1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hình thành năng lực trong dạy học bài “sự điện li” hóa học 11 thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo

39 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hình thành năng lực trong dạy học bài “sự điện li” hóa học 11 thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Tác giả Võ Thị Mai Ân
Trường học Trường THPT Tân Kỳ
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2020 - 2021
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 5,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như chúng ta đã biết Hóa học là ngành khoa học thực nghiệm, nghiên cứuvề thành phần, cấu trúc, tính chất và sự thay đổi của vật chất, là cầu nối cácngành khoa học tự nhiên khác như vật l

Trang 1

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

HÌNH THÀNH NĂNG LỰC TRONG DẠY HỌC BÀI “SỰ ĐIỆN LI” - HÓA HỌC 11 THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO

LĨNH VỰC: HÓA HỌC

Trang 2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN

TRƯỜNG THPT TÂN KỲ 3

=====  =====

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

HÌNH THÀNH NĂNG LỰC TRONG DẠY HỌC BÀI “SỰ ĐIỆN LI” - HÓA HỌC 11 THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO

LĨNH VỰC: HÓA HỌC

Tên tác giả : Võ Thị Mai Ân

Tổ bộ môn : Tự nhiên Năm học : 2020 - 2021

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 2

3 Đóng góp của đề tài 2

4 Bố cục của đề tài 2

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TNST TRONG DẠY HỌC 3

1 Cơ sở lý luận 3

1.1 Khái niệm 3

1.2 Quy trình tổ chức dạy học trải nghiệm 3

1.3 Trải nghiệm sáng tạo trong dạy học môn hóa học 6

1.3.1 Mục tiêu dạy học hóa học: 6

1.3.2 Mục tiêu dạy học TNST trong hóa học 9

2 Cơ sở thực tiễn 9

2.1 Kết quả điều tra khảo sát: 10

Chương 2: GIẢI PHÁP VÀ CÁC QUY TRÌNH THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG TNST TRONG DẠY HỌC BÀI SỰ ĐIỆN LI 12

1 Giải pháp 12

2 Các bước minh họa cụ thể nội dung dạy TNST bài “Sự điện li” 12

2.1 Xác định nhu cầu tổ chức TNST 12

2.2 Đặt tên cho hoạt động 13

2.3 Xác định mục tiêu của hoạt động 13

2.4 Xác định nội dung và phương pháp, phương tiện, hình thức của hoạt động 14

2.5 Thiết kế chi tiết các hoạt động TNST cho bài sự điện li 15

Hoạt động 1: Thông báo triển khai chủ đề 15

Hoạt động 2: Báo cáo thông tin đã thu thập được tại lớp và hình thành kiến thức 16

Trang 4

Hoạt động 3: Triển khai nhiệm vụ nội dung 3 19

Hoạt động 4: Báo cáo và chia sẻ sản phẩm của HS (Tại phòng thực hành) .20

Hoạt động 5: Tổng kết và đánh giá 24

Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 29

1 Khảo sát sau khi kết thúc chủ đề 29

1.1 Mục tiêu: 29

1.2 Cách thức khảo sát: 29

1.3 Kết quả: 29

1.3.1 Kết quả định tính 29

1.3.2 Kết quả định lượng 30

PHẦN 3 KẾT LUẬN 31

1 Kết luận 31

2 Kiến nghị 31

TÀI LIỆU THAM KHẢO 33

Trang 5

TNST : Trải nghiệm sáng tạo

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH, BẢNG

Hình:

