Một số địa điểm lựa chọn cho dự án thủy điện mini và micro sẽ được Chuẩn bị các bản đề xuất dự án Dùng bản câu hỏi để thu thập thông tin cần thiết cho việc lập Báo cáo cơ hội đầu tư chư
Trang 1Thµnh phÇn Dù ¸n 1 T¨ng c−êng n¨ng lùc thùc hiÖn c¸c chÝnh s¸ch n¨ng l−îng t¸i t¹o
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ CÔNG CỤ
ĐỀ XUẤT DỰ ÁN THỦY ĐIỆN MINI VÀ MICRO
Hanoi, 1/2006
Trang 21 Giới thiệu 4
2 Phương pháp luận để xác định và khảo sát các địa điểm tiềm năng cho các dự án thủy điện nhỏ 6
2.1 Tổng quan 6
2.2 Công cụ tham khảo để lập Báo cáo cơ hội đầu tư các dự án thủy điện nhỏ 7
3 Phương pháp luận lựa chọn các địa điểm tiềm năng cho các dự án thủy điện nhỏ 19
3.1 Hấp dẫn về mặt kỹ thuật 20
3.2 Hấp dẫn về kinh tế 21
3.3 Mô hình tổ chức 21
3.4 Tiêu thụ điện cho các hoạt động sản xuất (ngày- đêm) 22
3.5 Đánh giá môi trường/ xung đột về sử dụng nước 22
3.6 Các tiêu chí riêng của chương trình 23
3.7 Các công cụ đánh giá định lượng và chọn lựa địa điểm/ dự án 23
4 Phương pháp luận chuẩn bị và đánh giá các Báo cáo Dự án đầu tư thủy điện nhỏ 25
4.1 Các đặc điểm chính 25
4.2 Tóm tắt và năng lực kỹ thuật 26
4.3 Bối cảnh 26
4.4 Phương pháp luận 26
4.5 Nhu cầu công suất/ chiếu sáng và các nhu cầu tiêu thụ cuối cùng khác 26
4.6 Sử dụng nước đa mục tiêu 27
4.7 Thiết kế kỹ thuật 28
4.8 Thủy năng 32
4.9 Hiện trạng kinh tế xã hội 33
4.10 Quản lý và thiết lập mô hình tổ chứć 33
4.11 Phân tích tài chính, thu nhập và các chi phí của dự án 34
4.12 Các vấn đề về chính sách 34
4.13 Nhận xét 34
4.14 Kết luận và kiến nghị 35
4.15 Phụ lục 35
5 Các nguồn tham khảo và công cu khác̣ dùng cho phát triển dự án thủy điện nhỏ 36
5.1 Thư mục 36
5.2 Các công cụ phần mềm sẵn có 37
6 Phụ lục 1: Các hướng dẫn lập Báo cáo chi tiết Dự án đầu tư thủy điện nhỏ 39
6.1 Giới thiệu 39
6.2 Các yêu cầu khảo sát 40
6.2.1 Các khía cạnh kỹ thuật 40
6.2.2 Các khía cạnh kinh tế xã hội 41
6.2.3 Khả năng thực hiện các dự án đa mục tiêu 41
6.3 Thiết kế kỹ thuật 42
6.3.1 Các kết cấu xây dựng 42
6.3.2 Thiết bị cơ khí - thuỷ công
6.3.3 Thiết bị cơ điện
6.3.4 Thiết bị điện
6.3.5 Gian máy / hệ thống điều khiển và bảo vệ
7 Phụ lục 2: Các ví dụ về các bản vẽ cơ bản cần thiết 46-59
Trang 3Danh mục viết tắt
ACSR Dây dẫn nhôm có thép gia cố (một loại cáp điện)
AVR Bộ điều áp tự động
BoQ Bảng kê số lượng
DoI Sở công nghiệp (cấp tỉnh)
ECC Ngắt mạch điện tử
ELC Bộ điều tải điện tử
EVN Tổng công ty điện lực Việt Nam
FS Nghiên cứu khả thi (ở Việt Nam gọi là “Dự án đầu tư”)
GHG Khí nhà kính
HDPE Poly Ethylene nồng độ cao
HH Hộ gia đình
HP Horse Power (mã lực)
HRC High Rupturing Cartridge
IGC Bộ điều khiển máy phát cảm ứng
MV Medium Voltage (trung áp)
O&M Vận hành và bảo dưỡng
PPC Ủy ban nhân dân tỉnh
Pre-FS Báo cáo tiền khả thi (ở Việt nam “Báo cáo cơ hội đầu tư”)
PTC Hệ số nhiệt độ dương
RARE Điện khí hóa nông thôn vùng sâu vùng xa
RCC Bê công đầm lăn
VSRE Chương trình năng lượng nông thôn Việt Nam Thụy điển
WB Ngân hàng thế giới
Trang 41 Giới thiệu
Tài liệu này tr×nh bày phương pháp luận về việc lập và đánh giá các đề xuất dự án thủy điện mini và cực nhỏ Phương pháp luận này, minh họa trong hình 1.1, là phù hợp với các trình tự thủ tục đề xuất dự án đã được trình bày chi tiết ở một tài liệu khác
Hình 1.1.: Sơ đồ trình tự thực hiện và các phương pháp luận thích hợp
Hai báo cáo “Báo cáo cơ hội đầu tư” và “Dự án đầu tư” được sử dụng ở Việt Nam tương ứng với hai báo cáo trước đây có tên là “ Báo cáo tiền khả thi” và “Báo cáo
Tài liệu này trình bày về “Phương pháp luận để chuẩn bị và đánh giá các bản đề xuất dự án MHP”
Phương pháp luận 1
(xem chương 3)
Về việc khảo sát các địa điểm tiềm nằng cho MHP và chuẩn bị đánh giá Báo cáo cơ hội đầu tư
Phương pháp luận 2
(xem chương 3)
Về việc xếp hạng và lựa chọn địa điểm
Phương pháp luận 3
(xem chương 4, phụ lục 1&2)
Về việc chuẩn bị và đánh giá các dự án
đầu tư
Trình tự thủ tục phát triển và đánh giá các dự án điện khí hóa nông thôn không nối lưới (xem tài liệu riêng)
1 Người phát triển dự án lựa chọn sơ bộ địa điểm
2 Chuẩn bị báo cáo cơ hội đầu tư (tiền khả thi)
3 Với các dự án nhóm C (<30
tỷ đồng) cần có sự đồng ý của Ủy ban nhân dân tỉnh để quyết định có tiếp tục phát triển dự án hay không
Giai đoạn 1 Hình thành dự án
1 Chuẩn bị Dự án đầu tư (Báo cáo tiền khả thi)
2 Thỏa thuận với các bên liên quan
3 Xin chấp thuận Dự án đầu
tư từ Ủy ban nhân dân tỉnh
4 Người phát triển dự án phê duyệt Dự án đầu tư và Thiết
kế kỹ thuật
Giai đoạn 2 Chuẩn bị đầu tư
Giai đoạn 3 Thực hiện dự án
Giai đoạn 4 Vận hành và quản lý
Trang 5Nghiên cứu khả thi” Để tránh nhầm lẫn trong các phần tiếp theo, chúng tôi sử dụng tên
báo cáo theo cách gọi được sử dụng ở Việt Nam hiện nay
Các phương pháp và công cụ được trình bày sau đây dựa vào kinh nghiệm của một số nước trên thế giới từ các dự án thủy điện nhỏ và cực nhỏ (ví dụ Nepal và Indonesia ) Những đề xuất này cũng đã xem xét đến các điều kiện của Việt Nam thông qua việc sử dụng các kinh nghiệm tốt từ dự án RARE được Ngân hàng Thế giới tài trợ (cho Việt Nam) Các nguồn tham khảo khác (sách hướng dẫn, phần mềm ) được liệt kê và mô tả trong chương 5, ví dụ như sách hướng dẫn về thủy điện cực nhỏ (Inversin, A.R.), phần mềm REToolkit và RETScreen, cung cấp các công cụ và phương pháp tương tự cho việc phát triển các dự án thủy điện mini và cực nhỏ Tuy nhiên, các phương pháp trình bày trong tài liệu này đã chọn lựa những vấn đề có liên quan nhất, có giá trị hoàn chỉnh
sự hoàn chỉnh của đề xuất dự án (dùng cho cơ quan có thẩm quyền liên quan) Phương pháp thứ hai, được trình bày ở chương 3 cho phép đánh giá mức độ hấp dẫn của một địa điểm cụ thể Một số địa điểm lựa chọn cho dự án thủy điện mini và micro sẽ được
Chuẩn bị các bản đề xuất dự án
Dùng bản câu hỏi để thu thập
thông tin cần thiết cho việc lập Báo cáo cơ hội đầu tư (chương 2.2)
1 Lập báo cáo Dự án đầu tư
theo các nội dung yêu cầu
(chương 4)
2 Sử dụng Tài liệu hướng dẫn
cho ác dự án MHP chi tiết (phụlục 1)
3 Chuẩn bị các bản vẽ theo các yêu cầu tối thiểu (phụ lục 2)
Đánh giá các bản đề xuất dự án
Kiểm tra tất cả các chương
và các thông tin liên quan từ
