1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Vận dụng chu trình 5e để thiết kế các hoạt động dạy học nhằm phát triển năng lực khoa học cho học sinh thông qua dạy học chủ đề liên minh châu âu – địa lí 11 THPT

51 17 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 6,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀTrong đổi mới giáo dục, ở hầu khắp các nước trên thế giới, người ta rất quantâm đến phát triển năng lực cho học sinh thông qua các môn học, thể hiện đặc biệtrõ nét

Trang 1

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong đổi mới giáo dục, ở hầu khắp các nước trên thế giới, người ta rất quantâm đến phát triển năng lực cho học sinh thông qua các môn học, thể hiện đặc biệtrõ nét trong quan điểm trình bày kiến thức và phương pháp dạy học thông quachương trình, sách giáo khoa

Ở Việt nam, nghị quyết số 29, Hội nghị Trung ương 8 Khoá XI về đổi mớicăn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo đã nêu rõ các quan điểm, mục tiêu, nhiệm

vụ và giải pháp, trong đó có nhấn mạnh: Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học.

Khoa học có vai trò quan trọng trong giáo dục đào tạo trong giai đoạn hiệnnay của đất nước Do đó, chiến lược giảng dạy và phát triển năng lực (NL) khoahọc cho học sinh (HS) là rất quan trọng trong dạy học Năng lực khoa học là mộttrong những năng lực đánh giá PISA Trong chương trình giáo dục trung học phổthông (THPT), quá trình dạy học các môn Khoa học tự nhiên nói chung, môn Địa

lí nói riêng có nhiều ưu thế trong việc phát triển NL khoa học cho học sinh

Khảo sát thực tiễn dạy học hiện nay cho thấy nhiều giáo viên (GV) mongmuốn phát triển NL khoa học cho HS Tuy nhiên đa số GV còn lúng túng vì chưathực sự hiểu về NL khoa học cũng như chưa biết cách thiết kế, tổ chức các hoạtđộng dạy học, hoạt động giáo dục nhằm phát triển NL khoa học cho HS

Một trong những hướng rèn luyện NL khoa học cho học sinh là vận dụngchu trình 5E Theo Inquiry & 5E Instructional Model,p1; ″Mô hình giảng dạy học5E thúc đẩy việc học tập tích cực, hợp tác, HS được tham gia nhiều hơn nghe vàđọc HS được phát triển kỹ năng, phân tích và đánh giá bằng chứng, trải nghiệm vàthảo luận HS hợp tác với những người khác để giải quyết các vấn đề và lên kếhoạch điều tra Nhiều HS thấy rằng họ học tốt hơn khi họ làm việc với nhữngngười khác trong môi trường hợp tác Khi hoạt động, học tập hợp tác hướng tớiviệc tìm hiểu khoa học, HS thành công trong việc khám phá riêng của mình Họluôn đặt câu hỏi, quan sát, phân tích, giải thích, rút ra kết luận và đặt câu hỏi mới.”

Ở trường phổ thông, có thể xem dạy học Địa lí là tổ chức các hoạt động nhằmhình thành kiến thức, kĩ năng từ đó triển các phẩm chất và NL cho HS Địa lí làmôn khoa học thực nghiệm, mang tính đặc thù riêng nên chứa đựng nhiều tiềmnăng để phát triển NL khoa học

Trong chương trình Địa lí 11 THPT, có nhiều điều thú vị, liên quan tới thếgiới xung quanh, gợi cho học sinh hứng thú tìm hiểu kiến thức và giải thích hiệntượng thực tế

1

Trang 2

Qua phân tích cấu trúc, nội dung chủ đề “ Liên minh Châu Âu” kết hợp vớithực tiễn dạy học của bản thân, tôi thấy có thể phát triển NL khoa học cho HStrong quá trình dạy học chủ đề này.

Xuất phát từ những lý do trên, với mong muốn góp phần nhỏ giúp GV tiếpcận chương trình, sách giáo khoa mới đồng thời phát triển NL khoa học cho HS,

tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Vận dụng chu trình 5E để thiết kế các hoạt động dạy

học nhằm phát triển năng lực khoa học cho học sinh thông qua dạy học chủ đề Liên minh Châu Âu – Địa lí 11 THPT”.

Điểm mới trong đề tài của tôi là: Thiết kế các hoạt động dạy học chủ đề Liên

minh Châu Âu– Địa lí 11 THPT Theo chu trình học 5E nhằm phát triển năng lực khoa học cho học sinh.

Trang 3

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Chu trình 5E

1.1.1 Khái niệm chu trình 5E

5E vi t t t c a 5 t b t đ u b ng ch E trong ti ng đó là:ết tắt của 5 từ bắt đầu bằng chữ E trong tiếng đó là: ắt của 5 từ bắt đầu bằng chữ E trong tiếng đó là: ủa 5 từ bắt đầu bằng chữ E trong tiếng đó là: ừ bắt đầu bằng chữ E trong tiếng đó là: ắt của 5 từ bắt đầu bằng chữ E trong tiếng đó là: ầu bằng chữ E trong tiếng đó là: ằng chữ E trong tiếng đó là: ữ E trong tiếng đó là: ết tắt của 5 từ bắt đầu bằng chữ E trong tiếng đó là: Engage (G nắt của 5 từ bắt đầu bằng chữ E trong tiếng đó là:

k t),ết tắt của 5 từ bắt đầu bằng chữ E trong tiếng đó là: Explore (Kh o sát, khám phá),ảo sát, khám phá), Explain (Gi i thích),ảo sát, khám phá), Elaborate (C ngủa 5 từ bắt đầu bằng chữ E trong tiếng đó là:

c , m r ng) và ố, mở rộng) và ở rộng) và ộng) và Evaluate (Đánh giá).