Hình 1: Quy trình thực hiện dạy học dựa vào trải nghiệm 3

Hình 2: Biểu đồ biểu thị về mức độ tổ chức dạy học thông qua TNST của GV 10

Hình 3: Biểu đồ biểu thị mức độ hứng thú của HS khi dạy học thông qua TNST .10

Hình 4: Hình ảnh HS báo cáo kiến thức nội dung 1 19

Hình 5: Hình ảnh đại diện nhóm để HS trao đổi thông tin với HS và GV .20

Hình 5: Nhóm 1 báo cáo sản phẩm 21

Hình 6: Nhóm 2 thử nghiệm khi không nối bóng đèn led 22

Hình 7: Nhóm 2 báo cáo sản phẩm 22

Hình 8: Nhóm 3 báo cáo sản phẩm 23

Hình 9: Các nhóm chuẩn bị cho sản phẩm của nhóm mình 23

Bảng: Bảng 1: Bảng mô tả các yêu cầu cần đạt 26

Bảng 2: Bảng mức độ hứng thú của HS lớp TN sau khi học xong các tiết TNST 29

Bảng 3: Bảng phân bố điểm số bài kiểm tra 15 phút ở lớp ĐC và TN 30

Trang 7

Như chúng ta đã biết Hóa học là ngành khoa học thực nghiệm, nghiên cứu

về thành phần, cấu trúc, tính chất và sự thay đổi của vật chất, là cầu nối cácngành khoa học tự nhiên khác như vật lí, địa chất học, sinh học… Việc tổ chứchoạt động trải nghiệm sáng tạo môn Hoá học cho học sinh là điều hết sức cầnthiết và bổ ích bởi ngoài những lý thuyết học trong sách vở, học sinh cần pháttriển các năng lực đặc thù môn học như năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học,năng lực nghiên cứu khoa học và thực hành hóa học, năng lực tính toán, nănglực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóahọc vào cuộc sống

Trong chương trình giáo dục phổ thông mới hiện nay đang hướng tới dạy

HS học đi đôi với hành, lí thuyết gắn với thực tiễn bằng phương pháp tiếp cậnSTEM Vậy làm thế nào để HS có những bước chuyển tiếp từ phương pháp dạyhọc truyền thống sang phương pháp tiếp cận STEM mà không có sự lúng túng

và khó khăn trong việc tiếp nhận kiến thức đó là điều mà các GV đang trăn trở

Từ thực tế tại trường THPT Tân Kỳ 3 hiện nay HS chủ yếu chọn thi tổ hợpKHXH nên bộ môn Hóa học không còn là niềm đam mê, niềm hứng thú của các

em Làm thế nào để các em có thể tiếp cận với bộ môn một cách nhẹ nhànggiống như “học mà chơi, chơi mà học” để tạo sự gắn bó, để tạo ra đam mê với

bộ môn Hóa

Thêm vào đó nhìn vào thực trạng thi khoa học kĩ thuật mấy năm nay củatrường thường không được giải cao Một trong các nguyên nhân được cho là các

em ít được tiến hành trải nghiệm thực hành các bộ môn KHTN đã học như Vật

lý, Hóa học, công nghệ, Toán học

Từ những lí do đó tôi quyết định chọn đề tài “Hình thành năng lực trong dạy học bài “sự điện li” hóa học 11 thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo”

Trang 8

2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Nêu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài

- Thiết kế nội dung trải nghiệm của đề tài

- Thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng hiệu quả của nội dung thiết kế

3 Đóng góp của đề tài

Hình thành và phát triển phẩm chất, tư tưởng, ý chí, tình cảm, giá trị, kĩnăng sống và những năng lực cần có ở con người trong xã hội hiện đại nóichung và các em học sinh lớp 11 THPT nói riêng

Nhằm nâng cao năng lực sáng tạo khoa học kỹ thuật cho học sinh tại THPTTân Kỳ 3 Đó là tiền đề triển khai các công trình nghiên cứu trong khuôn khổcuộc thi khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học được tổ chức hằng năm.Trong chương trình giáo dục phổ thông mới hiện nay đang chú trọng dạyhọc STEM vì vậy thông qua hoạt động trải nghiệm trong bộ môn Hóa học rènluyện cho HS từng bước tiếp cận với phương pháp giáo dục STEM

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Trang 9

Chương 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC TỔ CHỨC

HOẠT ĐỘNG TNST TRONG DẠY HỌC

1 Cơ sở lý luận

1.1 Khái niệm

Học tập dựa vào trải nghiệm là hình thức dạy học, trong đó GV là ngườithiết kế, tổ chức, hướng dẫn các hoạt động để HS bằng vốn kinh nghiệm của cánhân kết hợp tiếp xúc trực tiếp với môi trường học tập, sử dụng các giác quan, tựlực chiếm lĩnh kiến thức, hình thành kỹ năng và thái độ, hành vi Sự sáng tạo sẽxuất hiện khi người học phải giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn có vấn đề, ngườihọc phải vận dụng kiến thức, kĩ năng để đưa ra hướng giải quyết

1.2 Quy trình tổ chức dạy học trải nghiệm

Tôi xây dựng giáo án cho hoạt động TNST theo quy trình sau:

Hình 1: Quy trình thực hiện dạy học dựa vào trải nghiệm.