bảng câu hỏi trong Báo cáo cơ hội đầu tư
Dùng phương pháp luận lựa chọn (nếu được yêu cầu chấp
nhận các chỉ số đề cập trong bảng) để đánh giá tính khả thi của địa điểm (chương 3)
Kiểm tra nội dung của báo cáo
dự án đầu tư có đúng với các yêu cầu hay không (chương 4)
Trang 6xếp hạng theo thứ tự để có thể so sánh tốt hơn Các tiêu chuẩn giống nhau cần được áp dụng trong việc chọn lựa địa điểm sơ bộ để quyết định liệu một địa điểm có xứng đáng cho việc chuẩn bị Báo cáo cơ hội đầu tư hay không
Cuối cùng, phương pháp thứ 3, được trình bày trong chương 4 cùng với các đặc tính kỹ thuật chi tiết nêu trong phụ lục 1 và 2, dùng để lập báo cáo Dự án đầu tư còn phương pháp chủ yếu để đánh giá được trình bày trong chương 4 Các cơ quan có liên quan sử dụng tài liệu này để kiểm tra các vấn đề cần thiết, như về kỹ thuật, kinh tế, môi trường đã được trình bày đầy đủ trong báo cáo hay chưa Trong trường hợp yêu cầu chi tiết hơn,
cơ quan đánh giá có thể tham khảo thêm các đặc tính kỹ thuật trong các bản phụ lục Phương pháp được trình bày sau đây cơ bản được thiết kế cho các hệ thống thủy điện mini và micro trong phạm vi công suất dưới 200kW Đối với các hệ thống lớn hơn sẽ có các yêu cầu phân tích toàn diện hơn1
Theo luật pháp Việt Nam, một “Bản thiết kế cơ sở” phải được lập trong giai đoạn lập báo cáo Dự án đầu tư Đối với các dự án thủy điện quy mô nhỏ, thiết kế cơ sở này về nhiều mặt rất gần với thiết kế cuối cùng, có nghĩa là chỉ cần sửa chữa và bổ sung rất nhỏ, chủ yếu là về mặt số lượng và các bản vẽ chi tiết
2 Phương pháp luận xác định và khảo sát các địa điểm tiềm năng cho các dự án thủy điện nhỏ
Bước đầu tiên quyết định khi chuẩn bị đề xuất một dự án thủy điện nhỏ là đến thăm địa điểm để thu thập các số liệu cần thiết tại hiện trường Bước này tương ứng với giai đoạn
1 trong trình tự thực hiện (xem hình 1.1) dẫn tới việc lập “Báo cáo cơ hội đầu tư” Các
công cụ thích hợp và được khuyến nghị cho việc khảo sát hiện trường bao gồm các vấn
đề sau:
1 Thông tin chung và thông tin về địa điểm
2 Các đặc tính kỹ thuật (bao gồm cả đặc tính dòng chảy và sử dụng nước )
3 Nhu cầu điện công cộng và cho các gia đình
4 Nhu cầu điện thương mại
5 Kế hoạch mở rộng lưới của EVN/ Các dự án điện khí hóa khác
6 Các dự án thủy điện nhỏ khác và nhà máy xay xát trong vùng
7 Thu nhập dự tính từ việc cung cấp điện
8 Cải thiện môi trường
9 Các cơ chế quản lý
10 Các vấn đề về môi trường
11 Các đặc điểm kinh tế xã hội chi tiết
12 Dự toán chi phí dự án
13 Các chi phí định kỳ hàng năm ước tính
14 Phân tích tài chính sơ bộ
15 Các phụ lục Công cụ được trình bày trong phần tiếp theo có thể sử dụng để sàng lọc các địa điểm dự án MHP tiềm năng Công cụ cung cấp các thông tin cần thiết để lập Báo cáo cơ hội đầu tư và tiếp theo để
đánh giá tính đầy đủ của báo cáo Để đánh giá, cần kiểm tra xem tất cả các chương và các thông tin
liên quan từ bảng câu hỏi khảo sát đã có trong Báo cáo cơ hội đầu tư hay chưa
1 Do mật độ dân số khá thấp ở các vùng nông thôn xa xôi ở Việt Nam và chủ yếu khách hàng tiêu thụ điện vì mục đích gia dụng (ít mang tính thương mại), các hệ thống thủy điện MHP >200kW có vẻ không thích hợp cho các hệ thống cô lập Nhiều làng chỉ
có không đến 100 hộ gia đình và trung bình một xã có 10 làng và 500 hộ Thậm chí nếu giả sử rằng công suất lắp đặt cho mỗi
hộ gia đình (hiện nay là 200W) sẽ tăng lên 450W vào năm 2015 và giả sử 2/3 số hộ trong một xã sẽ được cấp điện bằng thủy điện nhỏ- số hộ còn lại nằm rải rác- sẽ chỉ cần một lượng tổng công suất không quá 200kW Những giả thiết này cũng sát với kinh nghiệm của các dự án RARE đang thực hiện
Trang 7Công cụ tham khảo để lập Báo cáo cơ hội đầu tư các dự án thủy điện nhỏ
Những người được phỏng vấn Địa vị
Thông tin địa điểm:
Tên đường cái gần nhất:………
Khoảng cách tới đường cái gần nhất:………… km
Tên sân bay gần nhất………
Khoảng cách tới sân bay gần nhất:……….km
Các chú ý trên đường tới đường cái/ sân bay gần nhất (vận chuyển thiết bị bằng
Nêu tên của các thành viên nhóm điều tra
Ghi đầy đủ tên của những người dân địa phương đã cung cấp thông tin trong bảng khảo sát Nên có thông tin đầy đủ để có thể liên hệ trong tương lai khi cần thiết
Trình bày những điều kiện không thể đi đến vị trí từ đường cái vì bất cứ lý do nào vào bất kỳ thời điểm nào trong năm, ví dụ lở đất
lũ ở sông hoặc thiếu cầu
Tên những địa điểm chính
mà từ đó dự án thủy điện
sẽ được cung cấp các thiêt
bị nhập khẩu (cảng, sân bay )
2 Các đặc tính kỹ thuật
Suối nguồn:………
Bao gồm các đặc tính kỹ thuật dưới đây áp dụng trong tất cả phương án lựa
chọn địa điểm
Vị trí cửa nhận nước:……….………… Cao trình:…………so với mực nước biển
Ghi nguồn nước cấp cho
dự án thủy điện nhỏ, tên dòng suối và mô tả văn tắt
vị trí nhận nước và vị trí nhà máy, cao trình của những vị trí này so với mực nước biển Đối với các
Trang 8Tuyến và loại kênh dẫn: ……… ……….……… ……
Chiều dài kênh: …………m
Vị trí nhà máy:…….……… Cao trình:.……….so với mực nước biển
Chiều dài ống áp lực: ………m
Độ cao cột nước, H gross ……… m Thiết bị sử dụng:………
Chiều dài đường dây truyền tải:…… ….m Chiều dài lưới phân phổi: … … m
Có phần của dự án hoặc cấu trúc nào bị nằm trong phần đất tư nhân không? Có
Lưu lượng đo ở cửa nhận nước, Q i:………… l/s Nếu có kênh dẫn tưới tiêu nào gần
với cửa nhận nước ví dụ trong phạm vi 6km (cách khoảng 2h đi bộ), dòng chảy bị
chia ra ở những chỗ đó cũng cần được đo và dùng để xác định xác suất lưu lượng
vượt trội Q 95 (là lưu lượng trung bình đạt tới hoặc vượt quá 95% thời gian trong năm
(347 trong số 365 ngày))
Phương pháp sử dụng để đo lưu lượng ………
(đính kèm bảng số liệu và tính toán)
Ngày đo lưu lượng:………
Dẫn dòng thượng lưu (nếu có), Q up :……… …… l/s
Dẫn dòng hạ lưu (nếu có), Q d1 :………… l/s
Kênh đào có phải cung cấp nước cho nhu cầu tưới tiêu nào không?
Có Không
Nếu có, chiều dài kênh đào chung với phần tưới tiêu :……….m
Các nhu cầu khác(ghi cụ thể), Q d2 :……… l/s
Lưu lượng xác suất 95 % dựa vào Q i + Q up và phương pháp ước tính,
Q 95:…………l/s
Lưu lượng 95 % có thể đạt, Q avail = Q95 - (Q up + Q d1 + Q d2 ):……… l/s
Có xung đột gì giữa quyền sử dụng nước với việc thực hiện dự án hay không?
