1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đổi mới các tiết dạy thực hành môn địa lí bậc THPT theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học

64 11 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 15,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết nghĩ, trong các tiết dạy thực hành, ngoài các kĩ năng đặc trưng của môn Địa lí, cần có thêm các hoạt động trải nghiệm sáng tạo để phát huy năng lực và tính sáng tạo của học sinh, g

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

I LÍ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI

Thực hiện Nghị quyết TW8 khóa XI về “ Đổi mới căn bản, toàn diện giáo

dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa hiện đại hóa trong điều kiện

kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế” và nghị quyết đại hội

lần thứ XII của Đảng “Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến

thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học”, giáo dục phổ

thông nước ta hiện nay đang từng bước chuyển từ dạy học tiếp cận nội dung sang

dạy học định hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học Không khí đổi mới

giáo dục đang sục sôi khắp cả nước Quả thực, giáo dục Việt Nam đang có những

bước chuyển mình để đổi mới, để thoát khỏi lối giáo dục truyền thống và đáp ứng

những yêu cầu của thời đại mới

Là một giáo viên Địa lí, bản thân tôi cũng đang nỗ lực hết mình để tự học

hỏi, đổi mới phương pháp dạy học và tích cực học tập các mô đun bồi dưỡng đang

được triển khai Tôi rất đồng tình và hứng khởi với những chủ trương đổi mới giáo

dục nước nhà của Đảng, Bộ giáo dục và đào tạo Thực sự qua nhiều năm, tôi cũng

luôn trăn trở trước thực trạng dạy học nặng về kiến thức lí thuyết, ít gắn liền với

kiến thức thực tiễn Thực tế, nhiều học sinh giỏi chỉ giỏi về mặt lí thuyết, khi được

hỏi về kiến thức thực tế cũng như các công việc thường ngày, kĩ năng sống…, các

em tỏ ra rất lúng túng Ở nhiều bài học Địa lí, tôi cũng tự đặt câu hỏi: Học xong bài

học này, học sinh sẽ được cái gì ? Nếu là mình, liệu có hứng thú với bài học này

không? Bởi tôi nhận thấy, nhiều kiến thức truyền thụ học sinh dễ quên lãng, cái “

Được” mà học sinh có thể áp dụng vào thực tế cuộc sống và công việc của các em

sau này rất ít Vì vậy, sức hấp dẫn học sinh trong các giờ học Địa lí chưa nhiều

Có một điều mà nhiều giáo viên chúng tôi băn khoăn: Phương pháp dạy học

đổi mới, hình thức kiểm tra đánh giá đổi mới… nhưng chương trình nội dung SGK

cũ, lạc hậu, nặng về kiến thức lí thuyết thì việc đổi mới quả thực rất khó Nếu giáo

viên chưa đủ tự tin để bứt phá khỏi kiến thức SGK thì thực sự các bài học Địa lí

chủ yếu vẫn là kiến thức sách vở, ít gắn liền với thực tiễn

Có thể lấy một số ví dụ: Trong bài 15: Vấn đề môi trường và phòng chống

thiên tai ( Địa lí lớp 12), học sinh cũng chỉ biết được môi trường nước ta đang bị ô

nhiễm, các thiên tai thường diễn ra các vùng ở nước ta, hậu quả và biện pháp

chung để phòng chống…Tôi tự hỏi tại sao lại thiếu mất cái quan trọng nhất là kĩ

năng phòng chống thiên tai: kĩ năng phòng chống bão, lũ lụt…

Điều này cũng thể hiện rõ trong chương trình Địa lí lớp 11 THPT, cái

"Được" sau các bài học của các em vẫn là những am hiểu về tự nhiên dân cư, xã

hội, sự phát triển kinh tế … của các khu vực, các nước trên thế giới Cụ thể, sau

khi học bài 5: Một số vấn đề của châu lục và khu vực, tiết 1 (một số vấn đề của

châu Phi), học sinh mới chỉ thấy được châu Phi tuy giàu có về tài nguyên, nguồn

lao động, nền kinh tế có khởi sắc nhưng vẫn là châu lục của sự đói nghèo, lạc hậu,

Trang 2

dân số tăng nhanh Hay qua bài Hoa Kì, kết quả học sinh cũng chỉ biết đến Hoa

Kì có thiên nhiên giàu có, kinh tế phát triển số một thế giới…

Vậy thì, những kiến thức và kĩ năng để các em có thể áp dụng vào cuộc sống

cũng chỉ rất ít Thiết nghĩ, bên cạnh những mục tiêu trên, cần hướng tới mục tiêu

học sinh học được cách sống, cách ứng xử, cách làm giàu, cách thích ứng với thiên

nhiên khắc nghiệt… từ các nước trên thế giới hay các vùng trong nước Có như

vậy, những bài học mới đem lại niềm say mê và có sức cuốn hút các em

Đặc biệt các tiết dạy thực hành nói chung và trong chương trình Địa lí lớp

11 nói riêng chủ yếu đi sâu vào phát triển các năng lực chuyên biệt của môn Địa lí:

vẽ biểu đồ; nhận xét phân tích bảng số liệu; sử dụng Atlat, bản đồ Nhìn chung,

đây là những tiết học khá khô khan, đơn điệu, ít sôi nổi Thiết nghĩ, trong các tiết

dạy thực hành, ngoài các kĩ năng đặc trưng của môn Địa lí, cần có thêm các hoạt

động trải nghiệm sáng tạo để phát huy năng lực và tính sáng tạo của học sinh, gắn

hoạt động học của các em với thực tế cuộc sống và công việc của các em sau này

Đây cũng là một nội dung quan trọng đang được đề cập nhiều trong chương trình

giáo dục phổ thông mới năm 2018 của Bộ giáo dục và đào tạo

Trăn trở với những suy nghĩ trên, bản thân tôi mạnh dạn đưa ra đề tài: "Đổi

mới các tiết dạy thực hành môn Địa lí bậc THPT theo định hướng phát triển phẩm

chất, năng lực người học’’

II MỤC ĐÍCH - NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI

1 Mục đích

Thông qua việc thiết kế một số tiết dạy thực hành trong chương trình Địa lí

bậc THPT gắn liền với các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, rèn luyện kĩ năng sống,

đề tài của tôi hướng tới mục đích tạo điều kiện cho việc thực hiện đổi mới hình

thức, phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra đánh giá theo định hướng phát

triển năng lực người học, làm cho giờ học Địa lí không quá nặng nề về mặt kiến

thức, trở nên nhẹ nhàng, thiết thực, gắn với thực tế cuộc sống; góp phần đổi mới và

nâng cao chất lượng dạy học bộ môn Địa lí phù hợp với những yêu cầu của thời

đại mới

2 Nhiệm vụ

- Đưa ra cơ sở lí luận và thực tiễn của việc đổi mới các tiết dạy thực hành

Địa lí bậc THPT theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học

- Thiết kế một số tiết dạy thực hành theo định hướng phát triển năng lực

người học gắn với các hoạt động trải nghiệm sáng tạo và giáo dục kĩ năng sống

- Tiến hành thực nghiệm một số tiết dạy thực hành để rút ra kết luận cần

thiết

III ĐỐI TƯỢNG - PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Đề tài của tôi nghiên cứu những vấn đề xoay quanh nội dung các tiết dạy

thực hành môn Địa lí bậc THPT

Trang 3

IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Phương pháp thu thập, xử lí thông tin: Từ các nguồn tài liệu, sách báo, ti

vi, truy cập mạng Internet

- Phương pháp phân tích tổng hợp để xây dựng các ý tưởng thiết kế kế hoạch

bài giảng thực hành Địa lí theo định hướng phát triển năng lực

- Phương pháp thử nghiệm thực tế: Các ý tưởng mà tôi đưa ra là trải nghiệm

thực tế của bản thân qua nhiều năm dạy học, qua đó tôi tự đánh giá và rút ra những

kinh nghiệm

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành thực nghiệm kế hoạch bài

dạy theo ý tưởng của đề tài ở nhiều lớp học, trường học

- Phương pháp thống kê toán học: Xử lí các số liệu đã thu thập được và đánh

giá hiệu quả của đề tài.`

IV Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

Với những ý tưởng mới mẻ, hi vọng đề tài của tôi sẽ góp một phần bé nhỏ

trong việc đổi mới dạy học theo định hướng phát triển năng lực Qua đề tài này,

giáo viên Địa lí sẽ có cách nhìn nhận mới về cách thức tổ chức dạy học Địa lí theo

hướng gắn liền với thực tiễn

Với những ý tưởng trình bày trong đề tài, các phương pháp, hình thức dạy

học, cũng như phương pháp kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực

người học sẽ dễ dàng thực hiện Bên cạnh những kiến thức, kĩ năng không thể

thiếu với bộ môn Địa lí, người học còn được học hỏi, được sáng tạo và trải nghiệm

những vấn đề gắn liền với cuộc sống, với công việc sau này, hình thành những kĩ

năng sống cơ bản để các em năng động, tự tin khi bước vào cuộc sống Giờ học

Địa lí đối với các em không còn nặng nề mà tạo cảm giác thoải mái; việc tiếp nhận

kiến thức và hình thành kĩ năng đến với các em một cách tự nhiên, nhẹ nhàng,

không gò bó

Đề tài có khả năng được ứng dụng rộng rãi đối với việc dạy học tiết thực

hành môn Địa lí cho học sinh ở tất cả các trường THPT trong cả nước

VI TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI

Thông qua thiết kế một số tiết dạy thực hành trong chương trình Địa lí bậc

THPT, bản thân tôi đã mạnh dạn xây dựng ý tưởng về việc biên soạn nội dung các

tiết dạy thực hành trong SGK Địa lí theo định hướng phát triển năng lực người

học Những ý tưởng mới mẻ này có thể còn rất đơn sơ, chưa trọn vẹn nhưng thực

sự là những suy nghĩ, trăn trở, trải nghiệm của bản thân tôi trong quá trình dạy học

môn Địa lí

PHẦN NỘI DUNG

Trang 4

I CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC ĐỔI MỚI CÁC TIẾT DẠY THỰC HÀNH

