Chiết tách xác định thành phần hóa học của các dịch chiết từ bột vỏ thân cây chùm ruột .... Thành phần hóa học trong dịch chiết soxhlet bằng dung môi n-hexane .... Thành phần hóa học tro
Đối tƣợng và mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu
Vì vậy, chúng tôi chọn đề tài: “ ghi n hi h nh thành ph n h h h n h m m nh ng m ong m h hi ” làm luận văn Thạc sĩ
2 Đối tƣợng và mục đích nghiên cứu
Cây chùm ruột ở Tam Kỳ, T nh Quảng Nam
- Tìm các điều kiện chiết tách thích hợp các chất từ vỏ thân cây chùm ruột Tam Kỳ, T nh Quảng Nam
- Xác định thành phần hóa học của một số dịch chiết từ vỏ thân cây chùm ruột
- Khảo sát hoạt tính kháng khuẩn của các dịch chiết từ vỏ thân cây chùm ruột.
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
Thu thập, tổng hợp, phân tích các tài liệu, tƣ liệu về nguồn nguyên liệu, thành phần hóa học và ứng dụng của cây chùm ruột
Tổng hợp tài liệu về phương pháp lấy mẫu, chiết tách và xác định thành phần hóa học các chất từ thực vật
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm:
Xác định độ ẩm bằng phương pháp trọng lượng
Xác định hàm lượng kim loại bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
Chiết tách các chất bằng các dung môi khác nhau theo phương pháp chiết soxhlet và chiết ngấm kiệt
Dùng phương pháp GC-MS để định danh các chất trong các dịch chiết
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Nh ng kết quả nghiên cứu trong công trình này s góp phần cung cấp các thông tin có ý nghĩa khoa học về thành phần và các hoạt tính sinh học đƣợc chiết tách từ loài Phyllanthus acidus và qua đó góp phần nâng cao giá trị ứng dụng của chúng trong ngành dƣợc liệu.
Bố cục luận văn
Luận văn bao gồm 91 trang, 19 bảng, 25 hình, 32 tài liệu tham khảo và phần phụ lục Cấu trúc luận văn nhƣ sau:
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU (17 trang)
CHƯƠNG 2 NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (51 trang)
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (2 trang)
TỔNG QU N
NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PH P NGHI N CỨU
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Dụng cụ, thiết bị nghiên cứu
Dụng cụ thủy tinh: bình cầu, bình tam giác nút mài, bình định mức, bình hút ẩm, ống đong, cốc thủy tinh, pipet, phễu chiết, chén sứ,…
Các thiết bị: bộ chiết soxhlet, bếp điện, bếp cách thủy, cân phân tích, tủ sấy, lò nung,…
Thiết bị phân tích: đo phổ UV/VIS, AAS, GC-MS
2.2.1 Phương pháp xác định các thông số hóa lý
Phương ph p ng lượng Độ ẩm của bột vỏ thân cây chùm ruột và hàm lƣợng tro của nguyên liệu được xác định bằng phương pháp trọng lượng b Phương ph p ậ lý
Phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử UV/VIS (Ultraviolet–visible spectroscopy)
Phổ hấp thụ phân tử UV/VIS là phổ xuất hiện do sự tương tác của các điện tử hóa trị trong phân tử hay nhóm phân tử với chùm sáng kích thích có bước sóng nằm trong vùng UV/VIS tạo ra [8]
Phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử AAS
Hàm lƣợng một số kim loại n ng có trong mẫu nguyên liệu nghiên cứu được xác định phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS)
