NỘI DUNG
CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1 Định hướng đổi mới giáo dục THPT trong giai đoạn hiện nay
1.1.1.Quán triệt quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước về đổi mới giáo dục nói chung, đổi mới chương trình, SGK nói riêng
- Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao
- Tuân thủ quy định về chương trình, SGK tại Luật Giáo dục
1.1.2 Phát triển phẩm chất, năng lực người học, đảm bảo hài hòa giữa “dạy chữ”, “ dạy người” và định hướng nghề nghiệp
- Thực hiện đổi mới chương trình và SGK giáo dục phổ thông từ sau năm
2015 theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực HS tương thích với từng cấp học và từng lĩnh vực học tập, môn học, hoạt động giáo dục
HS được giáo dục một cách toàn diện, bao gồm đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản Qua quá trình này, HS được rèn luyện và phát triển những phẩm chất cần thiết, đồng thời định hướng nghề nghiệp cho tương lai.
1.1.3 Cấu trúc, nội dung chương trình, SGK phải đảm bảo chuẩn hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế và đảm bảo tính chỉnh thể, linh hoạt, thống nhất, khả thi
- Đảm bảo liên thông giữa chương trình, SGK các cấp học, lớp học, giữa các môn học, mỗi môn học, hoạt động giáo dục
Nội dung giáo dục cần tập trung vào những kiến thức cơ bản, giá trị lịch sử và văn hóa của dân tộc cũng như nhân loại, cùng với các thành tựu khoa học Cải cách giáo dục hướng tới việc phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và khuyến khích năng khiếu cũng như hứng thú riêng của từng học sinh.
Chương trình giáo dục được thiết kế đồng bộ từ lớp 1 đến lớp 12, bao gồm chương trình tiểu học và trung học cơ sở là bắt buộc, đảm bảo giáo dục cơ bản cho học sinh Trong khi đó, cấp trung học phổ thông tập trung vào việc nâng cao kiến thức và định hướng nghề nghiệp cho học sinh sau giai đoạn giáo dục cơ bản.
Giảm số lượng môn học thông qua việc thiết kế chương trình giáo dục theo hướng tích hợp sẽ giúp nâng cao chất lượng giảng dạy ở cấp tiểu học và trung học cơ sở Sự phân hóa dần dần từ cấp tiểu học đến trung học cơ sở, và sâu hơn ở cấp trung học phổ thông, sẽ tạo điều kiện cho học sinh phát triển toàn diện và phù hợp với năng lực của từng cá nhân.
- Đảm bảo tính thống nhất toàn quốc về mục tiêu, nội dung và chuẩn chương trình, đảm bảo quyền tự chủ, linh hoạt cho các địa phương
- Nội dung giáo dục phù hợp với thời gian dạy học
- Chương trình phải đảm bảo tính khả thi về thời lượng học tập, sự phát triển đội ngũ GV, cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục
1.1.4 Đẩy mạnh đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục nhằm phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
Tiếp tục đổi mới các phương pháp giáo dục nhằm phát huy tính tích cực, tự giác và sáng tạo của học sinh Chú trọng vào việc bồi dưỡng kỹ năng tự học, khả năng hợp tác và vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
- Đa dạng hóa các hình thức tổ chức giáo dục trong và ngoài lớp học, trong và ngoài nhà trường, tăng cường các hoạt động xã hội của HS
- Tăng cường hiệu quả của các phương tiện dạy học, đặc biệt là CNTT
1.1.5 Đổi mới đánh giá kết quả giáo dục theo yêu cầu phát triển phẩm chất và năng lực người học
- Đánh giá kết giáo dục chính xác, khách quan và điều chỉnh hoạt động dạy, hoạt động học nhằm nâng cao NL cho HS
- Thực hiện đa dạng phương pháp đánh giá, đổi mới cách thi tốt nghiệp THPT, cao đảng, Đại học
Để nâng cao chất lượng giáo dục quốc gia, cần thực hiện định kỳ đánh giá quốc gia và tham gia các đánh giá quốc tế, từ đó làm cơ sở đề xuất các chính sách phù hợp.
