1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Vận dụng kĩ thuật các mảnh ghép và kĩ thuật tranh luận nhằm phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh trung học phổ thông qua một số bài giảng địa lí lớp 10

55 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 25,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất năng lực của học sinh trung học phổ thông trong môn Địa lí...4 2.. Thiết kế các bài học sử dụng kĩ thuật dạy học các mảnh g

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2

3 Đối tượng, phạm vi và thời gian nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

PHẦN II NỘI DUNG 4

1 Cơ sở lí luận 4

1.1 Khái quát về dạy học phát triển phẩm chất năng lực 4

1.2 Sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất năng lực của học sinh trung học phổ thông trong môn Địa lí 4

2 Cơ sở thực tiễn 5

2.1 Khả năng vận dụng kĩ thuật các mảnh ghép và kỹ thuật tranh luận nhằm phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh Trung học phổ thông 5

2.2 Thực trạng đổi mới phương pháp, kĩ thuật dạy học nhằm phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh trong nhà trường phổ thông hiện nay 6

2.3 Nguyên nhân 9

3 Thiết kế các bài học sử dụng kĩ thuật dạy học các mảnh ghép và kĩ thuật tranh luận nhằm nhằm phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh trong dạy học Địa lí lớp 10 10

3.1 Kĩ thuật các mảnh ghép 10

3.2 Kĩ thuật kỹ thuật tranh luận 10

3.3 Các bước thực hiện 11

4 Thực nghiệm sư phạm 23

4.1 Mục đích thực nghiệm 23

4.2 Nội dung thực nghiệm 23

PHẦN III: KẾT LUẬN 46

1 Kết luận 46

2 Ý nghĩa của đề tài 46

3 Bài học kinh nghiệm 47

4 Những ý kiến đề xuất 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48 PHỤ LỤC

Trang 4

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lí do chọn đề tài

Có thể nói dạy và học chính là một nghệ thuật, người giáo viên khi lên lớpcũng giống như người nghệ sĩ khi lên sân khấu, để thu hút được sự chú ý của khángiả thì ngoài năng khiếu ra còn đòi hỏi cả một nghệ thuật Để giờ giảng của mìnhtrở nên sinh động và học sinh có thể tiếp thu một cách có hiệu quả và đặc biệt cóthể phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh nói chung, học sinh trung học phổthông nói riêng thì một yếu tố không thể thiếu được là năng lực sư phạm của giáoviên, hay nói cách khác là phương pháp, kĩ thuật, kĩ năng truyền thụ

Mặt khác, mục tiêu của Đảng và Nhà nước đặt ra hiện nay cho ngành giáodục là đào tạo ra những con người đáp ứng được những yêu cầu của đất nướctrong công cuộc đổi mới Vì vậy, việc cải cách giáo dục, đổi mới phương pháp dạyhọc đang ngày càng nhận được sự quan tâm lớn của toàn xã hội

Luật Giáo dục năm 2005 nhấn mạnh sự cần thiết phải đổi mới phương phápdạy và học theo hướng tích cực (Luật giáo dục 2005 – điều 28) Trong việc đổimới phương pháp dạy và học theo hướng tích cực thì phương pháp học của họcsinh là mối quan tâm hàng đầu

Cũng như các môn khoa học khác, nằm trong yêu cầu đổi mới chung củangành giáo dục, môn Địa lí đóng vai trò hết sức quan trọng, góp phần phát triểnphẩm chất, năng lực cho học sinh nói chung, học sinh trung học phổ thông nóiriêng Địa lí là một môn khoa học có cả tự nhiên và xã hội, nằm trong hệ thốnggiáo dục phổ thông, cung cấp cho con người tri thức khoa học Địa lí, kĩ năng cơbản, hiện đại, gắn liền với đời sống của con người Tạo điều kiện cho học sinhphát triển tư duy, phát triển các kĩ năng trong cuộc sống Từ đó, vấn đề quan trọngkhông chỉ là “Học sinh nên biết gì ?” mà thêm vào đó là “Điều gì xảy ra với họcsinh?” khi các em tham gia vào quá trình học tập Giáo viên cần quan tâm đến quátrình học tập, đến việc xây dựng kiến thức của người học Giáo viên cần lựa chọnphương pháp và kĩ thuật giảng dạy thích hợp nhất để học sinh lĩnh hội được kiếnthức bài học một cách sâu sắc và bền vững

Tuy nhiên, chúng tôi thấy đa số các giáo viên chưa cập nhật và chưa ứng dụngvào thực tế bài dạy một cách có hiệu quả, một số giáo viên còn giảng dạy theo lốitruyền thống, học sinh lĩnh hội kiến thức một cách thụ động Một số giáo viên khácmặc dù có nhận thức đúng về việc đổi mới phương pháp, kĩ thuật dạy học để đápứng yêu cầu đổi mới, nhưng họ lại hiểu sai cách làm nên còn hời hợt, đối phó, vìvậy hiệu quả chưa cao

Bản thân chúng tôi sau khi được tập huấn, nghiên cứu kĩ các tài liệu liênquan, thấm nhuần tầm quan trọng và ưu điểm của việc đổi mới phương pháp và kĩthuật dạy học cho học sinh trung học phổ thông, chúng tôi đã ứng dụng ngay và kếtquả mang lại rất cao, học sinh rất hứng thú học tập môn Địa lí, góp phần phát triểnđược phẩm chất, năng lực cho học sinh trung học phổ thông

Trang 5

Từ những lý do trên và thông qua thực tế giảng dạy môn Địa lí lớp 10,chúng tôi xin đưa ra một số kết quả đã áp dụng và thành công trong dạy học thời

gian qua và mạnh dạn chọn đề tài: “Vận dụng kĩ thuật các mảnh ghép và kĩ thuật tranh luận nhằm phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh trung học phổ thông qua một số bài giảng Địa lí lớp 10”

Chúng tôi khẳng định đề tài là hoàn toàn mới, đáp ứng được yêu cầu tổngkết, đúc rút kinh nghiệm trong việc đổi mới phương pháp dạy học Địa lí 10 nóiriêng và dạy học Địa lí ở trường trung học phổ thông nói chung

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích

- Giúp cho giáo viên tổ chức hoạt động nhóm cho học sinh một cách có hiệu

- Kích thích sự tham gia tích cực của học sinh trong hoạt động nhóm

- Kĩ thuật các mảnh ghép góp phần nâng cao vai trò của cá nhân trong quátrình hợp tác Mặt khác góp phần giải quyết dược nội dung kiến thức ở cấp độ vậndụng, đòi hỏi nhiều kĩ năng trong môn Địa lí mà mỗi cá nhân không thể tự hoànthành được trong một thời gian ngắn, cần có sự hợp tác tích cực của các thànhviên trong nhóm

