Nhằm giúp cho giáo viên phổ thông, sinh vi n các trường đại học sư phạm sử dụng đúng phương pháp cho mỗi thí nghiệm để giúp cho quá trình dạy học mang lại hiệu quả cao nhất, rèn luyện cá
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 4
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÍ LUẬN 4
1.1 ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HÓA HỌC 4
1.1.1 Chuyển từ mô hình dạy học truyền thụ một chiều sang mô hình dạy học hợp tác hai chiều 4
1.1.2 Quan điểm phương pháp dạy học “ lấy học sinh làm trung tâm” 4
1.1.3 Dạy cách học 4
1.1.4 Phương pháp tích cực 5
1.1.4.1 Tính tích cực 5
1.1.4.2 Tích cực học tập 5
1.1.4.3 Dấu hiệu đặc trưng của các PPTC 6
1.1.4.4 Một số phương pháp tích cực 6
1.2 VAI TRÕ V NGH A CỦA TH NGHIỆM TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC 6
1.2.1 Vai tr 6
1.2.2 ngh a 7
1.3 TH NGHIỆM IỂU DIỄN CỦA GV 7
1.3.1 Những y u cầu sư phạm đối với thí nghiệm iểu diễn của giáo vi n 7
1.3.2 Phối hợp ời n i với thí nghiệm iểu diễn 8
1.3.2.1 iện pháp quan sát trực ti p 8
1.3.2.2 iện pháp quy n p 9
1.3.2.3 iện pháp minh họa 9
1.3.2.4 iện pháp di n d ch 9
1.4 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG TH NGHIỆM HÓA HỌC Ở TRƯỜNG THPT HIỆN NAY 9
Trang 21.4.1 Khảo sát cơ sở vật chất phục vụ cho dạy học hoá học 9
1.4.2 Điều tra học sinh 10
1.4.3 Điều tra giáo vi n 10
CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM KHI NGHIÊN CỨU BÀI MỚI THEO HƯỚNG DẠY HỌC TÍCH CỰC HÓA HỌC 2.1 CƠ SỞ L LUẬN CÁC PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG TH NGHIỆM 12
2.1.1 Phương pháp nghi n cứu 12
2.1.2 Phương pháp n u vấn đề 13
2.1.3 Phương pháp kiểm chứng 14
2.1.4 Phương pháp đối chứng 15
2.1.5 Phương pháp nghi n cứu tính chất các chất 15
2.2 ẢNG THỐNG KÊ CÁC PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG TH NGHIỆM KHI NGHIÊN CỨU I MỚI MÔN HÓA LỚP 12 16
2.3 PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG TH NGHIỆM IỂU DIỄN THEO PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC T CH CỰC - HÓA HỌC LỚP 12 22
2.3.1 Chương 1: Este – Lipit 23
Bài 1 ESTE 23
2.3.2 Chương 2: Cac ohiđrat 30
2.3.3 Chương 3: Amin – amino axit – protein 30
2.3.4 Chương 4: Đại cương về kim oại 30
2.3.5 Chương 6: Kim oại kiềm – kim oại kiềm thổ - nhôm 30
2.3.6 Chương 7: Sắt và một số kim oại quan trọng 30
CHƯƠNG III: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 31
3.1 MỤC Đ CH THỰC NGHIỆM 31
3.2 CHUẨN Ị THỰC NGHIỆM 31
3.3 TIẾN H NH THỰC NGHIỆM 31
3.4 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 31
3.4.1 Kết quả ài học được tiến hành giảng dạy 31
3.4.2 Kết quả điều tra học sinh 32
Trang 33.5 XỬ L KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 32
3.5.1 Xử í kết quả thực nghiệm 32
3.5.2 Phân tích kết quả thực nghiệm 35
3.5.2.1 Đồ th các đường lũy tích 37
KẾT LUẬN V KIẾN NGHỊ 40
T I LIỆU THAM KHẢO 41
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 1: PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM BIỂU DIỄN THEO PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC - HÓA HỌC LỚP 12 1
CHƯƠNG 2: CAC OHIDRAT 1
CHƯƠNG 3: AMIN – AMINO AXIT – PROTEIN 20
BÀI 9: AMIN 21
BÀI 10: AMINO AXIT 29
BÀI 11: PEPTIT VÀ PROTEIN 32
CHƯƠNG 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI 34
I 20: SỰ ĂN MÕN KIM LOẠI 35
I 21: ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI 38
CHƯƠNG 6: KIM LOẠI KIỀM - KIỀM THỔ - NHÔM 42
CHƯƠNG 7: SẮT V MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG 70
PHỤ LỤC 2: CÁC PHIẾU ĐIỀU TRA 95
PHIẾU ĐIỀU TRA HỌC SINH 95
PHIẾU ĐIỀU TRA GIÁO VIÊN DẠY MÔN HÓA HỌC Ở TRƯỜNG THPT 97
PHIẾU ĐIỀU TRA KỸ NĂNG 100
PHỤ LỤC 3: GIÁO ÁN THỰC NGHIỆM V ĐỀ KIỂM TRA 102
Đề 15 phút: 102
GIÁO ÁN: BÀI 5: GLUCOZO (tiết 1) 102
Trang 5Đối chứng Giáo viên Học sinh Kim oại Phương pháp dạy học Phương pháp tích cực Phương pháp
Phương trình h a học Phương trình
Phương trình phản ứng Phản ứng
Phản ứng h a học
Ví dụ Trung học phổ thông Trung học cơ sở Tác dụng
Thí nghiệm h a học Thực nghiệm
Sách giáo khoa
Trang 6MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986) Đại hội đã đưa đất nước ta tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện nhằm mục ti u dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh, đất nước ta đã không ngừng đổi mới và phát triển Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng cộng sản Việt Nam quyết định đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa Nghị quyết TW 2 kh a VIII xác định “muốn tiến hành công nghiệp hóa - hiện đại hóa thắng lợi phải phát triển mạnh giáo dục - đào tạo, phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ ản của sự phát triển nhanh và bền vững” Bởi vậy giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu
Mục tiêu giáo dục à đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, c đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm m và nghề nghiệp, trung thành với ý tưởng độc lập dân tộc
và CNXH, hình thành, bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng ực công dân, đáp ứng yêu cầu bảo vệ tổ quốc Những con người c nhân cách như vậy do nền giáo dục,
do các nhà trường góp phần hình thành Đ à thế hệ trẻ Việt Nam, chủ nhân tương ai của đất nước, là thế hệ c đủ tài đủ đức đảm nhiệm sứ mệnh xây dựng thành công XHCN
Dạy học không những phải có tính chất giáo dục, tính chất phát triển mà còn phải
có sự đổi mới phương pháp dạy học Với mục tiêu của giáo dục không chỉ dạy cho học sinh lí thuyết mà còn rèn luyện kỹ năng thực hành cho học sinh Bên cạnh đ giáo dục còn giúp cho học sinh chủ động và tích cực phát huy sáng tạo trong quá trình tiếp nhận kiến thức, từ đ hình thành kỹ năng tự học khi rời ghế nhà trường
Môn học giảng dạy ở trường phổ thông không những cung cấp tri thức cho học sinh mà còn bồi dưỡng năng ực nhận thức và kỹ năng vận dụng kiến thức một cách sáng tạo cho học sinh
Hóa học là một môn khoa học vừa lý thuyết vừa thực nghiệm, trên cơ sở quan sát, tiến hành thực nghiệm giúp học sinh hiểu sâu, nhớ lâu kiến thức, như L nin đã dạy
“Muốn hiểu bi t, cần bắt đầu tìm hiểu, nghiên cứu một cách thực nghiệm nâng lên
