Như chúng ta đã biết Hóa học là ngành khoa học thực nghiệm, nghiên cứuvề thành phần, cấu trúc, tính chất và sự thay đổi của vật chất, là cầu nối cácngành khoa học tự nhiên khác như vật l
Trang 1SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
HÌNH THÀNH NĂNG LỰC TRONG DẠY HỌC BÀI “SỰ ĐIỆN LI” - HÓA HỌC 11 THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO
LĨNH VỰC: HÓA HỌC
Trang 2SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT TÂN KỲ 3
===== =====
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
HÌNH THÀNH NĂNG LỰC TRONG DẠY HỌC BÀI “SỰ ĐIỆN LI” - HÓA HỌC 11 THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO
LĨNH VỰC: HÓA HỌC
Tên tác giả : Võ Thị Mai Ân
Tổ bộ môn : Tự nhiên Năm học : 2020 - 2021
Trang 3MỤC LỤC
Trang
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 2
3 Đóng góp của đề tài 2
4 Bố cục của đề tài 2
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TNST TRONG DẠY HỌC 3
1 Cơ sở lý luận 3
1.1 Khái niệm 3
1.2 Quy trình tổ chức dạy học trải nghiệm 3
1.3 Trải nghiệm sáng tạo trong dạy học môn hóa học 6
1.3.1 Mục tiêu dạy học hóa học: 6
1.3.2 Mục tiêu dạy học TNST trong hóa học 9
2 Cơ sở thực tiễn 9
2.1 Kết quả điều tra khảo sát: 10
Chương 2: GIẢI PHÁP VÀ CÁC QUY TRÌNH THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG TNST TRONG DẠY HỌC BÀI SỰ ĐIỆN LI 12
1 Giải pháp 12
2 Các bước minh họa cụ thể nội dung dạy TNST bài “Sự điện li” 12
2.1 Xác định nhu cầu tổ chức TNST 12
2.2 Đặt tên cho hoạt động 13
2.3 Xác định mục tiêu của hoạt động 13
2.4 Xác định nội dung và phương pháp, phương tiện, hình thức của hoạt động 14
2.5 Thiết kế chi tiết các hoạt động TNST cho bài sự điện li 15
Hoạt động 1: Thông báo triển khai chủ đề 15
Hoạt động 2: Báo cáo thông tin đã thu thập được tại lớp và hình thành kiến thức 16
Trang 4Hoạt động 3: Triển khai nhiệm vụ nội dung 3 19
Hoạt động 4: Báo cáo và chia sẻ sản phẩm của HS (Tại phòng thực hành) .20
Hoạt động 5: Tổng kết và đánh giá 24
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 29
1 Khảo sát sau khi kết thúc chủ đề 29
1.1 Mục tiêu: 29
1.2 Cách thức khảo sát: 29
1.3 Kết quả: 29
1.3.1 Kết quả định tính 29
1.3.2 Kết quả định lượng 30
PHẦN 3 KẾT LUẬN 31
1 Kết luận 31
2 Kiến nghị 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO 33
Trang 5TNST : Trải nghiệm sáng tạo
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH, BẢNG
Hình:
Hình 1: Quy trình thực hiện dạy học dựa vào trải nghiệm 3
Hình 2: Biểu đồ biểu thị về mức độ tổ chức dạy học thông qua TNST của GV 10
Hình 3: Biểu đồ biểu thị mức độ hứng thú của HS khi dạy học thông qua TNST .10
Hình 4: Hình ảnh HS báo cáo kiến thức nội dung 1 19
Hình 5: Hình ảnh đại diện nhóm để HS trao đổi thông tin với HS và GV .20
Hình 5: Nhóm 1 báo cáo sản phẩm 21
Hình 6: Nhóm 2 thử nghiệm khi không nối bóng đèn led 22
Hình 7: Nhóm 2 báo cáo sản phẩm 22
Hình 8: Nhóm 3 báo cáo sản phẩm 23
Hình 9: Các nhóm chuẩn bị cho sản phẩm của nhóm mình 23
Bảng: Bảng 1: Bảng mô tả các yêu cầu cần đạt 26
Bảng 2: Bảng mức độ hứng thú của HS lớp TN sau khi học xong các tiết TNST 29
Bảng 3: Bảng phân bố điểm số bài kiểm tra 15 phút ở lớp ĐC và TN 30
Trang 7Như chúng ta đã biết Hóa học là ngành khoa học thực nghiệm, nghiên cứu
