước ta có chủ trương, chính sách hợp tác với Mĩ, Nhật Bản

và Tây Âu trên các lĩnh vực nào?

Câu 5: Từ sự phát triển kinh tế của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản Theo em, Việt Nam có

thể học tập được gì từ Nhật Bản?

Trang 32

F/ Thiết kế hoạt động dạy học

Tiết 1: Tìm hiểu về tình hình kinh tế - KHKT của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản

(1945 – 2000)

1 Hoạt động khởi động

- GV: Sử dụng PP trực quan và kĩ thuật tia chớp HS quan sát tranh và trả lời nội

dung bức tranh và xác định những hình ảnh trên có liên quan đế nội dung của chủ

đề bài học hôm nay

Tòa nhà Quốc hội Mĩ Tổng thống nước Mĩ: Barack Obama

Quốc kì Nhật Bản Thủ tướng Nhật: Shinzo Abe

Quốc kì của Liên Minh Châu Âu (EU) Đồng EURO

Trang 33

- HS trả lời cá nhân, bổ sung (nếu có)

- GVKL và giới thiệu vào chủ đề: Các em đã biết sau chiến tranh thế giới thứ hai

Mĩ, Nhật Bản và các nước Tây Âu đã chuyển mình nhanh chóng và trở thànhnhững siêu cường kinh tế trên thế giới Sự phát triển đó biểu hiện như thế nào? Vànguyên nhân do đâu mà kinh tế các nước phát triển như vậy Cô và các em cùngtìm hiểu trong chủ đề ngày hôm nay

2 Hoạt động tìm hiểu kiến thức mới

I Tình hình kinh tế - Khoa học kĩ thuật Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản (1945 – 2000) Hoạt động 1: Tìm hiểu sự phát triển kinh tế nước Mĩ, Nhật, Tây Âu (1945 - 1973)

- GV yêu cầu 3 nhóm thực hiện dự án 1 đã phân công (N1: Nước Tây Âu; N2:

nước Mĩ ; N 3: Nhật Bản) dựa vào tư liệu SGK, sự chuẩn bi ở nhà để hoàn thànhphiếu học tập số 1

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

- Bước 1: GV chiếu bảng phiếu học tập lên màn hình và yêu cầu HS các nhóm

quan sát để xác định đúng ô của nhóm mình được giao tìm hiểu và nghiên cứu

- Bước 2: GV cho HS quan sát và chọn ô trong thời gian 1 phút

- Bước 3: Các nhóm cử đại diện chọn ô

- Từ đầu những năm

50 kinh tế Nhật phục hồi và phát triển "thần kì" (1960 – 1968)

Đứng thứ 2 thế giới sau Mĩ

=> Trở thành 1 trong 3trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới

- Bị chiến tranh tàn phá nặng nề  nhận viện trợ kinh tế của Mĩ

- Từ đầu những năm 50

 đầu những năm 70 của

TK XX nền kinh tế có

sự phát triển nhanh, trở thành một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính của thế giới

- Bước 4: GV chiếu màn hình hiện thị các ô bí mật xem các nhóm chọn đúng chưa

* Dự kiến sản phẩm:

+ Ô số 1: Mĩ

+ Ô số 2: Nhật Bản

+ Ô số 3: Tây Âu

Trang 34

- Từ thông tin trên 3 nhóm thảo luận câu hỏi: So sánh sự giống nhau và khác nhau

về kinh tế của Mĩ, Nhật Bản và Tây Âu từ sau năm 1945 - 1973?

- HS trình bày, bổ sung GV nhận xét, kết luận

- GV: Vậy nguyên nhân nào dẫn đến sự phát triển đó? GV yêu cầu HS thực hiệnphiếu học tập số 2

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2:

Nguyên nhân

- HS thảo luận, mỗi nhóm tự tìm ra những nguyên nhân thể hiện sự phát triển kinh

tế của Mĩ, Nhật Bản, các nước Tây Âu

- Sau khi thảo luận, các nhóm lên báo cáo sản phẩm của nhóm mình, nhận xét về

sự phát triển kinh tế của ba nước Mĩ, Nhật, Tây Âu

tiến bộ của khoa học

kĩ thuật vào sản xuất

- Vai trò lãnh đạo, quản líquả của Nhà nước

- Các công ty Nhật năng động, có tầm nhìn xa,

- Áp dụng các thành tựu KHKT vào sản xuất

- Chi phí quốc phòng thấp (> 1%GDP)

- Tận dụng tốt cơ hội bênngoài: Viện trợ của Mĩ,

- Ứng dụng các thành tựu KHKT vào sản xuất

- Vai trò quản lí, điều tiết của Nhà nước

- Tận dụng tốt các

cơ hội bên ngoài:

sự viện trợ của Mĩ qua kế hoạch Macsan, sự liên kếtkhu vực Tây Âu …

Ngày đăng: 21/05/2021, 22:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w