- Kĩ thuật tranh luận phát triển sự tự tin của người học, giúp người học nhận

ra khả năng của bản thân khi họ tham gia tranh luận Phát triển được năng lực giảiquyết vấn đề và giải thích các hiện tượng Địa lí

Như vậy, đề tài nghiên cứu nhằm tìm đến những nội dung bài học phù hợpvới các kỹ thuật dạy học và có thể mang lại hiểu quả cao nhất, qua đó góp phầnnâng cao hiệu quả dạy và học

2.2 Nhiệm vụ

- Nghiên cứu các cơ sở lý luận và thực tiễn vận dụng kĩ thuật các mảnh ghép

và kĩ thuật tranh luận nhằm phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh Trung họcphổ thông

- Hiệu quả khả thi của việc vận dụng kĩ thuật các mảnh ghép và kỹ thuật tranhluận nhằm phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh Trung học phổ thông đốivới từng bài cụ thể trong phần Địa lí lớp 10

3 Đối tượng, phạm vi và thời gian nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Chúng tôi tiến hành thực nghiệm và khảo sát trên đối tượng là học sinh khối

10 trường Trung học phổ thông Nguyễn Duy Trinh

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Trường Trung học phổ thông Nguyễn Duy Trinh, Huyện Nghi Lộc, TỉnhNghệ An

Trang 6

3.3 Thời gian nghiên cứu đề tài

Từ năm học 2019- 2020 đến năm học 2020-2021

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, chúng tôi đã sử dụng phốihợp các phương pháp:

4.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Đây là phương pháp truyền thống được sử dụng trong các nghiên cứu khoahọc Việc thu thập những thông tin phong phú sẽ giúp cho việc nhận định vấn đềtoàn diện, khái quát về nội dung nghiên cứu Các nguồn tài liệu được sử dụngtrong đề tài tương đối đa dạng, phong phú như từ tài liệu tập huấn giáo viên về sửdụng phương pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực học sinhtrung học phổ thông của Bộ giáo dục và đào tạo; Bộ tài liệu dạy và học tích cực -

Dự án Việt – Bỉ của nhà xuất bản Đại học sư phạm Hà Nội; Các đề tài khoa học vềđổi mơi phương pháp dạy học, kí thuật dạy học tích cực nói chung và kĩ thuật nhảghép, kĩ thuật tranh luận nói chung; Nguồn từ internet; Sách giáo khoa Địa lí10.v.v…

4.2 Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh

Trên cơ sở dữ liệu đã thu thập được, các tác giả tiến hành phân tích, đánh giá,tổng hợp, so sánh, nhằm làm nổi bật nội dung nghiên cứu

4.3 Nhóm các phương pháp thực nghiệm sư phạm

- Quan sát dự giờ và trực tiếp giảng dạy

- Lấy ý kiến của giáo viên và học sinh

- Phương pháp điều tra tổng hợp toán học

- Vận dụng kĩ thuật các mảnh ghép và kĩ thuật tranh luận trong thực tế giảng dạy

Trang 7

PHẦN II NỘI DUNG

1 Cơ sở lí luận

1.1 Khái quát về dạy học phát triển phẩm chất năng lực.

Theo Chương trình Giáo dục phổ thông năm 2018 thì phẩm chất và năng lựcđược hiểu như sau

- Phẩm chất là những tính tốt được thể hiện ở thái độ, hành vi ứng xử của conngười, cùng với năng lực tạo nên nhân cách con người

Các phẩm chất chủ yếu cần hình thành và phát triển cho học sinh phổ thôngbao gồm: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm

- Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ vào các tốchất và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp cáckinh nghiệm, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí

… thực hiện đạt kết quả các hoạt động trong những điều kiện cụ thể

Quá trình hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực học sinh phổ thôngchịu nhiều yếu tố chi phối như: yếu tố bẩm sinh, di truyền, hoàn cảnh sống, giáodục Trong đó giáo dục giữ vai trò chủ đạo đối với quá trình hình thành và pháttriển phẩm chất, năng lực của cá nhân Giáo dục sẽ định hướng cho phát triển pháttriển phẩm chất, năng lực, phát huy các yếu tố bẩm sinh, di truyền, đồng thời giáodục khắc phục được một số biểu hiện phát triển phẩm chất, năng lực chưa phùhợp

1.2 Sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất năng lực của học sinh trung học phổ thông trong môn Địa lí.

1.2.1 Mục tiêu, yêu cầu.

a Mục tiêu, yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và đóng góp của môn Địa lí trong việc bồi dưỡng phẩm chất cho học sinh.

Thông qua các hoạt động dạy học Địa lí, học sinh có thể tích cực, chủ động,vận động người khác tham gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên, các di sản vănhóa, đấu tranh với các âm mưu, hành động xâm phạm lãnh thổ, biên giới quốc gia.Góp phần giáo dục lòng nhân ái, thúc đẩy tính tích cực, tìm tòi và sáng tạo, họctập và rèn luyện để chuẩn bị nghề nghiệp tương lai…

b Yêu cầu cần đạt về năng lực chung và đóng góp của môn Địa lí trong việc hình thành, phát triển các năng lực cho học sinh.

- Năng lực chung như: Năng lực tự chủ và tự học; Năng lực giao tiếp và hợptác; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực đặc thù của môn Địa lí như: Nhận thức thế giới theo quan điểmkhông gian; Giải thích các hiện tượng và quá trình Địa lí; Sử dụng các công cụ Địa

lí học; Tổ chức học tập ở thực địa; Khai thác Internet phục vụ môn học; Cập nhật

Trang 8

thông tin và liên hệ thực tế; Thực hiện chủ đề học tập khám phá từ thực tiễn; Vậndụng tri thức Địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn.

1.2.2 Phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh trong môn Địa lí.

a Phương pháp dạy học và giáo dục.