về thành phần, cấu trúc, tính chất và sự thay đổi của vật chất, là cầu nối cácngành khoa học tự nhiên khác như vật lí, địa chất học, sinh học… Việc tổ chứchoạt động trải nghiệm sáng tạo môn Hoá học cho học sinh là điều hết sức cầnthiết và bổ ích bởi ngoài những lý thuyết học trong sách vở, học sinh cần pháttriển các năng lực đặc thù môn học như năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học,năng lực nghiên cứu khoa học và thực hành hóa học, năng lực tính toán, nănglực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóahọc vào cuộc sống
Trong chương trình giáo dục phổ thông mới hiện nay đang hướng tới dạy
HS học đi đôi với hành, lí thuyết gắn với thực tiễn bằng phương pháp tiếp cậnSTEM Vậy làm thế nào để HS có những bước chuyển tiếp từ phương pháp dạyhọc truyền thống sang phương pháp tiếp cận STEM mà không có sự lúng túng
và khó khăn trong việc tiếp nhận kiến thức đó là điều mà các GV đang trăn trở
Từ thực tế tại trường THPT Tân Kỳ 3 hiện nay HS chủ yếu chọn thi tổ hợpKHXH nên bộ môn Hóa học không còn là niềm đam mê, niềm hứng thú của các
em Làm thế nào để các em có thể tiếp cận với bộ môn một cách nhẹ nhànggiống như “học mà chơi, chơi mà học” để tạo sự gắn bó, để tạo ra đam mê với
bộ môn Hóa
Thêm vào đó nhìn vào thực trạng thi khoa học kĩ thuật mấy năm nay củatrường thường không được giải cao Một trong các nguyên nhân được cho là các
em ít được tiến hành trải nghiệm thực hành các bộ môn KHTN đã học như Vật
lý, Hóa học, công nghệ, Toán học
Từ những lí do đó tôi quyết định chọn đề tài “Hình thành năng lực trong dạy học bài “sự điện li” hóa học 11 thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo”
Trang 82 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nêu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
- Thiết kế nội dung trải nghiệm của đề tài
- Thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng hiệu quả của nội dung thiết kế
3 Đóng góp của đề tài
Hình thành và phát triển phẩm chất, tư tưởng, ý chí, tình cảm, giá trị, kĩnăng sống và những năng lực cần có ở con người trong xã hội hiện đại nóichung và các em học sinh lớp 11 THPT nói riêng
Nhằm nâng cao năng lực sáng tạo khoa học kỹ thuật cho học sinh tại THPTTân Kỳ 3 Đó là tiền đề triển khai các công trình nghiên cứu trong khuôn khổcuộc thi khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học được tổ chức hằng năm.Trong chương trình giáo dục phổ thông mới hiện nay đang chú trọng dạyhọc STEM vì vậy thông qua hoạt động trải nghiệm trong bộ môn Hóa học rènluyện cho HS từng bước tiếp cận với phương pháp giáo dục STEM
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Trang 9Chương 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC TỔ CHỨC
HOẠT ĐỘNG TNST TRONG DẠY HỌC
1 Cơ sở lý luận
1.1 Khái niệm
Học tập dựa vào trải nghiệm là hình thức dạy học, trong đó GV là ngườithiết kế, tổ chức, hướng dẫn các hoạt động để HS bằng vốn kinh nghiệm của cánhân kết hợp tiếp xúc trực tiếp với môi trường học tập, sử dụng các giác quan, tựlực chiếm lĩnh kiến thức, hình thành kỹ năng và thái độ, hành vi Sự sáng tạo sẽxuất hiện khi người học phải giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn có vấn đề, ngườihọc phải vận dụng kiến thức, kĩ năng để đưa ra hướng giải quyết
1.2 Quy trình tổ chức dạy học trải nghiệm
Tôi xây dựng giáo án cho hoạt động TNST theo quy trình sau:
Hình 1: Quy trình thực hiện dạy học dựa vào trải nghiệm.
