Sắp xếp các số có 3 chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại.. Nhận biết đường gấp khúc, hình tứ giác, hình chữ nhật.[r]
Trang 1ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ 2
MÔN : TOÁN
GV ra đề: Thái Thị Ngọc Hà
1/7 1.Kỹ thuật cộng trừ trong phạm vi 1000
Khoanh vào chữ đặt trước câu đúng
A
2/8 2.Quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài đã học
2m = …… dm 4m3cm = …… cm
3/7 3 xác định số bé nhất hoặc lớn nhất trong một nhóm các số cho trước
Cho các số 475, 447, 457 , 454
a Số lớn nhất là
b Số bé nhất là:
1/7 4.Kỹ thuật cộng trừ trong phạm vi 1000
Đặt tính rồi tính :
a) 653 – 22 b) 481 + 216 c) 334 + 452 d) 785 – 521
3/7 5 So sánh các số có 3 chữ số
679…….680 543………453 476…….467 787………780 + 7
3/7 6 Sắp xếp các số có 3 chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại.
Cho các số: 754, 574, 745, 475
a Xếp các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn.
………
b Xếp các số trên theo thứ tự từ lớn đến bé.
…
………
1/9 7 Nhận biết đường gấp khúc, hình tứ giác, hình chữ nhật
a Hình bên có ……… chữ nhật?
b.Đường gấp khúc bên có đoạn thẳng
984 162 722
217 22 239
543 25 793
647 325 312
->
<
=
E D
C
Trang 2c Có tứ giác, viết tên các tứ giác đó:
3/10.8 Giải các bài toán trong các tình huống thực tế cụ thể.
Khối lớp hai có 135 học sinh Khối lớp ba có 124 học sinh Hỏi cả hai khối có
bao nhiêu học sinh?
3/10.9 Giải các bài toán trong các tình huống thực tế cụ thể.
Lan cao 145 cm, Mai thấp hơn Lan 13 cm Vậy Lan cao bao nhiêu cm?
3/10.10 Giải các bài toán trong các tình huống thực tế cụ thể.
Tính chu vi hình chữ nhật biết cạnh chiều dài hình chữ nhật là 201 mm và
chiều rộng hình chữ nhật là 122mm
ĐÁP ÁN MÔN : TOÁN 1/7 1.Kỹ thuật cộng trừ trong phạm vi 1000
Khoanh vào chữ đặt trước câu đúng (0.5 đ)
A
2/8 2.Quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài đã học (1đ)
1km = 1000m(0.25 đ) 2dm3cm = 23cm(0.25 đ)
2m = 20 dm(0.25 đ) 4m3cm = 403 cm(0.25 đ)
3/7 3 xác định số bé nhất hoặc lớn nhất trong một nhóm các số cho trước
Cho các số 475, 447, 457 , 454
a Số lớn nhất là (0.25 đ)
b Số bé nhất là: (0.25 đ)
1/7 4.Kỹ thuật cộng trừ trong phạm vi 1000
Đặt tính rồi tính (Hs đặt tính dọc , kết quả như sau) (2đ)
a) 653 – 22 = 631 (0.5 đ) b) 481 + 216 = 697 (0.5 đ)
c) 334 + 452 = 786 (0.5 đ) d) 785 – 521 = 264 (0.5 đ)
3/7 5 So sánh các số có 3 chữ số (1đ)
679 < 680 543 > 453
476 = 467 787 = 780 + 7
P Q
R E
D
984 162 722
217 22 239
543 25 793
647 325 312
-A
B
>
<
=
Trang 33/7 6 Sắp xếp các số có 3 chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại.
Cho các số: 754, 574, 745, 475
a.Xếp các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn: 475, 574, 745, 754 (0.5 đ)
b.Xếp các số trên theo thứ tự từ lớn đến bé: 754, 745, 574,475.( 0.5 đ)
1/9 7 Nhận biết đường gấp khúc, hình tứ giác, hình chữ nhật
a Hình bên có 5 chữ nhật (0.5 đ)
b.Đường gấp khúc bên có 5 đoạn thẳng.( 0.5 đ)
c Có 4 tứ giác 0.5 đ
Viết tên các tứ giác đó: MNRQ, MNRE, MNPE, MNPQ (0.5 đ)
3/10.8 Giải các bài toán trong các tình huống thực tế cụ thể (2đ)
Bài giải
Cả hai khối có số học sinh là: 0.5đ
135 + 124 = 259 (học sinh)1đ
Đáp số: 259 học sinh 0.5 đ
3/10.9 Giải các bài toán trong các tình huống thực tế cụ thể 0.5 đ
Lan cao 145 cm, Mai thấp hơn Lan 13 cm Vậy Lan cao bao nhiêu cm?