Nếu có xung đột về quyền
sử dụng đất với việc thực hiện dự án, cần nếu rõ ở đây
Đề cập đến các biện pháp tương ứng để tính toán đồ thị thời gian trong trường hợp thiếu các thông số về lưu lượng Nhưng ít nhất phải có một (hoặc tốt hơn
là một số) đo đạc về dòng chảy trong và cuối mùa khô Chú ý là nếu có phần lưu lượng bị trích bớt ở thượng lưu của cửa nhận nước thì cần phải đo và ghi lại để cho các tính toán xác suất lưu lượng 95% Tương tự, khi tính toán xác suất lưu lượng 95% sãn sàng cho phát điện, phải trừ đi phần nhu cầu trích nước ở thượng lưu và nhu cầu ở hạ lưu
Mô tả ngắn gọn phần nước phải chia sẻ trên thực tế trong khu vực như để quay máy, nhu cầu tưới tiêu trong những tháng nhất định v.v
Nếu có xung đột về quyền
sử dụng nước phát sinh trong thời gian thực hiện
dự án cần để cập ở đây
Trang 9Công suất khả dụng lớn nhất ước tính,
P max = η x (Hgross x Q avail )/100 =.……… kW
Ước tính công suát khả dụng tối đa (P max) từ lưu lượng xác suất 95% Giá trị hiệu suất chung của hệ thông η nên lấy là 0.5 Chú ý là trong trường hợp các phương án chọn, công suất tối đa cần được tính cho tất cả các phương án
3 Nhu cầu điện cho gia đình và công cộng
Số lượng hộ gia đình được cấp điện, A i =.… Tổng số hộ trong vùng, A e = … ……
Số nhân khẩu trung bình trong một hộ, D = ………… khẩu/hộ
Nhậnxét……….…….….……… ………
………
Công suất trung bình cho một hộ, F =………… Watts/hộ
Ước tính thời gian dùng điện chiều sáng trung bình cho một hộ :… giờ (sáng/chiều)
đến …… giờ (sáng/chiều)
Tổng phụ tải có thể cầ n cho gia đình = (F x A i )/1000 = G = ……… kW
Nhận xét:.……… ……….…….….………
………
Tổng phụ tải chiều sáng đường phố = ……… kW
Tổng phụ tải lắp đặt ở trung tâm xã và các nhà công cộng khác = …… kW
Tổng phụ tải công cộng (sử dụng vào buổi tối) G p =……… kW
Nhận xét:.……… ……….…….….………
Ước tính tổng phụ tải cho gia đình và công cộng G total =………….kW
Ước tính số hộ gia đình được cấp điện bằng thủy
điện nhỏ A i, và tổng số hộ
trong vùng A e, bao gồm cả những hộ chưa được cấp điện Chú ý là số nhân khẩu trung bình trong một
hộ trong vùng dựa theo thông tin thu được từ lần đi khảo sát địa điểm
Ước tính công suất trung bình cần thiết cho mỗi hộ gia đình và thời gian chiếu sáng dựa vào việc thảo luận với cộng đồng
Tổng phụ tải cho gia đình
và công cộng nên nhỏ hơn công suất khả dụng tối đa
đã tính trước đây
4 Nhu cầu điện thương mại
Khả năng tăng nhu cầu tiêu thụ điện (như chế biến chè, dùng quạt để sấy thuốc lá,
sấy, các nhà máy xay xát gạo hoặc ngô, nghê mộc, chế biến thực phẩm
……… ……
……….……… ………
……… ….……… …
Nhu cầu tiêu thụ điện năng cuối cùng (phụ tải kinh doanh) có thể kết nối vào trong
năm đầu tiên vận hành nhà máy:
Ước tính số lượng doanh nghiệp có thể kết nối với hệ thống thủy điện nhỏ (bao gồm các hộ kinh doanh hiện tại và các hộ kinh doanh sẽ mở khi có điện, ví
dụ xem xét cơ hội phát triển kinh tế địa phương) Ước tính nhu cầu công suất cần thiết cho các hộ kinh doanh cũng như thời gian hoạt động Công suất tối đa yêu cầu cho phụ tải kinh doanh cần được tính toán bằng
Trang 10Công suất tối đa cho phụ tải kinh doanh, J 1
(Chỉ đưa ra nếu thời gian vận hành bị trùng lặp)
Tổng công suất yêu cầu cho phụ tải kinh doanh trong thời gian chiếu sáng
công cộng cao điểm: J 2
Công suất tối đa cho phụ tải kinh doanh, J 3
(Chỉ đưa ra nếu thời gian vận hành bị trùng lặp)
M d nhỏ hơn hoặc bằng công suất cực đại ước tính, P max Có Không
Nếu “Không”, giảm số lượng hộ gia đình được cấp điện hoăc công suất trung bình
cấp cho một hộ hoặc dự tính nguồn diesel như nguồn phát dự phòng
Nếu “Có ”, Q design = 100 x M d /(H gross x η) = ………l/s
cách thêm vào các hộ kinh doanh cá nhân nếu thời gian vận hành xảy ra đồng thời Vì vậy việc kết hợp các phụ tải khác nhau cần được tính toán để xác định phụ tải kinh doanh lớn nhất Phụ thuộc vào loại hình kinh doanh cần sử dụng điện hoặc cơ khí, điền vào bảng tương ứng ở bên
Chú ý rằng các phụ tải kinh doanh hoạt động trong thời gian không chiếu sáng và phụ tải kinh doanh tối đa cần bị hạn chế ở mức phụ tải kinh doanh có thể
Phụ tải cực đại Mp cần được xác định đầy đủ để đáp ứng:
a) Nhu cầu chiếu sáng cực đại Gtotal
b) Phụ tải tiêu thụ cuối cùng cực đại nếu vượt quá phụ tải chiếu sáng cực đại
c) Tổng hợp cả phụ tải chiếu sáng và phụ tải tiêu thụ cuối cùng nếu thời điểm sử dụng trùng nhau Công suất thiết kế của nhà máy nói chung cần được tính toán bằng cách tăng thêm 25% vào phụ tải cực đại Điều này cho phép đáp ứng sự gia tăng số hộ gia đình và nhu cầu sử dụng điện trong tương lai
So sánh M d với công suất
cực đại có thể, P max, ở
phần 2 Nếu M d > P max hệ thống cần phải thiết kế lại
và giảm số lượng hộ được cấp điện hoặc công suất định mức cấp cho mỗi hộ Phương án chọn khác có chi phí cao hơn sẽ có thể là dùng máy phát diesel như
hệ thống dự phòng
Trang 115 Kế hoạch mở rộng lưới của EVN/ các dự án điện khí hóa khác
Điểm lưới điện của EVN gần nhất:……… Khoảng cách đến địa
điểm: …… km
Cấp điện áp của lưới điện EVN ở điểm gần nhất ………( không phải ở cấp
0.4 kV !)
Có kế hoạch mở rộng lưới điện ở khu vực trong vòng 5 năm tới không? Có
Không
Có kế hoạch khác về điện khí hóa khu vực này và/hoặc sử dụng sông cho việc phát
triển các nguồn thủy điện khác không:
… ……… ………….……
Nhận xét : ………
………
………
………
Chú ý là điểm cuối của lưới điện gần nhất của EVN đến địa điểm và khoảng cách trực tiếp (đường chim bay chứ không phải đường đi bộ) từ điểm đó đến vị trí Nhận xét về tất cả các đề xuất mở rộng lưới điện theo hướng này trong vòng 5 năm tới, và nguồn thông tin Nhận xét nếu cần thiết về độ tin cậy của thông tin này 6 Các dự án thủy điện nhỏ khác và trạm xay xát trong vùng (liệt kê tất cả các địa điểm nằm trong phạm vi khoảng cách 2h đi bộ/ khoảng 6 km) Vị trí Kích c ỡ (kW) Kho ản g (min ) Bi ểu g iá h àng thá ng (VND/watt) Tr ấu (VND/kg) Ngô nghiê n g Nghiê n ộ ……… Nghi ền (VND/kg) T d ầu (VND/kg) Kh ác ……
Nhận xét
Liệt kê các nhà máy thủy điện mini và trạm xay xát trong phạm vi bán kính 5km
và khoảng cách 2h đi bộ tính từ nhà máy, kể cả trạm phát diesel hoặc thủy điện Ghi khoảng cách từ trạm thủy điện đến trạm xay xát, tính xấp xỉ theo thời gian đi
bộ cho một người dân địa phương mang một trọng lượng ngũ cốc nhất định Ghi biều giá điện tính cho mỗi trạm thủy điện sẽ cung cấp điện Nếu là biểu giá nhiều cấp thì ghi biểu giá chung cho số lượng khách hàng đông nhất và ghi chi tiết các biểu giá khác trong phần nhận xét Ghi cả biểu giá xay xát
Những số liệu trên sẽ chỉ
ra biểu giá phổ biến cho việc chế biến các sản phẩm nông nghiệp khác nhau và các nhu cầu sử dụng cuối cùng khác Vì vậy, cần chú
ý rằng nếu biểu giá sử dụng cuối cùng theo đề xuất cao hơn nhiều so với những giá tương ứng phổ biến ở các vùng lân cận, thì
sẽ gặp rất nhiều khó khăn
Trang 12khi vận hành
7 Thu nhập ước tính từ việc cung cấp năng lượng
Biểu giá điện đề nghị cho hộ gia đình
a) T f:.… VND/watt/tháng trong trường hợp tỷ lệ cố định hoặc b) Tem … VND/kWh trong trường hợp có lắp đồng hồ
đo điện năng
Doanh thu hàng năm có thể có từ việc bán điện cho hộ gia đình
a) S 1 = A i x F x T f x 12 =.……….… VND hoặc b) S 1 = A i x F x T em x số giờ sử dụng/ngày x 365
=.……… VND
Doanh thu nhập hàng năm có thể có từ việc bán điện cho công cộng: Sp = G p x giá x số giờ sử dụng/ngày x 365 =
……… VND
Doanh thu nhập hàng năm có thể có từ việc bán điện cho các hộ sản xuất (S2 )
Doanh thu ước tính từ việc bán điện
Các thông số vận hành
TT Loại
h/ngày ngày/th áng tháng/ năm
Công suất yêu cầu (kW)
Năng lượng tiêu thụ/năm (kWh)
Biều giá tiêu thụ cuối cùng (VND/
kWh)
Thu nhập hàng năm (VND)
Doanh thu từ chế biến nông nghiệp(S 3 )
Có trạm xay xát nào được xây dựng trong phạm vi n/m không? Có Không
Nếu Có , thì bên phát triển dự án sẽ lắp đặt các trạm này phải không?……… …