1.1.6 Quản lí việc xây dựng và thực hiện chương trình đảm bảo linh hoạt phù hợp đối tượng vùng, miền
- Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức xây dựng và ban hành chương trình có quy định chuẩn đầu ra để thống toàn quốc
- Phát triển các loại tài liệu hướng dẫn, hỗ trợ dạy học đáp ứng nhu cầu dạy học các vùng miền khác nhau
- Các địa phương tự xây dựng phân phối chương trình phù hợp với đặc thù địa phương đó trên cơ sở SGK, giảm tải của Bộ
1.2 Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học
Năng lực (NL) là khả năng thực hiện thành công các hoạt động trong một bối cảnh cụ thể thông qua việc huy động kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân như hứng thú, niềm tin và ý chí NL của mỗi cá nhân được đánh giá dựa trên phương thức và khả năng của họ trong việc giải quyết các vấn đề trong cuộc sống.
1.2.2 Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học
1.2.2.1 Khái niệm năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học
NLTHTGTN trong lĩnh vực hóa học đề cập đến khả năng khám phá và tìm hiểu các hiện tượng tự nhiên và môi trường sống, dựa trên việc áp dụng kiến thức và kỹ năng hóa học Qua đó, học sinh phát triển thái độ tích cực trong việc tương tác với thế giới tự nhiên và môi trường xung quanh.
NLTHTGTN, từ góc độ hóa học, là năng lực đặc thù trong lĩnh vực này, bao gồm khả năng quan sát, thu thập thông tin, phân tích và xử lý số liệu Nó còn liên quan đến việc giải thích và dự đoán kết quả nghiên cứu về các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên cũng như đời sống.
1.2.2.2 Cấu trúc năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học
NL thành phần Biểu hiện là khả năng nhận ra và đặt câu hỏi liên quan đến vấn đề, đồng thời phân tích bối cảnh để đề xuất giải pháp Điều này bao gồm việc biểu đạt rõ ràng vấn đề, đưa ra các phán đoán hợp lý và xây dựng giả thuyết có cơ sở.
Phân tích được vấn đề để nêu được phán đoán, xây dựng và phát biểu được giả
Lập kế hoạch thực hiện là bước quan trọng để xây dựng khung logic nội dung, bao gồm việc tìm hiểu và lựa chọn phương pháp phù hợp như quan sát, ghi chép, thu thập dữ liệu và thực nghiệm Việc này giúp tạo ra một kế hoạch triển khai hiệu quả cho quá trình tìm hiểu.
Thực hiện kế hoạch Thu thập được sự kiện và chứng cứ
Quan sát và ghi chép dữ liệu là bước đầu tiên trong quá trình thu thập thông tin Thực nghiệm giúp phân tích dữ liệu nhằm chứng minh hoặc bác bỏ giả thuyết đã đưa ra Qua đó, chúng ta có thể rút ra kết luận và điều chỉnh chúng khi cần thiết để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả của nghiên cứu.
Việc viết và trình bày báo cáo cần sử dụng ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ và biểu bảng để thể hiện rõ ràng quá trình và kết quả nghiên cứu Trong quá trình này, hợp tác với đối tác là rất quan trọng, đòi hỏi thái độ lắng nghe tích cực và tôn trọng các quan điểm, ý kiến đánh giá từ người khác Điều này giúp tiếp thu thông tin một cách hiệu quả, đồng thời cũng tạo điều kiện cho việc giải trình, phản biện và bảo vệ kết quả nghiên cứu một cách thuyết phục.
1.2.2.3 Lợi ích của việc phát triển NL THTGTN dưới góc độ hóa học cho HS
- Gây hứng thú học tập cho HS, tích cực hóa HS
- HS biết đề xuất vấn đề, xây dựng giả thuyết, lập kế hoạch và giải quyết vấn đề học tập rút ra những kết luận cần thiết
Phát triển năng lực hệ thống hóa kiến thức cho học sinh là rất quan trọng, giúp các em vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tiễn Đồng thời, việc này cũng nâng cao năng lực giải quyết vấn đề và khả năng sáng tạo của học sinh, từ đó chuẩn bị cho các em những kỹ năng cần thiết để đối mặt với thách thức trong tương lai.