MÔN ĐỊA LÍ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT VÀ

NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC

1 Khái niệm phẩm chất, năng lực, dạy học theo định hướng phát triển năng

lực

1.1 Phẩm chất và năng lực

Theo từ điển tiếng việt: Phẩm chất là cái làm nên giá trị của người hay vật

Hoặc: Phẩm chất là những yếu tố đạo đức, hành vi ứng xử, niềm tin, tình cảm, giá

trị cuộc sống; ý thức pháp luật của con người được hình thành sau một quá trình

giáo dục

Cũng theo từ điển Tiếng Việt: Năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan

hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó Hoặc: Năng lực là khả

năng huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng để thực hiện thành công một loại

công việc trong một bối cảnh nhất định Năng lực gồm có năng lực chung và năng

lực đặc thù Năng lực chung là năng lực cơ bản cần thiết mà bất cứ người nào cũng

cần phải có để sống và học tập, làm việc Năng lực đặc thù thể hiện trên từng lĩnh

vực khác nhau như năng lực đặc thù môn học là năng lực được hình thành và phát

triển do đặc điểm của môn học đó tạo nên

1.2 Dạy học theo định hướng phát triển năng lực

Chương trình giáo dục định hướng năng lực (định hướng phát triển năng lực)

nay còn gọi là dạy học định hướng kết quả đầu ra được bàn đến nhiều từ những

năm 90 của thế kỷ 20 và ngày nay đã trở thành xu hướng giáo dục quốc tế Giáo

dục định hướng năng lực nhằm mục tiêu phát triển năng lực người học

Giáo dục định hướng năng lực nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của việc dạy

học, thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chú trọng

năng lực vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn nhằm chuẩn bị cho

con người năng lực giải quyết các tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp

Chương trình này nhấn mạnh vai trò của người học với tư cách chủ thể của quá

trình nhận thức

Chương trình dạy học định hướng năng lực không quy định những nội dung

dạy học chi tiết mà quy định những kết quả đầu ra mong muốn của quá trình giáo

dục, trên cở sở đó đưa ra những hướng dẫn chung về việc lựa chọn nội dung,

phương pháp, tổ chức và đánh giá kết quả dạy học nhằm đảm bảo thực hiện được

mục tiêu dạy học tức là đạt được kết quả đầu ra mong muốn Trong chương trình

định hướng năng lực, mục tiêu học tập, tức là kết quả học tập mong muốn thường

được mô tả thông qua hệ thống các năng lực

Ưu điểm của chương trình giáo dục định hướng năng lực là tạo điều kiện

quản lý chất lượng theo kết quả đầu ra đã quy định, nhấn mạnh năng lực vận dụng

của học sinh Tuy nhiên nếu vận dụng một cách thiên lệch, không chú ý đầy đủ đến

Trang 5

nội dung dạy học thì có thể dẫn đến các lỗ hổng tri thức cơ bản và tính hệ thống

của tri thức Ngoài ra chất lượng giáo dục không chỉ thể hiện ở kết quả đầu ra mà

còn phụ thuộc quá trình thực hiện

2 Định hướng chuẩn đầu ra về phẩm chất và năng lực của chương trình giáo

dục cấp trung học phổ thông

Qua nghiên cứu, tham khảo kinh nghiệm các nước phát triển, đối chiếu với

yêu cầu và điều kiện giáo dục trong nước những năm sắp tới, các nhà khoa học

giáo dục Việt Nam đã đề xuất định hướng chuẩn đầu ra về phẩm chất và năng lực

của chương trình giáo dục trung học phổ thông những năm sắp tới như sau:

2.1 Về phẩm chất

Chương trình GDPT năm 2018 đã xác định các phẩm chất chủ yếu cần hình

thành cho học sinh: Yêu nước, nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm

Môn Địa lí góp phần hình thành và phát triển ở học sinh các phẩm chất chủ

yếu phù hợp với môn học được quy định tại chương trình chương trình giáo dục

phổ thông tổng thể Thông qua chương trình môn Địa lí, học sinh cần hình thành

và phát triển được thế giới quan khoa học và các phẩm chất: yêu nước, yêu thiên

nhiên, có ý thức niềm tin, trách nhiệm và hành động cụ thể trong việc sử dụng hợp

lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; yêu thương người lao động, tôn

trọng những giá trị nhân văn khác nhau, rèn luyện được sự tự tin, trung thực khách

quan và các phẩm chất khác

2.2 Về các năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực

sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử

dụng công nghệ thông tin và truyền thông, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực

tính toán

2.3 Các năng lực đặc thù của môn Địa lí

- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Nhận thức được thế giới theo quan điểm

không gian, gắn các sự vật, hiện tượng, quá trình địa lí với lãnh thổ; giải thích

được các hiện tượng và quá trình địa lí

- Năng lực tìm hiểu địa lí: Sử dụng các công cụ của địa lí học, tổ chức được học

tập ở thực địa, khai thác internet phục vụ môn học

- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: cập nhật thông tin và liên hệ thực

tế, thực hiện được chủ đề học tập khám phá từ thực tiễn, vận dụng tri thức địa lí và

giải quyết một số vấn đề thực tiễn

Các năng lực trên được hình thành từ những năng lực chuyên biệt sau: Tư

duy tổng hợp theo lãnh thổ, học tập tại thực địa, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu

thống kê, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip…với 5 mức độ năng lực từ

đơn giản đến phức tạp.

Trang 6

Phân tích được mối quan hệ tương hỗ giữa các thành phần

tự nhiên và kinh

tế – xã hội trên lãnh thổ

Xác định được mối quan hệ nhân quả giữa các thành phần

tự nhiên và kinh

tế – xã hội trên lãnh thổ

Giải thích được mối quan hệ nhân quả giữa các thành phần tự nhiên và kinh tế –

xã hội trên lãnh thổ

số đặc điểm của các yếu tố tự nhiên và kinh tế – xã hội của địa điểm học tập và nghiên cứu.

Thu thập được các thông tin về các đặc điểm tự nhiên và kinh tế – xã hội của địa điểm học tập và nghiên cứu.

Phân tích các thông tin thu thập được về các đặc điểm tự nhiên và kinh tế – xã hội của địa điểm học tập và nghiên cứu.

Đánh giá được những thuận lợi

và khó khăn đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của địa điểm học tập và nghiên cứu.

bố, quy mô, tính chất, cấu trúc, động lực của các đối tượng tự nhiên và kinh tế – xã hội được thể hiện trên bản đồ

So sánh được sự giống nhau và khác nhau về đặc điểm tự nhiên và kinh tế – xã hội của hai khu vực được thể hiện trên bản đồ

Giải thích và chứng minh được sự phân

bố, đặc điểm hoặc mối quan

hệ của các yếu

tố tự nhiên và kinh tế – xã hội được thể hiện trên bản đồ

Sử dụng bản đồ trong học tập và trong các hoạt động thực tiễn như khảo sát, tham quan, thực tiễn như khảo sát, tham quan, thực hiện dự án… ở ngoài thực địa có hiệu quả

đồ, So sánh được quy mô,

cơ cấu và xu hướng biến đổi của các đối tượng tự nhiên

và kinh tế – xã hội

Phân tích được mối quan hệ giữa các đối tượng tự nhiên

và kinh tế – xã hội của một lãnh thổ được thể hiện qua bảng số liệu thống kê

Giải thích, chứng minh được quy mô,

cơ cấu, xu hướng biến đổi của các đối tượng tự nhiên

và kinh tế – xã hội thể hiện qua bảng số liệu thống kê và biểu đồ

Sử dụng số liệu thống kê để chứng minh, giải thích cho các vấn

đề tự nhiên hay kinh tế – xã hội của một lãnh thổ nhất định

Trang 7

Phân tích được mối quan hệ giữa các đối tượng tự nhiên

và kinh tế – xã hội của một lãnh thổ được thể hiện qua bảng số liệu thống kê

Giải thích, chứng minh được quy mô,

cơ cấu, xu hướng biến đổi của các đối tượng tự nhiên

và kinh tế – xã hội thể hiện qua bảng số liệu thống kê và biểu đồ

Sử dụng số liệu thống kê để chứng minh, giải thích cho các vấn

đề tự nhiên hay kinh tế – xã hội của một lãnh thổ nhất

3 Những vấn đề chung trong dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất,

năng lực người học

3.1.Các nguyên tắc dạy học phát triển phẩm chất, năng lực

- Nội dung dạy học, giáo dục phải đảm bảo tính cơ bản, thiết thực, hiện đại

- Đảm bảo tính tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập

- Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho HS

- Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp

- Tăng cường dạy học, giáo dục phân hóa

- Kiểm tra, đánh giá theo năng lực là điều kiện tiên quyết trong dạy học phát triển

phẩm chất, năng lực

3.2.Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực

Quá trình hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực HS phổ thông chịu

sự chi phối của các yếu tố chủ yếu:

- Các yếu tố bẩm sinh - di truyền của con người : được biểu hiện bằng các tố chất

sẵn có và NL được biểu hiện bằng những khả năng sẵn có Quá trình hình thành và

phát triển PC, NL có tiền đề từ các yếu tố này

- Hoàn cảnh sống : có tác động và ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hình thành và

phát triển PC, NL của cá nhân Sống trong môi trường luôn được vun đắp bằng

quan hệ tốt đẹp giữa người với người, cá nhân sẽ có điều kiện hình thành và phát

triển PC tốt đẹp

- Giáo dục : giữ vai trò chủ đạo đối với quá trình hình thành và phát triển PC, NL

của cá nhân Giáo dục sẽ định hướng cho sự phát triển PC, NL, phát huy các yếu tố

bẩm sinh - di truyền, đồng thời giáo dục cũng khắc phục được một số biểu hiện của

PC chưa phù hợp Tuy vậy, giáo dục không quyết định mức độ phát triển và xu

hướng phát triển của mỗi cá nhân

Trang 8

-Tự học tập và rèn luyện: Đây là yếu tố có vai trò quyết định đến sự hình thành và

phát triển PC, NL của con người nói chung và của HS phổ thông nói riêng

Giáo dục nói chung, giáo dục nhà trường nói riêng có vai trò chủ đạo đối với

sự hình thành, phát triển PC và NL; trong đó cần thực hiện khai thác vai trò của

chúng thông qua việc tổ chức các hoạt động học Song song đó, cần quan tâm đến

cá nhân mỗi HS, gồm năng khiếu, phong cách học tập, các loại hình trí thông

minh, tiềm lực và nhất là khả năng hiện có, triển vọng phát của mỗi học sinh… để

thiết kế các hoạt động học hiệu quả Đồng thời, cần chú trọng phát triển năng lực

tự chủ, tự học vì yếu tố “cá nhân tự học tập và rèn luyện” đóng vai trò quyết định

đến sự hình thành và phát triển PC, NL của mỗi học sinh Như vậy, việc tổ chức

các hoạt động học của người học phải là trọng điểm của quá trình dạy học, giáo

dục để đạt được mục tiêu phát triển PC, NL học sinh

3.3.Yêu cầu đối với GV trong việc tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục phát

- GV chú trọng rèn luyện cho HS phương pháp học tập, nghiên cứu

- GV tăng cường phối hợp học tập cá thể với học tập hợp tác

3.4 Lựa chọn phương pháp và kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất và năng

lực người học.