hay là một doanh nghiệp khác sẽ lắp đặt? ……… ……
Doanh thu hàng năm từ hoạt động chế biến nông nghiệp:
Các thông số vận hành
h/ngày
ngày/t háng
dự án thủy điện nhỏ thì có thể đánh dấu ngay vào ô
“Có” hoặc sau này cũng được và kết thúc luôn phần này Nếu không có nhà máy xay xát nào nằm trong
kế hoạch xây dựng thì bỏ qua phần này và chuyển sang phần tiếp theo Ước tính khối lượng xay xát hàng năm sẽ được chế biến trong MHP (xem xét công suất chế biến tại địa phương; chế biến tại các trạm xay xát khác trong
Trang 13Hạt cho
Khác
Tổng doanh thu từ xay xát hàng năm, S 3:……… VND
Tổng doanh thu ước tính(S t ):
Tổng doanh thu có thể hàng năm từ dự án thủy điện nhỏ, trong trường hợp dự án đa
mục tiêu, có thêm phần lợi ích từ những hoạt động không tiêu thụ điện, S 4 =
VND ………
S t = S 1 + S p + S 2 + S 4= VND………, nếu trạm xay xát và các hoạt động tiêu
thụ cuối cùng khác do một đơn vị kinh doanh khác vận hành chứ không phải người
phát triển dự án
S t = S 1 + S p + S 3 + S 4= VND ………, nếu trạm xay xát và các hoạt động tiêu
thụ cuối cùng do người phát triển dự án thực hiện
Chú ý là khi tính toán doanh thu hàng năm, không nên cộng doanh thu từ việc bán
điện và các tiệu thụ cuối cùng vào cùng một lúc
vùng và ở các hộ gia đình; việc sử dụng các trạm xay xát này khi các trạm khác trong vùng không hoạt động) và điền vào cột 2 trong bảng
Tổng doanh thu từ từng trạm xay xát ngũ cốc riêng
sẽ cho tổng doanh thu hàng năm từ việc xay xát,
S 3 Khi tính toán tổng doanh thu dự kiến, cần thêm doanh thu từ việc bán điện cho các hộ gia đình (S1), cho các thành phần công cộng(S p) và bán điện cho các phụ tải kinh doanh (S2) nếu việc kinh doanh
do một doanh nghiệp khác chứ không phải là người phát triển dự án
Nếu người phát triển dự án cũng tham gia vào việc tiêu thụ điện năng thì cần thêm doanh thu từ việc bán điện cho các hộ gia đình (S1), cho các thành phần công cộng(S p) và doanh thu từ việc quản lý kinh doanh (S3) chứ không đưa phần doanh thu do bán điện cho các hộ kinh doanh (S3) vào bới vì người phát triển dự án không phải trả tiền cho việc tiêu thụ điện
từ chính nhà máy điện của mình
Chú ý là trong trường hợp các dự án đa mục tiêu thì các lợi ích hàng năm khác như thu được từ những nguồn không phải sử dụng điện như tưới tiêu cũng cần được tính toán và đưa vào
8 Môi trường
Sự quan tâm và hiểu biết chung – Tổt Bình thường Ít Không
Tên của các tổ chức(NGOs Hiệp hội phụ nữ/ thanh niên/ nông dân hiệp hội cựu
Xếp thứ tự sự quan tâm và hiểu biết của người dân địa phương sẽ được cấp điện bằng dự án thủy điện việc
Trang 14chiến binh, các tổ chức khác ,v.v.) đang hoạt động trong vùng:
………
Các ngành mà các tổ chức này tham gia vào: ……….………
Họ hỗ trợ các dự án MHP như thế nào
Nhận xét :.……… ………
………
……… ………
có nhà máy thủy điện nhỏ nói chung và hiểu biết của họ về việc sử dụng điện và những nguy hiểm khi sử dụng điện Chú ý là tên của tổ chức (NGÓ, hiệp hội, cơ quan )
sẽ sự hỗ trợ cho dự án và mô tả ngắn gọn họ có thể giúp đỡ cho dự án thủy điện như thế nào 9 Quản lý/Thiêt lập thể chế Có tổ chức nào (liên doanh, tổ chức của cộng đồng) hiện có khả năng đảm nhiệm việc sở hữu và quản lý dự án thủy điện nhỏ hay không ? ………
Hình thức sở hữu đề nghị - Tư nhân Công ty Cộng đồng Chính phủ Nhận xét :.……….…….…
………
Phẩm chất của chủ doanh nghiệp - Cao trung bình Thấp Mức độ tham gia của cộng đồng theo kế hoạch - Cao trung bình Thấp Không Nhận xét : … ………
………
………
………
Khả năng của người dân địa phương: - Có các kỹ năng quản lý/ kinh doanhs – Tốt Trung bình Ít Không - Có các kỹ năng về kỹ thuật/ sử chữa cơ khí - Tốt Trung bình Ít Không Nhận xét :.……….………
………
………
………
Đề cập đến hình thức sở hữu đề xuất cho dự án Đánh giá khả năng quản lý của doanh nghiệp so với những hộ kinh doanh khác trong khu vực Đánh giá mức độ tham gia của cộng đồng trong dự án, ví dụ như cộng đồng có tham gia vào việc xây dựng đơn giá không hoặc đưa ra các chính sach như làm sao để phạt những người không trả tiền
Chú ý khả năng của người dân địa phương hoặc những người hiện không sống ở khu vực này nữa nhưng sẽ quay lại sinh sống nếu có cơ hội lâu dài cùng với kinh nghiệp quản lý kinh odanh ví dụ những người đã từng kinh doanh nhỏ và có khả năng sửa chữa cơ khí, kỹ thuật 10 Các vấn đề về môi trường Có thể xảy ra lở đất trong khu vực dự án hoặc dự án có thể gây ra lở đất hay không? Có Không Nhận xét :.……… ………
………
………
Nhận xét về hiện tượng lở đất hoặc lũ lụt ở bất kỳ nơi nào trong khu vực dự án Chỉ ra các hiểm họa môi trường có thể xảy ra do việc thực hiện dự án thủy điện nhỏ
Trang 15Có hiểm họa về lũ lụt ở trong khu vực dự án hay không? Có Không
Nhận xét :.……… ………
………
………
Các tác động tiêu cực khác về môi trường có thể dự báo được: ……… ………
………
………
………
11 Đặc điểm kinh tế xã hội Các nhóm dân tộc trong khu vực dự án : Nhóm dân tộc Số hộ gia đình Ghi chú Tổng số Nghề nghiệp/nguồn doanh thu Số hộ gia đình Các thành viên tham gia Phụ nữ tham gia Ghi chú Nông nghiệp Trợ cấp quân đội Kinh doanh Làm công Lao động Cho vay Nghề gốm Khác …………
Tổng Diện tích đất trung bình của mỗi hộ trong vùng
Liệt kê sự phân bố các nhóm dân tộc trong khu vực theo số lượng hộ gia đình
Tổng số hộ gia đình nên đúng với con số đã nêu ở phần 3 (Ae)
Liệt kê sự phân bó các nhóm nghề nghiệp hoặc các nguồn doanh thu trong vùng và số thành viên trong mỗi hộ gia đình và số phụ
nữ làm nghê đó Chú ý là một hộ gia đình có thể có nhiều nghề và nhiều nguồn doanh thu và một người cũng có thể làm đồng thời nhiều nghê
“Làm công” ở đây có nghĩa
là những người làm cho các công ty tư nhân hoặc các tổ chức chính phủ hoặc nhà nước
Tổng số hộ gia đình sẽ không bằng với con số
Ae (phần 3) bởi vì một số
hộ gia đình có thể có nhiều hơn một nghề và nguồn doanh thu
12 Ước tính chi phí của dự án
a) Giá tại địa phương xây dựng dự án:
Khoản mục Đơn vị Đơn giá (đồng) Ghi chú
cát
Đá khối
Ghi bảng giá tại địa
phương cho các vật liệu
xây dựng, và thứ nguyên
dùng để tính giá (ví dụ giá tính trên 1 m3, 1kg ) Sử dụng đơn giá áp dụng cho
Trang 16Chi phí ban đầu
Ghi đơn giá công lao động
(tính theo công nhật) phổ biến trong khu vực Chú ý
là tiền công đó không tính tiền ăn cho thợ Ghi chú nếu có các lợi ích khác đi kèm với giá này Thợ xây là công nhân có tay nghề về xây dựng và đổ bê tông Thợ mộc là công nhân có tay nghề làm về làm đồ gỗ
Kỹ thuật viên là người có tay nghề về điện và cơ khí Chú ý là giá vận chuyển cho xe tải hoặc máy kéo để đưa các thiết bị/ vật liệu từ nơi cung cấp ở thị trấn gần nhất đến đầu đường vào
dự án Giá tính theo kg vận chuyển Giá cước cho ngựa thồ và người khuân vác để vận chuyển từ đường tới địa điểm thủy điện, và giá cũng tính theo
kg vận chuyển Giá vận chuyển bằng máy bay, trực thăng chỉ đưa ra nếu đó là dạng vận chuyển không đắt nhất tới khu vực (ví dự ở các vùng sâu vùng xa) Ghi chú nếu cần thiết
Ghi giá dầu hỏa và diesel
tại địa phương và nêu ghi chú làm thế nào để vận chuyển quanh năm tới khu vực
Các chi phí cho phần cơ khí cần xem xét kích cỡ
của turbine, chiều dài và đường kính của ống áp lực, các van cần thiết, máy phát và hệ thống trục nghiền và các tấm móng của các thiết bị
Các chi phí cho phần điện cần xem xét kích
thước của máy phát, hệ
Trang 17Chi phí tăng thêm do dự án đa mục tiêu: VND………
Trong trường hợp dự án đa mục tiêu phần chi phí tăng thêm do các sử dụng ngoài điện cần được chỉ rõ và các quyết định thích hợp sẽ được đưa ra ở giai đoạn sau Cơ cấu tài chính đề nghị: - Cổ phần: % W l = VND ………….………
- Vay: % W n = VND ………….………
- Tài trợ: % W s = VND ………….………
- Khác: % W x = VND ………….………
thổng bảo vệ và điều khiển, nối đất, chiều dài và độ phức tạp của hệ thống truyền tải và phân phối, chi phí cho các trụ điện và hệ thống đỡ cáp và các thiết bị bảo vệ và điều khiển trong gia đình