Chu trình d y h c 5Eạy học 5E ọc 5E là m t cách ti p c n có h th ng, d a trên các lýộng) và ết tắt của 5 từ bắt đầu bằng chữ E trong tiếng đó là: ận có hệ thống, dựa trên các lý ệ thống, dựa trên các lý ố, mở rộng) và ựa trên các lýthuy t giáo d c và nghiên c u th c nghi m, giúp phát huy vai trò trung tâmết tắt của 5 từ bắt đầu bằng chữ E trong tiếng đó là: ục và nghiên cứu thực nghiệm, giúp phát huy vai trò trung tâm ứu thực nghiệm, giúp phát huy vai trò trung tâm ựa trên các lý ệ thống, dựa trên các lý

c a ngủa 5 từ bắt đầu bằng chữ E trong tiếng đó là: ư i h c Theo đó, giáo viên đóng vai trò là ngọc 5E ư i hướng dẫn, gợi mở vàng d n, g i m vàẫn, gợi mở và ợi mở và ở rộng) và

t o các c h i cho h c sinh đạy học 5E ộng) và ọc 5E ượi mở vàc ti p c n các khái ni m, các bết tắt của 5 từ bắt đầu bằng chữ E trong tiếng đó là: ận có hệ thống, dựa trên các lý ệ thống, dựa trên các lý ướng dẫn, gợi mở vàc đượi mở vàc ti nết tắt của 5 từ bắt đầu bằng chữ E trong tiếng đó là:hành tu n t và có k th a Tính h th ng và liên t c c a mô hình 5E giúpầu bằng chữ E trong tiếng đó là: ựa trên các lý ết tắt của 5 từ bắt đầu bằng chữ E trong tiếng đó là: ừ bắt đầu bằng chữ E trong tiếng đó là: ệ thống, dựa trên các lý ố, mở rộng) và ục và nghiên cứu thực nghiệm, giúp phát huy vai trò trung tâm ủa 5 từ bắt đầu bằng chữ E trong tiếng đó là:phát tri n đ ng th i ki n th c, kỹ năng và thái đ c a ngển đồng thời kiến thức, kỹ năng và thái độ của người học ồng thời kiến thức, kỹ năng và thái độ của người học ết tắt của 5 từ bắt đầu bằng chữ E trong tiếng đó là: ứu thực nghiệm, giúp phát huy vai trò trung tâm ộng) và ủa 5 từ bắt đầu bằng chữ E trong tiếng đó là: ư i h c.ọc 5E

1.1.2 Các giai đoạn trong chu trình 5E

- Gắn kết (Engagement):

+ Tiếp cận kiến thức và tham gia vào khái niệm mới thông qua các hoạt

động ngắn làm tăng tính tò mò Điều quan trọng là khuyến khích quan tâm đến cáckhái niệm sắp tới để học sinh sẵn sàng tìm hiểu

+ Giai đoạn này cho phép học sinh gắn kết, liên hệ lại với các trải nghiệm vàquan sát thực tế mà các em đã trải qua Trong bước này, các khái niệm mới cũng sẽđược giới thiệu cho các em

- Khảo sát, khám phá (Exploration)

+ Trong giai đoạn này, học sinh được chủ động khám phá các khái niệm mớithông qua các trải nghiệm học tập cụ thể Giáo viên cung cấp những kiến thức hoặcnhững trải nghiệm mang tính cơ bản, nền tảng, dựa vào đó các kiến thức mới cóthể được bắt đầu Học sinh sẽ trực tiếp khám phá và thao tác trên các vật liệu hoặchọc cụ đã được chuẩn bị sẵn

đa dạng khác nhau Điều này giúp các kiến thức trở nên sâu sắc hơn

3

Trang 4

- Đánh giá (Evaluation)

+ Học sinh đánh giá sự hiểu biết của mình và giáo viên đánh giá sự tiến bộ

của học sinh Ở đây giáo viên sẽ linh hoạt sử dụng các kỹ thuật đánh giá đa dạng

để nhận biết quá trình nhận thức và khả năng của từng học sinh, từ đó đưa ra cácphương hướng điều chỉnh và hỗ trợ học sinh phù hợp, giúp học sinh đạt được cácmục tiêu học tập như đã đề ra

1.13 Hoạt động của GV và HS trong chu trình học 5E

Gắn kết

- Đưa ra các tình huống, vấn đề,câu hỏi tạo hứng thú cho họcsinh tham gia vào học các nộidung khoa học

- Hình thành kết nối giữa kiếnthức đã có với kiến thức sẽ học

- Xác định và phát triển cáckhái niệm, quy trình

Giải thích

GV giới thiệu và chuẩn hóa cácthuật ngữ, các định nghĩa, kháiniệm và giải thích các quy trình

- HS giải thích các khái niệmmới từ quá trình khám phá

- HS thể hiện các kiến thức mớibằng lời nói, hành động chứngminh

- HS sử dụng kiến thức vào cáctình huống mới để mở rộngkiến thức và hiểu sâu hơn cáckhái niêm

Đánh giá GV đánh giá kiến thức năng lực,

kỹ năng của HS qua đánh giáquá trình và đánh giá tổng kết

HS tự đánh giá kiến thức và kỹ

năng của mình (thông qua công cụ GV thiết kế).

1.2 Năng lực khoa học

1.2.1 Khái niệm năng lực khoa học

Năng lực khoa học được thể hiện qua việc HS có kiến thức khoa học và sửdụng các kiến thức để nhận ra các vấn đề khoa học, giải thích các hiện tượng khoahọc và rút ra các kết luận trên cơ sở chứng cứ về các vấn đề liên quan đến khoahọc; Hiểu những đặc tính của khoa học như một dạng tri thức của loài người và làhoạt động tìm tòi , khám phá của con người; Nhận thức được vai trò của khoa học;Sẵn sàng tham gia như một công dân tích cực, vận dụng hiểu biết khoa học vàogiải quyết các vấn đề liên quan

Các khái niệm về năng lực khoa học qua các kì PISA cũng có sự thay đổi.Nếu PISA 2003, kiến thức thức khoa học chỉ đề cập đến sự hiểu biết khoa học để

Trang 5

đưa ra các kết luận về tự nhiên, thì PISA 2006, kiến thức khoa học được bổ sungthêm kiến thức về mối quan hệ giữa khoa học và công nghệ.