CƠ SỞ THỰC TIỄN
2.1 Mục đích điều tra Điều tra thực trạng tổ chức tìm tòi nghiên cứu khoa học cho HS 12 với việc phát triển NLTHTGTN dưới góc độ hóa học ở 2 trường THPT trên địa bàn huyện Anh Sơn
2.2 Nội dung điều tra Đối với GV, điều tra thăm dò về mức độ quan trọng việc phát triển các NLTHTGTN dưới góc độ hóa học thông qua quá trình dạy học, thăm dò về mức độ dạy học qua tổ chức các hoat động TTNCKH cho HS, những khó khăn trong tổ chức dạy học TTNCKH nhằm phát triển NLTHTGTN dưới góc độ hóa học Đối với HS điều tra thăm dò bằng hình thức phỏng vấn về những khó khăn khi TTNCKH
Tôi thăm dò và xin ý kiến 10 GV gồm 4 GV trường THPT Anh Sơn 3, 6 GV trường THPT Anh Sơn 2, 70 HS gồm 34 HS lớp 12c2, 36 HS lớp 12c1 trường THPT Anh Sơn 3
Trường THPT Anh Sơn 2, huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An
Trường THPT Anh Sơn 3, huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An
Phát phiếu điều tra, thăm dò, phỏng vấn ngắn
2.6 Phân tích và đánh giá kết quả điều tra
Kết quả phiếu điều tra, thăm dò
-Về mức độ quan trọng của phát triển NLTHTGTN dưới góc độ hóa học
Hình 1 - Biểu đồ đánh giá của GV về mức độ quan trọng của
NLTHTGTN dưới góc độ Hóa học
Nhìn vào hình 1 ta thấy đa số giáo viên (60%) cho rằng việc phát triển
NLTHTGTN dưới góc độ Hóa học rất quan trọng, chỉ một vài GV cho rằng không quan trọng hoặc bình thường
- Về mức độ dạy học thông qua tổ chức hoạt động TTNCKH cho HS
Hình 2 - Biểu đồ đánh giá của GV về mức độ dạy học thông qua tổ chức
Về mức độ sử dụng dạy học thông qua tổ chức hoạt động TTNCKH thì đa số
Nhiều giáo viên chưa bao giờ hoặc chỉ thỉnh thoảng sử dụng các công cụ đánh giá NLTHTGTN trong giảng dạy hóa học, dẫn đến khó khăn trong việc tổ chức hoạt động nghiên cứu cho học sinh Việc thiếu các công cụ đánh giá phù hợp đã không kích thích được sự tham gia của học sinh vào nghiên cứu khoa học, từ đó không phát triển được năng lực của các em.
Nhiều học sinh bày tỏ lo ngại về độ khó của môn hóa học và chưa nhận thức rõ ràng về ứng dụng của hóa học trong thực tiễn, điều này dẫn đến việc tham gia vào các hoạt động nghiên cứu khoa học gặp nhiều trở ngại.
Việc tổ chức hoạt động TTNCKH gặp một số khó khăn, nhưng đây là phương pháp dạy học mới giúp người học áp dụng kiến thức vào thực tiễn Phương pháp này bước đầu giúp học sinh nắm bắt cách nghiên cứu khoa học và phát triển năng lực, đặc biệt là NLTHTGTN trong lĩnh vực hóa học.
GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
3.1.1 Vị trí phần hóa học hữu cơ - Hóa học 12
Theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo, phần hóa học hữu cơ lớp 12 tiếp nối từ lớp 11, bao gồm bốn chương chính: Chương 1 về Este và lipit, Chương 2 về Cacbohidrat, Chương 3 về Amin, aminoaxit và protein, và Chương 4 về Polime cùng vật liệu polime.
3.1.2 Mục tiêu phần hóa học hữu cơ - Hóa học 12
- Khái niệm, đặc điểm, cấu tạo phân tử, danh pháp (gốc - chức) của este
- Tính chất hoá học: Phản ứng thuỷ phân (xúc tác axit) và phản ứng với dung dịch kiềm (phản ứng xà phòng hoá)
- Phương pháp điều chế một số este tiêu biểu
Hiểu được: Este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân
- Khái niệm và phân loại lipit
Chất béo là một loại lipid quan trọng, có tính chất vật lý như trạng thái rắn hoặc lỏng, và có thể được phân loại dựa trên cấu trúc hóa học của chúng Tính chất chung của este liên quan đến chất béo bao gồm khả năng hòa tan trong dung môi hữu cơ và tính không tan trong nước Phản ứng hiđro hóa chất béo lỏng giúp chuyển đổi chúng thành dạng rắn hơn, cải thiện độ ổn định và thời gian bảo quản Chất béo được ứng dụng rộng rãi trong ngành thực phẩm, mỹ phẩm và dược phẩm, đóng vai trò quan trọng trong cung cấp năng lượng và các axit béo thiết yếu cho cơ thể.