LÀM

Trang 10

Từ 4 giai đoạn của dạy học TNST như đã nói ở trên, chúng tôi chia quytrình dạy học TNST thành các bước với yêu cầu thực hiện như sau:

Bước 1: Tìm hiểu HS

Tìm hiểu học sinh ở từng vùng, từng địa phương để hiểu tâm lý, điều kiệncủa HS để có thể lựa chọn chủ đề và PPDH cụ thể Các PPDH được chọn phảitích cực hóa hoạt động của HS theo định hướng quan điểm dạy học TNST HSphải là chủ thể nhận thức, tích cực, chủ động và sáng tạo và hợp tác với nhautrong hoạt động học Đồng thời, phương tiện DH được chuẩn bị phải phù hợpvới PPDH đang thực hiện

Bước 2: Xác định mục tiêu, lựa chọn chủ đề và nội dung dạy học TNST

- Xác định các mục tiêu của bài học

Mục tiêu bài học là yêu cầu về kiến thức, kĩ năng, thái độ, năng lực cần đạtđược sau bài học Xác định mục tiêu của bài học quyết định đến việc lựa chọnPPDH phù hợp trong giờ học và mở rộng, định hướng nội dung kiến thức tiếp theo

- Lựa chọn chủ đề và xác định nội dung giảng dạy

GV cần phân tích, hiểu rõ và xác định đúng kiến thức trọng tâm của bài họcdựa trên chương trình do Bộ Giáo dục biên soạn Điều này là cơ sở giúp GVchọn lựa nội dung cần giảng dạy trong mỗi trải nghiệm

Bước 3: Thiết kế lập kế hoạch giảng dạy

Sau khi tìm hiểu HS, xác định nội dung, mục tiêu, PPDH và phương tiện

DH, GV tiến hành thiết kế kế hoạch DH cho tiết học gồm các nội dung sau:

- Chuẩn bị phiếu học tập nhằm củng cố kiến thức đã học liên quan đến nộidung sắp được học

- Chuẩn bị những câu hỏi nhằm điều tra kiến thức đã có của HS về bài học.Việc điều tra này nhằm xác định: HS có những kiến thức cơ sở cần thiết choviệc nghiên cứu bài học mới hay chưa? Những quan niệm ban đầu này tạo thuậnlợi hay có cản trở gì đến việc lĩnh hội kiến thức mới?

- Dự đoán những khó khăn, chướng ngại, thất bại mà HS có thể gặp phảikhi học bài mới Để dự đoán chính xác thì GV phải dựa vào kinh nghiệm giảngdạy và chú ý đến đặc điểm riêng của từng lớp Kết quả công việc này sẽ giúp

GV xây dựng các tình huống học tập khác nhau, hấp dẫn, phù hợp với nhiều đốitượng HS trong lớp

- Xây dựng những tình huống DH và những phương án xử lý tình huống.Các tình huống được xây dựng kết hợp chặt chẽ với nhau Kết quả tri thức mà

HS tự trải nghiệm kiến thức hay qua tương tác với nhóm trong tình huống này là

cơ sở để giải quyết tình huống kế tiếp theo định hướng chung của bài học

- Viết giáo án dạy học: Giáo án là kế hoạch hoạt động chi tiết cho một tiếthọc được GV chuẩn bị và thực hiện nhịp nhàng, hợp lý, sáng tạo trong lớp học

Trang 11

nhằm giúp HS chiếm lĩnh tri thức Viết giáo án là bước cuối cùng của thiết kế kếhoạch DH Trong giáo án, các yếu tố nội dung, mục tiêu, phương pháp được tíchhợp thành một thể thống nhất.

Bước 4: Trải nghiệm (thu thập thông tin)

GV triển khai cho HS tìm hiểu các kiến thức liên quan đến chủ đề trongmột ví dụ minh họa cụ thể

- Tìm hiểu kiến thức đã có của HS liên quan đến bài học

GV có thể thực hiện việc này bằng cách sử dụng các câu hỏi được chuẩn bị

từ trước Nếu GV sử dụng nhiều câu hỏi thì in thành phiếu học tập và yêu cầu

HS trả lời cá nhân hay nhóm Nếu GV sử dụng ít câu hỏi thì có thể hỏi trước lớp

và yêu cầu HS trả lời Nếu GV đã dự đoán được những khó khăn, chướng ngại

mà HS sẽ gặp phải thì không cần thực hiện việc này

- Tổ chức cho HS tiếp xúc với các tình huống học tập

Các tình huống học tập được GV in thành các phiếu học tập hay trình bàytrước lớp HS nhận phiếu học tập và tìm hướng giải quyết các vấn đề được nêu ra.Bước 5: Phân tích trải nghiệm, rút ra bài học