Các chi phí cho phần xây dựng cần tính cả chi phí
của hệ thống cửa nhận nước, kênh thượng lưu, bồn lắng cát sỏi, các công trình đỡ ống áp lực, máng tràn, và xả, kênh xả sau nhà máy, các công trình chống lở đất và móng của các máy Chi phí vận chuyển sẽ khá nhiều nếu vận chuyển bằng máy bay hoặc trực thăng Việc ước tính cần dựa vào tổng trọng lượng phải vận chuyển
bằng đường hàng không
Đào tạo: đào tạo cho người
vận hành và quản lý
Sử dụng cuối cùng- cần
tính cả chi phí cho các máy (xay vỏ, nghiền, tháo dầu, cưa ), chi phí nền móng
và các cơ cầu lái đặc biệt
Các khoản chi phí ban đầu bao gồm các chi phí
điều tra và thiết kế
Tổng các chi phí trên thêm 10% VAT cho các khoản mục không có ở địa phương như các thiết bị cơ điện và thêm 10% chi phí phát sinh tính theo cộng tổng (cho phép sai lệch về
dự toán chi phí thiết bị và nhân công) Tổng tất cả các khoản mục trên sẽ cho tổng chi phí của dự án W Ghi tỷ lệ phần trăm tổng chi phí của dự án sẽ có được
do tư đầu tư của địa phương (có thể là các công
ty tư nhân hoặc nhà nước), vốn vay từ các ngân hàng hoặc các tổ chức cho vay
Trang 18và tài trợ của chính phủ cho các dự án thủy điện nhỏ Nhân tỷ lệ này với tổng chi phí đầu tư của dự án sẽ cho số tiên của từng hạng mục theo đồng Việt Nam
13 Dự toán chi phí định kỳ hàng năm
Sửa chữa và bảo dưỡng Nếu người phát triển dự án sở hữu luôn các tiêu thụ cuối cùng thì cần
tính các chi phí tương ứng vào đây Các chi phí văn phòng
kế toán Để tính những khoản này có thể dựa vào tiền lương trả cho những nhân viên tương
tự ở các nhà máy thủy điện nhỏ khác gần đó, so sánh và lấy theo số trung bình
♦ Sửa chữa và bảo dưỡng- nói chung khoảng 3-5% tổng chi phí của dự án Tổng tất cả các khoản chi phí trên sẽ cho dự toán chi phí vận hành hàng năm
14 Phân tích tài chính
Tổng doanh thu hàng năm (từ phần 7), S t = …… …… VND
Tổng chi phí hàng năm ( từ phần 13), C =……….VND
Tỷ lệ lãi /lỗ hàng năm, V = S t - C =.…… ……… VND lãi/lỗ
Liệt kê doanh thu hàng
năm dự kiến của dự án, S t,
đã tính từ trước Ghi cả phần chi phí hàng năm ở phần 13 và trừ các chi phí khỏi doanh thu để tính lãi hoặc lỗ cho hệ thống (khoanh tròn chữ “lãi” hoặc
án cần nhìn thấy cả làng và
vị trí nhà máy nếu có thể được
Các bức ảnh về lưới truyền tải cần ở dạng toàn cảnh Tuyến truyền tải cần được
Trang 191 Mặt bằng tổng thể của dụ án từ cửa nhận nước đến cuối đường dây phân phôi
2 Mặt cắt đường ống áp lực, từ bể áp lực đến nhà máy thủy điện
Các bản vẽ này cần theo một tỉ lệ thích hợp
c) Kế hoạch đi công tác:
Thời gian Ngày
Từ Đến Mô tả công việc
vạch rõ ra bằng bút
Vẽ phác họa hệ thống đề nghị bao gồm mặt bằng tổng thể của nguồn nước, kênh thượng lưu, bể áp lực, ống áp lực, nhà thủy điện, kênh dẫn dòng sau nhà máy, các hệ thống truyền tải và phân phối và các trung tâm phụ tải chính (của làng)
Trình bày kế hoạch đi công tác để điểu tra Kế hoạch này cần có những hoạt động chính sẽ thực hiện trong những ngày này Bao gồm tên của những người chính, địa chỉ và cách thức liên lạc với họ nếu họ làm việc theo nhóm Mô tả phương tiện đi lại, ví dụ bằng máy bay, xe của cơ quan, taxi, bus
Như đã đề cập ở trên, những thông tin thu được từ mẫu này sẽ dùng để chuẩn bị Báo cáo cơ hội đầu tư Thêm nữa, việc đánh giá báo cáo này cũng sẽ dựa vào các nội dung của mẫu này
3 Phương pháp luận lựa chọn các địa điểm tiềm năng cho các dự
án thủy điện nhỏ
Nếu có sẵn số liệu và thông tin về một vài địa điểm thì các tiêu chuẩn lựa chọn là so sánh các địa điểm đã kiểm tra có thể được sử dụng để xác định những địa điểm nào khả thi nhất Trong trường hợp chỉ có duy nhất một địa điểm đã được phân tích thì phương pháp có thể áp dụng ở đây để đánh giá mức độ hấp dẫn của vị trí này Chương tiếp sau đây sẽ trình bày chi tiết về phương pháp luận được đề xuất để lựa chọn địa điểm
Sáu tiêu chí để lựa chọn địa điểm đã được đề xuất, mỗi tiêu chí có một số chỉ tiêu cụ thể (sẽ được giải thích ở các mục dưới đây) Sáu tiêu chí này nên được đảm bảo, mặc dù một số chỉ tiêu cụ thể trong từng hạng mục có thể thay đổi nếu cần Các tiêu chí này là:
Trang 201 Sự hấp dẫn về kỹ thuật ( ~30%)
2 Sự hấp dẫn về kinh tế (~20%)
3 Cơ cấu thể chế (~15%)
4 Sử dụng điện cho hoạt động sản xuất (ngày- đêm) (~15%)
5 Đánh giá môi trường/ xung đột về sử dụng nước (~10%)
6 Các tiêu chí riêng của từng chương trình (~10%)2
Mỗi tiêu chí, như kinh tế, kỹ thuật được tính trọng số Tỷ trọng gợi ý được để trong ngoặc đơn, là kết quả từ kinh nghiệm của nhiều nước, trong đó có Việt Nam.Những tiêu chuẩn này có thể thay đổi chút ít theo kinh nghiệm riêng của Việt Nam theo mối quan tâm của từng vùng và các yêu cầu cụ thể của dự án nhưng không nên khác quá nhiều so với tỷ lệ được đề nghị
Phương pháp chọn lựa được đề xuất cố gắng sử dụng các thông tin có trong Báo cáo cơ hội đầu tư (báo cáo kiểm tra địa điểm) một cách rõ ràng và tối ưu và tránh những giả thiết không cần thiết và các tính toán phức tạp mà không có số liệu hỗ trợ
Để minh họa rõ hơn về phương pháp luân lựa chọn, mỗi tiêu chí lựa chọn với các chỉ số tương ứng sẽ được trình bày kỹ hơn ở các phần sau Sau đó, công cụ để đánh giá lượng hóa thông qua việc cho điểm đối với mỗi tiêu chuẩn (và các chỉ số cụ thể) sẽ được giải thích bằng ví dụ Ví dụ sẽ cho thấy các chỉ số được xếp hạng bằng các thang điểm từ 0 (không hấp dẫn) đến 5 ( rất hấp dẫn)
3.1 Hấp dẫn về mặt kỹ thuật
Một dự án được đánh giá là có hấp dẫn về mặt kỹ thuật nếu các tiêu chuẩn sau được đáp ứng:
• Cột nước: Cột nước trung bình đến cao (> 40 m); thấp (< 20 m) và cột nước dưới
mức trung bình thì ít hấp dẫn vì tất cả các cơ cấu thủy lực đều cần được thiết kế cho lượng nước lớn và vì vậy phải có kích thước đáng kể Điều này không chỉ là vấn đề về mặt chi phí mà còn là độ phức tạp và những rủi ro về công nghệ Ngoại trừ các dự án thủy điện nhỏ dùng các kênh tưới tiêu có thể là hấp hẫn, thậm chí với độ cao cột nước chỉ có 7m
• Mặt bằng tổng thể vị trí: Độ dốc của hệ thống dẫn nước hoặc tỷ lệ giữa độ cao cột
nước và chiều dài kênh Kênh dẫn càng ngắn với cùng độ cao cột nước yêu cầu cố định thì độ hấp dẫn của địa điểm càng cao Nói chung, độ dốc có thể ở mức 10% hoặc cao hơn để tăng độ hấp dẫn của địa điểm
• Dòng chảy: Công suất đảm bảo cao hơn nhu cầu phụ tải dự báo của xã Công suất
đảm bảo có thể định nghĩa là công suất của nhà máy có thể phát được với dòng chảy ở mùa khô Các địa điểm mà công suất đảm bảo không đáp ứng được nhu cầu phụ tải thì
ít hấp dẫn hơn vì sẽ phải dùng thêm các máy phát diesel
2 Trọng số được đánh giá theo phần trăm (%) dựa vào kinh nghiệm các dự án cùng loại của một số nước ở Châu Á (Nêpan, Indonêxia ) Tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng dự án mức điểm có thể điều chỉnh cho phù hợp Tuy nhiên, không nên điều chỉnh quá lớn để đảm bảo thứ tự ưu tiên của từng tiêu chí
Trang 21• Các rủi ro: Mức độ khó khăn/ rủi ro thấp Một hệ thống có địa hình khó khăn (các bờ
sông dốc đứng và nhiều đồi núi không có chỗ để đặt các cấu trúc của nhà máy), trên một sông rộng và/ hoặc uốn khúc với lòng sông không ổn định, các điều kiện địa chất khó khăn (độ dốc không đều) và không có đường đi vào địa điểm thì được coi là rủi ro cao và
vì vậy không có tính hấp hẫn Mức độ khó khăn được đánh giá bằng cách xếp mưc độ
khó khăn theo thang cao/trung bình/thấp Trong trường hợp độ khó khăn là thấp thì sẽ
được điểm cao nhất (điểm 5)
• Khoảng cách từ nhà máy đến trung tâm phụ tải/ xã dưới 2km; một dự án thủy điện
nhỏ mà xa so với trung tâm phụ tải thì kém hấp dẫn hơn một dự án cùng quy mô nhưng gần hơn (không quá 4km so với một vùng có 400 hộ gia đình và không quá 2km đối với một vùng có 100 hộ gia đình)