Để tiến hành dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực người

học, cần đảm bảo các nguyên tắc sau trong lựa chọn phương pháp và kĩ thuật dạy

học sau:

- Lựa chọn, sử dụng các PPDH, KTDH rèn luyện phương pháp học, hình thành kĩ

năng tự học, kĩ năng nghiên cứu khoa học; bồi dưỡng hứng thú và lòng say mê học

tập cho HS như dạy học bằng sơ đồ tư duy, công não, dạy học dựa trên dự án…

- Lựa chọn, sử dụng các PPDH, KTDH phát huy tính tích cực, độc lập nhận thức;

phát triển tư duy sáng tạo ở HS như dạy học khám phá, dạy học giải quyết vấn đề,

phương pháp trò chơi…

- Lựa chọn, sử dụng các PPDH, KTDH hình thành và phát triển kĩ năng thực hành;

phát triển khả năng giải quyết vấn đề trong thực tế cuộc sống như phương pháp

thực hành, phương pháp thực nghiệm…

- Lựa chọn, sử dụng các PPDH, KTDH gắn liền với các phương tiện dạy học hiện

đại Xu hướng này phản ánh mối quan hệ hữu cơ giữa PPDH, KTDH và phương

tiện dạy học GV cần phải khai thác các phương tiện dạy học, đặc biệt là các

Trang 9

phương tiện hiện đại như các ứng dụng, công cụ công nghệ thông tin và truyền

thông… nhằm đạt hiệu quả tối ưu trong dạy học

4 Xây dựng kế hoạch dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực

người học

Kế hoạch dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học là

kế hoạch được thiết kế nhằm phát huy được tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng

tạo của cả người dạy và người học nhằm nâng cao tri thức, bồi dưỡng năng lực hợp

tác, năng lực vận dụng tri thức vào thực tiễn, bồi dưỡng phương pháp tự học, tác

động tích cực đến tư tưởng, tình cảm, đem lại hứng thú học tập cho người học

Ngoài những yêu cầu có tính chất truyền thống như: bám sát mục tiêu giáo dục, nội

dung dạy học, đặc trưng môn học; phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi học

sinh ; kế hoạch dạy học còn thiết kế được cách tổ chức các hoạt động học tập cho

HS theo hướng chú ý đến việc rèn luyện phương pháp tư duy, khả năng tự học, nhu

cầu hành động và thái độ tự tin; được thực hiện theo nguyên tắc tương tác nhiều

chiều: giữa GV với HS, giữa HS với nhau (chú trọng cả hoạt động dạy của người

dạy và hoạt động học của người học) Về bản chất, đó là giờ học có sự kết hợp

giữa học tập cá thể (hình thức học cá nhân) với học tập hợp tác (hình thức học theo

nhóm, theo lớp); chú trọng kết hợp học với hành, nâng cao tri thức với rèn luyện

các KN, gắn với thực tiễn cuộc sống; phát huy thế mạnh của các PPDH tiên tiến,

hiện đại; các phương tiện, thiết bị dạy học và những ứng dụng của công nghệ thông

tin ; chú trọng cả hoạt động đánh giá của GV và tự đánh giá của HS

Việc xây dựng kế hoạch dạy học theo định hướng phát triển năng lực người

học cần tiến hành theo những bước sau:

4.1 Xác định mục tiêu dạy học

Có thể hiểu, mục tiêu dạy học do giáo viên thiết kế phải bắt đầu từ việc xác

định các yêu cầu chủ đề tương ứng với chủ đề (bài học) đã được quy định trong

văn bản chương trình Trong dạy học môn Địa lí, các yêu cầu đó bao gồm: Yêu cầu

về năng lực Địa lí; về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung có liên quan đến chủ

đề (bài học)

4.1.1 Xác định yêu cầu chủ đề (bài học)

Mỗi chủ đề (bài học) đều có những mục tiêu nhất định nhằm đạt được các

phẩm chất và năng lực chung, năng lực đặc thù Trong chương trình môn Địa lí,

mục tiêu của mỗi mạch nội dung được cụ thể hoá thành các yêu cầu cần đạt Để có

thể lựa chọn được các PPDH phù hợp, giáo viên nhất thiết phải xác định được yêu

cầu cần đạt của mỗi nội dung, bởi chính các yêu cầu đạt đã chỉ rõ các “mức độ” mà

học sinh cần đạt tới về kiến thức và kĩ năng trong mỗi nội dung

Mục tiêu của bài học được xác định dựa trên yêu cầu cần đạt tối thiểu đã

được thể hiện trong Chương trình môn học Mục tiêu của bài học cần xác định rõ

ràng các yêu cầu mà người học phải đạt được và có thể lượng hoá được, ví dụ:

Trang 10

trình bày được, kể tên được, nêu được, chỉ được, sử dụng được, phân tích được,

nhận xét được, đánh giá được…

4.1.2 Xác định phẩm chất chủ yếu và năng lực chung có liên quan đến chủ đề (bài

học)

Tùy vào chủ đề (bài học), giáo viên có thể định hướng hình thành một số

phẩm chất chủ yếu và năng lực chung nhất định cho HS Chính vì vậy, giáo viên

chỉ xem xét đưa vào các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung thật sự có liên quan

chặt chẽ với chủ đề (bài học), tránh đưa vào quá nhiều vừa mang tính hình thức,

vừa vượt quá khả năng thực hiện của cả giáo viên và học sinh

4.1.3 Xác định phẩm chất, năng lực học sinh đã có liên quan đến chủ đề (bài học)

Khi xác định mục tiêu dạy học, GV cần nhận định rõ những PC và NL học

sinh sẽ có sau khi hoàn thành chủ đề (bài học) dựa trên cơ sở phát triển những PC

và NL mà HS đã có

4.1.4 Xác định thời lượng dạy học dự kiến

Về thời lượng, chương trình môn Địa lí chỉ quy định thời lượng tương đối

cho từng mạch nội dung cốt lõi và số tiết cho các chuyên đề học tập, không quy

định chi tiết đến từng thành phần nội dung trong chủ đề Chương trình Giáo dục

phổ thông 2018 cũng không quy định bắt buộc GV tổ chức hoạt động dạy học theo

bất kì bộ SGK nào Nghĩa là, SGK không còn là pháp lệnh GV không cần tuân thủ

theo số tiết đã phân chia trong SGK.Vì vậy, việc xác định thời lượng dạy học cụ

thể cho từng chủ đề, nội dung sẽ do GV và tổ, nhóm chuyên môn của các trường tự

quyết định trong quá trình xây dựng và phát triển chương trình nhà trường, phù

hợp mục tiêu và bối cảnh giáo dục

Thời lượng dạy học mỗi chủ đề cần dựa vào yêu cầu cần đạt của chủ đề đó,

càng nhiều yêu cầu cần đạt và yêu cầu cần đạt ở mức độ khó thì cần thời lượng

nhiều; chú ý đến thực hành, dự án, đánh giá định kì cần có thời lượng phù hợp

4.2 Lựa chọn và xây dựng nội dung dạy học

Đây là công việc quan trọng của mỗi giáo viên khi chuẩn bị xây dựng kế

hoạch bài dạy hay xác định phương pháp/ kĩ thuật dạy học cụ thể Trước hết, cần

đọc kĩ nội dung cơ bản được quy định trong chương trình để xác định được các

kiến thức cơ bản, trọng tâm của chủ đề/ bài học, xác định được vị trí của chủ đề/

bài học trong toàn bộ chương trình, mối quan hệ của nội dung bài học với các nội

dung đã và sẽ học Sau đó, nghiên cứu yêu cầu cần đạt của mỗi nội dung để biết

được mức độ cần đạt được về phẩm chất, năng lực của từng nội dung Trên cơ sở

đó, lựa chọn các tư liệu/ học liệu và phương pháp/ kĩ thuật dạy học cụ thể nhằm đạt