cái chung Muốn học bơi thì phải lội xuống nước” Như vậy, thí nghiệm hóa học giúp
học sinh nắm vững kiến thức, mở rộng đào sâu kiến thức Biết vận dụng những kiến thức cơ ản vào việc giải thích các hiện tượng hóa học xảy ra trong kỹ thuật và đời sống Ngoài ra, thí nghiệm hóa học còn hình thành ở học sinh những kỹ năng, kỹ xảo thực hành, từ đ rèn uyện cho học sinh những đức tính như tính ki n nhẫn, cẩn thận
và củng cố niềm tin vào khoa học cũng như ng y u thích ộ môn
Để phát huy tối đa ý ngh a, tác dụng của thí nghiệm thì cần sử dụng các phương pháp cho phù hợp với từng thí nghiệm Khi một thí nghiệm được sử dụng đúng
Trang 7phương pháp thì sẽ mang lại hiệu quả cao trong quá trình dạy và học Nhằm giúp cho giáo viên phổ thông, sinh vi n các trường đại học sư phạm sử dụng đúng phương pháp cho mỗi thí nghiệm để giúp cho quá trình dạy học mang lại hiệu quả cao nhất, rèn luyện các kỹ năng thực hành cho học sinh Xuất phát từ các lý do trên, tôi nhận
thấy, việc triển khai đề tài: “ Phương pháp sử dụng thí nghiệm hóa học khi nghiên cứu bài mới theo hướng dạy học tích cực trong chương trình SGK lớp 12 trung học phổ thông” à cần thiết và phù hợp với phương pháp dạy học bộ môn hóa học trong
chương trình ớp 12 ở trường phổ thông
2 MỤC Đ CH NGHIÊN CỨU
Tr n cơ sở nghiên cứu lí luận về các phương pháp sử dụng thí nghiệm theo hướng dạy học tích cực nhằm giúp sinh vi n sư phạm, giáo viên phổ thông biết sử dụng hiệu quả, phù hợp phương pháp sử dụng từng thí nghiệm, giúp cho học sinh tự học, rèn luyện một số kỹ năng thực hành thí nghiệm và hình thành tư duy h a học góp phần chất ượng giáo dục
3 KHÁCH THỂ V ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
a) Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy và học môn h a trường phổ thông
b) Đối tượng nghiên cứu
Phương pháp sử dụng thí nghiệm hóa học khi nghiên cứu bài mới theo hướng dạy học tích cực trong chương trình sách giáo khoa lớp 12
4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài này tôi tiến hành ở trường THPT Quỳnh Lưu III, huyện Quỳnh Lưu; THPT Hoàng Mai II, Tx Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An
5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
a) Nhiệm vụ nghiên cứu lí luận
- Phương hướng đổi mới phương pháp dạy học hóa học
- Thí nghiệm hóa học trong dạy học hóa học ở trường phổ thông
- Thực trạng sử dụng thí nghiệm ở trường phổ thông hiện nay
Trang 86 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu các thí nghiệm được sử dụng đúng phương pháp thì sẽ xây dựng hệ thống kiến thức, kỹ năng thực hành cho học sinh, góp phần nâng cao tính tích cực và chất ượng của việc dạy và học
7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
a) Phương pháp nghi n cứu tài liệu
- Nghiên cứu các văn ản, chỉ thị của Đảng, Nhà nước, bộ GD & ĐT về phương hướng đổi mới giáo dục trong thời đại ngày nay
- Nghiên cứu tài liệu i n quan đến thí nghiệm hóa học, phương pháp dạy học tích cực, phương pháp sử dụng thí nghiệm
b) Phương pháp quan sát
- Quan sát quá trình lên lớp của giáo viên hóa học trường phổ thông
c) Thăm d và trao đổi với giáo viên hóa học ở trường phổ thông
d) Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Trang 9NỘI DUNG CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÍ LUẬN 1.1 ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HÓA HỌC
Xu thế đổi mới PPDH trên thế giới và ở Việt Nam là:
- Chuyển từ mô hình dạy học truyền thụ một chiều sang mô hình dạy học hợp tác hai chiều
- Chuyển từ quan điểm PPDH “ lấy GV làm trung tâm” sang quan điểm PPDH “
lấy HS làm trung tâm”
- Dạy cách học, bồi dưỡng năng ực tự học và tự đáng giá
- Học không chỉ để nắm kiến thức mà cả phương pháp giành ấy kiến thức
- Học lấy việc áp dụng kiến thức và bồi dưỡng thái độ làm trung tâm
- Sử dụng các PPDH tích cực
- Sử dụng các phương tiện kỹ thuậthiện đại.[9]
1.1.1 Chuyển từ mô hình dạy học truyền thụ một chiều sang mô hình dạy học hợp tác hai chiều
Có hai cách học hay hai mô hình dạy học
- Dạy học theo cách truyền thụ một chiều từ thầy đến trò Việc đánh giá chủ yếu nhằm xem trò nắm được thông tin bao nhiêu và chính xác ở mức độ nào, hơn à xem trò hiểu thế nào
- Dạy học theo cách hợp tác hai chiều giữa thầy và trò
- Đổi mới PPDH à theo hướng “d y cách học” à thực hiện việc chuyển dịch mô hình dạy học từ “ truyền thụ một chiều” sang “ hợp tác hai chiều”.[9]
1.1.2 Quan điểm phương pháp dạy học “ lấy học sinh làm trung tâm”
Quan điểm dạy học “lấy HS làm trung tâm” đặt người học vào vị trí trung tâm
của quá trình dạy học, xem cá nhân người học, với những phẩm chất và năng ực riêng của mỗi người, vừa là chủ thể vừa là mục đích cuối cùng của quá trình đ , phấn đấu cá thể hóa quá trình học tập, để cho tiềm năng của mỗi cá nhân được phát triển tối ưu.[9]
1.1.3 Dạy cách học
Ngày nay dạy cách học đã trở thành một trong những mục ti u đào tạo chứ không còn chỉ là một trong những giải pháp nâng cao chất ượng và hiệu quả đào tạo
Trang 10Ngay từ khi c n đi học, HS đã phải tự học là chính Khi dạy cách học cũng như dạy cách tự học cần chú ý các điểm sau:
- HÀNH: Đã hiểu thì phải hành Hành là mục đích của học Học mà không hành
thì học vẫn à “để đấy”, không đạt được mục đích cuối cùng của học Khi hành sẽ hiểu thêm, sẽ học th m được nhiều điều Vì vậy, người ta thường n i “học hành”
ngh a à học đi đôi với hành, học để hành và hành để học [9]
Hình thành và phát triển tính tích cực là một trong các nhiệm vụ chủ yếu của giáo dục, nhằm đào tạo những con người năng động, thích ứng và góp phần phát triển xã hội
1.1.4.2 Tích cực học tập
Tính tích cực trong hoạt động học tập là tính tích cực nhận thức, đặc trưng ở khát vọng hiểu biết, cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình chiếm nh tri thức
Trong học tập, HS phải “khám phá” ra những hiểu biết mới đối với bản thân dưới
Trang 111.1.4.3 Dấu hiệu đặc trưng của các PPTC
Các PPTC có 4 dấu hiệu đặc trưng cơ ản để phân biệt với các phương pháp thụ động:
- Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của HS
- Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học
- Dạy học tăng cường học tập cá thể phối hợp với học tập hợp tác
- Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò
- Dạy học khám phá trong môn Hoá học
- Dạy học thực hành trong môn Hoá học
- Dạy học dự án trong môn Hoá học
1.2 VAI TRÕ VÀ NGH A CỦA THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC
1.2.1 Vai tr
TN c vai tr hết sức quan trọng vì chúng không chỉ à phương tiện, công cụ ao động sư phạm của hoạt động dạy học mà c n giúp cho quá trình khám phá, nh hội tri thức của HS trở n n sinh động hơn, nhẹ nhàng hơn và đạt hiệu quả cao hơn
- TN giúp HS dễ hiểu ài, hiểu chính xác, hiểu sâu, nhớ âu và vận dụng tốt các kiến thức h a học TN à cơ sở, à điểm xuất phát cho quá trình học tập nhận thức của
HS, từ đây xuất phát quá trình nhận thức cảm tính của HS để rồi sau đ diễn ra sự trừu tượng h a, từ sự trừu tượng h a tiến đến sự cụ thể h a tư duy
- TN giúp nâng cao ng tin của HS vào khoa học, kích thích hứng thú học tập ộ môn, tạo ra động cơ và thái độ học tập tích cực, đúng đắn, giúp phát triển và giáo dục
HS
- TN à cầu nối giữa ý thuyết và thực tiễn, à ti u chuẩn đánh giá tính chân thực của ý thuyết, hỗ trợ đắc ực cho HS tư duy sáng tạo N à phương tiện duy nhất giúp
Trang 12HS hình thành kỹ năng, kỹ xảo thực hành tư duy khoa học, ng say m và y u khoa học
- TN c thể được sử dụng trong tất cả các khâu của quá trình dạy học.[9]
1.2.2 nghĩa
- TN được xếp vào các phương pháp đặc th của sự dạy học, TN vừa à nguồn thu nhận kiến thức vừa à phương tiện để ngăn ngừa các ỗi ầm cho HS, điều chính các kiến thức của HS Nhờ TN, HS nhận thức được các chất và sự iến đổi của chúng, tìm được những sự kiện cần thiết để so sánh, quan sát và kết uận
- ngh a giáo dục của TN ở chỗ trong tiến trình của sự quan sát hay sự tự àm
TN, HS sẽ c niềm tin rằng c thể điều khiển được các quá trình h a học phức tạp, thực hiện chúng một cách c định hướng Như vậy, TN đã hoàn thành được nhiệm vụ phát triển và giáo dục HS, tạo điều kiện hình thành thế giới quan khoa học và chủ ngh a vô thần.[9]
1.3 THÍ NGHIỆM BIỂU DIỄN CỦA GV
Trong các hình thức thí nghiệm ở trường phổ thông thì thí nghiệm iểu diễn của
GV à quan trọng nhất
Thí nghiệm iểu diễn của GV c nhiều ưu điểm như: tốn ít thời gian, đ i hỏi ít dụng cụ hơn, c thể àm những thí nghiệm kh và phức tạp, c thể d ng chất nổ, chất độc hay những thí nghiệm đ i hỏi phải d ng một ượng ớn h a chất mới thành công
1.3.1 Những y u cầu sư phạm đ i với thí nghiệm biểu diễn của giáo vi n
Trong khi iểu diễn thí nghiệm, giáo vi n cần tuân thủ những y u cầu sau:
+ Đảm ảo an toàn cho cả HS và cho cả GV: GV phải chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu không may xảy ra tai nạn trong quá trình àm thí nghiệm Muốn vậy phải tuân thủ tất cả những quy định về ảo hiểm H a chất phải tinh khiết, dụng cụ phải sạch sẽ và phải àm đúng kỹ thuật thí nghiệm C ý thức, trách nhiệm và cẩn thận trong khi àm thí nghiệm Không n n quá cường điệu những nguy hiểm của thí nghiệm h a học cũng như tính độc hại của các h a chất àm cho HS sợ hãi, mất ình t nh
+ ảo đảm thành công: Muốn ảo đảm thí nghiệm thành công phải àm đúng kỹ thuật, c h a chất đảm ảo chất ượng và đúng nồng độ quy định, c kỹ năng thành thạo Phải chuẩn ị chu đáo và àm thử nhiều ần để tích ũy kinh nghiệm, c cải tiến
và sáng tạo
Giáo vi n nhất thiết phải chuẩn ị thí nghiệm tỉ mỉ, chu đáo trước khi àm thí nghiệm, không n n chủ quan thiếu cẩn thận vì tất cả những sơ suất của GV như chọn nút không vừa, chai ọ thủng đáy, mất nhãn, ấy nhầm h a chất đều để ại những ấn tượng xấu trong HS
Trang 13Khi thí nghiệm thất ại, GV cần ình t nh suy ngh , tìm ra hướng giải quyết và
àm ại Tuyệt đối không ắt p HS công nhận kết quả thí nghiệm khi thí nghiệm không thành công
+ Thí nghiệm phải r , HS phải được quan sát đầy đủ các hiện tượng, n n ựa chọn thí nghiệm dễ quan sát, nhanh, r ràng GV không đứng che ấp thí nghiệm, kích thước của dụng cụ cũng như h a chất phải đủ ớn, àn thí nghiệm phải cao vừa phải,
ố trí thiết ị ánh sáng như thế nào để cả ớp quan sát được r , nếu cần c thể d ng phông c màu sắc thích hợp hoặc d ng các thiết ị ổ sung để àm nổi ật kết quả thí nghiệm
+ Thí nghiệm phải đơn giản, dụng cụ phải gọn gàng m thuật và đảm ảo tính khoa học Những thí nghiệm quá phức tạp GV n n d ng trong các uổi thực hành, những thí nghiệm iểu diễn của GV phải đơn giản, gọn gàng, c hiện tượng r , ảo đảm tính thẩm m , phát huy sáng kiến, cải tiến dụng cụ sao cho đơn giản, d ng những
h a chất dễ kiếm, rẻ tiền để thay thế Trong điều kiện trang thiết ị c n thiếu thốn nhưng phải đảm ảo tính khoa học và m thuật
+ Số ượng thí nghiệm trong một ài vừa phải và hợp ý, GV cần tính toán thời gian cho mỗi thí nghiệm, không k o dài thí nghiệm trong một tiết học, chỉ n n àm một số thí nghiệm phục vụ trọng tâm ài học
Giáo vi n không n n quá tham am theo những thí nghiệm c gây tiếng nổ, sự cháy sáng ạ mắt gây hứng thú cho HS nhưng rất dễ gây tai nạn
+ Thí nghiệm phải kết hợp chặt chẽ với ài giảng, nội dung của thí nghiệm phải
ph hợp với chủ đề của ài học nhằm giúp HS nắm vững vấn đề và tạo thành một thể thống nhất với ài học.[9]
1.3.2 Ph i hợp ời n i với thí nghiệm biểu diễn
Giáo vi n iểu diễn thí nghiệm, TN à nguồn thông tin c n ời n i của GV đ ng vai tr hướng dẫn sự quan sát và chỉ đạo sự suy ngh của HS để qua đ HS nh hội kiến thức Lí uận dạy học đã tổng kết được 4 iện pháp phối hợp ời n i với thí nghiệm iểu diễn như sau:
Trang 14- Hướng dẫn sự quan sát của tr để nắm được các dấu hiệu thí nghiệm
- Gợi ý cho tr tái hiện ại kiến thức cũ
- Hướng dẫn tr giải thích cơ chế của hiện tượng và đi đến kết uận
Trong iện pháp này tr tự mình giải thích hiện tượng và đi đến kết uận, GV chỉ giúp đỡ mà thôi
HS nhận thức chủ động và thí nghiệm à nguồn tri thức chính
1.3.2.3 iện pháp minh họa
Đối với những hiện tượng đơn giản GV c thể thông áo kết uận rồi sau đ mới
àm các thí nghiệm để minh họa cho kết uận của mình Như vậy, ời n i của thầy à nguồn thông tin chính c n thí nghiệm à thông tin hỗ trợ minh họa
HS nhận thức ị động, thí nghiệm chỉ mang tính chất minh cho ời n i của GV
1.3.2.4 iện pháp i n ch