Phương pháp AAS được viết tắt từ phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử (Atomic Absorption Spectrophotometric) Các nguyên tử ở trạng thái bình thường thì chúng không hấp thụ hay bức xạ năng lượng nhưng khi chúng ở trạng thái tự do dưới dạng nh ng đám hơi nguyên tử thì chúng hấp thụ và bức xạ năng lượng Mỗi nguyên tử ch hấp thụ nh ng bức xạ nhất định tương ứng với nh ng bức xạ mà chúng có thể phát ra trong quá trình phát xạ của chúng Khi nguyên tử nhận năng lƣợng chúng chuyển lên mức năng lƣợng cao hơn
23 gọi là trạng thái kích thích Quá trình đó gọi là quá trình hấp thụ năng lƣợng của nguyên tử tự do ở trạng thái hơi và tạo ra phổ của nguyên tử đó Phổ sinh ra trong quá trình này gọi là phổ hấp thụ nguyên tử [27]
2.2.2 Phương pháp chiết mẫu thực vật
Có nhiều cách để chiết tách hợp chất h u cơ ra khỏi cây Các kỹ thuật đều xoay quanh hai phương pháp chính là chiết soxhlet và chiết ngấm kiệt
Thiết bị có bán sẵn với nhiều cỡ lớn nhỏ khác nhau, từ bình cầu 250ml đến 15 lít
Dụng cụ: máy gồm hai bộ phận tháo ráp đƣợc tại các vị trí nút mài (1) và (2) Gồm một bình cầu A đ t trong một bếp đun có thể điều ch nh nhiệt độ Một bộ phận chứa mẫu bột cây, gồm ba ống: ống D có đường kính lớn, ở gi a, để chứa bột cây; ống B có đường kính trung bình, để dẫn dung môi từ bình A bay lên, đi vào ống D chứa bột cây; ống E có đường kính nhỏ, là ống thông nhau để dẫn dung môi từ D trả ngƣợc trở lại bình cầu Trên cao nhất là ống C ngƣng hơi
Thực hành: bột cây xay thô đƣợc đ t đƣợc đ t trực tiếp trong ống D ho c tốt nhất là đ t trong một túi vải để dễ lấy bột cây ra khỏi máy Lưu ý đ t vài viên bi thủy tinh dưới đáy ống D để tránh làm nghẹt lối ra vào của ống thông nhau E Không đƣợc để lƣợng bột cây trong ống D cao hơn vƣợt hơn mức cong của ống thông nhau E
Rót dung môi đã lựa chọn vào bình cầu bằng cách tháo hệ thống ở chỗ nút mài số (2), nhƣ thế dung môi s thấm ƣớt bột cây rồi mới chạy xuống bình cầu, ngang qua ngõ ống thông nhau E Lưu ý để thể tích lượng dung môi trong bình cầu không đƣợc nhiều hơn hai phần ba thể tích của bình cầu
Kiểm tra hệ thống kín, mở cho nước chảy hoàn lưu trong ống ngưng hơi Cắm bếp điện và điều ch nh nhiệt sao cho cho dung môi trong bình cầu sôi
24 đều nhẹ Dung môi tinh khiết khi đƣợc đun nóng s bốc hơi lên cao, theo ống
B lên cao hơi, rồi theo ống ngƣng hơi để lên cao hơn n a, nhƣng tại đây hơi dung môi bị ngƣng hơi làm lạnh, ngƣng tụ thành thể lỏng, rớt thẳng xuống ống D đang chứa bột cây Dung môi ngấm vào bột cây và chiết nh ng chất h u cơ nào có thể hòa tan vào dung môi Theo quá trình đun nóng, lƣợng dung môi rơi vào ống D càng nhiều, mức dung môi dâng lên cao trong ống D và đồng thời cũng dâng cao trong ống E, vì đây là ống thông nhau Đến một mức cao nhất trong ống E, dung môi s bị hút về bình cầu A, lực hút này s rút hết lƣợng dung môi đang chứa trong ống D