được yêu cầu

Nội dung kế hoạch dạy học một chủ đề (bài học) được triển khai từ những

nội dung và yêu cầu cần đạt đã được quy định trong chương trình Việc chi tiết hóa

toàn bộ nội dung dạy học là công việc của GV GV có thể dùng tài liệu từ nhiều

Trang 11

nguồn để biên soạn nội dung chi tiết Trong đó, các bộ SGK là một trong những

nguồn tài liệu đáng tin cậy Vì vậy, tuy cùng một chủ đề/bài học nhưng nội dung

chi tiết trong kế hoạch bài dạy của các giáo viên sẽ không giống nhau như trước

đây

4.3 Xác định phương pháp, kĩ thuật và phương tiện dạy học

Mỗi phương pháp/ kĩ thuật dạy học đều có ưu thế phát triển năng lực, phẩm

chất người học khác nhau Bởi vậy, việc hiểu về thế mạnh của các phương pháp/ kĩ

thuật và lựa chọn sử dụng những phương pháp/kĩ thuật và phương tiện phù hợp là

quan trọng

Để tránh sự nhàm chán, trong một hoạt động học tập cần có sự phối hợp của

nhiều PP, KTDH với nhau Khi xây dựng kế hoạch, cần xác định một phương

pháp/ kĩ thuật chủ đạo và các phương pháp hỗ trợ cùng các phương tiện phù hợp

PP, KTDH chủ đạo thường được xác định trước khi lên lớp, còn các phương pháp

hỗ trợ thường được sử dụng trong những tình huống phát sinh trong các giờ học

Trong dạy học phát triển năng lực, các PP, KTDH hướng đến việc cho học sinh

“hoạt động” chiếm ưu thế Tuy nhiên, các PPDH truyền thống nếu được sử dụng

đúng lúc, đúng cách cũng có tác dụng kích thích tư duy và phát triển năng lực của

học sinh

4.4 Thiết kế tiến trình dạy học

Đây là bước quan trọng bởi vì hiệu quả của các hoạt động dạy học sẽ được

kiểm chứng khi tổ chức dạy học, thể hiện qua khả năng tiếp nhận và sẵn sàng thực

hiện nhiệm vụ của học sinh Vì vậy, việc thiết kế các hoạt động dạy học cần được

cân nhắc, xem xét kĩ và xác định rõ ràng

Khi GV cho HS tham gia vào các hoạt động học tập chính là đặt HS vào vị

trí của người học tập chủ động, tích cực Đây là cơ hội để HS thể hiện năng lực,

phẩm chất đã có, đồng thời tiếp tục hình thành và phát triển các năng lực, phẩm

chất đó Thông thường, tiến trình dạy học một chủ đề bao gồm các hoạt động chính

như sau:

4.4.1 Hoạt động khởi động:

Hoạt động này nhằm gắn kết HS vào chủ đề/ thu hút HS vào chủ đề/ xác

định vấn đề cần giải quyết GV khởi động chủ đề bằng nhiệm vụ, tình huống hoặc

câu hỏi nhận thức thực tiễn HS đáp lại bằng sự huy động kiến thức, kĩ năng kinh

nghiệm đã có nhưng chỉ có thể giải quyết một phần hoặc phỏng đoán được kết quả

mà chưa lí giải được đầy đủ Từ đó, HS xác định được vấn đề chính cần giải quyết,

thiết lập được quan hệ giữa kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm đã có với kiến thức, kĩ

năng mới, chưa biết để định hướng tìm tòi, khám phá

Hoạt động này tuy không chiếm nhiều thời gian nhưng đóng vai trò quan

trọng trong việc tạo hứng thú học tập cho HS, từ đó HS có động lực và nhu cầu tìm

tòi, khám phá các kiến thức, kĩ năng mới trong chủ đề

Trang 12

4.4.2 Hoạt động khám phá (Hoạt động hình thành kiến thức mới)

Hoạt động này có thể phân chia làm nhiều hoạt động học tùy theo độ dài và

mức độ phức tạp của kiến thức Thông qua chuỗi hoạt động khám phá kiến thức

mới, HS tìm hiểu kiến thức mới thông qua các tư liệu học tập bằng kênh chữ/ kênh

hình/ kênh tiếng… GV tổ chức cho HS quan sát, thu thập, xử lí thông tin thông qua

hoạt động phân tích, tổng hợp, so sánh, đối chiếu, hệ thống hóa, khái quát hóa, trừu

tượng hóa, để giải quyết vấn đề chính của chủ đề

4.4.3 Hoạt động thực hành/ luyện tập/ vận dụng ( HĐ hình thành kĩ năng mới)

Trong hoạt động này, GV sử dụng hệ thống câu hỏi, bài tập với mục tiêu cụ

thể, nhằm rèn luyện các kiến thức, kĩ năng cụ thể hướng dẫn HS đáp ứng NL hoặc

thành phần NL đã xác định trong mục tiêu dạy học Cần có những câu hỏi, bài tập

gắn liền với thực tiễn để HS phát triển được thành phần NL “vận dụng kiến thức kĩ

năng đã học” của NL Địa lí Đây chính là đích đến cao nhất trong dạy học phát

triển năng lực HS

4.4.4 Hoạt động mở rộng (Hoạt động vận dụng - nâng cao)

GV tổ chức, định hướng cho HS giải quyết các vấn đề trong thực tiễn cần

vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học (có thể ở mức độ cao) HS có thể thực

hiện hoạt động này trên lớp hoặc ngoài lớp

GV cần chi tiết hoá mỗi hoạt động học cụ thể Điều quan trọng là cần đảm

bảo mỗi hoạt động đều phải hướng đến một hoặc một số mục tiêu dạy học đã đặt ra

ban đầu GV cần lưu ý, mỗi một hoạt động học là một chỉnh thể bao gồm mục tiêu

dạy học, tổ chức hoạt động dạy học, kiểm tra, đánh giá mức độ đạt mục tiêu, đồng

thời thực hiện các biện pháp củng cố, điều chỉnh của cả thầy và trò Thông thường,

mỗi hoạt động học thường có các bước sau:

+ Chuyển giao nhiệm vụ học tập

+ Thực hiện nhiệm vụ học tập

+ Báo cáo kết quả và thảo luận

+ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

II CƠ SỞ THỰC TIỄN

1 Thực trạng dạy học Địa lí nói chung và các tiết dạy thực hành Địa lí nói

riêng ở bậc THPT theo chương trình SGK Địa lí hiện hành.

Chương trình SGK Địa lí hiện hành đã có nhiều đổi mới về cả cấu trúc, nội

dung, hình thức thể hiện… theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác chủ động và

sáng tạo của học sinh Tuy nhiên, theo bản thân tôi nhìn nhận, phần kênh chữ vẫn

chủ yếu cung cấp thông tin có sẵn, ít đòi hỏi tư duy Các hình ảnh được sử dụng

chủ yếu mang tính chất minh họa và thẩm mĩ, chưa phục vụ nhiều cho việc khai

thác kiến thức mới Với sự phát triển nhanh, mạnh với tốc độ mang tính bùng nổ

của khoa học công nghệ, sự gia tăng nhanh chóng của kho tàng kiến thức nhân

Trang 13

loại, nhiều kiến thức đã trở nên lỗi thời và số liệu cũ kĩ Đặc biệt, các hoạt động

ứng dụng, biết vận dụng kiến thức, kĩ năng của môn Địa lí để giải quyết các vấn đề

đặt ra trong cuộc sống vẫn còn rất ít

Chính vì vậy, việc tổ chức dạy học cho học sinh theo phương pháp dạy học

tích cực cũng như đổi mới về kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh chưa

thật sự hiệu quả Sức hấp dẫn, lôi cuốn học sinh trong các giờ học Địa lí chưa cao;

nhiều em vẫn xem đây là một môn học “ phụ”, ít xem trọng và chú ý

Hiện nay, chương trình giáo dục phổ thông mới cho phép giáo viên chủ

động trong thiết kế kế hoạch dạy học trên cơ sở đảm bảo tối thiểu những yêu cầu

cần đạt của chương trình môn học và sử dụng SGK như một nguồn tài liệu tham

khảo Tuy nhiên, nhiều giáo viên vẫn chưa dám bứt phá khỏi kiến thức sách giáo

khoa Cách tổ chức dạy học tuy đã có thay đổi nhưng chưa thực sự phát huy năng

lực người học và gắn hoạt động học của các em với thực tiễn đời sống

Qua tiến hành điều tra về thực trạng dạy học các tiết dạy thực hành môn Địa

lí hiện nay theo định hướng phát triển năng lực người học từ 50 giáo viên trên địa

bàn tỉnh Nghệ An cũng như từ 500 học sinh trên địa bàn huyện về hứng thú của

học sinh khi tham gia các tiết học thực hành môn Địa lí, kết quả như sau:

TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐIỀU TRA VỀ THỰC TRẠNG DẠY HỌC MÔN ĐỊA LÝ NÓI

CHUNG VÀ CÁC TIẾT DẠY THỰC HÀNH MÔN ĐỊA LÍ NÓI RIÊNG Ở BẬC THPT

THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC

kiến lựa chọn

Tỉ lệ (%)

1 Thầy (cô) cho rằng việc dạy học môn Địa lí theo định hướng phát

triển năng lực người học là cần thiết hay không?

2 Theo thầy (cô), khó khăn trong hình thành và phát triển năng lực

học sinh trong môn Địa lí là gì?

*Với học sinh

a Trình độ chưa cao, không đồng đều 42/50 84

b Không hứng thú với môn học và xem đây là môn học phụ 32/50 64

c Chưa làm quen với hướng tiếp cận này 12/50 24

*Với giáo viên

a.Chưa có kinh nghiệm, phương pháp 3/50 6

*Nội dung chương trình

a Nặng về kiến thức, chưa gắn với thực tiễn 50/50 100

b Chưa gây hứng thú đối với học sinh 42/50 84

Trang 14

c Số liệu, tư liệu lỗi thời, lạc hậu 47/50 94

*Cơ sở vật chất kĩ thuật

a Mô hình lớp học chưa hợp lí 46/50 92

b Cơ sở vật chất còn thiếu thốn 41/50 82

3 Hiện tại, thầy cô thường sử dụng phương pháp dạy học nào trong

các tiết dạy thực hành môn Địa lí?

4.Theo thầy (cô), để hình thành và phát triển năng lực học sinh

trong các tiết dạy thực hành môn Địa lí cần sử dụng các phương

pháp dạy học như thế nào?

a.Không sử dụng các phương pháp dạy học truyền thống, chỉ sử

dụng các phương pháp dạy học hiện đại.

b.Cải tiến các phương pháp dạy học truyền thống theo hướng tích

cực hoá hoạt động người học. 50/50 100

c.Sử dụng đa dạng nhiều phương pháp dạy học, kết hợp linh hoạt

PPDH truyền thống và hiện đại, lựa chọn PPDH phù hợp với mục

tiêu, nội dung giáo dục, đối tượng học sinh và điều kiện cơ sở vật

chất.

50/50 100

d.Lựa chọn các PPDH để tăng cường tổ chức các hoạt động trải

nghiệm, hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải

quyết các vấn đề thực tiễn.