GV yêu cầu HS tổng hợp kiến thức thu được từ ví dụ cụ thể ở trên, baogồm: hiện tượng quan sát được, giải thích

- Tổ chức và điều tiết cho HS trao đổi, thảo luận theo nhóm

GV thúc đẩy các nhóm thực hiện giải quyết các tình huống đã đề ra các cấutrúc nhóm tùy thuộc vào dạng tình huống Thời gian thảo luận nhóm theo hạnđịnh đã dự kiến

- Hướng dẫn, khuyến khích HS trình bày kết quả thảo luận, đặt vấn đề, ý tưởng mới

GV điều khiển, khuyến khích HS đại diện HS trong nhóm hay cả nhómtrình bày kết quả giải quyết tình huống Các HS khác nghe, tranh luận tìm racách giải quyết hợp lý và rút ra kiến thức thu được trong nội dung bài học

- Thảo luận với cả lớp và thống nhất những vấn đề còn tranh luận

GV đóng vai trò chủ tọa điều khiển tranh luận trong một khoảng thời gian

có hạn định GV giúp HS nhận ra những kiến thức cần tiếp thu và xây dựng nêncác sơ đồ nhận thức GV tổng kết, kết luận những vấn đề còn tranh cãi

- Hướng dẫn HS tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau về kiến thức, kĩ năng vừa học được

GV phát các phiếu trắc nghiệm khách quan và yêu cầu HS tự lực trả lời.Sau khi HS trả lời GV nêu đáp án và yêu cầu HS tự chấm điểm GV cũng có thểcho HS chấm điểm lẫn nhau GV thu nhận kết quả và kiểm tra lại

Trang 12

Bước 6: Thiết kế bài tập áp dụng

Từ những kiến thức đã thu thập được, GV yêu cầu HS đối chứng với nhữngtrường hợp cụ thể khác để tổng hợp lại kiến thức

- Khuyến khích HS giải quyết đặt vấn đề, tình huống thực tế

GV khuyến khích HS giải quyết đặt vấn đề, tình huống thực tế, cũng nhưđưa ra những vấn đề, tình huống thực tiễn HS được GV hỗ trợ, tư vấn để tiếptục tìm hiểu và đưa ra những ý tưởng, dự đoán, kiểm nghiệm, giải thích, phương

án nhằm giải quyết nhưng vấn đề gặp phải

Bước 7: Tổng kết

- GV khái quát, so sánh những kiến thức HS trải nghiệm với kiến thức chuẩn

- Mở rộng, tăng hứng thú cho HS về các chủ đề khác

1.3 Trải nghiệm sáng tạo trong dạy học môn hóa học

1.3.1 Mục tiêu dạy học hóa học:

Về kiến thức, kĩ năng, thái độ

và trong thực tiễn cuộc sống)

+ Kĩ năng học tập: Phát triển kĩ năng học tập, đặc biệt là tự học: Biết thuthập và xử lý thông tin; lập bảng, biểu, sơ đồ, đồ thị; làm việc cá nhân và làmviệc theo nhóm; làm các báo cáo nhỏ; trình bày trước tổ, lớp, sử dụng các côngnghệ thông tin và làm nghiên cứu

- Về thái độ:

+Ý thức rõ ràng khoa học bắt nguồn từ thực tiễn loài người, đồng thời mọi hoạtđộng của con người phải được tiến hành có cơ sở khoa học Nếu con người biết ápdụng cơ sở khoa học vào thực tế sẽ đem lại hiệu quả to lớn cho mọi hoạt động

Trang 13

+ Học sinh phải có những phẩm chất của người làm khoa học: trung thực,cẩn thận, tỉ mỉ, yêu chân lý bảo vệ lẽ phải, để có thể sống hoà hợp giữa thiênnhiên, xã hội.

Về các năng lực chuyên biệt

Trong chương trình giáo dục phổ thông, mỗi môn học đều có đặc thù riêng

và có thế mạnh để hình thành và phát triển đặc thù của môn học

Và trong môn Hóa học bao gồm 6 năng lực đặc thù

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

Qua các bài học, học sinh sẽ nghe và hiểu được nội dung các thuật ngữ hóahọc, danh pháp hóa học và các biểu tượng hóa học (kí hiệu, hình vẽ, mô hìnhcấu trúc các phân tử các chất, các liên kết hóa học)