• Mật độ hộ tiêu thụ lớn hơn 30 điểm đấu nối cho 1km đường dây truyền tải và phân phối: Mật độ hộ sử dụng lớn có nghĩa là chi phí cho các thiết bị truyền tải và phân phối
sẽ giảm đi (được cho điểm cao hơn)
3.2 Sự hấp dẫn về kinh tế
• Các chi phí đầu tư rõ ràng: một dự án thủy điện nhỏ có chi phí đầu tư dưới $ 2000.- /
kW công suất đặt (tính cả lưới truyền tải và phân phối nếu cần) được xem là rất hấp dẫn Trong phạm vi Việt Nam thì giá $ 3600.- / kW được coi là mức giá giới hạn
• Tránh trùng lặp các dự án: Việc quy hoạch và thậm chí thực hiện một dự án thủy điện
nhỏ sẽ trở thành một sai lầm đầu tư nếu khi quy hoạch hoặc sau một vài năm vậ hành, khu vực này sẽ được nối với điện lưới quốc gia và vì vậy thủy điện nhỏ sẽ bị bỏ không Đời sống kinh tế của một nhà máy thủy điện nhỏ phải khoảng 20 năm hoặc nhiều hơn vì vậy việc ngừng hoạt động của nhà máy sẽ làm giảm lợi nhuận của dự án Cũng cần phải đảm bảo rằng không có một dự án điện khí hóa hoặc một nhà máy thủy điện nào bị ảnh hưởng bới dự án thủy điện nhỏ này Nếu việc mở rộng lưới điện quốc gia là dự báo được thì cần phân tích liệu địa điểm này có thể phát triển hay không, tuy nhiên trước hết
để cấp điện cho một hệ thống độc lập và sau đó đấu nối nhà máy thủy điện nhỏ và lưới điện quốc gia để cấp điện, dựa vào hợp đồng mua điện
3.3 Thể chế
Một dự án thủy điện nhỏ/ mini cần có cơ chế quản lý và mối quan hệ tốt với các khách hàng của mình Điều này thậm chí còn quan trọng hơn những hấp dẫn về kỹ thuật vì mâu thuẫn với khách hàng có thể dẫn tới phá sản hoặc nhà máy ngừng hoạt động Tiêu chuẩn sau đây dùng đê đánh giá những thể chế của một dự án thủy điện nhỏ/ lưới mi ni :
• Cơ chế quản lý, cạnh tranh của chủ thể: Các chỉ số của chỉ tiêu này có thể được
lượng hóa theo: cơ chế quản lý và tính cạnh tranh yếu/ trung bình/ mạnh Một tổ chức
hiện hành đã có một cơ chế làm việc với các chức năng tốt (năng lực tài chính và quản lý) có thể tiếp nhận việc quản lý hệ thống thủy điện nhỏ hoặc có thể thành lập một tổ chức mới Cần đánh giá xem có tổ chức hiện hành nào phù hợp để quản lý hay không hay cần phải thành lập một tổ chức mới và như vậy cần nâng cao thêm năng lực Với các dự án mà chưa xác định được chủ thể hoặc có tiềm năng giới hạn để phát triển năng lực hiện tại thì sẽ được xếp hạng “yếu” (tương ứng với điểm số thấp)
Trang 22• Sự tham gia của cộng đồng: Một điều kiện tiền đề quan trọng cho sự thành công của
một dự án, đặc biệt với các dự án có quy mô nhỏ là sự tham gia của cộng đồng Người dân ở khu vực được cấp điện, từ lúc mới bắt đầu có thể tham gia vào quá trình quy hoạch dự án Ý kiến về sự sở hữu và trách nhiệm của hệ thống thủy điện nhỏ là rất quan trọng để tránh các mâu thuẫn về sử dụng nước và đất, và thuận lợi cho các công trình xây dựng Phụ thuộc vào cơ cấu sở hữu và sự đồng ý của cộng đồng, sự đóng góp lao động cho các phần việc xây dựng sẽ là một sự lựa chọn Nếu cộng đồng không tham gia vào việc xây dựng (cả về tiền bạc và sự quan tâm) hoặc vận hành thì dự án sẽ được cho điểm thấp
3.4 Tiêu thụ điện cho các hoạt động sản xuất (ngày- đêm)
• Tiêu thụ cho sản xuất: Sự hấp dẫn của một dự án thủy điện nhỏ sẽ tăng với số lượng
nhiều hộ có nhu cầu tiêu thụ điện cho sản xuất (các phụ tải thương mại/ công nghiệp) Đặc biệt, tiêu thụ điện ban ngày, chẳng hạn cho chế biến nông nghiệp có thể tăng đáng
kể hệ số phụ tải và vì vậy nâng cao tính khả thi về kinh tế của dự án Thêm nữa, dự án phục vụ cho các nhu cầu sản xuất sẽ góp phần vào sự phát triển của cả khu vực
3.5 Đánh giá môi trường/ xung đột về sử dụng nước
• Dự án thủy điện cực nhỏ và các khu vực bảo tồn: Chúng ta không mong muốn một
dự án thủy điện nhỏ lại ít nhiều ảnh hưởng đến các khu vực được bảo tồn hoặc công viên quốc gia Đây là các điều kiện đặt ra cho việc thiết kế và vận hành nhà máy, và sẽ giảm tính hấp dẫn của dự án Các chỉ số cần đặt ra là vị trí dự án có nằm trong khu vực bảo tồn hoặc công viên quốc gia và các trách nhiệm đi kèm được đặt ra không
• Tiềm năng thay thế nhiên liệu hóa thạch và củi đun: Một hệ thống thủy điện cực nhỏ
có thể đóng góp vào nỗ lực giảm ô nhiễm và thoái hóa môi trường nếu điện năng phát ra
có thể thay thế cho việc sử dụng củi đốt, dầu hỏa cả trong gia đình và cho tiêu thụ thương mai, hoặc có thể thay thế cho các máy phát diesel Các chỉ số được sử dụng chỉ
là định tính: ”không tác động/ có một số tác động tích cực/ có nhiều tác động tích cực” Trong trường hợp “không có tác động gì” dự án sẽ được cho điểm thấp (gần như 0 điểm)
• Làm khô lòng hồ, ngừng di trú của cá: Trong hầu hết các nhà máy thủy điện nhỏ,
nước sẽ bị trích ra khỏi dòng sông chính và trải ra hàng trăm met tới vài km Để duy trì đời sống của các loài sinh vật dưới nước và sự di trú của cá ở lòng sông, đoạn giữa cửa nhận nước và nhà máy thủy điện, lúc nào cũng phải cần có một dòng chảy dư ra Điều này có thể hơi khó trong mùa khô khi các dòng chảy của sông không đủ để đáp ứng nhu cầu nước cho cả nhà máy thủy điện và môi trường Các đập dẫn dòng của nhà máy thủy điện nhỏ có thể chặn sự di trú của cá, tuy nhiên không chứng minh được là các loại cá bị ảnh hưởng nhiều do thủy điện nhỏ Các chỉ số về sự ảnh hưởng của hệ thống thủy điện nhỏ tới đời sống của các loài thủy sinh và sự di trú của cá cũng được dánh giá định tính:
ảnh hưởng nhiều/ ít/ không ảnh hưởng Nếu hiện hay không có cá hoặc các sinh vật thủy
sinh ở địa điểm dự định xây nhà máy thủy điện nhỏ thì ảnh hưởng này có thể coi là thấp (và sẽ được cho điểm cao)
• Mâu thuẫn trong sử dụng nước: Các nhu cầu sử dụng nước khác, đặc biệt cấp nước
cho sinh hoạt, tưới tiêu và nông nghiệp (chăn nuôi, nghề cá) được ưu tiên hơn sản xuất
điện Đánh giá định tính việc sử dụng là : rủi ro nhiều/ trung bình/ thấp về mâu thuẫn tiềm
ẩn giữa nhà máy thủy điện và các nhu cầu sử dụng khác Trong trường hợp ít rủi ro về
Trang 23xung đột tiềm ẩn, dự án sẽ được cho điểm cao (gần điểm 5)
3.6 Các tiêu chí riêng của chương trình
Trong một số trường hợp, chủ yếu phụ thuộc và mục đích và nguồn tài chính của chương trình, một địa điểm có thể có giá trị làm mẫu, thí điểm hoặc có tác dụng nhân rộng, có lợi ích đặc biệt cho các vùng nông thôn xa xôi, và rất quan trọng cho việc xóa đói giảm nghèo Vì vậy các tiêu chuẩn có liên quan là:
• Vị trí rất xa (Khả năng thanh toán bị giới hạn): Để hỗ trợ cho các vùng nông thôn xa
xôi mà không thể có điện lưới thì việc tài trợ cho các dự án thủy điện nhỏ không đủ điều kiện do vốn đầu tư cao là rất quan trọng Điều này có nghĩa là nếu một làng ở rất xa và không có cơ hội có điện lưới và nếu “việc hỗ trợ cho các vùng sâu vùng xa” là một trong các mục tiêu của dự án thì dự án nên được cho điểm cao
• Xây dựng thế chế và năng lực (Cơ cấu tổ chức yếu kém): Nếu việc xây dựng năng
lực ở cấp địa phương là một mục tiêu của dự án thì dự án thủy điện nhỏ cần được khuyến khích ở những vùng mà nguồn nhân lực và năng lực quản lý, kỹ thuật có thể được nâng cao do các hoạt động của dự án
• Địa điểm dễ vào cho các bên quan tâm: Để có thể là một hệ thống thí điểm thì vị trí
của một dự án thủy điện nhỏ cần phải dễ đi vào cho các cộng đồng và các cơ quan để quan sát, trình diễn và vận hành dự án
• Phạm vi chế tạo ở địa phương: Việc nhập khẩu các thiết bị từ nước ngoài trong nhiều
trường hợp là không hấp dẫn và tăng chi phí đầu tư Có thể chấp nhận là chỉ các thiết bị
cơ điện là phải nhập khẩu trong khi các phần khác là 100% sản xuất trong nước Vì vậy, chỉ tiêu tỷ lệ nội địa hóa trong tổng số chi phí dự án, có nghĩa là dự án nào có hàm lượng nội địa hóa cao sẽ được điểm cao
3.7 Các công cụ đánh giá định tính và chọn lựa địa điểm/ dự án