Nếu nội dung nghi n cứu phức tạp thì GV c thể sử dụng ph p diễn dịch Quy trình của iện pháp này như sau:
- Thầy mô tả diễn iến của hiện tượng tái hiện các kiến thức cần thiết để giải thích
n , giải thích cơ chế của hiện tượng đi đến kết uận Sau khi HS đã hiểu được ời giảng của thầy thì thí nghiệm được iểu diễn để xác nhận ời cho ời giảng đ
Giống quy nạp nhưng HS nhận thức thụ động, áp dụng cho HS c trình độ vừa phải.[9]
1.4 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM HÓA HỌC Ở TRƯỜNG THPT HIỆN NAY
Để tìm hiểu thực trạng về vấn đề sử dụng TN trong dạy học hoá học hiện nay, tôi
đã tiến hành quan sát, điều tra, phỏng vấn GV, HS một số trường THPT tại Nghệ An
cụ thể:
1.4.1 Khảo sát cơ sở vật chất phục vụ cho dạy học hoá học
- Hầu hết các trường THPT hiện nay điều có phòng thí nghiệm, phòng bộ môn phục vụ cho việc dạy và học hóa học
Trang 15- Hóa chất, có nhiều nhưng không đảm bảo chất ượng, hóa chất để lâu hiện tượng không xảy ra hoặc xảy ra không đúng với hiện thực
- Dụng cụ rất đầy đủ nhưng không được bảo quản tốt, không biết cách sử dụng nên nhiều trường không sử dụng vào quá trình dạy học
1.4.2 Điều tra học sinh
Dùng phiếu điều tra ý kiến của HS (ở phần phụ lục) thu được kết quả như sau:
- 100% HS trả lời rất thích thú khi được quan sát hay khi trực tiếp tiến hành thí nghiệm
- 92 % HS chọn hình thức dạy và học “Thầy hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm –
Trò làm thí nghiệm, rút ra nhận xét, k t luận”, tất cả HS đều trả lời khả năng tiếp thu
bài khi học theo hình thức này à “rất tốt” 8 % HS chọn hình thức dạy và học “Thầy
giảng, minh họa bằng tranh, vật thật, thí nghiệm – Trò nghe, quan sát, ghi chép”, các
HS chọn hình thức dạy và học này đều trả lời khả năng tiếp thu bài khi học theo hình
thức này à “tốt”
- 100 % HS trả lời thích thầy cô dạy hóa có kèm thí nghiệm hóa học khi dạy học
- 96 % HS trả lời khi học hóa có kèm thí nghiệm hóa học các em thường chú ý
nhất vào: Hóa chất dụng cụ, cách ti n hành thí nghiệm, hiện tượng quan sát được của
thí nghiệm và phần nội dung ghi bài 4% HS còn lại trả lời chú ý vào: Hóa chất dụng
cụ, cách ti n hành thí nghiệm, hiện tượng quan sát được của thí nghiệm
- Phần lớn HS trả lời “ tốc độ d y của giáo viên khi d y kèm thí nghiệm hóa học
so với khi d y bình thường là bình thường”
- 98 % HS trả lời “thời gian để em ghi bài khi học hóa có kèm thí nghiệm hóa
học là đủ”
- 100 % HS trả lời “khi học có kèm thí nghiệm hóa học thì mức độ nhớ bài của
em là d nhớ”
- Phần lớn HS trả lời “ki n thức thực t liên quan đ n bài học mà em nhận được
khi học có kèm thí nghiệm hóa học là nhiều”
- 100 % HS trả lời “ho t động của lớp khi học có kèm thí nghiệm hóa học là sôi
nổi”
1.4.3 Điều tra giáo viên
Dùng phiếu điều tra giáo viên dạy môn hóa học ở trường THPT (có ở phần phụ lục) thu được kết quả như sau:
Trong dạy học bộ môn Hóa Học:
Trang 16- 68 % GV trả lời phương pháp mà thầy (cô) thường sử dụng à “trực quan – vấn đáp”, 30 % GV chọn “thảo luận nh m”, 2% GV chọn “thuyết trình”
-78% GV trả lời thường sử dụng các phương tiện dạy học “vật tượng trưng, tượng
hình (tranh, ảnh, sơ đồ, )” 20% GV chọn “ máy chi u” 2% GV chọn “ thí nghiệm”
- 68 % GV trả lời thỉnh thoảng mới sử dụng TNHH khi dạy học 32 % GV trả lời chưa ao giờ sử dụng THHH
- 78 % GV trả lời lý do thầy (cô) sử dụng thí nghiệm hóa học à do “Ý thích cá
nhân”, 20% trả lời “ thi giáo viên d y giỏi”, 2% trả lời “ bắt buộc”
- 100% GV trả lời mức độ cần thiết của việc sử dụng thí nghiệm hóa học à “rất
cần”
- 100% GV trả lời hiệu quả dạy học có sử dụng thí nghiệm hóa học à “ HS nhớ
bài lâu”
- Phần lớn GV trả lời ượng kiến thức truyền tải cho học sinh trong 1 tiết khi dạy
có sử dụng thí nghiệm hóa học so với phương pháp dạy truyền thống à “Nhiều hơn”
Đa số GV chia sẻ rằng rất thích được biểu diễn TN khi dạy học
Khi được hỏi “ Tại sao thầy(cô) thỉnh thoảng mới sử dụng TN hoặc không sử dụng TN ?” thì đa số GV trả lời do GV còn rất lúng túng khi sử dụng TN, nhiều dụng
cụ GV c n chưa biết cách sử dụng, và GV chưa iết phương pháp sử dụng TN như thế nào cho hiệu quả, có sự nhầm lẫn giữa các phương pháp sử dụng thí nghiệm khi biểu diễn thí nghiệm
Từ kết quả của việc điều tra trên, tôi nhận thấy việc triển khai đề tài “Phương
pháp sử dụng thí nghiệm hóa học khi nghiên cứu bài mới theo hướng d y học tích cực trong chương trình SGK lớp 12 trung học phổ thông” à cần thiết cho việc dạy và học
của GV và HS
Tiểu kết chương I:
Trong chương này, tôi đã trình ày những cơ sở lí luận của đề tài:
1 Đổi mới phương pháp dạy học
2 Vai tr , ý ngh a của thí nghiệm trong dạy học hóa học
3 Thực trạng sử dụng TN ở trường THPT hiện nay
4 Thí nghiệm biểu diễn của giáo viên
Trang 17CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM KHI NGHIÊN CỨU
BÀI MỚI THEO HƯỚNG DẠY HỌC TÍCH CỰC HÓA HỌC 12
2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CÁC PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM
2.1.1 Phương pháp nghi n cứu
2.1.1.1 Bản chất
Đây à một phương pháp dạy học tích cực vì theo phương pháp này TN h a học được dùng là nguồn kiến thức để HS nghiên cứu tìm t i, à phương tiện xác định tính đúng đắn của các giả thuyết khoa học đưa ra
HS trực tiếp tác động vào đối tượng nghiên cứu, đề xuất các giả thuyết khoa học, những dự đoán, những phương án giải quyết vấn đề và lập kế hoạch giải ứng với từng giả thuyết
Biểu diễn TN theo phương pháp nghi n cứu có hai mức độ:
- Mức độ 1: GV dùng lời n i hướng dẫn HS quan sát, nhờ quan sát HS rút ra được kiến thức về những tính chất có thể tri giác được trực tiếp được đối tượng quan sát Mức độ 1 áp dụng cho các đối tượng và quá trình đơn giản
- Mức độ 2: GV dùng lời n i hướng dẫn HS quan sát rồi dựa vào kiến thức sẵn có của HS để hướng dẫn HS làm sáng tỏ và trình ày ra được những mối quan hệ giữa các hiện tượng mà họ không thể nhận thấy được trong quá trình tri giác trực tiếp.[1] Mức độ 2 áp dụng cho các đối tượng và quá trình phức tạp
- ước 3: Đề xuất giả thuyết
- ước 4: Lập kế hoạch giải ứng với giả thuyết
Giai đoạn III: Thực hiện kế hoạch (gồm 3 ước):
- ước 5: Thực hiện kế hoạch giải
- ước 6: Đánh giá việc thực hiện kế hoạch