Các em sẽ viết và biểu diễn đúng công thức hóa học của các hợp chất vô cơ

và các hợp chất hữu cơ các dạng công thức, đồng đẳng, đồng phân

Ngoài ra, các em còn nhận biết và rút ra được các quy tắc đọc tên và đọcđúng tên theo các danh pháp khác nhau đối với các hợp chất hữu cơ Trình bày

và vận dụng được các thuật ngữ hóa học, danh pháp hóa học và hiểu được ýnghĩa của chúng

- Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học

Năng lực này bao gồm các năng lực tiến hành thí nghiệm, sử dụng và vậndụng thí nghiệm; năng lực quan sát, mô tả, giải thích các hiện tượng tự nhiên.Học sinh được yêu cầu mô tả và giải thích được các hiện tượng thí nghiệm

và rút ra những kết luận về tính chất của chất

Các bài học sẽ giúp các em sử dụng thành thạo các đồ dùng thí nghiệm Cá

em sẽ tiến hành lắp đặt các bộ dụng cụ cần thiết cho từng thí nghiệm, hiểu đượctác dụng của từng bộ phận, biết phân tích sự đúng sai trong cách lắp

Tiếp theo, các em sẽ tiến hành độc lập các thí nghiệm nghiên cứu, tìm kiếm

và thu được những kiến thức cơ bản để hiểu biết giới tự nhiên và kĩ thuật

Thông qua các bài học, các em sẽ mô tả rõ ràng cách tiến hành thí nghiệm

Mô tả chính xác các hiện tượng thí nghiệm, giải thích một cách khoa học cáchiện tượng thí nghiệm đã xảy ra và viết được các phương trình hóa học và rút rađược những kết luận cần thiết

Năng lực tính toán

Thông qua các bài tập hóa học sẽ hình thành năng lực tính toán cho họcsinh Các em sẽ có thể vận dụng thành thạo phương pháp bảo toàn (bảo toànkhối lượng, bảo toàn điện tích, bảo toàn electron,…) trong việc tính toàn giải cácbài toán hóa học

Trang 14

Học sinh còn có thể sử dụng thành thạo phương pháp đại số trong toán học vàmối liên hệ với các kiến thức hóa học để giải các bài toán hóa học Đồng thời sửdụng hiệu quả các thuật toán để biện luận và tính toán các dạng bài toán hóa học.

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học

Qua quá trình học tập trên lớp, học sinh sẽ phân tích được tình huống, pháthiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập, trong cuộc sống

Các em sẽ thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề Đềxuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề, lựa chọn được giảipháp phù hợp

Ngoài ra, học sinh còn đề xuất được giả thuyết khoa học khác nhau Lậpđược kế hoạch để giải quyết vấn đề đặt ra Thực hiện kế hoạch độc lập sáng tạohoặc hợp tác trên cơ sở các giả thuyết đã đề ra

Môn Hóa sẽ giúp các em học sinh thực hiện và đánh giá giải pháp giảiquyết vấn đề, suy ngẫm về cách thức và tiến trình giải quyết vấn đề để điềuchỉnh và vận dụng trong bối cảnh mới

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

Quá trình học tập sẽ giúp học sinh có năng lực hệ thống hóa kiến thức,phân loại kiến thức hóa học, hiểu rõ đặc điểm, nội dung, thuộc tính của loại kiếnthức hóa học đó Khi vận dụng kiến thức chính là việc lựa chọn kiến thức mộtcách phù hợp với mỗi hiện tượng, tình huống cụ thể xảy ra trong cuộc sống, tựnhiên và xã hội

Học sinh sẽ định hướng được các kiến thức hóa học một cách tổng hợp vàkhi vận dụng kiến thức hóa học phải ý thức rõ ràng về loại kiến thức hóa học đóđược ứng dụng trong các lĩnh vực gì, ngành nghề gì trong cuộc sống

Các em sẽ phát hiện và hiểu rõ được các ứng dụng của hóa học trong cácvấn đề thực phẩm, sinh hoạt, y học, sức khỏe, khoa học thường thức, sản xuấtcông nghiệp, nông nghiệp và môi trường

Đồng thời tìm mối liên hệ và giải thích được các hiện tượng trong tự nhiên

và các ứng dụng của hóa học trong cuộc sống và trong các lĩnh vực đã nêu trêndựa vào các kiến thức hóa học và kiến thức liên môn khác

Thêm vào đó, các em sẽ chủ động sáng tạo lựa chọn phương pháp, cáchthức giải quyết vấn đề Có năng lực hiểu biết và tham gia thảo luận về các vấn

Trang 15

đề hóa học liên quan đến cuộc sống thực tiễn và bước đầu biết tham gia nghiêncứu khoa học để giải quyết các vấn đề đó.