Mỗi chỉ tiêu trong các nhóm tiêu chí đánh giá được cho điểm với thang điểm từ 0 ( không hấp dẫn) đến 5 (rất hấp dẫn) Các thang điểm này được cho trọng số theo tỷ lệ phần trăm (trọng số cho các chỉ tiêu) Phương pháp này cho phép tránh được việc một tiêu chuẩn được cho điểm cao hơn do số lượng các chỉ tiêu của nó Nếu, ví dụ một tiêu chuẩn được đánh giá bởi 6 chỉ tiêu và tất cả được chấm điểm từ 0 đến 5 thì tổng số điểm cho tiêu chuẩn đó cũng sẽ nằm trong khoảng từ 0 đến 5 Điểm số cuối cùng của dự
án đạt được bằng cách cho trọng số cho các tiêu chí theo tỷ lệ phần trăm nhất định tương ứng với mức độ quan trọng và sau đó tổng hợp lại Ví dụ ở bảng dưới đây sẽ minh họa cho việc tính toán này
Trang 24Bảng 3.1.: Ví dụ đánh giá một đề xuát dự án bằng các công cụ và phương pháp
Điểm cho vị trí được chọn (từ 0 đến 5)
Kết quả đánh giá cho mỗi chỉ tiêu
Trọng số cho mỗi tiêu chí
Kết quả đánh giá cho mỗi chỉ tiêu
Điểm số cuối cùng của một dự án được tính toán theo phương pháp đó sẽ nằm trong khoảng từ 0 đến 5 Dự án có điểm số thấp hơn 2 sẽ không được kiến nghị để tiếp tục phát triển trong khi các dự án có điểm từ 2 đến 5 sẽ được tiếp tục phân tích Đặc biệt trong trường hợp đệ trình các báo cáo cơ hội đầu tư, phương pháp này sẽ tạo điều kiện thuận lợi và so sánh khá công bằng
Một khi các địa điểm hấp dẫn nhất được chọn theo phương pháp trên thì bước tiếp theo
của trình tự thực hiện là chuẩn bị Báo cáo Dự án đầu tư cho các địa điểm đáng quan
tâm nhất Phụ thuộc vào sự phức tạp của các dự án được quy hoạch và độ chính xác của các số liệu điều tra trong giai đoạn 1 (xem hình 1.1), việc chuẩn bị cho Báo cáo đầu
tư chi tiết yêu cầu thêm một hoặc vài lần đến địa điểm nữa để điều tra thêm và có thêm
số liệu chính xác về địa điểm đó Công cụ trình bày ở chương tiếp theo sẽ cung cấp những yêu cầu tối thiểu cho một Báo cáo Dự án đầu tư chi tiết và cho phép đánh giá chất
lượng của báo cáo đó
Trang 254 Phương pháp luận chuẩn bị và đánh giá các Báo cáo Dự án đầu
tư thủy điện nhỏ
Phương pháp trình bày trong chương này có thể được dùng cho việc đề xuất cũng như đánh giá Báo cáo Dự án đầu tư Để chuẩn bị báo cáo, bên cạnh các yêu cầu chung về nội dung sẽ trình bày ở các phần kế tiếp thì phụ lục 1 (‘Hướng dẫn chi tiết cho Dự án đầu
tư thủy điện nhỏ”) và phụ lục 2 (‘ Ví dụ về các bản vẽ điển hình”) cũng cần được xem xét Báo cáo Dự án đầu tư chi tiết cần bao gồm các mô tả về năng lực kỹ thuật, nhu cầu điện năng và các khả năng tiêu thụ cuối cùng, các chi phí của dự án và các đặc điểm tài chính, các đặc điểm về thể chế và các vấn đề chính sách Trong chương tiếp theo sẽ trình bày về định dạng và các nội dung yêu cầu của báo cáo Báo cáo nên ngắn gọn nhưng vẫn có đầy đủ các thông tin cần thiết và các thông số kỹ thuật Các chương tiếp theo sẽ trình bày tổng quan về các vấn đề cần nghiên cứu Các tóm tắt được trình bày theo yêu cầu sẽ cung cấp công cụ để thẩm tra sự chính xác và kiểm tra sự đầy đủ của các Báo cáo Dự án đấu tư được trình lên, tương ứng với mỗi Dự án đầu tư Để đánh giá
kỹ hơn Báo cáo Dự án đầu tư của thủy điện nhỏ, cần tham khảo hai phụ lục đã đề cập ở phần trên
4.1 Các đặc điểm nổi bật
Ở phần đầu của Báo cáo liệt kê các thông số/ đặc điểm chính của dự án Ví dụ về những thông số chính cần liệt kê được trình bày dưới đây Tư vấn (hoặc người biên tập Báo cáo) nên đưa thêm những thông số cụ thể hơn về địa điểm thích hợp với dự án
Ví dụ: Các đặc điểm nổi bật
Khoảng cách tới đường cái gần nhất: km/hoặc giờ đi bộ
Lưu lượng đo và ngày đo: l/s, ngày/tháng/năm
Độ cao cột nước: m
Công suất lắp đặt: kW
Kênh thượng lưu: loại, kích thước và chiều dài
Đường ông áp lực: loại, kích thước và chiều dài
Nhà máy thủy điện: loại, kích thước
Kiểu tuabin: kW công suất trục và loại Dòng xoắn/ Pelton Chiều dài lưới truyền tải(11 kV): km
Chiều dài lưới phân phối (400 V/230 V) km
Tổng số hộ gia đình được hưởng lợi ích: số hộ
Công suất trung bình cấp cho mỗi hộ: W
Các loại tiêu thụ cuối cùng: Loại, ví dụ xay xát, chế biến chè
Hình thức sở hữu/ chủ sở hữu: Tư nhân/ công cộng/ Tên
Giá bán điện đề xuất: VND/W/tháng hoặcVND/kWh cho chiều sáng
sinh hoạt, VND/kWh cho tiêu thụ cuối cùng
Trang 264.2 Tóm tắt và năng lực kỹ thuật
Nên có một bản tóm tắt ngắn gọn trong báo cáo, trong đó trình bày các vấn đề rút ra, các kết luận và kiến nghị Trong phần này cần chỉ rõ là dự án có khả thi về mặt kỹ thuật và tài chính hay không và sau đó đề xuất cho các bước thực hiện tiếp theo Việc kết luận về tính khả thi của dự án càn dựa vào nội dung của báo cáo Cần chú ý rằng không chỉ có dòng chảy hiện có và độ cao cột nước mới quyết định quy mô của dự án Ngoài ra, thiết
kế kỹ thuật cần nhắm vào mục tiêu đáp ứng nhu cầu của các bên hưởng lợi từ điện năng
và công suất
4.3 Tình hình chung
Thông tin về nhu cầu hoặc sự cần thiết của dự án đầu tư sẽ được trình bày ở phần này Tương tự, vị trí địa điểm, khoảng cách tới đường chính, trung tâm thị trấn gần nhất sẽ cung cấp các vật liệu địa phương, thời gian đi thăm địa điểm, danh sách chuyên viên tham gia cũng cần đề cập đến trong phần này
4.4 Phương pháp luận
Phương pháp luận được sử dụng để lập báo cáo nghiên cứu cần được mô tả ngắn gọn Cần nêu rõ về các thiết bị, trình bày ngắn gọn về các cuộc họp với cộng đồng đã được
tổ chức trong lần đến thăm địa điểm, nguồn số liệu kinh tế xã hội và cách thức thu thập
số liệu trong thời gian đi thăm địa điểm cần được nêu rõ
4.5 Nhu cầu công suất/ chiếu sáng và các khả năng sử dụng điện
Nhu cầu công suất và điện năng tiêu thụ cuối cùng cần được đánh giá trong thời gian khảo sát địa điểm và phải được trình bày trong báo cáo Việc sử dụng lúc ban đầu đối với thủy điện nhỏ ở vùng nông thôn chủ yếu là cho chiếu sáng sinh hoạt Vì vậy, để tối
ưu hóa việc sử dụng nhà máy thủy điện nhỏ (và tăng tính khả thi tài chính), công suất đặt cần được xác định từ nhu cầu của các hộ gia đình Tuy vậy, nhu cầu điện cho hoạt đồng sản xuất (không phải hoạt động chiếu sáng) nên được bổ sung hợp lý vào tiêu thụ cho ánh sáng sinh hoạt Nếu các hộ tiêu thụ điện cho sản xuất có thể vận hành trong những giờ không cần chiếu sáng thì quy mô của dự án không cần thiết phải tăng thêm Vì thế, ở bất kỳ thời điểm nào, tổng công suất của các hộ tiêu thụ cuối cùng cho sản xuất sẽ bị giới hạn bởi công suất lắp đặt đã được xác định từ nhu cầu chiếu sáng Tuy nhiên, các biện pháp tiếp cận khác để xác định quy mô nhà máy cũng cần được đề xuất, miễn là có khả thi về mặt tài chính Để đánh giá nhu cầu công suất, số lượng hộ gia đình được cấp điện
và nhu cầu công suất trung bình cho mỗi hộ cần được xác định dựa vào những cuộc thảo luận với cộng đồng Như đã đề cập trước đây, những nỗ lực cần được thực hiện để cân bằng giữa đặc tính kỹ thuật của dự án và nhu cầu tiêu thụ điện của cộng đồng Tương tự, các loại hộ sử dụng điện, công suất và thời gian vận hành dự kiến hàng năm cần được xác định Những hộ sử dụng điện được đề xuất cần được đánh giá từ các nguồn lực hiện có của địa phương (ví dụ các sản phẩm nông nghiệp, bơ sữa ) và cơ hội thị trường Ví dụ, các nhà máy chế biến nông nghiệp cần dựa vào các vùng nguyên liệu sẵn có và các cánh đồng nông nghiệp ở địa điểm đó và liệu đã có nhà máy nào ở khu vực gần đó chưa (ví dụ trạm xay xát) Cuối cùng, một danh sách các chủ doanh nghiệp quan tâm đến việc hình thành thêm các hộ sử dụng điện cuối cùng và vị trí của các hộ tiêu thụ đó cũng cần được đề cập Bảng 4.1 đưa ra ví dụ về danh sách các hộ tiêu thụ cuối cùng và tính toán nhu cầu công suất
Trang 27Bảng 4.1.: Ví dụ danh sách các loại hộ sử dụng điệṇ cuối cùng theo nhu cầu công
suất và thời gian hoạt động
Thời gian vận hành
TT Loại
Công suất yêu cầu (kW) Giờ/ngày (sáng,
chiều) Ngày/tháng
2 Máy nghiền 4 2 h chiều – 5 h chiều 10
3 Máy tách dầu 5 10 h sáng – 2 h chiều 10
Tổng nhu cầu công suất 8