Trang 18Với mỗi giả thuyết ta thực hiện một kế hoạch giải và đánh giá việc àm đ Nếu xác nhận giả thuyết à đúng thì chuyển sang ước 7 Nếu phủ nhận giả thuyết thì quay trở lại ước 3, chọn giả thuyết khác
- ước 7: Phát biểu kết luận về cách giải
Giai đoạn IV: Kiểm tra và đánh giá cuối cùng (kết luận):
- ước 8: Kiểm nghiệm và k t thúc
Trong thực tế khi dạy học thường không thực hiện đủ các ước đ mà rút gọn lại Thường gồm các ước: đặt vấn đề nghiên cứu, cho học sinh đề xuất các giả thuyết dựa vào những kiến thức chung nhất (nhiều khi ước này cũng ị bỏ) Tiến hành làm thí nghiệm, học sinh quan sát hiện tượng, phân tích và rút ra kết luận về công nhận hay bác bỏ các giả thuyết đã đưa ra Giáo vi n nhận xét kết luận.[1]
2.1.1.3 Những nội dung có thể vận dụng dạy theo phương pháp nghiên cứu
Những kiến thức mà HS chưa biết, không suy luận được từ lí thuyết chung về các loại chất, các định luật hay các chất tương tự đã học, tuy nhiên từ những kiến thức chung nhất học sinh có thể đưa ra giả thuyết Đa số các thí nghiệm ở THCS và một số
TN ở THPT dạy theo phương pháp này như: TN ảnh hưởng của nhiệt độ đến cấu tạo phân tử và tính chất vật lí của ưu huỳnh (lớp 10), TN cách pha loãng axit sunfuric đặc (lớp 10), TN thử tính tan của NH3 (lớp 11), TN phản ứng của g ucozơ với Cu(OH)2 (lớp 12), TN phản ứng tráng gương của glucozơ …
số HS Khi đ sẽ tạo ra mâu thuẫn nhận thức, kích thích HS tìm tòi giải quyết vấn đề Kết quả là HS nắm vững kiến thức, tìm ra con đường giải quyết vấn đề và có niềm vui
của sự khám phá.[1]
2.1.2.2 Quy trình thực hiện
TN được sử dụng theo phương pháp n u vấn đề được tiến hành theo các ước: ước 1: GV giới thiệu TN và nêu vấn đề cần nghiên cứu
Trang 19ước 2: GV tổ chức cho HS dự đoán hiện tượng TN sẽ xảy ra theo lí thuyết (trên
ước 6: Kết luận về kiến thức và con đường tìm kiếm, thu nhận kiến thức
2.1.2.3 Những nội dung có thể vận dụng dạy theo phương pháp nêu vấn đề
Những kiến thức mới mâu thuẫn với kiến thức đã học Thường là tính chất chưa biết của các chất HS đã được học, không suy đoán được từ những lí thuyết đã học Ví
dụ như: TN axit sunfuric đặc, nóng tác dụng với kim loại đồng (lớp 10), TN của glixerol tác dụng với dung dịch Cu(OH)2, TN tạo phức của NH3 (lớp 11), TN ăn m n điện hóa (lớp 12), TN Pin điện hóa (lớp 12)…
2.1.3 Phương pháp kiểm chứng
2.1.3.1 Bản chất
Với những kiến thức mà HS đã iết, được dạy lại với mục đích mở rộng, đào sâu kiến thức hoặc với những kiến thức có thể dự đoán được từ các lí thuyết đã học Sử dụng TN để chứng minh một tính chất hay một lí thuyết nào đ hoặc để kiểm tra, chứng minh hay bác bỏ một dự đoán, suy í í thuyết được đưa ra từ tính chất chung hay cơ sở lí thuyết chung Phương pháp này thường được sử dụng phối hợp với phương pháp nghi n cứu
TN được dùng là nguồn kiến thức để GV tổ chức và hướng dẫn các hoạt động của HS: Giúp HS hiểu và nắm vững vấn đề, nêu ra giả thuyết khoa học, những dự đoán Lập kế hoạch giải ứng với từng giải thuyết Chuẩn bị hóa chất, dụng cụ, cách tiến hành TN Quan sát và mô tả hiện tượng TN Xác nhận giả thuyết, dự đoán đúng Giải thích, kết luận về kiến thức mới và phương pháp nhận thức.[1]
2.1.3.2 Quy trình thực hiện
TN sử dụng theo phương pháp kiểm chứng được tiến hành theo a ước sau: ước 1: GV nêu ra vấn đề cần nghiên cứu
ước 2: Từ kiến thức mà HS đã iết hoặc có thể suy lí từ kiến thức đã c , y u cầu
HS dự đoán những hiện tượng sẽ xảy ra (Hoặc GV đưa ra lí thuyết trước)
Trang 20ước 3: GV hoặc HS biểu diễn TN, HS quan sát hiện tượng và xác nhận tính đúng đắn của lí thuyết hoặc suy í an đầu
ước 4: GV nhận xét và rút ra kết luận.[1]
2.1.3.3 Những nội dung có thể vận dụng dạy theo phương pháp kiểm chứng
Với những kiến thức mà HS đã iết, được dạy lại với mục đích mở rộng, đào sâu kiến thức hoặc với những kiến thức có thể dự đoán được từ các lí thuyết đã học Ví dụ như: TN tính chất hóa học của axit clohidric (lớp 10), TN axit đặc tác dụng với đường (lớp 10), TN anken, ankin làm mất màu dung dịch brom, dung dịch thuốc tím (lớp 11), TN tính azơ của chức amin (lớp 12) …
2.1.4 Phương pháp đ i chứng
2.1.4.1 Bản chất
Để hình thành khái niệm hóa học giúp HS hiểu đầy đủ, chính xác về một quy tắc, tính chất của chất Sử dụng TN, nhằm giúp cho HS rèn luyện các kỹ năng thực hành, thông qua đ HS nắm kiến thức một cách hứng thú vững chắc và sâu sắc hơn Thường làm các TN chỉ khác nhau về một điều kiện nào đ để làm nổi bật, so sánh điểm khác nhau giữa chúng, nhấn mạnh kiến thức đ [1]
2.1.4.2 Quy trình sử dụng
Để sử dụng TN theo phương pháp đối chứng, thực hiện các ước như sau:
ước 1: GV nêu vấn đề cần tìm hiểu HS hiểu và nắm vững vấn đề
ước 2: Lựa chọn hóa chất, dụng cụ và tiến hành hai TN đồng thời
ước 3: HS quan sát và so sánh hiện tượng xảy ra ở hai TN
ước 4: Dựa vào kiến thức đã c GV hướng dẫn HS giải thích hiện tượng xảy ra ước 5: Nhận xét và rút ra kết luận
2.1.4.3 Những nội dung có thể vận dụng dạy theo phương pháp đối chứng
Thường làm các TN chỉ khác nhau về một điều kiện nào đ để làm nổi bật, so sánh điểm khác nhau giữa chúng, nhấn mạnh kiến thức đ Ví dụ như: TN tính tẩy màu của clo ẩm (lớp 10), TN về tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học (lớp 10), TN về
sự điện i, độ điện li (lớp 11), TN thủy phân este, TN thủy phân saccarozơ, TN phản ứng màu biure (lớp 12)…
2.1.5 Phương pháp nghi n cứu tính chất các chất
2.1.5.1 Bản chất
Đây à một PPDH tích cực, HS sẽ tự mình đưa ra những dự đoán từ những kiến thức đã được học từ lí thuyết chủ đạo, từ đ ựa chọn TN, hóa chất, dụng cụ và
Trang 21phương án tiến hành TN để kiểm tra dự đoán đ Qua đ dạy HS cách tư duy độc lập, sáng tạo và có kỹ năng nghi n cứu tìm tòi; giúp học đồng thời giúp HS nắm kiến thức vững chắc, sâu sắc và phong phú cả về lí thuyết lẫn thực tế.[1]
2.1.5.2 Quy trình thực hiện
GV tổ chức, điều khiển HS tiến hành các hoạt động nhận thức sau:
ước 1: Phân tích về thành phần, cấu tạo của chất cần nghiên cứu (cấu hình electron, số oxi hóa, liên kết hóa học, độ âm điện…)
ước 2: Tổ chức cho HS dự đoán tính chất hóa học, khả năng tham gia phản ứng của chất cần nghiên cứu