- Năng lực sáng tạo

Môn Hóa học sẽ giúp học sinh đề xuất được câu hỏi nghiên cứu cho mộtvấn đề hay chủ đề học tập cụ thể; đề xuất giả thuyết nghiên cứu phù hợp với câuhỏi nghiên cứu một cách khoa học, sáng tạo

Học sinh sẽ đề xuất phương án thực nghiệm tìm tòi để kiểm chứng giảthuyết nghiên cứu, thực hiện phương án thực nghiệm Sau đó, các em sẽ xâydựng báo cáo kết quả nghiên cứu và trình bày kết quả nghiên cứu một cách khoahọc, sáng tạo

1.3.2 Mục tiêu dạy học TNST trong hóa học.

Trải nghiệm sáng tạo trong dạy học hóa học là việc thực hiện các hoạt độngdạy học nhằm hướng đến nơi học sinh các năng lực trong trải nghiệm sáng tạo

và các năng lực đặc thù trong môn Hóa học Các năng lực trong môn Hóa học cóquan hệ mật thiết đối với các năng lực trong trải nghiệm sáng tạo cụ thể:

+ Năng lực sáng tạo trong TNST có mối quan hệ với năng lực sáng tạo,năng lực nghiên cứu và thực hành Hóa học

+ Năng lực tham gia và tổ chức các hoạt động trong TNST có mối quan hệvới năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề

+ Năng lực định hướng nghề nghiệp trong TNST có mối quan hệ với năng lực

sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.+Năng lực tích cực hóa bản thân trong TNST có mối quan hệ với năng lựcvận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống, năng lực tính toán

Như vậy, các năng lực trong dạy học hóa học và năng lực trải nghiệm sáng tạo có sự thống nhất, đan xen với nhau Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học và năng lực tính toán là hai năng lực đặc thù của hóa học.

2 Cơ sở thực tiễn

Năm học 2020- 2021, là năm học có nhiều sự định hướng trong đổi mớiphương pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy và học Đặc biệt GV đã và đangđược tập huấn nhiều module bồi dưỡng thường xuyên về chương trình giáo dụcphổ thông tổng thể 2018

Trong đó nêu rõ hiện nay dạy học theo định hướng phát triển năng lực HSđang là chiến lược hàng đầu Vì vậy, vận dụng kiến thức vào thực tiễn là mụctiêu quan trọng nhất trong dạy học ở trường phổ thông, là cần thiết cho xuhướng phát triển giáo dục tiên tiến, cũng là bước đặt nền móng vững chắc cho

Trang 16

kiến thức để giải quyết các vấn đề liên quan đến nội dung bài học mà còn giảiquyết các vấn đề thực tiễn đa dạng trong cuộc sống, theo hướng “học đi đôi vớihành”, lý thuyết gắn với thực tiễn, nhà trường gắn với xã hội thông qua độnggiáo dục TNST.

Để tìm hiểu và định hướng cho quá trình thiết kế tiến trình tổ chức và lựachọn nội dung hoạt động TNST tôi đã tiến hành khảo sát thực trạng tổ chức cáchoạt động giáo dục TNST và nhu cầu của HS trong các hoạt động TNST trongtrường THPT Tân Kỳ 3 Tôi đã tiến hành khảo sát trên 20 GV thuộc tổ tự nhiên

và 402 HS thuộc khối 11 của trường

2.1 Kết quả điều tra khảo sát:

Đối với GV giảng dạy các bộ môn KHTN: Trong quá trình dạy học các GV

đã tổ chức hoạt động dạy học TNST tuy nhiên tần suất thấp, 9 GVđược khảo sátcho biết chưa từng sử dụng phương pháp này trong dạy học chiếm tỉ lệ khá cao(45%), không có GV nào thường xuyên tổ chức dạy học theo phương pháp này(0%), 6 GV được khảo sát cho biết thỉnh thoảng có sử dụng phương pháp nàytrong dạy học (30%) và 5 GV được khảo sát cho biết có dùng phương pháp nàygiảng dạy nhưng rất ít khi dùng (25%)