1.2.2 Cấu trúc NL khoa học theo quan điểm PISA

Qua tham khảo một số tác giả khác, tôi thấy việc xác định cấu trúc NL khoahọc theo quan điểm PISA có thể dựa vào các căn cứ sau:

* Căn cứ vào các thành tố cấu thành gồm kiến thức, kĩ năng, thái độ

+ Kiến thức, kĩ năng khoa học gồm:

- Kiến thức về bản chất khái niệm, nội dung lý thuyết của thế giới tự nhiên màkhoa học được hình thành

- Tri thức của các tiến trình mà các nhà khoa học dùng để hình thành nên trithức khoa học

- Hiểu khoa học như một bài thực hành

+ Thái độ của con người đối với khoa học gồm:

- Hứng thú với khoa học và công nghệ

- Sẵn sàng đáp ứng các yêu cầu của khoa học

- Trách nhiệm đối với sự phát triển bền vững (Với an toàn môi trường và dân

số khỏe mạnh)

* Căn cứ vào các bước để thực hiện các năng lực đó

Theo đánh giá PISA, NL khoa học gồm 3 mức độ, tương ứng với 3 mức độchính là 3 giai đoạn để hình thành NL khoa học cho HS

- Giải thích hiện tượng khoa học: nhận biết, cung cấp, đánh giá, giải thích cho

một loạt các hiện tượng tự nhiên và công nghệ NL này đòi hỏi HS phải nhớ lạikiến thức thích hợp trong một tình huống nhất định và sử dụng nó để giải thích mộthiện tượng quan tâm

- Đánh giá và lập kế hoạch nghiên cứu khoa học Đây là NL cần thiết để báo

cáo kết quả khoa học, phụ thuộc vào khả năng phân biệt câu hỏi khoa học từ cáckiến thức khác nhau trong điều tra NL này đòi hỏi phải có kiến thức đặc trưng vềnghiên cứu khoa học

- Giải thích dữ liệu và bằng chứng khoa học NL này đòi hỏi phải sử dụng các

công cụ toán học để phân tích hoặc tổng hợp dữ liệu và khả năng sử dụng cácphương pháp để chuyển đổi dữ liệu NL này bao gồm cả việc truy cập thông tinkhoa học, đưa ra và đánh giá lập luận, kết luận cơ bản dựa trên bằng chứng khoa học

* Căn cứ vào các biểu hiện của NL

Từ dấu hiệu nhận biết một người có NL khoa học theo dự thảo PISA 2015thì biểu hiện của một người có năng lực khoa học đó là:

- Sử dụng tri thức khoa học để giải thích, đánh giá và đưa ra các yêu cầukhoa học và diễn giải dữ liệu trong một loạt các tình huống phức tạp đòi hỏi yêucầu cao của nhu cầu nhận thức

5

Trang 6

- Đưa ra kết luận từ nhiều vùng dữ liệu khác nhau, trong nhiều hoàn cảnh vàcung cấp mối quan hệ nhân quả.

- Luôn phân biệt được các câu hỏi khoa học và phi khoa học, giải thích mụcđích điều tra và kiểm soát các biến có liên quan

- Chuyển đổi dữ liệu, giải thích dữ liệu phức tạp và chứng minh độ tin cậy

và chính xác của các số liệu khoa học

- Xử lí các tình huống không quen thuộc và phức tạp

- Phát triển lí luận và đánh giá các giải thích, mô hình, giải thích các dữ liệu

và thiết kế thử nghiệm đề xuất trong một loạt các bối cảnh cá nhân, địa phương vàtoàn cầu

2 CƠ SỞ THỰC TIỄN

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi tiến hành dùng phiếu khảo sát ý kiếncủa 20 GV tâm huyết với nghề, luôn trăn trở với sự đổi mới giáo dục ở một sốtrường THPT trên địa bàn tỉnh Nghệ An nhằm thu thập số liệu cụ thể về thực trạngvận dụng chu trình 5E trong dạy học Địa lí; việc phát triển NL khoa học cho HS

(Phần phụ lục)

Qua các số liệu điều tra (phần phụ lục) tôi nhận thấy:

- Tuy chưa được biết đến chu trình học 5E nhưng trong thực tế giảng dạy,

GV có sử dụng một số E ở các hoạt dạy học khác nhau Giai đoạn 1: Kích thích động cơ học tập có 75% GV có sử dụng để mở đầu bài học Giai đoạn 2: Khám phá có 70% GV sử dụng để tổ chức hoạt động dạy học cho HS Đặc biệt sử dụng nhiều nhất là giai đoạn 3 (Giải thích), 100% GV đều giải thích bài học cho HS sau mỗi phần tìm hiểu kiến thức mới, một số có đan xen phần giải thích của HS Giai đoạn 4:Củng cố, mở rộng mức độ thường xuyên ít hơn tùy thuộc vào nội dung bài học Đối với giai đoạn đánh giá, GV thực hiện đánh giá qua hình thức hỏi bài cũ, kiểm tra 15 phút hoặc các bài kiểm tra định kì Một số ít đánh giá thông qua hoạt động của HS trong hoạt động học tập.