LÀM
Trang 10Từ 4 giai đoạn của dạy học TNST như đã nói ở trên, chúng tôi chia quytrình dạy học TNST thành các bước với yêu cầu thực hiện như sau:
Bước 1: Tìm hiểu HS
Tìm hiểu học sinh ở từng vùng, từng địa phương để hiểu tâm lý, điều kiệncủa HS để có thể lựa chọn chủ đề và PPDH cụ thể Các PPDH được chọn phảitích cực hóa hoạt động của HS theo định hướng quan điểm dạy học TNST HSphải là chủ thể nhận thức, tích cực, chủ động và sáng tạo và hợp tác với nhautrong hoạt động học Đồng thời, phương tiện DH được chuẩn bị phải phù hợpvới PPDH đang thực hiện
Bước 2: Xác định mục tiêu, lựa chọn chủ đề và nội dung dạy học TNST
- Xác định các mục tiêu của bài học
Mục tiêu bài học là yêu cầu về kiến thức, kĩ năng, thái độ, năng lực cần đạtđược sau bài học Xác định mục tiêu của bài học quyết định đến việc lựa chọnPPDH phù hợp trong giờ học và mở rộng, định hướng nội dung kiến thức tiếp theo
- Lựa chọn chủ đề và xác định nội dung giảng dạy
GV cần phân tích, hiểu rõ và xác định đúng kiến thức trọng tâm của bài họcdựa trên chương trình do Bộ Giáo dục biên soạn Điều này là cơ sở giúp GVchọn lựa nội dung cần giảng dạy trong mỗi trải nghiệm
Bước 3: Thiết kế lập kế hoạch giảng dạy
Sau khi tìm hiểu HS, xác định nội dung, mục tiêu, PPDH và phương tiện
DH, GV tiến hành thiết kế kế hoạch DH cho tiết học gồm các nội dung sau:
- Chuẩn bị phiếu học tập nhằm củng cố kiến thức đã học liên quan đến nộidung sắp được học
- Chuẩn bị những câu hỏi nhằm điều tra kiến thức đã có của HS về bài học.Việc điều tra này nhằm xác định: HS có những kiến thức cơ sở cần thiết choviệc nghiên cứu bài học mới hay chưa? Những quan niệm ban đầu này tạo thuậnlợi hay có cản trở gì đến việc lĩnh hội kiến thức mới?
- Dự đoán những khó khăn, chướng ngại, thất bại mà HS có thể gặp phảikhi học bài mới Để dự đoán chính xác thì GV phải dựa vào kinh nghiệm giảngdạy và chú ý đến đặc điểm riêng của từng lớp Kết quả công việc này sẽ giúp
GV xây dựng các tình huống học tập khác nhau, hấp dẫn, phù hợp với nhiều đốitượng HS trong lớp
- Xây dựng những tình huống DH và những phương án xử lý tình huống.Các tình huống được xây dựng kết hợp chặt chẽ với nhau Kết quả tri thức mà
HS tự trải nghiệm kiến thức hay qua tương tác với nhóm trong tình huống này là
cơ sở để giải quyết tình huống kế tiếp theo định hướng chung của bài học
- Viết giáo án dạy học: Giáo án là kế hoạch hoạt động chi tiết cho một tiếthọc được GV chuẩn bị và thực hiện nhịp nhàng, hợp lý, sáng tạo trong lớp học
Trang 11nhằm giúp HS chiếm lĩnh tri thức Viết giáo án là bước cuối cùng của thiết kế kếhoạch DH Trong giáo án, các yếu tố nội dung, mục tiêu, phương pháp được tíchhợp thành một thể thống nhất.