Phương pháp dạy học và giáo dục được hiểu là cách thức, con đường hoạtđộng chung giữa người dạy và người học, trong những điều kiện dạy học, giáo dụcxác định, nhằm đạt tới mục tiêu dạy và học đã được xác định

Ngày nay, trong dạy học nói chung và dạy học môn Địa lí nói riêng, để pháttriển phẩm chất năng lực của học sinh, người ta chú trọng phát triển và sử dụngcác kĩ thuật dạy học phát huy tính tích cực sáng tạo của người học như “Côngnão”, Tia chớp”, “Bể cá” “XYZ”, “Các mảnh ghép”, “Tranh luận”, “Sơ đồ tưduy”.v.v… Trong đó, kĩ thuật “Các mảnh ghép”, “Tranh luận” là hai kĩ thuật dạyhọc không quá khó để thực hiện và đạt được hiệu quả cao trong dạy học, phát triểnphẩm chất năng lực của học sinh

- Trước hết, xuất phát từ mục tiêu về kĩ năng, nội dung chương trình môn Địa

lí ở trong trường trung học phổ thông như:

+ Về kĩ năng: Môn Địa lí hình thành và phát triển ở học sinh kĩ năng thu thập,

xử lí và trình bày thông tin Địa lí; Kĩ năng vận dụng tri thức để tham gia giải quyếtnhững vấn đề của cuộc sống, phù hợp với khả năng của học sinh

Trang 9

+ Về thái độ: Góp phần bồi dưỡng cho học sinh có ý thức trách nhiệm và tích

cực tham gia vào các hoạt động sử dụng hợp lí, bảo vệ và cải tạo môi trường, nângcao chất lượng cuộc sống của gia đình và cộng đồng

+ Mặt khác, nội dung môn Địa lí còn cung cấp cho học sinh một số vấn đề

của thế giới đương đại, cả mặt tích cực cũng như tiêu cực, một số vấn đề về tựnhiên và xã hội Việt Nam

Thông qua những nội dung này, bồi dưỡng cho các em những phẩm chất chủyếu như: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm Đồng thời, hìnhthành ở các em năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lựcgiải quyết vấn đề và sáng tạo và các năng lực đặc thù riêng của môn Địa lí

- Mặt khác, đặc điểm tâm sinh lí của học sinh trung học phổ thông nói chung,học sinh lớp 10 nói riêng: Theo sự phân chia của tâm lí học thì đây là lứa tuổi có

sự phat triển nhảy vọt cả thể chất và tinh thần, đặc biệt sự phát triển trí tuệ ngàycàng được nâng cao

Năng lực quan sát của học sinh trung học phổ thông cũng nhạy bén hơn cáclứa tuổi khác

Những đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi và trình độ nhận thức chung của họcsinh trung học phổ thông nói trên cùng với mục tiêu dạy học bộ môn chính là cơ

sở cho chúng ta khẳng định rằng, Địa lí là môn học có nhiều khả năng vận dụng cóhiệu quả kĩ thuật mảnh ghép và kĩ thuật tranh luận nhằm phát triển phẩm chất,năng lực cho học sinh Trung học phổ thông

2.2 Thực trạng đổi mới phương pháp, kĩ thuật dạy học nhằm phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh trong nhà trường phổ thông hiện nay.

Những năm gần đây, việc tiến hành đổi mới phương pháp, kĩ thuật dạy họcnói chung và dạy học Địa lí nói riêng đã được thực hiện và đã đạt được một sốthành tựu nhất định Tuy nhiên, thực tế cho thấy rằng chất lượng và hiệu quả dạyhọc vẫn chưa thực sự được nâng cao

Thực tế qua dự giờ các đồng nghiệp, chúng tôi thấy nhiều giáo viên chưa thực

sự chú trọng việc đổi mơi phương pháp, kĩ thuật dạy học nhằm phát triển phẩmchất, năng lực cho học sinh trong dạy học bộ môn

Trong quá trình thực hiện đề tài, đầu năm học 2020 - 2021, chúng tôi đã tiếnhành khảo sát lấy ý kiến của một số cán bộ giáo viên và học sinh trong trườngTrung học phổ thông Nguyễn Duy Trinh

2.2.1 Ý kiến của giáo viên về tầm quan trọng của việc sử dụng các phương pháp dạy học, kĩ thuật dạy học tích cực nhằm phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh Trung học phổ thông.

Để đạt được kết quả khảo sát có độ chính xác cao, chúng tôi đã tiến hành lấy

ý kiến của 80 giáo viên và kết quả chúng tôi thu được như sau

Trang 10

Bảng 1 Ý kiến của giáo viên về tầm quan trọng của việc sử dụng các phương pháp dạy học, kĩ thuật dạy học tích cực nhằm phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh Trung học phổ thông.

2.2.2 Kết quả khảo sát về mức độ hình thành các phẩm chât và năng lực cho học sinh

Khoảng 395 học sinh trường Trung học phổ thông Nguyễn Duy Trinh (43 họcsinh lớp 10A, 44 học sinh lớp 10A1, 44 học sinh lớp 10A2, 44 học sinh lớp 10A3,

45 học sinh lớp 10A4, 43 học sinh lớp 10A5, 45 học sinh lớp 10D, 44 học sinh lớp10D1, 43 học sinh lớp 10D3) mức độ hình thành các phẩm chât và năng lực cho

học sinh trong môn Địa lí (Phụ lục 1: Phiếu tổng hợp kết quả khảo sát điều tra

về mức độ hình thành phẩm chất, năng lực của học sinh qua môn Địa lí (Lần 1) - Mẫu số 1 và Phụ lục 2: Phiếu tổng hợp kết quả khảo sát điều tra về mức độ hình thành phẩm chất, năng lực của học sinh qua môn Địa lí (Lần 1) - Mẫu số 2)

Kết quả tổng hợp khảo sát như sau:

* Về phẩm chất:

- Yêu nước:

+ Số học sinh nhận loại tốt: 350 em (Đạt tỷ lệ: 88.6 %)

+ Số học sinh nhận loại đạt trung bình: 45 em (Đạt tỷ lệ: 11,4 %)

+ Số học sinh nhận loại yếu: không có (Đạt tỷ lệ: 0 %)

- Nhân ái:

+ Số học sinh nhận loại tốt: 92 em (Đạt tỷ lệ: 23,3 %)

+ Số học sinh nhận loại đạt trung bình: 128 em (Đạt tỷ lệ: 32,4 %)

+ Số học sinh nhận loại yếu: 175 em (Đạt tỷ lệ: 44,3 %)

Trang 11

- Chăm chỉ:

+ Số học sinh nhận loại tốt: 35 em (Đạt tỷ lệ: 8,9 %)

+ Số học sinh nhận loại đạt trung bình: 149 em (Đạt tỷ lệ: 37,7 %)

+ Số học sinh nhận loại yếu: 211 em (Đạt tỷ lệ: 53,4 %)

- Trung thực:

+ Số học sinh nhận loại tốt: 76 em (Đạt tỷ lệ: 19,2%)