45/50 90

Ý kiến khác:

4 Thầy (cô) đã từng tổ chức các tiết dạy thực hành Địa lí theo hình

thức trải nghiệm trên thực địa gắn với thực tế địa phương chưa?

5 Theo thầy (cô), hình thức tổ chức hoạt động dạy học phù hợp với

các tiết dạy thực hành theo định hướng phát triển năng lực gắn liền

với thực tiễn là gì?

a chỉ tổ chức tại lớp theo hình thức cá nhân, lớp, nhóm 7/50 14

b chủ yếu tổ chức ngoại khoá, tham quan, dạy học trên thực địa 0/50 0

c kết hợp nhiều hình thức phù hợp với mục tiêu tiết dạy và điều

kiện cơ sở vật chất như trên lớp, dạy học trên thực địa, tham quan,

ngoại khoá…, tăng cường dạy học trải nghiệm trên thực địa gắn với

thực tế địa phương.

43/50 86

6 Theo thầy(cô), có cần thiết phải đổi mới kiểm tra đánh giá học

sinh trong môn Địa lí theo định hướng phát triển năng lực không?

Trang 15

7 Hiện tại, thầy (cô) đã sử dụng những hình thức nào để kiểm tra

đánh giá học sinh trong dạy học môn Địa lí?

d.Quan sát, theo dõi, ghi nhật kí 8/50 16

e.Phiếu tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau 3/50 6

g.báo cáo, tiểu luận, dự án, bài tập thực tiễn 9/50 18

Ý kiến khác

TỔNG HỢP PHIẾU ĐIỀU TRA VỀ HỨNG THÚ CỦA HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG

HỌC PHỔ THÔNG ĐỐI VỚI CÁC TIẾT HỌC THỰC HÀNH MÔN ĐỊA LÍ

kiến lựa chọn

Tỉ lệ (%)

1 Em có thích thú khi học các tiết thực hành môn Địa lí hiện nay?

2.Cảm nhận của em về cách tổ chức các tiết dạy môn Địa lí hiện nay

a Được tổ chức với hình thức đa dạng, phát triển nhiều phẩm chất

năng lực người học và có sức lôi cuốn nhiều học sinh tích cực tham

gia.

b Chỉ tổ chức trên lớp với hình thức gần như giống nhau ở các tiết

học, chủ yếu hình thành các năng lực đặc thù môn Địa lí, chưa phát

triển được năng lực sáng tạo.

367/500 73,4

c.Được tổ chức chủ yếu trên lớp, có sự phối hợp đa dạng về phương

pháp và bắt đầu có những bài tập vận dụng liên hệ thực tế địa

phương.

133/500 26,6

Ý kiến khác:

3 Em đã từng tham gia học tập các tiết thực hành môn Địa lí bằng

hoạt động trải nghiệm trên thực tế ở địa phương chưa?

b Đã được tham gia nhưng rất ít 83/500 16,6

4.Em có mong muốn được tham gia các tiết học thực hành Địa lí gắn

với các hoạt động trải nghiệm ở địa phương (như trải nghiệm làm

hướng dẫn viên du lịch, làm người bán hàng )

5.Theo em, những lợi ích khi được học các tiết học thực hành gắn

với các hoạt động trải nghiệm tại địa phương?

a Được trải nghiệm thực tế, không khí học tập thoải mái 500/500 100

Trang 16

b Giúp các em hoạt động tích cực, phát triển tốt nhiều phẩm chất

năng lực và rèn luyện nhiều kĩ năng có ích cho công việc lựa chọn

sau này.

483/500 96,6

c Giúp các em chủ động, sáng tạo và có khả năng hợp tác cao để

d.Được sử dụng nhiều phương tiện học tập đa dạng và ứng dụng

công nghệ thông tin trong học tập

423/500 84,6

Từ kết quả khảo sát, có thể thấy thực tế hiện nay, trong dạy học thực hành

môn Địa lí, đa số giáo viên đặc biệt là giáo viên ở vùng miền núi chủ yếu vẫn sử

dụng phương pháp thuyết trình và đàm thoại gợi mở; các phương pháp dự án, dạy

học trên thực địa hầu như chưa sử dụng, hay các PPDH như hợp tác nhóm, giải

quyết vấn đề chủ yếu mới sử dụng đối với các lớp học sinh có năng lực học tập

tốt hơn

Trong kiểm tra đánh giá, 100% giáo viên thường hay sử dụng PP kiểm tra

vấn đáp, tự luận và trắc nghiệm, các phương pháp khác như ghi nhật lí, sử dụng

phiếu đánh giá và đánh giá lẫn nhau, báo cáo, tiểu luận, bài tập thực tiễn đã bắt đầu

được áp dụng nhưng còn rất ít

Mặc dầu, 100% giáo viên được khảo sát đều nhận thấy việc tổ chức dạy học

và kiểm tra đánh giá trong môn Địa lí theo định hướng phát triển năng lực người

học là cần thiết nhưng trên thực tế vẫn còn gặp phải không ít khó khăn vướng mắc

trong quá trình thực hiện Việc đối mới phụ thuộc vào nhân tố quan trọng nhất là

đội ngũ giáo viên nhưng tâm lí của nhiều giáo viên hiện nay còn ngại đổi mới, lối

dạy học truyền thống và an toàn đã ăn sâu vào tiềm thức và không dễ dàng thay

đổi Học sinh đặc biệt là các em học sinh miền núi trình độ chưa cao, nhiều em còn

xem môn Địa lí là môn học phụ và tỏ ra không mấy hứng thú Nhiều thầy cô chia

sẻ, giáo viên giảng giải và hướng dẫn tận nơi mà các em còn chưa hiểu và làm

được nói chi đến việc tổ chức hoạt động nhóm hay dự án để các em tự khám phá

Thêm vào đó, nội dung SGK nặng về kiến thức, ít gắn với thực tiễn, số liệu, tư liệu

còn lỗi thời và lạc hậu; cơ sở vật chất còn thiếu thốn, số lượng học sinh trong mỗi

lớp học quá đông là những cản trở không nhỏ đến việc đổi mới dạy học môn Địa lí

theo định hướng phát triển năng lực người học

Từ phía học sinh, qua khảo sát, đa số các em chưa thực sự có hứng thú với

các giờ học thực hành môn Địa lí hiện nay Các em cảm thấy giờ học thực hành

môn Địa lí còn khá đơn điệu và kém phần sôi nổi, được tổ chức theo hình thức trên

lớp và chủ yếu hình thành các năng lực đặc thù của môn Địa lí Hầu hết các em

chưa được tham gia các tiết dạy thực hành gắn với các hoạt động trải nghiệm ở địa

phương Các em bày tỏ mong muốn được tham gia các tiết học như thế để có cơ

hội trải nghiệm thực tế, tự tin và mạnh dạn trong giao tiếp và rèn luyện nhiều kĩ

năng sống cần thiết cho nghề nghiệp sau này

2 Tâm sinh lí và trình độ học sinh THPT

Trang 17

Tâm sinh lí nhận thức của học sinh THPT ngày nay đã có nhiều biến đổi

quan trọng so với trước đây Điều đáng ghi nhận ở bậc THPT, học sinh tỏ ra có

năng lực quan sát tốt hơn, nhạy bén hơn và có khả năng phân tích, tổng hợp, so

sánh, trừu tượng hóa, khái quát hóa tốt hơn so với học sinh bậc THCS Tính tích

cực và độc lập nhận thức của học sinh THPT cũng được nâng lên rõ rệt so với học

sinh ở lớp dưới Các em không thích chấp nhận một cách đơn giản những áp đặt

của giáo viên Các em thường biểu hiện sự thờ ơ, kém hứng thú và mệt mỏi khi

trong suốt một tiết học chỉ ngồi nghe giáo viên giảng giải và ghi chép Các em

thích tranh luận, thích bày tỏ những ý kiến riêng biệt của cá nhân về những vấn đề

lí thuyết và đặc biệt là những vấn đề liên quan đến thực tiễn đời sống Đặc biệt

ngày nay, với sự bùng nổ của công nghệ thông tin , học sinh có điều kiện tiếp nhận

nguồn thông tin đa dạng, phong phú, cập nhật từ nhiều mặt của cuộc sống Vì vậy,

nếu chương trình nội dung SGK cũng như cách tổ chức dạy học không có những

thay đổi phù hợp sẽ trở nên lỗi thời so với nhận thức của các em

3 Những yêu cầu của thời đại mới về nguồn lao động và việc làm

Do những yêu cầu của sự phát triển kinh tế xã hội đối với việc đào tạo

nguồn nhân lực trong giai đoạn mới - giai đoạn công nghiệp hóa hiện đại hóa, hội

nhập với cộng đồng quốc tế; giáo dục phổ thông phải xác định lại mục tiêu đào tạo

người lao động Đó là nhằm tới hệ thống phẩm chất, năng lực được hình thành trên

nền tảng kiến thức, kĩ năng đầy đủ và chắc chắn Người lao động vừa có phẩm chất

đạo đức tốt, vừa có năng lực chuyên môn, tay nghề vững vàng và những kĩ năng

sống cần thiết

III ĐỔI MỚI CÁC TIẾT DẠY THỰC HÀNH MÔN ĐỊA LÝ Ở TRƯỜNG

THPT THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC

1.Ý tưởng tiến hành đổi mới

Chương trình GDPT mới đặc biệt chú trọng giao quyền tự chủ cho giáo viên

đứng lớp Các thầy cô không nhất thiết phải tuân thủ theo SGK mà có thể chọn lọc

từ những kiến thức khác nhau để tự tạo ra một giáo án phù hợp với từng đối tượng

Đó được xem như một bộ SGK riêng của giáo viên Quan trọng là giáo viên phải

dạy đúng chương trình, phải đảm bảo tối thiểu chuẩn kiến thức, kĩ năng và năng

lực định hướng của chương trình Xuất phát từ những quan điểm trên, bản thân tôi

đưa ra những ý tưởng để đổi mới các tiết dạy thực hành trong chương trình địa lí

bậc THPT theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học

1.1 Đổi mới về nội dung

1.1.1 Về kênh chữ: Giảm phần kênh chữ mang tính chất cung cấp thông tin có

sẵn, ít đòi hỏi tư duy Thay vào đó, tăng cường các mẩu thông tin, mẩu chuyện …

đòi

hỏi học sinh phải tư duy động não để tìm ra kiến thức mới, kĩ năng sống

Trang 18

1.1.2 Về kênh hình: Sử dụng hình ảnh đặc trưng tiêu biểu cho tự nhiên - dân

cư-xã hội… của các quốc gia trên thế giới Đặc biệt, các hình ảnh này không chỉ mang