- Cách chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn, phản ứng oxi hoá chất béo bởi oxi không khí
- Khái niệm, phân loại cacbohiđrat
Glucozơ có công thức cấu tạo dạng mạch hở, với các tính chất vật lý như trạng thái, màu sắc, mùi, nhiệt độ nóng chảy và độ tan, được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực Saccarozơ, với công thức phân tử đặc trưng, có cấu tạo và tính chất vật lý như trạng thái, màu, mùi, vị và độ tan, cũng như tính chất hóa học đáng chú ý, đặc biệt là quá trình thủy phân trong môi trường axit Quy trình sản xuất đường trắng (saccarozơ) trong công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp sản phẩm cho thị trường.
- Tính chất hoá học của tinh bột: tính chất chung (thuỷ phân), tính chất riêng (phản ứng của hồ tinh bột với iot,ứng dụng
- Công thức phân tử, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí (trạng thái, màu, độ tan)
- Tính chất hoá học của xenlulozơ: tính chất chung (thuỷ phân), phản ứng của xenlulozơ với axit HNO3); ứng dụng
- Khái niệm, phân loại, cách gọi tên (theo danh pháp thay thế và gốc - chức)
- Đặc điểm, cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, độ tan) của amin
Biết được: định nghĩa, đặc điểm cấu tạo phân tử, ứng dụng quan trọng của amino axit
- Định nghĩa, đặc điểm cấu tạo phân tử, tính chất hoá học của peptit (phản ứng thuỷ phân)
Protein là một hợp chất hữu cơ quan trọng, có cấu trúc phức tạp và đặc điểm nổi bật là khả năng đông tụ, phản ứng thuỷ phân và phản ứng màu với Cu(OH)2 Chúng đóng vai trò thiết yếu trong sự sống, tham gia vào nhiều quá trình sinh học như cấu trúc tế bào, enzym và hormone, góp phần duy trì các chức năng sinh lý của cơ thể.
Polime là các hợp chất hữu cơ có cấu trúc phân tử lớn, được hình thành từ sự kết hợp của nhiều monome thông qua các phương pháp tổng hợp như trùng hợp và trùng ngưng Chúng có nhiều đặc điểm cấu tạo và tính chất vật lý quan trọng, bao gồm trạng thái, nhiệt độ nóng chảy và cơ tính, ảnh hưởng đến ứng dụng của chúng trong đời sống Polime được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp như sản xuất nhựa, cao su và sợi tổng hợp.
Glucozơ có tính chất hóa học của ancol đa chức và anđehit, tham gia vào các phản ứng lên men Saccarozơ cũng thể hiện tính chất của ancol đa chức và tham gia vào phản ứng thủy phân Tinh bột có khả năng tham gia vào phản ứng thủy phân và phản ứng màu với tinh bột Xenlulozơ tham gia vào phản ứng thủy phân và phản ứng thế Amin có tính bazơ và tham gia phản ứng thế H ở nhân thơm, trong khi aminoaxit có tính chất lưỡng tính, phản ứng trùng ngưng và phản ứng este hóa Cuối cùng, peptit có khả năng tham gia vào phản ứng thủy phân.