Bếp vẫn tiếp tục đun và một quy trình mới vận chuyển dung môi theo nhƣ mô tả lúc đầu Các hợp chất đƣợc hút xuống bình cầu và nằm lại tại đó, ch có dung môi tinh khiết là đƣợc bốc hơi bay lên để tiếp tục quá trình chiết Tiếp tục đến khi chiết kiệt chất trong bột cây Kiểm tra sự chiết kiệt bằng cách tắt máy để nguội và mở hệ thống chỗ nút mài (2), rút lấy một giọt dung môi và thử trên miếng kiếng, nếu thấy không còn vết gì trên kiếng là đã chiết kiệt Sau khi hoàn tất, lấy dung môi chiết ra khỏi bình cầu A, đuổi dung môi, thu đƣợc cao chiết ột số lưu ý:
Các hợp chất chiết đƣợc tr trong bình cầu A, đến một lúc nào đó nồng độ của chất đạt đến mức bão hòa thì cần phải thay dung môi mới
Tùy trường hợp, việc chiết có thể kéo dài trong vài ngày Muốn nghĩ ra về, cần tắt bếp điện trước, chờ thêm ba mươi phút sau mới tắt ống nước làm lạnh ống ngƣng hơi
Khi thực hiện sự chiết với dung môi có nhiệt độ sôi thấp, phòng thí nghiệm ở xứ nóng, cần lưu ý xem ống ngưng hơi có đủ sức làm ngưng tụ hơi hay không, nếu không, s thấy khí bốc ra khỏi hệ thống từ đầu trên cao của ống ngưng hơi, trong trường hợp đó cần tìm cách nối dài thêm ống ngưng hơi
Lưu ý đây là hệ thống hở, phần bên trong của hệ thống thông với không khí bên ngoài nhờ ống ngƣng hơi, vì thế khi nối dài ống ngƣng hơi không đƣợc làm ống bị bít
Sau khi chiết kiệt với một dung môi, thí dụ với eter dầu hỏa, muốn tiếp tục chiết với một dung môi có tính phân cực hơn, thí dụ chloroform, rút bao chứa bột cây ra khỏi ống D, mở miệng bao cho dung môi bay hết, rồi cho bao trở lại vào ống D, rót dung môi mới là chloroform vào, bắt đầu qui trình chiết mới
Hình 2.2 Chiết bằng máy soxhlet Ống ngƣng hơi C
Chú ý: Bột cây trong ống D không nên cao hơn mức này Ống thông nhau E
Túi vải chứa bột cây Ống B
26 Ƣu điểm của kỹ thuật
Tiết kiệm dung môi, ch một lƣợng ít dung môi mà chiết kiệt đƣợc mẫu cây
CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM
Đ t đĩa giấy (d = 6 mm) đã tẩm dịch chiết, theo các nồng độ từ nguyên chất đến pha loãng dần, lên bề m t thạch Dịch chiết s khuyếch tán vào trong thạch và ức chế sự tăng trưởng của vi sinh vật tạo ra v ng kháng khuẩn tr n đều chung quanh đĩa giấy Kích thước của đường kính vòng tròn này cho biết khả năng kháng khuẩn của tinh dầu
Dịch chiết thử nghiệm bao gồm: dịch chiết lỏng-lỏng của dung môi n- hexane, chloroform, ethyl acetate và cắn chlororm-methanol nguyên chất và dịch chiết pha loãng theo thứ tự:
C1: Dịch chiết pha loãng 10 lần
C2: Dịch chiết pha loãng 100 lần
C3: Dịch chiết pha loãng 1000 lần
C 4 : Dịch chiết pha loãng 10000 lần
C5: Dịch chiết pha loãng 100000 lần Đánh giá kết quả:
Đường kính vòng kháng khuẩn < 10 mm: xem là đề kháng
Đường kính vòng kháng khuẩn ≥ 20 mm: xem là nhạy cảm
Quá trình thực nghiệm đƣợc mô tả theo sơ đồ thể hiện ở hình 2.4
2.3.2 Xác định các thông số hóa lí của nguyên liệu
Dụng cụ, thiết bị: chén sứ để đựng mẫu, cân phân tích, tủ sấy, bình hút ẩm Tiến hành: chuẩn bị 3 chén sứ và đánh số thứ tự từ 1 đến 3, các chén sứ đƣợc rửa sạch và sấy trong tủ sấy đến khối lƣợng không đổi Sấy xong để vào bình hút ẩm cho đến khi đạt nhiệt độ phòng thì cân khối lƣợng các chén sứ Sau đó, ta cho vào mỗi chén sứ m(g) bột và cân đƣợc chén và mẫu Ghi lại giá