- Đa số thầy cô cho rằng thiếu tài liệu hướng dẫn về chu trình dạy học 5E vàcách vận dụng chu trình 5E vào thiết kế, tổ chức hoạt động dạy học; GV chưa đượctập huấn về chu trình dạy học 5E Điều đó sẽ khiến cho cả GV và HS gặp phải khókhăn như sắp xếp thời gian, ổn định vị trí tổ chức…

- Hầu hết GV đều nhận thức được sự cần thiết của việc phát triển NL khoahọc cho HS Tuy nhiên đa số GV còn lúng túng vì chưa hiểu rõ khái niệm NL khoahọc, các yếu tố cấu thành NL khoa học cũng như chưa tìm ra các biện pháp cụ thể

để phát triển NL khoa học cho HS

- Đa số GV đánh giá NL khoa học của HS ở mức trung bình Vì vậy, tôi cóthể khẳng định rằng việc vận dụng chu trình 5E để thiết kế các hoạt động dạy họcnhằm phát triển NL khoa học cho HS là vấn đề rất quan trọng và cần thiết

Trang 7

3 THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC KHOA HỌC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ LIÊN MINH CHÂU ÂU – ĐỊA

LÍ 11

Trong giới hạn của đề tài này, tôi chỉ mới thiết kế được các hoạt động để phát triển NL khoa học cho học sinh theo chu trình 5E

3.1 Phân cấu trúc, nội dung chủ đề Liên minh Châu Âu – Địa lí 11

Chủ đề Liên minh Châu Âu gồm ba bài và được bố trí dạy trong ba tiết

Bài 7: Tiết 1: EU

Liên minh khu vực

lớn trên thế giới

1 - Trình bày được lí do hình thành, quy mô, vị trí,

mục đích, thể chế hoạt động của EU

- Phân tích được vai trò của EU trong nền kinh tếthế giới: trung tâm kinh tế và tổ chức thương mạihàng đầu của thế giới

Bài 7: Tiết 2: EU

Hợp tác liên kết để

cùng phát triển

1 - Trình bày được biểu hiện của mối liên kết toàn

diện giữa các nước trong EU + Lưu thông tự do về hàng hóa, lao động, dịch vụ,tiền vốn giữa các nước thành viên; tạo thị trườngchung thống nhất

+ Hợp tác trong sản xuất và dịch vụ: ví dụ sảnxuất tên lửa đẩy Arian, sản xuất máy bay E - bớt,

XD đường hầm dưới biển Măng - sơ, liên kết sâurộng về kinh tế, xã hội và văn hóa trên cơ sở tựnguyện vì lợi ích chung của các bên tham gia qua

XD liên kết vùng ở Châu Âu

- Ghi nhớ địa danh: vùng Maxơ - Rainơ

Bài 7: Tiết 3: Thực

hành: Tìm hiểu về

liên minh Châu Âu

1 - Trình bày được ý nghĩa của việc hình thành một

EU thống nhất

- Chứng minh được vai trò của EU trong nền kinhtế thế giới

7

Trang 8

3.2 Vận dụng chu trình 5E để thiết kế các hoạt động học tập

chủ đề liên minh Châu Âu CHỦ ĐỀ : LIÊN MINH CHÂU ÂU ( EU) – LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ

- Phân tích được vai trò của EU trong nền kinh tế thế giới: trung tâm kinh tế

và tổ chức thương mại hàng đầu của thế giới

- Trình bày được biểu hiện của mối liên kết toàn diện giữa các nước trong EU + Lưu thông tự do về hàng hóa, lao động, dịch vụ, tiền vốn giữa các nước thành viên; tạo thị trường chung thống nhất

+ Hợp tác trong sản xuất và dịch vụ: ví dụ sản xuất tên lửa đẩy Arian, sản xuất máy bay E - bớt, xây dựng đường hầm dưới biển Măng - sơ, liên kết sâu rộng

về kinh tế, xã hội và văn hóa trên cơ sở tự nguyện vì lợi ích chung của các bên tham gia qua xây dựng liên kết vùng ở Châu Âu

- Ghi nhớ địa danh: vùng Maxơ - Rainơ

- Trình bày được ý nghĩa của việc hình thành một EU

- Chứng minh được vai trò của EU trong nền kinh tế thế giới

1.2 Kĩ năng:

- Sử dụng bản đồ để nhận biết các nước thành viên của EU

- Phân tích các bảng số liệu, tư liệu về dân số của EU, cơ cấu GDP, một số chỉ tiêu kinh tế để thấy được ý nghĩa của một EU thống nhất, vai trò của Eu trong nền kinh tế thế giới

- Sử dụng bản đồ để nhận biết rõ các nước thành viên, phân tích liên kết vùngChâu Âu

- Phân tích được các sơ đồ, lược đồ trong bài

- Phân tích các bảng số liệu, tư liệu về dân số của EU, cơ cấu GDP, một số chỉ tiêu kinh tế để thấy được ý nghĩa của một EU thống nhất, vị thế của EU trong nền KT thế giới

- Kỹ năng phân tích bảng số liệu, vẽ biểu đồ

1.3 Thái độ: Khám phá kiến thức chủ động, sáng tạo

1.4 Định hướng năng lực:

- Năng lực chung: Sáng tạo, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, tự học, sử dụng CNTT

- Năng lực chuyên biệt:

+ Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ

Trang 9

+ Năng lực sử dụng bản đồ, sơ đồ

+ Năng lực sử dụng số liệu thống kê

2 HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Hình thức: Nội khóa tại lớp học

- Phương pháp: Động não, thảo luận nhóm, nêu vấn đề, đàm thoại

- Kĩ thuật dạy học: Khăn trải bàn, đặt câu hỏi

3 CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

3.1 Chuẩn bị của GV: Máy tính, máy chiếu, giáo án, bản đồ Tự nhiên Việt Nam 3.2 Chuẩn bị của HS: SGK, Atlat Địa lí Việt Nam.