+ Số học sinh nhận loại đạt trung bình: 139 em (Đạt tỷ lệ: 35,2%)

+ Số học sinh nhận loại yếu: 180 em (Đạt tỷ lệ: 45,6%)

- Trách nhiệm:

+ Số học sinh nhận loại tốt: 37 em (Đạt tỷ lệ: 9,4 %)

+ Số học sinh nhận loại đạt trung bình: 173 em (Đạt tỷ lệ: 43,8 %)

+ Số học sinh nhận loại yếu: 185 em (Đạt tỷ lệ: 64,8 %)

* Về năng lực chung:

- Năng lực tự chủ, tự học:

+ Số học sinh nhận loại tốt: 45 em (Đạt tỷ lệ: 11,4 %)

+ Số học sinh nhận loại đạt trung bình: 76 em (Đạt tỷ lệ: 19,2 %)

+ Số học sinh nhận loại yếu: 274 em (Đạt tỷ lệ: 69,4 %)

- Năng lực giao tiếp và hợp tác:

+ Số học sinh nhận loại tốt: 36 em (Đạt tỷ lệ: 9,1 %)

+ Số học sinh nhận loại đạt trung bình: 92 em (Đạt tỷ lệ: 23,3 %)

+ Số học sinh nhận loại yếu: 267 em (Đạt tỷ lệ: 67,6 %)

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:

+ Số học sinh nhận loại tốt: 21 em (Đạt tỷ lệ: 5,3 %)

+ Số học sinh nhận loại đạt trung bình: 35 em (Đạt tỷ lệ: 8,9 %)

+ Số học sinh nhận loại yếu: 339 em (Đạt tỷ lệ: 85,8 %)

* Về năng lực đặc thù Địa lí:

- Năng lực nhận thức về Địa lí:

+ Số học sinh nhận loại tốt: 111 em (Đạt tỷ lệ: 28,1 %)

+ Số học sinh nhận loại đạt trung bình: 157 em (Đạt tỷ lệ: 39,7 %)

+ Số học sinh nhận loại yếu: 127 em (Đạt tỷ lệ: 32,2 %)

- Năng lực tìm hiểu về Địa lí:

Trang 12

+ Số học sinh nhận loại tốt: 27 em (Đạt tỷ lệ: 6,8 %)

+ Số học sinh nhận loại đạt trung bình: 124 em (Đạt tỷ lệ: 31,4 %)

+ Số học sinh nhận loại yếu: 244 em (Đạt tỷ lệ: 61,8 %)

- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:

+ Số học sinh nhận loại tốt: 18 em (Đạt tỷ lệ: 4,6 %)

+ Số học sinh nhận loại đạt trung bình: 132 em (Đạt tỷ lệ: 33,4 %)

+ Số học sinh nhận loại yếu: 245 em (Đạt tỷ lệ: 62,0 %)

Kết quả trên cho chúng ta thấy ngoại trừ phẩm chất yêu nước, còn lại đa sốhọc sinh còn nhận thức mơ hồ về các phẩm chât khác như chăm chỉ, trung thực vàtrách nhiệm Các em học sinh còn thiếu các năng lực chung như: năng lực tự chủ,

tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Cácnăng lực đặc thù Địa lí cũng hạn chế như: năng lực nhận thức về Địa lí, năng lựctìm hiểu về Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học Đây có thể khẳngđịnh là một vấn đề hết sức nghiêm trọng.Vì vậy, việc tìm hiểu nguyên nhân của tồntại trên là rất cần thiết, trên cơ sở đó người giáo viên sẽ tìm ra được các giải pháp

để nâng cao chất lượng của việc dạy học nhằm phát triển phẩm chất, năng lực chohọc sinh thông qua các bài dạy trong môn Địa lí hiện nay

2.3 Nguyên nhân

2.3.1.Về phía giáo viên.

- Thứ nhất: Không phải giáo viên nào cũng có đủ năng lực để vận dụng cácphương pháp dạy học, kĩ thuật dạy học phù hợp để giúp học sinh phát được cácphẩm chất năng lực của bản thân trong quá trình lĩnh hội kiến thức Cách dạy họccủa nhiều giáo viên hiện nay chưa phù hợp với yêu cầu đổi mới phương pháp, kĩthuật dạy học, giáo viên chưa thực sự đầu tư, tìm tòi để áp dụng các phương pháp,

kĩ thuật dạy học hiện đại vào giảng dạy

- Thứ hai: Do điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của nhà trường chưahoàn toàn đáp ứng đủ nhu cầu cho việc sử dụng các kĩ thuật dạy học mà có khảnăng phát triển tối đa các phẩm chất, năng lực của học sinh

2.3.2 Về phía học sinh.

- Thứ nhất : Trong suy nghĩ của các em còn cho rằng việc học môn Địa lí làkhông cần thiết, bởi đây là môn phụ, cốt sao chỉ đủ điểm là được Nên các em chưatích cực tạo cho mình hứng thú học tập Mặt khác, không ít học sinh cho rằng,phẩm chất, năng lực là do di truyền, là khả năng vốn có của từng cá nhân, khôngphải rèn luyện là được (Ví dụ: Theo các em, có người có khả năng giao tiếp tốtnhưng cũng có người không thể giao tiếp nên có rèn cũng không được và cũngkhông cần thiết )

Trang 13

- Thứ hai : Học sinh chưa có phương pháp học môn Địa lí nói chung, học Địa

lí theo tinh thần đổi mới hiện nay nói riêng Nhiều em còn lúng túng trong cáchhọc, cách áp dụng kĩ thuật dạy học tích cực Vậy nên các em không tích cực, chủđộng học tập và nghiên cứu tìm kiếm nguồn tri thức Nhiều em còn thiếu tinh thầnxây dựng bài và tình trạng lười làm bài tập trên lớp và ở nhà còn phổ biến

Từ thực tế cuộc sống, giảng dạy và nguyên nhân trên, bản thân chúng tôi cũngnhư một số giáo viên có tâm huyết đặt ra yêu cầu giải là làm thế nào để nâng caohiệu quả của việc dạy học để phát triển tối đa các phẩm chất, năng lực cho học sinh

trung học phổ thông trong các môn học nói chung và Địa lí nói riêng nhằm mục

đích tạo sự hứng thú, tăng khả năng tìm tòi sáng tạo, chủ động trong việc tìm kiếmtri thức Địa lí Giúp các em có khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống củacuộc sống, sống tích cực, chủ động, hài hoà và lành mạnh

3 Thiết kế các bài học sử dụng kĩ thuật dạy học các mảnh ghép và kĩ thuật tranh luận nhằm nhằm phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh trong dạy học Địa lí lớp 10.