31 trị khối lƣợng (m 1 ) Sau đó, tiến hành sấy trong tủ sấy ở nhiệt độ 105 0 C, sau 5h lấy chén ra cho vào bình hút ẩm cho đến khi nguội hẳn thì tiến hành cân phân tích để xác định khối lƣợng Sau đó, cứ khoảng 1h ta lại tiến hành quá trình trên nhiều lần n a cho đến khi khối lƣợng gi a 2 lần cân liên tiếp không thay đổi thì dừng quá trình sấy Ghi lại giá trị khối lƣợng đó (m 2 )
Trong đó: m1: khối lượng chén và mẫu bột trước khi sấy (g) m2: khối lƣợng chén và mẫu bột sau khi sấy (g) m: khối lƣợng mẫu bột (g) w: độ ẩm của mỗi mẫu (%) wTB: độ ẩm trung bình (%) b X nh h m lượng o
Dụng cụ: chén sứ đựng mẫu, lò nung, bình hút ẩm, cân phân tích
Tiến hành: lấy chén sứ sau khi đã đƣợc xác định độ ẩm, ta đem tro hóa trong lò nung ở nhiệt độ 500 0 C Sau thời gian tro hoá khoảng 8h, ta thấy tro ở dạng bột mịn, màu xám trắng Dùng kẹp sắt dài lấy cốc ra khỏi lò nung, cho vào bình hút ẩm cho đến khi cốc nguội hẳn thì cân cốc trên cân phân tích và ghi giá trị khối lƣợng (m3)
Hàm lƣợng tro trong bột chùm ruột đƣợc tính theo công thức:
Trong đó: m3 : khối lƣợng chén sứ và mẫu sau khi tro hóa (g) m0 : khối lƣợng chén sứ (g) m : khối lƣợng mẫu bột (g)
H : hàm lƣợng tro mỗi mẫu (%)
HTB: hàm lƣợng tro trung bình (%)
X nh h m lượng m kim loại nặng
Tiến hành: tro thu được sau khi nung đem hòa tan bằng dung dịch nước cường toan (3ml HCl và 1ml HNO 3 ) định mức bằng nước cất đến 50ml Lấy dung dịch đã định mức trên đem xác định hàm lƣợng một số kim loại n ng là
Cu, Pb, As bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) tại phòng thí nghiệm khoa Sinh-Môi trường Trường Đại học Sư phạm-Đại học Đà Nẵng
Công thức chuyển đổi từ hàm lƣợng mg/l sang hàm lƣợng mg/kg nhƣ sau:
Trong đó: m: khối lƣợng mẫu bột (g)
2.3.3 hảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tách chất
Chuẩn bị 6 mẫu, mỗi mẫu cân một lƣợng m(g), sau đó cho một lƣợng dung môi xác định, V(ml) nhƣ nhau của cùng một dung môi cho vào bình cầu
Tiến hành chiết chƣng ninh ở nhiệt độ nhƣ nhau trong khoảng thời gian thay đổi từ 2÷12h Đem lọc và cô cạn các dịch chiết thu đƣợc cao chiết ở các thời gian chiết khác nhau, đem cân Chọn thời gian chiết tốt nhất b h o nhiệ
Lấy 6 bình cầu 250ml, cho vào mỗi bình m(g) mẫu, sau đó cho một lƣợng dung môi xác định V(ml) nhƣ nhau của cùng một dung môi Tiến hành chiết chƣng ninh ở các nhiệt độ thay đổi từ 45÷70 0 C Tiến hành tách chất trong khoảng thời gian tốt nhất đã chọn Đem lọc và cô cạn các dịch chiết thu đƣợc cao chiết ở các nhiệt độ chiết khác nhau, đem cân Chọn nhiệt độ chiết tốt nhất
h o nh hưởng lệ ắn-l ng
Cho cùng một lƣợng m(g) mẫu, sau đó cho các thể tích khác nhau (V 1 ,
V2, V3,…ml) của cùng một dung môi vào 6 bình cầu 250ml Tiến hành tách chất trong khoảng thời gian và nhiệt độ tốt nhất đã chọn Đem lọc và cô cạn các dịch chiết thu đƣợc cao chiết ở các t lệ rắn-lỏng khác nhau, đem cân Xác định t lệ rắn-lỏng tốt nhất
2.3.4 Chiết tách xác định thành phần hóa học của các dịch chiết từ bột vỏ thân cây chùm ruột
Cân m(g) mẫu cho vào bộ chiết soxhlet chiết với V(ml) n-hexane đun trong bếp cách thủy ở nhiệt độ 79 0 C cho đến khi dung dịch trong bình chứa mẫu của soxhlet không còn màu n a, thu đƣợc dịch chiết n-hexane