4 MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC HÌNH THÀNH Nội

- Phân tích vàchứng minhđược vai trò của

EU trong nềnkinh tế thế giới:

trung tâm kinhtế và tổ chứcthương mạihàng đầu thế

giới

- Phân tích sốliệu, tư liệu đểthấy được ýnghĩa của EUthống nhất, vaitrò của EUtrong nền kinhtế thế giới vàmột số khókhăn hiện naycủa EU

- Liên hệ đượccách thức tổ chứccủa EU vào tổchức cuộc sống

- Đề xuất đượcmột số giải phápkhắc phục nhữngkhó khăn của EUhiện nay

- Sử dụng bản

đồ để phân tíchliên kết vùng ởChâu Âu

- Liên hệ sự hợptác giữa EU- ViệtNam trong pháttriển kinh tế

- Liên hệ tình hình thực tế của Hiệp hội các nước ĐNA (ASEAN) thông qua thị trường chung châu Âu (EU)

- Nhận xét

- Giải thích

9

Trang 10

vị thể

EU trên

thê giới

* Năng lực chung:

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin trong học tập

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác trong học tập và làm việc

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tự học

* Năng lực môn học:

- Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ

- Năng lực sử dụng bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh

- Năng lực khảo sát thực tế

5 BIÊN SOẠN CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC 5.1 Câu hỏi nhận biết

Câu 1: Dựa vào lược đồ Liên minh châu Âu ( Sgk) và kiến thức thực tiễn, hãy:

a Kể tên các nước thuộc Liên minh Châu Âu- EU.

b Nêu đặc điểm vị trí địa lí của EU.

Gợi ý trả lời:

a Kể tên:

- SGK: 27 thành viên ( năm 2007).

- Năm 1-7-2013 thêm Croattia

- Năm 2016 Anh ra khỏi EU

b Nêu vị trí địa lí của EU

- Nằm ở khu vực Tây và Trung Âu

- Tiếp giáp:

+ Phía Bắc và Tây giáp Đại Tây Dương

+ Phía Nam giáp Địa Trung Hải

+ Phía Tây giáp khu vực Đông Âu và Châu Á

Câu 2: Trình bày lịch sử hình thành và phát triển Liên minh Châu Âu- EU?

Gợi ý trả lời:

- Năm 1951 thành lập cộng đồng Than và Thép châu Âu

Trang 11

- Năm 1957: Cộng đồng Kinh tế châu Âu

- Năm 1958: Cộng đồng Nguyên tử châu Âu

- Năm 1967: Thống nhất 3 tổ chức trên thành cộng đồng châu Âu (EC)

- Năm 1993, đổi tên thành Liên minh châu Âu (EU) qua hiệp ước Ma-xtríchtại Hà Lan

- Hiện nay, EU có 27 thành viên

=> Số lượng thành viên không ngừng tăng lên: Từ 6 nước ban đầu (1957)đến 2007 là 27 nước, 2013 là 28 nước, 2016 - 27 (Anh ra khỏi EU)

Câu 3: Tóm tắt đích và thể chế hoạt động của Liên minh Châu Âu- EU.

Gợi ý trả lời:

a Mục tiêu:

- EU xây dựng, phát triển một khu vực mà ở đó hàng hóa, dịch vụ, con người,

tiền vốn được tự do lưu thông giữa các nước thành viên

- Tăng cường hợp tác, liên kết không chỉ về kinh tế luật pháp, nội vụ mà cả trên

lĩnh vực an ninh và đối ngoại

b Thể chế:

Hoạt động của các cơ quan đầu não:

- Hội đồng châu Âu: quyết định cơ bản của những người đứng đầu Nhà nước.

- Nghị viện châu Âu: Kiểm tra các quyết định của các ủy ban và tham vấn, ban

hành các quyết định và luật lệ

- Hội đồng bổ trưởng EU quyết định các dự thảo nghị quyết và dự luật.

- Ủy ban Liên minh châu Âu ban hành dự thảo, dự quyết và dự luật.

5.2 Câu hỏi thông hiểu

Câu 1: Hãy trình bày biểu hiện liên kết chặt chẽ của tổ chức EU.

Gợi ý trả lời:

- Thành lập thị trường chung châu Âu:

+ Tự do lưu thông

+ Sử dụng đồng tiền cung châu Âu Euro

- Hợp tác trong sản xuất: Sản xuất máy bay E-bớt, xây dựng đườnghâm qua eo biển Măng – sơ

- Liên kết vùng

- liên kết chính trị, đối ngoại, an ninh

Câu 2: Trình bày biểu hiện hợp tác, liên kết của các thành viên EU qua 4 mặt

tự do lưu thông.

11

Trang 12

Câu 4: Phân tích nội dung của bốn mặt tự do lưu thông trong EU Việc hình thành thị trường chung châu Âu và đưa vào sử dụng đồng tiền chung Euro có nghĩa như thế nào đối với việc phát triển EU.

Gợi ý trả lời:

a Nội dung của bốn mặt tự do lưu thông:

- Tự do di chuyển.

- Tự do lưu thông dịch vụ.

- Tự do lưu thông hàng hóa.

- Tự do lưu thông tiền vốn.

b Ý nghĩa

- Nâng cao sức cạnh tranh

- Xóa bỏ những rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ

- Thuận lợi cho việc chuyển vốn

- Đơn giản công tác kế toán các doanh nghiệp…

Trang 13

Câu 5: Dựa vào hiểu biết của mình và các thông tin trong SGK, bảng 7.1 và H7.5 hãy chứng minh rằng: EU là trung tâm kinh tế, tổ chức thương mại hàng đầu thế giới.

Gợi ý trả lời:

* EU là trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới:

Dân số chỉ chiếm 7,1% dân số thế giới, 2,2 % diện tích thế giới

- Là một trong ba trung tâm kinh tế lớn nhất thế giới

- Đứng đầu thế giới về GDP: chiếm tới 31% của thế giới

- Các chỉ số khác về kinh tế……

* EU là tổ chức thương mại hàng đầu thế giới.