3.2 Kĩ thuật kĩ thuật tranh luận

Là một kĩ thuật dùng trong thảo luận, trong đó đề cập về một chủ đề có chứađựng xung đột Những ý kiến khác nhau và những ý kiến đối lập được đưa ra tranhluận nhằm mục đích xem xét chủ đề dưới nhiều góc độ khác nhau Mục tiêu củatranh luận không phải là nhằm “đánh bại” ý kiến đối lập mà nhằm xem xét chủ đềdưới nhiều phương diện khác nhau

Kĩ thuật này là cách giáo viên đưa ra, gợi mở cho học sinh suy nghĩ, đánh giá

về một vấn đề Địa lí theo những hướng khác nhau, thậm chí trái ngược nhau Sau

đó dựa vào những tìm hiểu của học sinh, giáo viên tổ chức cho các em trao đổi,bàn bạc về vấn đề đó Mỗi học sinh hoặc nhóm học sinh sẽ đưa ra ý kiến và bảo vệquan điểm của mình, đồng thời thuyết phục đối phương theo ý kiến của mình bằngnhững lập luận, lí lẽ, bằng chứng xác thực nhằm làm rõ những khía cạnh khácnhau của vấn đề và làm giàu sự hiểu biết của cá nhân theo yêu cầu của mục tiêu vànhiệm vụ học tập Kĩ thuật tranh luận được xem là một trong những kĩ thuật ưu thếtrong phát triển năng lực học sinh, nhât là phát triển tư duy phản biện

Trang 14

3.3 Các bước thực hiện

3.3.1 Kĩ thuật các mảnh ghép

Để vận dụng kĩ thuật dạy học này, giáo viên cần tổ chức cho học sinh thảoluận thành 2 vòng (Vòng “chuyên gia” và vòng “các mảnh ghép”), các bước tiếnhành như sau:

Sơ đồ mô tả quy trình của kĩ thuật các mảnh ghép

- Vòng 1 (Nhóm chuyên gia)

Lớp học được chia thành các nhóm (Khoảng từ 4 đến 8 em) Mỗi nhóm đượcgiao một nhiệm vụ tìm hiểu/ nghiên cứu sâu một phần nội dung học tập khác nhaunhưng có sự liên quan chặt chẽ với nhau Các nhóm này dược gọi là “nhómchuyên gia”

Các nhóm nhận nhiệm vụ và nghiên cứu, thảo luận, đảm bảo mỗi thành viêntrong nhóm đều nắm vững và có khả năng trình bày lại được các nội dung trongnhiệm vụ được giao cho các bạn ở nhóm khác Mỗi học sinh trở thành “chuyêngia” của lĩnh vực đã tìm hiểu trong nhóm mới ở vòng tiếp theo

- Vòng 2 (Nhóm các mảnh ghép): Sau khi hoàn thành nhiệm vụ ở giai đoạnmột, giáo viên tổ chức cho học sinh hình thành nhóm mới Mỗi học sinh từ các

“nhóm chuyên gia” khác nhau hợp lại thành các nhóm mới, gọi là “nhóm cácmảnh ghép” Lúc này mỗi học sinh “chuyên gia” trở thành những “mảnh ghép”trong “nhóm các mảnh ghép” Các học sinh phải lắp ghép các mảng kiến thứcthành một “bức tranh tổng thể”

Ở vòng 2, học sinh phải thực hiện lần lượt 2 nhiệm vụ:

+ Từng học sinh từ các “nhóm chuyên gia” trong nhóm “các mảnh ghép” lầnlượt trình bày lại các nội dung tìm hiểu của nhóm mình Đảm bảo tất cả các thànhviên trong nhóm “các mảnh ghép” nắm bắt được đầy đủ nội dung của các nhómchuyên gia giống như nhìn thấy một “bức tranh tổng thể”

+ Sau đó nhiệm vụ mới được giao cho các nhóm “các mảnh ghép” Nhiệm vụnày mang tính khái quát, tổng hợp toàn bộ nội dung đã được tìm hiểu từ các nhóm

“ chuyên gia” Bằng cách này học sinh có thể nhận thấy những phần vừa thực hiện

Trang 15

không chỉ để giải trí hoặc trò chơi đơn thuần mà thực sự là những nội dung học tậpquan trọng.

* Ví dụ:

Ví dụ 1 Bài 16: “ Sóng- Thủy Triều - Dòng biển” Địa lí lớp 10.

Cấu trúc bài học gồm hai phần:

- Sóng biển

- Thủy triều, dòng biển

Khi dạy phần “Thủy triều, dòng biển”, chúng tôi đã lựa chọn kĩ thuật dạy

học “các mảnh ghép” để khắc phục nhược điểm mỗi nhóm học sinh chỉ tìm hiểusâu về nội dung đã được phân công, với cách làm cụ thể như sau:

- Vòng 1 (Nhóm chuyên gia): (5 phút)

+ Bước 1: Giáo viên chia học sinh làm 4 nhóm có số người bằng nhau với

nhiệm vụ

Nhóm 1: tìm hiểu các khái niệm về thủy triều, dòng biển

Nhóm 2: tìm hiểu về các đặc điểm của thủy triều, dòng biển

Nhóm 3: tìm hiểu về nguyên nhân tạo nên, thủy triều, dòng biển

Nhóm 4: tìm hiểu về ảnh hưởng của thủy triều, dòng biển

Giáo viên cho học sinh trong nhóm chọn các màu theo sở thích trong bốnmàu: xanh lá cây, xanh da trời, vàng, đỏ

+ Bước 2: Học sinh trong nhóm tiến hành thảo luận

Nhiệm vụ vòng 1 (Nhóm chuyên gia)

Trang 16

Nhóm chuyên gia thảo luận (10A)

- Vòng 2 (Nhóm các mảnh ghép): (5 phút)

+ Bước 1: Hình thành nhóm mới: các học sinh có cùng màu về 1 nhóm.