Bước 4: Trải nghiệm (thu thập thông tin)
GV triển khai cho HS tìm hiểu các kiến thức liên quan đến chủ đề trongmột ví dụ minh họa cụ thể
- Tìm hiểu kiến thức đã có của HS liên quan đến bài học
GV có thể thực hiện việc này bằng cách sử dụng các câu hỏi được chuẩn bị
từ trước Nếu GV sử dụng nhiều câu hỏi thì in thành phiếu học tập và yêu cầu
HS trả lời cá nhân hay nhóm Nếu GV sử dụng ít câu hỏi thì có thể hỏi trước lớp
và yêu cầu HS trả lời Nếu GV đã dự đoán được những khó khăn, chướng ngại
mà HS sẽ gặp phải thì không cần thực hiện việc này
- Tổ chức cho HS tiếp xúc với các tình huống học tập
Các tình huống học tập được GV in thành các phiếu học tập hay trình bàytrước lớp HS nhận phiếu học tập và tìm hướng giải quyết các vấn đề được nêu ra.Bước 5: Phân tích trải nghiệm, rút ra bài học
GV yêu cầu HS tổng hợp kiến thức thu được từ ví dụ cụ thể ở trên, baogồm: hiện tượng quan sát được, giải thích
- Tổ chức và điều tiết cho HS trao đổi, thảo luận theo nhóm
GV thúc đẩy các nhóm thực hiện giải quyết các tình huống đã đề ra các cấutrúc nhóm tùy thuộc vào dạng tình huống Thời gian thảo luận nhóm theo hạnđịnh đã dự kiến
- Hướng dẫn, khuyến khích HS trình bày kết quả thảo luận, đặt vấn đề, ý tưởng mới
GV điều khiển, khuyến khích HS đại diện HS trong nhóm hay cả nhómtrình bày kết quả giải quyết tình huống Các HS khác nghe, tranh luận tìm racách giải quyết hợp lý và rút ra kiến thức thu được trong nội dung bài học
- Thảo luận với cả lớp và thống nhất những vấn đề còn tranh luận
GV đóng vai trò chủ tọa điều khiển tranh luận trong một khoảng thời gian
có hạn định GV giúp HS nhận ra những kiến thức cần tiếp thu và xây dựng nêncác sơ đồ nhận thức GV tổng kết, kết luận những vấn đề còn tranh cãi
- Hướng dẫn HS tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau về kiến thức, kĩ năng vừa học được
GV phát các phiếu trắc nghiệm khách quan và yêu cầu HS tự lực trả lời.Sau khi HS trả lời GV nêu đáp án và yêu cầu HS tự chấm điểm GV cũng có thểcho HS chấm điểm lẫn nhau GV thu nhận kết quả và kiểm tra lại
Trang 12Bước 6: Thiết kế bài tập áp dụng
Từ những kiến thức đã thu thập được, GV yêu cầu HS đối chứng với nhữngtrường hợp cụ thể khác để tổng hợp lại kiến thức
- Khuyến khích HS giải quyết đặt vấn đề, tình huống thực tế
GV khuyến khích HS giải quyết đặt vấn đề, tình huống thực tế, cũng nhưđưa ra những vấn đề, tình huống thực tiễn HS được GV hỗ trợ, tư vấn để tiếptục tìm hiểu và đưa ra những ý tưởng, dự đoán, kiểm nghiệm, giải thích, phương
án nhằm giải quyết nhưng vấn đề gặp phải
Bước 7: Tổng kết
- GV khái quát, so sánh những kiến thức HS trải nghiệm với kiến thức chuẩn
- Mở rộng, tăng hứng thú cho HS về các chủ đề khác
1.3 Trải nghiệm sáng tạo trong dạy học môn hóa học
1.3.1 Mục tiêu dạy học hóa học:
Về kiến thức, kĩ năng, thái độ
và trong thực tiễn cuộc sống)
+ Kĩ năng học tập: Phát triển kĩ năng học tập, đặc biệt là tự học: Biết thuthập và xử lý thông tin; lập bảng, biểu, sơ đồ, đồ thị; làm việc cá nhân và làmviệc theo nhóm; làm các báo cáo nhỏ; trình bày trước tổ, lớp, sử dụng các côngnghệ thông tin và làm nghiên cứu
- Về thái độ:
+Ý thức rõ ràng khoa học bắt nguồn từ thực tiễn loài người, đồng thời mọi hoạtđộng của con người phải được tiến hành có cơ sở khoa học Nếu con người biết ápdụng cơ sở khoa học vào thực tế sẽ đem lại hiệu quả to lớn cho mọi hoạt động
Trang 13+ Học sinh phải có những phẩm chất của người làm khoa học: trung thực,cẩn thận, tỉ mỉ, yêu chân lý bảo vệ lẽ phải, để có thể sống hoà hợp giữa thiênnhiên, xã hội.