- Kinh tế EU phụ thuộc nhiều vào xuất nhập khẩu

- EU dẫn đầu thế giới về thương mại (Chiếm tới 37,7% tỉ trọng xuất khẩu của thế giới ,vượt qua Hoa Kì và Nhật Bản)

- EU là bạn hàng lớn nhất của các nước đang phát triển

( Các nước dỡ bỏ hàng rào thuế quan trong buôn bán với nhau và có chung một mức thuế quan trong quan hệ thương mại với các nước ngoài EU

EU hạn chế nhập nhiều mặt hàng công nghiệp và trợ giá cho nông sản)

5.3 Câu hỏi vận dụng

Câu 1: Dựa vào thông tin dưới đây và lược đồ Liên kết vùng Ma-xơ Rai-nơ, hãy cho biết việc hình thành thị trường chung Châu Âu và việc sử dụng chung đồng Euro đã tạo ra những thuận lợi gì cho các nước thành viên EU

- Một luật sư ở Italia có thể làm việc ở Berlin như một luật sư Đức.

- Một sinh viên kiến trúc Hy Lạp có thể theo học một khóa đào tạo về thiết kế

nhà gỗ ở Hen-xinh-ki như một sinh viên người Phần Lan.

Gợi ý trả lời:

- Tăng cường tự do lưu thông người và hàng hóa, tiền tệ, dịch vụ

- Thúc đẩy và tăng cường quá trình nhất thể hóa EU về các mặt kinh tế xã hội

13

Trang 14

- Tăng thêm tiềm lực và khả năng cạnh tranh kinh tế của EU với thế giới

- Sử dụng đồng tiền chung có lợi ích: hạn chế rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ, thuận lợi trong luân chuyển vốn, đơn giản hóa công tác kế toán…

- Câu 2: Chứng minh EU là một liên minh khu vực lớn nhất thế giới?.

Gợi ý trả lời:

+ Số lượng các nước thành viên được nâng lên

+ Mức độ liên kết, thống nhất ngày càng cao

+ Vị trí của EU trong nền kinh tế thế giới

+ Vị trí của EU trên trường thế giới

- Câu 3:Vì sao có sự khác biệt về không gian kinh tế ở EU

Gợi ý trả lời:

+ Trình độ phát triển kinh tế giữa các nước trong EU còn nhiều khác biệt+ Những nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội của mỗi nước, mỗi khu cực không đồng nhất

Câu 4: Vì sao EU thành lập thị trường chung?

5.4 Câu hỏi vận dụng cao

Câu 1: Vì sao nói việc ra đời đồng tiền chung Euro là bước tiến mới của liên kết EU?

Gợi ý trả lời:

Việc ra đời đồng tiền chung Euro là bước tiến mới của liên kết EU bởi vì:

- Tạo điều kiện cho sự liên kết của các thành viên EU phát triển và chặt chẽ hơn

- Tạo thuận lợi trong chuyển giao vốn, và đơn giản hóa công tác kế toán trong EU

- Tạo thuận lợi phát triển thị trường chung châu Âu, thuận lợi trong tự do lưu thông

- Xóa bỏ những ranh giới tiền tệ

Câu 2: EU là một trong những tổ chức liên kết khu vực có nhiều thành công nhất trên thế giới Một trong những nhân tố tạo nên thành công đó là: cơ cấu

Trang 15

tổ chức đầy đủ, mục đích rõ ràng, thể chế hoạt động chặt chẽ và sự hợp tác có hiệu quả của các nước thành viên Có thể vận dụng được những kiến thức nào trong chuyên đề EU vào việc tổ chức đời sống gia đình và lớp học của em?

Gợi ý trả lời:

Học sinh cần trả lời được các tiêu chí sau:

- Đưa ra ít nhất được một bài học cho cá nhân trong việc tổ chức đời sống, giađình và lớp học (Ví dụ: Bài học về cơ cấu tổ chức của lớp học, bài học về nề nếpgia phong của một gia đình, bài học về sự hợp tác giữa các thành viên trong lớphọc…)

- Có ít nhất một ví dụ diễn giải thực tiễn cho bài học trên.( Ví dụ: Lớp học cần

có đầy đủ ban cán sự lớp và được phân công nhiệm vụ rõ ràng, đúng năng lực…)

- Diễn đạt rõ ràng, có sức thuyết phục…

Câu 3: Nêu hiểu biết của em về mối quan hệ Việt Nam – EU trong phát triển kinh tế.

Gợi ý trả lời:

EU luôn là một trong ba đối tác thương mại hàng đầu (sau Trung Quốc vàMỹ) và là một trong hai thị trường xuất khẩu quan trọng nhất (sau Mỹ) của ViệtNam Từ năm 2000 - 2019, tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa giữa Việt Nam và

EU đã tăng 17 lần, từ 4,1 tỷ USD (năm 2000) lên 56,45 tỷ USD (năm 2019).Trong đó, xuất khẩu của Việt Nam vào EU tăng 14,8 lần, từ 2,8 tỷ USD (năm2000) lên 41,54 tỷ USD (năm 2019)

Xuất khẩu của Việt Nam sang EU tập trung vào các sản lắp ráp các mặthàng điện tử, điện thoại, giày dép, hàng dệt may, cà phê, hải sản và đồ nội thất Nhập khẩu từ EU vào Việt Nam cũng tăng 11,4 lần, từ 1,3 tỷ USD (năm2000) lên 14,9 tỷ USD (năm 2019) Các mặt hàng chính của EU xuất khẩu sangViệt Nam là các sản phẩm công nghệ cao, như máy móc, sản phẩm cơ khí, thiết bịđiện, dược phẩm