ước 3: Tổ chức cho HS lựa chọn TN để chứng minh dự đoán tính chất của chất cần nghiên cứu
ước 4: Lựa chọn hóa chất, dụng cụ, đề xuất cách tiến hành TN
Dự đoán hiện tượng sẽ xảy ra
ước 5: Tiến hành TN (GV hoặc HS biểu diễn)
ước 6: Quan sát hiện tượng xảy ra, xác nhận tính đúng đắn của dự đoán
ước 7: Giải thích hiện tượng TN, lập PTPƯ
ước 8: Kết luận về tính chất của chất nghiên cứu
2.1.5.3 Những nội dung có thể vận dụng dạy theo phương pháp nghiên cứu tính chất các chất
Là những kiến thức mới với HS, HS dựa vào kiến thức chủ đạo cấu hình electron,
độ âm điện, số oxi h a để rút ra kết luận về tính chất của chất cần nghiên cứu Ví dụ như: TN nghi n cứu tính chất của các halogen, oxi, ưu huỳnh và tính chất của các hợp chất khác (lớp 10), TN phản ứng thủy phân xe u ozơ, TN tính chất của NaOH (lớp 12) …
2.2 BẢNG THỐNG KÊ CÁC PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM KHI NGHIÊN CỨU BÀI MỚI MÔN HÓA LỚP 12
Trong chương trình SGK Hoá học 12 hiện nay, các TN trong mỗi tiết học và các bài thực hành đã được nâng cao cả về số ượng và chất ượng
Tôi đã ựa chọn và thống kê hệ thống các TN cho từng bài dạy, theo từng chương trong chương trình SGK ao gồm t n TN, phương pháp sử dụng, mục đích, đối tượng biểu diễn TNHH được sử dụng khi nghiên cứu bài mới theo hướng dạy học tích cực
Giáo viên
Học sinh
Phương pháp sử
Mục đích thí nghiệm
Trang 22học lớp
12
và Học sinh
X
Kiểm chứng
Giúp HS biết este là chất lỏng, nhẹ hơn nước, ít tan trong nước
TN 2: phản ứng thủy phân este
chứng
Để HS thấy
rõ sự khác nhau khi thủy phân este trong 2 môi trường khác nhau:
môi trường axit và môi trường azơ
Chương 2: Cacbohiđrat
Bài 5:
G ucozơ
TN 1: Phản ứng G ucozơ với Cu(OH)2
X Nghiên cứu
Nghiên cứu tính Oxi hóa của
G ucozơ
TN 2: Phản ứng tráng gương của
G ucozơ
cứu
Nghiên cứu tính khử của
G ucozơ
TN 1: Phản ứng của Sacarozơ với
X Kiểm chứng
Nghiên cứu tính Oxi hóa của
Trang 23X Đối chứng
Nghiên cứu cấu trúc phân tử của Sacarozơ
TN 3: Phản ứng màu của dung dịch hồ tinh bột với dung dịch Iot
X Đối chứng
Phản ứng nhận biết
hồ tinh bột hoặc nhận biết Iot
TN 4: Phản ứng thủy phân Xen u ozơ
chứng
Nghiên cứu phản ứng thủy phân Xen u ozơ
Chương 3: Amin - Amino axit - Protein
Bài 9:
Amin
TN 1: Tính azơ của chức Amin
X Kiểm chứng
Nghiên cứu phản ứng nhận biết Amin
TN 2: Anilin tác dụng với dung dịch brom
chứng
Nghiên cứu phản ứng nhận biết Anilin
Bài 10:
Amino
axit
TN 1: Tính Axit- azơ của dung dịch Amino axit
X Kiểm chứng
Nghiên cứu tính chất ưỡng tính của Amino axit
Phản ứng
d ng để nhận biết hợp chất có
2 liên kết Peptit trở
Trang 24đề
Tìm hiểu được bản chất, điều kiện xảy ra
ăn m n điện hóa
Bài 21:
Điều chế
kim loại
TN 1: Điện phân dung dịch CuSO4
cứu
Tìm hiểu phản ứng Oxi hóa- Khử xảy ra
ở điện cực trong quá trình điện phân
Chương 6: Kim loại kiềm - Kim loại kiềm thổ - Nhôm
TNHH
tổ chức cho HS nghiên cứu tính chất các chất
Giúp HS biết Na là kim loại có tính khử mạnh
TN 2: Natri phản ứng với Clo
X
TNHH
tổ chức cho HS nghiên cứu tính chất các chất
Nghiên cứu phản ứng giữa kim loại kiềm
Giúp học sinh hiểu được tính chất của
Trang 25cứu tính chất các chất
X
TNHH
tổ chức cho HS nghiên cứu tính chất các chất
Giúp học sinh hiểu được kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh nhưng yếu hơn kim loại kiềm
TN 2: Tác hại của nước cứng
và biện pháp làm mềm nước cứng
X Đối chứng
Giúp học sinh hiểu được tác hại của nước cứng
và biện pháp làm mềm nước cứng
X
TNHH
tổ chức cho HS nghiên cứu tính chất các chất
Giúp học sinh hiểu nhôm là kim loại có tính khử mạnh
TN 2: Nhôm tác dụng với Axit
X Kiểm chứng
Nghiên cứu phản ứng của nhôm với axit
Giúp HS hiểu nhôm
là kim loại
có tính khử mạnh
Trang 26TN 3: tính chất
Đối chứng
Giúp học sinh hiểu nhôm Oxit
là chất ưỡng tính
TN 4: Tính chất ưỡng tính của Nhôm hiđroxit
X Đối chứng
Giúp học sinh hiểu nhôm Hiđoxit à chất ưỡng tính
Chương 7: Sắt và một s kim loại quan trọng
Giúp học sinh hiểu được Fe là kim loại có tính khử trung bình
Bài 32:
Hợp chất
của Fe
TN 1: Sắt (II) hiđroxit bị oxi hóa trong không khí
X Nghiên cứu
Giúp học sinh hiểu được hợp chất Sắt(II)
có tính khử
TN 2: Muối sắt (III) oxi
đề
Giúp học sinh hiểu tính oxi hóa của Muối sắt (III)
chứng
Giúp học sinh hiểu
Cr2O3 là một oxit ưỡng tính
Trang 27chuyển hóa giữa Muối cromat và đicromat
chứng sinh hiểu
bản chất sự chuyển hóa giữa Muối cromat và đicromat
X
TNHH
tổ chức cho HS nghiên cứu tính chất các chất
Giúp học sinh hiểu được tính chất hóa học cơ bản của đồng
TN 2: Đồng tác dụng với Axit
X
TNHH
tổ chức cho HS nghiên cứu tính chất các chất
Giúp học sinh hiểu được tính chất hóa học cơ bản của đồng
TN 3: Tính chất của đồng(II)
TNHH
tổ chức cho HS nghiên cứu tính chất các chất
Giúp HS biết tính chất hóa học của Cu(OH)2
2.3 PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM BIỂU DIỄN THEO PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC - HÓA HỌC LỚP 12
Hiện nay, trong chương trình SGK Hoá học 12 có rất nhiều thí nghiệm, tuy nhiên
để chọn TN c ý ngh a iểu diễn cho bài dạy, và nhằm góp phần nâng cao tính tích
cực nhận thức cho HS và đổi mới phương pháp dạy học, tôi đã ựa chọn và phân tích một số TN biểu diễn cho từng bài dạy, theo từng chương trong chương trình SGK hóa học 12
Trang 282.3.1 Chương 1: Este – Lipit
- MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG
- Thế nào là chất béo, xà phòng, chất giặt rửa tổng hợp
- Cách sử dụng chất béo, xà phòng, chất giặt rửa một cách hợp lí
+ Phân tích đặc điểm cấu tạo phân tử este à hợp chất ít phân cực và giữa các phân
tử este không tạo i n kết hiđro với phân tử H2O este ít tan trong nước
Trang 29+ Phát triển kỹ năng quan sát, nhận xét hiện tượng thí nghiệm: khi cho isoamyl axetat vào ống nghiệm chứa nước cất thì dung dịch tạo thành c sự phân ớp, nước ở phía dưới, este ở phía tr n
+ Phát triển kỹ năng sử dụng ống nghiệm: cầm ống nghiệm, kẹp ống nghiệm + Phát triển kỹ năng ấy h a chất ỏng: ấy isoamy axetat
III Cách tiến hành, hiện tượng và giải thích:
+ Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp gỗ, giá để ống nghiệm
+ Hóa chất: dầu chuối (isoamyl axetat), nước cất