Hình 2: Biểu đồ biểu thị về mức độ tổ chức dạy học thông qua TNST của GV Đối với HS: Kết quả 195 HS được khảo sát cho rằng rất thích được học

tập theo phương pháp TNST (48,05%), 103 HS được khảo sát cho rằng rất thíchđược học tập theo phương pháp TNST (25,62%), 36 HS được khảo sát cho rằnghọc tập theo phương pháp TNST cùng bình thường như bao phương pháp khác(8,95%) còn lại 68 HS được khảo sát thì không thích phương pháp học tập này(17,38) vì không đam mê bộ môn, tâm lí lười không muốn nghiên cứu và chuẩn

bị các nội dung

Trang 17

Hình 3: Biểu đồ biểu thị mức độ hứng thú của HS khi dạy học thông qua TNST

Từ số liệu khảo sát cho thấy đa số HS đều cảm thấy hứng thú với các tiếtdạy TNST Nhiều em còn rất háo hức khi được quan sát thí nghiệm và càngmong muốn được tự tay làm một thí nghiệm hay một ứng dụng kĩ thuật cụ thể.Các em cũng có nhiều câu hỏi thực tế cần được giải đáp Nhưng thực tế tạitrường việc tổ chức các tiết TNST tại trường vẫn chưa thường xuyên là vì:

Về phía GV:

GV phải thực hiện đúng kế hoạch giảng dạy của nhà trường giao trongkhi đó để tổ chức một tiết học TNST rất mất thời gian cho cả người học vàngười dạy

Khá nhiều GV chưa hiểu rõ về phương pháp, cách đánh giá HS trong dạyhọc thông qua TNST

Bản thân một số giáo viên còn ngại thay đổi, tinh thần học hỏi chưa cao.Với đặc điểm của trường là một trường miền núi, điều kiện cơ sở vật chấtcủa trường cũng như điều kiện kinh tế của Nhà trường và HS còn khó khăn nêncũng là vấn đề gây trở ngại về kinh phí tổ chức tiết học theo phương phápTNST

Trang 18

Chương 2:

GIẢI PHÁP VÀ CÁC QUY TRÌNH THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG TNST

TRONG DẠY HỌC BÀI SỰ ĐIỆN LI

1 Giải pháp

Từ cơ sở lí luận, thực tiễn và kết quả phân tích số liệu điều tra tại trườngTHPT Tân Kỳ 3 Để nâng cao tính ứng dụng của bài học “sự điện li” tôi xinmạnh dạn đề ra một số giải pháp xây dựng tiết học để hình thành năng lựcnghiên cứu khoa học cho HS thông qua hoạt động TNST như sau:

Xây dựng chủ đề dạy học ở mức độ vừa sức, tạo điều kiện cho học sinh trảinghiệm và khám phá kiến thức HS sẽ giải thích các hiện tượng xảy ra xungquanh cuộc sống dựa trên những gì được học thông qua các chủ đề TNST

Xây dựng hệ thống câu hỏi, định hướng học sinh tìm hiểu kiến thức liênquan đến chủ đề, chế tạo sản phẩm theo chủ đề

Giám sát kịp thời tiến độ làm việc của HS theo từng nhóm trên cơ sở phâncông nhiệm vụ theo sự định hướng của GV thực hiện chủ đề

Xây dựng đề kiểm tra đánh giá cho kiểm tra thường xuyên nhằm phát triểnnăng lực cho HS thông qua hoạt động TNST trong dạy học

Trong dạy học: Câu hỏi và bài tập được đưa vào sử dụng trong quá trìnhdạy kiến thức mới, ôn tập ở lớp, củng cố bài học, hướng dẫn HS tìm hiểu kiếnthức liên quan trong chủ đề theo định hướng phát triển năng lực

Trong kiểm tra đánh giá: GV luôn bám sát vào qui trình biên soạn đề kiểmtra đã được tập huấn.GV cần dành nhiều thời gian để suy nghĩ, tìm tòi, cân nhắc,quyết định ra đề kiểm tra bám sát bảng mô tả các mức độ nhận thức và năng lựccần được hình thành để ra đề phù hợp với từng đối tượng HS

2 Các bước minh họa cụ thể nội dung dạy TNST bài “Sự điện li”

2.1 Xác định nhu cầu tổ chức TNST

Trang 19

Bài “Sự điện li” - Hóa học 11 là một trong những bài học có nội dung quantrọng trong chương trình hóa học phổ thông Biết và hiểu những kiến thức về sựđiện li HS sẽ xây dựng nền tảng kiến thức cho những bài học tiếp theo Ví dụ bài