Về các năng lực chuyên biệt
Trong chương trình giáo dục phổ thông, mỗi môn học đều có đặc thù riêng
và có thế mạnh để hình thành và phát triển đặc thù của môn học
Và trong môn Hóa học bao gồm 6 năng lực đặc thù
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
Qua các bài học, học sinh sẽ nghe và hiểu được nội dung các thuật ngữ hóahọc, danh pháp hóa học và các biểu tượng hóa học (kí hiệu, hình vẽ, mô hìnhcấu trúc các phân tử các chất, các liên kết hóa học)
Các em sẽ viết và biểu diễn đúng công thức hóa học của các hợp chất vô cơ
và các hợp chất hữu cơ các dạng công thức, đồng đẳng, đồng phân
Ngoài ra, các em còn nhận biết và rút ra được các quy tắc đọc tên và đọcđúng tên theo các danh pháp khác nhau đối với các hợp chất hữu cơ Trình bày
và vận dụng được các thuật ngữ hóa học, danh pháp hóa học và hiểu được ýnghĩa của chúng
- Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học
Năng lực này bao gồm các năng lực tiến hành thí nghiệm, sử dụng và vậndụng thí nghiệm; năng lực quan sát, mô tả, giải thích các hiện tượng tự nhiên.Học sinh được yêu cầu mô tả và giải thích được các hiện tượng thí nghiệm
và rút ra những kết luận về tính chất của chất
Các bài học sẽ giúp các em sử dụng thành thạo các đồ dùng thí nghiệm Cá
em sẽ tiến hành lắp đặt các bộ dụng cụ cần thiết cho từng thí nghiệm, hiểu đượctác dụng của từng bộ phận, biết phân tích sự đúng sai trong cách lắp
Tiếp theo, các em sẽ tiến hành độc lập các thí nghiệm nghiên cứu, tìm kiếm
và thu được những kiến thức cơ bản để hiểu biết giới tự nhiên và kĩ thuật
Thông qua các bài học, các em sẽ mô tả rõ ràng cách tiến hành thí nghiệm
Mô tả chính xác các hiện tượng thí nghiệm, giải thích một cách khoa học cáchiện tượng thí nghiệm đã xảy ra và viết được các phương trình hóa học và rút rađược những kết luận cần thiết
Năng lực tính toán
Thông qua các bài tập hóa học sẽ hình thành năng lực tính toán cho họcsinh Các em sẽ có thể vận dụng thành thạo phương pháp bảo toàn (bảo toànkhối lượng, bảo toàn điện tích, bảo toàn electron,…) trong việc tính toàn giải cácbài toán hóa học
Trang 14Học sinh còn có thể sử dụng thành thạo phương pháp đại số trong toán học vàmối liên hệ với các kiến thức hóa học để giải các bài toán hóa học Đồng thời sửdụng hiệu quả các thuật toán để biện luận và tính toán các dạng bài toán hóa học.