Tiếp tục lấy cắn đã chiết với n-hexane đem chiết với V(ml) dung môi chloroform ở nhiệt độ 71 0 C Tương tự như vậy ta làm với dung môi ethyl acetate ở nhiệt độ 87 0 C và methanol ở 75 0 C
Kiểm tra sự chiết kiệt bằng cách tắt máy để nguội và mở hệ thống rút lấy một giọt dung môi và thử trên miếng kiếng, nếu thấy không còn vết gì trên kiếng là đã chiết kiệt
Thu đƣợc các dịch chiết n-hexane, chloroform, ethyl acetate, methanol, ta đem cô cạn, cân khối lƣợng rồi hòa tan lại bằng chính dung môi của nó Lấy ở mỗi dịch chiết khoảng 5ml để gửi đo GC-MS tại Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng II, số 2-Ngô Quyền-Đà Nẵng
T QUẢ VÀ THẢO LUẬN
KẾT QUẢ CHIẾT SOXHLET PHÂN ĐOẠN
3.3.1 Thành phần hóa học trong dịch chiết soxhlet bằng dung môi n- hexane
Dịch chiết n-hexane của vỏ thân cây chùm ruột đƣợc đem đo phổ UV/ VIS và xác định thành phần hóa học bằng phương pháp GC-MS Trên sắc kí đồ nhận đƣợc s có các tín hiệu peak ứng với các cấu tử đƣợc tách So sánh thời gian lưu với thư viện phổ có thể xác định được tên chất và đo diện tích mỗi peak ta xác định đƣợc hàm lƣợng mỗi chất trong hỗn hợp đƣợc nhận diện
Sắc ký đồ GC-MS và kết quả định danh thành phần hóa học của dịch chiết n-hexane từ vỏ thân cây chùm ruột đã phân tích tại Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng II, số 2-Ngô Quyền-Đà Nẵng được thể hiện ở hình 3.19 và bảng 3.14 Phổ UV/VIS phân tích tại Khoa Hóa Học-Trường Đại học Sƣ phạm-Đại học Đà Nẵng trình bày ở hình 3.18
Bảng 3.14 Thành phần hóa học trong dịch chiết soxhlet của dung môi n- hexane
Diện tích peak (%) Tên gọi Công thức
Hình 3.18 Phổ UV/VIS của dịch chiết soxhlet với dung môi n-hexane
Hình 3.19 Sắc ký đồ GC-MS dịch chiết soxhlet với dung môi n-hexane từ vỏ thân cây chùm ruột
Từ sắc ký đồ GC-MS hình 3.19 và bảng 3.14 ta thấy: trong dịch chiết soxhlet của dung môi n-hexane có tất cả 106 cấu tử, trong đó có 5 cấu tử đã đƣợc định danh chiếm 14.19% và 101 cấu tử chƣa đƣợc định danh chiếm 85.81% Thành phần hóa học trong dịch chiết n-hexane bao gồm các hydrocacbon mạch dài 15C÷20C, sterol, sesquiterpen Các cấu tử có hàm lƣợng thấp < 5% là β- eudesmol (1.02%), hexadecane (1.64%), nonadecane (2.07%), cấu tử có hàm lƣợng > 5% là 2(1H) naphthalenone, 3, 5, 6, 7, 8, 8a-hexahydro 4, 8a- dimethyl-6-(1-methylethenyl) ( 7.58%) có hàm lƣợng cao nhất
Từ phổ UV/VIS ở hình 3.18 ta thấy phổ này gần giống với phổ UV/VIS của dịch chiết lỏng-lỏng với dung môi n-hexan ở hình 3.7, vùng có bước sóng khoảng 200-300nm xuất hiện peak chứng tỏ các chất có trong vỏ thân cây chùm ruột có chứa nhóm chức cacbonyl (C=O) (270-295nm) [32] và có 1 peak ở bước sóng khoảng 650-670nm chứng tỏ tia bị hấp thụ là tia màu đỏ, màu của chất hấp thụ có màu lục β-sitosterol là một chất đƣợc tìm thấy trong thực vật Các nhà hóa học gọi nó là một "sterol thực vật ester” Nó đƣợc sử dụng để làm thuốc β- sitosterol đƣợc sử dụng cho bệnh tim và cholesterol cao Chất này cũng đƣợc sử dụng để thúc đẩy hệ thống miễn dịch và ngăn ngừa ung thƣ ruột kết, cũng nhƣ sỏi mật, phổ biến