tính chất minh họa mà quan trọng hơn cần phục vụ cho học sinh khai thác thông tin

cần thiết

1.1.3 Bổ sung cập nhật số liệu mới, thông tin mới

Trước những thay đổi mau lẹ của thời đại, SGK mới cũng rất khó đáp ứng

được những yêu cầu trên Vì vậy, bản thân mỗi giáo viên cần bổ sung và cập nhật

những số liệu và thông tin mới hàng năm để đưa vào nội dung bài dạy cho phù

hợp

1.1.4 Về hệ thống câu hỏi trong bài: Tăng cường thêm các câu hỏi mở liên hệ thực

tế cuộc sống

1.1.5 Bổ sung hoạt động học hỏi - trải nghiệm - sáng tạo

Để rèn luyện cho học sinh kĩ năng sống, vận dụng kiến thức để giải quyết

các vấn đề thực tiễn, bên cạnh các kĩ năng thực hành đặc trưng không thể thiếu của

bộ môn Địa lí: kĩ năng vẽ biểu đồ, phân tích biểu đồ và bảng số liệu, kĩ năng sử

dụng bản đồ, lược đồ, atlat tôi xây dựng thêm phần hoạt động học hỏi - trải nghiệm

sáng tạo

Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là hoạt động giáo dục, trong đó, dưới sự

hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, từng cá nhân học sinh được trực tiếp hoạt

động thực tiễn trong nhà trường hoặc trong xã hội dưới sự hướng dẫn và tổ chức

của nhà giáo dục, qua đó phát triển tình cảm, đạo đức, phẩm chất nhân cách, các

năng lực và tích luỹ kinh nghiệm riêng cũng như phát huy tiềm năng sáng tạo của

cá nhân Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là con đường quan trọng để gắn học với

hành, lý thuyết với thực tiễn, hình thành, phát triển nhân cách hài hòa và toàn diện

cho HS

Với các tiết thực hành môn Địa lí, nên sử dụng các hình thức trải nghiệm

sáng tạo có tính khám phá như thực địa, thực tế, tham quan , thực hiện các dự án,

tạo video clip, tổ chức trò chơi…

Thiết nghĩ, phần này sẽ rất thiết thực và có sức lôi cuốn học sinh, phát huy

tính tích cực tự giác của các em trong học tập, đồng thời tạo cho các em nhiều kĩ

năng sống quan trọng để vững vàng bước vào đời

1.2 Đổi mới về hình thức dạy học

Cần đa dạng hoá và sử dụng linh hoạt các hình thức tổ chức dạy học thực

hành: Dạy học trên lớp, ở nhà, dạy học trải nghiệm, dạy học e-learning Đặc biệt,

cần tăng cường dạy học trải nghiệm trên thực địa để học sinh vận dụng các kiến

thức đã học vào thực tế địa phương

Các hoạt động học tập được tổ chức trong và ngoài khuôn

viên nhà trường thông qua một số hình thức chủ yếu sau: học lí

Trang 19

thuyết; thực hiện bài tập, trò chơi, đóng vai, dự án nghiên cứu;

xêmina, tham quan, cắm trại; sinh hoạt tập thể, hoạt động phục

vụ cộng đồng Tuỳ theo mục tiêu, tính chất của hoạt động, học

sinh được tổ chức làm việc độc lập, làm việc theo nhóm hoặc làm

việc chung cả lớp Tuy nhiên, mỗi học sinh phải được tạo điều

kiện để tự mình thực hiện nhiệm vụ học tập và trải nghiệm thực

tế

1.3 Đổi mới về phương pháp dạy học

1.3.1.Định hướng chung

Việc đổi mới phương pháp dạy học các tiết thực hành môn

Địa lí theo định hướng phát triển năng lực cần :

- Tích cực hóa hoạt động của học sinh, tạo điều kiện cho HS học

tập chủ động, tích cực, sáng tạo

- Tăng cường các hoạt động trải nghiệm cho HS, hướng dẫn HS

vận dụng kiến thức, kĩ năng vào việc giải quyết các vấn đề thực

tiễn của địa phương, đất nước và trên thế giới

- Đa dạng hóa các phương pháp dạy học, kết hợp linh hoạt các

phương pháp dạy học truyền thống và hiện đại Vận dụng các

phương pháp, kĩ thuật dạy học một cách linh hoạt, sáng tạo, phù

hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục, đối tượng học sinh và điều

kiện cụ thể

-Tổ chức, hướng dẫn, tạo điều kiện để HS tìm tòi, khám phá, khai

thác thông tin từ Internet để phục vụ học tập; rèn luyện cho học

sinh kĩ năng xử lí, trình bày thông tin địa lí bằng công nghệ thông

tin và truyền thông; tăng cường khả năng tự làm thiết bị dạy học

Địa lí

1.3.2 Biện pháp sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học hình

thành, phát triển năng lực Địa lí

Để phát triển năng lực, phẩm chất cho HS trong quá trình

dạy học các tiết thực hành Địa lí, GV có thể sử dụng những PPDH

khác nhau Điều quan trọng là giáo viên linh hoạt trong cách sử

dụng phù hợp với nội dung và mục tiêu dạy học, với từng đối

tượng học sinh và điều kiện cơ sở vật chất của trường học Sau

đây là cách sử dụng một số phương pháp dạy học phát huy tốt

phẩm chất và năng lực của học sinh trong các tiết thực hành Địa

a Dạy học dự án

Trang 20

Dạy học dựa trên dự án thường được sử dụng để tổ chức cho

HS tìm hiểu những nội dung địa lí mang tính phức hợp, yêu cầu

vận dụng tổng hợp kiến thức, kĩ năng để giải quyết Vì vậy,

phương pháp này phù hợp đối với các nội dung thực hành gắn với

thực tiễn và có ý nghĩa với cuộc sống, học tập của các em như tìm

hiểu địa lí địa phương…

Dạy học dự án thường được tiến hành theo 3 giai đoạn

- Giai đoạn 1(chuẩn bị dự án): GV và HS đề xuất ý tưởng đề

tài, chia nhóm và nhận nhiệm vụ, lập kế hoạch thực hiện nhiệm

vụ

- Giai đoạn 2 (thực hiện dự án): HS thực hiện các nhiệm vụ

theo sự phân công với các hoạt động tìm kiếm thông tin, tư liệu,

tranh ảnh, video, phỏng vấn ; xử lí , phân tích tổng hợp thông tin

, trao đổi và hợp tác nhóm cũng như giáo viên hướng dẫn

- Giai đoạn 3 (báo cáo và đánh giá dự án): HS công bố sản

phẩm, tiến hành đánh giá và rút kinh nghiệm

b Dạy học hợp tác

Dạy học hợp tác được sử dụng để hướng dẫn học sinh thực

hành và luyện tập ở trong lớp, tổ chức học tập thực hành ở thực

địa, tổ chức những hoạt động học tập cần có sự tham gia đóng

góp trí tuệ và công sức của nhiều học, từ đó tạo ra được sản phẩm

học tập chung của nhóm Ở mức độ cao hơn, GV có thể đề ra

những nhiệm vụ tìm hiểu Địa lí chuyên sâu cho các nhóm HS hoàn

toàn độc lập xử lí các lĩnh vực đề tài và trình bày kết quả làm việc

Dạy học hợp tác trên tinh thần phát huy tính tự chủ của các

nhóm HS, nhưng cần phải trong khuôn khổ cho phép Do đó, GV

cần thiết lập những quy tắc làm việc cho các nhóm và thường

xuyên quan sát quá trình làm việc của các nhóm nhằm đảm bảo

tuân thủ quy tắc ấy

c.Phương pháp dạy học trên thực địa

Thực địa là phương pháp dạy học trong đó GV tổ chức, hướng

dẫn HS thực hiện các hoạt động học tập ngoài thực tế nhằm thu

thập thông tin về chủ đề học tập thông qua các hình thức khác

nhau như tham quan, khảo sát, điều tra, quan sát, phỏng vấn Sau

đó, HS sẽ xử lí thông tin đã thu thập được để viết và trình bày báo

cáo

Phương pháp này được tiến hành theo các bước sau:

− Bước 1 Đặt vấn đề và lên kế hoạch thực địa

Trang 21

− Bước 2 Định hướng nội dung và phương pháp cho HS học tập

tại thực địa

− Bước 3 Tổ chức thực địa

− Bước 4 Hướng dẫn HS xử lí thông tin

− Bước 5: Hướng dẫn HS viết báo cáo thực địa

− Bước 6 Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thực địa

Dạy học trên thực địa phù hợp với các tiết dạy thực hành

gắn liền với thực tế, tiến hành trong phạm vi của địa phương Giáo

viên tổ chức cho học sinh vận dụng tri thức địa lí giải quyết một

số vấn đề thực tiễn phù hợp với trình độ học sinh và ứng xử phù

hợp với môi trường sống

Để sử dụng PP thực địa hiệu quả trong việc phát triển PC, NL

học sinh, GV cần hiểu rõ nơi sẽ tổ chức thực địa, xây dựng kế

hoạch thực địa chi tiết, đầy đủ (không gian, thời gian và nội dung

nghiên cứu), được nhà trường và phụ huynh cho phép, phải đảm

bảo an toàn, sức khoẻ cho học sinh

Bên cạnh đó, giáo viên có thể phối hợp với các phương pháp

giải quyết vấn đề, phương pháp đóng vai, dạy học trực quan, đàm

thoại gợi mở…phù hợp với tiết thực hành cụ thể

Đồng hành với các phương pháp trên, các kĩ thuật dạy học

mà giáo viên có thể sử dụng để phát huy tối đa năng lực của học

sinh trong các tiết dạy thực hành là: kĩ thuật nhóm, kĩ thuật tranh

luận, kĩ thuật khăn trải bàn, sơ đồ tư duy, phòng tranh, công

não…

1.4 Đổi mới về kiểm tra đánh giá

Đánh giá theo định hướng phát triển năng lực trong môn Địa lí nói chung và

các tiết thực hành nói riêng tập trung vào việc học sinh thông hiểu các kiến thức cơ

bản, thiết thực, mức độ thành thạo của kĩ năng địa lí và việc vận dụng kiến thức, kĩ

năng thái độ giải quyết các vấn đề trong tình huống của học tập và thực tiễn, trong