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học
Qua quá trình học tập trên lớp, học sinh sẽ phân tích được tình huống, pháthiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập, trong cuộc sống
Các em sẽ thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề Đềxuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề, lựa chọn được giảipháp phù hợp
Ngoài ra, học sinh còn đề xuất được giả thuyết khoa học khác nhau Lậpđược kế hoạch để giải quyết vấn đề đặt ra Thực hiện kế hoạch độc lập sáng tạohoặc hợp tác trên cơ sở các giả thuyết đã đề ra
Môn Hóa sẽ giúp các em học sinh thực hiện và đánh giá giải pháp giảiquyết vấn đề, suy ngẫm về cách thức và tiến trình giải quyết vấn đề để điềuchỉnh và vận dụng trong bối cảnh mới
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
Quá trình học tập sẽ giúp học sinh có năng lực hệ thống hóa kiến thức,phân loại kiến thức hóa học, hiểu rõ đặc điểm, nội dung, thuộc tính của loại kiếnthức hóa học đó Khi vận dụng kiến thức chính là việc lựa chọn kiến thức mộtcách phù hợp với mỗi hiện tượng, tình huống cụ thể xảy ra trong cuộc sống, tựnhiên và xã hội
Học sinh sẽ định hướng được các kiến thức hóa học một cách tổng hợp vàkhi vận dụng kiến thức hóa học phải ý thức rõ ràng về loại kiến thức hóa học đóđược ứng dụng trong các lĩnh vực gì, ngành nghề gì trong cuộc sống
Các em sẽ phát hiện và hiểu rõ được các ứng dụng của hóa học trong cácvấn đề thực phẩm, sinh hoạt, y học, sức khỏe, khoa học thường thức, sản xuấtcông nghiệp, nông nghiệp và môi trường
Đồng thời tìm mối liên hệ và giải thích được các hiện tượng trong tự nhiên
và các ứng dụng của hóa học trong cuộc sống và trong các lĩnh vực đã nêu trêndựa vào các kiến thức hóa học và kiến thức liên môn khác
Thêm vào đó, các em sẽ chủ động sáng tạo lựa chọn phương pháp, cáchthức giải quyết vấn đề Có năng lực hiểu biết và tham gia thảo luận về các vấn
Trang 15đề hóa học liên quan đến cuộc sống thực tiễn và bước đầu biết tham gia nghiêncứu khoa học để giải quyết các vấn đề đó.
- Năng lực sáng tạo
Môn Hóa học sẽ giúp học sinh đề xuất được câu hỏi nghiên cứu cho mộtvấn đề hay chủ đề học tập cụ thể; đề xuất giả thuyết nghiên cứu phù hợp với câuhỏi nghiên cứu một cách khoa học, sáng tạo
Học sinh sẽ đề xuất phương án thực nghiệm tìm tòi để kiểm chứng giảthuyết nghiên cứu, thực hiện phương án thực nghiệm Sau đó, các em sẽ xâydựng báo cáo kết quả nghiên cứu và trình bày kết quả nghiên cứu một cách khoahọc, sáng tạo
1.3.2 Mục tiêu dạy học TNST trong hóa học.
Trải nghiệm sáng tạo trong dạy học hóa học là việc thực hiện các hoạt độngdạy học nhằm hướng đến nơi học sinh các năng lực trong trải nghiệm sáng tạo
và các năng lực đặc thù trong môn Hóa học Các năng lực trong môn Hóa học cóquan hệ mật thiết đối với các năng lực trong trải nghiệm sáng tạo cụ thể:
+ Năng lực sáng tạo trong TNST có mối quan hệ với năng lực sáng tạo,năng lực nghiên cứu và thực hành Hóa học
+ Năng lực tham gia và tổ chức các hoạt động trong TNST có mối quan hệvới năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề
+ Năng lực định hướng nghề nghiệp trong TNST có mối quan hệ với năng lực
sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.+Năng lực tích cực hóa bản thân trong TNST có mối quan hệ với năng lựcvận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống, năng lực tính toán
Như vậy, các năng lực trong dạy học hóa học và năng lực trải nghiệm sáng tạo có sự thống nhất, đan xen với nhau Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học và năng lực tính toán là hai năng lực đặc thù của hóa học.
2 Cơ sở thực tiễn
Năm học 2020- 2021, là năm học có nhiều sự định hướng trong đổi mớiphương pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy và học Đặc biệt GV đã và đangđược tập huấn nhiều module bồi dưỡng thường xuyên về chương trình giáo dụcphổ thông tổng thể 2018
Trong đó nêu rõ hiện nay dạy học theo định hướng phát triển năng lực HSđang là chiến lược hàng đầu Vì vậy, vận dụng kiến thức vào thực tiễn là mụctiêu quan trọng nhất trong dạy học ở trường phổ thông, là cần thiết cho xuhướng phát triển giáo dục tiên tiến, cũng là bước đặt nền móng vững chắc cho
Trang 16kiến thức để giải quyết các vấn đề liên quan đến nội dung bài học mà còn giảiquyết các vấn đề thực tiễn đa dạng trong cuộc sống, theo hướng “học đi đôi vớihành”, lý thuyết gắn với thực tiễn, nhà trường gắn với xã hội thông qua độnggiáo dục TNST.