Về đầu tư trực tiếp nước ngoài, EU là một trong năm nhà đầu tư trực tiếp nướcngoài lớn nhất vào Việt Nam (cùng với Hàn Quốc, Nhật Bản, Xin-ga-po và vùng lãnhthổ Đài Loan (Trung Quốc) Năm 2019, EU có 2.375 dự án (tăng 182 dự án so với năm2018) từ 27/28 quốc gia thuộc EU còn hiệu lực tại Việt Nam với tổng số vốn đầu tưđăng ký đạt 25,49 tỷ USD (tăng 1,19 tỷ USD), chiếm 7,70% tổng số dự án của cả nước

và chiếm 7,03% tổng số vốn đầu tư đăng ký của các nước

Về phía các doanh nghiệp Việt Nam đầu tư sang EU, chủ yếu tập trung vàomột số nước, như Hà Lan, Séc, Đức Tính đến cuối năm 2018, Việt Nam có 78 dự

án đầu tư với tổng số vốn đăng ký đạt khoảng 320,20 triệu USD Mặc dù đầu tưcủa Việt Nam sang EU không nhiều nhưng các dự án đều góp phần giúp doanh

15

Trang 16

nghiệp Việt Nam khai thác được lợi thế kinh doanh, tiếp cận và mở rộng thị trường

có sức mua lớn

Như vậy, EU đã mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn góp phần thúc đẩy sự pháttriển và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam, giúp Việt Nam tham gia chuỗi giátrị toàn cầu, đa dạng hóa quan hệ kinh tế với các đối tác khác

Câu 4: Theo em ASEAN có thể hình thành một thị trường chung hay không?

Vì sao?

Gợi ý trả lời:

- Có thể:

+ Giúp các nước ASEAN phát triển KT – XH

+ Tăng khả năng cạnh tranh với các khu vực khác trên thế giới

6 THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Theo chu trình 5E các hoạt động của chủ đề này được tôi thiết kế theo 5 giai đoạn thể hiện trong hai mục A (Gắn kết), B (Khám phá, giải thích) và C (củng cố, mở rộng và đánh giá)

A KHỞI ĐỘNG (GẮN KẾT)

+ Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu một số hình ảnh về liên minhChâu Âu Yêu cầu HS tìm hiểu và cho biết những hình ảnh này liên quan đến khu vực hay quốc gia nào

Trang 18

+ Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút + Bước 3 GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung

+ Bước 4 GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI ( KHÁM PHÁ, GIẢI THÍCH)

Hoạt động 1: Khám phá và giải thích sự ra đời và phát triển EU

- Bước 1 GV Chuyển giao nhiệm vụ học

tập: GV yêu cầu HS tham khảo SGK, vốn

hiểu biết, thảo luận theo cặp nhóm, trả

lời các câu hỏi sau:

+ Câu hỏi 1: Cho biết lí do hình thành EU

và những mốc quan trọng trong quá

trình hình thành EU?

+ Câu hỏi 2: Dựa vào kênh hình ở hình

7.2, kênh chữ, trình bày về sự ra đời và

phát triển của EU?

I Quá trình hình thành và phát triển

Trang 19

+ Câu hỏi 3: Từ khi ra đời đến nay EU đã

có những chuyển biến tích cực gì?

- Bước 2 HS Thực hiện nhiệm vụ học

tập: HS tham khảo SGK, thảo luận theo

cặp để trả lời câu hỏi

- Bước 3 HS Báo cáo kết quả và thảo

lu n: GV yêu cầu đại di n nhóm báo cáoận: GV yêu cầu đại diện nhóm báo cáo ện nhóm báo cáo

kết quả Các nhóm khác theo dõi, nh nận: GV yêu cầu đại diện nhóm báo cáo

xét, bổ sung

- Bước 4 GV yêu cầu HS Giải thích: Sự

phát triển của EU

+ EU mở rộng theo các hướng khác nhau:

Sang phía tây, xuống phía nam, sang phía

đông

+ Mức độ liên kết ngày càng cao

- Bước 5 GV Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ: nh n xét về tinh thần, thái đận: GV yêu cầu đại diện nhóm báo cáo ộ

làm vi c của từng nhóm, về kết quả họcện nhóm báo cáo

t p, hướng dẫn HS chốt kiến thức.ận: GV yêu cầu đại diện nhóm báo cáo

số tổ chức kinh tế

Năm 1993, với hiệp ước Ma - xtrich,

CĐ Châu Âu đổi thành liên minhChâu Âu (EU)

Hoạt động 2 Khám phá và giải thích về mục đích và thể chế của EU

- Bước 1.GV Chuyển giao nhiệm vụ học

tập

19

Trang 20

GV quy định các nhóm bàn chẵn, lẻ và yêu

cầu:

+ Các nhóm bàn chẵn: Dựa vào H7.3, kênh

chữ trình bày những liên minh, hợp tác

chính của EU?

+ Các nhóm bàn lẻ: Phân tích H7.4, kênh

chữ nêu tên các cơ quan đầu não của EU và

chức năng của các cơ quan này?

- Bước 2 HS Thực hiện nhiệm vụ học tập:

HS tham khảo SGK, thảo luận theo nhóm

bàn để trả lời câu hỏi

- Bước 3 HS Báo cáo kết quả và thảo luận:

GV yêu cầu đại diện nhóm báo cáo kết quả

Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung

- Bước 4 HS giải thích chức năng của các

cơ quan trong EU

2 Mục đích và thể chế

a Mục đích:

Mục đích của EU là xây dựng vàphát triển một khu vực mà ở đó,hàng hóa, dịch vụ, con người, tiềnvốn được tự do lưu thông giữa cácnước thành viên; tăng cường hợptác, liên kết không chỉ về kinh tế,luật pháp, nội vụ mà còn trên cảlĩnh vực an ninh, đối ngoại

b Thể chế:

Hiện nay, nhiều vấn đề quan trọng

về kinh tế và chính trị không phải

do chính phủ của các quốc giathành viên đưa ra mà do các cơquan của EU quyết định (Hội đồngChâu Âu, Nghị viện Châu Âu, Hộiđồng bộ trưởng EU, Ủy ban Liênminh Châu Âu)

Trang 21

+ Hội đồng châu Âu: Cơ quan quyền lực

cao nhất EU, xác định đường lối, chính sách

của EU, chỉ đạo, hướng dẫn các hoạt động

của hội đồng bộ trưởng EU

+ Hội đồng bộ trưởng: Đưa ra các quyết

định theo nguyên tắc đa số, đưa ra đường

lối chỉ đạo

- Bước 5 GV Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ: GV nhận xét về tinh thần, thái độ

làm việc của từng nhóm, về kết quả học tập,

hướng dẫn HS chốt kiến thức

Hoạt động 3 Khám phá và giải thích về vị thế của EU

trong nền kinh tế thế giới

- Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ

minh EU là trung tâm thương mại

hàng đầu thế giới?