Các học sinh trong nhóm “chuyên gia” đưa màu đã lựa chọn để hình thành

nhóm mới - nhóm “mảnh ghép” (10A)

+ Bước 2: Giáo viên giao nhệm vụ và yêu cầu cho nhóm mới

Nhiệm vụ 1 Các chuyên gia (vòng 1) sẽ lần lượt trình bày các vấn đề mìnhthảo luận (ở vòng 1) Các thành viên khác có thể đặt câu hỏi để làm rõ vấn đề Nhiệm vụ 2 Làm việc nhóm để hệ thống hóa kiến tức theo yêu cầu

+ Bước 3: Giáo viên bốc thăm 1 học sinh bất kỳ đại diện nhóm lên trình bày.Các học sinh khác theo dõi, có bổ sung kiến thức

+ Bước 4: Giáo viên rút ra kết luận và cho các nhóm bình bầu nhóm xuất sắcnhất và đưa thông tin phản hồi về nội dung bài học

Trang 17

Các “chuyên gia” lần lượt trình bày và trao đổi vấn đề đã tìm hiểu (10A)

Làm việc nhóm để hệ thống hóa kiến thức (10A)

Đại diện các nhóm lần lượt lên trình bày kết quả (10A)

Trang 18

Như vậy, sử dụng kĩ thuật mảnh ghép trong phần này đã đáp ứng được yêu

cầu cần đạt: Trình bày khái niệm, nguyên nhân, đặc điểm và ảnh hưởng của Thủy

triều, dòng biển Thông qua đó học sinh sẽ hình thành được phẩm chất trung thực,

trách nhiệm, hình thành được năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lựcsáng tạo, năng lực quản lí, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng công nghệ thôngtin và truyền thông, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực nhận thức và giải thíchđược các hiện tượng Địa lí, biết ứng dụng kiến thức đã học vào thực tiễn của cuộcsống

Ví dụ 2 Bài 17: “ Thổ nhưỡng quyển Các nhân tố hình thành thổ

nhưỡng” Địa lí lớp 10.

Cấu trúc bài học gồm hai phần :

- Thổ nhưỡng quyển

- Các nhân tố hình thành thổ nhưỡng

Khi dạy phần “Các nhân tố hình thành thổ nhưỡng”, chúng tôi đã lựa chọn

kĩ thuật dạy học “các mảnh ghép” để khắc phục nhược điểm mỗi nhóm học sinhchỉ tìm hiểu sâu về nội dung đã được phân công, với cách làm cụ thể như sau:

- Vòng 1 (Nhóm chuyên gia): (5 phút)

Nhiệm vụ vòng 1 (Nhóm chuyên gia)

+ Bước 1: Giáo viên chia học sinh làm 4 nhóm (Theo sở thích các lĩnh vực)

có số người bằng nhau với nhiệm vụ

Nhóm xem phim: tìm hiểu ảnh hưởng của đá mẹ trong quá trình hình thành đất Nhóm đọc sách: tìm hiểu ảnh hưởng của khí hậu trong quá trình hình thành

đất

Nhóm du lịch: tìm hiểu ảnh hưởng của sinh vật trong quá trình hình thành đất.

Trang 19

Nhóm bóng đá: tìm hiểu ảnh hưởng của con người trong quá trình hình

thành đất

Giáo viên cho đánh số học sinh trong nhóm theo các số từ 1 đến 4

+ Bước 2: Học sinh trong nhóm tiến hành thảo luận

Các nhóm chuyên gia thảo luận (10D)

- Vòng 2 (Nhóm các mảnh ghép): (10 phút)

+ Bước 1: Hình thành nhóm mới: các học sinh có cùng số về 1 nhóm.

+ Bước 2: Giáo viên giao nhệm vụ và yêu cầu cho nhóm mới

Nhiệm vụ 1 Các chuyên gia (vòng 1) sẽ lần lượt trình bày các vấn đề mìnhthảo luận (ở vòng 1) Các thành viên khác có thể đặt câu hỏi để làm rõ vấn đề

Các “chuyên gia” lần lượt trình bày và trao đổi vấn đề đã tìm hiểu (10D)

Nhiệm vụ 2 Làm việc nhóm để hệ thống hóa kiến tức theo yêu cầu

Trang 20

+ Bước 3: Giáo viên sử dụng kĩ thuật “phòng tranh” để tổ chức cho học sinhtriển lãm các sơ đồ là sản phẩm của nhóm Các nhóm cử đại diện tham quan sảnphẩm nhóm bạn, tự đánh giá sản phẩm nhóm bạn với sản phẩm nhóm mình, cũng

có thể đặt câu hỏi hoặc bình luận

Như vậy, sử dụng kĩ thuật mảnh ghép trong phần này đã đáp ứng được yêu

cầu cần đạt:Trình bày các nhân tố hình thành đất Sử dụng kĩ thuật dạy học trong

ví dụ trên, học sinh sẽ hình thành được phẩm chất trung thực, trách nhiệm, hìnhthành được năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, nănglực quản lí, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực sử dụng ngôn ngữ,năng lực nhận thức và giải thích được các hiện tượng Địa lí, biết ứng dụng kiếnthức đã học vào thực tiễn của cuộc sống

Trang 21

Các nhóm cử đại diện tham quan sản phẩm nhóm bạn (10D)

* Ưu điểm và hạn chế của kĩ thuật “các mảnh ghép.

- Ưu điểm:

+ Kĩ thuật “các mảnh ghép” tạo ra hoạt động đa dạng phong phú, học sinhđược tham gia vào các hoạt động với các nhiệm vụ khác nhau và các mức độ yêucầu khác nhau

+ Kĩ thuật này áp dụng rất hiệu quả cho các nội dung, chủ đề dạy học Địa lí

có tính xây dựng, kiến tạo

+ Phát triển ở các em năng lực hợp tác, khả năng diễn đạt, trình bày các vấn

đề khoa học, hơn nữa là tư duy sáng tạo Góp phần phát triển phẩm chất chăm chỉ,trung thực và có trách nhiệm cao với bản thân và tập thể

+ Thời gian dạy học đòi hỏi phải đảm bảo

Như vậy, để đạt được hiệu quả, giáo viên cần hình thành ở học sinh thói quenhọc tập hợp tác và những kĩ năng xã hội, tính chủ động, tinh thần trách nhiệmtrong học tập Đồng thời, giáo viên cần theo dõi quá trình hoạt động của các nhóm

để đảm bảo tất cả học sinh ở các nhóm đều hiểu nhiệm vụ và hoàn thành nhiệm vụđược giao Đặc biệt ở giai đoạn 2, mọi thông tin ở các “nhóm chuyên gia” đềuphải được trình bày, cung cấp đầy đủ Nếu một thành viên nào đó trình bày không

rõ ràng, đầy đủ thì phần thông tin đó bị khiếm khuyết, điều đó ảnh hưởng tới kếtquả hoạt động của nhóm khi thực hiện nhiệm vụ tiếp theo và chắc chắn rằng hoạtđộng không hiệu quả nếu như giáo viên không can thiệp hỗ trợ kịp thời

Trang 22

3.3.2 Kĩ thuật tranh luận

* Giai đoạn 1 Chuẩn bị tổ chức tranh luận.