Để tìm hiểu và định hướng cho quá trình thiết kế tiến trình tổ chức và lựachọn nội dung hoạt động TNST tôi đã tiến hành khảo sát thực trạng tổ chức cáchoạt động giáo dục TNST và nhu cầu của HS trong các hoạt động TNST trongtrường THPT Tân Kỳ 3 Tôi đã tiến hành khảo sát trên 20 GV thuộc tổ tự nhiên
và 402 HS thuộc khối 11 của trường
2.1 Kết quả điều tra khảo sát:
Đối với GV giảng dạy các bộ môn KHTN: Trong quá trình dạy học các GV
đã tổ chức hoạt động dạy học TNST tuy nhiên tần suất thấp, 9 GVđược khảo sátcho biết chưa từng sử dụng phương pháp này trong dạy học chiếm tỉ lệ khá cao(45%), không có GV nào thường xuyên tổ chức dạy học theo phương pháp này(0%), 6 GV được khảo sát cho biết thỉnh thoảng có sử dụng phương pháp nàytrong dạy học (30%) và 5 GV được khảo sát cho biết có dùng phương pháp nàygiảng dạy nhưng rất ít khi dùng (25%)
Hình 2: Biểu đồ biểu thị về mức độ tổ chức dạy học thông qua TNST của GV Đối với HS: Kết quả 195 HS được khảo sát cho rằng rất thích được học
tập theo phương pháp TNST (48,05%), 103 HS được khảo sát cho rằng rất thíchđược học tập theo phương pháp TNST (25,62%), 36 HS được khảo sát cho rằnghọc tập theo phương pháp TNST cùng bình thường như bao phương pháp khác(8,95%) còn lại 68 HS được khảo sát thì không thích phương pháp học tập này(17,38) vì không đam mê bộ môn, tâm lí lười không muốn nghiên cứu và chuẩn
bị các nội dung
Trang 17Hình 3: Biểu đồ biểu thị mức độ hứng thú của HS khi dạy học thông qua TNST
Từ số liệu khảo sát cho thấy đa số HS đều cảm thấy hứng thú với các tiếtdạy TNST Nhiều em còn rất háo hức khi được quan sát thí nghiệm và càngmong muốn được tự tay làm một thí nghiệm hay một ứng dụng kĩ thuật cụ thể.Các em cũng có nhiều câu hỏi thực tế cần được giải đáp Nhưng thực tế tạitrường việc tổ chức các tiết TNST tại trường vẫn chưa thường xuyên là vì:
Về phía GV:
GV phải thực hiện đúng kế hoạch giảng dạy của nhà trường giao trongkhi đó để tổ chức một tiết học TNST rất mất thời gian cho cả người học vàngười dạy
Khá nhiều GV chưa hiểu rõ về phương pháp, cách đánh giá HS trong dạyhọc thông qua TNST
Bản thân một số giáo viên còn ngại thay đổi, tinh thần học hỏi chưa cao.Với đặc điểm của trường là một trường miền núi, điều kiện cơ sở vật chấtcủa trường cũng như điều kiện kinh tế của Nhà trường và HS còn khó khăn nêncũng là vấn đề gây trở ngại về kinh phí tổ chức tiết học theo phương phápTNST
Trang 18Chương 2:
GIẢI PHÁP VÀ CÁC QUY TRÌNH THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG TNST
TRONG DẠY HỌC BÀI SỰ ĐIỆN LI
1 Giải pháp
Từ cơ sở lí luận, thực tiễn và kết quả phân tích số liệu điều tra tại trườngTHPT Tân Kỳ 3 Để nâng cao tính ứng dụng của bài học “sự điện li” tôi xinmạnh dạn đề ra một số giải pháp xây dựng tiết học để hình thành năng lựcnghiên cứu khoa học cho HS thông qua hoạt động TNST như sau:
Xây dựng chủ đề dạy học ở mức độ vừa sức, tạo điều kiện cho học sinh trảinghiệm và khám phá kiến thức HS sẽ giải thích các hiện tượng xảy ra xungquanh cuộc sống dựa trên những gì được học thông qua các chủ đề TNST