đó đề cao đánh giá khả năng vận dụng kiến thức của học sinh

Để thực hiện đánh giá kết quả học tập Địa lí theo định hướng năng lực cần

xác định rõ các biểu hiện cụ thể của phẩm chất và năng lực, xây dựng thành các

tiêu chí đánh giá, mỗi tiêu chí được đánh giá theo các mức độ nhất định; kết quả

đánh giá cuối cùng được thể hiện ở mức độ tổng hợp chung các tiêu chí

Cần sử dụng nhiều hình thức và phương pháp đánh giá khác nhau như hình

thức tự luận và trắc nghiệm khách quan, kiểm tra thường xuyên và kiểm tra viết,

bài lí thuyết và thực hành, đánh giá các sản phẩm của học sinh ( bài tập, bài thực

hành, bài báo cáo, sản phẩm của hoạt động dự án ) Dù sử dụng hình thức và

Trang 22

phương pháp đánh giá nào thì cũng cần đảm bảo tính toàn diện, khách quan, chính

xác, phân hoá, kết hợp đánh giá quá trình và đánh giá cuối kì cuối năm, kết hợp

đánh giá của giáo viên đối với học sinh và học sinh tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau;

đánh giá định tính và định lượng, đánh giá hoạt động trên lớp, ngoài lớp, ngoài

thực địa…

2 Xây dựng kế hoạch một số tiết dạy thực hành Địa lí theo định hướng phát

triển phẩm chất, năng lực người học

Dựa trên cơ sở lí luận và thực tiễn cũng như những định hướng chung, đề tài

đã tiến hành xây dựng một số tiết thực hành theo định hướng phát triển phẩm chất,

năng lực người học

Bên cạnh đảm bảo những mục tiêu tối thiểu về chuẩn kiến thức kĩ năng của

chương trình giáo dục phổ thông môn Địa lí, các bài soạn mà đề tài thiết kế còn

hướng tới giáo dục cho các em nhiều kĩ năng sống, thông qua các hoạt động trải

nghiệm sáng tạo gắn việc học của các em với thực tế cuộc sống

2.1.Xây dựng kế hoạch bài thực hành Địa lí 10

CHỦ ĐỀ :CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT.THẠCH QUYỂN

NỘI DUNG : THỰC HÀNH NHẬN XÉT VỀ SỰ PHÂN BỐ CÁC VÀNH ĐAI

ĐỘNG ĐẤT, NÚI LỬA VÀ CÁC VÙNG NÚI TRẺ TRÊN BẢN ĐỒ

I NỘI DUNG THỰC HÀNH:

- Xác định các vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ trên bản đồ

- Nhận xét sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ

II MỤC TIÊU.

1 Kiến thức:

- Biết được sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ trên thế

giới

- Nhận xét được mối quan hệ giữa sự phân bố của các vành đai động đất, núi lửa,

các vùng núi trẻ với các mảng kiến tạo

2 Kĩ năng:

- Xác định được trên bản đồ các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ

- Trình bày, phân tích và giải thích sự liên quan giữa các khu vực trên bản đồ (lược

Trang 23

- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, ngôn ngữ, sử dụng công

nghệ thông tin

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng lược đồ

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Bản đồ Tự nhiên thế giới

- Lược đồ Hình 7.3, hình 10 SGK trang 27, 38

- Máy tính, máy chiếu

- Video, tranh ảnh

2 Chuẩn bị của học sinh : SGK, bút, vở ghi.

3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập kiểm tra,

và cácvùng núitrẻ trên thếgiới

- Nhận xétđược sự phân

bố các vànhđai núi lửa,động đất vàcác vùng núitrẻ

- Xác địnhđược cácmảng kiến tạo

xô ép, táchgiãn

- Nhận xétđược mốiquan hệ giữa

sự phân bốcủa các vànhđai động đất,núi lửa, cácvùng núi trẻvới các mảngkiến tạo

- Xác định trên bản

đồ các vùng núi trẻ:

Hi-ma-y-a, An-pơ, Cooc-d-ie, An-des ,các vùng có nhiều động đất, núi lửa: Thái Bình Dương, Địa Trung Hải, Đại Tây Dương

- Hình thành kĩ năng phòng chống động đất

- HS củng cố lại kiến thức về các mảng kiến tạo đã được học

- Rèn luyện kĩ năng phân tích và suy luận

Trang 24

- Tìm ra những nội dung HS chưa biết, để từ đó bổ sung và khắc sâu những kiến

thức của bài học cho HS

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Dạy học nêu vấn đề, đàm thoại gợi mở

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân/ cả lớp

4 Phương tiện dạy học: video về trận thảm hoạ kép động đất, sóng thần của Nhật Bản

năm 2011

5 Tiến trình hoạt động ( 5 phút)

Bước 1: GV cùng HS xem một đoạn video clip GV yêu cầu học sinh cho biết

đoạn video clip đề cập đến nội dung gì?

GV yêu cầu HS quan sát lược đồ hình 7.3 (Các mảng kiến tạo lớn của thạch

quyển) - trang 27 SGk Địa lí 10, dựa vào kiến thức đã học kết hợp với hiểu biết cá

nhân trả lời câu hỏi sau: Trái đất có những mảng kiến tạo lớn nào? Các mảng kiến

tạo dịch chuyển theo những phương nào? Các vận động của các mảng kiến tạo sinh

ra những hệ quả gì?

Hãy giải thích vì sao Nhật Bản lại được mệnh danh là đất nước của động đất,

núi lửa và sóng thần?

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 3 phút.

Bước 3 HS quan sát, liệt kê, suy luận sau đó GV gọi một số HS trả lời.

Bước 4 GV đánh giá kết quả của HS, phân tích để dẫn dắt HS vào bài học mới.

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 2: Xác định các vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ trên

bản đồ Thời gian: 10 phút

1 Mục tiêu:

- Xác định các vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ trên bản đồ

- Biết được sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ trên thế

- GV treo hình 10- SGK phóng to Yêu cầu HS

quan sát hình 10, bản đồ các mảng kiến tạo, các

vành đai động đất, núi lửa, bản đồ tự nhiên thế

giới để xác định: Các khu vực có nhiều động

đất, núi lửa hoạt động

- GV gọi một vài HS lên bảng xác định vị trí

- HS quan sát hình 10, bản

đồ các mảng kiến tạo, cácvành đai động đất, núi lửa,bản đồ tự nhiên thế giới đểtrả lời câu hỏi

Trang 25

- GV nhận xét và chuẩn kiến thức

- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học ở

lớp 6, kết hợp hiểu biết cá nhân hãy phân biệt

đặc điểm của núi già và núi trẻ?

Xác định các vùng núi trẻ trên bản đồ?

- GV nhận xét và chuẩn kiến thức

- HS dựa vào kiến thức đãhọc ở lớp 6, kết hợp hiểubiết cá nhân, phân biệt đặcđiểm của núi trẻ và núi già

-HS xác định trên bản đồcác dãy núi trẻ trên thế giới

HỘP KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG 2

1 Xác định các vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ trên bản đồ.

a Các vành đai động đất - núi lửa

- Vành đai Thái Bình Dương

- Vành đai Địa Trung Hải - Ấn Độ Dương

- Vành đai sống lưng Đại Tây Dương

b Các vùng núi trẻ:

- Hi-ma-lay-a (châu Á)

- Cooc-đi-e, An-des (châu Mĩ)

- An-pơ, Cap-ca, Py-re-nees (châu Âu)

Hoạt động 3: Nhận xét sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa, các vùng

núi trẻ.Thời gian: 15 phút.

1 Mục tiêu:

- Nhận xét được mối quan hệ giữa sự phân bố của các vành đai động đất, núi lửa,

các vùng núi trẻ với các mảng kiến tạo

- Trình bày, phân tích và giải thích sự liên quan giữa các khu vực trên bản đồ (lược

- Khu vực Địa Trung Hải

- Sống núi ngầm Đại Tây Dương

Phiếu học tập số 2

Trang 26

Sự phân bố các vùng núi trẻ Mối quan hệ với sự dịch chuyển các mảng kiến

tạo-Hi-ma-lay-a

-Cooc-di-e

-An-det

-An-pơ

5 Sản phẩm

- GV yêu cầu HS quan sát hình 7.3 - Các mảng kiến

tạo lớn của Thạch quyển, đối chiếu với hình 10 - Các

vành đai động đất núi lửa và các vùng núi trẻ, thảo

luận nhóm theo cặp đôi để hoàn thành thông tin phiếu

học tập số 1 và 2

-Yêu cầu các cặp đôi dãy bên phải làm việc với phiếu

học tập số 1, các cặp đôi dãy bên trái hoàn thành

phiếu học tập số 2

Sau đó rút ra:

- Nhận xét về sự phân bố các vành đai động đất, núi

lửa và các vùng núi trẻ

- Các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ

có liên quan gì đến các mảng kiến tạo của Thạch

- HS theo cặp đôi hoànthành sản phẩm học tậptheo nhóm đã được phâncông

- HS các nhóm cử đại diệntrả lời

- Các nhóm khác nhậnxét

HỘP KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG 3

2 Nhận xét sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ.

- Các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ thường phân bố trùng khớp

nhau

- Các vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ thường nằm ở các vùng tiếp xúc

của các mảng thạch quyển

3 Nguyên nhân

- Khi các mảng kiến tạo dịch chuyển xô chờm vào nhau hay tách giãn xa nhau thì

tại vùng tiếp xúc giữa chúng là nơi xảy ra các hiện tượng đất, núi lửa và các hoạt

Trang 27

động kiến tạo núi.