Ở giai đoạn này, giáo viên cần xác định được vấn đề cần tranh luận Từ đógiáo viên xây dựng kế hoạch tổ chức tranh luận và cả giáo viên và học sinh đềutham gia chuẩn bị

* Giai đoạn 1 Tổ chức hoạt động tranh luận.

- Bước 1 Giáo viên chọn các chủ đề cần tranh luận, các nhóm bốc thăm chủ

đề Cử hai nhóm sẽ tranh luận một chủ đề (thuận hay nghịch - sẽ được các nhómthỏa thuận ngay khi có chủ đề) Lưu ý, vấn đề giáo viên đưa ra phải sinh động và

cụ thể, trong đó phải chứa đựng mâu thuẫn nhận thức Ở giai đoạn này, học sinhphải nhận thức được các mâu thuẫn và có nhu cầu giải quyết nó Đây chính là độnglực thúc đẩy tính tư duy, độc lập và tính sáng tạo của học sinh

- Bước 2 Tổ chức cho học sinh tranh luận Đây là bước cơ bản và trọng tâmnhất của quá trình tranh luận Bước này gồm hai hoạt động:

+ Hoạt động 1 Các thành viên trong lớp sẽ đăng kí làm người điều khiển chocác buổi tranh luận Giáo viên sẽ đánh giá mức độ hoàn thành công việc của mộttrọng tài để cho điểm

+ Hoạt động 2 Người điều khiển nêu vấn đề tranh luận Nhóm thuận sẽ nêu ýkiến trước, tiếp sau đó là ý kiến của một thành viên nhóm nghịch Làm như vậycho đến hết các lập luận Sau đó các nhóm sẽ có cơ hội bác bỏ lập luận của nhómkia Trong quá trình bác bỏ lập luận, các nhóm không được phép cắt ngang lời màphải chờ đến lượt

- Bước 3 Kết thúc tranh luận, giáo viên đưa ra nhận xét, đánh giá kết quả quaviệc theo dõi quá trình tranh luận và gợi ý học sinh rút ra những kết luận khoa học

* Ví dụ.

Ví dụ 1 Bài 5 “Vũ trụ Hệ Mặt Trời và Trái đất Hệ quả chuyển động tự

quay quanh trục của Trái đất”

Cấu trúc bài học gồm hai phần :

- Vũ trụ, Hệ Mặt Trời, Trái đất trong Hệ Trời

- Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất

Khi dạy phần “Vũ trụ, Hệ Mặt Trời, Trái đất trong Hệ Trời”, chúng tôi đã

lựa chọn kĩ thuật dạy học tranh luận bởi chủ đề có tính xung đột

Giáo viên vận dụng kĩ thuật tranh luận theo các bước sau:

- Bước 1 Giáo viên nêu vấn đề tranh luận: Hiện nay, có người cho Trái đất

không phải là hành tinh duy nhất có sự sống? Theo em, ý kiến đó đúng hay không? Tại sao?

Trang 23

- Bước 2 Tổ chức cho học sinh tranh luận (Khoảng 5 phút) Đây là bước cơbản và trọng tâm nhất của quá trình tranh luận Bước này gồm hai hoạt động:

+ Hoạt động 1 Các thành viên trong lớp sẽ đăng kí làm người điều khiển chocác buổi tranh luận

+ Hoạt động 2 Người điều khiển nêu vấn đề tranh luận Người điều khiển có

thể đặt thêm câu hỏi “Tại sao bạn ủng hộ ý kiến này mà không ủng hộ ý kiến

kia?” Nhóm thuận sẽ nêu ý kiến trước, tiếp sau đó là ý kiến của một thành viên

nhóm nghịch Làm như vậy cho đến hết các lập luận Sau đó các nhóm sẽ có cơ hộibác bỏ lập luận của nhóm kia Trong quá trình bác bỏ lập luận, các nhóm khôngđược phép cắt ngang lời mà phải chờ đến lượt, mỗi học sinh chỉ được phép nêu 1 ýkiến tranh luận ngắn gọn

Thành viên các nhóm đang tham gia tranh luận (10A1)

- Bước 3 Kết thúc tranh luận, giáo viên đưa ra nhận xét, đánh giá kết quả quaviệc theo dõi quá trình tranh luận và gợi ý học sinh rút ra những kết luận về TráiĐất và giải thích được vì sao Trái Đất có sự sống

Như vậy, kĩ thuật tranh luận đã đáp ứng yêu cầu cần đạt: Vũ trụ, Hệ Mặt

Trời, Trái đất trong Hệ Trời Sử dụng kĩ thuật tranh luận trong ví dụ trên, học sinh

sẽ hình thành được thành phần năng lực tìm hiểu Địa lí, nhận thức khoa học Địa lí(Giải thích các hiện tượng và quá trình Địa lí), đồng thời góp phần hình thànhnăng lực giao tiếp, hùng biện chặt chẽ, có lập luận, có chứng cứ xác đáng, giảiquyết vấn đề một cách sáng tạo Trả lời các chất vấn sẽ rèn luyện cho các emđược các kĩ năng sống cơ bản như: kĩ năng tư duy, kĩ năng phản hồi, kĩ năng tựquyết định…

Ví dụ 2 Bài 23: “Cơ cấu dân số” Địa lí lớp 10.

Cấu trúc bài học gồm hai phần :

- Cơ cấu sinh học

- Cơ cấu dân số xã hội

Trang 24

Khi dạy phần “Cơ cấu sinh học”, chúng tôi đã lựa chọn kĩ thuật dạy học

tranh luận bởi chủ đề có tính xung đột

Giáo viên vận dụng kĩ thuật tranh luận theo các bước sau:

- Bước 1 Giáo viên nêu vấn đề tranh luận: Hiện nay, có người cho rằng cơ

cấu dân số nước ta thuộc loại già? Theo em, ý kiến đó đúng hay không? Tại sao?