Xây dựng hệ thống câu hỏi, định hướng học sinh tìm hiểu kiến thức liênquan đến chủ đề, chế tạo sản phẩm theo chủ đề
Giám sát kịp thời tiến độ làm việc của HS theo từng nhóm trên cơ sở phâncông nhiệm vụ theo sự định hướng của GV thực hiện chủ đề
Xây dựng đề kiểm tra đánh giá cho kiểm tra thường xuyên nhằm phát triểnnăng lực cho HS thông qua hoạt động TNST trong dạy học
Trong dạy học: Câu hỏi và bài tập được đưa vào sử dụng trong quá trìnhdạy kiến thức mới, ôn tập ở lớp, củng cố bài học, hướng dẫn HS tìm hiểu kiếnthức liên quan trong chủ đề theo định hướng phát triển năng lực
Trong kiểm tra đánh giá: GV luôn bám sát vào qui trình biên soạn đề kiểmtra đã được tập huấn.GV cần dành nhiều thời gian để suy nghĩ, tìm tòi, cân nhắc,quyết định ra đề kiểm tra bám sát bảng mô tả các mức độ nhận thức và năng lựccần được hình thành để ra đề phù hợp với từng đối tượng HS
2 Các bước minh họa cụ thể nội dung dạy TNST bài “Sự điện li”
2.1 Xác định nhu cầu tổ chức TNST
Trang 19Bài “Sự điện li” - Hóa học 11 là một trong những bài học có nội dung quantrọng trong chương trình hóa học phổ thông Biết và hiểu những kiến thức về sựđiện li HS sẽ xây dựng nền tảng kiến thức cho những bài học tiếp theo Ví dụ bài
“Dòng điện trong chất điện phân” - Vật Lý 11, bài “ Sự ăn mòn kim loại”, bài
“Điều chế kim loại” - Hóa học 12
Ở chương trình THCS học sinh đã nắm được nhiều thông tin cơ bản vềdòng điện (Vật lý 7, vật lý 9), chất, quá trình hòa tan chất, axit, bazơ, muối (Hóa học 8) Đây là chuỗi tiếp nối tìm hiểu sâu về kiến thức nên áp lực về lượngkiến thức không nhiều
Hiện nay, tại trường tôi các GV trong nhóm Hóa đang sử dụng nhiềuphương pháp để giảng dạy bài “Sự điện li” thu được kết quả về việc tiếp nhậnkiến thức, kĩ năng như phương pháp dạy học giải quyết vấn đề, dạy học trựcquan Và trong phòng thí nghiệm của trường cũng có nhiều bộ dụng cụ phục vụcho việc dạy học trực quan bài này Tuy nhiên tôi vẫn chọn xây dựng và áp dụng
đề tài này xuất phát từ nhu cầu:
Một là, giúp HS nắm rõ được những kiến thức áp dụng thực tiễn của sự
điện li, hiểu rõ bản chất dòng điện, chất điện li từ đó hình thành kiến thức dòngđiện trong dung dịch điện phân cho những bài học sau
Hai là, tạo sân chơi vừa sức để các em HS tìm hiểu, nghiên cứu, sáng tạo
khoa học kĩ thuật Hình thành năng lực sáng tạo khoa học kĩ thuật, tạo tiền đềcho các công trình nghiên cứu khoa học kĩ thuật hàng năm Và đây cũng chính
là vấn đề thiết yếu của đề tài
2.2 Đặt tên cho hoạt động.
Tên hoạt động TNST: Chế tạo dụng cụ nhận biết chất điện li
2.3 Xác định mục tiêu của hoạt động.
1 Kiến thức:
- HS biết sự điện li là gì?
- Thế nào là chất điện li mạnh, chất điện li yếu
- Nguyên nhân gây ra tính dẫn điện trong các dung dịch axit, bazơ, muối
- HS biết được bản chất dòng điện trong dung dịch chất điện phân
2 Kĩ năng:
- Phân biệt được chất điện li yếu, chất điện li mạnh
- Viết được phương trình điện li
- Chế tạo được dụng cụ nhận biết dung dịch điện li, xác định được chấtđiện li thông qua bộ dụng cụ đó
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, thực hành thí nghiệm, nhận xét