- Vận dụng kiến thức lí thuyết hóa học để giải quyết được vấn đề thực tiễn cuộc sống tự nhiên
- Viết được công thức cấu tạo của este có tối đa 4 nguyên tử cacbon
- Viết các phương tình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của este no, đơn chức
- Phân biệt được este với các chất khác như ancol, axit bằng phương pháp hoá học
- Tính khối lượng các chất trong phản ứng xà phòng hoá
- Viết được các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của chất béo
- Phân biệt được dầu ăn, mỡ bôi trơn về thành phần hoá học
- Biết cách sử dụng và bảo quản được một số chất béo an toàn, hiệu quả
- Tính khối lượng chất béo trong phản ứng
- Viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ, fructozơ
- Dự đoán được tính chất hoá học
- Viết được pthh chứng minh tính chất hoá học của glucozơ
- Phân biệt dung dịch glucozơ với glixerol bằng phương pháp hoá học, phân biệt saccarozo với glucozơ,
- Tính khối lượng glucozơ trong phản ứng
- Dự đoán được tính lưỡng tính của aminoaxit, kiểm tra dự đoán và kết luận
- Viết phương trình hoá học chứng minh tính chất của amino axit
- Phân biệt amino axit với các dung dịch chất hữu cơ khác bằng phương pháp hoá học
Từ monome viết được công thức cấu tạo của polime và ngược lại
- Phân biệt được polime thiên nhiên với polime tổng hợp hoặc nhân tạo
- Tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng, giải thích và kết luận, viết được PTHH của phản ứng
- Vận dụng các kiến thức hóa học giải quyết các vấn đề trong thế giới tự nhiên
- Biết vận dụng lí thuyết để giải các bài tập hóa học
- Biết cách nghiên cứu SGK và các tài liệu tham khảo, biết tóm tắt, hệ thống hóa, phân tích, kết luật kiến thức đã học được
Đề xuất các vấn đề trong thế giới tự nhiên và đặt ra câu hỏi để tìm kiếm giải pháp, dựa trên kiến thức Hóa học đã học, là cách tiếp cận hiệu quả để giải quyết những thách thức hiện tại Việc ứng dụng Hóa học vào thực tiễn không chỉ giúp hiểu rõ hơn về các hiện tượng tự nhiên mà còn mở ra hướng đi mới cho việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Năng lực tự tìm hiểu kiến thức, tự học, hợp tác và sáng tạo trong học tập
Phát triển năng lực thực hành là việc thực hiện thành công các thí nghiệm và kỹ năng thực hành, đồng thời ghi chép số liệu một cách chính xác Ngoài ra, cần biết cách điều chỉnh các điều kiện thí nghiệm một cách hợp lý để đạt được kết quả tốt nhất.
- Yêu thiên nhiên, có tinh thần hợp tác, đoàn kết sáng tạo cái mới
- Hứng thú, say mê nghiên cứu khoa học
- Có ý thức tuyên truyền, vận dụng những tiến bộ của khoa học nói chung, hóa học nói riêng vào đời sống sản xuất
- Có tinh thần, trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội
- Trung thực trong nghiên cứu khoa học và trong cuộc sống
3.2 Quy trình tổ chức cho học sinh tìm tòi nghiên cứu khoa học
Dựa trên cơ sở khoa học và quy trình phát triển NLTHTGTN từ góc độ hóa học, tôi đề xuất quy trình tổ chức cho học sinh lớp 12 tham gia TTNCKH trong dạy học phần hóa hữu cơ Quy trình này bao gồm các bước cụ thể nhằm phát huy đặc điểm và năng lực của học sinh, tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu và khám phá kiến thức hóa học.
Bước 1: Định hướng tìm tòi và xác định sơ bộ đề tài
- GV đưa ra định hướng TTNCKH cho HS
- HS thảo luận hình thành ý tưởng tìm tòi nghiên cứu và xác định tên đề tài nghiên cứu
GV đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng nghiên cứu cho học sinh, nhưng tên đề tài sẽ được các nhóm học sinh thống nhất và quyết định GV có thể cung cấp những ý kiến định hướng để hỗ trợ quá trình này.
Bước 2: Nêu câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết khoa học và quyết định đặt tên đề tài chính xác
- Nêu một số nghiên cứu đã có, có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
- Đề xuất câu hỏi nghiên cứu: HS đề xuất câu hỏi nghiên cứu cho vấn đề nghiên cứu
Xây dựng giả thuyết nghiên cứu cho vấn đề nghiên cứu
Bước 3: Lập kế hoạch tìm tòi nghiên cứu, xây dựng tiêu chí đánh giá sản phẩm
- Thu thập thông tin có liên quan: Nghiên cứu tổng quan
- Đề xuất phương án thực nghiệm
+ Tiến hành làm gì, như thế nào, vì sao làm như thế
+ Dự kiến: Dụng cụ, hóa chất, vật liêu, cách tiến hành, cách thu thập, xử lí thông tin
+ Phân công nhiệm vụ: Thời gian, nhiệm vụ, người được phân công, phương tiện, dự kiến kết quả
+ Hình thành đề cương nghiên cứu
- Xây dựng tiêu chí đánh giá sản phẩm nghiên cứu
- Báo cáo kết quả trước lớp: Theo mẫu báo cáo kết quả và hoàn thiện kế hoạch tìm tòi nghiên cứu
Sản phẩm của bước 3 bao gồm đề cương nghiên cứu, kế hoạch nghiên cứu và bảng tiêu chí đánh giá sản phẩm Giáo viên có thể cung cấp mẫu gợi ý, trong khi học sinh thảo luận và thống nhất mẫu báo cáo đề cương nghiên cứu Dưới sự hướng dẫn của giáo viên, học sinh sẽ hoàn thiện đề cương nghiên cứu và bảng tiêu chí đánh giá sản phẩm.