Tóm lại, một chương của Báo cáo Dự án đầu tư cần được dành để trình bày vắn tắt làm cách nào để xác định được công suất đặt của nhà máy dựa vào nhu cầu điện năng Số hộ gia đình sẽ được cấp điện và công suất trung bình dà̀nh cho mỗi hộ cũng cần được nêu rõ Loại hình các hộ sử dụng điện cuối cùng và công suất tương ứng, số giờ vận hành, số ngày làm việc ước tính trong năm của những hộ tiêu thụ này cũng cần được chỉ rõ (xem bảng 4.1) Cuối cùng, cần tính toán hệ số phụ tải hàng năm từ các hộ tiêu thụ này Việc mở rộng hệ thống trong tương lai và những tổn thất của hệ thống do sự có mặt của nhà máy thủy điện nhỏ cũng cần được trình bày
4.6 Sử dụng nước đa mục tiêu
Trong phạ̣m vi dự án thủy điện nhỏ, các dự án đa mục tiêu là những dự án có những mục đích sử dụng nước khác ngoài phát điện, chẳng hạn tưới tiêu hoặc cung cấp nước uống Ví dụ, nếu kênh thượng lưu và kênh xả sau nhà máy được dùng để cung cấp nước cho thủy lợi, thì dự án này có thể coi là dự án đa mục tiêu Nếu địa hình phù hợp thì việc sử dụng nước xả sau nhà máy cho mục đích thủy lợi sẽ là một dự án đa mục tiêu lý tưởng, như là việc bố trí lại hoặc tăng chiều dài kênh xả sau nhà máy có thể phục vụ cho một số vùng canh tác nhất định Việc bơm nước để tưới trong những giờ thấp điểm là một ví dụ nữa, vì nó sẽ tăng nhu cầu sử dụng lên và thúc đẩy việc sử dụng nước không dành cho phát thủy điện Sử dụng đa mục tiêu các nguồn nước cần được xem xét trong các dự án thủy điện nhỏ về̀:
• Ngoài phần lưu lượng đáp ứng nhu cầu nước cho sản xuất điện, lượng nước dư ra có thể dùng cho mục đích thứ haí Ví dụ, nếu lưu lượng thiết kế cho sản xuất điện nhỏ hơn xác suất lưu lượng 95% (sông lớn hơn và công suất đặt lại thấp) thì lưu lượng nước dư ra cho tưới tiêu sẽ đáp ứng nhu cầu nước tưới khi cần Nếu vùng canh tác ở dọc theo kênh thượng lưu thì nước tưới có thể đáp ứng bằng cách tăng kích thước kênh thượng lưu lên để đồng thời đáp ứng cả hai nhu cầu (phát điện và nước tưới) Nếu dùng ống làm kênh thượng lưu thì các cấu trúc để điều khiển lưu lượng, chẳng hạn như các van để trích các điểm lấy nước ra cho tưới nên được bố trí
• Như đã trình bày ở phần trên, nếu vùng canh tác nằm dọc theo kênh xả sau nhà máy thì nước tưới có thể có sẵn mà không cần tăng năng lực dẫn nước của kênh thượng lưu Việc bố trí lại hoặc tăng chiều dài kênh có thể làm tăng thêm các chi phí
Trang 28• Cũng có thể cấp nước cho tưới tiêu hoặc các nhu cầu nước khác ngoài nhu cầu cho thủy điện chỉ với cùng lưu lượng đã thiết kê cho nhà máy, bằng các biện pháp quản lý nước theo kinh nghiệm Ví dụ, cấp nước tưới tiêu trong giờ cao điểm bằng cách giảm công suất phát của nhà máy hoặc tạm ngừng máy cũng là một giải pháp khả thi
• Các chi phí và lợi ích tăng thêm từ mục tiêu sử dụng thứ cấp cần đề cập đến trong các dự án đa mục tiêu Ví dụ, việc tăng chi phí của kênh thượng lưu để đáp ứng nhu cầu nước tưới có thể so sánh với lợi ích tăng thêm hàng năm do tăng năng suất cây trồng trong toàn bộ đời sống dự án thuỷ điện̉ Nếu lợi ích tích lũy từ các mục tiêu sử dụng thứ cấp trong suốt đời sống dự án tính theo hệ số chiết khấu nhât định nhiều hơn chi phí tăng thêm cho các sử dụng này thì các dự án đa mục tiêu này cần được chứng minh
Các nguồn sử dụng nước đa mục tiêu không nên coi là mối nguy hại cho hệ thống thủy điện nhỏ Tốt nhất, nên tìm các giải pháp quản lý và công nghệ để khuyến khích phát điện và kết hợp các mục tiêu sử dụng khác của nguồn nước
Trong chương nói về Báo cáo Dự án đầu tư, nếu có nhiều mục tiêu sử dụng nguồn nước, ví dụ trong các dự án đa mục tiêu, thì cần trình bày rõ Loại sử dụng nước, những thay đổi hoặc điều chỉnh thiết kế theo yêu cầu và lợi ích tăng thêm từ các sử dụng thứ cấp (ví dụ số hộ gia đình được cấp nước bằng đường ống, số hecta đất được tưới ) cũng cần trình bày trong phần này
4.7 Thiết kế kỹ thuật
Phần này sẽ trình bày những thành phần của hệ thống bắt đầu từ cửa nhận nước đến nhà máy điện, tiếp đó là kênh dẫn sau nhà máy và các lưới truyền tải và phân phối Các tiểu mục có thể sử dụng để trình bày các thành phần riêng của hệ thống Các đặc tính kỹ thuật nên được trình bày trong báo cáo (thuyết minh) và các bản vẽ tương ứng được trình bày ở bảng 4.2 Thiết kế kỹ thuật (phần thuyết minh và bản vẽ) cũng nên được trình bày dễ hiểu để làm cơ sở cho các nhà thầu chào giá hợp lý khi thực hiện dự án Hơn nữa, nhà thầu có khả năng xây dựng (hoặc giám sát phần thi công) các kết cầu và lắp đạt thiết bị có thể thay đổi chút ít cho phù hợp với điều kiện thực tế dựa theo báo cáo Cần chú ý rằng các bản vẽ xây dựng chi tiết không cần thiết nhưng cơ sở cho các bản vẽ thi công thì cần phải đính kèm vào đó VÍ dụ các bản vẽ điển hình được trình bày ở Phụ lục 2 để minh họa mức độyêu cầu chi tiết
Bảng 4.2: Các yêu cầu kỹ thuật cho Báo cáo Dự án đầu tư thủy điện nhỏ chi tiết
Các bản vẽ Mô tả các bản vẽ Các chi tiết yêu cầu trong báo cáo
a Bản đồ khu vực
dự án
Hiển thị khu vực dự án có cả lưới phân phối dựa theo bản đồ hành chính có sẵn (được xuất bản sẵn)
Đề cập đến vị trí dự án, khoảng cách đến đường cái, các đường vào địa điểm dự án và các xã sẽ được đấu lưới phân phối
Trang 29b Mặt bằng tổng
thể của hệ thống
Hiển thị vị trí của các thành phần chính từ
cửa nhận nước đến nhà máy thủy điện/
kênh dẫn sau nhà máy
Mô tả vắn tắt mặt bằng hệ thống
c Mặt cắt dọc của
hệ thống
Hiển thị mặt cắt với các mức độ từ cửa nhận nước tới nhà máy thủy điện Bản vẽ
này không bắt buộc với các hệ thống có
công suất đặt dưới 15kW
d Mặt bằng tổng
thể các công trình
đầu mối
Cho thấy vị trí của đập, cửa nhận nước, các kết cấu bảo vệ bờ sông v.v
e Chi tiết cửa nhận
nước Cho thấy mặt bằng và các mặt cắt đập, cửa nhận nước và các cấu trúc khác
Kích thước, cao độ và mức nước (bình thường và khi có lũ) cần được biểu thị, đặc biệt là cửa nhận nước để kiểm tra được các kết cấu thủy lực
Mô tả các kết cấu chính, cách thức vận hành, loại kết cấu và các xem xét về lũ
f Bồn lắng cát sỏi,
khu vực bồi lắng,
bế áp lực và đập
tràn
Cho thấy mặt bằng của tất cả các kết cấu theo từng mặt cắt Các mức nước, các cao độ, loại và kích thước các kết cấu (chiều dài, rộng và độ dày) cân được chỉ
rõ Các cửa, các đập tràn và bố trí các ống phun cũng cần được trình bày Nói chung, một nhà thầu có kinh nghiệm thì
sẽ thi công được các kết cấu dựa theo các bản vẽ này
Vị trí, kích thước và loại kết cấu.Cũng cần đề cập tới các đặc điểm vận hành như tần suất xả, cơ chế xả bồi lắng ở khu vực bồi lắng
g Kênh thượng lưu Cho thấy các mặt cắt của kênh thượng
lưu gồm có cao độ, các mực nước, kích thước và độ dốc theo các hướng Một mặt cắt kênh cần được biểu thị suốt chiều dài kênh Cũng cần phải chỉ rõ loại kênh (ví dụ bằng đá xây trong vữa xi măng ) và
độ dốc dọc kênh, đưa ra tất cả các thông tin yêu cầu để kiểm tra đươc kết cấu thủy lực Nếu dùng đường ống làm kênh thượng lưu thì cần nêu rõ loại ống, đường kính và chiều dày cùng với các chi tiết ngầm ở mỗi mặt cắt tương ứng
Chiều dài, kích thước và loại kênh/ ống Mô tả ngắn gọn về vị trí và liên kết của các đập tràn thêm
h Ổng áp lực Cho thấy mặt nghiêng của ống áp lực bao
gồm cao dộ, bố trí đường ống và vị trí các khối néo Trong bản vẽ cũng phải nêu rõ
độ dày của đường ống Nếu dùng mặt bích để ghép thì cũng phải chỉ rõ độ dày bích, độ rộng, số lượng và đường kính của các bulông…
Đề cập đến loại đường ống, đường kính, độ dày, tổng trọng lượng vầ chiều dài từng đoạn Trình bày vắn tắt về việc bố trí các đoạn ống
i Các khối néo và
các trụ đỡ
Cho thấy các mặt bằng và mặt cắt của các khối néo Vẽ mặt bằng và các mặt cắt của tất cả các khối néo Vẽ một trụ đỡ
cho từng đoạn ống Với tất cả các kết cấu, các cao độ và các góc/uốn
Trình bày vị trí, số lượng và loại khối néo và các trụ đỡ