- Bước 2 Tổ chức cho học sinh tranh luận Khoảng 5 phút Đây là bước cơbản và trọng tâm nhất của quá trình tranh luận Bước này gồm hai hoạt động:

+ Hoạt động 1 Các thành viên trong lớp sẽ đăng kí làm người điều khiển chocác buổi tranh luận

Người điều khiển buổi tranh luận (10A5)

+ Hoạt động 2 Người điều khiển nêu vấn đề tranh luận Người điều khiển có

thể đặt thêm câu hỏi “Tại sao bạn ủng hộ ý kiến này mà không ủng hộ ý kiến

kia?” Nhóm thuận sẽ nêu ý kiến trước, tiếp sau đó là ý kiến của một thành viên

nhóm nghịch Làm như vậy cho đến hết các lập luận Sau đó các nhóm sẽ có cơ hộibác bỏ lập luận của nhóm kia Trong quá trình bác bỏ lập luận, các nhóm khôngđược phép cắt ngang lời mà phải chờ đến lượt, mỗi học sinh chỉ được phép nêu 1 ýkiến tranh luận ngắn gọn

- Bước 3 Kết thúc tranh luận, giáo viên đưa ra nhận xét, đánh giá kết quả quaviệc theo dõi quá trình tranh luận và gợi ý học sinh rút ra những kết luận về cácvấn đề dân số nói chung và dân số Việt Nam nói riêng

Trang 25

Thành viên các nhóm đang tham gia tranh luận (10A5)

Như vậy, kĩ thuật tranh luận đã đáp ứng yêu cầu cần đạt : Tìm hiểu cơ cấu

dân số sinh học Sử dụng kĩ thuật tranh luận trong ví dụ trên, học sinh sẽ hình

thành được thành phần năng lực nhận thức khoa học Địa lí (Giải thích các hiệntượng và quá trình Địa lí), đồng thời góp phần hình thành năng lực giao tiếp, hợptác, giải quyết vấn đề một cách sáng tạo, có lập trường

* Ưu điểm, hạn chế của phương pháp tranh luận.

- Ưu điểm:

+ Kĩ thuật tranh luận tạo điều kiện và cơ hội cho học sinh được thể hiện quanđiểm chính kiến của một vấn đề dựa trên những kiến thức có được thông qua họctập và tìm hiểu thực tế cuộc sống Phát triển sự tự tin cho người học

+ Thông qua tranh luận, bài học Địa lí được nhìn nhận đa chiều và sâu sắchơn Trong đó giáo viên là người dẫn dắt vấn đề, tạo điều kiện để vấn đề đượcnhìn nhận dưới các góc độ khác nhau, phát huy được tính tích cực, chủ động sángtạo của người học

+ Kĩ thuật tranh luận còn phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác (ngôn ngữ vàphi ngôn ngữ) thông qua việc trình bày ý tưởng, xử lí tình huống hay phản hồi sắcbén; Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và giải thích các hiện tượng Địa lí

- Hạn chế:

+ Dễ sa đà, lạc đề và gây mất thời gian

+ Có thể trở thành cuộc tranh cãi không đáng có

Như vậy, để đạt được hiệu quả, giáo viên phải có những hiểu biết sâu sắc vềvấn đề cần tranh luận Vấn đề tranh luận đưa ra phải sinh động và cụ thể, phù hợpvới năng lực của học sinh Phải dự kiến được các tình huống xảy ra trong quá trìnhtranh luận như thời gian, không khí và phản ứng của học sinh…Giáo viên phải làngười có kĩ năng điều khiển tốt, động viên, khích lệ học sinh, góp phần làm cho

Trang 26

lớp học trở nên sôi nổi Có như vậy mới thực sự phát huy được hiệu quả tích cựccủa kĩ thuật dạy học tranh luận.

4 Thực nghiệm sư phạm

4.1 Mục đích thực nghiệm

Đánh giá hiệu quả và tính khả thi của việc sử dụng kĩ thuật các mảnh ghép và

kỹ thuật tranh luận nhằm phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh trung họcphổ thông qua một số bài giảng Địa lí lớp 10 Qua đó đề xuất ý kiến nhằm pháthuy tính ưu việt của nó trong quá trình dạy học Địa lí nói riêng và các môn học ởtrường trung học phổ thông nói riêng

4.2 Nội dung thực nghiệm.

4.2.1 Đối tượng thực nghiệm

- Lớp thực nghiệm:

+ Lần 1: 10A, 10A1,Trường Trung học phổ thông Nguyễn Duy Trinh

+ Lần 2: 10A5, 10D Trường Trung học phổ thông Nguyễn Duy Trinh

- Lớp đối chứng:

+ Lần 1: 10A5, 10D Trường Trung học phổ thông Nguyễn Duy Trinh

+ Lần 2: 10A, 10A1, Trường Trung học phổ thông Nguyễn Duy Trinh

Những lớp này đều có số lượng học sinh gần như nhau

4.2.2 Thời gian thực nghiệm.

- Mô tả được đặc điểm phân bố của các dòng biển trên Trái đất

- Phân tích được nguyên nhân sinh ra thuỷ triều Biết được cách vận dụng hiện tượng này trong cuộc sống

2 Kĩ năng

- Phân tích được hình vẽ, tranh ảnh và bản đồ để đi đến nội dung bài học

Trang 27

3 Thái độ

- Trình bày được mối quan hệ của các thành phần trong tự nhiên và có

những hành động phù hợp để khai thác những lợi ích mà thiên nhiên tạo ra nhưng không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường

4 Năng lực hình thành

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực

sáng tạo, năng lực quản lí, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt:

+ Năng lực sử dụng bản đồ

+ Năng lực sử dụng tranh ảnh địa lý, video clip

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Chuẩn bị của giáo viên.

- Bản đồ tự nhiên thế giới Tập bản đồ thế giới và các châu lục

- Các hình trong SGK ( phóng to)

- Tranh ảnh/clip sóng biển, sóng thần

- Đàm thoại gợi mở, giảng giải, thảo luận nhóm, sử dụng các phương tiện trực quan phim, ảnh, bản đồ, sơ đồ, )

- Máy tính, đèn chiếu

2 Chuẩn bị của học sinh.

- Vở ghi bài

III Bảng mô tả mức độ nhận thức và năng lực cần được hình thành.

- Trình bày được đặc

điểm và sự phân bố

của một số sông lớn

trên thế giới

- Mô tả được nguyên

nhân sinh ra hiện

tượng sóng biển, thuỷ

phân bố và chuyển động của các dòng biển nóng và lạnh trong đại dương thế giới

- Phân tích được vai trò của biển và đại dương trong đời sống

- Phân tích đượcvai trò của biển

và đại dương trong đời sống

- Sử dụng bản

đồ các dòng biển trong đại dương thế giới

để trình bày về các dòng biển lớn

- Giải thích được một số hiện tượng tự nhiên của địa phương tại các sông

- Ứng dụng cáchiện tượng tự nhiên vào đời sống

Ngày đăng: 21/05/2021, 21:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w