+ Tiến hành: Lấy hai ống nghiệm Cho vào ống nghiệm 1 khoảng 2 ml isoamyl axetat Cho vào ống nghiệm thứ 2 khoảng 2 m nước cất Sau đ đổ dung dịch trong ống nghiệm thứ nhất vào ống nghiệm thứ hai.[6]
+ Hiện tượng: Dung dịch tạo thành có sự phân lớp, nước ở phía dưới, este ở phía trên
+ Giải thích: Do gốc R trong este kỵ nước n n este ít tan trong nước Mặt khác, khối ượng riêng của este nhỏ hơn nước nên este nhẹ hơn nước
IV.Phân tích cụ thể
1 Phương pháp sử dụng: TN kiểm chứng, TN được biểu diễn bởi HS
Học sinh đã được học về i n kết cộng h a trị và i n kết hiđro ở các ớp dưới, từ
sự phân tích cấu tạo phân tử của este: à hợp chất k m phân cực, H2O ại à dung môi phân cực n n c thể dự đoán este ít tan trong nước, sau đ àm thí nghiệm để kiểm
chứng ại dự đoán của HS Sử dụng TN kiểm chứng
2 Phân tích thí nghiệm
Trang 30GV đặt vấn đề: este à hợp chất k m
phân cực, vậy khả năng h a tan của
este trong nước như thế nào, chúng
ta c ng nghi n cứu thí nghiệm “tính
tan của este trong nước”
Đây à ống nghiệm có chứa 2 ml
isoamyl axetat hay còn gọi là dầu
chuối Hãy quan sát và cho biết
trạng thái, mùi của este ?
-Em có dự đoán gì về khả năng hòa
tan của este trong nước ?
( GV gợi ý: Từ CTCT của isoamyl
CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 hãy
cho biết đây à hợp chất phân cực
hay là hợp chất kém phân cực? Và
giữa phân tử isoamyl axetat và phân
tử nước có liên kết hiđro không? )
-Để kiểm chứng lại dự đoán tr n,
GV cho HS tiến hành thí nghiệm
TN tiến hành như sau: Lấy hai ống
nghiệm Cho vào ống nghiệm 1
khoảng 2 ml dầu chuối Cho vào
ống nghiệm thứ 2 khoảng 2 m nước
cất Sau đ đổ dung dịch trong ống
nghiệm thứ nhất vào ống nghiệm
HS dưới sự hướng dẫn của GV tiến hành làm TN theo nhóm
HS quan sát và nhận xét:
+ Hiện tượng: Dung dịch tạo thành
có sự phân lớp, nước ở phía dưới, este ở phía trên
Trang 31Hãy giải thích hiện tượng xảy ra?
GV giới thiệu nhiệt độ sôi của một
Hãy nhận xét và giải thích về nhiệt
độ sôi của các chất trên?
GV nhận xét và bổ sung tính chất
vật lí của este:
-Este thường là những chất lỏng nhẹ
hơn nước, ít tan trong nước
- Có khả năng h a tan nhiều chất
hữu cơ khác
- Este c m i thơm của hoa, trái cây
(chuối, , táo…)
- Este có nhiệt độ sôi thấp hơn các
ancol, axit có khối ượng xấp xỉ do
không có liên kết hiđro
HS thảo luận và giải thích:
+ Giải thích: Do gốc R trong este kỵ nước n n este ít tan trong nước Mặt khác, khối ượng riêng của este nhỏ hơn nước nên este nhẹ hơn nước
HS quan sát, thảo luận và nhận xét:
Axit, ancol có nhiệt độ sôi cao hơn este có khối ượng phân tử xấp xỉ nhau
HS lắng nghe, hệ thống lại tính chất vật lí và ghi bài
Thí nghiệm được sử dụng trong đoạn giảng “tính chất vật í”, phần I- khái niệm
về este” của Bài 1: Este
V An toàn và kinh nghiệm để thí nghiệm thành công
Trang 32+ Chọn ống nghiệm khô, sạch Tổng ượng hóa chất không quá 1/3 ống nghiệm
2.3.1.2 Thí nghiệm 2: Phản ứng thủy phân este
2.Kỹ năng
+ Viết PTHH thủy phân este
+ Quan sát, nhận xét hiện tượng thí nghiệm: lớp este trong ba ống nghiệm có sự khác nhau: lớp este ở ống thứ nhất nhiều hơn ớp este ở ống thứ hai, còn lớp este ở ống thứ ba ít nhất
3.Thái độ
+ Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ, nghiêm túc khi làm thí nghiệm
+ Tin tưởng vào phương pháp nghi n cứu khoa học bằng thực nghiệm
II Kiến thức liên quan
Phản ứng este hóa, phản ứng một chiều và phản ứng thuận nghịch, nguyên lý chuyển dịch cân bằng ơ sa tơ i
III Cách tiến hành, hiện tượng và giải thích:
+ Hóa chất: Este etyl axetat, dung dịch H2SO4 (20%), dung dịch NaOH đặc
+ Dụng cụ: Ống nghiệm, đèn cồn, kẹp gỗ, cốc thủy tinh 250 ml
+Tiến hành: Cho vào 3 ống nghiệm, mỗi ống nghiệm khoảng 1 ml CH3COOC2H5 Thêm vào ống nghiệm thứ nhất 2 ml H2O Thêm vào ống nghiệm thứ hai 2 ml H2SO4
(20%) Thêm vào ống nghiệm thứ ba 2 ml dung dịch NaOH
Trang 33Lắc đều cả ba ống nghiệm Đặt cả ba ống nghiệm vào cốc nước nóng già 70oC –
80oC Để yên từ 5 đến 10 phút Sau khi kết thúc thí nghiệm, hãy so sánh lớp este còn lại ở trong ba ống nghiệm, giải thích.[6]
+ Hiện tượng: Sau khi kết thúc thí nghiệm, thấy lớp este trong ống nghiệm thứ nhất nhiều hơn ớp este trong ống nghiệm thứ hai, còn trong ống nghiệm thứ ba thì este gần như ị thủy phân hoàn toàn
+ Giải thích:
Ở ống 1, ượng este vẫn giữ nguyên do không bị thủy phân
Ở ống 2, ượng este bị thủy phân một phần nên lớp este ít hơn ở ống 1
CH3COOC2H5 + H2O CH3COOH + C2H5OH
Ở ống 3, este gần như ị thủy phân hoàn toàn n n ượng este còn lại ít nhất
CH3COOC2H5 + NaOH to CH3COONa + C2H5OH
IV Phân tích cụ thể
1 Phương pháp sử dụng: TN đối chứng, TN được biểu diễn bởi GV và HS
Để HS thấy rõ sự khác nhau khi thủy phân este trong 2 môi trường khác nhau:
môi trường axit và môi trường azơ Sử dụng thí nghiệm theo phương pháp đối
chứng
2 Phân tích thí nghiệm
GV đặt vấn đề: Để hiểu r phản ứng
thủy phân este c ao nhi u dạng và
đặc điểm của mỗi dạng như thế nào,
chúng ta c ng nghi n cứu thí nghiệm
“phản ứng thủy phân este”
+ Tiến hành: Cho vào 3 ống nghiệm,
mỗi ống nghiệm khoảng 1 m
CH3COOC2H5 Th m vào ống
Trang 34GV ổ sung: este ị thủy phân cả
trong môi trường axit và môi trường
azơ Phản ứng thủy phân trong môi
trường axit à phản ứng nghịch của
phản ứng este h a Phản ứng thủy
HS quan sát và nhận x t + Hiện tượng: Sau khi kết thúc thí nghiệm, thấy ớp este trong ống nghiệm thứ nhất nhiều hơn ớp este trong ống nghiệm thứ hai, c n trong ống nghiệm thứ a thì este gần như
ị thủy phân hoàn toàn
-HS nhớ ại phản ứng este h a à phản ứng thuận nghịch, xúc tác à axit và nhiệt độ Sau đ tổ chức thảo uận và giải thích:
Ở ống 1, ượng este vẫn giữ nguy n do không ị thủy phân
Ở ống 2, ượng este ị thủy phân một phần n n ớp este ít hơn ở ống 1
CH3COOC2H5 + H2O
CH3COOH + C2H5OH
Ở ống 3, este gần như ị thủy phân hoàn toàn n n ượng este c n ại ít nhất
CH3COOC2H5 + NaOH to
CH3COONa + C2H5OH -HS thảo uận và trả ời:
C hai dạng:
+ Thủy phân este trong môi trường axit à phản ứng thuận nghịch, xảy ra không hoàn toàn
+ Thủy phân este trong môi trường azơ à phản ứng một chiều
Trang 35phân trong môi trường azơ à phản
Như vậy em c kết uận gì về cấu tạo
của este đến sản phẩm thủy phân?