Sự phân bố các vành đai động đất

núi lửa

Mối quan hệ với sự dịch chuyển các mảng

kiến tạo-Vành đai Thái Bình Dương - Khu vực tiếp xúc giữa mảng Thái Bình

Dương và nhiều mảng khác( Á-Âu,Philippin, Ấn Độ- Ôxtraylia, Bắc Mĩ )

- Khu vực Địa Trung Hải - Khu vực tiếp xúc giữa mảng Á-Âu với

mảng Philippin, Ấn Độ- Ôxtraylia

- Sống núi ngầm Đại Tây Dương - Khu vực mảng Bắc Mĩ, Nam Mĩ tiếp

xúc tách giãn với mảng Âu-Á

Thông tin phản hồi phiếu học tập số 2

Sự phân bố các vùng núi trẻ Mối quan hệ với sự dịch chuyển các mảng kiến

tạoKhu vực tiếp xúc giữa các mảng-Hi-ma-lay-a - Ấn Độ- Ôx-tray-li-a và Á- Âu

C HÌNH THÀNH KĨ NĂNG MỚI (7 phút)

1 Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học; rèn luyện kĩ năng bài học góp phần

hình thành các kĩ năng mới cho học sinh

2 Phương pháp kỹ/thuật dạy học: Sử dụng phương pháp hợp tác nhóm

3 Hình thức tổ chức hoạt động: nhóm

4 Phương tiện dạy học: video.

5 Sản phẩm

- GV chia lớp thành 2 nhóm, tham gia trò chơi tiếp sức

- GV cho các nhóm học sinh xem một đoạn video về kĩ năng phòng chống động

Trang 28

1 Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức đã học để giải thích về hiện tượng động

đất ở Việt Nam và hình thành các kĩ năng phòng chống động đất

2 Phương pháp kỹ/thuật dạy học: hoạt động nhóm

3 Hình thức tổ chức hoạt động: ở nhà

4 Phương tiện dạy học: máy tính, máy chiếu

5 Sản phẩm

- GV chia học sinh thành 4 nhóm, các nhóm tự đặt tên cho nhóm mình

- Yêu cầu, các nhóm +Tìm hiểu về những khu vực xảy ra động đất ở Việt Nam

+ Sử dụng, tư liệu hình ảnh về động đất Việt Nam để hoàn

thành một video với nội dung : nguy cơ động đất Việt Nam và kĩ năng phòng chống

động đất có lồng lời thuyết minh của nhóm

- Các nhóm tiến hành làm ở nhà và gửi bài qua zalo của nhóm lớp để giáo viên và

các bạn trong lớp cùng đánh giá sản phẩm

E HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ (2 phút)

- Nắm các kiến thức vừa học và trả lời các câu hỏi có trong SGK

- Hoàn thành sản phẩm của phần vận dụng và vận dụng cao

- Xem lại kiến thức về các nhân tố ảnh hưởng sự thay đổi nhiệt độ không khí

PHỤ LỤC BÀI KIỂM TRA( TRẮC NGHIỆM KẾT HỢP TỰ LUẬN)

Thời gian: 15 phút I.Phần trắc nghiệm ( 5 Đ)

Câu 1: Động đất và núi lửa trên thế giới xảy ra nhiều nhất ở

A nơi tiếp xúc của mảng Thái Bình Dương với các mảng xung quanh

B nơi tiếp xúc của mảng Âu - Á với các mảng xung quanh

C nơi tiếp xúc của mảng Phi với các mảng xung quanh

D nơi tiếp xúc của mảng Ấn Độ - Ô-xtray-li-a với các mảng xung quanh

Đáp án: A

Câu 2: Dựa vào hình 7.3 và hình 10 trong SGK, vành đai động đất và núi lửa ở bờ

Đông Thái Bình Dương nằm ở nơi tiếp xúc của các địa mảng:

A Mảng Bắc Mĩ, mảng Âu – Á, mảng Phi, mảng Na-zca

B Mảng Bắc Mĩ, mảng Nam Mĩ, mảng Âu - Á, mảng Thái Bình Dương

C Mảng Bắc Mĩ, mảng Nam Mĩ, mảng Phi, mảng Na - zca

D Mảng Bắc Mĩ, mảng Nam Mĩ, mảng Na – zca, mảng Thái Bình Dương

Đáp án: D

Trang 29

Câu 3: Dựa vào hình 7.3 – Các mảng kiến tạo lớn của Thạch quyển và hình 10 –

Các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ ở SGK Địa lí 10, có thể thấy

mảng Na - zca hút chờm dưới mảng Nam Mĩ là nguyên nhân hình thành dãy núi

trẻ:

A An - đét B An -pơ C Hy-ma-lay-a D Cooc-đi-e

Đáp án: A

Câu 4: Nhật Bản là một trong những quốc gia chịu nhiều tác động của động đất

và núi lửa nhất trên thế giới vì nằm ở nơi tiếp xúc giữa

A mảng Âu - Á, mảng Thái Bình Dương, mảng Ấn Độ - Ô-xtray-lia

B mảng Âu - Á, mảng Thái Bình Dương, mảng Phi

C mảng Âu - Á, mảng Thái Bình Dương, mảng Philippin

D mảng Âu -Á, mảng Phi, mảng Philippin

Đáp án: C

Câu 5: Dựa vào hình 7.3 và hình 10 trong SGK, dãy núi trẻ Hy - ma - lay -a ở

châu Á được hình thành do sự tiếp xúc của 2 mảng kiến tạo là

A Mảng Âu - Á và mảng Thái Bình Dương

Trình bày những hiểu biết của em về kĩ năng phòng chống động đất

2.2 Xây dựng kế hoạch bài thực hành Địa lí 11

CHỦ ĐỀ :NHẬT BẢN.

NỘI DUNG : TÌM HIỂU VỀ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI CỦA

NHẬT BẢN

Ở kế hoạch bài dạy này, tôi có thay đổi trong thiết kế nội dung dạy học

nhưng vẫn đảm bảo đúng chương trình môn học Phần nhận xét về hoạt động

kinh tế đối ngoại, tác giả đưa vào tiết 2 của chủ đề Nhật Bản ở mục tìm hiểu về

dịch vụ Thay vào đó, tôi đưa các mẩu thông tin về phong cách bán hàng của

người Nhật để tổ chức cho học sinh hoạt động học hỏi và trải nghiệm làm một

người bán hàng chuyên nghiệp.

I NỘI DUNG BÀI HỌC

- Vẽ biểu đồ thể hiện giá trị xuất nhập khẩu của Nhật Bản qua các năm

- Tìm hiểu về văn hoá kinh doanh của người Nhật

II MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần :

Trang 30

1 Kiến thức:

- Biết được tình hình phát triển ngoại thương của Nhật Bản

- Biết và học hỏi được văn hóa kinh doanh, văn hóa bán hàng của người Nhật

2 Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ, nhận xét biểu đồ, bảng số liệu; phân tích, xử lí

thông tin

- Rèn luyện kĩ năng sống: kĩ năng giao tiếp với khách hàng, kĩ năng để trở thành

người kinh doanh thành đạt

- Năng lực chung: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, quản

lí, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực sáng tạo, năng lực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bảng số

liệu, biểu đồ, tranh ảnh, video clip…

III CHUẨN BỊ CỦA GV, HS:

1 Chuẩn bị của GV:

- Kế hoạch bài dạy, biểu đồ mẫu, phiếu học tập

- Máy tính, máy chiếu

2 Chuẩn bị của HS:

- Bút, thước, máy tính, vở ghi

3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập kiểm tra, đánh giá

-Hiểu được vănhoá bán hàngcủa người Nhật

- Vẽ biểu đồ

- Nhận xét được biểu đồ

và bảng số liệu

- Trải nghiệm làm một người bán hàng chuyên nghiệp

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị cho bài thực hành của các em học sinh.

3 Hoạt động học tập:

Trang 31

- Tìm ra những nội dung HS chưa biết, để từ đó bổ sung và khắc sâu những kiến

thức của bài học cho HS

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Dạy học nêu vấn đề, đàm thoại gợi mở

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân/ cả lớp

4 Phương tiện dạy học: video clip

5 Tiến trình hoạt động

Bước 1: Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS xem video về hoạt động kinh tế đối

ngoại của Nhật Bản kết hợp với kiến thức được học, mỗi học sinh hãy cho một ý

kiến nhận xét.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút

Bước 3: GV gọi một số HS trả lời

Bước 4: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học.

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 2: Vẽ biểu đồ thể hiện giá trị xuất nhập khẩu của Nhật Bản qua

các năm (15 phút)

1 Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ; nhận xét các số liệu.

2 Phương pháp kỹ/thuật dạy học: Sử dụng phương pháp đàm thoại vấn đáp.

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Lớp/cặp đôi.

4 Phương tiện dạy học: SGK, bảng số liệu

Cho bảng số liệu: Giá trị xuất và nhập khẩu của Nhật Bản giai đoạn 1995- 2011

- GV gọi 1 HS đọc bài thực hành và xác định yêu

cầu của bài thực hành

- HS chọn vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện giá trị

xuất nhập khẩu của Nhật Bản qua các năm

GV tổng kết: Các loại biểu đồ có thể vẽ: biểu đồ cột

- HS xác định yêu cầu

của bài thực hành

- Gọi 2 HS lên bảng vẽ

biểu đồ, 1 em vẽ biểu đồcột ghép, 1 em vẽ biểu

Trang 32

ghép, biểu đồ cột chồng tuyệt đối, biểu đồ đường.

GV yêu cầu thể hiện bằng biểu đồ cột ghép và

đường

- GV chuẩn hoá bằng biểu đồ mẫu

- HS làm việc theo cặp đôi nhận xét về tình hình

xuất nhập khẩu của Nhật Bản

- Gọi đại diện các bàn trình bày, HS nhận xét, bổ

sung GV tổng kết

đồ đường Các HS kháctrình bày vào vở

HỘP KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG 2

1 Vẽ biểu đồ thể hiện giá trị xuất nhập khẩu của Nhật Bản qua các năm

Ngày đăng: 21/05/2021, 22:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w