lạnh và cúm, HIV/AIDS, viêm khớp dạng thấp, bệnh lao, bệnh vẩy nến, dị ứng, ung thƣ cổ tử cung, đau xơ cơ, hệ thống lupus ban đỏ (SLE), hen suyễn, rụng tóc, viêm phế quản, đau nửa đầu và hội chứng mệt mỏi mãn tính Một số đàn ông sử dụng β-sitosterol cho tiền liệt tuyến (tuyến tiền liệt lành tính) Một số phụ n sử dụng nó cho các triệu chứng của thời kỳ mãn kinh Nó cũng được sử dụng để tăng cường hoạt động tình dục Một số người áp dụng β-sitosterol cho da để điều trị vết thương và bỏng [30]
3.3.2 Thành phần hóa học trong dịch chiết soxhlet bằng dung môi chloroform
Sắc ký đồ GC-MS và kết quả định danh thành phần hóa học trong dịch chiết chloroform từ bột vỏ thân cây chùm ruột đã phân tích tại Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng II, số 2-Ngô Quyền-Đà Nẵng được tổng hợp ở bảng 3.15 và hình 3.23 Phổ UV/VIS phân tích tại Khoa Hóa Học- Trường Đại học Sư phạm-Đại học Đà Nẵng trình bày ở hình 3.21
Bảng 3.15 Thành phần hóa học trong dịch chiết soxhlet của dung môi chloroform
Hình 3.20 Sắc ký đồ GC-MS dịch chiết soxhlet với dung môi chloroform từ vỏ thân cây chùm ruột
Hình 3.21 Phổ UV/VIS của dịch chiết soxhlet với dung môi chloroform
Từ sắc ký đồ GC-MS hình 3.20 và bảng 3.15 ta thấy: trong dịch chiết soxhlet của dung môi chloroform có tất cả 64 cấu tử, trong đó có 4 cấu tử đã đƣợc định danh chiếm 10.38% và 60 cấu tử chƣa đƣợc định danh chiếm 89.62% Các cấu tử đã định danh bao gồm hydrocacbon mạch dài, ester của acide béo Cụ thể: 2(1H) naphthalenone, 3, 5, 6, 7, 8, 8a-hexahydro-4, 8a- dimethyl-6-(1-methylethenyl) (4.43%) có hàm lƣợng cao nhất Hàm lƣợng hexadecane trong dịch chiết chloroform (1.85%) cao hơn khi so sánh với dịch chiết n-hexane (1.64%)
Từ phổ UV/VIS ở hình 3.21 ta thấy phổ này gần giống với phổ UV/VIS của dịch chiết lỏng-lỏng với dung môi chloroform ở hình 3.8, vùng có bước sóng khoảng 200-300nm xuất hiện nhiều peak chứng tỏ các chất có trong vỏ thân cây chùm ruột có chứa nhóm chức: acide carboxylic (-COOH) (200-210nm), cacbonyl (C=O) (270-295nm) và ở vùng có bước sóng khoảng 650-670nm xuất hiện peak chứng tỏ tia bị hấp thụ là tia màu đỏ, màu của chất hấp thụ có màu lục
3.3.3 Thành phần hóa học trong dịch chiết soxhlet bằng dung môi ethyl acetate
Sắc ký đồ GC-MS và kết quả định danh thành phần hóa học trong dịch chiết soxhlet bằng dung môi ethyl acetate từ bột vỏ thân cây chùm ruột đã phân tích tại Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng II, số 2- Ngô Quyền- Đà Nẵng đƣợc tổng hợp ở bảng 3.16 và hình 3.22 Phổ UV/VIS phân tích tại Khoa Hóa Học-Trường Đại học Sư phạm-Đại học Đà Nẵng trình bày ở hình 3.23
Bảng 3.16 Thành phần hóa học trong dịch chiết soxhlet của dung môi ethyl acetate
Diện tích peak (%) Tên gọi Công thức
Hình 3.22 Sắc ký đồ GC-MS dịch chiết soxhlet với dung môi ethyl acetate từ vỏ thân cây chùm ruột
Hình 3.23 Phổ UV/VIS của dịch chiết soxhlet với dung môi ethyl acetate
Từ sắc ký đồ GC-MS hình 3.22 và bảng 3.16 ta thấy: trong dịch chiết soxhlet của dung môi ethyl acetate có tất cả 43 cấu tử, trong đó có 3 cấu tử đã đƣợc định danh chiếm 10.06% và 40 cấu tử chƣa đƣợc định danh chiếm 89.94% Các cấu tử đã đƣợc định danh đều là nh ng hydrocacbon mạch dài