Thí nghiệm được sử dụng trong đoạn giảng „Tính chất hóa học của este‟ - Bài 1 Este
V An toàn và kinh nghiệm để thí nghiệm thành công
Ống nghiệm phải khô, sạch
Lượng hóa chất không được lấy quá 1/3 ống nghiệm
Trang 36CHƯƠNG III: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 3.1 MỤC ĐÍCH THỰC NGHIỆM
Kiểm tra mức độ hiểu bài và khả năng vận dụng kiến thức đã học để làm các dạng bài tập và kỹ năng thực hành của HS sau khi đã tiến hành giảng dạy các bài giảng có
sử dụng TNHH theo hướng dạy học tích cực
So sánh mức độ hiểu bài và khả năng vận dụng những kiến thức đã học để làm bài tập và kỹ năng thực hành của HS giữa lớp thực nghiệm (tiến hành giảng dạy có sử dụng TNHH theo hướng dạy học tích cực trong các bài giảng) và lớp đối chứng (tiến hành giảng dạy không có sử dụng TNHH theo hướng dạy học tích cực trong các bài giảng) Từ đ c thể kết luận hiệu quả của việc sử dụng TNHH theo hướng dạy học tích cực thông qua các bài giảng trên lớp
3.2 CHUẨN BỊ THỰC NGHIỆM
Chuẩn bị giáo án có nội dung bao gồm cả phương pháp sử dụng thí nghiệm theo hướng dạy học tích cực (Giáo án Bài 5 : Glucozo, có ở phần phụ lục)
Chuẩn bị dụng cụ, hóa chất để làm thí nghiệm, tư iệu dạy học
Yêu cầu học sinh chuẩn bị tư iệu i n quan đến bài học
Chuẩn bị các bài kiểm tra với các nội dung câu hỏi về thí nghiệm hóa học liên quan đến những kiến thức trong bài giảng (Bài kiểm tra 15 phút, có ở phần phụ lục)
3.3 TIẾN HÀNH THỰC NGHIỆM
Thực hiện giáo án ở lớp thực nghiệm
Sau khi kết thúc tiết dạy, cho cả hai lớp đối chứng và thực nghiệm làm bài kiểm tra với nội dung đã chuẩn bị trước, kiến thức như nhau và thời gian àm ài như nhau
(khoảng 15 phút)
Tiến hành chấm bài kiểm tra để đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức của HS
3.4 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM
3.4.1 Kết quả bài học được tiến hành giảng dạy
Đã tiến hành dạy thực nghiệm tại trường THPT Quỳnh Lưu 3, trường THPT Hoàng Mai 2 - Bài 5 : Glucozo
nghiệm
Người giảng dạy
Lớp đối chứng
Người giảng dạy THPT Quỳnh Lưu 3
Phan Thị
Trang 373.4.2 Kết quả điều tra học sinh
* Kết quả điều tra học sinh trường THPT Quỳnh Lưu 3 Tỉnh Nghệ An
Bảng 3.1: K t quả điểm kiểm tra 15 phút của HS sau khi ti n hành d y Bài 5 :
* K t quả điều tra học sinh trường THPT Hoàng Mai 2 Tỉnh Nghệ An
Bảng 3.2: K t quả điểm kiểm tra 15 phút của HS sau khi ti n hành d y Bài 5 :
Glucozo
Phương
án
Số học sinh
trung bình
* Mục đích của sử dụng thống kê toán học trong xử lý k t quả thực nghiệm:
Mô tả: Các điểm số tốt như thế nào? Làm thế nào để nhân rộng kết quả?
So sánh: Có sự khác biệt giữa các nhóm không? Quy mô ảnh hưởng rộng đến đâu?
Mối quan hệ: Hai hệ thống điểm cho mỗi nhóm có mối quan hệ gì không?
K t quả các bài kiểm tra của các ti t d y thực nghiệm được xử lí theo phương
pháp thống kê toán học theo thứ tự sau:
Trang 381 Lập bảng phân phối: Tần số, tần suất, tần suất luỹ tích
2 Vẽ đồ thị đường luỹ tích từ bảng phân phối tần suất luỹ tích
3 Phân tích dữ liệu: Việc phân tích dữ liệu được xử lý trong excel
4 Lập bảng mô tả dữ liệu
Sau khi xử lý số liệu thu được kết quả như sau:
* K t quả điều tra học sinh trường THPT Quỳnh Lưu 3 Tỉnh Nghệ An
- Kết quả điểm kiểm tra 15 phút của HS sau khi tiến hành dạy Bài 5: Glucozo
Bảng 3.3: Bảng phân phối tần số, tần suất, và tần suất luỹ tích của kết quả điểm kiểm tra 15 phút của HS sau khi tiến hành dạy Bài 5: Glucozo
Hình 3.1 Đồ thị đường luỹ tích của kết quả điểm kiểm tra 15 phút của HS sau khi tiến
hành dạy Bài 5: Glucozo
Trang 390 20 40 60 80 100
TN ĐC
* K t quả điều tra học sinh trường THPT Hoàng Mai 2 Tỉnh Nghệ An
- Kết quả điểm kiểm tra 15 phút của HS sau khi tiến hành dạy Bài 5 : Glucozo
Bảng 3.4: Bảng phân phối tần số, tần suất, và tần suất luỹ tích của kết quả điểm kiểm
tra 15 phút của HS sau khi tiến hành dạy Bài 5 : Glucozo
Trang 40Hình 3.3 Đồ thị đường luỹ tích của kết quả điểm kiểm tra 15 phút của HS sau khi tiến
hành dạy Bài 5: Glucozo
0 20 40 60 80 100 120
TN ĐC
Hình 3.4 Đồ thị % kết quả điểm của HS làm bài kiểm tra 15 phút
0 5 10 15 20 25 30 35 40
TN ĐC
* Một số hình ảnh thực nghiệm