II Vị thế của EU trong nền kinh tế thế giới

1 EU - Trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới

EU là một trong 3 trung tâm kinh tế hàngđầu thế giới:

- Đứng hàng đầu thế giới về GDP (2004vượt HK và NB)

- Tuy diện tích chỉ chiếm 2, 2% S thế giới,dân số chiếm 7, 1% DS thế giới nhưngchiếm tới 31% tổng giá trị kinh tế thế giới,

37, 7% xuất khẩu của thế giới, 26% trong

21

Trang 22

- Bước 2 HS Thực hiện nhiệm vụ

học tập: tham khảo SGK, thảo luận

theo nhóm bàn để trả lời câu hỏi

- Bước 3 HS Báo cáo kết quả và

thảo luận: GV yêu cầu đại diện

nhóm báo cáo kết quả Các nhóm

khác theo dõi, nhận xét, bổ sung

- Bước 4 Học sinh giải thích sự

khác biệt về kinh tế giữa các nước

EU:

+ Chỉ số trung bình của EU là 100

+ Chỉ số của khu vực giàu nhất là

187

+ Chỉ số của khu vực nghèo nhất là :

24

- Bước 5 Đánh giá kết quả thực

hiện nhiệm vụ: GV nhận xét về tinh

thần, thái độ làm việc của từng

nhóm, về kết quả học tập, hướng dẫn

- EU chiếm 37, 7% xuất khẩu của thế giới

- Tỉ trọng của Eu trong xuất khẩu của thếgiới và tỉ trọng cuỉa XK trong GDP của EU(năm 2004) đều đứng đầu thế giới

 Mặc dù chiếm diện tích nhỏ, dân số ítnhưng EU có vai trò to lớn trong nền kinh

Chuyển giao nhiệm

III Thị trường chung châu Âu

1 Tự do lưu thông

Trang 23

thảo luận theo nhóm

bàn để trả lời câu hỏi

- Bước 3 HS Báo

cáo kết quả và thảo

luận: GV yêu cầu đại

diện nhóm báo cáo

c Tự do lưu thông hàng hoá

d Tự do lưu thông tiền vốn

* Ý nghĩa của 4 mặt tự do lưu thông

- Xoá bỏ những trở ngại trong việc phát triển kinh tế(Rào cản về thuế quan và thương mại) Các nước thànhviên thực hiện chung một chính sách thương mại trongquan hệ buôn bán với các nước ngòài khối

- Phát huy tối đa lợi thế nhân tài, vật lực, nguồn vốn cho

sự phát triển chung của công đồng châu Âu Từ đó tăngcường sức mạnh kinh tế và khả năng cạnh tranh của EU

so với các trung tâm kinh tế lớn trên thế giới

2 Eurô (ơ - Rô) - Đồng tiền chung của EU

- Nâng cao sức cạnh tranh của thị trường chung châu Âu

- Xoá bỏ những rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ

- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển giao vốn trongEU

- Đơn giản hoá công tác kế toán của các doanh nghiệp đaquốc gia

- Bước 1 GV Chuyển giao nhiệm vụ IV Hợp tác trong sản xuất và dịch vụ

23

Trang 24

học tập

GV chia lớp thành 4 nhóm và giao

nhiệm vụ:

+ Nhóm 1 và 3: Dựa vào mục II.1 và

hình 7.7: Tìm hiểu về việc hợp tác SX

máy bay E – Bớt : Trụ sở , mô tả về

sự hợp tác giữa các nước EU

+ Nhóm 2 và 4: Dựa vào mục II.1 và

hình 7.8 Tìm hiểu về việc hợp tác

đường hầm xuyên biển Măng – Sơ:

Xác định vị trí đường hầm, các thành

phần cơ bản, cấu tạo bên trong của

đường hầm, năm hoàn thành và đi

vào sử dụng

Dự án

-SP hợptác

Cácbênthamgia hợptác

Lợi ích do dự ánđem lại

Sản xuấtmáy bay

E – bớt

Pháp,Đức,Anh

Chế tạo thành côngmáy bay E – bớtnổi tiếng, cạnhtranh có hiệu quảvới Bôing của HK.Đường

hầm qua

eo biển

MS nối Avơi phầnchâu Âulục địa

Anh vàPháp

Hàng hoá được vậnchyển trực tiếp tiếpgiữa Anh và phầnchâu Âu lục địa(Không cần phà)

Trang 25

- Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học

tập: HS tham khảo SGK, thảo luận theo

nhóm bàn để trả lời câu hỏi

- Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận:

GV yêu cầu đại diện nhóm báo cáo kết

quả kết hợp với bản đồ Các nhóm khác

theo dõi, nhận xét, bổ sung

Bước 4 Giải thích tại sao phải làm

đường hầm dưới biển Măng -Sơ

- Bước 5 Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ: GV nhận xét về tinh thần,

thái độ làm việc của từng nhóm, về

kết quả học tập, hướng dẫn HS chốt

kiến thức

25

Ngày đăng: 21/05/2021, 21:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w