“Dòng điện trong chất điện phân” - Vật Lý 11, bài “ Sự ăn mòn kim loại”, bài

“Điều chế kim loại” - Hóa học 12

Ở chương trình THCS học sinh đã nắm được nhiều thông tin cơ bản vềdòng điện (Vật lý 7, vật lý 9), chất, quá trình hòa tan chất, axit, bazơ, muối (Hóa học 8) Đây là chuỗi tiếp nối tìm hiểu sâu về kiến thức nên áp lực về lượngkiến thức không nhiều

Hiện nay, tại trường tôi các GV trong nhóm Hóa đang sử dụng nhiềuphương pháp để giảng dạy bài “Sự điện li” thu được kết quả về việc tiếp nhậnkiến thức, kĩ năng như phương pháp dạy học giải quyết vấn đề, dạy học trựcquan Và trong phòng thí nghiệm của trường cũng có nhiều bộ dụng cụ phục vụcho việc dạy học trực quan bài này Tuy nhiên tôi vẫn chọn xây dựng và áp dụng

đề tài này xuất phát từ nhu cầu:

Một là, giúp HS nắm rõ được những kiến thức áp dụng thực tiễn của sự

điện li, hiểu rõ bản chất dòng điện, chất điện li từ đó hình thành kiến thức dòngđiện trong dung dịch điện phân cho những bài học sau

Hai là, tạo sân chơi vừa sức để các em HS tìm hiểu, nghiên cứu, sáng tạo

khoa học kĩ thuật Hình thành năng lực sáng tạo khoa học kĩ thuật, tạo tiền đềcho các công trình nghiên cứu khoa học kĩ thuật hàng năm Và đây cũng chính

là vấn đề thiết yếu của đề tài

2.2 Đặt tên cho hoạt động.

Tên hoạt động TNST: Chế tạo dụng cụ nhận biết chất điện li

2.3 Xác định mục tiêu của hoạt động.

1 Kiến thức:

- HS biết sự điện li là gì?

- Thế nào là chất điện li mạnh, chất điện li yếu

- Nguyên nhân gây ra tính dẫn điện trong các dung dịch axit, bazơ, muối

- HS biết được bản chất dòng điện trong dung dịch chất điện phân

2 Kĩ năng:

- Phân biệt được chất điện li yếu, chất điện li mạnh

- Viết được phương trình điện li

- Chế tạo được dụng cụ nhận biết dung dịch điện li, xác định được chấtđiện li thông qua bộ dụng cụ đó

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, thực hành thí nghiệm, nhận xét

Ngày đăng: 21/05/2021, 21:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ giáo dục và Đào tạo, 2015. Kĩ năng xây dựng và tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong trường trung học, Tài liệu tập huấn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kĩ năng xây dựng và tổ chức các hoạt độngtrải nghiệm sáng tạo trong trường trung học
2. Bùi Ngọc Diệp, 2015. Hình thức tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường phổ thông, Tạp chí Khoa học Giáo dục, Số 113 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hình thức tổ chức các hoạt động trải nghiệm sángtạo trong nhà trường phổ thông
3. Hồ Thị Dung, 2016. Phát triển năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho Sinh viên các Trường Sư phạm hiện nay, Tạp chí Khoa học Giáo dục, Số 133 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm sángtạo cho Sinh viên các Trường Sư phạm hiện nay
4. Nguyễn Văn Hạnh, Nguyễn Hữu Hợp, 2013. Dạy học dựa vào lí thuyết học tập trải nghiệm trong đào tạo giáo viên kĩ thuật, Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội,Trang 134 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học dựa vào lí thuyết họctập trải nghiệm trong đào tạo giáo viên kĩ thuật
5. Nguyễn Thị Hằng, 2014. Định hướng hình thành năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho sinh viên Sư phạm, Tạp chí khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng hình thành năng lực tổ chức hoạtđộng trải nghiệm sáng tạo cho sinh viên Sư phạm
6. Nguyễn Xuân Trường, Lê Mậu Quyền, Phạm Văn Hoan và Lê Chí Kiên (2009). Hóa học 11,NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa học 11
Tác giả: Nguyễn Xuân Trường, Lê Mậu Quyền, Phạm Văn Hoan và Lê Chí Kiên
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2009
7. Trịnh Văn Biểu (2003). Các phương pháp dạy học hiệu quả. NXB DHSP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp dạy học hiệu quả
Tác giả: Trịnh Văn Biểu
Nhà XB: NXB DHSPHCM
Năm: 2003
8. Trương Duy Hải (Chủ biên), Kim Phương Hà, Lưu Thị Thanh Huyền, Trần Thị Thanh Nhàn, Phạm Quỳnh. Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học hóa học. Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạotrong dạy học hóa học
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w