Bước 4: Thực hiện các phương án thực nghiệm để nghiên cứu theo kế hoạch đã lập
- Tiến hành điều tra, thực nghiệm theo đúng kế hoạch: Tiến hành lặp đi lặp lại nhiều lần, thay đổi một số điều cần thiết của thí nghiệm
- Có thể điều chỉnh kế hoạch nếu cần
GV cần chú ý theo dõi sát sao quá trình nghiên cứu của học sinh, đồng thời thực hiện chế độ báo cáo thường xuyên giữa học sinh với các nhóm nghiên cứu, nhóm trưởng và các thành viên trong nhóm.
17 trưởng với GV để GV có thể góp ý, điều chỉnh kịp thời và hoạch định các bước tiếp theo
Bước 5: Thu thập, phân tích, xử lí dữ liệu và kết quả
- Thu thập thông tin: Số liệu thực nghiệm, tranh ảnh, clip,…
- Phân tích, xử lí số liệu thí nghiệm, thông tin
- Kiểm chứng giả thuyết nghiên cứu,
Bước 6: Viết báo cáo kết quả
- Tổng hợp kết quả NCKH: Nhấn mạnh cái mới thu được sau quá trình tìm tòi nghiên cứu khoa học
- Viết báo cáo theo cấu trúc đã lập
Bước 7: Trình bày kết quả
Trình bày kết quả nghiên cứu Đánh giá kết quả nghiên cứu và NLTHTGTN dưới góc độ hóa học của HS
3.3 Quy trình thiết kế các hoạt động tổ chức cho học sinh tìm tòi nghiên cứu khoa học
Bước đầu tiên trong việc thiết kế kế hoạch hướng dẫn học sinh TTNC là xác định mục tiêu rõ ràng Điều này rất quan trọng để định hướng cho học sinh và giáo viên cần đảm bảo mục tiêu chính của đề tài phù hợp với tên gọi của nó.
Bước 2: Lựa chọn phương pháp tổ chức cho HS TTNCKH
GV cần chuẩn bị các dụng cụ, hóa chất, nguyên vật liệu và thiết bị cần thiết để HS tiến hành nghiên cứu, bao gồm bộ câu hỏi định hướng cho HS trong quá trình thực hiện TNCKH Bên cạnh đó, các thiết bị hỗ trợ như máy tính, phiếu học tập và bút dạ cũng cần được chuẩn bị đầy đủ.
Bước 4: Thiết kế các hoạt động cụ thể theo hướng phát triển năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học
Mỗi hoạt động thực nghiệm nghiên cứu (TTNC) đều tập trung vào việc phát triển năng lực học tập hóa học cho học sinh Cần xác định rõ ràng vai trò của giáo viên và học sinh trong từng giai đoạn của TTNC, bao gồm câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết, phương án thực nghiệm và thực hiện TTNC, nhằm tối ưu hóa khả năng học tập của học sinh Sau mỗi hoạt động, giáo viên nên dự kiến sản phẩm cần đạt được để hướng dẫn học sinh trong quá trình TTNC.
Bước 5: Tổ chức đánh giá, nhận xét
Cuối mỗi đề tài TTNCKH, GV tổ chức đánh giá NLTHTGTN dưới góc độ hóa học thông qua bộ công cụ đánh giá
*Một số lưu ý khi lựa chọn nội dung đề tài TTNCKH
THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
- Kiểm nghiệm tính khả thi và đánh giá hiệu quả của đề tài khi áp dụng vào quá trình giảng dạy ở trường THPT
- Khẳng định hướng đi đúng đắn của đề tài
Tôi đã chọn cặp lớp TN và ĐC với số lượng và chất lượng học tập tương đương Lớp TN là 12C1 với 36 học sinh, trong khi lớp ĐC là 12C2 có 34 học sinh, cả hai lớp đều thuộc trường THPT Anh Sơn 3, huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An.