Cụ thể: tetracosane (3.55%) có hàm lƣợng cao nhất
Từ phổ UV/VIS ở hình 3.23 ta thấy phổ này gần giống với phổ UV/VIS của dịch chiết lỏng-lỏng với dung môi ethyl acetate ở hình 3.9 đều có peak hấp thụ ở vùng có bước sóng khoảng 200-300nm, 650-670nm
3.3.4 Thành phần hóa học trong dịch chiết soxhlet bằng dung môi methanol
Sắc ký đồ GC-MS và kết quả định danh thành phần hóa học của dịch chiết methanol từ bột vỏ thân cây chùm ruột đã phân tích tại Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng II, số 2-Ngô Quyền-Đà Nẵng được tổng hợp ở hình 3.25, bảng 3.17 và phổ UV/VIS phân tích tại Khoa Hóa Học-Trường Đại học Sư phạm-Đại học Đà Nẵng trình bày ở hình 3.24
Hình 3.24 Phổ UV/VIS của dịch chiết soxhlet với dung môi methanol Bảng 3.17 Thành phần hóa học trong dịch chiết soxhlet của methanol
DL-proline, 5-oxo, methyl ester
Hình 3.25 Sắc ký đồ GC-MS dịch chiết soxhlet với dung môi methanol từ vỏ thân cây chùm ruột
Từ sắc ký đồ GCMS hình 3.25 và bảng 3.17 ta thấy: trong dịch chiết soxhlet của dung môi methanol có tất cả 26 cấu tử, trong đó có 3 cấu tử đã đƣợc định danh chiếm 21.94% và 23 cấu tử chƣa đƣợc định danh chiếm 78.06% Các cấu tử đã định danh bao gồm các ancaloid, sterol Cụ thể: DL- proline, 5-oxo, methyl ester (10.48%) có hàm lƣợng cao nhất γ-sitosterol (5.85%) có hoạt tính sinh học: giảm mỡ máu, điều hòa chuyển hóa cholesterol trong máu
Từ phổ UV/VIS ở hình 3.24 ta thấy phổ này gần giống với phổ UV/VIS của dịch chiết lỏng-lỏng với dung môi methanol ở hình 3.10, vùng có bước sóng khoảng 200-300nm xuất hiện nhiều peak chứng tỏ các chất có trong vỏ thân cây chùm ruột có chứa nhóm chức: ester (-COOR) (205nm), cacbonyl (C=O) (270-295nm) [32]
Tổng kết thành phần hóa học trong các dịch chiết soxhlet
Bảng 3.18 Bảng tổng kết thành phần hóa học trong các dịch chiết soxhlet
Diện tích peak (%) n- hexane Chloroform ethyl acetate cắn chloroform và methanol
2(1H)naphthalen one, 3,5,6,7,8,8a- hexahydro-4,8a- dimethyl-6-(1- methyletheny)
11 DL-proline, 5- oxo, methyl ester _ _ _ 10.48
Kết quả định danh bằng GC-MS của 4 dịch chiết soxhlet cho thấy: tổng các cấu tử đã định danh đƣợc có 12 cấu tử; trong đó, dịch chiết n-hexane đƣợc
5 cấu tử, dịch chiết chloroform đƣợc 4 cấu tử, dịch chiết ethyl acetate đƣợc 3 cấu tử, dịch chiết cắn chloroform-methanol đƣợc 3 cấu tử Phần trăm diện tích peak các cấu tử đƣợc định danh trong dịch chiết methanol là lớn nhất (10.48%), dịch chiết n-hexane (6.04%), dịch chiết chloroform (4.43%) và dịch chiết ethyl acetate là nhỏ nhất (3.55%) Điều này chứng tỏ methanol có khả năng hòa tan tốt và chiết đƣợc các cấu tử có hàm lƣợng lớn còn ethyl acetate hòa tan kém, chiết đƣợc hàm lƣợng rất nhỏ các cấu tử có trong vỏ thân cây chùm ruột
KẾT QUẢ THỬ HOẠT TÍNH SINH HỌC
T QUẢ HẢO S T HOẠT TÍNH H NG HUẨN
Mẫu 1: dịch chiết lỏng-lỏng trong dung môi n-hexane
Vi sinh vật Đường kính vòng kháng khuẩn (mm)
Mẫu 2: dịch chiết lỏng-lỏng trong dung môi ethyl acetate
Vi sinh vật Đường kính vòng kháng khuẩn (mm)