3/10.10 Giải các bài toán trong các tình huống thực tế cụ thể (2đ)
Tính chu vi hình chữ nhật biết cạnh chiều dài hình chữ nhật là 201 mm và
chiều rộng hình chữ nhật là 122mm
Bài giải
Chu vi hình chữ nhật đó là: 0.5 đ
201 + 201 + 122 + 122 = 646 (mm) 1 đ
Đáp số 646 mm 0.5 đ
E D
C
P Q
R E
A
Trang 4ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ 2
MÔN : TIẾNG VIỆT (đọc tiếng) HỌC SINH BỐC THĂM ĐỌC NHỮNG BÀI TẬP ĐỌC SAU:
1/ Đọc bài “Chuyện quả bầu” trang 116
Đọc Đoạn 1:
TLCH 1: Con dúi mách hai vợ chồng người đi rừng điều gì?
(TL: dúi báo sắp có mưa to gió lớn làm ngập lụt khắp nơi.)
Hoặc trả lời câu hỏi 2: Hai vợ chồng làm cách nào để thoát nạn lụt?
(TL: Lấy khúc gỗ to khoét rỗng và chuẩn bị thức ăn đủ 7 ngày, 7 đêm, chui vào
đó và bịt kín miệng bằng sáp ong, hết 7 ngày chui ra và thoát nạn lụt đó.)
2/ Đọc bài “Quyển sổ liên lạc” trang 119
Đọc Đoạn 1: Từ đầu đến ở nhà
TLCH: Trong sổ liên lạc cô giáo nhắc Trung điều gì?
(TL: Em cần tập viết thêm ở nhà.)
3/ Đọc bài “Bóp nát quả cam” trang124, 125
Đọc Đoạn 2
TLCH: Trần Quốc Toản xin gặp Vua để làm gì?
(TL: Trần Quốc Toản xin gặp Vua để nói hai tiếng “xin đánh”)
4/ Đọc bài “Lá cờ” trang 128
Đọc từ đầu đến mênh mông buổi sáng
TLCH: Thoạt tiên, bạn nhỏ nhìn thấy lá cờ ở đâu?
(TL: Thoạt tiên, bạn nhỏ nhìn thấy lá cờ treo ở trước bót.)
5/ Đọc bài “Người làm đồ chơi” trang133
Đọc Đoạn 1
TLCH: Bác Nhân làm nghề gì?
(TL: Bác Nhân làm nghề nặn đồ chơi bằng bột màu.)
Đọc Đoạn 1
TLCH: Vì sao bác Nhân định chuyển về quê?
(TL: Bác Nhân định chuyển về quê vì đồ chơi bằng nhựa xuất hiện nên hàng
của bác bị ế không bán được.)
6/ Đọc bài “ Đàn bê của anh Hồ Giáo” trang 136
Đọc từ đầu đến ở bên anh
TLCH: Không khí và bầu trời mùa xuân trên đồng cỏ Ba Vì đẹp như thế nào?
(TL: Không khí và bầu trời mùa xuân trên đồng cỏ Ba Vì rất đẹp , không khí thì trong lành, bầu trời thì cao vút trập trùng những đáp mây …trông rất đẹp…)
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỌC TIẾNG Đọc tiếng 6đ (Đọc 5đ – TLCH 1đ
4 – 5 đ Đọc đúng rành mạch ngắt nghỉ hơi đúng chỗ đạt đúng tốc độ quy định 3- 4đ : Đọc đúng rành mạch ngắt nghỉ hơi chưa đúng 1-2 chỗ đạt đúng tốc độ quy định còn sai 1 tiếng, từ
2- 3đ: Đọc đúng rành mạch ngắt nghỉ hơi chưa đúng 1-2 chỗ đạt đúng tốc độ quy định còn sai 1- 2 tiếng từ
Trang 51 - 2đ: Đọc đúng rành mạch ngắt nghỉ hơi chưa đúng 2-3 chỗ đạt đúng tốc độ quy định còn sai 2- 3 tiếng từ
D
ưới 1 đ: Đọc còn sai nhiều tiếng , từ
TLCH: 1đ Tùy ý HS trả lời để cho điểm từ 0,5 – 1đ (HS trả lời ngắn gọn theo ý hiểu) Nếu trả lời dài dòng chỉ chấm một nửa số điểm
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ 2
MÔN : TIẾNG VIỆT (Viết)
Từ đề 1 đến đề 4 cô Toàn ra.
Đề 5 : Viết một đoạn văn ngắn ( từ 4 đến 5 câu ) nói về em bé của em (hoặc em bé
của nhà hàng xóm)
Gợi ý
a/ Bé mấy tuổi?
b/ Hình dáng (đôi mắt , khuôn mặt, mái tóc, dáng đi,….) của bé như thế nào? c/ Tính tình của bé có gì đáng yêu?
GV ra đề Thái Thị Ngọc Hà