Dựa vào điểm tổng kết cuối năm lớp 11 và bài kiểm tra khảo sát đầu năm lớp 12, tôi đã lựa chọn hai lớp có chất lượng học và số lượng học sinh tương đương, trong đó bao gồm một lớp tốt nghiệp và một lớp dự bị.
Tôi đã áp dụng đề tài này cho lớp TN, trong khi lớp ĐC vẫn dạy theo giáo án truyền thống Trong quá trình thực hiện, tôi tổ chức cho học sinh quan sát, đánh giá và tự đánh giá Tôi cũng sử dụng bảng kiểm quan sát và phỏng vấn để đánh giá sự phát triển năng lực thực hành hóa học của các em.
Tôi đã biên soạn và tổ chức đề kiểm tra, đồng thời thực hiện đánh giá chất lượng học tập của lớp TN và ĐC thông qua việc quan sát sau khi tổ chức hai hoạt động TTNCKH.
+ Tiến hành xử lí kết quả học tập của học sinh lớp TN, lớp ĐC để rút ra kết luận cần thiết
Qua việc phỏng vấn và thăm dò ý kiến học sinh, tôi nhận thấy rằng các em rất yêu thích việc học thông qua các hoạt động trải nghiệm thực tế trong nghiên cứu khoa học.
Em Bùi Thị Ngọc Ánh, học sinh lớp 12C2, chia sẻ: “Chúng em có cơ hội tham gia vào Trung tâm Nghiên cứu và phát triển sản phẩm, nơi chúng em được tự do khám phá, tìm hiểu và lập kế hoạch Qua đó, chúng em thực nghiệm quy trình sản xuất các sản phẩm, áp dụng các kiến thức khoa học đã học để tìm ra những phương án phù hợp Em cảm thấy hoạt động này rất thú vị và bổ ích.”
Em Nguyễn Đình Tuấn Anh, học sinh lớp 12C2, chia sẻ: “Sau những tiết học như thế này, chúng em nắm kiến thức chắc hơn nhờ việc tìm hiểu và vận dụng kiến thức trong thực tế Trước đây, em thấy học Hóa học khô khan và nhàm chán, nhưng giờ đây em cảm thấy thật thú vị với nhiều kiến thức liên quan đến cuộc sống Điều này giúp chúng em khám phá và giải đáp những vấn đề mà trước đây không hề quan tâm Em mong rằng các khóa sau cũng sẽ được học tập theo cách này.”
Kết quả đánh giá NLTHTGTN dưới góc độ hóa học qua bảng kiểm quan sát
Mức điểm trung bình lớp TN sau bài “làm nến đuổi muỗi” là 2,1, trong khi sau bài “làm cơm rượu cẩm” là 2,52, cho thấy sự chênh lệch 0,41 điểm Theo đánh giá của học sinh, điểm chênh lệch là 0,38 Điều này chứng tỏ rằng điểm trung bình đánh giá qua bảng kiểm quan sát khá cao, cho thấy sau một bài TTNCKH, năng lực của các em đã phát triển hơn Như vậy, việc dạy học thông qua tổ chức hoạt động TTNCKH đã có tác động lớn đến sự phát triển NLTHTGTN trong lĩnh vực Hóa học cho học sinh.
Kết quả bài kiểm tra 15 phút sau khi tổ chức hoạt TTNCKH bài 2
Bảng 2 - Bảng phân bố tần số, tần suất và tần suất tích lũy điểm bài kiểm tra Điểm
Số HS đạt điểm Xi
Tỉ lệ %HS đạt điểm
Tỉ lệ % HS đạt điểm Xi trở xuống
TN ĐC TN ĐC TN ĐC
Đồ thị đường lũy tích cho thấy lớp TN có chất lượng vượt trội hơn lớp ĐC, với vị trí nằm bên phải và phía dưới Điều này chứng tỏ lớp TN đạt yêu cầu và mục tiêu bài học tốt hơn so với lớp ĐC.
Hình 3 - Đồ thị biểu diễn đường lũy tích bài kiểm tra của HS
Dạy học thông qua tổ chức Thí nghiệm Khoa học cho học sinh đã góp phần quan trọng vào việc phát triển năng lực học tập, đặc biệt là năng lực tư duy hóa học Phương pháp này không chỉ nâng cao chất lượng học tập môn hóa học mà còn khuyến khích sự sáng tạo và khám phá trong quá trình học.